Cấu Trúc Mạng (Bus, Mạch Vòng, Hình Sao, Cây)

--- Bài mới hơn ---

  • Top 20+ Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Được Yêu Thích Nhất 2022
  • Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế!
  • Top 6 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Cho Laptop, Điện Thoại Tốt Nhất
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính Bai3 Doc
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Bao Gồm Những Bộ Phận Nào? Câu Hỏi 1272521
  • Trong cấu trúc đơn giản này, tất cả các thành viên của mạng đều được nối trực tiếp với một đường dẫn chung. Đặc điểm cơ bản của cấu trúc bus là việc sử dụng chung một đường dẫn duy nhất cho tất cả các trạm, vì thế tiết kiệm được cáp dẫn và công lắp đặt.

    Có thể phân biệt ba kiểu cấu hình trong cấu trúc bus: daisy-chaintrunk-line / dropline và mạch vòng không tích cực. Hai cấu hình đầu cũng được xếp vào kiểu cấu trúc đường thẳng, bởi hai đầu đường truyền không khép kín.

    Với daisy-chain, mỗi trạm được nối mạng trực tiếp tại giao lộ của hai đoạn dây dẫn, không qua một đoạn dây nối phụ nào. Ngược lại, trong cấu hình trunk-line / drop-line, mỗi trạm được nối qua một đường nhánh (drop-line) để đến đường trục (trunk-line). Còn mạch vòng không tích cực thực chất chỉ khác với trunk -line / drop-line ở chỗ đường truyền được khép kín.

    Bên cạnh việc tiết kiệm dây dẫn thì tính đơn giản, dễ thực hiện là những ưu điểm chính của cấu trúc bus, nhờ vậy mà cấu trúc này phổ biến nhất trong các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp. Trường hợp một trạm không làm việc (do hỏng hóc, do cắt nguồn,…) không ảnh hưởng tới phần mạng còn lại. Một số hệ thống còn cho việc tách một trạm ra khỏi mạng hoặc thay thế một trạm trong khi cả hệ thống vẫn hoạt động bình thường.

    Tuy nhiên việc dùng chung một đường dẫn đòi hỏi một phương pháp phân chia thời gian sử dụng thích hợp để tránh xung đột tín hiệu – gọi là phương pháp truy nhập môi trường hay truy nhập bus. Nguyên tắc truyền thông được thực hiện như sau: tại một thời điểm nhất định chỉ có một thành viên trong mạng được gửi tín hiệu, còn các thành viên khác chỉ có quyền nhận. Ngoài việc cần phải kiểm soát truy nhập môi trường, cấu trúc bus có những nhược điểm sau:

    • Một tín hiệu gửi đi có thể tới tất cả các trạm và theo một trình tự không kiểm soát được, vì vậy phải thực hiện phương pháp gán địa chỉ (logic) theo kiểu thủ công cho từng trạm. Trong thực tế, công việc gán địa chỉ này gây ra không ít khó khăn.
    • Tất cả các trạm đều có khả năng phát và phải luôn luôn “nghe” đường dẫn để phát hiện ra một thông tin có phải gửi cho mình hay không, nên phải được thiết kế sao cho đủ tải với số trạm tối đa. Đây chính là lý do phải hạn chế số trạm trong một đoạn mạng. Khi cần mở rộng mạng, phải dùng thêm các bộ lặp.
    • Chiều dài dây dẫn thường tương đối dài, vì vậy đối với cấu trúc đường thẳng xảy ra hiện tượng phản xạ tại mỗi đầu dây làm giảm chất lượng của tín hiệu. Để khắc phục vấn đề này người ta chặn hai đầu dây bằng hai trở đầu cuối. Việc sử dụng các trở đầu cuối cũng làm tăng tải của hệ thống.
    • Trường hợp đường dẫn bị đứt, hoặc do ngắn mạch trong phần kết nối bus của một trạm bị hỏng đều dẫn đến ngừng hoạt động của cả hệ thống. Việc định vị lỗi ở đây cũng gặp rất nhiều khó khăn.
    • Cấu trúc đường thẳng, liên kết đa điểm gây khó khăn trong việc áp dụng các công nghệ truyền tín hiệu mới như sử dụng cáp quang.

    Một số ví dụ mạng công nghiệp tiêu biểu có cấu trúc bus là PROFIBUS, CAN, WorldFIP, Foundation Fieldbus, LonWorks, AS-i và Ethernet.

    Cấu trúc mạch vòng được thiết kế sao cho các thành viên trong mạng được nối từ điểm này đến điểm kia một cách tuần tự trong một mạch vòng khép kín. Mỗi thành viên đều tham gia tích cực vào việc kiểm soát dòng tín hiệu. Khác với cấu trúc đường thẳng, ở đây tín hiệu được truyền đi theo một chiều qui định. Mỗi trạm nhận được dữ liệu từ trạm đứng trước và chuyển tiếp sang trạm lân cận đứng sau. Quá trình này được lặp lại tới khi dữ liệu quay trở về trạm đã gửi, nó sẽ được hủy bỏ.

    Ưu điểm cơ bản của cấu trúc mạng theo kiểu này là mỗi một nút đồng thời có thể là một bộ khuếch đại, do vậy khi thiết kế mạng theo kiểu cấu trúc vòng có thể thực hiện với khoảng cách và số trạm rất lớn. Mỗi trạm có khả năng vừa nhận vừa phát tín hiệu cùng một lúc. Bởi mỗi thành viên ngăn cách mạch vòng ra làm hai phần, và tín hiệu chỉ được truyền theo một chiều, nên biện pháp tránh xung đột tín hiệu thực hiện đơn giản hơn.

    • Với kiểu mạch vòng không có điều khiển trung tâm, các trạm đều bình đẳng như nhau trong quyền nhận và phát tín hiệu. Như vậy việc kiểm soát đường dẫn sẽ do các trạm tự phân chia.
    • Với kiểu có điều khiển trung tâm, một trạm chủ sẽ đảm nhiệm vai trò kiểm soát việc truy nhập đường dẫn.

    Cấu trúc mạch vòng thực chất dựa trên cơ sở liên kết điểm-điểm, vì vậy thích hợp cho việc sử dụng các phương tiện truyền tín hiệu hiện đại như cáp quang, tia hồng ngoại, v.v. Việc gán địa chỉ cho các thành viên trong mạng cũng có thể do một trạm chủ thực hiện một cách hoàn toàn tự động, căn cứ vào thứ tự sẵp xếp vật lý của các trạm trong mạch vòng.

    Một ưu điểm tiếp theo của cấu trúc mạch vòng là khả năng xác định vị trí xảy ra sự cố, ví dụ đứt dây hay một trạm ngừng làm việc. Tuy nhiên, sự hoạt động bình thường của mạng còn trong trường hợp này chỉ có thể tiếp tục với một đường dây dự phòng như ở FDDI.

    • Trong trường hợp thứ nhất, các trạm lân cận với điểm xảy ra sự cố sẽ tự phát hiện lỗi đường dây và tự động chuyển mạch sang đường dây phụ, đi vòng qua vị trí bị lỗi (bypass). Đường cong in nét đậm biểu diễn mạch kín sau khi dùng biện pháp by-pass.
    • Trong trường hợp thứ hai, khi một trạm bị hỏng, hai trạm lân cận sẽ tự đấu tắt, chuyển sang cấu hình giống như daisy-chain.

    Một kỹ thuật khác được áp dụng xử lý sự cố tại một trạm là dùng các bộ chuyển mạch by-pass tự động. Mỗi trạm thiết bị sẽ được đấu với mạch vòng nhờ bộ chuyển mạch này. Trong trường hợp sự cố xảy ra, bộ chuyển mạch sẽ tự động phát hiện và ngắn mạch, bỏ qua thiết bị được nối mạng qua nó. Cấu trúc mạch vòng được sử dụng trong một số hệ thống có độ tin cậy cao như INTERBUS, Token-Ring (IBM) và đặc biệt là FDDI.

    Cấu trúc mạng hình sao là một cấu trúc mạng có một trạm trung tâm quan trọng hơn tất cả các nút khác, nút này sẽ điều khiển hoạt động truyền thông của toàn mạng. Các thành viên khác được kết nối gián tiếp với nhau qua trạm trung tâm. Tương tự như cấu trúc mạch vòng, có thể nhận thấy ở đây kiểu liên kết về mặt vật lý là điểm-điểm.

    Tuy nhiên, liên kết về mặt logic vẫn có thể là nhiều điểm. Nếu trạm trung tâm đóng vai trò tích cực, nó có thể đảm đương nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ việc truyền thông của mạng, còn nếu không sẽ chỉ như một bộ chuyển mạch.

    Một nhược điểm của cấu trúc hình sao là sự cố ở trạm trung tâm sẽ làm tê liệt toàn bộ các hoạt động truyền thông trong mạng. Vì vậy, trạm trung tâm thường phải có độ tin cậy rất cao. Người ta phân biệt giữa hai loại trạm trung tâm: trạm tích cực và trạm thụ động. Một trạm thụ động chỉ có vai trò trung chuyển thông tin, trong khi một trạm tích cực kiểm soát toàn bộ các hoạt động giao tiếp trong mạng.

    Một nhược điểm tiếp theo của cấu trúc hình sao là tốn dây dẫn, nếu như khoảng trung bình giữa các trạm nhỏ hơn khoảng cách từ chúng tới trạm trung tâm. Đương nhiên, trong các hệ thống viễn thông không thể tránh khỏi phải dùng cấu trúc này. Đối với mạng truyền thông công nghiệp, cấu trúc hình sao tìm thấy trong các phạm vi nhỏ, ví dụ các bộ chia, thường dùng vào mục đích mở rộng các cấu trúc khác.

    Lưu ý rằng, trong nhiều trường hợp một mạng cấu trúc hình sao về mặt vật lý lại có cấu trúc logic như một hệ bus, bởi các trạm vẫn có thể tự do liên lạc như không có sự tồn tại của trạm trung tâm. Chính các hệ thống mạng Ethernet công nghiệp ngày nay sử dụng phổ biến cấu trúc này kết hợp với kỹ thuật chuyển mạch và phương pháp truyền dẫn tốc độ cao.

    Cấu trúc cây thực chất không phải là một cấu trúc cơ bản. Một mạng có cấu trúc cây chính là sự liên kết của nhiều mạng con có cấu trúc đường thẳng, mạch vòng hoặc hình sao. Đặc trưng của cấu trúc cây là sự phân cấp đường dẫn. Để chia từ đường trục ra các đường nhánh, có thể dùng các bộ nối tích cực (active coupler), hoặc nếu muốn tăng số trạm cũng như phạm vi của một mạng đồng nhất có thể dùng các bộ lặp (repeater).

    Trong trường hợp các mạng con này hoàn toàn khác loại thì phải dùng tới các bộ liên kết mạng khác như bridge, router và gateway. Một số hệ thống cho phép xây dựng cấu trúc cây cho một mạng đồng nhất là LonWorks, DeviceNet và AS-i.

    Nguồn: ” Mạng truyền thông công nghiệp © 2008, Hoàng Minh Sơn – ĐHBK Hà Nội

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc
  • Cấu Trúc Chung Máy Tính
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Có Những Loại Mạch Máu Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Của Mạch Máu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về Nhóm Máu Và Nguyện Tắc Truyền Máu
  • Đề Thi Hsg Huyên Sinh 8
  • Hiến Máu Thế Nào Để Có Lợi Cho Chính Bản Thân Và Cộng Đồng?
  • Các Nguyên Tắc Truyền Máu Cơ Bản
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Hệ thống mạch máu có chức năng rất quan trọng trong hệ tuần hoàn và là một phần không thể thiếu của sự sống. Đúng vậy, nhờ mạch máu, các tế bào được cung cấp kịp thời và đầy đủ nước, oxy cũng như các chất dinh dưỡng. Cùng NESFACO tìm hiểu xem có những loại mạch máu nào và chức năng chính của chúng là gì thông qua nội dung sau.

    Khái quát về mạch máu

    Mạch máu bao gồm nhiều loại khác nhau về kích thước, chức năng và hợp thành một hệ thống kín giúp dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim. Cụ thể, bao gồm ba loại mạch máu chính là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Các mạch phối hợp nhịp nhàng trong một hệ thống kín giúp quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi.

    Có những loại mạch máu nào?

    Để hiểu hơn về cấu trúc mạch máu, chúng ta cần nắm bắt được những kiến thức tổng quát sau về các loại mạch.

    Có thể ví hệ thống mạch máu như phần rễ của cây. Ban đầu động mạch chủ sẽ có kích thước to nhất sau đó phân thành nhiều nhánh với kích thước nhỏ dần gọi là tiểu động mạch. Càng di chuyển xa tim, thiết diện mạch máu sau theo quy luật sẽ nhỏ hơn so với thiết diện mạch máu trước nhưng quy cho cùng tổng thiết diện của hệ thống mạch sẽ tăng.

    Máu được truyền từ tim đến động mạch chủ sau đó di chuyển qua tiểu động mạch và đi vào các mô kế đến là mao mạch. Như vậy, chức năng chính của động mạch là vận chuyển máu từ tim đến các mô. Máu được bơm từ tim tống đi với lực lớn vì vậy, để đảm nhận được trách nhiệm, cấu tạo của động mạch thường rắn chắc và cứng cáp hơn so với mao mạch, tĩnh mạch. Cụ thể, thành động mạch khỏe, dày, được phân thành tổng cộng 3 lớp như sau:

    • Lớp trong: hay còn gọi là lớp nội mạc thường được cấu tạo bởi những tế bào nội mô dẹt. Lớp trong nằm tại vị trí trong cùng, tiếp nối với lớp đàn hồi trong và tiếp xúc trực tiếp với máu.
    • Lớp giữa: hay lớp áo giữa thường là lớp dày nhất được cấu tạo bởi tế bào cơ trơn cùng những sợi đàn hồi.
    • Lớp ngoài: được tạo thành từ những liên kết sợi mà chủ yếu là sợi collagen cùng sợi đàn hồi. Chức năng chính của lớp ngoài là nâng đỡ và bảo vệ mạch máu.

    Trái ngược với động mạch, tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là điểm tập trung máu từ các mao mạch và có vai trò vận chuyển máu kém dưỡng khí từ mô trở lại tim. Trong hệ thống mạch máu, tĩnh mạch có dưỡng khí cao nhất tập trung vào tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi. Trong thực tế, người ta còn gọi tĩnh mạch là ven, tuy không có thành dày như động mạch nhưng cấu trúc của tĩnh mạch cũng bao gồm 3 lớp: lớp trong, lớp giữa, lớp ngoài.

    Tĩnh mạch có dạng hình ống với lớp cấu tạo ngoài cùng là collagen và những vòng cơ trơn, khi chứa dưỡng chất sẽ phồng khi không chứa dưỡng chất sẽ quay về trạng thái xẹp xuống. Bên cạnh đó, lớp áo trong là các nội mô tế bào có thêm các van là những nếp chập đôi để giúp máu chảy theo một chiều nhất định. So với động mạch, tĩnh mạch có thể di dịch tương đối tùy theo cơ thể chứ không cố định một vị trí. Lớp ngoài mạch cũng tương tự động mạch được tạo thành từ sợi collagen và vòng cơ trơn.

    THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT

    Mao mạch phân thành hai loại là mao mạch máu và mao mạch bạch huyết:

    Mao mạch máu

    Mao mạch là do các tiểu động mạch phân nhánh tạo thành. Chúng là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là những mạch máu rất nhỏ dài và mỏng với độ dày khoảng 0,5 µm tạo thành một lớp tế bào nội mô. Ngay đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch nhằm kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch.

    Giữa những tế bào mao mạch có các lỗ nhỏ với đường kính từ 6nm đến 7nm để tăng cường khả năng trao đổi chất. Bên cạnh đó, trong tế bào nội mô còn chứa các bọc ẩm bào hỗ trợ quá trình trao đổi chất. Trong cấu tạo mạch máu, có đến gần 10.000 triệu mao mạch tại nhiều vị trí khác nhau.

    Mao mạch bạch huyết

    Vai trò chính của những mao mạch bạch huyết là khả năng duy trì cân bằng thể dịch, biến lượng máu bị thoát ra từ mao mạch trở thành bạch huyết. Các mao bạch huyết xuất hiện tại hầu hết các mô trừ tủy xương, thần kinh trung ương, sụn, biểu bì, giác mạc. So với mao mạch máu, mao mạch bạch huyết không bao gồm lớp màng nền cũng như các tế bào biểu mô đơn giản nhưng khả năng thẩm thấu lại cao hơn và có khuynh hướng hoạt động như van mở một chiều.

    Như vậy, cơ thể có những loại mạch máu nào? Dựa theo cấu tạo mạch máu có thể thấy rằng mạch máu chia thành 3 loại chính bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Trong đó, mỗi loại sẽ có kích thước và cấu tạo khác nhau để đảm nhận nhiệm vụ tương ứng. Mạch có vai trò quan trọng nhất là các động mạch chủ, tổn thương động mạch chủ có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe, trong khi mao mạch ít quan trọng hơn nhưng vẫn là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao đổi chất nên không thể xem nhẹ.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Địa chỉ:Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
    • Hotline:093 878 6025 – 1900 633 004
    • Website:Nesfaco.com
    • Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter
  • Điều Hòa Trung Tâm Là Gì?
  • So Sánh Máy Lạnh Daikin Và Toshiba
  • Máy Lạnh Di Động Và Những Ưu Điểm Vượt Trội
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Súng Phun Máy Rửa Xe
  • Sàn Deck Nhà Khung Thép
  • Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})
  • Saccarozo còn được gọi với một số tên như:
    • Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
    • Đường mía (đường trong thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
  • Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))
  • Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO
    • Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .
    • Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.
    • Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
    • Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
    • Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

    Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    • Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

    Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

    Cách giải:

    (C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

    1. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})
    2. (C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

    Cách giải:

    Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

    Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

    Cách giải:

    Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

      Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

    Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

    Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

    • Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
    • Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

    Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

    Cách giải:

    Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

    (C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

    Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

    Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

    Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

    Phản ứng đốt cháy:

    (C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

    (frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

    (Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

    Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

    1. Tính chất vật lý của Saccarozo

    – Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

    – Nóng chảy ở 185 0 C

    – Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

    công thức cấu tạo của saccarozo

    II. Tính chất hóa học của Saccarozo

    – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

    1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

    3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

    – Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

    2. Ứng dụng của Saccarozo

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    – Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

    3. Sản xuất đường saccarozơ

    B. MANTOZO

    – Mantozo là đồng phân của Saccarozo

    – Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

    II. Tính chất hóa học của Mantozơ

    – Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

    1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

    2. Mantozo có tính chất của anđehit

    – Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

    3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

    – Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

    I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

    – Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

    – Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…).

    – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    – Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I 2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

    ⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    – Phản ứng thủy phân:

    – Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

    – Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

    D. XENLULOZO

    I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

    – Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

    – Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

    – Phản ứng thủy phân:

    – Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

    IV. Ứng dụng của Xenlulozo

    – Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

    E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

    Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    – Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    – Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

    Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

    – Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3(lấy dư)

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư.

    – Thủy phân tinh bột :

    – Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO 3/NH 3

    Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: n C12H22O11= 100/342 (mol).

    – Phản ứng thuỷ phân:

    Saccarozo Glucozo Fructozo

    – Phản ứng tráng bạc:

    ⇒ ∑n C6H12O6 = 2.n saccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

    – Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

    – Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO 3 cần dùng là

    ⇒ m Ag = (200/171).108 = 126,3 (g)

    ⇒ m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Cấu Tạo Vòng Điều Hòa Huyết Áp Ex

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vòng Điều Hòa Huyết Áp Ex Làm Từ Gì?
  • Vòng Điều Hòa Huyết Áp Phiten Rakuwa Titan Nhật Bản Từ 45Cm Mẫu Mới
  • Có Nên Đeo Vòng Điều Hòa Huyết Áp Nhật Bản Không?
  • Vòng Điều Hòa Huyết Áp Có Tốt Không, Có Hiệu Quả Không?
  • Vòng Điều Hòa Huyết Áp Cao Cấp Toma
  • Cấu tạo vòng điều hòa huyết áp Ex – những nguồn năng lượng quý

    Nguyễn Thị Thu Thủy 24/ 11/ 2022

    Lớp lõi siêu năng

    Vòng điều hòa huyết áp Ex có 4 viên từ tính 150mT, làm từ nguyên tố đất hiếm. Trong cuộc sống, đất hiếm là một loại năng lượng vô cùng quan trọng, góp mặt trong nhiều lĩnh vực sản xuất, chủ yếu được ứng dụng trong công nghệ và quốc phòng, đặc biệt là sản xuất ra những vật liệu không gây ô nhiễm môi trường và dần lấn sân sang chuyên đề sức khỏe. Các nguyên tố trong đất hiếm sở hữu những tính chất vật lý kì diệu, đặc biệt là khi cộng hưởng với những nguyên liệu thông thường khác. Trong đó, một số nguyên tố trong đất hiếm được dùng để sản xuất những nam châm nhỏ nhưng lực hút mạnh hơn dành cho ô tô, ổ đĩa máy tính, máy phát điện, động cơ, thậm chí là hệ thống dẫn đường cho tên lửa. Vòng điều hòa huyết áp Nhật Bản hoạt động trên nguyên tắc của lực từ trường. Chính vì vậy mà các hạt từ tính có thành phần đất hiếm làm cho sản phẩm này có tác dụng như một chiếc nam châm!

    Ngoài ra, trong lõi của vòng còn có 16 viên đã từ tính 70mT, trong đó mT là viết tắt của cụm từ mili-Tesla. Đây là đơn vị chỉ ra mật độ từ thông. Với số lượng hết sức khoa học này khiến cho hiệu quả sử dụng được nâng dần lên.

    Muốn biết được mật độ từ tính, ta chỉ cần quan tâm đến số lượng đường từ tính trên 1 đơn vị diện tích, chỉ số này càng nhiều đồng nghĩa với mật độ từ tính càng dày. Vòng điều hòa huyết áp Ex loại mới của 3T Shop Hàng Nhật so với loại thông thường trước đây thì mật độ cao gấp 2,7 lần.

    Lớp áo giáp chắc chắn

    Để những viên đá có từ tính cao phát huy được hết năng lượng của mình thì đòi hỏi phần vỏ bọc phải kiên cố. Vòng điều hòa huyết áp Ex sử dụng chất liệu silicone để bao quanh, khép kín phần lõi bên trong. Chất liệu này vừa mang tính chất dẻo dai, đồng thời không ngấm nước, do đó, dù bạn đeo vòng khi tắm cũng không vấn đề gì. Tuy nhiên, tuyệt đối không được dùng sản phẩm khi đi xông hơi. Khả năng chịu lực, chịu nhiệt của chất liệu silicone cũng khá tốt. Thế nhưng, để đảm bảo độ bền lâu của sản phẩm thì bạn không nên dại dột dùng toàn lực để kéo căng sản phẩm ra hay để trong những môi trường nhiệt độ khắc nghiệt.

    Cách đeo vòng điều hòa huyết áp có ảnh hưởng đến hiệu quả không?

    Xét về vị trí đeo, dù bạn để ở cổ, tay hay chân, thì tác dụng của sản phẩm này không hề có sự thay đổi hay suy chuyển.

    Tính đến số lượng vòng, chỉ cần đeo một vòng duy nhất là đủ, chống chỉ định đeo hai vòng cùng một lúc.

    Trong quá trình sử dụng sản phẩm, tốt nhất bạn nên tách rời những thiết bị điện tử, điện thoại để không làm ảnh hưởng đến từ tính của nam châm.

    Vòng điều hòa huyết áp Ex không phải chìa khóa vạn năng, nên quan trọng nhất vẫn là bạn biết quý trọng sức khỏe bằng việc thực hiện lối sống lành mạnh!

    Chi tiết xin liên hệ:

    Địa chỉ: Phòng 604, OCT1-A2 khu đô thị HANDI RESCO Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm

    Điện thoại: 0989.334.023

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Khiển Điều Hòa Hitachi Tiếng Nhật
  • Cách Sử Dụng Remote Điều Khiển Máy Lạnh Hitachi Nội Địa Nhật
  • Điều Khiển Điều Hòa Hitachi Chất Lượng
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Điều Hòa, Những Kiến Thức Cơ Bản Nên Biết
  • Sửa Điều Hòa Fujiaire Quận Thanh Xuân Nhanh Chóng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Dinh Dưỡng Giúp Não Thai Nhi Phát Triển Đều Từng Tháng
  • Hút Cần Sa Trong Thai Kỳ Làm Ảnh Hưởng Đến Trí Nhớ, Tính Cách Của Trẻ
  • Cấu tạo và chức năng của hệ mạch

    1. Cấu tạo và chức năng của động mạch

    Ðộng mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể. Hệ động mạch gồm các ống dẫn đàn hồi và có sức cản cao. Từ động mạch chủ, các mạch máu được phân nhánh ngày càng nhỏ dần, càng xa tim, thiết diện của mỗi động mạch càng nhỏ, nhưng thiết diện của hệ động mạch càng lớn, vận tốc máu càng xa tim càng giảm.

    Thành động mạch có 3 lớp: lớp trong là lớp tế bào nội mạc; lớp giữa chứa các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi, tỉ lệ giữa sợi cơ trơn và sợi đàn hồi thay đổi theo từng loại động mạch; lớp ngoài là tổ chức liên kết , có các sợi thần kinh, ở những động mạch lớn có cả mạch máu nuôi dưỡng thành động mạch.

    Máu lưu thông trong mạch máu tuân theo những quy luật huyết động học. Ðó là những quy luật thủy động học được áp dụng vào máu và mạch máu. Những quy luật thường được đề cập tới khi nghiên cứu về tuần hoàn máu trong mạch máu. Ở đây nói về định luật Poiseulle:

    – Ðịnh luật Poiseulle: khi một chất lỏng chảy trong một ống hình trụ, nằm ngang có một tiết diện hằng định thì lưu lượng giữa hai điểm trên ống tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và bình phương tiết diện của ống, tỷ lệ nghịch với chiều dài giữa hai điểm và độ quánh của chất lỏng.

    – Ứng dụng định luật trên đối với hệ thống mạch máu:

    Ở người và động vật bậc cao, áp lực của máu ở tĩnh mạch chủ trên đổ vào tâm nhĩ phải gần như = 0. Do đó Q= P/R hay P = Q.R

    Như vậy áp lực máu tại động mạch tỷ lệ thuận với lượng máu đổ vào động mạch trong đơn vị thời gian và sức cản ngoại vi. Còn sức cản đối với dòng máu tại một điểm nào đó trong hệ mạch bao giờ cũng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn mạch (tính từ tim đến điểm đó), vào độ quánh của máu và kích thước của lòng mạch.

    Các mạch máu có tính giãn nở, đó là khả năng của mạch giãn phình ra tùy theo sự thay đổi áp suất trong lòng mạch. Ở động mạch chủ, tim đập ngắt quãng, nhờ tính đàn hồi, máu vẫn chảy liên tục. Trong thời kỳ tâm thu, máu được tống vào động mạch với áp suất lớn khiến cho nó giãn ra, lúc này thành mạch nhận được một thế năng. Trong kỳ tâm trương, mạch máu trở lại trạng thái ban đầu, do thế năng của thành động mạch chuyển thành động năng đẩy máu, làm cho máu chảy liên tục. Khả năng đàn hồi giảm theo tuổi, do sự tăng độ cứng thành mạch

    Lớp cơ trơn của thành mạch được chi phối bởi thần kinh, có thể chủ động thay đổi đường kính, nhất là ở các tiểu động mạch. Ðặc tính này khiến lượng máu được phân phối đến cơ quan tùy theo nhu cầu.

    Huyết áp (HA) là áp suất máu trong động mạch. Máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của mạch máu, trong đó lực đẩy máu của tim thắng nên máu chảy được trong động mạch với một tốc độ và áp suất nhất định. Huyết áp trước đây được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mmHg). Ngày nay, đơn vị đo lường quốc tế hệ SI (système international) khuyên dùng đơn vị kilopascal (kPa), 1mmHg = 0,133 kPa và 7,5mmHg = 1 kPa.

    Còn gọi là huyết áp tâm thu, thể hiện khả năng co bóp của tim, là giới hạn cao nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối đa thay đổi tùy tuổi, thường từ 90-140mmHg.

    Còn gọi là huyết áp tâm trương, thể hiện sức căng của thành mạch, là giới hạn thấp nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối thiểu thay đổi từ 50-90mmHg.

    Là chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu, là điều kiện cần cho tuần hoàn máu. Bình thường khoảng 50mmHg.

    Là trung bình của tất cả áp suất máu được đo trong một chu kỳ thời gian. Huyết áp trung bình gần với huyết áp tâm trương hơn huyết áp tâm thu trong chu kỳ hoạt động của tim.

    HA trung bình = HA tâm trương + 1/3 HA hiệu số

    Huyết áp động mạch giảm ít từ động mạch lớn sang động mạch vừa vì kháng lực nhỏ, nhưng giảm nhanh trong các động mạch nhỏ và tiểu động mạch. Huyết áp trung bình ở cuối tiểu động mạch là 30-35mmHg. Huyết áp hiệu số chỉ còn 5mmHg.

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

    Lưu lượng máu Q chảy qua một ống mạch chịu sự chi phối của hai yếu tố: hiệu áp suất giữa hai đầu ống (P1-P2 = P), là động lực đẩy máu qua ống và sức chống đối lại dòng chảy qua ống còn gọi là sức cản R (resistance) của hệ mạch.

    Theo định luật Ohm ta có :

    Q = P/R hay R = Q x P

    Sức cản R = 8ηl/π.r 4 cho nên ta có P = Q.R. Trong đó chiều dài hệ mạch là không đổi, như vậy HA phụ thuộc vào lưu lượng tim, tính chất của máu và bán kính mạch máu.

    + Lưu lượng tim : Q = Qs . f.

    Qs là khối lượng máu mỗi lần tim bóp tống ra (khoảng 70ml). f (tần số tim): số lần tim bóp trong 1 phút (khoảng 70 lần).

    Vậy Q = Qs x f = 70ml x 70 lần = 4900ml/phút.

    Khi tim co bóp mạnh, máu được đẩy vào động mạch nhiều hơn, thể tích tâm thu tăng do đó huyết áp cao hơn và ngược lại.

    Nhưng có khi tim đập chậm mà HA không giảm, gặp ở người tập luyện thể thao. Ví dụ: Tim đập chậm 50 lần nhưng Qs =100ml , do đó Q = 5000ml.

    Ðộ quánh của máu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định HA, nếu độ quánh giảm thì HA hạ, đó là trường hợp của người bị bệnh thiếu máu, do thiếu protein trong huyết tương và thiếu cả hồng cầu, do đó độ quánh giảm. Trường hợp mất máu, do bị chảy máu nặng, làm cho V giảm, cơ thể sẽ rút nước gian bào để bù V hoặc do truyền dịch để bù V, độ quánh bị giảm nên HA giảm.

    Có trường hợp độ quánh tăng, nhưng HA vẫn giảm, gặp trong mất nước như nôn mửa nhiều, tiêu chảy nặng làm cho V giảm, lúc này máu bị cô đặc làm cho độ quánh tăng, nhưng V giảm, vì vậy HA giảm.

    Mạch giãn thì HA hạ, mạch co thì HA tăng. Ở người cao tuổi, mạch máu kém đàn hồi, sức cản R tăng, khiến cho huyết áp cao.

    – Những biến đổi sinh lý của huyết áp

    + Theo tuổi: Trẻ càng nhỏ huyết áp động mạch càng thấp, càng về già huyết áp càng cao theo mức độ xơ cứng động mạch.

    + Theo giới: Huyết áp ở phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới cùng lứa tuổi khoảng 6 mmHg.

    + Thay đổi theo trọng lực: Ở vị trí đứng thẳng, huyết áp trung bình của động mạch ngang tim là 100mmHg, do ảnh hưởng của trọng lực, động mạch ở cao hơn tim 1cm thì huyết áp giảm 0,77mmHg, thấp hơn tim 1cm thì huyết áp tăng 0,77mmHg.

    + Thay đổi theo chế độ ăn: Ăn nhiều đạm, ăn mặn thì huyết áp tăng.

    + Thay đổi theo nhịp sinh học: HA thay đổi theo ngày đêm như hình sin. HA thường hạ vào sáng sớm tăng dần đến trưa rồi chiều giảm.

    + Vận động: Khi vận động, huyết áp tăng do sự đáp ứng của cơ thể đối với hoạt động thể lực lúc đầu, sau đó huyết áp giảm dần nhưng vẫn cao hơn bình thường. Trường hợp huyết áp giảm trong vận động nặng, thường do khả năng bơm máu của tim không đủ hiệu lực. Ở người có rèn luyện, trị số huyết áp thường thấp, cũng như nhịp tim thấp hơn so với người bình thường không rèn luyện.

    2. Ðặc điểm cấu trúc chức năng tĩnh mạch

    Hệ tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, kể từ khi thành mao mạch có cơ trơn là đó là tiểu tĩnh mạch. Thiết diện của một tĩnh mạch càng về gần tim càng lớn, tổng thiết diện của cả hệ tĩnh mạch lớn hơn hệ động mạch. Mỗi động mạch lớn thường có hai tĩnh mạch đi kèm. Trên đường đi của hệ tĩnh mạch có các xoang tĩnh mạch.

    Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn:

    – Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau làm thành van tĩnh mạch hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch có ở các tĩnh mạch chi, không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc từ các tạng.

    – Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ, sợi cơ vòng và dọc đan lẫn với sợi mô liên kết.

    – Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn.

    Do cấu trúc như trên, tĩnh mạch có tính giãn cao, có thể chứa một lượng máu lớn với sự thay đổi ít áp lực bên trong. Ở một thời điểm nào đó, khoảng 65% thể tích máu toàn bộ được chứa trong tĩnh mạch so với 20% trong hệ thống động mạch. 3.3.2.1. Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

    Tim bơm máu vào vòng tuần hoàn lớn, tạo nên huyết áp. Huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch huyết áp giảm rất nhiều, nhưng cũng đủ đưa máu trở về tim. Trong thời kì tâm thất thu, áp suất tâm nhĩ giảm xuống đột ngột do van nhĩ – thất bị hạ xuống về phía mỏm tim làm buồng nhĩ giãn rộng, tác dụng này làm hút máu từ tĩnh mạch trở về tâm nhĩ.

    Một số tĩnh mạch có chứa các van, có chức năng giống van tim. Van là những nếp lớn trong thành tĩnh mạch, chỉ cho phép máu chảy một chiều về tim. Các van chủ yếu ở trong các tĩnh mạch chi.

    Khi cử động, sự co của các cơ xung quanh, ép vào tĩnh mạch, phối hợp với các van khiến cho máu chảy về tim. Do đó sự vận cơ giúp máu về tim tốt hơn. Khi các van suy yếu, sẽ ứ máu ở tĩnh mạch gây phù.

    Khi hít vào, cơ hoành hạ thấp, các tạng trong bụng bị ép, áp suất tăng lên và ép máu về tim. Ðồng thời, áp suất trong lồng ngực càng âm hơn ( từ -2,5mmHg đến -6mmHg), khiến cho áp suất tĩnh mạch trung ương dao động từ 6mmHg thì thở ra đến gần 2mmHg khi hít vào. Sự giảm áp suất này làm tăng lượng máu trở về tim phải.

    – Ảnh hưởng của trọng lực

    Ở tư thế đứng trọng lực có ảnh hưởng tốt tới tuần hoàn tĩnh mạch ở trên tim và lại không thuận lợi cho tuần hoàn tĩnh mạch ở bên dưới tim.

    Máu chảy trong tĩnh mạch là do các nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch. Máu chảy trong tĩnh mạch có một áp suất gọi là huyết áp tĩnh mạch. Huyết áp tĩnh mạch được đo bằng áp kế nước và có trị số thấp, áp suất máu trong tĩnh mạch khuỷu tay là 12 cmH20, ở tĩnh mạch trung tâm nơi tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải có giá trị thấp bằng trong tâm nhĩ phải là 0 mmHg.

    Huyết áp tĩnh mạch tăng thường gặp trong suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ hoặc khi có trở ngại trên đường máu trở về tim, có khi lên đến 20 cmH 2 0.

    Huyết áp tĩnh mạch giảm trong shock vì mao mạch giãn rộng, chứa một lượng máu lớn.

    3. Ðặc điểm cấu trúc chức năng của mao mạch

    Các tiểu động mạch phân nhánh thành các mao mạch, các mao mạch tạo thành những mạng đi vào tổ chức. Hệ mao mạch gồm các mao mạch thực sự, là những mạch máu dài và mỏng (thành dày 0,5μm, đường kính mao mạch 8μm). Ðầu mao mạch có cơ vòng tiền mao mạch, kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch. Thành mao mạch là lớp tế bào nội mô, bên ngoài là màng đáy. Giữa các tế bào nội mô có những khe nhỏ đi xuyên qua thành mao mạch, đường kính khoảng 6-7nm, không cho các chất có phân tử lượng lớn hơn 35000 đi qua, như thế các thế các protein của máu bình thường không qua được thành mao mạch. Phần lớn nước và chất điện giải có thể đi qua khe dễ dàng.

    Ngoài những mao mạch thực sự, còn có những luôn mở gọi là kênh ưu tiên, nối giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, như vậy máu từ động mạch luôn đi sang tĩnh mạch theo kênh ưu tiên. Khi cơ thắt tiền mao mạch co lại máu chủ yếu đi theo kênh này, khi cơ thắt tiền mao mạch mở ra thì máu đi qua những mao mạch thực sự (hình 3.7).

    Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất từ tiểu động mạch đến tiểu tĩnh mạch. Huyết áp giảm rất thấp khi qua mao mạch (10mmHg), đến tiểu tĩnh mạch chỉ còn 10-15mmHg. Trong trường hợp bệnh lý, mao mạch giãn ra, huyết áp thấp hơn huyết áp tĩnh mạch, máu sẽ bị ứ lại trong mao mạch, huyết tương thấm qua mao mạch, gây phù.

    Lưu lượng máu qua mao mạch tùy thuộc vào sự hoạt động của tổ chức đó và được điều hòa bởi cơ thắt tiền mao mạch cũng như sức cản của động mạch nhỏ và tiểu động mạch đến tổ chức. Khi nghỉ ngơi, các cơ thắt này chỉ mở 5-10% các mao mạch để cho máu đi qua, trái lại khi hoạt động (co cơ), máu tràn ngập mao mạch.

    Máu không chảy liên tục qua mạng mao mạch mà thường ngắt quãng, do sự co, giãn của cơ thắt tiền mao mạch và cơ trơn thành mao mạch. Trong các mao mạch nhỏ hồng cầu phải biến dạng để đi qua mao mạch, do đó có những đoạn của mao mạch chỉ có hồng cầu, có những đoạn chỉ có huyết tương. Máu chảy qua mao mạch rất chậm, tốc độ < 0,1 cm/giây, điều này thuận lợi cho sự trao đổi chất.

    Sự trao đổi chất diễn ra ở các mao mạch thực sự. Có 5% tổng lượng máu (khoảng 250ml) ở hệ mao mạch tham gia trao đổi chất.

    Dưỡng chất, oxy và những chất khác trong máu sẽ đi qua thành mao mạch, vào dịch kẽ, rồi vào tế bào. Tế bào thải các chất theo hướng ngược lại. Sự qua lại này được thực hiện theo 3 con đường: khuếch tán, vận chuyển theo lối ẩm bào và sự lọc.

    Những chất có trọng lượng phân tử tương đối lớn như các protein không hòa tan trong mỡ, không thể qua các lỗ của thành mao mạch mà được vận chuyển bởi các bọc ẩm bào.

    Cách thức trao đổi qua mao mạch quan trọng nhất là sự khuếch tán đơn giản. Các chất như oxy, carbonic, glucose, acid amin, hormon và những chất khác khuyếch tán qua thành mao mạch theo sự chênh lệch nồng độ. Các chất hòa tan trong lipid như oxy, carbonic và ure đi qua trực tiếp màng bào tương của tế bào nội mạc, các chất ít hòa tan trong lipid như Na+, K+, Cl và glucose khuếch tán qua các lỗ giữa tế bào nội mô.

    Nước và các chất hòa tan đi qua các lỗ giữa tế bào nội mạc bằng sự lọc, phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài mao mạch. Mặc dù cách thức trao đổi này tương đối bé (ngoại trừ ở thận), nhưng quan trọng duy trì thể tích máu tuần hoàn. Sự trao đổi này phụ thuộc vào áp suất thủy tĩnh và áp suất keo.

    – Áp suất thủy tĩnh (Pc), tức huyết áp, có khuynh hướng đẩy nước và các chất hòa tan từ máu sang dịch kẽ, trị số thay đổi từ 32mmHg ở mao động mạch đến 15mmHg mao tĩnh mạch.

    Áp suất thủy tĩnh dịch kẽ (Pi) thường bằng 0.

    – Áp suất keo huyết tương (πc), phụ thuộc protein huyết tương, tác dụng kéo nước và các chất hòa tan vào trong mao mạch. Bình thường khoảng 28mmHg.

    Áp suất keo dịch kẽ (πi), trị số này rất nhỏ khoảng 1mmHg.

    Sự di chuyển của chất dịch, còn gọi là áp lực lọc thực sự, tại mao mạch được tính như sau :

    Sự di chuyển dịch = k (Pc + πi) – (Pi + πc )

    K là hệ số lọc của mao mạch (0,08-0,015 ml/ph/mmHg 100g mô).

    Áp lực lọc dương tính thì dịch sẽ bị đẩy từ mao mạch ra khoảng kẽ, ngược lại, nếu âm thì dịch được tái hấp thu trở lại vào mao mạch.

    Như vậy, ở mao động mạch ta có : (32+ 1) – (28+0) = 5 và dịch sẽ di chuyển từ máu vào mô, và tương tự, ở mao tĩnh mạch áp lực lọc là -12mmHg, do đó dịch được vận chuyển từ dịch kẽ vào máu.

    Mỗi ngày, trung bình 24 lít dịch được lọc qua mao mạch (chiếm 0,3% lưu lượng tim); 85% dịch lọc được tái hấp thu trở lại mao mạch, còn lại qua hệ bạch huyết về tim.

    Bất kỳ nguyên nhân nào gây thay đổi áp suất ở mao mạch hoặc áp suất keo đều biểu hiện bệnh lý. Ví dụ: HA mao mạch tăng do bị cản trên đường về tim thì nước bị đẩy ra dịch kẽ gây phù, hoặc protid máu giảm nước cũng thoát ra khỏi mao mạch gây phù.

    Theo GTSLĐV&Người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Cấu Tạo Nơron (Tế Bào Thần Kinh)
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Mạch máu là hệ thống tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp các chất quan trọng và cần thiết cho các tế bào để cơ thể luôn khỏe mạnh.Đây là hệ thống kín có khả năng dẫn máu từ tim đến các tổ chức và có thể trở ngược về tim. Mạch máu có dạng ống và là một phần của hệ tuần hoàn. Hệ thống mạch máu trong cơ thể liên kết chặt chẽ với nhau giúp vận chuyển nước, oxy, CO2, các chất dinh dưỡng đến với các cơ quan trong cơ thể.

    Cấu tạo của mạch máu như thế nào?

    Hệ thống mạch máu có cấu tạo vô cùng phức tạp với nhiều loại khác nhau. Trong cơ thể, mạch máu được chia làm 3 loại là:

    Động mạch là những mạch máu đảm nhiệm việc vận chuyển máu từ tim đến các mô với áp suất cao, chính vì vậy thành động mạch có tính chất khỏe và bền. Từ động mạch chủ, các động mạch được chia thành các nhánh nhỏ hơn và có tên là tiểu động mạch. Càng xa tim thì thiết diện của động mạch lại càng nhỏ. Tuy nhiên, tổng thiết diện của hệ thống động mạch lại tăng lên.

    Thành động mạch được chia thành 3 lớp:

    • Lớp trong: đây là lớp được cấu tạo từ các tế bào nội mô dẹt.
    • Lớp giữa: đây là lớp dày nhất và chứa các tế bào cơ trơn và sợ đàn hồi. Lớp giữa chính là lớp quyết định tính chất của động mạch.
    • Lớp ngoài: đây là lớp chứa sợi collagen và sợi đàn hồi.

    Chức năng của tĩnh mạch là vận chuyển máu từ các mô trở ngược lại về tim. Những mạch này có nguồn gốc từ mao mạch. Từ mao mạch, máu đồ về những mạch máu có thành mỏng, đó chính là tiểu tĩnh mạch. Nhiều tiểu tĩnh mạch tập trung với nhau sẽ thành tĩnh mạch lớn.

    Tương tự như động mạch, tĩnh mạch cũng có kết cấu 3 lớp: lớp trong, lớp giữa và lớp ngoài. Thành tĩnh mạch có đặc điểm là mỏng và dễ giãn rộng hơn so với thành động mạch.

    • Lớp trong cùng của tĩnh mạch là lớp tế bào nội mạch, chúng được chia thành từng đoạn nhô ra, tạo nếp gấp hình bán nguyệt.
    • Lớp giữa của tĩnh mạch gồm sợi liên kết và sợi cơ.
    • Lớp mỏng ngoài cùng có những sợi liên kết chun giãn.

    Mao mạch có nhiệm vụ liên kết các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch. Thành của hệ thống vi mạch máu này được cấu tạo bởi một lớp tế bào nội mô có các lỗ nhỏ để quá trình trao đổi chất giữa tế bào và máu diễn ra dễ dàng hơn. Có khoảng 10 triệu mao mạch trong cơ thể con người, diện tích trao đổi lên đến 500 – 700 m2.

    XEM NGAY:

    Mạch máu bị tắc nghẽn và những hậu quả khôn lường

    Sau khi tìm hiểu về cấu tạo của mạch máu, chắc hẳn bạn đã hiểu được tầm quan trọng của hệ thống này rồi đúng không nào? Nếu mạch máu có vấn đề, các hoạt động trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngừng trệ và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.

    Tình trạng tắc nghẽn mạch máu là mối đe dọa tính mạng của con người. Vậy đối tượng nào thường gặp phải tình trạng tắc nghẽn này?

    Tắc nghẽn mạch máu và những hệ quả khôn lường

    Hệ thống mạch máu trong cơ thể người giống như các đường ống giúp oxy và dưỡng chất được đưa tới từng tế bào để đảm bảo các tế bào được duy trì sự sống, các cơ quan trong cơ thể khỏe mạnh hoạt động.

    Nếu hệ thống này bị thu hẹp hoặc gặp phải các yếu tố gây tắc nghẽn thì máu sẽ bị lưu thông chậm lại, các tế bào và cơ quan sẽ không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất gây ra suy kiệt. Tình trạng tiếp diễn càng lâu thì nguy cơ gặp nguy hiểm càng cao, nặng nề hơn là dẫn đến tử vong.

    Đối tượng thường gặp phải tình trạng tắc nghẽn mạch máu

    Những người dễ gặp phải tình trạng tắc nghẽn mạch máu là người thường xuyên uống bia rượu, dùng thuốc lá, lười vận động, tiêu thụ nhiều thức ăn có hàm lượng cholesterol cao,…Các chất béo lâu dần sẽ tích tụ và bám vào thành lòng mạch gây ra các mảng xơ vữa, gây hẹp mạch máu và dẫn đến tình trạng tắc nghẽn.

    Cách phòng tránh tắc nghẽn mạch máu hiệu quả

    Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, cân đối chế độ ăn lành mạch, vận động mỗi ngày là những cách đơn giản để mỗi người có thể chống lại việc tắc nghẽn mạch máu.

    Một yếu tố nữa có thể tác động tới việc lưu thông máu chính là huyết áp, nếu huyết áp cao sẽ tạo áp lực lên mạch máu và ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống này. Chính vì vậy, giữ huyết áp ổn định cũng là một biện pháp giúp mạch máu của chúng ta hoạt động tốt hơn.

    Thông tin liên hệ

    • Công Ty Cổ Phần NESFACO
    • Địa chỉ: Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.
    • Hotline: 093.878.6025 – 1900 633004
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu
  • Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vòng Bạch Huyết Waldayer

    --- Bài mới hơn ---

  • Chord Construction – Cấu Tạo Hợp Âm
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Của Ic Trong Các Thiết Bị
  • Ic Là Gì? Chức Năng Của Mỗi Loại Ic
  • Khí Khổng Là Gì? Cấu Tạo Và Cơ Chế Của Khí Khổng
  • Kim Cương Được Tạo Ra Như Thế Nào
  • Chức năng của vòng bạch huyết waldayer có vai trò rất quan trọng, giúp tiêu diệt các yếu tố gây hại xâm nhập cơ thể như virus, vi khuẩn, nấm,…từ đó ngăn ngừa hiệu quả các nhiễm trùng hô hấp trên.

    1. Vòng bạch huyết waldayer là gì?

    Phía dưới niêm mạc hầu họng có rất nhiều tổ chức lympho, tại một số vị trí, các tổ chức này tập trung thành từng đám lớn gọi là amidan. Các amidan nằm quanh cửa hầu tạo thành một vòng kín gọi là vòng bạch huyết waldayer.Vòng bạch huyết waldayer được hình thành trong thai kỳ. Sau khi trẻ ra đời, tiếp xúc với các kháng nguyên trong môi trường, các amidan sẽ tăng dần kích thước và khối lượng cho tới khoảng 7-10 tuổi sau đó giảm dần tới tuổi dậy thì.

    Vòng có 6 khối Amidan bao gồm:

    • Amidan vòm (còn gọi là VA- Végétation Adénoides): Gồm 1 khối, nằm ở nóc và thành sau của vòm họng.
    • Amidan vòi: Gồm 2 khối ở hai bên phải và trái, nằm quanh lỗ vòi tai.
    • Amidan khẩu cái (amidan): Gồm 2 khối nằm ở bên phải và bên trái của thành họng, trong hố amidan.
    • Amidan lưỡi: Gồm 1 khối nằm ở đáy lưỡi.

    Cấu tạo chung của các amidan gồm 3 lớp từ ngoài vào trong lần lượt là:

    • Biểu mô phủ: Là lớp biểu mô nằm phía trên bề mặt, có chức năng bảo vệ, loại bỏ các tác nhân gây hại bám trên bề mặt amidan.
    • Mô liên kết: Đây là một lớp mỏng nằm ngay phía dưới lớp biểu mô phủ, có rất nhiều mạch máu giúp nuôi dưỡng amidan.
    • Hạch bạch huyết: Là lớp trong cùng và cũng là phần quan trọng nhất của amidan. Các hạch bạch huyết tiết ra Immunoglobulin, là các kháng thể có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể.

    2. Cấu tạo của vòng bạch huyết waldayer

    2.1. Amidan vòm (V.A)

    V.A được hình thành từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 7 của thai kỳ. Cấu tạo là khối tổ chức bạch huyết hình tam giác dày khoảng 2cm, không có vỏ bọc như amidan khẩu cái, có nhiều khe rãnh trước sau chia V.A thành nhiều múi. V.A sẽ phát triển từ trước khi sinh đến khi 8-10 tuổi nhằm tạo miễn dịch chống lại virus, vi khuẩn, dị nguyên và các chất kích thích trong thức ăn, không khí. Sau đó V.A teo dần, sau 15 tuổi V.A hầu như đã tiêu biến hoàn toàn, vòm họng trở nên trơn nhẵn.

    2.2. Amidan khẩu cái (Amidan)

    Amidan khẩu cái thường được gọi tắt là amidan, đây là amidan lớn nhất trong vòng bạch huyết waldayer. Cấu tạo gồm hai khối màu hồng hình ô van nằm hai bên thành họng, kích thước to nhỏ khác nhau tùy theo độ tuổi. Bề mặt amidan khẩu cái gồm nhiều hốc sâu, được bao phủ phía trên bởi một lớp biểu mô. Có thể dùng que đè lưỡi và đèn soi để quan sát amidan khẩu cái.

    2.3. Amidan vòi và amidan lưỡi

    Amidan vòi và amidan lưỡi có ít tế bào lympho nên ít được chú ý trong vòng bạch huyết waldayer. Amidan vòi gồm hai phần, chia đều hai bên phải và trái, quanh lỗ vòi tai, dưới vòi Eustache. Amidan lưỡi gồm một khối nằm ở đáy lưỡi.

    3. Chức năng của vòng bạch huyết waldayer

    Tuy là những cơ quan có kích thước nhỏ nhưng chức năng của vòng bạch huyết waldayer là vô cùng quan trọng. Các amidan với bề mặt được xếp thành nhiều nếp nên diện tích tiếp xúc rất rộng. Khi tiếp xúc với các vật lạ (kháng nguyên) gây hại như virus, vi khuẩn, amidan giúp cho cơ thể nhận dạng, tạo kháng thể và tiêu diệt các yếu tố gây hại khi chúng tái xâm nhập.

    Khi không khí được hít vào từ mũi, trước khi vào phổi, không khí sẽ tiếp xúc với V.A. Các kháng nguyên gây hại trong không khí sẽ bám vào bề mặt tiếp xúc của V.A. Các tế bào bạch cầu tại chỗ của V.A sẽ bắt giữ, nhận diện các kháng nguyên để tạo ra kháng thể. Các kháng thể này sẽ được nhân lên và đưa đi khắp cơ thể nhưng tập trung nhiều ở vùng mũi họng, tạo miễn dịch tại chỗ chống lại các yếu tố gây hại khi chúng tái xâm nhập. Như vậy, các amidan đóng vai trò vô cùng quan trọng trong ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng ở đường hô hấp trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Cấu Trúc Hàm Răng Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Răng Của Con Người Là Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Một Bộ Sofa Hoàn Chỉnh
  • Cấu Tạo Của Một Đôi Giày Bóng Rổ
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • – Là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài động, thực vật

    – Ví dụ: Có trong nhiều loài thực vật như :mía, củ cải đường, thốt nốt.

    – Là chất kết tinh không màu

    – Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

    1. Tính chất của poliol

    2. Phản ứng thủy phân

    – Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ

    Glucozơ Fructozơ

    – Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    2. Sản xuất đường saccarozơ

    A.Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

    B.Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

    C.Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

    D.Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ và rượu etylic

    – Đun nóng 2 dung dịch còn lại trong HCl, sau đó cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là saccarozơ

    + Dung dịch không có hiện tượng gì là rượu etylic

    A. glucozơ và mantozơ B. glucozơ và glicozen

    C. fructozơ và mantozơ D. glucozơ và frutozơ

    Glucozơ Fructozơ

    A.105 kg B.104kg C.110kg D.114kg

    Về lý thuyết thì 1 tấn nước mía chứa 1000.13% = 130kg saccarozơ

    A.Đường phèn B.Glucozơ

    C.Fructozơ D.Saccarozơ

    Để nhận biết ba dung dịch trên ta tiến hành như sau:

    – Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic, không làm quỳ tím đổi màu là saccarozơ và glucozơ, rượu etylic

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ.

    C 6H 12O 6 + Ag 2O C 6H 12O 7 + 2Ag

    – Tiếp tục cho vài giọt H 2SO 4 vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một

    thời gian rồi cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào. Dung dịch nào có phản

    ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A.Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ.

    B.Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

    C.trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit.

    D.Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản.

    Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

    phương trình thủy phân:

    C 12H 22O 11 + H 2O C 6H 12O 6 + C 6H 12O 6

    X có công thức phân tử nào sau đây:

    A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34

    0,1 → 0,1 0,1 mol

    Trong môi trường kiềm Glucozơ ⇌ Fructozơ

    0,2 0,4 mol

    A. 270,0g. B. 229,5g. C. 243,0g. D. 256,5g.

    342g → 180 180

    (342. ):180=256,5 g

    A. 2778,75 gam. B. 2697,5 gam.

    C. 2877,75 gam. D. 2967,5 gam

    342 180 g

    = 2778,75 1462,5 g

    A. 2,2 kg glucozơ và 2,2 kg fructozơ.

    B. 3,4 kg glucozơ và 3,4 kg fructozơ.

    C. 2,7 kg glucozơ và 2,7 kg fructozơ.

    D. 1,7 kg glucozơ và 1,7 kg fructozơ.

    342 180 180 kg

    5,13 = 2,7 2,7 kg

    X có công thức phân tử nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột.

    C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A. 85,5g. B. 171g. C. 342g. D. 684g.

    A.13,5g B.6,75g C.7,65g 6,65g

    0,03125 → 0,03125 0,03125

    0,03125.2 → 0,0625

    – Cho 4 mẫu thử hòa tan vào nước và quan sát kĩ:

    + Dung dịch không tan trong nước là benzen

    + Các dung dịch còn lại tan trong nước

    – Nhúng quỳ tím lần lượt các dung dịch trên:

    + Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic

    + Không làm đổi màu quỳ tím là saccarozơ và glucozơ

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Mainboard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Kiến Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Thống Mạng
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Mạng, Phân Loại Hệ Thống Mạng
  • Xây Dựng Hệ Thống Mạng Doanh Nghiệp Thực Tế (Phần 1)
  • Network Topology (Tự Động Vẽ Sơ Đồ Mạng)
  • Mainboard là gì? Bo mạch chủ là gì Mainboard hay còn được biết đến với rất nhiều cách gọi khác như motherboard, main máy tính, bo mạch chủ. Bo mạch chủ (motherboard) là một bảng mạch đóng vai trò nền tảng của một bộ máy tính, được đặt ở vị trí trung tâm thùng máy (case). Nó phân phối điện cho CPU, RAM, và tất cả các thành phần khác thuộc phần cứng của máy tính. Quan trọng nhất là bo mạch chủ tạo ra mối liên kết giữa các thành phần này với nhau.

    Giới Thiệu

    Trên bo mạch chủ có khay cắm CPU, để gắn bộ xử lý trung tâm CPU, các khe cắm bộ nhớ ram và có các khe cắm mở rộng để nâng cấp các tính năng cho máy tính, ví dụ như card màn hình rời, card âm thanh rời…

    Nó cũng có các kết nối, gọi là kết nối SATA để kết nối với thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng SSD và HDD. Trên các bo mạch chủ thường có nhiều đầu cắm SATA để bạn có thể kết nối nhiều ổ cứng đáp ứng nhu cầu về dung lượng ngày càng lớn hiện nay.

    Ở các bo mạch chủ hiện đại còn có thêm cổng kết nối M.2 để gắn ổ cứng có kích thước nhỏ gọn thể rắn M.2 thường thấy trong các dòng máy tính xách tay mới.

    Ở trên các bo mạch chủ hiện đại, bạn cũng sẽ thấy một thành phần được gọi là Platform Controler Hub (viết tắt là PCH) tạm dịch ra có nghĩa là bộ điều khiển nền tảng. Nó là kiến trúc Chipset mới nhất của Intel, thay thế cho kiến trúc cũ.

    Ở trên các bo mạch cũ, có 2 Chipset được gắn trên bo mạch gọi là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, và hai con chip này sẽ có hai chức năng khác nhau.

    Chip cầu bắc có tên gọi như vậy vì  nó thường được đặt ở phía trên, nó có chức năng là thành phần trung gian kết nối giữa cpu với ram và khe cắm chuẩn tốc độ cao (hay còn gọi là cổng pci expss) để kết nối các phần cứng ngoại vi cần sử dụng tốc độ cao  như card đồ họa

    Chip cầu nam thì ngược lại thường được cho nằm ở phía dưới của bo mạch và bọn này ít khi đổi tư thế, nhiệm vụ của em này đó là cho cpu có thể giao lưu và kết hợp với các đàn em như khe cắm pci tiêu chuẩn (để giao tiếp với card âm thanh, chuột, bàn phím), đầu nối sata kết nối ổ cứng, cổng usb…

    Nhưng đó chỉ là chuyện xưa rồi diễm, ngày nay ai còn dùng cái đó nữa, mà người ta thay thế nó bởi kiến trúc mới đã nêu ở trên có bộ điều khiển nền tảng

    Ở kiến trúc này, các chức năng của chip cầu bắc được tích hợp gần như toàn bộ vào cpu luôn, và nó không còn được xuất hiện trên bản đồ, còn các chức năng của chip cầu nam được thay thế bởi bộ điều khiển nền tảng.

     

    Trong đó cổng phổ biến nhất là cổng usb, bởi vì hiện nay có rất nhiêu thiết bị ngoại vi sử dụng cổng này để kết nối với máy tính như: chuột, bàn phím, máy in, webcam, thiết bị lưu trữ usb, ngoài khả năng kết nối, nó còn cung cấp nguồn điện với hiệu điện thế 5v để bạn có thể sử dụng nguồn cung cấp cho các thiết bị khác như là sạc điện thoại, đèn led… các cổng này được bố trí phần nhiều ở phía sau và một vài cổng ở mặt trước để tiện trong việc cắm các thiết bị không kết nối thường xuyên và thay đổi như là bộ nhớ usb.

    Một cổng kết nối không thế thiếu trên mỗi bo mạch chủ nữa đó là card màn hình tích hợp, nó chịu trách nhiệm chính về việc xử lý các tác vụ đồ họa và thông tin hình ảnh. Hình ảnh có sắc nét hay không, đồ họa game hay các đoạn video có trơn tru mượt mà hay không là thành quả do nó mang lại. Trên các bo mạch cũ thường có cổng vga và dvi, trong khi đó, trên các bo mạch mới hơn sẽ có thêm cổng hdmi và display port.

    Với các card màn hình tích hợp này, nó sẽ không thực sự mạnh với các màn hình có tần số quét cao hoặc các game, ứng dụng đòi hỏi đồ họa mạnh, nó chỉ phù hợp với các nhu cầu phổ thông như người dùng văn phòng, lướt web, gõ văn bản, xem phim…

    Khi sử dụng để chơi các game đồ họa cao hoặc ứng dụng đồ họa thì chất lượng hình ảnh có thể bị hụt, không được đẹp và mượt mà như mong đợi. Chính vì vậy mà các game thủ hoặc các bạn làm thiết kế, dựng phim thường trang bị thêm một chiếc card đồ họa rời.

    Một cổng cũng không thế vắng mặt, đó là cổng kết nối mạng, cổng này được thiết kế để kết nối với cáp mạng thông qua đầu nối rj-45.

    Có hình ảnh rồi thì cũng không thể thiếu âm thanh được đúng không ạ, chính vì thế mà trên bo mạch chủ cũng có luôn một card âm thanh tích hợp cho nhu cầu phổ thông để người dùng có thể kết nối loa nghe nhạc, xem phim, hoặc kết nối mic thu âm.

    Nãy giờ mải tìm hiểu bên trong mà chưa tìm hiểu bên ngoài, bo mạch chủ thường có một số kích thước khách nhau, tùy vào nhà sản xuất và từng case đặc biệt. Tuy nhiên mẫu bo mạch được sử dụng phổ biến hiện nay gọi là atx, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến mở rộng cho oách, nó được tạo ra vào năm 1995 và như một tượng đài, nó tồn tại và là một tiêu chuẩn cho các bo mạch hiện nay. Bo mạch chuẩn này có kích thước là 12×9.6 inch, là một hình chữ nhật. Trước nó, đàn anh có tên là at, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến, nó được phát triển bởi các kỹ sư ibm và được sử dụng vào những năm 1980, kích thước nó là 12×13.8 inch, và từ khi atx ra đời thì nó không có cửa nữa, người ta không phát triển nó nữa

    Một phiên bản em út nữa như iphone 12 mini vậy đó chính là micro atx, và nghe qua tên cũng biết là kích thước như nào rồi đúng không ạ, kích thước bạn này rơi vào khoảng 9.6 x 9.6 inch là một hình vuông so với thiết kế chữ nhật của ông anh atx

    Các bo mạch micro có giá thành rẻ hơn, thường được sử dụng trong các máy tính có kích thước nhỏ gọn, nó cũng ít tính năng và tiêu thụ ít điện năng hơn so với bản chuẩn atx, và dĩ nhiên là hiệu năng cũng không bằng được rồi.

    Video Giới Thiệu MainBoard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    

    Lời Kết

    Vậy là Tiện Ích Máy Tính đã giới thiệu đến các bạn cấu trúc và các thành phần chính có trên một bo mạch chủ của máy tính. Hi vọng nó dễ hiểu với các bạn mới tìm hiểu máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100