Top 18 # Xem Nhiều Nhất Protein Được Cấu Tạo Từ Những Nguyên Tố Hóa Học Nào / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học / 2023

Chi tiết Chuyên mục: Chuyên đề 1. Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học Được viết ngày Thứ hai, 09 Tháng 2 2015 09:42 Viết bởi Nguyễn Văn Đàm

Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học, bảng tuần hoàn là công cụ vô cùng quan trọng và hữu ích.

1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

– Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

– Cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).

– Cùng số e hóa trị được xếp vào cùng một cột (nhóm).

2. Khối nguyên tố

– Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

– e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

3. Cấu tạo bảng tuần hoàn a. Ô nguyên tố

– Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

– Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

– Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

– Số thứ tự chu kì = số lớp e.

– Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

+ Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.

+ Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành).

– Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.

– Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:

+ Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p.

+ Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f.

– Số thứ tự nhóm nguyên tố:

+ Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

+ Nhóm B: Xét nguyên tố có cấu hình e nguyên tử kết thúc dạng (n – 1)d xns y:

* Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.

* Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.

Mời các bạn tham khảo các bài tập sau cùng hochoaonline.net:

Tìm Hiểu Cấu Tạo Nguyên Tố Hóa Học Trong Cơ Thể Người / 2023

Hơn nửa thế kỷ XX vê trước, cùng với sự phát triển của ngành hoá học, người ta bước đầu vén bức màn bí mật của sự sống có các yếu tố hoá học.

Sự sống của con người bắt nguồn từ đại dương? Sự sống được phát triển dần từng bước, thông qua phản ứng hoá học để từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, vật chất sống, tê bào… Các nhà hoá học đồng thời mô phỏng điều kiện khí quyển nguyên thủy để tổng hợp những nhân tố cơ bản của sinh vật như acid amin, acid nuclec, purin… mà còn tổng hợp được những vật chất là cơ sở sự sống như insulin.

Vạn vật trong vũ trụ đều do hơn 90 loại nguyên tố (chủ yếu có hơn 20 loại) cấu thành. Cấu thành cơ thể con người có hơn 60 loại nguyên tố. Trong đó có 4 nguyên tố chính chủ yếu là oxy, hydro, carbon, nitơ, chiếm khoảng gần 96% trọng lượng cơ thể người. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo xương là calci và phospho; ngoài ra còn có lưu huỳnh, magnesi, natri, clo… và những nguyên tố khác như: sắt, iod, silic, fluor, đồng, mangan, cobalt, kẽm, selen, crôm, vônfram, niken, môlipden… chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể. Những nguyên tố này phần lớn được tiếp nhận khi ăn uống hàng ngày.

Oxy và hydro là hai nguyên tố hợp thành nước. Trong cơ thể chúng ta, lượng nước chiếm gần 70% (trẻ em 80%), đâu đâu cũng dều là nước. Nước là dòng suối của sự sống. Cơ thể con người do tế bào tạo thành, tổng số tế bào có trong cơ thể người gần 100 ngàn tỷ tế bào. Não bộ là cơ quan chỉ huy hoạt động toàn thân, có khoảng 30 tỷ tế bào thần kinh. Nơi nào có tế bào là nơi đó tất yếu phải có nước. Trong máu, trong nước bọt, trong các chất dịch… đều có nước. Ngay cả những chất rắn như tóc, xương, móng tay… cũng đều có một phần nhỏ nước.

Nước là chất để hoà tan (dung môi) tốt. Các chất dinh dưỡng phải được hoà tan trong nước mới có thể vận chuyển đến mọi nơi trong cơ thể để duy trì những hoạt động sống nơi đó. Một số chất thải trong cơ thể của người như urê, acid uric… cũng đều phải hoà tan từ nước mới thải ra ngoài được. Tất cả những phản ứng hoá học trong cơ thể người đều xảy ra với sự giúp đỡ của nước. Nếu không có nước, mọi hoạt động sống trong cơ thể đều phải chấm dứt. Liên hợp quốc lấy ngày 22/3 hằng năm làm Ngày thế giới vể nước. Ngày nay trên thế giới có khoảng 1,2 tỷ người thiếu các nguồn nước sạch, 2,4 tỷ người không có cơ hội sống trong môi trường vệ sinh cơ bản.

Hàm lượng natri có khoảng 80g, trong đó 80% được phân bố trong các chất dịch ngoài tế bào. Natri và kali có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, bảo đảm áp suất thẩm thâu bình thường trong cơ thể, điều tiết độ pH trong cơ thể. Natri và kali còn có tác dụng quan trọng trong hoạt động của thần kinh và cơ bắp.

Iod rất cần thiết cho con người ở những vùng núi xa biển. Trong cơ thể động thực vật nơi đó thiếu iod, thực phẩm cho con người ở đó thiếu iod, sinh ra bệnh bướu cổ.

Trong cơ thể magnesi có tác dụng kích hoạt hệ thống enzym (men). Magnesi tham gia vào các hoạt động trao đổi năng lượng trong cơ thể, nếu cơ thể thiếu magnesi sẽ dẫn đến sự thương tổn cho cơ tim, cơ trơn thành mạch tim.

Nếu thiếu môlipđen trong cơ thể sẽ dễ sinh ra chứng thiếu máu do huyết sắc tố thấp, và chứng ung thư đường tiêu hoá; nếu thiếu sắt, có thể ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein trong tế bào máu, dẫn đến chứng thiếu máu.

Đồng là chất xúc tác trong hệ thống tuần hoàn, thiếu nó sẽ dẫn đến chứng máu thiếu protein và dinh dưỡng không tốt.

Selen có tác dụng phòng ngừa ở mức độ nhất định chống ung thư. Thiếu selen sẽ dẫn đến chứng suy thoái chức năng tuyến sinh dục, gây thiếu hormon sinh dục.

Trong cơ thể con người, thường thường có một số nguyên tố hoá học, nếu lượng các nguyên tố này quá nhiều hoặc quá ít, sẽ dẫn đến những triệu chứng bất thường. Ví như nguyên tố crôm, thiếu nó là một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng xơ hoá động mạch; nhưng nếu quá nhiều thì dẫn đến chứng hở hàm ếch cho thai nhi. Còn với nguyên tố vanadi nếu quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến sự thải rượu trong gan và quá trình trao đổi acid béo.

Calci chiếm tỷ lệ 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% là tồn tại ở xương và răng, còn 1% được phân bố trong các dịch và các tô chức mô mềm. Cơ thể có đủ calci có thể giúp ổn định thần kinh. Không đau đầu, đau bụng kinh và đau đớn khi sinh nở. Nếu thiếu nó, không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của xương răng, mà còn dẫn đến chứng thần kinh bồn chồn căng thẳng, tính khí nóng nảy, bải oải cơ bắp, dễ bị co quắp tay chân. Calci có khả năng phòng ngừa và cải thiện các chứng: bệnh tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, ung thư…

Qua cuộc điều tra mới đây của các nhà khoa học dinh dưỡng thây mức tiêu thụ calci của mỗi cơ thể hàng ngày còn thiếu hụt khá nhiều ở mọi lứa tuổi, chẳng hạn thiếu niên chỉ có 700 – 800mg mỗi ngày (mà đáng lẽ là 1.200 mg), phụ nữ mãn kinh là 700 – 800mg, đặc biệt đối với người tuổi cao sống ở nhà dưỡng lão chỉ có 500 đến 550mg ngày. Trong khi đó yêu cầu calci với người lớn là 900mg, phụ nữ mãn kinh và người già là 1.200mg/ngày. Sự thiếu hụt quá nhiều đó sẽ gây hậu quả, đó là nguy cơ về loãng xương, và gây ra những nguyên nhân cho các bệnh khác.

Trong thực phẩm calci lấy từ đâu? Sữa và các sản phẩm có sữa góp tới 2/3 lượng calci cần thiết. Uống 1/2 lít sữa mỗi ngày đảm bảo đủ nhu cầu calci cho người lớn. Ngoài ra chất calci còn nằm trong một số thực phẩm giàu chất phitat như đậu tương, cám, bánh mì… hay dưới dạng oxalat như rau bina. Những chất tổng hợp từ sữa được hấp thụ từ chất calci, vitamin D, đồng thời cung cấp các loại chất dinh dưỡng khác như protein, các vitamin, kẽm, selen… rất cần cho tuổi già. Đậu phụ, dâu tằm, đậu Hà Lan, đậu lăng cũng giàu calci. Calci có trong ngũ cốc, trứng gà, phomat. Điều quan trọng là phải ăn đủ lượng cho cơ thể mới tạo được sự kéo dài tuổi thọ, góp phần chống được một số bệnh.

BS Nguyễn Đình Hạc Thúy – Trưởng ban Bảo vệ sức khỏe Ủy ban Nông nghiệp TW Việt Nam

Hóa Học 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

Chuyên đề môn Hóa học lớp 10

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Lý thuyết: Cấu tạo vỏ nguyên tử

A/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 4

I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào và tạo thành đám mây electron.

2/ Obitan nguyên tử (AO)

a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron khoảng 90%.

b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:

– Obitan s: dạng hình cầu.

– Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ.

II. Lớp electron và Phân lớp electron

1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Các lớp electron xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):

2/ Phân lớp electron

– Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau:

– Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:

– Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

B/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 4

Câu 1: Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng

A. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp

B. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

C. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

D. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp

Câu 2: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố asen lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Lớp ngoài cùng của asen có 2 electron s.

B. Điện tích hạt nhân asen là 33+.

C. Tổng số electron p của nguyên tử asen là 12.

D. Tổng số electron d của nguyên tử asen là 10.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là

A. 9 B. 8 C. 10 D. 11

Câu 4: Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 5: Các obitan trong cùng một phân lớp electron

A. Có cùng định hướng trong không gian

B. Có cùng mức năng lượng

C. Khác nhau về mức năng lượng

D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp

Câu 6: Cho các nguyên tử:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số electron trên phân lớp s của Z lớn hơn số electron trên phân lớp s của Y.

B. X, Y, Z có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

C. Tổng số electron trên phân lớp s của X và Z bằng nhau.

D. Tổng số electron p của Y là lớn nhất.

Câu 7: Nguyên tố có Z= 12 thuộc loại nguyên tố nào?

A. s B. p C. d D. f

Câu 8: Một nguyên tử có 14 electron. Số electron p của nguyên tử này là

A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

Câu 9: Obitan nguyên tử là gì?

A. Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân

B. Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử

C. Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất

D. Cả ba đáp án trên sai

Câu 10: Một nguyên tử có 17 electron. Số phân lớp electron của nguyên tử này là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 11: Obitan p z có dạng hình số 8 nổi cân đối. Obitan này định hướng theo trục nào?

A. Trục x

B. Trục y

C. Không định hướng theo trục nào

D. Trục z

Câu 12: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

A. 35. B. 25. C. 17. D. 7

Câu 13: Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau

B. Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất

C. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất

D. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

Câu 14: Một nguyên tử có 19 electron. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 15: Lớp electron thứ 5 được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa nào sau đây?

A. M B. N C. O D. P

Câu 16: Lớp M (n=3) có số obitan nguyên tử là bao nhiêu?

A. 1 B. 4 C. 9 D. 15

Câu 17: Trong cấu hình electron của nguyên tử R có electron ngoài cùng được biểu diễn bằng 4 số lượng tử: n= 3, l= 1, m= 0, ms= −1/2. Nguyên tử R có tên là:

A. Brom B. Photpho C. Nhôm D. Clo

Câu 18: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

A. 2 .B. 4. C. 6. D. 8.

Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là

A. 1+. B. 2+ C. 3+. D. 4+.

Câu 20: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 21: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

Câu 22: Hình dạng của obitan p là gì?

A. Hình tròn

B. Hình số 8 nổi cân đối

C. Hình cầu

D. Hình bầu dục

Câu 23: Ứng với lớp M(n = 3) có bao nhiêu phân lớp

A. 3 B. 4 C.6 D.9

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

a. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lượng như nhau.

b. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.

c. Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

d. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.

e. Phân lớp 3d đã bão hòa khi đã xếp đầy 10 electron.

Các khẳng định đúng là:

A. a, b, c

B. b và c

C. a, b, e

D. a, b, c, e

Câu 25: Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.

C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.

D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau.

Đáp án

Với nội dung bài Hóa học 10 bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và tính chất, cấu tạo của vỏ nguyên tử…

Thuyết Cấu Tạo Hóa Học / 2023

Thuyết cấu tạo hóa học

I. Thuyết cấu tạo hóa học:

1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm:

a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác.

b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)

c. Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.

II. Đồng đẳng, đồng phân 1. Đồng đẳng

Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng

III. Đồng phân

Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau.

* Có nhiều loại đồng phân :

– Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )

– Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian)

VII. Liên kết hóa học:

– Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л.

– Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

1. Liên kết đơn: (δ)

– Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Liên kết δ bền.

2. Liên kết đôi: (1δ và 1Л)

– Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Gồm 1δ bền và 1Л kém bền.

3. Liên kết ba: (1δ và 2Л)

– Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

– Gồm 1δ bền và 2Л kém bền.

* Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

Tham khảo các bài Chuyên đề 4 Hóa 11 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

chuyen-de-dai-cuong-hoa-hoc-huu-co.jsp