Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Chuyên đề 1. Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học
    Được viết ngày Thứ hai, 09 Tháng 2 2022 09:42
    Viết bởi Nguyễn Văn Đàm

    Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học, bảng tuần hoàn là công cụ vô cùng quan trọng và hữu ích.

    1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    – Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).

    – Cùng số e hóa trị được xếp vào cùng một cột (nhóm).

    2. Khối nguyên tố

    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

    – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    3. Cấu tạo bảng tuần hoàn a. Ô nguyên tố

    – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

    – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    – Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

    + Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.

    + Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành).

    – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.

    – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:

    + Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p.

    + Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f.

    – Số thứ tự nhóm nguyên tố:

    + Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

    + Nhóm B: Xét nguyên tố có cấu hình e nguyên tử kết thúc dạng (n – 1)d xns y:

    * Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.

    * Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.

    Mời các bạn tham khảo các bài tập sau cùng hochoaonline.net:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • Bị Mất Răng Hàm Có Sao Không? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phổi Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể Người? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Các Hội Chứng Hình Ảnh Trên Phim Phổi Thông Thường: Hình Thái, Chức Năng, Cấu Tạo Sinh Lý
  • Tràn Dịch Màng Phổi Là Gì, Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Tiết 49: Đồ Dùng Loại Điện
  • Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Tuy nhiên thành phần các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống và vật không sống khác nhau. Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần thiết cho sự sống.

    Trong số đó các nguyên tố C, H, N, O lại chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố khác mặc dù có thể chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng không có nghĩa là chúng không có vai trò quan trọng đối với sự sống.

    Tùy theo lệ các nguyên tố có trong cơ thể sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành hai loại : đại lượng và vi lượng.

    – Các nguyên tố đại lượng chính như C, H, O, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin. cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào (bảng 3).

    – Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể sống.

    Bảng 3: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người

    Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chiếm một tỉ lệ cực nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố như : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se. Zn. Co, B, Cr.I… chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng sinh vật không thể sống nếu thiếu chúng.

    Ví dụ, mặc dù chỉ cần một lượng cực nhỏ nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ. Trong chất khô của cây, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trên 16 triệu nguyên tử H nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, thậm chí bị chết. Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các enzim.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Adn Moi Quan He Giua Gen Va Arn Ppt
  • He Thong De Kiem Tra Trac Nghiem 1 Tiet Sinh 10 (1)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Nguyên Tố Hóa Học Trong Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Hé Lộ Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Người
  • Công Thức Hóa Học Của Cơ Thể Con Người Viết Như Thế Nào?
  • Phân Tích Vai Trò Của Lục Phũ Ngũ Tạng Theo Quan Niệm Đông Y
  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8
  • Hơn nửa thế kỷ XX vê trước, cùng với sự phát triển của ngành hoá học, người ta bước đầu vén bức màn bí mật của sự sống có các yếu tố hoá học.

    Sự sống của con người bắt nguồn từ đại dương? Sự sống được phát triển dần từng bước, thông qua phản ứng hoá học để từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, vật chất sống, tê bào… Các nhà hoá học đồng thời mô phỏng điều kiện khí quyển nguyên thủy để tổng hợp những nhân tố cơ bản của sinh vật như acid amin, acid nuclec, purin… mà còn tổng hợp được những vật chất là cơ sở sự sống như insulin.

    Vạn vật trong vũ trụ đều do hơn 90 loại nguyên tố (chủ yếu có hơn 20 loại) cấu thành. Cấu thành cơ thể con người có hơn 60 loại nguyên tố. Trong đó có 4 nguyên tố chính chủ yếu là oxy, hydro, carbon, nitơ, chiếm khoảng gần 96% trọng lượng cơ thể người. Nguyên tố chủ yếu cấu tạo xương là calci và phospho; ngoài ra còn có lưu huỳnh, magnesi, natri, clo… và những nguyên tố khác như: sắt, iod, silic, fluor, đồng, mangan, cobalt, kẽm, selen, crôm, vônfram, niken, môlipden… chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể. Những nguyên tố này phần lớn được tiếp nhận khi ăn uống hàng ngày.

    Oxy và hydro là hai nguyên tố hợp thành nước. Trong cơ thể chúng ta, lượng nước chiếm gần 70% (trẻ em 80%), đâu đâu cũng dều là nước. Nước là dòng suối của sự sống. Cơ thể con người do tế bào tạo thành, tổng số tế bào có trong cơ thể người gần 100 ngàn tỷ tế bào. Não bộ là cơ quan chỉ huy hoạt động toàn thân, có khoảng 30 tỷ tế bào thần kinh. Nơi nào có tế bào là nơi đó tất yếu phải có nước. Trong máu, trong nước bọt, trong các chất dịch… đều có nước. Ngay cả những chất rắn như tóc, xương, móng tay… cũng đều có một phần nhỏ nước.

    Nước là chất để hoà tan (dung môi) tốt. Các chất dinh dưỡng phải được hoà tan trong nước mới có thể vận chuyển đến mọi nơi trong cơ thể để duy trì những hoạt động sống nơi đó. Một số chất thải trong cơ thể của người như urê, acid uric… cũng đều phải hoà tan từ nước mới thải ra ngoài được. Tất cả những phản ứng hoá học trong cơ thể người đều xảy ra với sự giúp đỡ của nước. Nếu không có nước, mọi hoạt động sống trong cơ thể đều phải chấm dứt. Liên hợp quốc lấy ngày 22/3 hằng năm làm Ngày thế giới vể nước. Ngày nay trên thế giới có khoảng 1,2 tỷ người thiếu các nguồn nước sạch, 2,4 tỷ người không có cơ hội sống trong môi trường vệ sinh cơ bản.

    Hàm lượng natri có khoảng 80g, trong đó 80% được phân bố trong các chất dịch ngoài tế bào. Natri và kali có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì sự sống, bảo đảm áp suất thẩm thâu bình thường trong cơ thể, điều tiết độ pH trong cơ thể. Natri và kali còn có tác dụng quan trọng trong hoạt động của thần kinh và cơ bắp.

    Iod rất cần thiết cho con người ở những vùng núi xa biển. Trong cơ thể động thực vật nơi đó thiếu iod, thực phẩm cho con người ở đó thiếu iod, sinh ra bệnh bướu cổ.

    Trong cơ thể magnesi có tác dụng kích hoạt hệ thống enzym (men). Magnesi tham gia vào các hoạt động trao đổi năng lượng trong cơ thể, nếu cơ thể thiếu magnesi sẽ dẫn đến sự thương tổn cho cơ tim, cơ trơn thành mạch tim.

    Nếu thiếu môlipđen trong cơ thể sẽ dễ sinh ra chứng thiếu máu do huyết sắc tố thấp, và chứng ung thư đường tiêu hoá; nếu thiếu sắt, có thể ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein trong tế bào máu, dẫn đến chứng thiếu máu.

    Đồng là chất xúc tác trong hệ thống tuần hoàn, thiếu nó sẽ dẫn đến chứng máu thiếu protein và dinh dưỡng không tốt.

    Selen có tác dụng phòng ngừa ở mức độ nhất định chống ung thư. Thiếu selen sẽ dẫn đến chứng suy thoái chức năng tuyến sinh dục, gây thiếu hormon sinh dục.

    Trong cơ thể con người, thường thường có một số nguyên tố hoá học, nếu lượng các nguyên tố này quá nhiều hoặc quá ít, sẽ dẫn đến những triệu chứng bất thường. Ví như nguyên tố crôm, thiếu nó là một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng xơ hoá động mạch; nhưng nếu quá nhiều thì dẫn đến chứng hở hàm ếch cho thai nhi. Còn với nguyên tố vanadi nếu quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng đến sự thải rượu trong gan và quá trình trao đổi acid béo.

    Calci chiếm tỷ lệ 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% là tồn tại ở xương và răng, còn 1% được phân bố trong các dịch và các tô chức mô mềm. Cơ thể có đủ calci có thể giúp ổn định thần kinh. Không đau đầu, đau bụng kinh và đau đớn khi sinh nở. Nếu thiếu nó, không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của xương răng, mà còn dẫn đến chứng thần kinh bồn chồn căng thẳng, tính khí nóng nảy, bải oải cơ bắp, dễ bị co quắp tay chân. Calci có khả năng phòng ngừa và cải thiện các chứng: bệnh tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, ung thư…

    Qua cuộc điều tra mới đây của các nhà khoa học dinh dưỡng thây mức tiêu thụ calci của mỗi cơ thể hàng ngày còn thiếu hụt khá nhiều ở mọi lứa tuổi, chẳng hạn thiếu niên chỉ có 700 – 800mg mỗi ngày (mà đáng lẽ là 1.200 mg), phụ nữ mãn kinh là 700 – 800mg, đặc biệt đối với người tuổi cao sống ở nhà dưỡng lão chỉ có 500 đến 550mg ngày. Trong khi đó yêu cầu calci với người lớn là 900mg, phụ nữ mãn kinh và người già là 1.200mg/ngày. Sự thiếu hụt quá nhiều đó sẽ gây hậu quả, đó là nguy cơ về loãng xương, và gây ra những nguyên nhân cho các bệnh khác.

    Trong thực phẩm calci lấy từ đâu? Sữa và các sản phẩm có sữa góp tới 2/3 lượng calci cần thiết. Uống 1/2 lít sữa mỗi ngày đảm bảo đủ nhu cầu calci cho người lớn. Ngoài ra chất calci còn nằm trong một số thực phẩm giàu chất phitat như đậu tương, cám, bánh mì… hay dưới dạng oxalat như rau bina. Những chất tổng hợp từ sữa được hấp thụ từ chất calci, vitamin D, đồng thời cung cấp các loại chất dinh dưỡng khác như protein, các vitamin, kẽm, selen… rất cần cho tuổi già. Đậu phụ, dâu tằm, đậu Hà Lan, đậu lăng cũng giàu calci. Calci có trong ngũ cốc, trứng gà, phomat. Điều quan trọng là phải ăn đủ lượng cho cơ thể mới tạo được sự kéo dài tuổi thọ, góp phần chống được một số bệnh.

    BS Nguyễn Đình Hạc Thúy – Trưởng ban Bảo vệ sức khỏe Ủy ban Nông nghiệp TW Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Giải Phẫu Hệ Tiêu Hóa Trong Cơ Thể Người
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ 4 Kì Xăng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ 4 Kỳ
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập hoá học thì bảng tuần hoàn (hay hệ thống tuần hoàn) các nguyên tố hoá học là một công cụ rất cần thiết. Có nhiều dạng bảng tuần hoàn khác nhau như bảng tuần hoàn dạng bậc thang, bảng tuần hoàn dạng quạt xoè, bảng tuần hoàn dạng múi nhưng phổ biến nhất là bảng tuần hoàn dạng ô (có hai loại bảng dài và bảng ngắn). Ở bài này chúng ta sẽ nghiên cứu bảng tuần hoàn dạng ô dài.

    Tổng quan:

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    • Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới)
    • Các nguyên tố có cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).
    • Các nguyên tố có cấu hình e tương tự nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm).

    Cấu tạo bảng tuần hoàn

    • Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.
    • Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).
    • Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
    • Số thứ tự chu kì = số lớp e.
    • Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:
    • Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.
    • Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn.
    • Chu kì 7 chưa hoàn thành.
    • Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.
    • Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:
    • Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p. Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng
      Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình e nguyên tử thì tận cùng ở dạng (n – 1)dxnsy:
    • Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.
    • Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.
    • Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.
    • e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    Đặc biệt nguyên tố H hiện nay được xếp ở hai vị trí là nhóm IA và VIIA đều ở chu kì I. Nguyên tố He mặc dù có 2e lớp ngoài cùng nhưng được xếp ở nhóm VIIIA. Điều này hoàn toàn phù hợp vì H giống kim loại kiềm đều có 1e ở lớp ngoài cùng nhưng nó cũng giống các halogen vì chỉ thiếu 1e nữa là đạt cấu hình bền giống khí hiếm He; còn He mặc dù có 2e ở lớp ngoài cùng nhưng giống các khí hiếm khác là cấu hình e đó là bão hoà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Bài 3. Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Cần Học 1000 Cụm Từ Để Giỏi Tiếng Anh
  • 1000 Cụm Từ, Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • 1000 Cụm Từ Tiếng Anh Thông Dụng Được Dùng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh: Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • phần iI

    sinh học Tế BàO

    chương i

    THàNH PHầN HOá HọC CủA Tế BàO

    bài 3: các nguyên tố hoá học và nước

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    Trong thiên nhiên có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

    (92)

    Trong đó có khoảng bao nhiêu nguyên tố cần thiết cấu thành các cơ sống?

    (25)

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Trong cơ thể sống,t? lệ các nguyên t? hoá học là bằng nhau hay khác nhau?

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    Cho ví dụ?

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    Thế nào là nguyên tố đa lượng?

    là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn l0-4 (0,0l%) khối lượng chất sống trong cơ thể.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    Ví dụ?

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    Vì sao 4 nguyên tố O,C,H,N lại được coi là 4 nguyên tố chủ yếu trong tế bào?

    Vì đó là những nhân tố chủ yếu cấu thành nên các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    Thế nào là nguyên tố vi lượng?

    là những nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ hơn l0-4 khối lượng chất sống trong cơ thể.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    Mn, Cu, Zn, Mo, F, Fe,…

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    Ví dụ?

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    Mn, Cu, Zn, Mo, F, Fe,…

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    c) Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào

    +Da lu?ng:

    Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

    Các nguyên tố đa lượng có vai trò gì đối với tế bào?

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    Mn, Cu, Zn, Mo, F, Fe,…

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    c) Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào

    +Da lu?ng:

    Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

    Các nguyên tố vi lượng có vai trò gì đối với tế bào?

    +Vi lu?ng:

    Cấu tạo nên các enzim,VTM…

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    Mn, Cu, Zn, Mo, F, Fe,…

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    c) Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào

    +Da lu?ng:

    Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

    Trong tất cả các nguyên tố cấu tạo nên TB, nguyên tố nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhất?

    +Vi lu?ng:

    Cấu tạo nên các enzim,VTM…

    (C)

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    b) Các nguyên tố đa lượng, vi lượng

    Trong cơ thể sống, các nguyên tố hoá học có tỉ lệ không như nhau.

    Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.

    I. CáC NGUYÊN Tố HOá HọC

    a) Thành phần nguyên tố trong tế bào.

    +Các nguyên tố đa lượng:

    +Các nguyên tố vi lượng:

    Mn, Cu, Zn, Mo, F, Fe,…

    O, C, H, N, Ca, P, K, S,. . .

    c) Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào

    +Da lu?ng:

    Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

    +Vi lu?ng:

    Cấu tạo nên các enzim,VTM…

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.

    Phân tử nước có cấu tạo như thế nào ?

    Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hoá trị.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.

    Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hoá trị.

    Đặc tính lí hoá của phân tử nước là gì?

    II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    Phân tử nước có tính phân cực

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.

    Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hoá trị.

    Phân tử nước có tính phân cực

    Trong tự nhiên, nước tồn tại ở những trạng thái nào?

    Nước có 3 trạng thái tồn tại: rắn (nước đá); lỏng (nước thường); và khí (hơi nước).

    II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.

    2. Vai trò của nước đối với tế bào

    -Trong tế bào, phân tử nước tồn tại ở những dạng nào?

    – Trong tế bào, phân tử nước tồn tại ở hai dạng : dạng tự do và dạng liên kết.

    II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    1. Cấu trúc và đ?c tính hoá lí của nước.

    2. Vai trò của nước đối với tế bào

    Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào?

    – Trong tế bào, phân tử nước tồn tại ở hai dạng : dạng tự do và dạng liên kết.

    – Vai trò:

    + Vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hoà tan.

    + Là môi trường cho các phản ứng sinh hoá

    + Có tác dụng trong việc ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung.

    II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

    – Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.

    + Tham gia vào các phản ứng trong quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    1. Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, trước tiên các nhà khoa học phải tìm xem ở đó có nước hay không ?

    ( Để tìm kiếm sự sống có hay không ở các hành tinh khác trong vũ trụ,các nhà khoa học cần phải tìm xem ở đó có nước hay không là vì nước có vai trò đặc biệt đối với tế bào nói riêng và sự sống nói chung (là thành phần cấu tạo, là dung môi hoà tan và môi trường khuếch tán các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá. . .). Nếu không có nước, tế bào sẽ chết. Vì thế, không có nước thì sẽ không có sự sống. )

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    2. Việc thay dối món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn nhằm mục đích gì ?

    (Sự thay đổi món ăn hằng ngày sao cho đa dạng hơn là rất cần thiết. Ngoài việc tạo cho chúng ta có cảm giác ngon miệng, việc thay đổi món ăn hằng ngày sẽ cung cấp cho cơ thể chúng ta đầy đủ các nguyên tố hoá học cần thiết, trong đó có các nguyên tố vi lượng, vitamin. . .)

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    3. Chọn phương án trả lời đúng.

    Các nguyên tố chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào là :

    a) Cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ.

    b) Cacbon, hiđrô, ôxi, phôtpho.

    c) Cacbon, hiđrô, ôxi, canxi.

    d) Cacbon, ôxi, phôtpho, canxi.

    Phương án đúng:

    a

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    4. Chọn phương án trả lời đúng.

    Phương án đúng:

    b

    Vai trò chính của các nguyên tố chủ yếu (cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ) trong tế bào là :

    a) Tham gia vào các hoạt động sống.

    b) Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào.

    c) Truyền đạt thông tin di truyền.

    d) Cả a, b và c.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    5. Chọn phương án trả lời đúng.

    Phương án đúng:

    d

    Các chất vô cơ trong tế bào tồn tại ở dạng nào ?

    a) ở dạng muối vô cơ.

    b) ở dạng nước.

    c) ở dạng ion (cation và anion).

    d) Cả a và b.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    6. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3… để hoàn chỉnh các câu sau :

    Phương án đúng:

    1.c, 2.d, 3.a, 4.b

    Các nguyên tố …( 1)… và cơ thể là các nguyên tố … (2) … Trong khoảng 25 nguyên tố phổ biến … (3) … thì 4 nguyên tố C, O, H và N là các nguyên tố xây dựng nên … (4) …, chiếm đến 96% khối lượng cơ thể.

    a) Trong cơ thể

    b) Các chất hữu cơ chủ yếu

    c) Cấu tạo nên tế bào

    d) Có trong tự nhiên

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    7. Chọn phương án trả lời đúng nhất:

    Phương án đúng:

    d

    a) Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử ô xi.

    b) Các phân tử nước có tính chất phân cực.

    c) Các tính chất của nước là không màu, không mùi, không vị và trong suốt.

    d) Cả a, b và c.

    Cấu tạo và tính chất của nước là :

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Một số câu hỏi luyện tập

    8. Hãy chọn cụm từ phù hợp trong các cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số l, 2, 3 để hoàn chỉnh các câu sau :

    Phương án đúng:

    1.c, 2.b, 3.a.

    Nước là …(1)… trong mọi tế bào và cơ thể sống. Do có …(2)… nên nước có những tính chất lí hoá đặc biệt làm cho nó có …(3)… đối với sự sống (là dung môi hoà tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hoà nhiệt…).

    a) Vai trò rất quan trọng

    b) Tính phân cực

    c) Thành phần chủ yếu

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    eM có biết?

    cây trinh nữ xấu hổ như thế nào?

    Khi các em chạm nhẹ vào lá cây trinh nữ, lập tức lá của chúng cụp lại giống như một cô gái e lệ trước chàng trai. Vì thế, người ta còn gọi chúng với cái tên là cây xấu hổ. Làm thế nào lá của chúng cụp lại một cách nhanh chóng như vậy ?

    Đó là nhờ có nước. Các tế bào ở cuống lá khi trương nước sẽ có độ cương cứng giúp nâng đỡ lá, còn khi ta chạm vào cây lập tức các tế bào này bị mất nước làm cho nó xẹp lại dẫn đến cuống lá bị gập xuống. Khi kích thích qua đi, các tế bào cuống lá lại hút no nước làm cho lá trở lại vị trí bình thường. Thật là kì lạ phải không các em ? Phản ứng mất nướcnhanh chóng ở tế bào của cây này làm cho chúng ta tưởng rằng cây có phản xạ thần kinh như ở người và động vật và chúng biết “xấu hổ”.

    LÊ THị KIM KHáNH – TRƯờng THPT chuyên phan bội châu – Sở gd & đt nghệ an

    Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh.

    Xin kính chào và hẹn gặp lại !

    Lê Thị Kim Khánh – Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Cacbon Nguyên Tố?
  • Đại Cương Về Hợp Chất Hữu Cơ
  • Khảo Sát Lý Thuyết Những Tính Chất Mới Của Cluster Boron Được Pha Tạp Bởi Nguyên Tố Carbon Và Kim Loại Chuyển Tiếp Dãy 2. Áp Dụng Vào Phản Ứng Oxy Hóa Co Và Nhận Co2/ Viện Khoa Học Và Công Nghệ Tính Toán; Nguyễn Minh Thọ.
  • Cấu Trúc Tinh Thể Của Kim Loại. Các Mạng Tinh Thể Kim Loại
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp がちだ/がちの/がちな Gachida/ Gachino/gachina
  • Hóa Học 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Lý Thuyết Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chuẩn Nhất
  • Bài Tập Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Biến Dòng Thứ Tự Không (Zct) Samwha
  • Bộ Biến Dòng Là Gì ? Ct Dòng Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Biến Dòng
  • Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng
  • Chuyên đề môn Hóa học lớp 10

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Lý thuyết: Cấu tạo vỏ nguyên tử

    A/ Lý thuyết Hóa học 10 bài 4

    I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

    1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

    Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào và tạo thành đám mây electron.

    2/ Obitan nguyên tử (AO)

    a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron khoảng 90%.

    b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:

    – Obitan s: dạng hình cầu.

    – Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ.

    II. Lớp electron và Phân lớp electron

    1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Các lớp electron xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):

    2/ Phân lớp electron

    – Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau:

    – Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:

    – Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

    B/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 4

    Câu 1: Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng

    A. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp

    B. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

    C. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp

    D. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp

    Câu 2: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố asen lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Lớp ngoài cùng của asen có 2 electron s.

    B. Điện tích hạt nhân asen là 33+.

    C. Tổng số electron p của nguyên tử asen là 12.

    D. Tổng số electron d của nguyên tử asen là 10.

    Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là

    A. 9 B. 8 C. 10 D. 11

    Câu 4: Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

    Câu 5: Các obitan trong cùng một phân lớp electron

    A. Có cùng định hướng trong không gian

    B. Có cùng mức năng lượng

    C. Khác nhau về mức năng lượng

    D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp

    Câu 6: Cho các nguyên tử:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Số electron trên phân lớp s của Z lớn hơn số electron trên phân lớp s của Y.

    B. X, Y, Z có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Tổng số electron trên phân lớp s của X và Z bằng nhau.

    D. Tổng số electron p của Y là lớn nhất.

    Câu 7: Nguyên tố có Z= 12 thuộc loại nguyên tố nào?

    A. s B. p C. d D. f

    Câu 8: Một nguyên tử có 14 electron. Số electron p của nguyên tử này là

    A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.

    Câu 9: Obitan nguyên tử là gì?

    A. Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân

    B. Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử

    C. Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất

    D. Cả ba đáp án trên sai

    Câu 10: Một nguyên tử có 17 electron. Số phân lớp electron của nguyên tử này là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 11: Obitan p z có dạng hình số 8 nổi cân đối. Obitan này định hướng theo trục nào?

    A. Trục x

    B. Trục y

    C. Không định hướng theo trục nào

    D. Trục z

    Câu 12: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

    A. 35. B. 25. C. 17. D. 7

    Câu 13: Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

    A. Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau

    B. Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất

    C. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất

    D. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất

    Câu 14: Một nguyên tử có 19 electron. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 15: Lớp electron thứ 5 được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa nào sau đây?

    A. M B. N C. O D. P

    Câu 16: Lớp M (n=3) có số obitan nguyên tử là bao nhiêu?

    A. 1 B. 4 C. 9 D. 15

    Câu 17: Trong cấu hình electron của nguyên tử R có electron ngoài cùng được biểu diễn bằng 4 số lượng tử: n= 3, l= 1, m= 0, ms= −1/2. Nguyên tử R có tên là:

    A. Brom B. Photpho C. Nhôm D. Clo

    Câu 18: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    A. 2 .B. 4. C. 6. D. 8.

    Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là

    A. 1+. B. 2+ C. 3+. D. 4+.

    Câu 20: Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 21: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Câu 22: Hình dạng của obitan p là gì?

    A. Hình tròn

    B. Hình số 8 nổi cân đối

    C. Hình cầu

    D. Hình bầu dục

    Câu 23: Ứng với lớp M(n = 3) có bao nhiêu phân lớp

    A. 3 B. 4 C.6 D.9

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    a. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lượng như nhau.

    b. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.

    c. Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    d. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.

    e. Phân lớp 3d đã bão hòa khi đã xếp đầy 10 electron.

    Các khẳng định đúng là:

    A. a, b, c

    B. b và c

    C. a, b, e

    D. a, b, c, e

    Câu 25: Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

    B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.

    C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.

    D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Đáp án

    Với nội dung bài Hóa học 10 bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và tính chất, cấu tạo của vỏ nguyên tử…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Thang Máy Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Thang Máy
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Thang Máy
  • Cấu Tạo Thang Máy, Tìm Hiểu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Thang Máy
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Thang Máy, Cấu Tạo Thang Máy Không Phòng Máy, Có …
  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng
    • Một đĩa đặc đồng chất có dạng hình tròn bán kính R đang quay tròn đều quanh trục
    • Cho một đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn dây thuần cảm và một tụ
    • Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất
    • Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc
    • Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm đang thực hiện dao động tự do
    • Khi chiếu bức xạ có bước sóng (lambda ) vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện
    • Dùng ánh sáng chiếu vào catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng
    • Trong các câu sau đây, câu nào sai? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
    • Đặt điện áp (u = {U_0}cos left( {100pi t – frac{pi }{3}} right)left( V right)) vào
    • Cho ({N_A} = {

      m{ }}6,{02.10^{23}}.) Tính số nguyên tử trong 1 g khí cacbonic

    • Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 10 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 4 m/s đến 10&nbs
    • Một người kéo xe chở hàng khối lượng m trong siêu thị với lực kéo 32 N có phương hợp với phương nga
    • Một vật rắn đứng cân bằng dưới tác dụng của hai lực. Hai lực đó phải
    • Tia hồng ngoại là những bức xạ có
    • Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điếm không phụ thuộc độ lớn điện tích
    • Các lực bên trong nguồn điện không có tác dụng
    • Dòng điện qua một ống dây không có lõi sắt biến đổi đều theo thời gian, trong 0,01 s cường độ dòng điện t�
    • Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm
    • Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm, một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính
    • Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo về và li độ là một đường thẳng
    • Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/
    • Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn
    • Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, được rung với tần số f, trên dây tạo thành một sóng dừng
    • Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm.
    • Hạt α có khối lượng 4,0015 u; biết số Avôgađrô là ({N_A} = 6,{02.
    • Một vật dao động điều hòa với biên độ A, đang đi tới vị trí cân bằng t=0 vật ở vị trí biên), sau đó m�
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g đang dao động điều hòa xung quanh vị trí c�
    • Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s.
    • Một gam chất phóng xạ trong 1 giây phát ra (4,{2.10^{13}}) hạt β.
    • Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (E = – frac{{13,6}}
    • Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động ({u_{S1}} = {u_{S2}} = 4cos 40pi t{rm{ }}mm
    • Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp
    • Một điện tích (q =
    • Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào
    • Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách hai khe không đổi
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng
    • Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh 10 cm. Người ấy đứng trước gưong phẳng treo thẳng đứng
    • Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ ({R_1} = 3left( Omega
    • Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Hạt Nhân Nguyên Tử ({}_Z^ax) Được Cấu Tạo Gồm
  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo Và Lợi Ích Khi Sử Dụng?
  • Chủ đề

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử nhờ đặc điểm nào?
    • Nước có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào là những hợp chất nào?
    • Hãy ghép đúng các loại đường và tên gọi của chúng?
    • Cacbohidrat có chức năng như thế nào?
    • Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết để cấu thành các cơ thể sống?
    • Các nguyên tố nào tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa như thế nào?
    • Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống. Hiện tượng này được gọi là gì?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng động?
    • Nêu khái niệm của hướng động?
    • Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
    • Các kiểu hướng động dương của rễ là gì?
    • Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng ra sao?
    • Ứng động (Vận động cảm ứng) là gì?
    • Thân và rễ của cây có kiểu hướng động ra sao?
    • Khái niệm phản xạ là gì?
    • Cảm ứng của động vật là gì?
    • Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Hệ thần kinh của giun dẹp có đặc điểm ra sao?
    • Ý nào sau đây không đúng đối với phản xạ?
    • Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là gì?
    • Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do đâu?
    • Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Ý nào không chính xác với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
    • Lipit là chất có đặc tính như thế nào?
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất nào sau đây?
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Thuyết Cấu Tạo Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan
  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Thuyết cấu tạo hóa học

    I. Thuyết cấu tạo hóa học:

    1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm:

    a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất khác.

    b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh)

    c. Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.

    II. Đồng đẳng, đồng phân 1. Đồng đẳng

    Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng

    III. Đồng phân

    Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    * Có nhiều loại đồng phân :

    – Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon )

    – Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian)

    VII. Liên kết hóa học:

    – Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л.

    – Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

    1. Liên kết đơn: (δ)

    – Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Liên kết δ bền.

    2. Liên kết đôi: (1δ và 1Л)

    – Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 1Л kém bền.

    3. Liên kết ba: (1δ và 2Л)

    – Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử.

    – Gồm 1δ bền và 2Л kém bền.

    * Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

    Tham khảo các bài Chuyên đề 4 Hóa 11 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    chuyen-de-dai-cuong-hoa-hoc-huu-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giáo Án Tập Viêt Lớp 3 Tiết 8: Ôn Chữ Hoa G
  • Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động 2 (Passive Sentences 2)
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Không Bao Giờ Nhầm Lẫn
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 15: Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Quá Khứ Hoàn Thành Past Perfect Tense
  • Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Trong công nghệ thực phẩm, việc nghiên cứu cấu trúc và các tính chất hóa học và vật lý của protein trong thực phẩm là rất cần thiết đối với tất cả mọi người nói chung và các bạn học sinh sinh viên đang theo học nhóm ngành này nói riêng.

    Cấu trúc của protein

    Khái niệm về protein

    Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các axit amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    Cấu trúc của protein

    Axit amin – Đơn phân tạo nên protein

    Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm Cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là các nguyên tử Cacbon trung tâm đính với một nguyên tử Hydro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống.

    Các bậc cấu trúc của protein

    Người ta phân biệt biệt ra 4 bậc cấu trúc của Protein:

    Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch polypeptit là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối cùng là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò rất quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuổi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.

    Cấu trúc bậc hai: Là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà ở xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn và cấu trúc nếp gấp , được cố định bởi các liên kết hydro giữa những axit amin gần nhau. Các protein sợi như keratin, collagen…(có trong lôn, tóc, móng, sừng) gồm nhiều xoắn , trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp hơn.

    Cấu trúc bậc ba: Các xoắn và phiến nếp gấp có thể cuôn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cysteine có khả năng tạo cầu disunfur (-S-S), nhóm -R của proline cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp hay, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chuôi vào bên trong phân tử…Các liên kết yếu hơn như liên kết hydro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.

    Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hydro.

    Tính chất Lý – Hóa của protein

    Tính tan của protein

    Các loại protein khác nhau có khả năng hòa tan dễ dàng trong một số loại dung môi nhất định, chẳng hạn như albunmin dễ tan trong nước, globulin dễ tan trong muối loãng, prolamin tan trong ethanol, glutelin chỉ tan trong dung dịch kiềm hoặc acid loãng v.v…

    Tính hydrat hóa của protein

    Phần lớn thực phẩm là những hệ rắn hydrat hóa. Các đặc tính hóa lý, lưu biến của protein và các thành phần khác của thực phẩm phụ thuộc không chỉ riêng vào sự có mặt của nước mà còn phụ thuộc vào hoạt tính của nước. Ngoài ra, các chế phẩm protein concentrate và isolate dạng khô trước khi sử dụng phải được hydrat hóa. Do đó, các tính chất hydrat hóa và tái hydrat hóa của protein thực phẩm có ý nghĩa thực tiễn to lớn.

    Hydrat hóa protein ở trạng thái khô có thể được phân chia thành các gian đoạn liên tiếp như sau:

    Trong quá trình hydrat hóa, protein tương tác với nước qua các nối peptide hoặc các gốc R ở mạch bên nhớ liên kết hydro.

    Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tính chất hydrat hóa

    Nồng độ protein, pH, nhiệt độ, thời gian, lực ion, sự có mặt của các thành phần khác là những yếu tố ảnh hưởng đến các phản ứng protein – protein và protein – nước. Các tính chất chức năng được xác định trong điều kiện cân bằng của các lực này.

    Lượng nước hấp thụ tổng số tăng khi tăng nồng độ protein. pH thay đổi dẫn đến thay đổi mức độ ion hóa và sự tích điện trên bề mặt các phân tử protein, làm thay đổi lực hút và đẩy giữa các phân tử này và khả năng liên kết với nước. tại điểm đẳng điện pI, phản ứng protein – protein là cực đại, các phân tử protein liên kết với nhau, co lại và khả năng hydrat hóa và trương nở là cực tiểu.

    Nói chung khả năng giữ nước của protein giảm khi nhiệt độ tăng do làm giảm các liên kết hydro. Biến tính và tập hợp ( ) khi đun nóng làm giảm bề mặt phân tử protein và các nhóm phân cực có khả năng cố định nước. Tuy nhiên, đối với một số ngoại lệ, khi đun nóng trong nước protein có cấu trúc chặt chẽ cao, sự phân ly và duỗi ra của các phân tử có thể làm lộ ra trên bề mặt các liên kết peptide và mạch ngoại phân cực mà trước đó bị che dấu, kết quả là làm tăng khả năng cố định nước.

    Bản chất và nồng độ các ion gây ảnh hưởng đến lực ion trong môi trường và sự phân bố điện tích trên bề mặt phân tử protein nên cũng ảnh hưởng đến khả năng hydrat hóa. Người ta nhận thấy có sự cạnh tranh phản ứng (liên kết) giữa nước, muối và các nhóm ngoại của acid amin. Khi nồng độ muối (như NaCl) thấp, tính hydrat hóa của protein có thể tăng do sự đính thêm các io giúp mở rộng mạng lưới protein. Tuy nhiên, khi nồng độ muối cao, các phản ứng muối – nước trở nên trội hơn, làm giảm liên kết protein – nước và protein bị “sấy khô”.

    Sự hấp thụ và giữ nước của protein có ảnh hưởng đến tính chất và kết cấu của nhiều thực phẩm như bánh mì, thịt băm…

    Khả năng hóa tan của protein

    Thực phẩm ở trạng thái lỏng và giàu protein đòi hỏi protein phải có độ hòa tan cao. Độ hòa tan cao là một chỉ số rất quan trọng đối với protein được sử dụng trong đồ uống. Ngoài ra, người ta còn muốn protein có thể tan được ở những giá trị pH khác nhau và bền với nhiệt độ.

    Độ hòa tan của protein ở pH trung tính và pH đẳng điện là tính chất chức năng đầu tiên được đo đạc ở các giai đoạn chế biến và chuyển hóa protein. Người ta thường sử dụng chỉ số “Nitơ hòa tan” (Nitrogen Solubility Index – NSI) để xác định đạc tính này. Biết được độ hòa tan của protein rất có ích cho các quá trình công nghệ như trích ly, tinh chế, tủa phân đoạn protein cũng như định hướng sử dụng các loại protein.

    Protein của lactoserum hòa tan tốt ở khoảng pH và lực ion rộng. Ngược lại, độ hòa tan của caseinate phụ thuộc nhiều vào pH, lực ion (và nồng độ Ca2+), nhưng ít phụ thuộc vào nhiệt độ như protein của lactoserum và protein đậu nành.

    Tính tan của phần lớn protein bị giảm mạnh và không thuận nghịch trong quá trình đun nóng. Tuy nhiên, trong chế biến thực phẩm, đun nóng luôn là cần thiết với các mục đích diệt vi sinh vật, giảm mùi khó chịu, tách bớt nước…Ngay cả trường hợp đun nóng nhẹ (sử dụng khi trích ly và làm sạch các chế phẩm protein) cũng gây nên sự biến tính nhất định và làm giảm độ hòa tan.

    Độ nhớt của dung dịch protein

    Khi protein hòa tan trong dung dịch, mỗi loại dung dịch của những protein khác nhau có độ nhớt khác nhau. Người ta có thể lợi dụng tính chất này để xác định khối lượng phân tử protein (độ nhớt càng cao thì khối lượng phân tử càng cao).

    Độ nhớt của một số loại protein

    Hằng số điện môi của dung dịch protein

    Khi thêm các dung môi hữu cơ trung tính như ethanol, aceton vào dung dịch protein trong nước thì độ tan của protein giảm tới mức kết tủa do giảm mức độ hydrat hóa của các nhóm ion hóa protein, lớp áo mất nước, các phân tử protein kết hợp với nhau thành tủa. Như vậy hằng số điện môi làm ngăn cản lực tĩnh điện giữa các nhóm tích điện của protein và nước.

    Tính chất điện ly của protein

    Cũng như các amino acid, protein là chất điện ly lưỡng tính vì trong phân tử protein có nhiều nhóm phân cực mạnh (gốc bên R) của amino acid. Ví dụ nhóm COOH thứ hai của Asp, Glu; nhóm NH¬2 của Lys; nhóm OH của Ser, Thr, Tyr v.v…Trạng thái tích điện của các nhóm này phụ thuộc vào pH của môi trường. Ở pH nào đó mà tổng điện tích dương (+) bằng tổng điện tích âm (-) của phân tử protein bằng không, phân tử protein không di chuyển trong điện trường thì giá trị pH đó được gọi là pH¬i (isoeletric-điểm bằng điện) của protein. Như vậy protein chứa nhiều Asp, Glu (amino acid có tính acid mạnh) thì pH¬i ở trong vùng acid, ngược lại nhiều amino acid kiềm như Lys, Arg, His thì pH¬i ở trong vùng kiềm.

    Giá trị pHi của một số proetein

    Trong môi trường pH=pHi , protein dễ dàng kết tụ lại với nhau vì thế người ta lợi dụng tính chất này để xác định pHi của protein cũng như để kết tủa protein. Mặt khác do sự sai khác nhau về pHi giữa các protein khác nhau, có thể điều chỉnh pH của môi trường để tách riêng các protein ra khỏi hỗn hợp của chúng.

    Sự kết muối của dung dịch protein

    Muối trung tính có ảnh hưởng rõ tới độ hòa tan của protein hình cầu: với nồng độ thấp chúng làm hòa tan nhiều protein. Tác dụng đó không phụ thuộc vào bản chất của muối trung tính, mà phụ thuộc vào nồng độ các muối và số điện tích của mỗi ion trong dung dịch, tức là phụ thuộc vào lực ion của dung dịch ( trong đó là kí hiệu của tổng, C1 là nồng độ của mỗi ion, Z1 là điện tích của mỗi ion). Các muối có ion hóa trị II (MgCl2, MgSO¬¬4…) làm tang đáng kể độ tan của protein hơn các muối ion có hóa trị I (NaCl, NH4Cl, KCl…) . Khi tăng đáng kể nồng độ muối trung tính thì độ tan của protein bắt đầu giảm van ở nồng độ muối rất cao, protein có thể bị tủa hoàn toàn.

    Các protein khác nhau tủa ở những nồng độ muối trung tính khác nhau. Người ta sử dụng tính chất này để chiết xuất và tách riêng từng phần protein ra khỏi hỗn hợp. Đó là phương pháp diêm tích (kết tủa protein bằng muối). Thí dụ dùng muối ammonium sulfate 50% bão hòa kết tủa globulin và dung dịch ammonium sulfate bão hòa để kết tủa albumin từ huyết thanh.

    Biểu hiện quang học của protein

    Cũng như nhiều chất hóa học khác , protein có khả năng hấp thụ và bức xạ ánh sáng dưới dạng lượng tử . Vì vậy có thể đo cường độ hấp thụ của protein trong dung dịch hay còn gọi là mật độ quang thường kí hiệu bằng chữ OD (Optical Density). Dựa trên tính chất đó người ta đã sản xuất ra các loại máy quang phổ hấp thụ để phân tích protein. Nhìn chung, protein đều có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến (từ 350nm-800nm) và vùng tử ngoại (từ 320nm xuống tới 180nm).

    Trong vùng ánh sáng khả kiến protein kết hợp với thuốc thử hấp thụ mạnh nhất ở vùng ánh sáng đỏ 750nm (định lượng protein theo Lowry).

    Đối với vùng tử ngoại dung dịch protein có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại ở hai vùng bước sóng khác nhau: 180nm-220nm và 250nm-300nm).

    Ở bước sóng từ 180nm-220nm đó là vùng hấp thụ của liên kết peptide trong protein, cực đại hấp thụ ở 190nm. Do liên kết peptide có nhiều trong phân tử protein nên độ hấp thụ khá cao, cho phép định lượng tất cả các loại protein với nồng độ thấp. Tuy nhiên vùng hấp thụ này của các liên kết peptide trong protein có thể bị dịch về phía có bước sóng dài hơn khi có một số tạp chất lẫn trong dung dịch protein. Mặt khác chính các tạp chất này cũng hấp thụ ánh sáng tử ngoại ở vùng bước sóng 180nm-220nm. Vì thế trong thực tế thường đo độ hấp thụ của dung dịch protein ở bước sóng 220nm-240nm.

    Ở bước sóng từ 250nm-300nm là vùng hấp thụ các amino acid thơm (Phe, Tyr, Trp) có trong phân tử protein hấp thụ cực đại ở 280nm. Có thể sử dụng phương pháp đo độ hấp thụ của dung dịch protein ở bước sóng 280nm để định tính và định lượng các protein có chứa các amino acid thơm. Hàm lượng các amino acid thơm trong các protein khác nhau thay đổi khá nhiều, do đó dung dịch của các protein khác nhau có nồng độ giống nhau có thể khác nhau về độ hấp thụ ở bước sóng 280nm. Và được đánh giá bằng hệ số tắt, ví dụ: hệ số tắt của albumin huyết thanh bò băng 6,7 khi cho ánh sáng có bước sóng 280nm đi qua 1cm dung dịch có nồng độ 10mg/ml; trong khi hệ số tắt của kháng thể IgG bằng 13,6. Ngoài ra có nhiều chất khác trong dung dịch cũng có ảnh hưởng đến độ hấp thụ protein. Vì vậy các phương pháp đo độ ấp thụ ở vùng ánh sáng tử ngoại thường được dùng để định lượng protein đã được tinh sạch hoặc để xác định protein trong các phân đoạn nhận được khi sắc ký tách các protein qua cột.

    Kết tủa thuận nghịch và không thuận nghịch của protein

    Khi protein bị kết tủa đơn thuần bằng dung dịch muối trung tính có nồng độ khác nhau hoặc bằng alcohol, aceton ở nhiệt độ thấp thì protein vẫn giữ nguyên được mọi tính chất của nó kể cả tính chất sinh học và có thể hòa tan trở lại gọi là kết tủa thuận nghịch. Các yếu tố kết tủa thuận nghịch được dùng để thu nhận chế phẩm protein. Trong quá trình kết tủa thuận nghịch muối trung tính vừa làm trung hòa điện vừa loại bỏ lớp vỏ hydrat hóa của protein, còn dung môi hữu cơ háo nước phá hủy lớp vỏ hydrate nhanh chóng. Trong chế phẩm protein nhận được còn lẫn các chất đã dùng để kết tủa, cần sử dụng phương pháp thích hợp để loại bỏ các chất này. Ví dụ có thể dùng phương pháp thẩm tích để loại bỏ muối.

    Ngược lại kết tủa không thuận nghịch là phân tử protein sau khi bị kết tủa không thể phục hồi lại trạng thái ban đầu. Sự kết tủa này thường được sử dụng để loại bỏ protein ra khỏi dung dịch, làm ngưng phản ứng của enzyme. Một trong những yếu tố gây kết tủa không thuận nghịch đơn giản nhất là đun sôi dung dịch protein (sẽ nói kỹ hơn trong phần biến tính protein ở phần sau).

    Biến tính protein

    Sau khi protein bị kết tủa , nếu loại bỏ các yếu tố gây kết tủa mà protein vẫn mất khả năng tạo thành dung dịch keo bền như trước và mất những tích chất ban đầu , chẳng hạn độ hòa tan giảm, tính chất sinh học bị mất gọi là sự biến tính protein. Vì vậy, đối với việc bảo quản protein, người ta thường để dung dịch protein ở nhiệt độ thấp thường là từ .

    Song ở nhiệt độ này dung dịch protein dần dần cũng bị biến tính , biến tính càng nhanh khi dung dịch protein càng loãng. Sự biến tính ở nhiệt độ thấp của dung dịch protein loãng được gọi là sự biến tính “bề mặt”: protein bị biến tính tạo nên một lớp mỏng trên bề mặt dung dịch, phần dưới lớp mỏng là những nhóm ưa nước nằm trong dung dịch, phần trên lớp mỏng là những gốc kị nước của amino acid kết hợp với nhau bởi lực Van der Waals.

    Ở dung dịch đặc các phân tử protein kết hợp với nhau chặt chẽ hơn do đó làm giảm bớt và hạn chế sự biến tính bề mặt. Để bảo quản tốt các chế phẩm protein như enzyme, hormon, -globulin kháng độc tố v..v…người ta tiến hành làm đông khô (làm bốc hơi nước của dung dịch protein ở áp suất và nhiệt độ thấp), bột thu được có thể bảo quản được ngay cả ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong các ống hàn kín.

    Khả năng tạo nhũ của protein

    Nhiều sản phẩm thực phẩm là hệ nhũ tương như sữa bò, sữa đậu nành, kem, nước cốt dừa, bơ, phomai nóng chảy, mayonnaise, xúc xích thịt cá…và những thành phần protein thường đóng vai trò nổi bật trong việc làm bền các hệ này.

    Protein được hấp thụ ở bề mặt phân chia giữa các giọt dầu phân tán và pha nước liên tục có các tính chất vật lý và lưu biến (làm đặc, tạo độ nhớt, “cứng – dẻo”) có tác dụng ngăn cản các giọt chất béo hợp nhất. Tùy theo pH, ion hóa các gốc R của các acid amin trong mạch polypeptide cũng tạo ra các lực đẩy tĩnh điện, góp phần làm bền hệ nhũ tương.

    Nói chung, protein ít có khả năng làm bền hệ nhũ tương nước/dầu. Nguyên nhân có thể do phần lớn protein có bản chất ưa nước và do đó chúng bị hấp thụ ở pha nước gần bề mặt phân chia.

    Các tính chất tạo bọt của protein

    Các hệ bọt thực phẩm gồm các bọt khí phân tán trong pha liên tục là lỏng hoặc bán rắn có chất hoạt động bề mặt hòa tan.

    Có rất nhiều loại thực phẩm có dạng bọt như bánh xốp, kem, bọt của bia…Trong nhiều trường hợp, khí tạo bọt là không khí, một số khác là CO2 còn pha liên tục là một dung dịch hoặc huyền phù nước có chứa protein. Một số hệ bọt thực phẩm là những hệ keo phức tạp.

    Ví dụ, kem là một hệ nhũ tương (hoặc huyền phù) của các giọt chất béo, một huyền phù của các tinh thể đá phân tán, một gel polysaccharide, một dung dịch đường nồng độ cao, dung dịch protein và các bọt khí.

    Khả năng cố định mùi của protein

    Trong chế biến thực phẩm, kể cả các chế phẩm protein có nhiều trường hợp cần phải tẩy mùi để hạn chế hoặc tách các mùi khó chịu. Các hợp chất như andehyde, ketone, rượu, phenol, acid béo đã bị oxi hóa… có thể cho mùi ôi, khét, mùi ngái và cho vị đắng, the, chúng tôi chúng liên kết với protein và các thành phần khác của thực phẩm. Các chất này chỉ được tách ra khi đun nóng hoặc nhai. Một số liên kết rất chặt chẽ, khó tách ngay cả khi trích ly bằng hơi nước hoặc dung môi.

    Bên cạnh vấn đề tách các mùi khó chịu, người ta còn sử dụng khả năng này của protein để mang đến cho thực phẩm các mùi dễ chịu (ví dụ, mang mùi thơm của thịt đến cho các protein thực vật đã được tạo kết cấu). Điều này thật là lý tưởng nếu các thành phần dễ bay hơi của những mùi dễ chịu có thể liên kết bền vững với thực phẩm, không bị tổn thất trong quá trình chế biến và bảo quản, nhưng lại được giải phóng nhanh trong miệng khi sử dụng thực phẩm và không bị biến đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc Struct Và Kiểu Liệt Kê Enum Trong Lập Trình C# C Sharp
  • Cấu Trúc (Struct) Trong Lập Trình C
  • Lập Trình C: Bài Tập Phần Cấu Trúc (Struct)
  • Trắc Nghiệm Tin Học 11 Bài 10 (Có Đáp Án): Cấu Trúc Lặp
  • Bài Tập Vòng Lặp Trong C++
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100