Cho Các Phát Biểu Sau:(A) Saccarozơ Được Cấu Tạo Từ Hai Gốc A

--- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Khẩu Súng Bắn Tỉa Đáng Sợ Nhất Thế Giới
  • Kỹ Chiến Thuật Xạ Thủ Bắn Tỉa Spernaz
  • Khám Phá Dàn Súng Bắn Tỉa Cực Đỉnh Của Qđnd Việt Nam
  • Liệu Súng Trường Bắn Tỉa Chukavin Có Thể Lặp Lại Thành Công Của Súng Trường Dragunov Không?
  • Súng Trường Bán Tự Động Ckc
    • Câu hỏi:

      Cho các phát biểu sau:

      (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.

      (b) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.

      (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.

      (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

      (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH.

      (f) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

      Số phát biểu đúng là

      (a) Sai, Saccarozơ được cấu tạo từ 1 gốc a-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ.

      (b) Sai, Khử glucozơ thu được sobitol.

      (c) Sai, Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CO.

      (f) Sai, Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

    Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cho 0,1 mol một este tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu �
    • Cho các phát biểu sau:(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.(b) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.
    • Trong các chất: Mg(OH)2, Al, NaHSO3 và KNO3, số chất thuộc loại chất lưỡng tính là?
    • Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH­2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH2CH2NHCH3.Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là?
    • Khái niệm nào sau đây đúng nhất về este?
    • Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng).Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là?
    • Thành phần chính của quặng photphorit là gì?
    • Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z. Biết q – p = 39,5. Công thức phân tử của X là?
    • Phát biểu về clo nào sau đây sai?
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 2,08 mol H2O.Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là?
    • Chất hữu cơ X có khối lượng mol M = 123 (gam/mol) và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5: 32 : 14. Công thức phân tử của X là?
    • Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào?
    • Cho 16,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 (có tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là?
    • Phản ứng nhiệt phân không đúng là?
    • Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y. Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào sau đây?
    • Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là?
    • Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là polime nào sau đây?
    • Phát biểu về clo nào sau đây là đúng?
    • Cho sơ đồ sau: X + CO2 + H2O → Y; Y + NaHSO4 → Z; Z + Ba(OH)2 → T; T + Y → X. Các chất X và Z tương ứng là?
    • Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là?
    • Metyl propionat là tên gọi của chất nào sau đây?
    • Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam k kết tủa.Giá trị của m là?
    • Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là chất nào?
    • Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là?
    • Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là?
    • Cho 18,5g chất hữu cơ X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá trị của m là?
    • Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
    • Cho dung dịch Y tác dụng hết với V lít dung dịch KOH 2M đun nóng (dùng dư 20% so với lượng cần thiết), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn có giá trị gần đúng là?
    • Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen glycol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
    • Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe dư (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng có giá trị gần nhất là?
    • Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất có phản ứng tráng bạc?
    • Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là?
    • Kim loại X là?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sàn Gỗ Xương Cá Công Nghiệp
  • Giá Sàn Gỗ Xương Cá Jawa 12Mm
  • Sàn Gỗ Công Nghiệp Xương Cá Giá Rẻ
  • Các Kiểu Lát Sàn Gỗ Xương Cá Đẹp
  • Sàn Gỗ Công Nghiệp Xương Cá
  • Cho Các Phát Biểu Sau:(A) Saccarozơ Được Cấu Tạo Từ Hai Gốc (Alpha )

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng Binh Khi Sung Diet Tang B41 Ppt
  • Binh Khí Súng Bộ Binh 2012
  • Súng Ngắn Khủng Của Đặc Nhiệm Spetsnaz Có Gì Đặc Biệt?
  • Súng Tự Chế Bắn Hơi Cồn
  • Súng Tự Chế Bắn Hơi Cồn: Hiểm Họa Khôn Lường Nếu Thiếu Kiểm Soát
    • Câu hỏi:

      Cho các phát biểu sau:

      (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc (alpha )-glucozơ.

      (b) Oxi hóa glucozơ, thu được sobitol.

      (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.

      (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

      (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH.

      (g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

      Số phát biểu đúng là

    Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
    • Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là
    • Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
    • Sản phẩm của phản ứng este hóa ancol metylic và axit propionic là
    • Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa có màu
    • Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
    • Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với
    • Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là?
    • Kim loại crom tan được trong dung dịch nào sau đây?
    • Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
    • Đốt cháy photpho trong khí oxi dư thu được sản phẩm chính là
    • Cho 5g X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
    • Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
    • Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat.
    • Cho dung dịch chứa m gam gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với AgNO3/NH3.
    • Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối.
    • Phát biểu sai là phát biểu nào sau đây?
    • Muối nào sau đây là muối axit?
    • Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5
    • Thực hiện các thí nghiệm sau:(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
    • Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phầm gồm glixerol, axit panmitic và axi
    • Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3, (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl.
    • Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
    • Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hiđrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z.
    • Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a.
    • X có công thức C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau
    • Tiến hành các thí nghiệm sau:(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Hợp chất Fe(NO3)2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc (alpha )-glucozơ.(b) Oxi hóa glucozơ, thu được sobitol.
    • Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:- X đều có ph�
    • Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp
    • Hòa tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Giả sử các khí sinh ra không hoà tan trong nước. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
    • Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2, không có nhóm chức khác).
    • Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ ha
    • Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc).
    • Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:Cho các phản ứng hoá học sa
    • Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B.
    • Cho hỗn hợp X gầm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) v�
    • Hỗn hợp X gồmđipeptitC5H10N2O3, este đa chứcC4H6O4, este C5H11O2N.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Đúc Giả Là Gì? Sàn Đúc Giả Bê Tông Giá Bao Nhiêu?
  • Dầm Bê Tông Cốt Thép Là Gì? Cấu Tạo Của Dầm Btct Và Nguyên Lý
  • Thiết Bị Điện Rơ Le Nhiệt: Khái Niệm, Công Dụng Và Nguyên Lí
  • Rơle Nhiệt Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Cách Chọn
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Ruột Non Phù Hợp Vs Chức Năng Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng?? E Hãy Kể Tên Các Tác Nhân Gây Bệnh Cho Hệ Tiêu Hóa Và Cần Có Thói Quen Ăn Uống
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet
  • Giới Thiệu Chung Về Transistor Trường Fet, Mai Hoàng Nam
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Mosfet Là Gì? Mosfet Có Những Vai Trò Gì Trong Thiết Bị Điện?
  • Mosfet Là Gì, Cấu Tạo, Ký Hiệu, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng
  • – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    * Lưu ý: Glucozo tác dụng với Cu(OH) 2 trong NaOH có 2 hiện tượng, ở điều kiện thường tạo ra dung dịch phức màu xanh lam (thể hiện tính chất của ancol đa chức) nhưng khi đun nóng sẽ có kết tủa màu đỏ gạch (thể hiện tính chất của andehit).

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ
  • Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Saccarozơ Và Mantozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • # Sàn Deck Là Gì? Cấu Tạo Và Thi Công Sàn Deck?
  • Sàn Deck Nhà Khung Thép – Cấu Tạo Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Sàn Deck Và Nguyên Tắc Thi Công Sàn Deck
  • Súng Bắn Keo Silicon Fexti 112 Là Phụ Kiện Không Thể Thiếu Khi Bạn Phải Sử Dụng Keo Silicon Để Hàn Gắn Mối Nối, Với Thiết Kế Đơn Giản, Nhỏ Gọn Nhưng Súng Fexti Mang Nhiều Đặc Điểm Nổi Bật.
  • Hướng Dẫn Cách Lắp Và Sử Dụng Súng Bắn Keo Nến
  • A. SACCAROZƠ

     - Công thức phân tử: C12H22O11

     - Phân tử khối: 342

     - Cấu tạo: 

    I. Trạng thái thiên nhiên

     - Là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài động, thực vật

     - Ví dụ: Có trong nhiều loài thực vật như: mía, củ cải đường, thốt nốt. 

    cây thốt nốt

    II. Tính chất vật lí

     - Là chất kết tinh không màu

     - Có vị ngọt

     - Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

     

    III. Cấu trúc phân tử

     Xác định cấu trúc phân tử saccarozơ căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:

     - Dung dịch saccarozơ hòa tan 

    Cu(OH)2

     thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử saccarozơ có nhiều nhóm –

    O

    gần nhau.

     - Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm -CH=O

     - Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun saccarozơ và fructozơ

    Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau:

     

                                                     gốc α-glucozơ                       gốc β-fructozơ  

     

    III.Tính chất hóa học

     

    1. Tính chất của poliol 

     - Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng-saccarozơ màu xanh.

     

    2. Phản ứng thủy phân

     - Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ                 

    C12H22O11 + H2O  →  C6H12O6 + C6H12O6       

                                       Glucozơ       Fructozơ

     - Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym

     

    IV. Ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ

     

    1. Ứng dụng

     - Dùng làm thức ăn cho người

     - Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

     - Là nguyên liệu để pha chế thuốc

     - Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

     - Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

     

    2. Sản xuất đường saccarozơ

    B. ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ: MANTOZƠ

    Trong số các đồng phân của saccarozơ, quan trọng nhất là mantozơ (còn gọi là đường mạch nha).

     - Công thức phân tử:  

    C

    12

    H

    22

    O

    11

     

    I. Cấu tạo

     - Ở trạng thái tính thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở 

    C

    1

     của gốc 

    α

    -glucozơ này với 

    C

    4

     của gốc 

    α

    -glucozơ kia qua một nguyên tử oxi. 

    Liên kết  

    α

    − 

    C

    1

    O

    C

    như thế được gọi là liên kết 

    α

    1

    ,

    4

    glicozit.

     - Trong dung dịch, gốc 

    α

    glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm 

    C

    H

    =

    O

    :

     

     

    II. Tính chất

    Do cấu trúc như trên, mantozơ có 3 tính chất chính:

     

    1. Tính chất của poliol giống saccarozơ:

     - Tác dụng với 

    Cu(OH)

    2

     cho phức đồng-mantozơ màu xanh.

     

    2. Tính khử của Mantozơ tương tự glucozơ 

     - Khử 

    Ag(NH

    3

    )

    2

    OH

     tạo kết tủa bạc (phản ứng tráng gương với dung dịch 

    AgNO

    3

     trong NH

    3

     - Tác dụng với 

    Cu(OH)

    2

     tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O 

     

    khi đun nóng. 

     

     

    3. Phản ứng thủy phân

     - Khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim sinh ra 2 phân tử glucozơ. 

     

    C12H22O11 + H2O  

    →  2

    C

    6

    H

    12

    O

    6

      

     

     - Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ enzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Nhất Đô Land
  • Role Nhiệt – Role Thời Gian – Role Trung Gian Là Gì Và Nguyên Lý
  • Cấu Tạo – Nguyên Lý Làm Việc Của Relay Nhiệt Schneider
  • Role (Relay) Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Relay
  • Role Là Gì? Cấu Tạo Chức Năng Và Có Bao Nhiêu Loại Role
  • Glucozơ – Cấu Tạo, Tính Chất Vật Lý Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Giường Ngủ Đạt Chuẩn Và Các Thông Số Cơ Bản Nhất
  • Giường Ngủ Gỗ Tự Nhiên: Đặc Điểm Cấu Tạo, Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Giường Gấp Gắn Tường Thông Minh
  • Cấu Tạo Của Một Đôi Giày Bóng Rổ
  • Cấu Tạo Của Một Bộ Sofa Hoàn Chỉnh
  • LÝ THUYẾT VỀ GLUCOZƠ

    I – Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

    Tính chất vât lý: glucozơ là chất rắn dễ tan trong nước, có vị ngọt những không ngọt bằng đường mía. Tinh thể glucozơ không màu.

    Trạng thái tự nhiên:

    • Hầu hết các bộ phận của thực vật đều chứa glucozơ, nhất là quả chín.
    • Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho.
    • Glucozơ chiếm 30% trong thành phần của mật ong.
    • Con người và động vật cũng có chứa glucozơ trong cơ thể.

    II – Cấu tạo phân tử của glucozơ

    Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6 

    Cấu tạo phân tử của glucozơ được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm sau:

    • Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.

    Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của một anđehit đơn chức và ancol 5 chức.

    CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O

    Viết gọn CH2OH4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (đk: to) → CH2OH4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH (đk: to)→ CH2OH4CHO + H2 (đk: to, Ni) → CH2OH2Cu (xanh lam) + 2H2O

    C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH (to) → C5H11O5COONa + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 3H2O

    b) Fructozơ, glixerol, etanol được nhận biết bằng cách:

    Fructozơ

    Glixerol

    Etanol

    Cu(OH)2 lắc nhẹ

    DD xanh lam

    DD xanh lam

    Cu(OH)2 (OH–, to)

    ↓ đỏ gạch

    Không hiện tượng

    PTHH: Có 3 phản ứng giống như phần a)

    c) Glucozơ, formanđehit, etanol, axit axetic được nhận biết bằng cách:

    Glucozơ

    Formanđehit

    Etanol

    Axit axetic

    Quỳ tím

    Không đổi màu

    Không đổi màu

    Không đổi màu

    Hồng

    Cu(OH)2 lắc nhẹ

    DD xanh lam

    Không tan

    Không tan

    Cu(OH)2 (OH–, to)

    ↓ đỏ gạch

    PTHH:

    2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (xanh lam) + 2H2O

    HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O↓ (đỏ gạch) + 6H2O

    Bài 6. Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Tính khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng bạc nitra cần dùng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Giải:

    Số mol glucozơ là: nC6H12O6 = 36/180 = 0,2 mol

    C5H11O5CHO + 2AgNO3+ 3NH3 + H2O (to) → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2 NH4NO3

    Khối lượng bạc sinh ra:

    nAg = 2nC6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 mol

    Khối lượng bạc nitrat cần dùng:

    nAgNO3 = 2nC6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 mol

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Thống Gan Mật Và Những Yếu Tố Gây Bệnh Về Gan Mật
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gan
  • Các Bộ Phận Cấu Tạo Nên Một Đôi Giày Da Nam
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Một Chiếc Giày Cực Chi Tiết
  • Bạn Biết Gì Về Xe Đạp Fixed Gear?
  • Bài 2: Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ic Sò Quang,cấu Tạo ,ứng Dụng Của Ic Sò Quang
  • Cách Khắc Phục Iphone 6 Liệt Phím Home Và Nút Nguồn
  • Mua Nút Home Iphone 5S
  • Thay Màn Hình Iphone Hay Thay Mặt Kính Iphone, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dạy Sửa Chữa Iphone Chuyên Sâu Phần Cứng Và Phần Mềm
  • BÀI 2: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    1. Cấu tạo

    Op-Amps lý tưởng có cấu tạo như hình vẽ

    – Khối 2: Tầng khuếch đại trung gian, bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi sai mắc nối tiếp nhau tạo nên một mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn, nhằm tăng độ nhay cho Op-Amps. Trong tẩng này còn có tầng dịch mức DC để đặt mức phân cực DC ở ngõ ra.

    – Khối 3: Đây là tầng khuếch đại đệm, tần này nhằm tăng dòng cung cấp ra tải, giảm tổng trở ngõ ra giúp Op-Amps phối hợp dễ dàng với nhiều dạng tải khác nhau.

    Op-Amps thực tế vẫn có một số khác biệt so với Op-Amps lý tưởng. Nhưng để dễ dàng trong việc tính toán trên Op-Amps người ta thường tính trên Op-Amps lý tưởng, sau đó dùng các biện pháp bổ chính (bù) giúp Op-Amps thực tế tiệm cận với Op-Amps lý tưởng. Do đó để thuận tiện cho việc trình bày nội dung trong chương này có thể hiểu Op-Amps nói chung là Op-Amps lý tưởng sau đó sẽ thực hiện việc bổ chính sau.

    2. Nguyên lý làm việc

    Dựa vào ký hiệu của Op-Amps ta có đáp ứng tín hiệu ngõ ra Vo theo các cách đưa tín hiệu ngõ vào như sau:

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào đảo, ngõ vào không đảo nối mass: Vout = Av0.V+

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào không đảo, ngõ vào đảo nối mass: Vout = Av0.V-

    – Đưa tín hiệu vào đổng thời trên hai ngõ vào (tín hiệu vào vi sai so với mass): Vout = Av0.(V+-V-) = Av0.(ΔVin)

    Để việc khảo sát mang tính tổng quan, xét trường hợp tín hiệu vào vi sai so với mass (lúc này chỉ cần cho một trong hai ngõ vào nối mass ta sẽ có hai trường hợp kia). Op-Amps có đặc tính truyền đạt như hình sau

    Trên đặc tính thể hiện rõ 3 vùng:

    – Vùng khuếch đại tuyến tính: trong vùng này điện áp ngõ ra Vo tỉ lệ với tín hiệu ngõ vào theo quan hệ tuyến tính. Nếu sử dụng mạch khuếch đại điện áp vòng hở (Open Loop) thì vùng này chỉ nằm trong một khoảng rất bé.

    – Vùng bão hoà dương: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở +Vcc.

    – Vùng bão hoà âm: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở -Vcc.

    Trong thực tế, người ta rất ít khi sử dụng Op-Amps làm việc ở trạng thái vòng hở vì tuy hệ số khuếch đại áp Av0 rất lớn nhưng tầm điện áp ngõ vào mà Op-Amps khuếch đại tuyến tính là quá bé (khoảng vài chục đến vài trăm micro Volt). Chỉ cần một tín hiệu nhiễu nhỏ hay bị trôi theo nhiệt độ cũng đủ làm điện áp ngõ ra ở ±Vcc. Do đó mạch khuếch đại vòng hở thường chỉ dùng trong các mạch tạo xung, dao động. Muốn làm việc ở chế độ khuếch đại tuyến tính người ta phải thực hiện việc phản hồi âm nhằm giảm hệ số khuếch đại vòng hở Av0 xuống một mức thích hợp. Lúc này vùng làm việc tuyến tính của Op-Amps sẽ rộng ra, Op-Amps làm việc trong chế độ này gọi là trạng thái vòng kín (Close Loop).

    3. Nguồn cung cấp

    Op-Amps không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải cung cấp một nguồn ổn áp đối xứng ±15VDC, nó có thể làm việc với một nguồn không đối xứng có giá trị thấp hơn (ví dụ như +12VDC và -3VDC) hay thậm chí với một nguồn đơn +12VDC. Tuy nhiên việc thay đổi về cấu trúc nguồn cung cấp cũng làm thay đổi một số tính chất ảnh hưởng đến tính đối xứng của nguồn như Op-amps sẽ không lấy điện áp tham chiếu (reference) là mass mà chọn như hình sau:

    Mặc dù nguồn đơn có ưu điểm là đơn giản trong việc cung cấp nguồn cho op-amps nhưng trên thực tế rất nhiều mạch op-amps được sử dụng nguồn đôi đối xứng.

    4. Phân cực cho op-amps làm việc với tín hiệu ac

    5. Mạch so sánh và Schmitt Trigger

    Hai dạng mạch này có một điểm chung là được phân cực để làm việc ở vùng bão hoà. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt.

    a. Mạch so sánh

    Mạch so sánh tận dụng tối đa hệ số khuếch đại vòng hở trong op-amps (tối thiểu khoảng 100 000 lần) và được chế tạo thành những vi mạch chuyên dụng (comparators) như LM339, LM306, LM311, LM393, NE527, TLC372 … Các VI MẠCH NÀY ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ ĐÁP ỨNG RẤT NHANH THEO SỰ THAY ĐỔI CỦA TÍN HIỆU VÀO (Slew rate khoảng vài ngàn volt/microsecond). Tuy nhiên với đáp ứng cực nhanh như vậy đôi lúc dẫn đến những phiền toái, ví dụ trong mạch điện sau

    Rõ ràng tín hiệu ngõ ra bị dao động mỗi khi chuyển trạng thái, điều này rất nguy hiểm cho các mạch phía sau. Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng mạch Schmitt Trigger.

    b. Mạch Schmitt Trigger

    Mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh có phản hồi như hình sau

    Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch Schmitt Trigger cũng có hai ngưỡng so sánh là VH và VL.

    Qua hình trên ta nhận thấy, mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh vin theo hai ngưỡng VH và VL. Khi điện áp vin vượt qua VH thì giá trị của vout là 0V và khi vin thấp hơn VL thì vout sẽ ở +Vcc (nghĩa là có sự đảo pha). Để minh hoạ trực quan cho dạng mạch này người ta thường sử dụng ký hiệu

    Mạch Schmitt Trigger còn có một dạng ký hiệu khác ngược chiều với ký hiệu trên khi ta thay đổi cực tính ngõ vào vin, lúc này vin và vout sẽ đồng pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ic Lm358 Là Gì? Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Và Nguyên Lý Của Lm358
  • Tìm Hiểu Về Ic Lm358
  • Ic Là Gì? Lịch Sử Ra Đời Và Công Dụng Của Ic Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Của Khối Nguồn Xung Bên Trong Bếp Từ
  • Nguồn Switching Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Nguồn Xung
  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo Và Lợi Ích Khi Sử Dụng?
  • Chủ đề

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử nhờ đặc điểm nào?
    • Nước có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào là những hợp chất nào?
    • Hãy ghép đúng các loại đường và tên gọi của chúng?
    • Cacbohidrat có chức năng như thế nào?
    • Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết để cấu thành các cơ thể sống?
    • Các nguyên tố nào tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa như thế nào?
    • Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống. Hiện tượng này được gọi là gì?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng động?
    • Nêu khái niệm của hướng động?
    • Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
    • Các kiểu hướng động dương của rễ là gì?
    • Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng ra sao?
    • Ứng động (Vận động cảm ứng) là gì?
    • Thân và rễ của cây có kiểu hướng động ra sao?
    • Khái niệm phản xạ là gì?
    • Cảm ứng của động vật là gì?
    • Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Hệ thần kinh của giun dẹp có đặc điểm ra sao?
    • Ý nào sau đây không đúng đối với phản xạ?
    • Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là gì?
    • Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do đâu?
    • Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Ý nào không chính xác với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
    • Lipit là chất có đặc tính như thế nào?
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất nào sau đây?
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 Trong Tiếng Hàn
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Khuyên Bảo Ai Đó
  • Cách Khen Ngợi Một Ai Đó Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Chuyển Đổi Câu Từ Quá Khứ Đơn Sang Hiện Tại Hoàn Thành
  • Là những cá thể riêng biệt nhưng khi động từ đi với giới từ trong tiếng Anh lại tạo nên các cụm ngữ nghĩa không thể tách rời. Không có quy tắc nhất định nào về cách sử dụng động từ đi với giới từ khác để có nghĩa. Tuy nhiên, sẽ có những cụm động từ thông dụng mà người học tiếng Anh cần ghi nhớ.

    Trong tiếng Anh, giới từ đi với tính từ , động từ đi với giới từ khác nhau sẽ cho ra các cụm từ có ý nghĩa khác nhau, hay tương tự nhau ở một số trường hợp được gọi là cụm động từ. Với sự đa dạng và khó đoán về ngữ nghĩa như vậy, các động từ đi với giới từ hay được biết đến là được xem là một trong những vấn đề khó nhằn nhất khi học tiếng Anh.

    Tuy nhiên, người bản ngữ khá thường sử dụng động từ đi với giới từ , kể cả trong văn nói lẫn văn viết. Vì vậy, tìm hiểu những động từ thông dụng và cụm động từ của chúng sẽ giúp ích rất nhiều nếu bạn muốn dùng tiếng Anh một cách tự nhiên .

    Có thể nói giới từ “in” là giới từ thông dụng nhất trong tiếng Anh. Khi kết hợp với mỗi động từ, nó sẽ mang một ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Do không có quy tắc nào về sự kết hợp này, chúng ta buộc phải ghi nhớ những cụm động từ thông dụng với giới từ “in”.

    – to believe in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai

    – to delight in st: hồ hởi về cái gì

    – to encourage sb in st: cổ vũ khích lệ ai làm cái gì

    – to discourage sb in st: làm ai nản lòng

    – to help sb in st: giúp ai việc gì

    – to include st in st: gộp cái gì vào cái gì

    – to instruct sb in st: chỉ thị ai việc gì

    – to involved in st: dính líu vào cái gì

    – to persist in st: kiên trì trong cái gì

    – to share st with sb in st: chia sẻ cái gì với ai

    – to deal in: buôn bán (cái gì)

    – to join in: tham gia vào, gia nhập vào

    – to take part in: tham gia vào

    – to participate in: tham gia

    – to get in a taxi: lên xe tắc xi

    – to arrive in: đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như: thành phố, quốc gia, … )

    Một số cụm động từ đi cùng với giới từ “of” cần lưu ý là:

    – to suspect someone of st: nghi ngờ ai về điều gì

    – to warn someone of st: cảnh báo ai về điều gì

    – to approve of: tán thành về

    – to think of: nghĩ ngợi về, suy nghĩ kỹ về

    – to deal with: giải quyết (vấn đề), giao thiệp (với ai)

    – to keep pace with: sánh kịp, đuổi kịp

    – to sympathize with: thông cảm với (ai)

    – to shake with: run lên vì (sợ)

    – to fill with: làm đầy, lấp đầy

    – to combine with: kết hợp với

    – to begin with: bắt đầu bằng

    – to differ from: bất đồng về

    – to suffer from: gánh chịu, bị (một rủi ro)

    – to shelter from: che chở khỏi

    – to borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì

    – to dismiss sb from st: bãi chức ai

    – to dismiss sb/st from: giải tán cái gì

    – to emerge from st: nhú lên cái gì

    – to pvent st from: ngăn cản ai cái gì

    – to prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì

    – to separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai

    – to look at: nhìn vào

    – to knock at: gõ (cửa)

    – to laugh at: cười (cái gì)

    – to smile at: cười chế nhạo (ai)

    – to shoot at: bắn vào (một mục tiêu)

    – to point at: chỉ vào (ai)

    – to arrive at: đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như: nhà ở, bến xe, sân bay, .. )

    – to listen to: lắng nghe (ai)

    – to move to: dời chỗ ở đến

    – to talk to: nói chuyện với (ai)

    – to apologize to someone for something: xin lỗi ai về cái gì

    – to pray to God for something: cầu Chúa ban cho cái gì

    – to get to: đến một nơi nào đó

    – to belong to: thuộc về

    – to object to: phản đối (ai)

    – to look forward to: mong đợi (điều gì)

    – to confess to: thú nhận với (ai)

    2. English Town – nhiều hơn cả học tiếng Anh

    Tại đây, những kiến thức và bài tập ngữ pháp đều chỉ là chuyện nhỏ với những phương pháp bí mật được truyền lại từ các giảng viên dày dặn chuyên môn và kinh nghiệm. Không chỉ ngữ pháp, đảm bảo trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn cũng sẽ tăng lên vù vù sau mỗi buổi học được sử dụng tiếng Anh triệt để mọi lúc mọi nơi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?
  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
    • Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:
    • Cho các loại đường và tên gọi của chúng
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?
    • Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?
    • Cacbohidrat có chức năng:
    • Để cấu thành các cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
    • Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
    • Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:
    • Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
    • Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?
    • Lipit là có đặc tính:
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất:
    • Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
    • Lipit phức tạp gồm các chất:
    • Photpholipit có tính lưỡng cực vì:
    • Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?
    • Lipit có các chức năng nào sau đây?
    • . Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:
    • Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về cấu trúc phân tử của protein
    • Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?
    • Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:
    • ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:
    • Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?
    • Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không ví:
    • Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:
    • Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:
    • Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:
    • Chức năng chính của mỡ là:
    • Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:
    • Prôtêin không có chức năng:
    • Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Làm Sao Để Gan Tụy Tôm Khỏe Mạnh?
  • Pin Vônta Được Cấu Tạo Gồm:

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cấu Tạo Của Đồng Hồ Treo Tường Trong Ngôi Nhà Của Bạn
  • Bí Mật Cấu Tạo Đồng Hồ Treo Tường Trang Trí
  • Bat Mi Cau Tao Cua Dong Ho Treo Tuong Trong Ngoi Nha Cua Ban
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Chiếc Đồng Hồ Treo Tường Trong Nhà
  • Đồng Hồ Treo Tường Đẹp Giá Rẻ Khuyến Mãi 35% Duy Nhất Hôm Nay
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Bên trong nguồn điện các điện tích
    • Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài
    • Định luật Len-xơ dùng để xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.
    • Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đo bằng
    • Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở Rn, I là cường độ dòng điện.
    • Phát biểu nào sai? Nguồn điện có tác dụng.
    • Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc
    • Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện :
    • Nguồn điện có suất điện động (xi ), điện trở trong r.
    • Bốn nguồn điện, mỗi nguồn có suất điện động ({xi = 4,5V}) và điện trở trong ({r = 1Omega }) , đư
    • Dấu hiệu đặc trưng nhất để nhận biết dòng điện là
    • Có n điện trở r mắc song song và nối với nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong cũng bằng r tạo
    • Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách lên gấp đôi thì
    • Công tơ điện là dụng cụ điện dùng để đo Cường độ dòng điện
    • Có n điện trở R giống nhau được mắc sao cho điện trở thu được lớn nhất, Sau đó n điện trở này lại được mắc
    • Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào ?
    • Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 36 V và U2 = 12 V.
    • Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây bàn là này như thế nào ?
    • Chọn câu sai: Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng đi
    • Công của dòng điện có đơn vị là J/s.
    • 2 đầu đoạn mạch có điện thế không đổi. Nếu điện trở của đoạn mạch giảm hai lần thì công suất điện
    • nếu cường độ dòng điện giảm hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
    • Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với
    • Cho đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. điện năng tiêu thụ của mạch
    • 1 đoạn mạch thuần điện trở trong 1 phút tiêu thụ điện năng là 2 kJ,
    • Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ 40 J điện năng.
    • Dòng điện là: dòng chuyển động của các điện tích.
    • Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi
    • Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì
    • Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng :
    • Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng
    • Pin điện hóa có hai cực là
    • Pin vônta được cấu tạo gồm:
    • Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần quả cầu tích điện dương thì
    • Trong nguồn điện hóa học (Pin và acquy) có sự chuyển hóa năng lượng từ:
    • Dùng một pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω mắc vào mạch ngoài có điện trở 2,5 �
    • Một mạch kín gồm nguồn điện có công suất động là E, điện trở trong r = 4 Ω .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Quốc Ra Mắt Pin Mới Có Tốc Độ Sạc Đáng Kinh Ngạc
  • Sạc Pin Nhanh Hơn 5 Lần Với Công Nghệ Graphene Do Samsung Phát Triển
  • Công Nghệ Giúp Smartphone Cả Tuần Mới Sạc Pin
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bài 10. Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100