Vẽ Sơ Đồ Khối Cấu Trúc Cơ Bản Của Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Các Khối Cơ Bản Của Máy Tính
  • 5 Cách Kiểm Tra Cấu Hình Máy Tính, Xem Phần Cứng Laptop Win 10, 7, 8,
  • Đo Lường Điều Khiển Bằng Máy Tính
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Của Mạng Máy Tính
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Một màn hình CRT.

    Thường gặp nhất là các loại màn hình máy tính với nguyên lý ống phóng chùm điện tử (ống CRT, nên thường đặt tên cho loại này là “loại CRT”).

    Các màn hình loại CRT có các ưu nhược điểm:

    Ưu điểm: Thể hiện màu sắc rất trung thực, tốc độ đáp ứng cao, độ phân giải có thể đạt được cao. Phù hợp với games thủ và các nhà thiết kế, xử lý đồ hoạ.

    Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích,nặng, tiêu tốn điện năng hơn các loại màn hình khác, thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều hơn với các loại màn hình khác.

    Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng dựa trên công nghệ về tinh thể lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT truyền thống, do đó hiện nay đang được sử dụng rộng rãi, dần thay thế màn hình CRT.

    Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên bàn làm việc. Ít tiêu tốn điện năng so với màn hình loại CRT, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng so với màn hình CRT.

    Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân giải thiết kế (hoặc độ phân giải bằng 1/2 so với thiết kế theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc độ đáp ứng chậm hơn so với màn hình CRT (tuy nhiên năm 2007 đã xuất hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằng màn hình CRT.

    Độ phân giải của màn hình tinh thể lỏng dù có thể đặt được theo người sử dụng, tuy nhiên để hiển thị rõ nét nhất phải đặt ở độ phân giải thiết kế của nhà sản xuất. Nguyên nhân là các điểm ảnh được thiết kế cố định (không tăng và không giảm được cả về số điểm ảnh và kích thước), do đó nếu thiết đặt độ phân giải thấp hơn độ phân giải thiết kế sẽ xảy ra tình trạng tương tự việc có 3 điểm ảnh vật lý (thực) dùng để hiển thị 2 điểm ảnh hiển thị (do người sử dụng thiết đặt), điều xảy ra lúc này là hai điểm ảnh vật lý ở sẽ hiển thị trọn vẹn, còn lại một điểm ảnh ở giữa sẽ hiển thị một nửa điểm ảnh hiển thị này và một nửa điểm ảnh hiển thị kia – dẫn đến chỉ có thể hiển thị màu trung bình, dẫn đến sự hiển thị không rõ nét.

    Điểm chết trong màn hình tinh thể lỏng

    Một trong các tiêu chí quan trọng để đánh giá về màn hình tinh thể lỏng là các điểm chết của nó (khái niệm điểm chết không có ở các loại màn hình CRT).

    Điểm chết được coi là các điểm mà màn hình không thể hiển thị đúng màu sắc, ngay từ khi bật màn hình lên thì điểm chết chỉ xuất hiện một màu duy nhất tuỳ theo loại điểm chết.

    Điểm chết có thể xuất hiện ngay từ khi xuất xưởng, có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng.

    Điểm chết có thể là điểm chết đen hoặc điểm chết trắng. Với các điểm chết đen chúng ít lộ và dễ lẫn vào hình ảnh, các điểm chết trắng thường dễ nổi và gây ra sự khó chịu từ người sử dụng.

    Theo công nghệ chế tạo các điểm chết của màn hình tinh thể lỏng không thể sửa chữa được. Thường tỷ lệ xuất hiện điểm chết của màn hình tinh thể lỏng chiếm khoảng 30% tổng sản phẩm xuất xưởng nên các hãng sản xuất có các chế độ bảo hành riêng. Một số hãng cho phép đến 3 điểm chết (mà không bảo hành), một số khác là 5 điểm do đó khi lựa chọn mua các màn hình tinh thể lỏng cần chú ý kiểm tra về số lượng các điểm chết sẵn có.

    Để kiểm tra các điểm chết trên các màn hình tinh thể lỏng, tốt nhất dùng các phần mềm chuyên dụng (dẫn dễ tìm các phần mềm kiểu này bởi chúng thường miễn phí), nếu không có các phần mềm, người sử dụng có thể tạo các ảnh toàn một màu đen, toàn một màu trắng, toàn một màu khác và xem nó ở chế độ chiếm đầy màn hình (full screen) để kiểm tra.

    Đèn nền trong màn hình tinh thể lỏng

    Công nghệ màn hình tinh thể lỏng phải sử dụng các đèn nền để tạo ánh sáng đến các tinh thể lỏng. Khi điều chỉnh độ sáng chính là điều chỉnh ánh sáng của đèn nền. Điều đáng nói ở đây là một số màn hình tinh thể lỏng có hiện tượng lọt sáng tại các viền biên của màn hình (do cách bố trí của đèn nền và sự che chắn cần thiết) gây ra cảm giác hiển thị không đồng đều khi thể hiện các bức ảnh tối. Khi chọn mua cần thử hiển thị để tránh mua các loại màn hình gặp lỗi như vậy, cách thử đơn giải nhất là quan sát viền màn hình trong thời điểm khởi động Windows xem các vùng sáng có quá lộ hay không.

    Ngoài hai thể loại chính thông dụng trên, màn hình máy tính còn có một số loại khác như:

    Màn hình cảm ứng

    Màn hình cảm ứng là các loại màn hình được tích hợp thêm một lớp cảm biến trên bề mặt để cho phép người sử dụng có thể điều khiển, làm việc với máy tính bằng cách sử dụng các loại bút riêng hoặc bằng tay giống như cơ chế điều khiển của một số điện thoại thông minh hay Pocket PC.

    Màn hình cảm ứng xuất hiện ở một số máy tính xách tay cùng với hệ điều hành Windows 8. Một số máy tính cho các tụ điểm công cộng cũng sử dụng loại màn hình này phục vụ giải trí, mua sắm trực tuyến hoặc các mục đích khác – chúng được cài đặt hệ điều hành Windows Vista mới nhất.

    Màn hình máy tính sử dụng công nghệ OLED

    Là công nghệ màn hình mới với xu thế phát triển trong tương lai bởi các ưu điểm: Cấu tạo mỏng, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao…

    Về cơ bản, ngoại hình màn hình OLED thường giống màn hình tinh thể lỏng nhưng có kích thước mỏng hơn nhiều do không sử dụng đèn nền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Tìm Hiểu Cấu Trúc Máy Tính
  • Sacs: Phân Tích Cấu Trúc Hệ Thống Máy Tính
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Bao Gồm Những Bộ Phận Nào? Câu Hỏi 1272521
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính Bai3 Doc
  • Top 6 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Cho Laptop, Điện Thoại Tốt Nhất
  • Pc Là Gì? Phần Cứng Máy Tính Là Gì? Cấu Trúc Máy Tính Gồm Những Bộ Phận Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Trình Chiếu Qua Lan
  • Giáo Án Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính (Tiết 1: Phần 1, 2, 3)
  • Mách Bạn 3 Thời Điểm “Vàng” Phát Hiện Sớm Dị Tật Thai Nhi
  • Chẩn Đoán Cắt Lớp Vi Tinh Trong Chấn Thương Sọ Não
  • Sự Dẫn Truyền Thần Kinh
  • PC-máy tính là gì? phần cứng máy tính là gì? cấu trúc máy tính, các bộ phận, sơ đồ cấu tạo của nó ra làm sao? và bao gồm những loại máy tính nào?…nguyên lý hoạt động ra sao?…là những câu hỏi rất nhiều người đặt ra gần đây.

    Vì vậy mình quyết định ra seri Phần cứng máy tính này để trả lời, làm rõ chi tiết và dễ hiểu nhất về toàn bộ phần cứng máy tính.

    1. Mục đích:

    – Máy tính rất phổ biến, ngành nghề nào cũng dùng đến và ngày càng nhiều tức là rất cần thiết như vật dụng hàng ngày. Mà chúng ta đã dùng cái gì thì không nhiều thì ít nên biết về cái đó…

    – Hiểu cơ bản được cái gì tạo nên máy tính?

    – Những bộ phận đó là gì? Công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động? Làm sao để biết nó tốt hay xấu? Chọn mua và thay thế làm sao…?

    – Hiểu và biết đọc được các thông số của bất cứ máy tính nào để so sánh cấu hình nhằm tìm ra chiếc máy tính phù hợp nhất.

    – Biết cách chọn mua máy tính mà không sợ bị lừa, lòe, không bị ngộ nhận, hoa mắt…

    – Biết phán đoán được bệnh của máy, của từng linh kiện: để dễ bề khắc phục bước đầu, đã đến lúc thay chưa? Nếu thay thì loại nào tốt? Thay như thế nào? Hoặc chí ít là khi đem ra quán không bị bắt nạt này nọ tiền mất tật mang…

    2. Khái niệm chung

    a. Khái niệm máy tính

    – Máy tính (computer) là thiết bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chương trình đã lập trình trước.

    – Chương trình (program) là dãy các lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu, hướng dẫn máy tính thực hiện công việc cụ thể nào đó.

    – Máy tính thực hiện các công việc sau:

    + Nhận, chuyển thông tin bên ngoài vào bộ nhớ trong qua các thiết bị nhập (Input devices)

    + Xử lý thông tin theo chương trình nhớ sẵn bên trong bộ nhớ máy tính.

    + Đưa thông tin từ bộ nhớ trong ngoài qua thiết bị xuất (Output devices)

    + Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự theo chương trình.

    – Các khái niệm khác

    + Phần cứng (Hardware): Cấu tạo máy tính về mặt vật lý, mang tính chất khó thay đổi, gồm toàn bộ thiết bị, linh kiện điện tử của máy: các vi mạch IC, các bảng mạch in, cáp nguồn, nguồn điện, bộ nhớ, màn hình, chuột, bàn phím,…

    + Phần mềm (Software) là các chương trình được lập trình, chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc và ứng dụng cho ta sử dụng, dễ thay đổi.

    + Phần dẻo: là phần cứng chứa chương trình bên trong để điều khiển nội quan nhiều thiết bị điện tử: Gồm phần cứng + phần mềm.

    3. Các loại máy tính hiện nay

    4. Máy tính cá nhân (PC – Personal computer)

    Là máy tính thông dụng hiện nay, được trang bị các phần mềm hệ thống, tiện ích và ứng dụng và thiết kế dành riêng cho mỗi người dùng. Mỗi bộ phận trong máy tính cá nhân thường tách rời và có thể thay đổi được; có thể gắn thêm các thiết bị ngoại vi vào MT cá nhân.

    – Phân loại:

    Để bàn (Desktop)

    – Xách tay: Laptop, phổ thông, Notebook, untrabook, Netbook, Tablet, Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân…

    5. Các thành phần cơ bản của máy tính

    – Bộ xử lý trung tâm (CPU): quản lý, điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý số liệu.

    – Bộ nhớ (Memory) và thiết bị lưu trữ: là những thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời hay cố định những thông tin dữ liệu của máy tính gồm:

    + Bộ nhớ trong: nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU: Bộ nhớ cache và bộ nhớ chính (gồm bộ nhớ chỉ đọc ROM, BN truy xuất ngẫu nhiên RAM).

    + Bộ nhớ ngoài: là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU: ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác.

    – Thiết bị ngoại vi (Input/Output): dùng để nhập, xuất, điều khiển dữ liệu…

    + Nhập: (Input Devices) là những thiết bị nhập dữ liệu vào máy tính như bàn phím, chuột, webcam, scaner…

    + Xuất: hiển thị và xuất dữ liệu từ máy như màn hình, máy in, loa, máy chiếu,… Các ổ đĩa thuộc bộ nhớ ngoài cũng vừa là thiết bị xuất và nhập.

    – Bus hệ thống: Bus là đường dẫn thông tin trong mainboard giúp trao đổi dữ liệu giữa vi xử lý và các thiết bị khác trong máy tính.

    – Được chia các bộ phận:

    + Vỏ – Thùng máy(Case)

    + Bộ Nguồn điện (Power Supply Unit – PSU)

    + Bo mạch chủ (mainboard/motherboard)

    + Bộ xử lý tr. tâm CPU (Central Processing Unit)

    + Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

    + Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive), SSD

    + Ổ đĩa quang (CD, DVD)

    + Đĩa mềm

    + Card đồ hoạ- card màn hình (Video Graphic Array, Graphic card)

    + Card âm thanh (Audio card)

    + Card mạng (Network card)

    + Màn hình máy tính (Monitor)

    + Bàn phím máy tính (Keyboard):

    + Chuột (Mouse)

    + Máy in, máy quét, USB, thẻ nhớ, Webcam, Modem…

    Mình hi vọng rằng qua bài này các bạn sẽ nắm được: PC là gì, Phần cứng, cấu trúc, sơ đồ cấu tạo, thành phần, nguyên lý hoạt động của máy tính để phục vụ tốt cho bài sau.

    Nguồn: https://tongcucthuevietnam.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Kiến Trúc Máy Tính, 800 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • 10 Cấu Trúc Hay Trong Tiếng Anh
  • Bài 7: Tìm Hiểu Module Led Ma Trận P10
  • Hướng Dẫn Viết Thư B1 Xin Lỗi Vstep
  • Cách Viết Thư Cá Nhân Để Cảm Ơn, Xin Lỗi, Thông Báo…
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Hàn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Aas Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Phương Pháp Phổ Hấp Thu Nguyên Tử
  • Đồ Án Thiết Kế Máy Ép Trục Khuỷu 100T
  • Cấu Tạo Của Khung Máy Dập
  • Phân Loại, Ứng Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Dập
  • Danh sách câu trả lời (3)

    Từ bài viết của mqbkcomp

    Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter…

    Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET…

    Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

    Bạn có thể hiểu 1 cách đơn giản và chung nhất như thế này:

    Máy hàn điện thực chất là 1 cái máy biến điện áp, thông thường có 2 cuộn dây. Cuộn sơ cấp dây nhỏ nối vào điện áp nguồn (220V chẳng hạn), cuộn thứ cấp ít vòng, dây to nối ra đầu mỏ hàn.

    Phía thứ cấp số vòng dây ít để có điện áp ra thấp cho an toàn, dây có tiết diện lớn để có dòng điện cao khi hàn (thực chất là ngắn mạch thứ cấp) gây nóng chảy tại nơi cần hàn thông qua que hàn.

    Trong máy hàn còn có bộ điều chỉnh dòng điện thứ cấp để phù hợp với vật hàn to hay nhỏ.

    Bạn hỏi thế này chung chung qua, mối loại máy hàn có công nghệ điều khiển khác nhau nên kiến trúc khác nhau. Ví dụ: máy hàn AC, DC, inverter…

    Trong máy hàn Inverter lại có nhiều loại: công nghệ Thyristor, IGBT, MOSFET…

    Nhưng nói chung dù công nghệ thế nào thì máy hàn cũng có một biến áp hàn là thiết bị thay đổi điện áp từ điện áp nguồn sang điện áp hàn. Nếu là máy hàn DC thì chỉnh lưu điện áp xoay chiều thứ cấp là xong, Máy hàn IGBT thì băm xung điện áp là được. Nên trong máy hàn thì biến áp hàn là bộ phận chung cho mọi loại máy hàn.

    Câu hỏi lĩnh vực Máy cơ khí, công nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Biến Áp 1 Pha Là Gì Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Tìm Hiểu Máy Biến Áp Tự Ngẫu 1 Pha Là Gì? 3 Pha Là Gì Sơ Đồ Cấu Tạo
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Kangaroo Ro 9 Cấp Lọc
  • Sơ Đồ Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro Kangaroo
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Biến Áp Là Gì ? Bảng Giá Máy Biến Áp 2022
  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Máy Biến Áp
  • Sơ Đồ Máy Lọc Nước Kangaroo
  • Sơ Đồ Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro Kangaroo
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Kangaroo Ro 9 Cấp Lọc
  • Phân tích

    ♥ Nguồn nước cấp thường là nước máy (Nước của nhà máy nước trong khu vực). Đối với nước giếng cần có lọc sơ bộ trước.

    ♥ Lõi số 1 là lõi PP. Lõi có tác dụng lọc chặn các hạt lơ lửng trong nước, lọc các hạt có kích thước trên 5micron.

    Van áp thấp có tác dụng đo áp lực nước đầu vào. Áp lực nước đầu vào đủ mạnh, nguồn thông, hệ thống điện hoạt động và ngược lại.

    Van từ có tác dụng chặn nước vào bơm. Chỉ khi có điện, van từ mở, nước vào bơm.

    ♥ Lõi số 2 là lõi than. Có thể là than hoạt tính hoặc than xít. Lõi này có tính khử độc, khử mùi tanh của nước.

    ♥ Lõi số 3 có 2 loại: Lõi Carbon Block hoặc PP 1micron.

    Hiện nay, đa số các thương hiệu lớn đều dùng lõi PP 1micron. Lõi này lọc tốt và an toàn, bảo vệ màng RO tốt hơn. Do lõi Carbon Block có thể có bột than chảy vào làm hỏng màng RO.

    ♥ Lõi số 4 là màng RO. Đây là trái tim của máy lọc nước. Qua màng RO sẽ có 2 đường nước ra.

    Một đường nước thải, đấu với van Flow và ra đường nước thải.

    Một đường nước tinh khiết đấu với van 1 chiều, van áp cao. Sau đó đấu với cút T lệch 7544 để chia đôi, một đường xuống bình áp, một đường lên hệ thống lõi tạo khoáng T33.

    ♥ Bộ tạo khoáng, khử mùi T33 có thể chỉ có 1 lõi hoặc 5 đến 6 lõi. Tùy cấu hình máy và nhu cầu sử dụng. Mỗi lõi khoáng có tác dụng riêng. Tuy nhiên, các lõi này chỉ có tác dụng tạo vị, khử mùi, tạo khoáng, không có tác dụng lọc nước. Vì nước khi qua màng RO đã là nước siêu tinh khiết, không cần lọc nữa.

    Lắp máy lọc nước RO có dễ không?

    Dựa trên sơ đồ trên, bạn đã phần nào nắm được sơ đồ và nguyên lý hoạt động của máy lọc nước RO. Cần tư vấn thêm, bạn đừng ngại gọi tới số 0378827023. Đôi khi có quá nhiều việc, bạn ấy chưa trả lời kịp, bạn có thể để lại tin nhắn trên Zalo, bạn ấy sẽ trả lời ngay khi có thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Biến Áp 3 Pha
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời Áp Mái
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn.
  • Sơ Đồ Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Máy Lọc Nước Ro
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn
  • Cấu Tạo, Sơ Đồ Máy Lọc Nước Kangaroo

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ion Kiềm
  • Máy Lọc Nước Ro Là Gì? Ưu Điểm Nổi Bật Của Máy Lọc Ro?
  • Máy Tạo Nước Ion Tk
  • Máy Lọc Nước Sunhouse Shr8826 An Toàn Với Van Điện Từ
  • Máy Lọc Nước Sunhouse Shr8527B 7 Lõi Lọc Loại Tốt, Màng Lọc Ro Của Mỹ
  • Trong quá trình sử dụng máy lọc nước cho gia đình, nhiều người có thể không biết được cấu tạo, sơ đồ máy lọc nước kangaroo là như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy lọc nước Kangaroo trong bài viết dưới đây.

    1. Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

    Cấu tạo máy lọc nước RO gồm các phần cơ bản sau:

    Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

    – Khóa chia nước cấp đầu vào

    – Van áp thấp

    – Máy bơm

    – Cốc lọc 1

    – Cốc lọc 2

    – Cốc lọc 3

    –  Van Điện từ

    – Cốc lọc 4: Màng RO

    – Van áp cao

    – Van Flow nước thải

    – Bình áp chứa nước tinh khiết

    – Lõi lọc 5: Lõi T33

    – Vòi thiên nga

     Ngoài ra với các máy có cấp lọc cao hơn còn có thêm các cấp lọc:

    – Lõi lọc 6 Lõi Da cam

    – Lõi lọc 7: Lõi tạo vị

    – Lõi lọc 8: Lõi Alkaline hoặc lõi hồng ngoại xanh

    Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

    – Đầu tiên là van đầu nước vào. Khi muốn lọc nước, bạn chỉ cần cung cấp cho nó một nguồn nước. Nếu cần hãy lắp thêm một khóa điều chỉnh lượng nước và ngắt khi cần thiết. 

    – Kế đến là ba lõi lọc nước thô (lõi 1, lõi 2 và lõi 3). Lõi được lắp thẳng đứng lên, và lần lượt theo thứ tự từng lõi. Riêng lõi 1, khi lắp lõi vào cốc cần vặn nhẹ để không bị vỡ hoặc nứt. Đặc biệt là giữa lõi 1 và 2 có van áp thấp, để kiểm soát bằng cách tự động ngắt khi đầu nước vào không đủ.

    – Tiếp theo là lõi lọc nước Ro. Nó được lắp ngay trên bộ lõi nước thô. Thực hiện tiếp chức năng lọc nước của các lõi máy lọc nước trước. Tuy nhiên, đầu nước ra của lõi số 4 có tới 2 đường nước: nước tinh khiết và nước thải. Một điều, đa số thiết bị lọc nước hiện nay đều có bơm hút hỗ trợ. Nhằm khắc phục tình trạng nguồn nước yếu. Nó thường được lắp ở trước màng RO.

    – Tiếp đến là bình áp. Nước sạch sau khi lọc sẽ được chảy tới bình áp – nơi lưu trữ nước. Tuy nhiên, nó sẽ bị kiểm soát bởi một van áp cao, tự động lọc khi bình áp hết hoặc ngắt khi bình áp đầy.

    máy lọc nước kangaroo

    – Nước sau khi lọc qua 4 lõi là có thể uống trực tiếp, không cần đun sôi được rồi. Tuy nhiên, nước lưu trữ trong bình áp có thể bị tái khuẩn do đó bộ lọc nước Kangaroo còn được bổ sung thêm lõi 5 – Nano Sliver đảm bảo nước đầu ra sạch, an toàn 100% khi uống.

    – Ngoài ra, máy lọc nước gia đình Kangaroo hiện nay được bổ sung thêm nhiều lõi lọc khác. Các lõi 6 (3in1) làm từ bóng gốm  – tăng lượng ô-xy cho nước, lõi 7 (Alkaline) – trung hòa axit, cân bằng độ pH, lõi 8 Maifan  – cho nước thêm khoáng chất, uống mát lành tự nhiên, lõi 9 ORP – tạo nước điện giải, chống ô-xy hóa, tăng cường miễn dịch cho sức khỏe…. Và các lõi lọc Kangaroo tinh đều được lắp sau hệ thống lõi thô. 

    Chú ý: Khi nắm được sơ đồ thiết bị lọc nước ro bạn sẽ biết được nguyên lý vận hành của nó. Về cơ bản, hoạt động của máy lọc nước ro khá đơn giản. Với mục đích là loại bỏ chất bẩn tồn tại trong nước. Sau đó là bổ sung các khoáng chất còn thiếu vào giúp nước uống có chất lượng tốt hơn cho sức khỏe. Đặc biệt là khi hiểu được nguyên lý sẽ giúp bạn yên tâm sử dụng hơn.

    2. Nguyên lí hoạt động của máy lọc nước Kangaroo

    Nguyên lí hoạt động của máy lọc nước Kangaroo

    – Đầu tiên, nguồn nước được cấp vào trong máy qua bộ chia nước sẽ đi tới lõi lọc số 1. Cấu tạo của lõi lọc số 1 được làm từ sợi thô PP có kích thước khe hở 0,5 micro. Có tác dụng ngăn chặn gỉ rét, rong rêu, bùn đất, chất lơ lửng có kích thước lớn hơn 0,5 micro.

    – Sau đó, nguồn nước sẽ được đưa đến lõi lọc số 2. Cấu tạo là các than hoạt tính dạng hạt. Có chức năng là hấp thụ kim loại nặng, chất hữu cơ, các chất độc hại, thuốc trừ sâu trong nước để cho ra nguồn nước trong sạch hơn.

     - Sau khi nguồn nước đi vào lõi lọc số 2 sẽ được chảy qua lõi lọc số 3. Lõi lọc số 3 có cấu tạo từ sợi PP có chức năng là ngăn rỉ sét, bùn đất… có kích thước lớn hơn 0,1 micro để đưa đến lõi lọc số 4.

    – Lõi lọc số 4 hay còn gọi là màng lọc ro, sản xuất tại Mỹ và được nhập khẩu chính hãng cho máy. Hoạt động của lõi lọc này là theo cơ chế thẩu thấu ngược hiện đại, kích thước màng lọc siêu nhỏ 0,0001 micro có khả năng loại bỏ được chất rắn, chất hòa tan trong nước, vi khuẩn, vi rút, các chất độc hại để cho ra nguồn nước trong sạch và tinh khiết nhất, còn nước thải sẽ được chảy ra bên ngoài.

    – Bắt đầu từ lõi lọc số 5 trở đi không có chức năng lọc nữa, nó có chức năng chuyên dụng là tạo khoáng, tạo ô xy, cân bằng Ph, tạo vị ngon và độ mềm cho nước để có thể uống trực tiếp và sử dụng lâu dài mà vẫn không ảnh hưởng đến sức khỏe.

    HOTLINE 0979691514. Miễn phí tư vấn, vận chuyển và lắp đặt. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ!

    Đặt hàng trực tiếp trên web Điện máy Ades hoặc liên hệ với chúng tôi qua số. Miễn phí tư vấn, vận chuyển và lắp đặt. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Cây Nước Nóng Lạnh Kangaroo
  • Cây Nước Nóng Lạnh Kangaroo Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động Của Máy Lọc Nước 2 Vòi Nóng Lạnh
  • Tìm Hiểu Chung Về Máy Lọc Nước Jenpec 2022
  • Tại Sao Máy Lọc Nước Ra Nhiều Nước Thải. Tại Sao Máy Lọc Nước Ra Nhiều Nước Thải.
  • Sơ Đồ Máy Lọc Nước Kangaroo

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro Kangaroo
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Kangaroo Ro 9 Cấp Lọc
  • Tìm Hiểu Máy Biến Áp Tự Ngẫu 1 Pha Là Gì? 3 Pha Là Gì Sơ Đồ Cấu Tạo
  • Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Máy Biến Áp 1 Pha Là Gì Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Đứng trước nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nhiều khách hàng đã lựa chọn máy lọc nước Kangaroo với mong muốn cho gia đình có được nguồn nước sạch để sử dụng.

    Tuy nhiên do máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc nước RO có nước thải, có dùng điện nên các linh kiện kèm theo máy khả nhiều, và khách hàng cần xem xét cụ thể chi tiết từng cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy lọc Kangaroo để lắp đặt cho chuẩn chỉnh.

    Nên chọn vị trí lắp đặt máy lọc nước Kangaroo gần nguồn nước, gần nguồn điện để thuận tiện cho quá trình sử dụng. Vị trí lắp đặt cũng phải thuận tiện cho việc thay thế các lõi lọc, bảo dưỡng, bảo hành.

    Sơ đồ máy lọc nước RO Kangaroo

    Sơ đồ máy lọc nước Kangaroo

    Trong đó:

    Nguyên lý hoạt động và tác dụng của từng lõi lọc

    Máy lọc nước Kangaroo sử dụng công nghệ lọc tiên tiến RO-lọc theo cơ chế thẩm thấu ngược hay lọc qua màng khe hở với kích thước 0,001 micro giúp loại bỏ các cặn bẩn và tạp chất trong nước cho nước đầu ra trở thành nước tinh khiết.

    Máy lọc nước Kangaroo hoạt động dựa vào sự chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra để đẩy nước qua các lõi lọc, theo cấp độ từ lọc thô đến lọc tinh. Quá trình dòng chảy qua các lõi lọc và khe hở sẽ loại bỏ toàn bộ cặn bẩn, ion kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn có trong nước.

    Nước sẽ theo đường nước cấp vào chảy qua 3 lõi lọc thô phía dưới, rồi chảy qua bơm, bơm sẽ đẩy nước qua màng lọc RO ở vị trí số 4.

    Tại màng RO nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước nhỏ hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước sạch chảy vào bình chứa trở thành nước tinh khiết, còn nếu các vi khuẩn, vi rút có kích thước lớn hơn 0,001 micro sẽ theo đường nước thải chảy ra ngoài. Nước tại bình chứa sẽ chảy tiếp qua các lõi lọc bổ trợ khoáng 5,6,7…và ra vòi nước sạch.

    Tác dụng của từng lõi lọc

    Lõi số 1 (PP): Lõi lọc này được làm từ sợi thô PP, có công dụng ngăn chặn chất bẩn, bùn đất rỉ sét.

    Lõi số 2 (CBC): có chứa than hoạt tính dạng hạt có tác dụng hấp thụ màu, mùi vị, chất hữu cơ,…trong nước

    Lõi số 3 (PP): loại bỏ các tạp chất, vi khuẩn còn sót lại trong quá trình lọc có kích thước lớn hơn 1micro.

    Lõi số 4 (Màng RO): loại bỏ hoàn toàn các chất rắn, khí hoa tan trong nước, vi khuẩn, vi rút, kim loại nặng, các độc tố có trong nước, vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa

    Lõi số 5: sử dụng Ion Ag+ để thâm nhập vào các tế bào vi sinh, tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn còn sót lại trong trong nước

    Lõi số 6: chứa những hạt gốm siêu nhỏ, chia tách các phân tử nước, tăng lượng oxy giúp tế bào cơ thể dễ dàng hấp thụ, làm tăng quá trình tuần hoàn máu

    Lõi số 7(Alkaline): trung hòa axit dư thừa, tạo nước kiềm tính và sản sinh các ion canxi, trả lại những tinh chất có trong nước.

    Với nguyên lý hoạt động máy lọc Kangaroo và cấu tạo các lõi lọc như trên nước đầu ra sẽ cho ra nguồn nước sạch tinh khiết, ngon và ngọt.

    Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về máy lọc nước Kangaroo:

    Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Enterbuy Việt Nam

    Hà Nội: Số 114 Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    TPHCM: Số 74 đường số 1, KDC CityLand Park Hill, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

    Hotline 24/7: 024 777 66666

    Website: https://enterbuy.vn

    Email: [email protected]

    394 lượt xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Và Cấu Tạo Máy Biến Áp
  • Máy Biến Áp Là Gì ? Bảng Giá Máy Biến Áp 2022
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Biến Áp 3 Pha
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời Áp Mái
  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Để Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 3 Sgk Tin Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • MỤC LỤC

    A. PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………..

    I. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………..

    II. Mục đích của đề tài ………………………………………………………..

    III. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu ……………………………………

    IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu ……………………………………….

    B. NỘI DUNG …………………………………………………………………

    I. Thực trạng vấn đề …………………………………………………………..

    II. Giải quyết vấn đề ……………………………………………………………

    III. Kết quả thu được……………………… …………………………………..

    C. KẾT LUẬN…………………………………………………………………

    1

    A. PHẦN MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI

    Ngày nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình tin học hoá trên nhiều lĩnh

    vực hoạt động của xã hội loài người và đem lại nhiều hiệu quả to lớn.

    Sự phát triển mạnh mẽ như “vũ bão” của tin học đã làm cho xã hội có nhiều

    nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động. Nhiều quốc gia trên thế giới ý

    thức được rất rõ tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực

    này, đặc biệt trong giáo dục nâng cao dân trí về tin học và đào tạo nguồn nhân

    lực có chất lượng cao. Người Việt Nam có nhiều tố chất thích hợp với ngành

    khoa học này, vì thế chúng ta hi vọng có thể sớm hoà nhập với khu vực và trên

    thế giới.

    Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy được tầm quan trọng của ngành Tin học

    và đã đưa môn học này vào nhà trường phổ thông như những môn khoa học khác

    bắt đầu từ năm học 2006-2007.

    Trong quá trình giảng dạy môn Tin học 10, khi dạy Bài 3 “GIỚI THIỆU VỀ

    MÁY TÍNH”, nội dung của bài này là giới thiệu cho học sinh về cấu trúc của

    một máy tính để bàn(Personal Computer), nhưng nếu chỉ dạy học theo phương

    pháp thuyết trình thì quá trừu tượng và khó hình dung được một máy tính để bàn

    nó như thế nào?. Tôi muốn tận dụng các thiết bị sẵn có về máy tính để bàn để mô

    tả một cách trực quan cho học sinh.

    Từ lí do trên, tôi xin trình bày sáng kiến kinh nghiệm “SỬ DỤNG SƠ ĐỒ

    CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BÀI 3

    – SGK TIN HỌC 10 “. Các thiết bị vật lí của một máy tính để bàn được đặt lên

    một bảng mica nhỏ(kích cớ 50 x 110 cm), để học sinh dễ dàng quan sát khi học

    Bài 3, Tin học 10.

    Do lần đầu tiên thực hiện làm sáng kiến kinh nghiệm, nên không tránh khỏi

    những thiếu sót. Mong quý thầy cô góp ý để lần sau làm tốt hơn.

    2

    II.

    MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

    Bảng các thiết bị vật lý được thiết kế trên một bảng mica nhỏ có kích thước là:

     Chiều dài 110cm, chiều rộng 50cm

     Trên bảng thiết bị bao gồm: Tiêu đề tên bảng thiết bị, bảng mạch

    chủ, CPU, RAM, ROM, Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa Flash, Nguồn,

    Bàn phím, Chuột, Vỉ mạch, Các cáp, …

    Với bảng minh hoạ này sẽ rất gọn nhẹ và dễ dàng di chuyển đến các lớp

    học. Khi sử dụng bảng minh hoạ học sinh sẽ tò mò, thắc mắc nảy sinh tình huống

    có vấn đề và các em sẽ tự mình giải quyết vấn đề (hoặc nhờ các thầy cô giúp đỡ).

    Khi được học bài này học sinh sẽ biết được các bộ phận vật lí của máy tính phát

    biểu được rằng “Máy tính thật là đơn giản”.

    III.

    NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Viết sáng kiến kinh nghiệm thường xuyên liên tục cũng là nhiệm vụ chính

    trị của mỗi giáo viên, nhưng cần phải lựa chọn phương pháp nghiên cứu đúng

    đắn và phù hợp với nhà trường trung học phổ thông. Sáng kiến kinh nghiệm

    đang trình bày của tôi dựa theo các luận cứ khoa học hướng đối tượng, cụ thể:

    thuyết trình, quan sát, điều tra cơ bản, phân tích kết quả thực nghiệm sư

    phạm,v.v… phù hợp với bài học và môn học thuộc lĩnh vực phần cứng máy tính.

    IV.

    ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    Điểm mới trong sáng kiến kinh nghiệm này là dùng các linh kiện vật lí và

    kết hợp với diễn giải để cụ thể hoá bài học, học sinh sẽ quan sát trực quan các

    thông số kỹ thuật trên các thiết bị của máy tính, phân loại được các bộ phận quan

    trọng trong các bộ phận của máy tính. Đồng thời học sinh biết những lỗi phần

    cứng thường gặp khi thực hành tại phòng máy.

    Ngoài ra, tôi mạnh dạn trình bày sáng kiến kinh nghiệm này còn để phục vụ

    cho những năm dạy tiếp theo.

    3

    B. PHẦN NỘI DUNG

    ĐỀ TÀI

    “SỬ DỤNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MÁY TÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

    GIẢNG DẠY BÀI 3 – SGK TIN HỌC 10 ”

    I.

    Thực trạng vấn đề:

    4

    Bộ nhớ ngoài

    Bộ xử lí trung tâm

    Bộ điều khiển

    Bộ số học/logic

    Thiết bị vào

    Thiết bị ra

    Bộ nhớ ngoài

    SHAPE

    *

    MERGEFORMAT

    5

    Hình 1. Sơ đồ cấu trúc máy tính

    Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của

    máy tính.

    Khi dạy bài này, giáo viên đưa ra các câu hỏi sau đây:

    Câu hỏi 1: Em hãy quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa và cho biết máy

    tính gồm bao nhiêu bộ phận?

    Thoạt đầu, học sinh sẽ trả lời là gồm có 4 bộ phận: CPU và Bộ nhớ trong;

    Bộ nhớ ngoài; Thiết bị vào; Thiết bị ra mà thực tế thì máy tính được cấu thành từ

    năm bộ phận. Như vậy, nhìn vào sơ đồ hình 10 trong sách giáo khoa Tin học 10

    học sinh đã nhóm CPU và Bộ nhớ trong thành một bộ phận (vì chúng cùng được

    đóng một khung), còn các bộ phận khác thì đa phần học sinh đều trả lời đúng.

    Điều đó cho ta thấy rằng nếu không mô tả bằng thiết bị vật lí cụ thể thì học sinh

    sẽ nhầm lẫn, hiểu biết lệch lạc.

    Câu hỏi 2: CPU là gì? Tầm quan trọng của CPU như thế nào và chia thành

    bao nhiêu bộ phận? Em biết các hãng sản xuất CPU hiện nay không?

    Tất nhiên là học sinh sẽ trả lời như khái niệm trong sách giáo khoa: CPU là

    đơn vị xử lí trung tâm và là bộ phận quan trọng nhất của máy tính,đó là thiết bị

    chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình….

    CPU gồm hai bộ phận chính : Bộ điều khiển(CU- control Unit) và bộ số

    học/ logic (ALU- Arithmetic/Logic unit)). Giống như một nhạc trưởng, bộ điều

    khiển không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận kháccủa

    máy tính làm điều đó. Bộ số học logic thực hiện các phép toán số học và logic,

    các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép này.

    Các hãng sản xuất CPU như Intel, AMD, IBM. CPU bao gồm các bộ phận

    CU, ALU, Thanh ghi.

    6

    Hình 2. CPU

    Theo kiểu trả lời này thì học sinh chưa thực sự hiểu biết về CPU, còn mang

    tính học vẹt, hiểu biết mông lung, thậm chí không biết được CPU có kích thước

    thực(kích thước vật lí) là bao nhiêu(trong khi trên thị trường thì đang lưu hành

    CPU công nghệ nano).

    Nhiệm vụ của giáo viên là phải diễn giải thêm cho học sinh để học sinh

    nắm vững hơn khái niệm CPU, nhưng chỉ diễn giải và mô tả bằng hình ảnh trong

    sách giáo khoa thì học sinh cũng khó nắm bắt được kiến thức về CPU.

    Vậy ta có thể lấy một chiếc CPU nào đó để cho học sinh quan sát trực quan

    không? Thực tế tôi đã lấy một chiếc CPU cho học sinh quan sát, kết quả là học

    sinh rất chăm chú và đặt ra rất nhiều câu hỏi xoay quanh vấn đề này.

    Câu hỏi 3: Em hãy cho biết sự phân biệt lớn nhất giữa Bộ nhớ trong và Bộ

    nhớ ngoài, kể các loại của hai bộ nhớ trên?

    Đa phần học sinh trả lời Bộ nhớ trong là bộ nhớ nằm bên trong, Bộ nhớ

    ngoài là bộ nhớ nằm bên ngoài. Bộ nhớ trong của máy tính gồm có hai phần là

    ROM và RAM.

    ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng nạp sẵn. Dữ liệu

    trong ROM không xóa được. Các chương trình trong ROM thực

    7

    hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với

    các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động.

     RAM là bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt

    máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi.

    Câu trả lời lấp lửng là do học sinh chưa được thấy một chiếc máy tính như

    thế nào? Nếu nói nằm bên trong vỏ máy thì cả hai Bộ nhớ trong và Bộ nhớ ngoài

    đều nằm bên trong vỏ máy.

    Hình 3 . Bộ nhớ trong

    ROM

    RAM

    Trả lời câu hỏi

    trên phải là “Bộ nhớ

    trong khi tắt máy hay

    cúp nguồn điện của máy tính thì dữ liệu trên bộ nhớ này sẽ mất, còn Bộ nhớ

    ngoài thì lưu dữ liệu ngay cả khi tắt máy hoặc không có nguồn điện”. Ngoài ra,

    còn một số phân biệt khác như: dung lượng, cấu trúc vật lí, tốc độ truy xuất dữ

    liệu, …

    Các loại bộ nhớ: học sinh trả lời có thể nói giống hệt nội dung sách giáo

    khoa vì thực tế học sinh chưa bao giờ thấy các thiết bị nói trên.

    Giáo viên chỉ có thể mô tả bằng hình ảnh trên sách giáo khoa hoặc

    USB

    CD-ROM

    FDD

    Hình 4. Bộ nhớ ngoài

    Projector. Còn nếu lấy một chiếc máy tính để mô tả thì rất là khó vì phải

    tháo lắp rất phiền hà.

    Câu hỏi 4: Em hãy phân biệt và kể tên các thiết bị vào và thiết bị ra?

     Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính.

    Học sinh sẽ liệt kê được các thiết bị vào(Input devices):

    1. Bàn phím(Keyboard); Các phím được chia thành nhóm như nhóm kí tự và

    nhóm phím chức năng, … Thông thường, khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên

    mặt phím xuất hiện trên màn hình. Trong nhóm phím chức năng, một số

    phím có chức năng đã được ngầm định, chức năng của một số phím khác

    được quy định tùy phần mềm cụ thể.

    2. Chuột(Mouse); Chuột là một thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với

    máy tính. Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa

    chọn nào đó trong bảng chọn( menu) đang hiển thị trên màn hình. Dùng

    chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím.

    3. Webcam(Máy quay phim qua Internet); Là một Camera kỹ thuật số. Khi

    gắn vào máy tính nó có thể thu để truyến trực tuyến hình ảnh qua mạng

    đến những máy tính đang kết nối với máy đó.

    4. Máy quét ảnh(Scanner); Là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào

    máy tính. Có nhiều phần mềm có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình

    ảnh đã được đưa vào trong máy.

    Bàn phím

    Chuột

    Webcam

    Hình 5. Thiết bị vào

    Máy quét

    Modem

    9

    Học sinh quan sát được các thiết bị trên thông qua các hình ảnh được mô tả

    trong sách giáo khoa Tin học 10. Thực ra các thiết bị đó rất thường gặp.

    Ngoài các thiết bị trên đa phần học sinh không thể biết thêm các thiết bị

    khác nữa, ví dụ để đưa âm thanh vào máy tính như Micro, chuyển đổi tín hiệu

    Internet như Modem, Router, các thiết bị chống trộm như camera,…

    Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

    Học sinh sẽ liệt kê được các thiết bị ra(Output Devices):

    1.

    Màn hình(Monitor); Có cấu tạo tương tự như màn hình ti vi. Khi

    làm việc ta có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh( pixel). Mỗi

    điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau.

    2.

    Máy in(Printer); Có nhiều loại như máy in kim, in phun, in

    laser… dùng để in thông tin ra giấy. Máy in có thể là đen trắng hoặc màu.

    3.

    Máy chiếu(Projector); Là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn

    hình máy tính nên màn ảnh rộng.

    Monitor

    Printer

    Projector

    10

    Loa

    Tai nghe

    Mođem

    Hình . Một số thiết bị ra

    4.

    Loa và tai nghe(Speaker and Headphone); Là các thiết bị để đưa

    dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài.Modem: là thiết bị dùng để truyền

    thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền, chẳng hạn

    đường điện thoại. Có thể xem môdem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc

    đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính.

    Đa phần học sinh trả lời đúng và đủ tên các thiết bị ra nói trên. Nhưng tất cả đều

    là quan sát trong sách giáo khoa.

    Trong sách giáo khoa không giới thiệu thiết bị Modem là thiết bị vào, nhưng

    trong sách bài tập Tin học 10 lại giải thích thiết bị Modem vừa là thiết bị vào vừa

    là thiết bị ra. Điều nay gây cho học sinh lúng túng, yêu cầu giáo viên phải có giải

    thích chính xác và rõ ràng cho học sinh.

    Với thiết bị này tôi đã giải thích cho học sinh như sau:

    MODEM được viết tắt từ MODULATE/DEMODULATE nghĩa là bộ điều

    chế/giải điều chế tín hiệu số tương đương tín hiệu điện thoại và ngược lại. Vì kết

    11

    Hình . Sơ đồ cấu trúc máy tính

    12

    Dễ dàng di chuyển đến các phòng học, kinh phí để làm bảng tốn không

    nhiều do tận dụng được các thiết bị hư hỏng đã bỏ đi.

    III.

    Kết quả thu được.

    Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng: để hiểu hết ý định của người

    viết sách giáo khoa thật không dễ, nhưng để truyền đạt được những kiến thức cơ

    bản đó đến học sinh với vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, học sinh tự tìm tòi,

    phát hiện kiến thức càng khó khăn hơn.

    Ở bài học này học sinh từ việc phải tưởng tượng sơ đồ cấu trúc của

    một máy tính gồm những thành phần nào và chức năng của nó dùng để làm gì?

    Thì giờ đây học sinh có thể tự lực nghiên cứu vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo

    viên . Tôi đã mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy học này trong năm học 2011

    -2012 với các lớp: 10C4, 10C6, 10C7, 10C8.

    * Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu 10C7 và 10C8 có nhiều điểm tương

    đồng nhau về: đều là lớp học Ban tự nhiên, tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, có

    ý thức học tập tích cực và chủ động trong các giờ học, thành tích học tập tương

    đương nhau về điểm số của tất cả các môn học… Kết quả kiểm tra và đối chứng

    thực nghiệm như sau:

    Bảng thống kê điểm kiểm tra sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đối với 2

    lớp ban tự nhiên là: 10C7 và 10C8

    Lớp

    Lớp 10C7

    (Lớp thực nghiệm)

    Điểm/số học sinh đạt điểm

    Tổng

    Điểm

    số

    trung

    số 1 2 3 4 5

    6

    7

    8

    9

    10 điểm

    bình

    45 0 0 0 0 4

    8

    19

    5

    5

    4

    7,2

    326

    13

    Lớp 10C8

    (Lớp đối chứng)

    45 0 1 2 3 9 13

    9

    3

    3

    2

    277

    6,2

    Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau khi áp dụng

    Lớp

    Số học sinh

    Giá trị trung bình

    Lớp thực nghiệm (10C7)

    45

    7,2

    Lớp đối chứng (10C8)

    45

    6,2

    Chênh lệch

    1,0

    Bảng so sánh điểm kiểm tra sau khi áp dụng theo tỉ lệ %

    Lớp thực nghiệm (10C7)

    Lớp đối chứng (10C8)

    Sĩ số: 45

    Số lượng

    Tỉ lệ %

    Sĩ số: 45

    Số lượng

    Tỉ lệ %

    Giỏi

    14 em

    31%

    Giỏi

    8 em

    18%

    Khá

    19 em

    42%

    Khá

    9 em

    20%

    T.Bình

    12 em

    27%

    T.Bình

    22 em

    48%

    Yếu

    0 em

    0%

    Yếu

    3 em

    7%

    Kém

    0 em

    0%

    Kém

    3 em

    7%

    * Tương tự hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu 10C4 và 10C6 có nhiều điểm

    tương đồng nhau về: đều là lớp học Ban xã hội, có ý thức học tập tích cực và chủ

    động trong các giờ học, thành tích học tập tương đương nhau về điểm số của tất

    cả các môn học… Kết quả kiểm tra và đối chứng thực nghiệm như sau:

    Bảng thống kê điểm kiểm tra sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

    14

    Lớp

    (Lớp thực nghiệm)

    Lớp 10C6

    (Lớp đối chứng)

    Điểm

    số

    trung

    1 2 3 4 5

    6

    7

    8

    9

    10 điểm

    40 0 0 0 4 6

    8

    12

    5

    3

    2

    265

    6.6

    40 0 1 4 5 7 13

    5

    3

    2

    0

    224

    5.6

    số

    Lớp 10C4

    Điểm/số học sinh đạt điểm

    Tổng

    bình

    Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau khi áp dụng

    Lớp

    Số học sinh

    Giá trị trung bình

    Lớp thực nghiệm (10C4)

    40

    6.6

    Lớp đối chứng (10C6)

    40

    5.6

    Chênh lệch

    1,0

    Bảng so sánh điểm kiểm tra sau khi áp dụng theo tỉ lệ %

    Lớp thực nghiệm (10C4)

    Lớp đối chứng (10C6)

    Sĩ số: 40

    Số lượng

    Tỉ lệ %

    Sĩ số: 40

    Số lượng

    Tỉ lệ %

    Giỏi

    8 em

    20%

    Giỏi

    6 em

    15%

    Khá

    15 em

    37.5%

    Khá

    7 em

    17.5%

    T.Bình

    15 em

    37.5%

    T.Bình

    18 em

    45%

    15

    Yếu

    2 em

    5%

    Yếu

    5 em

    12.5%

    Kém

    0 em

    0%

    Kém

    4 em

    10%

    KẾT QUẢ:

    – Học sinh rất thích thú và đặt rất nhiều câu hỏi xung quanh vấn đề phần cứng

    của máy tính, và thường xuyên trao đổi với giáo viên về phần cứng máy tính.

    – Phần nào đó học sinh yêu thích môn học và có ý thức học tập đúng đắn, hạn

    chế được việc làm hư hỏng máy tính trong khi thực hành do yếu tố khách quan

    kém hiểu biết mang lại, có những học sinh phát biểu rằng “Máy tính thật đơn

    giản”.

    – Không những thế mà còn có một số học sinh tự đi mua cho mình một máy tính

    mới mà không cần có sự giúp đỡ của giáo viên hay kỹ thuật viên.

    C. PHẦN KẾT LUẬN

    Tin học nói chung đóng vai trò hết sức quan trọng trong xã hội hiện đại, tin

    học đã làm thay đổi nhận thức của con người và ứng dụng trong hầu hết các hoạt

    động của xã hội loài người. Trong đó, đại diện là máy tính điện tử và khoa học

    xử lí dữ liệu của máy tính điện tử. Học sinh được quan sát trực quan các thiết bị

    máy tính, được chạm tay và thậm chí được lắp ráp các thiết bị thành một máy

    tính, được đọc các thông số trên các thiết bị làm cho học sinh yêu thích môn học

    và ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo.

    16

    Đề tài này đã mang tính thực tiễn rất cao, cụ thể là: phản ánh rõ rệt được

    tính trực quan sinh động, để phát triển tư duy và nhận biết được các khái niệm

    trừu tượng dẫn đến sự ham mê học tập của học sinh.

    Kết quả là có rất nhiều học sinh đã biết lắp ráp được cho mình một chiếc

    máy tính và cũng thường xuyên theo dõi sự thay đổi về tốc độ xử lí của CPU trên

    thị trường máy tính.

    Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học là nhiệm vụ của mỗi giáo

    viên và tập thể nhà trường. Với kết quả của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi mong

    các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt các giáo viên Tin học có thể

    áp dụng sáng kiến này vào việc dạy học bài 3 tin học 10 để tạo hứng thú và nâng

    cao kết quả học tập cho học sinh.

    Do mới làm sáng kiến kinh nghiệm lần đầu còn nhiều thiếu sót mong các

    đồng nghiệp góp ý và bổ sung để mang lại hiệu quả tốt hơn cho những năm sau

    giảng dạy.

    Hậu Lộc, ngày 19 tháng 03 năm 2012

    NGƯỜI THỰC HIỆN

    ĐỖ THỊ HIỀN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Hồ Sĩ Đàm, Sách giáo viên Tin học 10. NXB GD, 2006.

    Vương Đình Thắng, Phương pháp giảng dạy Tin học 10.

    17

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Tin học 10.

    Các thiết bị vật lí của một máy tính.

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6
  • Bài 4. Cấu Trúc Của Máy Tính Vnen
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Máy Tính Cá Nhân
  • Tài Liệu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Máy Lọc Nước Ro
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn.
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời Áp Mái
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Biến Áp 3 Pha
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro
  • Máy lọc nước đầu nguồn là một hệ thống cấp nước sạch cho tòa nhà, nó là giải pháp hữu hiệu đơn giản và hiệu quả. Ðây là kiểu hệ thống lọc nước tổng đầu nguồn đơn giản mà mỗi gia đình đều có thể sử dụng được với chi phí bỏ ra vừa phải.

    Các bộ phận chính được sử dụng trong việc xử lý nước của bộ lọc nước đầu nguồn

    Vì sao máy lọc nước đầu nguồn là hệ thống được sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình:

    – Với nhiệm vụ chủ yếu là ngăn chặn và loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước, hạn chế một lượng lớn tạp chất xuống hệ thống lọc tinh, bảo vệ và nâng cao tuổi thọ của hệ thống lọc tinh. Tuy hệ thống lọc thô có cấu trúc kỹ thuật đơn giản, nhưng đây lại là hệ thống lọc nước vô cùng quan trọng cần phải có. Đặc biệt, đối với nguồn nước nhiễm sắt, mangan,…hệ thống lọc thô giữ vai trò thiết yếu trong việc xử lý các kim loại nặng.

    – Máy lọc nước sinh hoạt thường được lắp đặt trực tiếp và xử lý nguồn nước cấp đầu vào trước khi đưa vào hệ thống sử dụng nước của tòa nhà, nó sẽ giúp gia đình tiết kiệm 1 khoản chi phí đáng kể.

    Hệ thống lọc tổng đầu nguồn cần phải được vệ sinh thường xuyên để loại bỏ những chất cặn bẩn bám lại sau một thời gian sử dụng.

    Máy lọc nước đầu nguồn chung cư sẽ lọc nước bằng các vật liệu xử lý nước chuyên dụng. Đây cũng là một hệ thống lọc nước phổ biến vì các vật liệu chuyên dụng như than hoạt tính có tác dụng giữ lại nhiều tạp chất nhỏ, ngăn chặn một số loại hóa chất (như Clo) trong nước mà lõi lọc thô không thể xử lý được, qua đó giúp giảm nguy cơ ô nhiễm từ nguồn nước.

    Cấu tạo hệ thống lọc tổng đầu nguồn gồm những thiết bị sau:

    – Cột lọc nước đầu nguồn composite: có thành phần sợi thủy tinh làm từ cát biển, nhựa polime làm từ nhựa thực vật nên không gây độc hại trong quá trình sử dụng như các loại cột khác. Đây là vật liệu đã được tổ chức FDA công nhận an toàn với con người, nên rất phù hợp cho việc truyền dẫn nước sạch trong sinh hoạt. Loại cột này có những đặc tính kỹ thuật nổi trội như:

    + Khả năng chịu ăn mòn cao

    + Đặc tính lưu thông tốt: do bề mặt nhẵn bóng

    + Tính chịu nhiệt cao: – 400C đến +1200C

    + Cách nhiệt, cách điện: nhựa không dẫn điện và truyền nhiệt kém

    + Độ bền cao: Được sản xuất theo công nghệ quấn, đan xen các lớp với nhau

    + Khối lượng nhẹ: Chỉ bằng ¼ khối lượng của ống kim loại

    + Ít tốn kém chi phí duy tu, bảo dưỡng: Không bị han gỉ trong mọi hóa chất, không bị mài mòn trong tự nhiên cũng như trong quá trình sử dụng, bề mặt ống nhẵn, không bị sinh vật và các chất bẩn bám vào nên chi phí bảo dưỡng rất thấp

    + Phù hợp với mọi địa hình: Bên trong và bên ngoài ống được phủ lớp polyester có tác dụng chống thẩm thấu, ăn mòn và sự xâm nhập của các chất trong thiên nhiên, sử dụng rất hiệu quả trong các môi trường nhiễm phèn, mặn, nước lợ, nước kiềm….

    Sợi thủy tinh Các kích thước cột composite

    – Van 3 cửa:

    Công dụng : điều khiển vận hành bình lọc Composite

    Chức năng 3 trong 1: lọc – rửa ngược – rửa xuôi

    Van 5 cửa:

    Công dụng: điều khiển vận hành bình lọc composite

    Chức năng 5 trong 1: lọc – rửa ngược – hút hóa chất – pha dung dịch – rửa xuôi

    : Lưu ý: Để đưa ra giải pháp lọc tốt nhất cho từng nguồn nước Quý khách vui lòng liên hệ ngay HOTLINE ĐẶT HÀNG VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT: 02466 750 510 – 0968 670 940 – 0912 915 936

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Đảm Nhận
  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Phân Tích Những Đặc Điểm Phù Hợp Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại Mạch Máu
  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu
  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Mạng (Bus, Mạch Vòng, Hình Sao, Cây)
  • Top 20+ Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Được Yêu Thích Nhất 2022
  • Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế!
  • Top 6 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Cho Laptop, Điện Thoại Tốt Nhất
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính Bai3 Doc
  • Chương 1 Giới thiệu về Phần cứng của máy tính PC Nội dung chính của chương Phần cứng của PC cần phải có Phần mềm Phần cứng của PC:1. Nhìn từ bên ngoài, PC có những gì?2. Bên trong hộp hệ thống có những gì?3. Bên trên Bo mạch hệ thống có những gì?4. Phân biệt Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ5. Phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng Hardware Cần Softwarenhư chiếc xe cần tài xế và thợ máy Chức năng cơ bản của Hardware: Nhập, Xử lý, Lưu trữ và Xuất dữ liệu Các yếu tố cần thiết để cho Hardware hoạt động Phương pháp thông tin giữa CPU và các thiết bị khác: Ngắt, DMA, … Software điều khiển thiết bị: các trình điều khiển thiết bị Nguồn điện cung cấp cho thiết bị Hardware dùng để Nhập và Xuất dữ liệu Thường gọi là các thiết bị I/O hoặc các thiết bị ngoại vi Đa số nằm bên ngoài hộp hệ thống Thông tin với CPU thông qua các Cổng hoặc các kết nối không dây Các cổng để nối các thiết bị I/O Thiết bị Nhập dữ liệu thông dụng nhất Thiết bị xuất dữ liệu thông dụng nhất Hardware bên trong Hộp hệ thống Bo mạch hệ thống (CPU, Bộ nhớ, …) Bộ nhớ cố định (Các ổ đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, …) Bộ nguồn nuôi Các bo mạch mở rộng Cáp nối Bên trong hộp hệ thống Bo mạch hệ thống (Systemboard) Còn gọi là Bo mạch mẹ (Motherboard) hoặc Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch lớn nhất và quan trọng nhất Chứa CPU và nhiều thứ quan trọng khác Bo mạch hệ thống Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống Nối tiếp (Serial) Song song (Parallel) Nối tiếp đa năng (USB) Trò chơi (Game) Bàn phím (Keyboard) Chuột (Mouse) Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống Thành phần xử lý CPU (thực hiện hầu hết công việc xử lý dữ liệu) Chip set (hỗ trợ cho CPU trong việc điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch) Bộ nhớ tạm thời RAM continued… Phương tiện liên lạc giữa CPU với các thiết bị Mạch in hoặc dây dẫn Khe cắm mở rộng Đồng hồ hệ thống Hệ thống điện Kết nối với bộ nguồn nuôi Phần sụn và dữ liệu cấu hình Flash ROM CMOS setup chip Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống CPU Socket, CPU, Quạt gió Chip Set(hỗ trợ cho CPU điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch hệ thống) Các thiết bị lưu trữ Bộ nhớ chính (tạm thời) Lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu khi CPU xử lý chúng Thường được gọi là Bộ nhớ hoặc RAM Bộ nhớ phụ (cố định): Các loại đĩa khác nhau: mềm, cứng, CD, DVD, Removable Disk, … chúng lưu trữ dữ liệu khi CPU không làm việc Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ Bộ nhớ chính Các module RAM SIMMs (single inline memory modules) DIMMs (dual inline memory modules) RIMMs (manufactured by Rambus) Cắm RAM vào bo mạch hệ thống Các kiểu module RAM Máy bạn có bao nhiêu RAM?System Properties Bộ nhớ phụ Hard disks (Đĩa cứng) Floppy disks (Đĩa mềm) Zip drives (Ổ đĩa nén) CD-ROMs (Đĩa CD) DVDs (Đĩa DVD) Removable Disks Hard Drives (Đĩa cứng) Đĩa cứng Đa số là các đĩa cứng sử dụng công nghệ EIDE (Enhanced Integrated Drive Electronics), công nghệ này cho phép cài đặt đến 4 thiết bị EIDE trên một PC Một bo mạch hệ thống thường có 2 đầu nối IDE 1 ổ cứng và 1 ổ CD dùng cáp riêng 1 ổ cứng dùng cáp riêng, 1 ổ CD và 1 ổ Zip dùng chung cáp Nguồn nuôi cho đĩa cứng Ổ đĩa mềm: Chỉ có 1 đầu nối trên bo Có thể có 2 ổ đĩa mềm Hầu hết các ổ CD-ROM là theo chuẩn EIDE Phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống Bus Đồng hồ hệ thống Các khe cắm mở rộng PCI: dành cho các thiết bị có tốc độ cao AGP: Video card ISA: dành cho các thiết bị cũ có tốc độ chậm Bus: Các đường mạch in kết thúc ở đế cắm CPU Bus dữ liệu Đồng hồ hệ thống Đồng bộ các hoạt động trên bo mạch hệ thống Phát ra các xung trên bus để các thành phần khác sử dụng Đồng hồ hệ thống Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng Các bo mạch mở rộng Cho phép CPU kết nối với các thiết bị bên ngoài hoặc một mạng máy tính Nhận dạng chức năng của bo mạch bằng cách nhìn vào phần cuối của nó (phần thấy được từ phía sau hộp hệ thống) Các bo mạch mở rộng: Sound card 4 bo mạch mở rộng Nhận dạng card mở rộng: nhìn vào cuối Hệ thống điện Bộ nguồn nuôi (quan trọng nhất) Cung cấp nguồn điện cho máy tính Nhận điện áp110-120 V AC để chuyển đổi thành các mức điện áp DC thấp hơn Có thể chạy một cái quạt để làm mát cho bên trong hộp hệ thống Bộ nguồn nuôi Cấp nguồn cho bo mạch hệ thống Cấp nguồn cho các card mở rộng Phần sụn và dữ liệu trên bo mạch hệ thống Các thông tin về cấu hình của máy tính Khởi động máy tính Tìm kiếm hệ điều hành (OS) Được lưu trữ ở các chip ROM đặc biệt Đặt các công tấc vật lý trên bo (jumper và DIP) Chip CMOS-RAM được nuôi bằng pin ROM BIOS Phần mềm được lưu trữ cố định trong các chip ROM Được gọi là phần sụn (firmware) Cần phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng: chúng được lưu trữ trong ROM trên bo mạch hệ thống hay trong ROM trên các bo mạch mở rộng? ROM BIOS mở rộng ROM BIOS hệ thống Chip CMOS-RAM lưu trữ thông tin cấu hình Jumpers DIP Switches Tóm tắt chương 1 Các thiết bị phần cứng dùng để nhập, xuất Các thiết bị bên trong hộp hệ thống Bo mạch hệ thống, CPU, các Chip set Các thiết bị lưu trữ Các phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống Các bo mạch mở rộng Hệ thống điện Chương trình và thông tin cấu hình continued…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Máy Tính
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Thành Phần Cấu Tạo Và Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Mặt Trời

    --- Bài mới hơn ---

  • Đột Phá Trong Công Nghệ Pin Sodium
  • Pin Cúc Áo Là Gì? Lưu Ý & Sản Phẩm Mới 2022
  • Các Thành Phần, Vật Liệu Cấu Tạo Tấm Pin Mặt Trời Là Gì?
  • Cấu Trúc, Sơ Đồ Nguyên Lý Pin Mặt Trời, Tế Bào Quang Điện
  • Pin Con Thỏ, Giá Cập Nhật 3 Giờ Trước
  • Các tấm pin mặt trời chuyển đổi quang năng thành dòng điện một chiều (DC). Sau đó, thông qua thiết bị inverter được trang bị thuật toán MPPT (Maximum Power Point Tracking), dòng điện DC được chuyển hóa thành dòng điện xoay chiều (AC). Nguồn điện AC được tạo ra từ hệ thống pin năng lượng mặt trời sẽ được kết nối với tủ điện chính, hòa đồng bộ vào lưới điện hiện hữu, cung cấp điện song song với nguồn điện lưới (ưu tiên sử dụng điện mặt trời, nếu thiếu sẽ tự động lấy từ lưới điện, nếu thừa sẽ phát ngược lên lưới điện) giúp giảm điện năng tiêu thụ từ lưới điện. Đây cũng chính là nguyên lý hòa lưới điện mặt trời.

    Khi mất điện lưới, inverter trong hệ thống sẽ ngay lập tức ngắt kết nối với lưới điện. Điều này đảm bảo chắc chắn rằng hệ thống pin năng lượng mặt trời không phát điện lên lưới gây nguy hiểm cho nhân viên sửa chữa lưới điện.

    Sơ đồ nguyên lý pin mặt trời

    Khi một photon chạm vào mảnh silic, một trong hai điều sau sẽ xảy ra:

    1. Photon truyền trực xuyên qua mảnh silic. Điều này thường xảy ra khi năng lượng của photon thấp hơn năng lượng đủ để đưa các hạt electron lên mức năng lượng cao hơn.
    2. Năng lượng của photon được hấp thụ bởi silic. Điều này thường xảy ra khi năng lượng của photon lớn hơn năng lượng để đưa electron lên mức năng lượng cao hơn.

    Khi photon được hấp thụ, năng lượng của nó được truyền đến các hạt electron trong màng tinh thể. Thông thường các electron này lớp ngoài cùng, và thường được kết dính với các nguyên tử lân cận vì thế không thể di chuyển xa. Khi electron được kích thích, trở thành dẫn điện, các electron này có thể tự do di chuyển trong bán dẫn. Khi đó nguyên tử sẽ thiếu 1 electron và đó gọi là “lỗ trống”. Lỗ trống này tạo điều kiện cho các electron của nguyên tử bên cạnh di chuyển đến điền vào “lỗ trống”, và điều này tạo ra lỗ trống cho nguyên tử lân cận có “lỗ trống”. Cứ tiếp tục như vậy “lỗ trống” di chuyển xuyên suốt mạch bán dẫn. Đây chính là sơ đồ nguyên lý pin mặt trời.

    Một photon chỉ cần có năng lượng lớn hơn năng luợng đủ để kích thích electron lớp ngoài cùng dẫn điện. Tuy nhiên, tần số của mặt trời thường tương đương 6000°K, vì thế nên phần lớn năng lượng mặt trời đều được hấp thụ bởi silic. Tuy nhiên hầu hết năng lượng mặt trời chuyển đổi thành năng lượng nhiệt nhiều hơn là năng lượng điện sử dụng được.

    Các thông tin trên là những thông tin cơ bản, để có bảng giá chi tiết và thông số thiết bị xin vui lòng email [email protected], hoặc nhấp vào nhận báo giá điện mặt trời hoặc gọi số miễn cước 18007171 để kỹ sư tư vấn của Vũ Phong Solar hỗ trợ.

    Vũ Phong Solar là đơn vị có kinh nghiệm trên 12 năm tổng thầu thi công điện mặt trời áp mái cho dân dụng, công nghiệp, nhà máy và trang trại năng lượng mặt trời, với đội ngũ hơn 350 nhân sự tính đến hết 2022, đã thi công hơn 500MWp và đang vận hành hơn 325MWp nhà máy điện mặt trời, đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và ISO 45001:2018 chứng nhận quốc tế bởi SGS Global, cam kết mang đến khách hàng các dự án điện mặt trời chất lượng cao, hiệu suất cao và tuổi thọ trên 30 năm.

    Ảnh: Các chứng nhận ISO của Vũ Phong Solar.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại, Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Cấu Tạo Pin Mặt Trời Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Máy Khoan Búa Dùng Pin Makita Hp457Dwe
  • Bộ Phận Máy Khoan Pin Cầm Tay Gồm Những Gì? Hỏi & Đáp Tại Đại Lý Ma
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100