Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Súng Phun Máy Rửa Xe
  • Sàn Deck Nhà Khung Thép
  • Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})
  • Saccarozo còn được gọi với một số tên như:
    • Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
    • Đường mía (đường trong thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
  • Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))
  • Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO
    • Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .
    • Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.
    • Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
    • Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
    • Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

    Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    • Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

    Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

    Cách giải:

    (C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

    1. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})
    2. (C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

    Cách giải:

    Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

    Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

    Cách giải:

    Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

      Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

    Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

    Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

    • Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
    • Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

    Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

    Cách giải:

    Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

    (C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

    Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

    Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

    Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

    Phản ứng đốt cháy:

    (C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

    (frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

    (Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

    Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Cấu Tạo Nơron (Tế Bào Thần Kinh)
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Mạch máu là hệ thống tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp các chất quan trọng và cần thiết cho các tế bào để cơ thể luôn khỏe mạnh.Đây là hệ thống kín có khả năng dẫn máu từ tim đến các tổ chức và có thể trở ngược về tim. Mạch máu có dạng ống và là một phần của hệ tuần hoàn. Hệ thống mạch máu trong cơ thể liên kết chặt chẽ với nhau giúp vận chuyển nước, oxy, CO2, các chất dinh dưỡng đến với các cơ quan trong cơ thể.

    Cấu tạo của mạch máu như thế nào?

    Hệ thống mạch máu có cấu tạo vô cùng phức tạp với nhiều loại khác nhau. Trong cơ thể, mạch máu được chia làm 3 loại là:

    Động mạch là những mạch máu đảm nhiệm việc vận chuyển máu từ tim đến các mô với áp suất cao, chính vì vậy thành động mạch có tính chất khỏe và bền. Từ động mạch chủ, các động mạch được chia thành các nhánh nhỏ hơn và có tên là tiểu động mạch. Càng xa tim thì thiết diện của động mạch lại càng nhỏ. Tuy nhiên, tổng thiết diện của hệ thống động mạch lại tăng lên.

    Thành động mạch được chia thành 3 lớp:

    • Lớp trong: đây là lớp được cấu tạo từ các tế bào nội mô dẹt.
    • Lớp giữa: đây là lớp dày nhất và chứa các tế bào cơ trơn và sợ đàn hồi. Lớp giữa chính là lớp quyết định tính chất của động mạch.
    • Lớp ngoài: đây là lớp chứa sợi collagen và sợi đàn hồi.

    Chức năng của tĩnh mạch là vận chuyển máu từ các mô trở ngược lại về tim. Những mạch này có nguồn gốc từ mao mạch. Từ mao mạch, máu đồ về những mạch máu có thành mỏng, đó chính là tiểu tĩnh mạch. Nhiều tiểu tĩnh mạch tập trung với nhau sẽ thành tĩnh mạch lớn.

    Tương tự như động mạch, tĩnh mạch cũng có kết cấu 3 lớp: lớp trong, lớp giữa và lớp ngoài. Thành tĩnh mạch có đặc điểm là mỏng và dễ giãn rộng hơn so với thành động mạch.

    • Lớp trong cùng của tĩnh mạch là lớp tế bào nội mạch, chúng được chia thành từng đoạn nhô ra, tạo nếp gấp hình bán nguyệt.
    • Lớp giữa của tĩnh mạch gồm sợi liên kết và sợi cơ.
    • Lớp mỏng ngoài cùng có những sợi liên kết chun giãn.

    Mao mạch có nhiệm vụ liên kết các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch. Thành của hệ thống vi mạch máu này được cấu tạo bởi một lớp tế bào nội mô có các lỗ nhỏ để quá trình trao đổi chất giữa tế bào và máu diễn ra dễ dàng hơn. Có khoảng 10 triệu mao mạch trong cơ thể con người, diện tích trao đổi lên đến 500 – 700 m2.

    XEM NGAY:

    Mạch máu bị tắc nghẽn và những hậu quả khôn lường

    Sau khi tìm hiểu về cấu tạo của mạch máu, chắc hẳn bạn đã hiểu được tầm quan trọng của hệ thống này rồi đúng không nào? Nếu mạch máu có vấn đề, các hoạt động trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngừng trệ và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.

    Tình trạng tắc nghẽn mạch máu là mối đe dọa tính mạng của con người. Vậy đối tượng nào thường gặp phải tình trạng tắc nghẽn này?

    Tắc nghẽn mạch máu và những hệ quả khôn lường

    Hệ thống mạch máu trong cơ thể người giống như các đường ống giúp oxy và dưỡng chất được đưa tới từng tế bào để đảm bảo các tế bào được duy trì sự sống, các cơ quan trong cơ thể khỏe mạnh hoạt động.

    Nếu hệ thống này bị thu hẹp hoặc gặp phải các yếu tố gây tắc nghẽn thì máu sẽ bị lưu thông chậm lại, các tế bào và cơ quan sẽ không được cung cấp đủ oxy và dưỡng chất gây ra suy kiệt. Tình trạng tiếp diễn càng lâu thì nguy cơ gặp nguy hiểm càng cao, nặng nề hơn là dẫn đến tử vong.

    Đối tượng thường gặp phải tình trạng tắc nghẽn mạch máu

    Những người dễ gặp phải tình trạng tắc nghẽn mạch máu là người thường xuyên uống bia rượu, dùng thuốc lá, lười vận động, tiêu thụ nhiều thức ăn có hàm lượng cholesterol cao,…Các chất béo lâu dần sẽ tích tụ và bám vào thành lòng mạch gây ra các mảng xơ vữa, gây hẹp mạch máu và dẫn đến tình trạng tắc nghẽn.

    Cách phòng tránh tắc nghẽn mạch máu hiệu quả

    Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, cân đối chế độ ăn lành mạch, vận động mỗi ngày là những cách đơn giản để mỗi người có thể chống lại việc tắc nghẽn mạch máu.

    Một yếu tố nữa có thể tác động tới việc lưu thông máu chính là huyết áp, nếu huyết áp cao sẽ tạo áp lực lên mạch máu và ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống này. Chính vì vậy, giữ huyết áp ổn định cũng là một biện pháp giúp mạch máu của chúng ta hoạt động tốt hơn.

    Thông tin liên hệ

    • Công Ty Cổ Phần NESFACO
    • Địa chỉ: Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.
    • Hotline: 093.878.6025 – 1900 633004
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu
  • Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Có Những Loại Mạch Máu Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Của Mạch Máu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về Nhóm Máu Và Nguyện Tắc Truyền Máu
  • Đề Thi Hsg Huyên Sinh 8
  • Hiến Máu Thế Nào Để Có Lợi Cho Chính Bản Thân Và Cộng Đồng?
  • Các Nguyên Tắc Truyền Máu Cơ Bản
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Hệ thống mạch máu có chức năng rất quan trọng trong hệ tuần hoàn và là một phần không thể thiếu của sự sống. Đúng vậy, nhờ mạch máu, các tế bào được cung cấp kịp thời và đầy đủ nước, oxy cũng như các chất dinh dưỡng. Cùng NESFACO tìm hiểu xem có những loại mạch máu nào và chức năng chính của chúng là gì thông qua nội dung sau.

    Khái quát về mạch máu

    Mạch máu bao gồm nhiều loại khác nhau về kích thước, chức năng và hợp thành một hệ thống kín giúp dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim. Cụ thể, bao gồm ba loại mạch máu chính là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Các mạch phối hợp nhịp nhàng trong một hệ thống kín giúp quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi.

    Có những loại mạch máu nào?

    Để hiểu hơn về cấu trúc mạch máu, chúng ta cần nắm bắt được những kiến thức tổng quát sau về các loại mạch.

    Có thể ví hệ thống mạch máu như phần rễ của cây. Ban đầu động mạch chủ sẽ có kích thước to nhất sau đó phân thành nhiều nhánh với kích thước nhỏ dần gọi là tiểu động mạch. Càng di chuyển xa tim, thiết diện mạch máu sau theo quy luật sẽ nhỏ hơn so với thiết diện mạch máu trước nhưng quy cho cùng tổng thiết diện của hệ thống mạch sẽ tăng.

    Máu được truyền từ tim đến động mạch chủ sau đó di chuyển qua tiểu động mạch và đi vào các mô kế đến là mao mạch. Như vậy, chức năng chính của động mạch là vận chuyển máu từ tim đến các mô. Máu được bơm từ tim tống đi với lực lớn vì vậy, để đảm nhận được trách nhiệm, cấu tạo của động mạch thường rắn chắc và cứng cáp hơn so với mao mạch, tĩnh mạch. Cụ thể, thành động mạch khỏe, dày, được phân thành tổng cộng 3 lớp như sau:

    • Lớp trong: hay còn gọi là lớp nội mạc thường được cấu tạo bởi những tế bào nội mô dẹt. Lớp trong nằm tại vị trí trong cùng, tiếp nối với lớp đàn hồi trong và tiếp xúc trực tiếp với máu.
    • Lớp giữa: hay lớp áo giữa thường là lớp dày nhất được cấu tạo bởi tế bào cơ trơn cùng những sợi đàn hồi.
    • Lớp ngoài: được tạo thành từ những liên kết sợi mà chủ yếu là sợi collagen cùng sợi đàn hồi. Chức năng chính của lớp ngoài là nâng đỡ và bảo vệ mạch máu.

    Trái ngược với động mạch, tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là điểm tập trung máu từ các mao mạch và có vai trò vận chuyển máu kém dưỡng khí từ mô trở lại tim. Trong hệ thống mạch máu, tĩnh mạch có dưỡng khí cao nhất tập trung vào tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi. Trong thực tế, người ta còn gọi tĩnh mạch là ven, tuy không có thành dày như động mạch nhưng cấu trúc của tĩnh mạch cũng bao gồm 3 lớp: lớp trong, lớp giữa, lớp ngoài.

    Tĩnh mạch có dạng hình ống với lớp cấu tạo ngoài cùng là collagen và những vòng cơ trơn, khi chứa dưỡng chất sẽ phồng khi không chứa dưỡng chất sẽ quay về trạng thái xẹp xuống. Bên cạnh đó, lớp áo trong là các nội mô tế bào có thêm các van là những nếp chập đôi để giúp máu chảy theo một chiều nhất định. So với động mạch, tĩnh mạch có thể di dịch tương đối tùy theo cơ thể chứ không cố định một vị trí. Lớp ngoài mạch cũng tương tự động mạch được tạo thành từ sợi collagen và vòng cơ trơn.

    THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT

    Mao mạch phân thành hai loại là mao mạch máu và mao mạch bạch huyết:

    Mao mạch máu

    Mao mạch là do các tiểu động mạch phân nhánh tạo thành. Chúng là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là những mạch máu rất nhỏ dài và mỏng với độ dày khoảng 0,5 µm tạo thành một lớp tế bào nội mô. Ngay đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch nhằm kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch.

    Giữa những tế bào mao mạch có các lỗ nhỏ với đường kính từ 6nm đến 7nm để tăng cường khả năng trao đổi chất. Bên cạnh đó, trong tế bào nội mô còn chứa các bọc ẩm bào hỗ trợ quá trình trao đổi chất. Trong cấu tạo mạch máu, có đến gần 10.000 triệu mao mạch tại nhiều vị trí khác nhau.

    Mao mạch bạch huyết

    Vai trò chính của những mao mạch bạch huyết là khả năng duy trì cân bằng thể dịch, biến lượng máu bị thoát ra từ mao mạch trở thành bạch huyết. Các mao bạch huyết xuất hiện tại hầu hết các mô trừ tủy xương, thần kinh trung ương, sụn, biểu bì, giác mạc. So với mao mạch máu, mao mạch bạch huyết không bao gồm lớp màng nền cũng như các tế bào biểu mô đơn giản nhưng khả năng thẩm thấu lại cao hơn và có khuynh hướng hoạt động như van mở một chiều.

    Như vậy, cơ thể có những loại mạch máu nào? Dựa theo cấu tạo mạch máu có thể thấy rằng mạch máu chia thành 3 loại chính bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Trong đó, mỗi loại sẽ có kích thước và cấu tạo khác nhau để đảm nhận nhiệm vụ tương ứng. Mạch có vai trò quan trọng nhất là các động mạch chủ, tổn thương động mạch chủ có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe, trong khi mao mạch ít quan trọng hơn nhưng vẫn là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao đổi chất nên không thể xem nhẹ.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Địa chỉ:Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
    • Hotline:093 878 6025 – 1900 633 004
    • Website:Nesfaco.com
    • Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter
  • Điều Hòa Trung Tâm Là Gì?
  • So Sánh Máy Lạnh Daikin Và Toshiba
  • Máy Lạnh Di Động Và Những Ưu Điểm Vượt Trội
  • Mainboard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Kiến Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Thống Mạng
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Mạng, Phân Loại Hệ Thống Mạng
  • Xây Dựng Hệ Thống Mạng Doanh Nghiệp Thực Tế (Phần 1)
  • Network Topology (Tự Động Vẽ Sơ Đồ Mạng)
  • Mainboard là gì? Bo mạch chủ là gì Mainboard hay còn được biết đến với rất nhiều cách gọi khác như motherboard, main máy tính, bo mạch chủ. Bo mạch chủ (motherboard) là một bảng mạch đóng vai trò nền tảng của một bộ máy tính, được đặt ở vị trí trung tâm thùng máy (case). Nó phân phối điện cho CPU, RAM, và tất cả các thành phần khác thuộc phần cứng của máy tính. Quan trọng nhất là bo mạch chủ tạo ra mối liên kết giữa các thành phần này với nhau.

    Giới Thiệu

    Trên bo mạch chủ có khay cắm CPU, để gắn bộ xử lý trung tâm CPU, các khe cắm bộ nhớ ram và có các khe cắm mở rộng để nâng cấp các tính năng cho máy tính, ví dụ như card màn hình rời, card âm thanh rời…

    Nó cũng có các kết nối, gọi là kết nối SATA để kết nối với thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng SSD và HDD. Trên các bo mạch chủ thường có nhiều đầu cắm SATA để bạn có thể kết nối nhiều ổ cứng đáp ứng nhu cầu về dung lượng ngày càng lớn hiện nay.

    Ở các bo mạch chủ hiện đại còn có thêm cổng kết nối M.2 để gắn ổ cứng có kích thước nhỏ gọn thể rắn M.2 thường thấy trong các dòng máy tính xách tay mới.

    Ở trên các bo mạch chủ hiện đại, bạn cũng sẽ thấy một thành phần được gọi là Platform Controler Hub (viết tắt là PCH) tạm dịch ra có nghĩa là bộ điều khiển nền tảng. Nó là kiến trúc Chipset mới nhất của Intel, thay thế cho kiến trúc cũ.

    Ở trên các bo mạch cũ, có 2 Chipset được gắn trên bo mạch gọi là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, và hai con chip này sẽ có hai chức năng khác nhau.

    Chip cầu bắc có tên gọi như vậy vì  nó thường được đặt ở phía trên, nó có chức năng là thành phần trung gian kết nối giữa cpu với ram và khe cắm chuẩn tốc độ cao (hay còn gọi là cổng pci expss) để kết nối các phần cứng ngoại vi cần sử dụng tốc độ cao  như card đồ họa

    Chip cầu nam thì ngược lại thường được cho nằm ở phía dưới của bo mạch và bọn này ít khi đổi tư thế, nhiệm vụ của em này đó là cho cpu có thể giao lưu và kết hợp với các đàn em như khe cắm pci tiêu chuẩn (để giao tiếp với card âm thanh, chuột, bàn phím), đầu nối sata kết nối ổ cứng, cổng usb…

    Nhưng đó chỉ là chuyện xưa rồi diễm, ngày nay ai còn dùng cái đó nữa, mà người ta thay thế nó bởi kiến trúc mới đã nêu ở trên có bộ điều khiển nền tảng

    Ở kiến trúc này, các chức năng của chip cầu bắc được tích hợp gần như toàn bộ vào cpu luôn, và nó không còn được xuất hiện trên bản đồ, còn các chức năng của chip cầu nam được thay thế bởi bộ điều khiển nền tảng.

     

    Trong đó cổng phổ biến nhất là cổng usb, bởi vì hiện nay có rất nhiêu thiết bị ngoại vi sử dụng cổng này để kết nối với máy tính như: chuột, bàn phím, máy in, webcam, thiết bị lưu trữ usb, ngoài khả năng kết nối, nó còn cung cấp nguồn điện với hiệu điện thế 5v để bạn có thể sử dụng nguồn cung cấp cho các thiết bị khác như là sạc điện thoại, đèn led… các cổng này được bố trí phần nhiều ở phía sau và một vài cổng ở mặt trước để tiện trong việc cắm các thiết bị không kết nối thường xuyên và thay đổi như là bộ nhớ usb.

    Một cổng kết nối không thế thiếu trên mỗi bo mạch chủ nữa đó là card màn hình tích hợp, nó chịu trách nhiệm chính về việc xử lý các tác vụ đồ họa và thông tin hình ảnh. Hình ảnh có sắc nét hay không, đồ họa game hay các đoạn video có trơn tru mượt mà hay không là thành quả do nó mang lại. Trên các bo mạch cũ thường có cổng vga và dvi, trong khi đó, trên các bo mạch mới hơn sẽ có thêm cổng hdmi và display port.

    Với các card màn hình tích hợp này, nó sẽ không thực sự mạnh với các màn hình có tần số quét cao hoặc các game, ứng dụng đòi hỏi đồ họa mạnh, nó chỉ phù hợp với các nhu cầu phổ thông như người dùng văn phòng, lướt web, gõ văn bản, xem phim…

    Khi sử dụng để chơi các game đồ họa cao hoặc ứng dụng đồ họa thì chất lượng hình ảnh có thể bị hụt, không được đẹp và mượt mà như mong đợi. Chính vì vậy mà các game thủ hoặc các bạn làm thiết kế, dựng phim thường trang bị thêm một chiếc card đồ họa rời.

    Một cổng cũng không thế vắng mặt, đó là cổng kết nối mạng, cổng này được thiết kế để kết nối với cáp mạng thông qua đầu nối rj-45.

    Có hình ảnh rồi thì cũng không thể thiếu âm thanh được đúng không ạ, chính vì thế mà trên bo mạch chủ cũng có luôn một card âm thanh tích hợp cho nhu cầu phổ thông để người dùng có thể kết nối loa nghe nhạc, xem phim, hoặc kết nối mic thu âm.

    Nãy giờ mải tìm hiểu bên trong mà chưa tìm hiểu bên ngoài, bo mạch chủ thường có một số kích thước khách nhau, tùy vào nhà sản xuất và từng case đặc biệt. Tuy nhiên mẫu bo mạch được sử dụng phổ biến hiện nay gọi là atx, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến mở rộng cho oách, nó được tạo ra vào năm 1995 và như một tượng đài, nó tồn tại và là một tiêu chuẩn cho các bo mạch hiện nay. Bo mạch chuẩn này có kích thước là 12×9.6 inch, là một hình chữ nhật. Trước nó, đàn anh có tên là at, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến, nó được phát triển bởi các kỹ sư ibm và được sử dụng vào những năm 1980, kích thước nó là 12×13.8 inch, và từ khi atx ra đời thì nó không có cửa nữa, người ta không phát triển nó nữa

    Một phiên bản em út nữa như iphone 12 mini vậy đó chính là micro atx, và nghe qua tên cũng biết là kích thước như nào rồi đúng không ạ, kích thước bạn này rơi vào khoảng 9.6 x 9.6 inch là một hình vuông so với thiết kế chữ nhật của ông anh atx

    Các bo mạch micro có giá thành rẻ hơn, thường được sử dụng trong các máy tính có kích thước nhỏ gọn, nó cũng ít tính năng và tiêu thụ ít điện năng hơn so với bản chuẩn atx, và dĩ nhiên là hiệu năng cũng không bằng được rồi.

    Video Giới Thiệu MainBoard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    

    Lời Kết

    Vậy là Tiện Ích Máy Tính đã giới thiệu đến các bạn cấu trúc và các thành phần chính có trên một bo mạch chủ của máy tính. Hi vọng nó dễ hiểu với các bạn mới tìm hiểu máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

    1. Tính chất vật lý của Saccarozo

    – Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

    – Nóng chảy ở 185 0 C

    – Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

    công thức cấu tạo của saccarozo

    II. Tính chất hóa học của Saccarozo

    – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

    1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

    3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

    – Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

    2. Ứng dụng của Saccarozo

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    – Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

    3. Sản xuất đường saccarozơ

    B. MANTOZO

    – Mantozo là đồng phân của Saccarozo

    – Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

    II. Tính chất hóa học của Mantozơ

    – Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

    1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

    2. Mantozo có tính chất của anđehit

    – Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

    3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

    – Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

    I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

    – Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

    – Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…).

    – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    – Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I 2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

    ⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    – Phản ứng thủy phân:

    – Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

    – Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

    D. XENLULOZO

    I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

    – Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

    – Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

    – Phản ứng thủy phân:

    – Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

    IV. Ứng dụng của Xenlulozo

    – Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

    E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

    Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    – Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    – Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

    Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

    – Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3(lấy dư)

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư.

    – Thủy phân tinh bột :

    – Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO 3/NH 3

    Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: n C12H22O11= 100/342 (mol).

    – Phản ứng thuỷ phân:

    Saccarozo Glucozo Fructozo

    – Phản ứng tráng bạc:

    ⇒ ∑n C6H12O6 = 2.n saccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

    – Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

    – Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO 3 cần dùng là

    ⇒ m Ag = (200/171).108 = 126,3 (g)

    ⇒ m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Dinh Dưỡng Giúp Não Thai Nhi Phát Triển Đều Từng Tháng
  • Hút Cần Sa Trong Thai Kỳ Làm Ảnh Hưởng Đến Trí Nhớ, Tính Cách Của Trẻ
  • Cấu tạo và chức năng của hệ mạch

    1. Cấu tạo và chức năng của động mạch

    Ðộng mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể. Hệ động mạch gồm các ống dẫn đàn hồi và có sức cản cao. Từ động mạch chủ, các mạch máu được phân nhánh ngày càng nhỏ dần, càng xa tim, thiết diện của mỗi động mạch càng nhỏ, nhưng thiết diện của hệ động mạch càng lớn, vận tốc máu càng xa tim càng giảm.

    Thành động mạch có 3 lớp: lớp trong là lớp tế bào nội mạc; lớp giữa chứa các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi, tỉ lệ giữa sợi cơ trơn và sợi đàn hồi thay đổi theo từng loại động mạch; lớp ngoài là tổ chức liên kết , có các sợi thần kinh, ở những động mạch lớn có cả mạch máu nuôi dưỡng thành động mạch.

    Máu lưu thông trong mạch máu tuân theo những quy luật huyết động học. Ðó là những quy luật thủy động học được áp dụng vào máu và mạch máu. Những quy luật thường được đề cập tới khi nghiên cứu về tuần hoàn máu trong mạch máu. Ở đây nói về định luật Poiseulle:

    – Ðịnh luật Poiseulle: khi một chất lỏng chảy trong một ống hình trụ, nằm ngang có một tiết diện hằng định thì lưu lượng giữa hai điểm trên ống tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và bình phương tiết diện của ống, tỷ lệ nghịch với chiều dài giữa hai điểm và độ quánh của chất lỏng.

    – Ứng dụng định luật trên đối với hệ thống mạch máu:

    Ở người và động vật bậc cao, áp lực của máu ở tĩnh mạch chủ trên đổ vào tâm nhĩ phải gần như = 0. Do đó Q= P/R hay P = Q.R

    Như vậy áp lực máu tại động mạch tỷ lệ thuận với lượng máu đổ vào động mạch trong đơn vị thời gian và sức cản ngoại vi. Còn sức cản đối với dòng máu tại một điểm nào đó trong hệ mạch bao giờ cũng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn mạch (tính từ tim đến điểm đó), vào độ quánh của máu và kích thước của lòng mạch.

    Các mạch máu có tính giãn nở, đó là khả năng của mạch giãn phình ra tùy theo sự thay đổi áp suất trong lòng mạch. Ở động mạch chủ, tim đập ngắt quãng, nhờ tính đàn hồi, máu vẫn chảy liên tục. Trong thời kỳ tâm thu, máu được tống vào động mạch với áp suất lớn khiến cho nó giãn ra, lúc này thành mạch nhận được một thế năng. Trong kỳ tâm trương, mạch máu trở lại trạng thái ban đầu, do thế năng của thành động mạch chuyển thành động năng đẩy máu, làm cho máu chảy liên tục. Khả năng đàn hồi giảm theo tuổi, do sự tăng độ cứng thành mạch

    Lớp cơ trơn của thành mạch được chi phối bởi thần kinh, có thể chủ động thay đổi đường kính, nhất là ở các tiểu động mạch. Ðặc tính này khiến lượng máu được phân phối đến cơ quan tùy theo nhu cầu.

    Huyết áp (HA) là áp suất máu trong động mạch. Máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của mạch máu, trong đó lực đẩy máu của tim thắng nên máu chảy được trong động mạch với một tốc độ và áp suất nhất định. Huyết áp trước đây được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mmHg). Ngày nay, đơn vị đo lường quốc tế hệ SI (système international) khuyên dùng đơn vị kilopascal (kPa), 1mmHg = 0,133 kPa và 7,5mmHg = 1 kPa.

    Còn gọi là huyết áp tâm thu, thể hiện khả năng co bóp của tim, là giới hạn cao nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối đa thay đổi tùy tuổi, thường từ 90-140mmHg.

    Còn gọi là huyết áp tâm trương, thể hiện sức căng của thành mạch, là giới hạn thấp nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối thiểu thay đổi từ 50-90mmHg.

    Là chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu, là điều kiện cần cho tuần hoàn máu. Bình thường khoảng 50mmHg.

    Là trung bình của tất cả áp suất máu được đo trong một chu kỳ thời gian. Huyết áp trung bình gần với huyết áp tâm trương hơn huyết áp tâm thu trong chu kỳ hoạt động của tim.

    HA trung bình = HA tâm trương + 1/3 HA hiệu số

    Huyết áp động mạch giảm ít từ động mạch lớn sang động mạch vừa vì kháng lực nhỏ, nhưng giảm nhanh trong các động mạch nhỏ và tiểu động mạch. Huyết áp trung bình ở cuối tiểu động mạch là 30-35mmHg. Huyết áp hiệu số chỉ còn 5mmHg.

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

    Lưu lượng máu Q chảy qua một ống mạch chịu sự chi phối của hai yếu tố: hiệu áp suất giữa hai đầu ống (P1-P2 = P), là động lực đẩy máu qua ống và sức chống đối lại dòng chảy qua ống còn gọi là sức cản R (resistance) của hệ mạch.

    Theo định luật Ohm ta có :

    Q = P/R hay R = Q x P

    Sức cản R = 8ηl/π.r 4 cho nên ta có P = Q.R. Trong đó chiều dài hệ mạch là không đổi, như vậy HA phụ thuộc vào lưu lượng tim, tính chất của máu và bán kính mạch máu.

    + Lưu lượng tim : Q = Qs . f.

    Qs là khối lượng máu mỗi lần tim bóp tống ra (khoảng 70ml). f (tần số tim): số lần tim bóp trong 1 phút (khoảng 70 lần).

    Vậy Q = Qs x f = 70ml x 70 lần = 4900ml/phút.

    Khi tim co bóp mạnh, máu được đẩy vào động mạch nhiều hơn, thể tích tâm thu tăng do đó huyết áp cao hơn và ngược lại.

    Nhưng có khi tim đập chậm mà HA không giảm, gặp ở người tập luyện thể thao. Ví dụ: Tim đập chậm 50 lần nhưng Qs =100ml , do đó Q = 5000ml.

    Ðộ quánh của máu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định HA, nếu độ quánh giảm thì HA hạ, đó là trường hợp của người bị bệnh thiếu máu, do thiếu protein trong huyết tương và thiếu cả hồng cầu, do đó độ quánh giảm. Trường hợp mất máu, do bị chảy máu nặng, làm cho V giảm, cơ thể sẽ rút nước gian bào để bù V hoặc do truyền dịch để bù V, độ quánh bị giảm nên HA giảm.

    Có trường hợp độ quánh tăng, nhưng HA vẫn giảm, gặp trong mất nước như nôn mửa nhiều, tiêu chảy nặng làm cho V giảm, lúc này máu bị cô đặc làm cho độ quánh tăng, nhưng V giảm, vì vậy HA giảm.

    Mạch giãn thì HA hạ, mạch co thì HA tăng. Ở người cao tuổi, mạch máu kém đàn hồi, sức cản R tăng, khiến cho huyết áp cao.

    – Những biến đổi sinh lý của huyết áp

    + Theo tuổi: Trẻ càng nhỏ huyết áp động mạch càng thấp, càng về già huyết áp càng cao theo mức độ xơ cứng động mạch.

    + Theo giới: Huyết áp ở phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới cùng lứa tuổi khoảng 6 mmHg.

    + Thay đổi theo trọng lực: Ở vị trí đứng thẳng, huyết áp trung bình của động mạch ngang tim là 100mmHg, do ảnh hưởng của trọng lực, động mạch ở cao hơn tim 1cm thì huyết áp giảm 0,77mmHg, thấp hơn tim 1cm thì huyết áp tăng 0,77mmHg.

    + Thay đổi theo chế độ ăn: Ăn nhiều đạm, ăn mặn thì huyết áp tăng.

    + Thay đổi theo nhịp sinh học: HA thay đổi theo ngày đêm như hình sin. HA thường hạ vào sáng sớm tăng dần đến trưa rồi chiều giảm.

    + Vận động: Khi vận động, huyết áp tăng do sự đáp ứng của cơ thể đối với hoạt động thể lực lúc đầu, sau đó huyết áp giảm dần nhưng vẫn cao hơn bình thường. Trường hợp huyết áp giảm trong vận động nặng, thường do khả năng bơm máu của tim không đủ hiệu lực. Ở người có rèn luyện, trị số huyết áp thường thấp, cũng như nhịp tim thấp hơn so với người bình thường không rèn luyện.

    2. Ðặc điểm cấu trúc chức năng tĩnh mạch

    Hệ tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, kể từ khi thành mao mạch có cơ trơn là đó là tiểu tĩnh mạch. Thiết diện của một tĩnh mạch càng về gần tim càng lớn, tổng thiết diện của cả hệ tĩnh mạch lớn hơn hệ động mạch. Mỗi động mạch lớn thường có hai tĩnh mạch đi kèm. Trên đường đi của hệ tĩnh mạch có các xoang tĩnh mạch.

    Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn:

    – Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau làm thành van tĩnh mạch hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch có ở các tĩnh mạch chi, không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc từ các tạng.

    – Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ, sợi cơ vòng và dọc đan lẫn với sợi mô liên kết.

    – Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn.

    Do cấu trúc như trên, tĩnh mạch có tính giãn cao, có thể chứa một lượng máu lớn với sự thay đổi ít áp lực bên trong. Ở một thời điểm nào đó, khoảng 65% thể tích máu toàn bộ được chứa trong tĩnh mạch so với 20% trong hệ thống động mạch. 3.3.2.1. Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

    Tim bơm máu vào vòng tuần hoàn lớn, tạo nên huyết áp. Huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch huyết áp giảm rất nhiều, nhưng cũng đủ đưa máu trở về tim. Trong thời kì tâm thất thu, áp suất tâm nhĩ giảm xuống đột ngột do van nhĩ – thất bị hạ xuống về phía mỏm tim làm buồng nhĩ giãn rộng, tác dụng này làm hút máu từ tĩnh mạch trở về tâm nhĩ.

    Một số tĩnh mạch có chứa các van, có chức năng giống van tim. Van là những nếp lớn trong thành tĩnh mạch, chỉ cho phép máu chảy một chiều về tim. Các van chủ yếu ở trong các tĩnh mạch chi.

    Khi cử động, sự co của các cơ xung quanh, ép vào tĩnh mạch, phối hợp với các van khiến cho máu chảy về tim. Do đó sự vận cơ giúp máu về tim tốt hơn. Khi các van suy yếu, sẽ ứ máu ở tĩnh mạch gây phù.

    Khi hít vào, cơ hoành hạ thấp, các tạng trong bụng bị ép, áp suất tăng lên và ép máu về tim. Ðồng thời, áp suất trong lồng ngực càng âm hơn ( từ -2,5mmHg đến -6mmHg), khiến cho áp suất tĩnh mạch trung ương dao động từ 6mmHg thì thở ra đến gần 2mmHg khi hít vào. Sự giảm áp suất này làm tăng lượng máu trở về tim phải.

    – Ảnh hưởng của trọng lực

    Ở tư thế đứng trọng lực có ảnh hưởng tốt tới tuần hoàn tĩnh mạch ở trên tim và lại không thuận lợi cho tuần hoàn tĩnh mạch ở bên dưới tim.

    Máu chảy trong tĩnh mạch là do các nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch. Máu chảy trong tĩnh mạch có một áp suất gọi là huyết áp tĩnh mạch. Huyết áp tĩnh mạch được đo bằng áp kế nước và có trị số thấp, áp suất máu trong tĩnh mạch khuỷu tay là 12 cmH20, ở tĩnh mạch trung tâm nơi tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải có giá trị thấp bằng trong tâm nhĩ phải là 0 mmHg.

    Huyết áp tĩnh mạch tăng thường gặp trong suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ hoặc khi có trở ngại trên đường máu trở về tim, có khi lên đến 20 cmH 2 0.

    Huyết áp tĩnh mạch giảm trong shock vì mao mạch giãn rộng, chứa một lượng máu lớn.

    3. Ðặc điểm cấu trúc chức năng của mao mạch

    Các tiểu động mạch phân nhánh thành các mao mạch, các mao mạch tạo thành những mạng đi vào tổ chức. Hệ mao mạch gồm các mao mạch thực sự, là những mạch máu dài và mỏng (thành dày 0,5μm, đường kính mao mạch 8μm). Ðầu mao mạch có cơ vòng tiền mao mạch, kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch. Thành mao mạch là lớp tế bào nội mô, bên ngoài là màng đáy. Giữa các tế bào nội mô có những khe nhỏ đi xuyên qua thành mao mạch, đường kính khoảng 6-7nm, không cho các chất có phân tử lượng lớn hơn 35000 đi qua, như thế các thế các protein của máu bình thường không qua được thành mao mạch. Phần lớn nước và chất điện giải có thể đi qua khe dễ dàng.

    Ngoài những mao mạch thực sự, còn có những luôn mở gọi là kênh ưu tiên, nối giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, như vậy máu từ động mạch luôn đi sang tĩnh mạch theo kênh ưu tiên. Khi cơ thắt tiền mao mạch co lại máu chủ yếu đi theo kênh này, khi cơ thắt tiền mao mạch mở ra thì máu đi qua những mao mạch thực sự (hình 3.7).

    Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất từ tiểu động mạch đến tiểu tĩnh mạch. Huyết áp giảm rất thấp khi qua mao mạch (10mmHg), đến tiểu tĩnh mạch chỉ còn 10-15mmHg. Trong trường hợp bệnh lý, mao mạch giãn ra, huyết áp thấp hơn huyết áp tĩnh mạch, máu sẽ bị ứ lại trong mao mạch, huyết tương thấm qua mao mạch, gây phù.

    Lưu lượng máu qua mao mạch tùy thuộc vào sự hoạt động của tổ chức đó và được điều hòa bởi cơ thắt tiền mao mạch cũng như sức cản của động mạch nhỏ và tiểu động mạch đến tổ chức. Khi nghỉ ngơi, các cơ thắt này chỉ mở 5-10% các mao mạch để cho máu đi qua, trái lại khi hoạt động (co cơ), máu tràn ngập mao mạch.

    Máu không chảy liên tục qua mạng mao mạch mà thường ngắt quãng, do sự co, giãn của cơ thắt tiền mao mạch và cơ trơn thành mao mạch. Trong các mao mạch nhỏ hồng cầu phải biến dạng để đi qua mao mạch, do đó có những đoạn của mao mạch chỉ có hồng cầu, có những đoạn chỉ có huyết tương. Máu chảy qua mao mạch rất chậm, tốc độ < 0,1 cm/giây, điều này thuận lợi cho sự trao đổi chất.

    Sự trao đổi chất diễn ra ở các mao mạch thực sự. Có 5% tổng lượng máu (khoảng 250ml) ở hệ mao mạch tham gia trao đổi chất.

    Dưỡng chất, oxy và những chất khác trong máu sẽ đi qua thành mao mạch, vào dịch kẽ, rồi vào tế bào. Tế bào thải các chất theo hướng ngược lại. Sự qua lại này được thực hiện theo 3 con đường: khuếch tán, vận chuyển theo lối ẩm bào và sự lọc.

    Những chất có trọng lượng phân tử tương đối lớn như các protein không hòa tan trong mỡ, không thể qua các lỗ của thành mao mạch mà được vận chuyển bởi các bọc ẩm bào.

    Cách thức trao đổi qua mao mạch quan trọng nhất là sự khuếch tán đơn giản. Các chất như oxy, carbonic, glucose, acid amin, hormon và những chất khác khuyếch tán qua thành mao mạch theo sự chênh lệch nồng độ. Các chất hòa tan trong lipid như oxy, carbonic và ure đi qua trực tiếp màng bào tương của tế bào nội mạc, các chất ít hòa tan trong lipid như Na+, K+, Cl và glucose khuếch tán qua các lỗ giữa tế bào nội mô.

    Nước và các chất hòa tan đi qua các lỗ giữa tế bào nội mạc bằng sự lọc, phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài mao mạch. Mặc dù cách thức trao đổi này tương đối bé (ngoại trừ ở thận), nhưng quan trọng duy trì thể tích máu tuần hoàn. Sự trao đổi này phụ thuộc vào áp suất thủy tĩnh và áp suất keo.

    – Áp suất thủy tĩnh (Pc), tức huyết áp, có khuynh hướng đẩy nước và các chất hòa tan từ máu sang dịch kẽ, trị số thay đổi từ 32mmHg ở mao động mạch đến 15mmHg mao tĩnh mạch.

    Áp suất thủy tĩnh dịch kẽ (Pi) thường bằng 0.

    – Áp suất keo huyết tương (πc), phụ thuộc protein huyết tương, tác dụng kéo nước và các chất hòa tan vào trong mao mạch. Bình thường khoảng 28mmHg.

    Áp suất keo dịch kẽ (πi), trị số này rất nhỏ khoảng 1mmHg.

    Sự di chuyển của chất dịch, còn gọi là áp lực lọc thực sự, tại mao mạch được tính như sau :

    Sự di chuyển dịch = k (Pc + πi) – (Pi + πc )

    K là hệ số lọc của mao mạch (0,08-0,015 ml/ph/mmHg 100g mô).

    Áp lực lọc dương tính thì dịch sẽ bị đẩy từ mao mạch ra khoảng kẽ, ngược lại, nếu âm thì dịch được tái hấp thu trở lại vào mao mạch.

    Như vậy, ở mao động mạch ta có : (32+ 1) – (28+0) = 5 và dịch sẽ di chuyển từ máu vào mô, và tương tự, ở mao tĩnh mạch áp lực lọc là -12mmHg, do đó dịch được vận chuyển từ dịch kẽ vào máu.

    Mỗi ngày, trung bình 24 lít dịch được lọc qua mao mạch (chiếm 0,3% lưu lượng tim); 85% dịch lọc được tái hấp thu trở lại mao mạch, còn lại qua hệ bạch huyết về tim.

    Bất kỳ nguyên nhân nào gây thay đổi áp suất ở mao mạch hoặc áp suất keo đều biểu hiện bệnh lý. Ví dụ: HA mao mạch tăng do bị cản trên đường về tim thì nước bị đẩy ra dịch kẽ gây phù, hoặc protid máu giảm nước cũng thoát ra khỏi mao mạch gây phù.

    Theo GTSLĐV&Người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Yến Mạch Là Gì ? Bột Yến Mạch Có Tác Dụng Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Nấu Cháo Yến Mạch Giảm Cân
  • Ăn Cháo Yến Mạch Giúp Tăng Cường Sức Khỏe Và Giảm Cân Hiệu Quả
  • Những Công Dụng Thần Kỳ Của Hạt Yến Mạch
  • 9 Tác Dụng Đáng Ngạc Nhiên Của Yến Mạch Hữu Cơ
  • Những Tác Dụng Vàng Của Bột Yến Mạch Đối Với Sức Khoẻ Và Làm Đẹp
  • Yến mạch chính xác là một trong số các loại ngũ cốc đặc biệt hiện nay. Yến mạch hiện tại không được trồng ở Việt Nam đâu các bạn ạ. Loại ngũ cốc này chỉ được trồng ở những khu vực có khí hậu ôn đới như Canada, Mỹ hay Úc, Đức

    Và điều dễ hiểu là yến mạch được sử dụng tại Việt Nam đều được nhập khẩu, và các loại yến mạch được nhập chủ yếu từ các quốc gia như Mỹ, Đức hay Úc

    Lý do mà loại ngũ cốc này lại được quan tâm nhiều đến thế đó chính là nhờ vào thành phần dinh dưỡng cực cao từ yến mạch. Và không chỉ được sử dụng tại Việt Nam, yến mạch đang dần trở thành loại thức ăn, thức uống, thực phẩm chăm sóc da, giảm cân cực kỳ hiệu quả

    Yến Mạch Quaker

    1.1 Bột yến mạch là gì ?

    Đây là loại bột được chế biến từ các hạt yến mạch. Bột yến mạch là dạng say nhuyển của các hạt yến mạch. Bột yến mạch thường được sử dụng để làm mặt nạ chăm sóc da mặt, da toàn thân cực kỳ hiệu quả luôn đó

    1.2 Bột yến mạch tiếng anh là gì ?

    Bột yến mạch tiếng Anh còn được gọi là Oatmeal

    1.3 Bột yến mạch là gì mua ở đâu ?

    1.4 Cây yến mạch là gì ?

    Cây yến mạch có tên khoa học là Avena Sativa. Đây là một loại cây ngũ cốc lấy hạt. Và loại hạt từ cây yến mạch khá giàu dinh dưỡng, rất tốt cho sức khỏe, đồng thời cũng hỗ trợ chăm sóc da, giảm cân hiệu quả nữa

    Hạt từ cây yến mạch thường được sử dụng để náo cháo, pha sữa, làm mặt nạ dưỡng da. Trong khi đó thì phần cây yến mạch dùng để làm gì ? Chúng trở thành thức ăn cho các loại gia súc, cũng như lúa, các loại hoa màu vậy đó

    1.5 Bột yến mạch làm từ gì ?

    2.Các loại bột yến mạch là gì ?

    Hiện tại có 4 loại yến mạch chính sau đây

    + Yến mạch ăn liền là gì ? Là loại yến mạch cán mỏng, đã qua quy trình chế biến. Các bạn thậm chí có thể chế nước sôi vào và bắt đầu sử dụng. Tuy nhiên với loại bột yến mạch cán mỏng này thì thành phần dinh dưỡng bên trong đã bị giảm đi một cách đáng kể sau khi được chế biến

    + Yến mạch cán là gì ? Đây là loại yến mạch đã được cán nhỏ, hấp chín và cán mỏng. Với loại yến mạch này thì quy trình chế biến và sử dụng sau đó sẽ được thực hiện nhanh hơn, đỡ tốn thời gian của các bạn

    + Yến mạch cắt nhỏ là gì ? Đây là loại yến mạch cắt nhỏ 2 – 3 phân từ hạt yến mạch trong máy thép. Loại này khi nấu không cần nhiều nước nhưng lại khá lâu chín

    + Yến mạch nguyên hạt là gì ? Đây là loại yến mạch giàu chất dinh dưỡng nhất vì chưa qua quy trình xử lý nào ảnh hưởng đến hàm lượng dinh dưỡng bên trong. Tuy nhiên thì nó lại khá da, nấu tốn nhiều nước và nấu rất lâu mới chín

    Sữa Yến Mạch

    Phải có lý do mà nhiều người họ chọn ăn, hoặc uống, thậm chí đắp mặt bằng bột yến mạch luôn đúng không ? Vậy lý do đó là gì ? Hay cụ thể là:

    – Bột yến mạch có tác dụng gì ?

    – Ăn yến mạch có tác dụng gì ?

    – Bột yến mạch có công dụng gì ?

    – Uống bột yến mạch có tác dụng gì ?

    Và công dụng từ bột yến mạch có thể kể đến như:

    + Chăm sóc da cực kỳ hiệu quả

    Bao gồm:

    – Loại bỏ tế bào chết, làm trắng da

    – Trị mụn trứng cá

    – Chữa làn da bị mẫn đỏ do dị ứng, hay bị chàm, bị vẩy nến

    + Tốt cho hệ tim mạch

    + Phòng các căn bệnh nguy hiểm như ung thư . . .

    + Ngăn ngừa nguy cơ mắc phải bệnh xuyển ở trẻ em

    + Hỗ trợ giảm cân hiệu quả

    + Tăng cường khả năng vận động cơ bắp

    + Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể

    + Tránh tình trạng suy nhược thần kinh, stress

    Đó chính là tất cả các tác dụng chính từ bột yến mạch mà có thể các bạn đang quan tâm và muốn biết

    Đã là nấu thì thường các bạn đang muốn nấu cháo đúng không ? Hiện tại cách giảm cân bằng cháo yến mạch thay thế cho các bữa ăn đang được rất nhiều bạn lựa chọn luôn đó

    Vậy bột yến mạch nấu cháo với gì ngon nhất ?

    + Nấu cháo yến mạch với rau củ

    + Nấu cháo yến mạch với trứng gà

    + Nấu cháo yến mạch với thịt bằm và cà rốt

    5. Mặt nạ yến mạch có tác dụng gì ?

    Các bạn có muốn biết vì lý do gì mà các chị em lại chọn cách chăm sóc da mặt, da toàn thân nhiều đến thế hay không ? Đó chính là nhờ vào công dụng:

    – Làm sạch bụi bẩn trên da mặt

    – Loại bỏ tế bào chết cho da mặt và da toàn thân

    – Làm trắng da mặt

    – Làm căng da mặt, giúp da mặt trở nên hồng hào, tươi sáng hơn

    Các bạn có muốn tham khảo ngay về các cách làm mặt nạ dưỡng da với bột yến mạch hiệu quả nhất hay không ?

    Mặt Nạ Yến Mạch Trắng Da

    6. Bột yến mạch dùng để làm gì ?

    Tùy vào từng mục đích sử dụng khác nhau mà các bạn sẽ có những cách dùng bột yến mạch khác nhau. Yến mạch dùng để làm gì ? Đó chín là:

    – Dùng để giảm cân nhờ vào hàm lượng chất xơ cao, giúp các bạn có cảm giác no lâu, qua đó giảm khẩu phần ăn hàng ngày

    – Dùng để chăm sóc da nhờ vào công dụng làm sạch, tẩy tế bào chết, loại bỏ mụn và làm sáng da

    – Dùng cho bé ăn dặm, với hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao, bột yến mạch trở thành món ăn dặm rất tốt cho các bé

    7. Rửa mặt bằng bột yến mạch có tác dụng gì ?

    – Ngăn ngừa mụn

    – Tẩy tế bào chết

    – Làm căng và trắng da mặt

    Beo Beo . Net đã trả lời tất cả các câu hỏi là gì về bột yến mạch ở trong bài viết rồi đó. Hi vọng đó là các thông tin mà các bạn đang quan tâm. Sau cùng là cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Mặt Nạ Yến Mạch Giúp Giảm Mụn, Trị Thâm Và Ngừa Nám
  • Ăn Yến Mạch Hàng Ngày Có Tốt Không ? Tác Dụng Phụ Của Yến Mạch Là Gì ?
  • Bột Yến Mạch Có Tác Dụng Gì Cho Sức Khỏe Khi Sử Dụng?
  • Bột Yến Mạch Có Tác Dụng Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Bột Yến Mạch Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers

    --- Bài mới hơn ---

  • Diode Là Gì? Tổng Quan Nhất Về Điốt Hay Diode
  • Diode 1N4007 Là Gì, Cấu Tạo Của Diode 1N4007
  • Diode Là Gì? Kí Hiệu, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng Của Đi Ốt
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ Nước
  • Đồng Hồ Nước Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Điốt (Diode) bán dẫn hay còn gọi là Điốt, là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều duy nhất mà không chạy ngược lại. Điốt bán dẫn thường đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N và được nối với 2 chân ra là anode và cathode.

    Mạch chỉnh lưu là một mạch điện điện tử chứa các linh kiện điện tử có tác dụng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu được dùng trong các bộ nguồn một chiều hoặc mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến trong các thiết bị vô tuyến. Trong mạch chỉnh lưu thường chứa các Điốt bán dẫn để điều khiển dòng điện và các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Điốt (diode) và mạch chỉnh lưu là gì? Nguyên tắc cấu tạo của Diode (Điốt) và Mạch chỉnh lưu

    Điốt là gì? (what is a Diode)

    Khi được đặt trong một mạch đèn pin đơn giản, diode sẽ cho phép hoặc ngăn dòng điện qua đèn, tùy thuộc vào cực của điện áp được áp dụng . (Hình bên dưới )

    Nguyên tắc hoạt động của Điốt

    Theo hình trên thì ta thấy Diode cấu tạo bởi 2 khối P và khối N. Khối P mang nhiều lỗ trống (hole) mang điện tích dương. Khối N mang nhiều electron âm nên khi ghép nối với nhau. Sự chênh lệch điện áp xuất hiện. Các lỗ trống sẽ có xu hướng khuếch tan sang vùng khối N. Cùng lúc khối P lại nhận thêm các electron (điện tích âm) từ khối N chuyển sang. Kết quả là khối P tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa electron) trong khi khối N tích điện dương (thiếu hụt electron và dư thừa lỗ trống).

    Ở vùng tiếp giáp P và N, một số electron bị hút vào lỗ trống và lấp đầy lỗ trống. Chúng tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này sẽ giải phóng năng lượng dạng ánh sáng hay các bức xạ điện tử.

    Về cơ bản ta hình dung nguyên lý hoạt động của diot như một chiếc van thủy lực. Khi áp suất bên phải van lớn thì công tác van sẽ tự mở, dòng nước chảy qua. Còn ngược lại khi áp suất bên trái van lớn thì công tắc van sẽ tự đóng lại và dòng nước không chảy qua được.

    Diot cũng vậy, diot chỉ cho dòng electron chạy qua anode sang cathode điều kiện là điện áp anode cao hơn cathode. Từ đó ta rút ra nguyên lý dòng điện chạy từ nơi điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    Khi đó một phần của điện áp UAK dùng để cân bằng với điện áp tiếp xúc (khoảng 0.6V), phần còn lại dùng để tạo dòng điện thuận qua điốt.

    Thật kỳ lạ, biểu tượng mũi tên cũng là ký hiệu cho đi-ốt, hướng mũi tên là hướng của dòng electron. Điều này là do biểu tượng diode được phát minh bởi các kỹ sư, cho biết hướng dòng điện chạy qua trong sơ đồ mạch điện. Nó cho biết dòng điện tích từ phía dương (+) của nguồn điện áp tới âm (-).

    Hướng mũi tên là hướng ngược với dòng electron chạy qua. Hoạt động của Diode tương tự với hoạt động của van thủy lực . Chỉ cho dòng nước chảy theo một hướng mà thôi.

    Van kiểm tra

    Van kiểm tra về cơ bản là các thiết bị hoạt động bằng áp suất. Khi chúng mở và cho phép chất lỏng chảy qua từ nơi áp suất cao (bên phải van) tới nơi áp suất thấp (bên trái van). (theo hình trên)

    Nếu áp suất bên trái van lớn hơn bên phải van, công tắc của van sẽ đóng lại, lúc này chất lỏng sẽ không truyền qua được.

    Giống như van kiểm tra, điốt về cơ bản là thiết bị hoạt động như ‘áp suất điện áp”. Khi điện áp bên anode lớn hơn cathode, diode sẽ cho qua, và ngược lại sẽ chặn lại. Khác nhau ở đây là sự chênh lệch của điện áp đi qua diode.

    Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn mạch mạch pin-diode-đèn đơn giản ở hình a. Lúc đầu đồng hồ chỉ 5.3 V là điện áp ban đầu. Qua một thời gian, điện áp giảm dần khi đi qua các linh kiện điện tử và đồng hồ chỉ 0 V.

    Theo hình a ta thấy, bên phải diode đồng hồ đo là 5.3V, còn bên trái diode là 0,7V. Và lúc này có sự chênh áp từ cực – và cực +. Điện áp cực – lớn hơn cực + và dòng electron được phép chạy qua diode. Như thế dòng điện kín và thắp sáng đèn.

    Ngược lại ở hình b. Điện áp cực – nhỏ hơn cực + nên dòng electron từ cực – chạy qua cực + bị chặn lại và đèn không sáng.

    Diode thiên vị

    Một diode thiên vị cho dòng điện nhỏ chạy qua và điện áp sẽ giảm. Như hình trên hầu hết điện áp từ pin sẽ tới bóng đèn và thắp sáng nó. Nếu cực của pin bị đảo ngược, diode sẽ không cho điện áp đi tới bóng đèn.

    Ta có thể xem diode như một công tắc tự hành. Nó đóng khi điện áp anode lớn hơn điện áp cathode và mở khi điện áp anode nhỏ hơn cathode.

    Như hình trên ta thấy điện áp nguồn (pin) là 6V. Điện áp của bóng đèn là 5.7V. Khi ta dùng đồng hồ đo điện áp 2 cực diode ta thấy chỉ có 0,7V. Tức là dòng điện áp giảm đi là 0,7V.

    Ngưỡng điện áp giảm 0,7V này là do vùng tiếp giáp giữa khối P và khối N, một số electron vùng N bị hút vào lỗ trống vùng P nên tọa thành vùng chuyển tiếp hay nguyên tử trung hòa. Nguyên tử trung hòa này cân bằng về điện tích nên chúng là nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm điện áp.

    Độ lệch ngược

    Biểu đồ sơ đồ của diode được chỉ ra anốt trong hình b tương ứng với khối bán dẫn P hình (a). Thanh catốt hình (b) tương ứng với vật liệu loại N tại (a). Cũng lưu ý rằng dải catôt trên phần vật lý (c) tương ứng với cực âm. Nếu điện áp phân cực giữa vùng tiếp giáp PN, vùng suy giảm này sẽ mở rộng, tiếp tục cản trở dòng điện đi qua nó. (Hình bên dưới )

    Ngược lại nếu điện áp chênh lệch giúp vùng tiếp giáp P-N. Vùng nguyên tử trung hòa sẽ trở nên mỏng hơn. Các diot sẽ có điện trở giảm đi và cho dòng điện qua nó nhiều hơn. Lý tưởng nhất là khiến cho vùng tiếp giáp này thu gọn hoàn toàn thì dòng điện sẽ đi qua hoàn toàn mà không bị giảm điện áp.

    Để làm điêu này người ta thường áp dụng một dòng điện áp nhỏ dùng làm điện áp chuyển tiếp chuyên để làm suy giảm vùng chuyển tiếp P-N. Minh họa trong Hình bên dưới.

    Phương trình Điốt

    Đối với các điốt silic, điện áp chuyển tiếp tuyệt vời nhất theo lý thuyết là 0,7 volt. Đối với điốt germanium, điện áp chuyển tiếp chỉ là 0,3 volt. Thành phần hóa học của điểm nối PN khác nhau sẽ có điện áp chuyển tiếp khác nhau.

    Khi lắp một loạt các diode thì điện áp vẫn bị suy giảm. Sự sụt giảm điện áp của điốt không thay đổi và phụ thuộc vào độ mạnh của dòng điện. Nó là một hằng số nhất định. Và từ đó ta có phương pháp để áp dụng điện áp chuyển tiếp cho từng diot một.

    Trên thực tế, chuyển tiếp điện áp phức tạp hơn. Một phương trình mô tả chính xác dòng điện đi qua một diode, cho điện áp đi qua, nhiệt độ nơi tiếp xúc và một số hằng số vật lý. Nó thường được gọi là phương trình diode :

    Thuật ngữ kT / q mô tả điện áp được tạo ra trong đường giao nhau PN do tác động của nhiệt độ, và được gọi là điện áp nhiệt, hoặc V t của đường giao nhau. Ở nhiệt độ phòng, đây là khoảng 26 millivolts. Biết được điều này, và giả định hệ số “phi tính” của 1, chúng ta có thể đơn giản hóa phương trình diode và viết lại nó như sau:

    Bạn không cần phải quen thuộc với “phương trình diode” để phân tích các mạch diode đơn giản. Chỉ cần hiểu rằng điện áp đi qua một diode dẫn điện khiến dòng điện bị hao hụt một lượng nhỏ. Chỉ là sự hao hụt này khá nhỏ, không đáng kể. Đây là lý do tại sao nhiều sách giáo khoa chỉ đơn giản nói rằng sự sụt giảm điện áp trên một diode dẫn điện, bán dẫn vẫn không đổi ở mức 0,7 volt đối với silic và 0,3 volt đối với germanium.

    Tuy nhiên, một số mạch cố tình sử dụng mối quan hệ dòng / điện áp vốn có nơi biên giới PN. Do đó phương trình được hiểu theo ngữ cảnh này.

    Ngoài ra, vì nhiệt độ là một yếu tố trong phương trình diode, nơi tiếp giáp PN có khuynh hướng chuyển tiếp cũng có thể được sử dụng như một thiết bị cảm biến nhiệt độ, và do đó để hiểu ta phải nắm được khái niệm và mối quan hệ phương tình toán học này.

    Một diode ngược thiên vị ngăn dòng điện đi qua nó, do vùng suy giảm mở rộng. Trong thực tế, một lượng rất nhỏ dòng điện có thể và đi qua một diode phân cực ngược, được gọi là dòng rò, nhưng nó có thể bị bỏ qua cho hầu hết các mục đích.

    Khả năng của một diode để chịu được điện áp nghịch đảo bị hạn chế, vì nó là cho bất kỳ chất cách điện nào. Nếu điện áp phân cực ngược áp dụng trở nên quá lớn diode sẽ gặp sự cố.

    (Hình bên dưới ), thường là phá hoại. Điện áp nghịch đảo cực đại của diode được gọi là điện áp nghịch đảo đỉnh hoặc PIV và có thể tìm thấy trên bao bì từ nhà sản xuất.

    Giống như điện áp chuyển tiếp, chỉ số PIV của một diode thay đổi theo nhiệt độ, PIV tăng khi nhiệt độ tăng và giảm khi diode trở nên lạnh hơn. Và ngược lại với điện áp chuyển tiếp.

    Thông thường, giá trị PIV của một diode “chỉnh lưu” chung là ít nhất 50 volt ở nhiệt độ phòng. Điốt có PIV nhiều nghìn volt có sẵn với giá khiêm tốn. Thường hiện nay các đồng hồ vạn năng đo diode một cách dễ dàng. Bạn có thể dễ dàng kiểm tra thiết bị này.

    Mạch chỉnh lưu là gì?

    Một mạch chỉnh lưu là một mạch điện bao gồm các linh kiện điện – điện tử, dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Mạch chỉnh lưu có thể được sử dụng trong các bộ nguồn cung cấp dòng điện một chiều, hoặc trong các mạch tách sóng tín hiệu vô tuyến điện trong các thiết bị vô tuyến. Phần tử tích cực trong mạch chỉnh lưu có thể là các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân hoặc các linh kiện khác.

    Mạch chỉnh lưu nửa sóng

    Một mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ một trong nửa chu kỳ dương hoặc âm có thể dễ dàng đi ngang qua điốt, trong khi nửa kia sẽ bị khóa, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt.

    Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, nên mạch chỉnh lưu nửa sóng có hiệu suất truyền công suất rất thấp. Mạch chỉnh lưu nửa sóng có thể lắp bằng chỉ một đi ốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha.

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai thành phần cực tính của dạng sóng đầu vào thành một chiều. Do đó nó có hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên trong mạch điện không có điểm giữa của biến áp người ta sẽ cần đến 4 điốt thay vì một như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng.

    Điều này có nghĩa là đầu cực của điện áp ra sẽ cần đến 2 điốt để chỉnh lưu, thí dụ như 1 cho trường hợp điểm X dương, và 1 cho trường hợp điểm X âm. Đầu ra còn lại cũng cần chính xác như thế, kết quả là phải cần đến 4 điốt. Các điốt dùng cho kiểu nối này gọi là cầu chỉnh lưu.

    Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai nửa chu kỳ thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất: dương (hoặc âm) vì nó chuyển hướng đi của dòng điện của nửa chu kỳ âm (hoặc dương) của dạng sóng xoay chiều. Nửa còn lại sẽ kết hợp với nửa kia thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh.

    Đối với nguồn xoay chiều một pha, nếu dùng biến áp có điểm giữa, chỉ cần 2 điốt nối đấu lưng với nhau (nghĩa là anốt-với-anốt hoặc catốt-với-catốt)có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.

    Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có 1 catốt và 2 anốt trong cùng một vỏ bọc; Trong trường hợp này, 2 điốt chỉ cần một bóng chân không. Các đèn 5U4 và 5Y3 là những thí dụ thông dung nhất cho kiểu mạch này.

    Mạch điện ba pha cần đến 6 điốt. Thông thường cần 3 cặp, nhưng không phải cùng loại với điốt đôi sử dụng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng. Thay vào đó người ta dùng cặp điốt nối tiếp với nhau (catốt nối với anốt).

    Thường thì các điốt đôi sẽ được bố trí ra 4 chân, để có thể tùy ý đấu nối cho mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha, hay mạch cầu một pha và ba pha.

    Hầu thết các thiết bị phát sinh ra dòng điện xoay chiều (như máy phát điện xoay chiều) đều phát ra điện ba pha. Máy phát điện trên xe ô tô có 6 điốt lắp kiểu chỉnh lưu cầu ba pha để chỉnh lưu thành dòng điện một chiều, nạp điện cho bình ắc quy.

    • Một diode là một thành phần điện hoạt động như một van một chiều cho dòng điện.
    • Khi điện áp được áp dụng trên một diode trong một cách mà diode cho phép dòng điện, diode được cho là chuyển tiếp thiên vị .
    • Khi điện áp được áp dụng trên một diode trong một cách mà diode cấm dòng điện, diode được cho là đảo ngược thiên vị .
    • Điện áp rơi qua một diode tiến hành, chuyển tiếp thiên vị được gọi là điện áp chuyển tiếp . Chuyển tiếp điện áp cho một diode thay đổi chỉ một chút cho những thay đổi về phía trước dòng điện và nhiệt độ, và được cố định bởi các thành phần hóa học của ngã ba PN.
    • Silicon điốt có điện áp chuyển tiếp xấp xỉ 0,7 volt.
    • Điốt Germanium có điện áp chuyển tiếp xấp xỉ 0,3 volt.
    • Điện áp phân cực ngược cực đại mà một diode có thể chịu được mà không bị “phá vỡ” được gọi là điện áp nghịch đảo đỉnh , hoặc đánh giá PIV .

    Bạn đang xem bài viết Điốt là gì? Mạch chỉnh lưu là gì? Nguyên tắc cấu tạo của Diode và mạch chỉnh lưu . Trong bài tới chúng ta cùng tìm hiểu về Cách thiết kế máy đo điện áp

    Transistor là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Transistor, cách sử dụng transistor

    Diode là gì, diode zener chỉnh lưu là gì? Ứng dụng thực tế của Điốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Van Đảo Chiều Điều Hòa Daikin 2 Chiều Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Chiếc Điều Hòa 2 Chiều
  • Van 5/2 Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Điện Từ Đảo Chiều 5/2
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Hòa 2 Chiều
  • Van Đảo Chiều Môi Chất Lạnh Trong Máy Điều Hòa Hai Chiều: Chức Năng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • – Là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài động, thực vật

    – Ví dụ: Có trong nhiều loài thực vật như :mía, củ cải đường, thốt nốt.

    – Là chất kết tinh không màu

    – Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

    1. Tính chất của poliol

    2. Phản ứng thủy phân

    – Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ

    Glucozơ Fructozơ

    – Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    2. Sản xuất đường saccarozơ

    A.Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

    B.Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

    C.Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

    D.Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ và rượu etylic

    – Đun nóng 2 dung dịch còn lại trong HCl, sau đó cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là saccarozơ

    + Dung dịch không có hiện tượng gì là rượu etylic

    A. glucozơ và mantozơ B. glucozơ và glicozen

    C. fructozơ và mantozơ D. glucozơ và frutozơ

    Glucozơ Fructozơ

    A.105 kg B.104kg C.110kg D.114kg

    Về lý thuyết thì 1 tấn nước mía chứa 1000.13% = 130kg saccarozơ

    A.Đường phèn B.Glucozơ

    C.Fructozơ D.Saccarozơ

    Để nhận biết ba dung dịch trên ta tiến hành như sau:

    – Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic, không làm quỳ tím đổi màu là saccarozơ và glucozơ, rượu etylic

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ.

    C 6H 12O 6 + Ag 2O C 6H 12O 7 + 2Ag

    – Tiếp tục cho vài giọt H 2SO 4 vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một

    thời gian rồi cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào. Dung dịch nào có phản

    ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A.Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ.

    B.Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

    C.trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit.

    D.Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản.

    Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

    phương trình thủy phân:

    C 12H 22O 11 + H 2O C 6H 12O 6 + C 6H 12O 6

    X có công thức phân tử nào sau đây:

    A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34

    0,1 → 0,1 0,1 mol

    Trong môi trường kiềm Glucozơ ⇌ Fructozơ

    0,2 0,4 mol

    A. 270,0g. B. 229,5g. C. 243,0g. D. 256,5g.

    342g → 180 180

    (342. ):180=256,5 g

    A. 2778,75 gam. B. 2697,5 gam.

    C. 2877,75 gam. D. 2967,5 gam

    342 180 g

    = 2778,75 1462,5 g

    A. 2,2 kg glucozơ và 2,2 kg fructozơ.

    B. 3,4 kg glucozơ và 3,4 kg fructozơ.

    C. 2,7 kg glucozơ và 2,7 kg fructozơ.

    D. 1,7 kg glucozơ và 1,7 kg fructozơ.

    342 180 180 kg

    5,13 = 2,7 2,7 kg

    X có công thức phân tử nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột.

    C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A. 85,5g. B. 171g. C. 342g. D. 684g.

    A.13,5g B.6,75g C.7,65g 6,65g

    0,03125 → 0,03125 0,03125

    0,03125.2 → 0,0625

    – Cho 4 mẫu thử hòa tan vào nước và quan sát kĩ:

    + Dung dịch không tan trong nước là benzen

    + Các dung dịch còn lại tan trong nước

    – Nhúng quỳ tím lần lượt các dung dịch trên:

    + Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic

    + Không làm đổi màu quỳ tím là saccarozơ và glucozơ

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Mạch Của Đèn Pin

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mách Điện Của Đèn Pin Siêu Sáng
  • Cách Sử Dụng Và Bảo Quản Bóng Đèn Tích Điện Đúng Cách
  • Đèn Led Tích Điện Thông Minh Suntek 12W
  • Những Thông Số Kỹ Thuật Của Laptop Cần Biết Trước Khi Mua?
  • Máy Tính Bảng Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Máy Tính Bảng?
  • Đèn pin là vật dụng hữu ích hầu như gia đình nào cũng có. Đối với những cá nhân ưu thích các chuyến phiêu lưu mạo hiểm thì đèn pin còn là vật dụng sinh tồn, không thể không có. Đôi khi có những khoảng khắc, đèn pin sẽ cứu sống tính mạng của bạn. Còn đối với những bạn trẻ đam mê khoa học thì đèn pin là cả một thế giới vi diệu cần được thám hiểm. Chắc rằng đối với các nhà khoa học trẻ tương lai này thì thứ thú vị nhất cần được tìm hiểu chính là cấu tạo mạch đèn pin, đặc biệt là cấu tạo mạch của các loại đèn pin siêu sáng. Cấu tạo các loại mạch này có điểm gì khác biệt mà đèn pin có thể chiếu sáng với cường độ mạnh và xa như vậy.

    Cấu tạo mạch của đèn pin

    Thông thường đối với đèn pin Trung Quốc thì mạch của đèn pin gồm có một mạch hạ áp bằng tụ và một mạch trở để sạc năng lượng cho pin. Vậy với đèn pin led siêu sáng thì sao. Có thông tin cho rằng mạch của đèn pin led siêu sáng có ánh sáng trắng sẽ được đấu tương tự như vậy với một con trở. Thông thường con trở sẽ là 22 ohm. Tuy nhiên, trên mạng hiện nay có rất nhiều thông tin về các đèn pin siêu sáng tự chế. Vấn đề khó khăn nhất khi chế tạo một chiếc đèn pin là tìm mua các linh kiện lắp ráp. Đối với đèn pin led siêu sáng thì loại đèn siêu sáng trắng lùn là khó tìm mua nhất. Không phải nó hiếm mà là vì nó quá rẻ. Mỗi một lần mua đèn led trắng sáng lùn thì bạn phải mua với số lượng lớn. Đôi khi như thế rất phí phạm.

    Nguy hại của đèn pin tự chế

    Dĩ nhiên cái gì cũng có 2 mặt của nó. Bạn sẽ có sự vui thích khi được vọc khoa học, được hưởng cảm giác chiến thắng khi lăn lộn tìm mua các thiết bị linh kiện của đèn. Tuy nhiên tính an toàn khi sử dụng của đèn cũng không được cao. Nếu bạn không thực sự am hiểu thì nên bỏ ra một số tiền để sở hữu một chiếc đèn pin cho an toàn hơn là thử táy máy đến loại hình tự chế này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Đèn Pin Led
  • Đèn Pin Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Pin Như Thế Nào?
  • Đèn Neon Là Gì? Ứng Dụng Của Neon Trong Sản Xuất Biển Quảng Cáo
  • Led Neon Sign Là Gì ? Ưu Và Nhược Điểm Khi Làm Sử Dụng Led Neon Sign
  • Tất Tần Tật Về Đèn Neon Và Ứng Dụng Của Đèn Đời Sống
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100