Top 14 # Xem Nhiều Nhất Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Gồm Mấy Phần / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Vẽ Sơ Đồ Khối Cấu Trúc Cơ Bản Của Máy Tính / 2023

Một màn hình CRT.

Thường gặp nhất là các loại màn hình máy tính với nguyên lý ống phóng chùm điện tử (ống CRT, nên thường đặt tên cho loại này là “loại CRT”).

Các màn hình loại CRT có các ưu nhược điểm:

Ưu điểm: Thể hiện màu sắc rất trung thực, tốc độ đáp ứng cao, độ phân giải có thể đạt được cao. Phù hợp với games thủ và các nhà thiết kế, xử lý đồ hoạ.Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích,nặng, tiêu tốn điện năng hơn các loại màn hình khác, thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều hơn với các loại màn hình khác.

Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng dựa trên công nghệ về tinh thể lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT truyền thống, do đó hiện nay đang được sử dụng rộng rãi, dần thay thế màn hình CRT.

Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên bàn làm việc. Ít tiêu tốn điện năng so với màn hình loại CRT, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng so với màn hình CRT.Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân giải thiết kế (hoặc độ phân giải bằng 1/2 so với thiết kế theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc độ đáp ứng chậm hơn so với màn hình CRT (tuy nhiên năm 2007 đã xuất hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằng màn hình CRT.

Độ phân giải của màn hình tinh thể lỏng dù có thể đặt được theo người sử dụng, tuy nhiên để hiển thị rõ nét nhất phải đặt ở độ phân giải thiết kế của nhà sản xuất. Nguyên nhân là các điểm ảnh được thiết kế cố định (không tăng và không giảm được cả về số điểm ảnh và kích thước), do đó nếu thiết đặt độ phân giải thấp hơn độ phân giải thiết kế sẽ xảy ra tình trạng tương tự việc có 3 điểm ảnh vật lý (thực) dùng để hiển thị 2 điểm ảnh hiển thị (do người sử dụng thiết đặt), điều xảy ra lúc này là hai điểm ảnh vật lý ở sẽ hiển thị trọn vẹn, còn lại một điểm ảnh ở giữa sẽ hiển thị một nửa điểm ảnh hiển thị này và một nửa điểm ảnh hiển thị kia – dẫn đến chỉ có thể hiển thị màu trung bình, dẫn đến sự hiển thị không rõ nét.

Điểm chết trong màn hình tinh thể lỏng

Một trong các tiêu chí quan trọng để đánh giá về màn hình tinh thể lỏng là các điểm chết của nó (khái niệm điểm chết không có ở các loại màn hình CRT).Điểm chết được coi là các điểm mà màn hình không thể hiển thị đúng màu sắc, ngay từ khi bật màn hình lên thì điểm chết chỉ xuất hiện một màu duy nhất tuỳ theo loại điểm chết.Điểm chết có thể xuất hiện ngay từ khi xuất xưởng, có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng.Điểm chết có thể là điểm chết đen hoặc điểm chết trắng. Với các điểm chết đen chúng ít lộ và dễ lẫn vào hình ảnh, các điểm chết trắng thường dễ nổi và gây ra sự khó chịu từ người sử dụng.Theo công nghệ chế tạo các điểm chết của màn hình tinh thể lỏng không thể sửa chữa được. Thường tỷ lệ xuất hiện điểm chết của màn hình tinh thể lỏng chiếm khoảng 30% tổng sản phẩm xuất xưởng nên các hãng sản xuất có các chế độ bảo hành riêng. Một số hãng cho phép đến 3 điểm chết (mà không bảo hành), một số khác là 5 điểm do đó khi lựa chọn mua các màn hình tinh thể lỏng cần chú ý kiểm tra về số lượng các điểm chết sẵn có.Để kiểm tra các điểm chết trên các màn hình tinh thể lỏng, tốt nhất dùng các phần mềm chuyên dụng (dẫn dễ tìm các phần mềm kiểu này bởi chúng thường miễn phí), nếu không có các phần mềm, người sử dụng có thể tạo các ảnh toàn một màu đen, toàn một màu trắng, toàn một màu khác và xem nó ở chế độ chiếm đầy màn hình (full screen) để kiểm tra.

Đèn nền trong màn hình tinh thể lỏng

Công nghệ màn hình tinh thể lỏng phải sử dụng các đèn nền để tạo ánh sáng đến các tinh thể lỏng. Khi điều chỉnh độ sáng chính là điều chỉnh ánh sáng của đèn nền. Điều đáng nói ở đây là một số màn hình tinh thể lỏng có hiện tượng lọt sáng tại các viền biên của màn hình (do cách bố trí của đèn nền và sự che chắn cần thiết) gây ra cảm giác hiển thị không đồng đều khi thể hiện các bức ảnh tối. Khi chọn mua cần thử hiển thị để tránh mua các loại màn hình gặp lỗi như vậy, cách thử đơn giải nhất là quan sát viền màn hình trong thời điểm khởi động Windows xem các vùng sáng có quá lộ hay không.

Ngoài hai thể loại chính thông dụng trên, màn hình máy tính còn có một số loại khác như:

Màn hình cảm ứng

Màn hình cảm ứng là các loại màn hình được tích hợp thêm một lớp cảm biến trên bề mặt để cho phép người sử dụng có thể điều khiển, làm việc với máy tính bằng cách sử dụng các loại bút riêng hoặc bằng tay giống như cơ chế điều khiển của một số điện thoại thông minh hay Pocket PC.Màn hình cảm ứng xuất hiện ở một số máy tính xách tay cùng với hệ điều hành Windows 8. Một số máy tính cho các tụ điểm công cộng cũng sử dụng loại màn hình này phục vụ giải trí, mua sắm trực tuyến hoặc các mục đích khác – chúng được cài đặt hệ điều hành Windows Vista mới nhất.

Màn hình máy tính sử dụng công nghệ OLED

Là công nghệ màn hình mới với xu thế phát triển trong tương lai bởi các ưu điểm: Cấu tạo mỏng, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao…Về cơ bản, ngoại hình màn hình OLED thường giống màn hình tinh thể lỏng nhưng có kích thước mỏng hơn nhiều do không sử dụng đèn nền.

Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Hàn? / 2023

Danh sách câu trả lời (3)

Từ bài viết của mqbkcomp Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter… Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET… Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

Bạn có thể hiểu 1 cách đơn giản và chung nhất như thế này: Máy hàn điện thực chất là 1 cái máy biến điện áp, thông thường có 2 cuộn dây. Cuộn sơ cấp dây nhỏ nối vào điện áp nguồn (220V chẳng hạn), cuộn thứ cấp ít vòng, dây to nối ra đầu mỏ hàn. Phía thứ cấp số vòng dây ít để có điện áp ra thấp cho an toàn, dây có tiết diện lớn để có dòng điện cao khi hàn (thực chất là ngắn mạch thứ cấp) gây nóng chảy tại nơi cần hàn thông qua que hàn. Trong máy hàn còn có bộ điều chỉnh dòng điện thứ cấp để phù hợp với vật hàn to hay nhỏ.

Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter… Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET… Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

Câu hỏi lĩnh vực Máy cơ khí, công nghiệp

Sơ Đồ Máy Lọc Nước Kangaroo / 2023

Đứng trước nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nhiều khách hàng đã lựa chọn máy lọc nước Kangaroo với mong muốn cho gia đình có được nguồn nước sạch để sử dụng.

Tuy nhiên do máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc nước RO có nước thải, có dùng điện nên các linh kiện kèm theo máy khả nhiều, và khách hàng cần xem xét cụ thể chi tiết từng cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy lọc Kangaroo để lắp đặt cho chuẩn chỉnh.

Nên chọn vị trí lắp đặt máy lọc nước Kangaroo gần nguồn nước, gần nguồn điện để thuận tiện cho quá trình sử dụng. Vị trí lắp đặt cũng phải thuận tiện cho việc thay thế các lõi lọc, bảo dưỡng, bảo hành.

Sơ đồ máy lọc nước RO Kangaroo

Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

Trong đó:

Nguyên lý hoạt động và tác dụng của từng lõi lọc

Máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc tiên tiến RO-lọc theo cơ chế thẩm thấu ngược hay lọc qua màng khe hở với kích thước 0,001 micro giúp loại bỏ các cặn bẩn và tạp chất trong nước cho nước đầu ra trở thành nước tinh khiết.

Máy lọc nước Kangaroo hoạt động dựa vào sự chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra để đẩy nước qua các lõi lọc, theo cấp độ từ lọc thô đến lọc tinh. Quá trình dòng chảy qua các lõi lọc và khe hở sẽ loại bỏ toàn bộ cặn bẩn, ion kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn có trong nước.

Nước sẽ theo đường nước cấp vào chảy qua 3 lõi lọc thô phía dưới, rồi chảy qua bơm, bơm sẽ đẩy nước qua màng lọc RO ở vị trí số 4.

Tại màng RO nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước nhỏ hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước sạch chảy vào bình chứa trở thành nước tinh khiết, còn nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước lớn hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước thải chảy ra ngoài. Nước tại bình chứa sẽ chảy tiếp qua các lõi lọc bổ trợ khoáng 5,6,7…và ra vòi nước sạch.

Tác dụng của từng lõi lọc

Lõi số 1 (PP): Lõi lọc này được làm từ sợi thô PP, có công dụng ngăn chặn chất bẩn, bùn đất rỉ sét.

Lõi số 2 (CBC): có chứa than hoạt tính dạng hạt có tác dụng hấp thụ màu, mùi vị, chất hữu cơ,…trong nước

Lõi số 3 (PP): loại bỏ các tạp chất, vi khuẩn còn sót lại trong quá trình lọc có kích thước lớn hơn 1micro.

Lõi số 4 (Màng RO): loại bỏ hoàn toàn các chất rắn, khí hoa tan trong nước, vi khuẩn, vi rút, kim loại nặng, các độc tố có trong nước, vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa

Lõi số 5: sử dụng Ion Ag+ để thâm nhập vào các tế bào vi sinh, tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn còn sót lại trong trong nước

Lõi số 6: chứa những hạt gốm siêu nhỏ, chia tách các phân tử nước, tăng lượng oxy giúp tế bào cơ thể dễ dàng hấp thụ, làm tăng quá trình tuần hoàn máu

Lõi số 7(Alkaline): trung hòa axit dư thừa, tạo nước kiềm tính và sản sinh các ion canxi, trả lại những tinh chất có trong nước.

Với nguyên lý hoạt động máy lọc Kangaroo và cấu tạo các lõi lọc như trên nước đầu ra sẽ cho ra nguồn nước sạch tinh khiết, ngon và ngọt.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về máy lọc nước Kangaroo:

Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Enterbuy Việt Nam

Hà Nội: Số 114 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

TPHCM: Số 74 đường số 1, KDC CityLand Park Hill, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Hotline 24/7: 024 777 66666

Website: https://enterbuy.vn

Email: [email protected]

394 lượt xem

Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc / 2023

Chương 1 Giới thiệu về Phần cứng của máy tính PC Nội dung chính của chương Phần cứng của PC cần phải có Phần mềm Phần cứng của PC:1. Nhìn từ bên ngoài, PC có những gì?2. Bên trong hộp hệ thống có những gì?3. Bên trên Bo mạch hệ thống có những gì?4. Phân biệt Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ5. Phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng Hardware Cần Softwarenhư chiếc xe cần tài xế và thợ máy Chức năng cơ bản của Hardware: Nhập, Xử lý, Lưu trữ và Xuất dữ liệu Các yếu tố cần thiết để cho Hardware hoạt động Phương pháp thông tin giữa CPU và các thiết bị khác: Ngắt, DMA, … Software điều khiển thiết bị: các trình điều khiển thiết bị Nguồn điện cung cấp cho thiết bị Hardware dùng để Nhập và Xuất dữ liệu Thường gọi là các thiết bị I/O hoặc các thiết bị ngoại vi Đa số nằm bên ngoài hộp hệ thống Thông tin với CPU thông qua các Cổng hoặc các kết nối không dây Các cổng để nối các thiết bị I/O Thiết bị Nhập dữ liệu thông dụng nhất Thiết bị xuất dữ liệu thông dụng nhất Hardware bên trong Hộp hệ thống Bo mạch hệ thống (CPU, Bộ nhớ, …) Bộ nhớ cố định (Các ổ đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, …) Bộ nguồn nuôi Các bo mạch mở rộng Cáp nối Bên trong hộp hệ thống Bo mạch hệ thống (Systemboard) Còn gọi là Bo mạch mẹ (Motherboard) hoặc Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch lớn nhất và quan trọng nhất Chứa CPU và nhiều thứ quan trọng khác Bo mạch hệ thống Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống Nối tiếp (Serial) Song song (Parallel) Nối tiếp đa năng (USB) Trò chơi (Game) Bàn phím (Keyboard) Chuột (Mouse) Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống Thành phần xử lý CPU (thực hiện hầu hết công việc xử lý dữ liệu) Chip set (hỗ trợ cho CPU trong việc điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch) Bộ nhớ tạm thời RAM continued… Phương tiện liên lạc giữa CPU với các thiết bị Mạch in hoặc dây dẫn Khe cắm mở rộng Đồng hồ hệ thống Hệ thống điện Kết nối với bộ nguồn nuôi Phần sụn và dữ liệu cấu hình Flash ROM CMOS setup chip Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống CPU Socket, CPU, Quạt gió Chip Set(hỗ trợ cho CPU điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch hệ thống) Các thiết bị lưu trữ Bộ nhớ chính (tạm thời) Lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu khi CPU xử lý chúng Thường được gọi là Bộ nhớ hoặc RAM Bộ nhớ phụ (cố định): Các loại đĩa khác nhau: mềm, cứng, CD, DVD, Removable Disk, … chúng lưu trữ dữ liệu khi CPU không làm việc Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ Bộ nhớ chính Các module RAM SIMMs (single inline memory modules) DIMMs (dual inline memory modules) RIMMs (manufactured by Rambus) Cắm RAM vào bo mạch hệ thống Các kiểu module RAM Máy bạn có bao nhiêu RAM?System Properties Bộ nhớ phụ Hard disks (Đĩa cứng) Floppy disks (Đĩa mềm) Zip drives (Ổ đĩa nén) CD-ROMs (Đĩa CD) DVDs (Đĩa DVD) Removable Disks Hard Drives (Đĩa cứng) Đĩa cứng Đa số là các đĩa cứng sử dụng công nghệ EIDE (Enhanced Integrated Drive Electronics), công nghệ này cho phép cài đặt đến 4 thiết bị EIDE trên một PC Một bo mạch hệ thống thường có 2 đầu nối IDE 1 ổ cứng và 1 ổ CD dùng cáp riêng 1 ổ cứng dùng cáp riêng, 1 ổ CD và 1 ổ Zip dùng chung cáp Nguồn nuôi cho đĩa cứng Ổ đĩa mềm: Chỉ có 1 đầu nối trên bo Có thể có 2 ổ đĩa mềm Hầu hết các ổ CD-ROM là theo chuẩn EIDE Phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống Bus Đồng hồ hệ thống Các khe cắm mở rộng PCI: dành cho các thiết bị có tốc độ cao AGP: Video card ISA: dành cho các thiết bị cũ có tốc độ chậm Bus: Các đường mạch in kết thúc ở đế cắm CPU Bus dữ liệu Đồng hồ hệ thống Đồng bộ các hoạt động trên bo mạch hệ thống Phát ra các xung trên bus để các thành phần khác sử dụng Đồng hồ hệ thống Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng Các bo mạch mở rộng Cho phép CPU kết nối với các thiết bị bên ngoài hoặc một mạng máy tính Nhận dạng chức năng của bo mạch bằng cách nhìn vào phần cuối của nó (phần thấy được từ phía sau hộp hệ thống) Các bo mạch mở rộng: Sound card 4 bo mạch mở rộng Nhận dạng card mở rộng: nhìn vào cuối Hệ thống điện Bộ nguồn nuôi (quan trọng nhất) Cung cấp nguồn điện cho máy tính Nhận điện áp110-120 V AC để chuyển đổi thành các mức điện áp DC thấp hơn Có thể chạy một cái quạt để làm mát cho bên trong hộp hệ thống Bộ nguồn nuôi Cấp nguồn cho bo mạch hệ thống Cấp nguồn cho các card mở rộng Phần sụn và dữ liệu trên bo mạch hệ thống Các thông tin về cấu hình của máy tính Khởi động máy tính Tìm kiếm hệ điều hành (OS) Được lưu trữ ở các chip ROM đặc biệt Đặt các công tấc vật lý trên bo (jumper và DIP) Chip CMOS-RAM được nuôi bằng pin ROM BIOS Phần mềm được lưu trữ cố định trong các chip ROM Được gọi là phần sụn (firmware) Cần phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng: chúng được lưu trữ trong ROM trên bo mạch hệ thống hay trong ROM trên các bo mạch mở rộng? ROM BIOS mở rộng ROM BIOS hệ thống Chip CMOS-RAM lưu trữ thông tin cấu hình Jumpers DIP Switches Tóm tắt chương 1 Các thiết bị phần cứng dùng để nhập, xuất Các thiết bị bên trong hộp hệ thống Bo mạch hệ thống, CPU, các Chip set Các thiết bị lưu trữ Các phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống Các bo mạch mở rộng Hệ thống điện Chương trình và thông tin cấu hình continued…