Các Tính Từ + Nguyên Mẫu, It + Be + Tính Từ (+ Of+ Túc Từ) + Nguyên Mẫu Được Dùng Chủ Yếu Với Các Tính Từ Liên Quan Đến: Tính Cách Brave

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Ngữ Giả It, There. Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Các Cấu Trúc Cần Nắm Trong Lòng Bàn Tay
  • Thì Tương Lai Gần
  • Unit 5: Thì Tương Lai Đơn & Tương Lai Gần (The Future Simple & The Near Future)
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses
  • Những tính từ có đánh dấu (*) cũng có thể được dùng với mệnh đề that. Đôi khi dùng với that…should (xem 236)

    Trong các mục ở B-E (trừ trường hợp ở B-2) các cấu trúc được giới thiệu bởi it (với It, xem 67) nếu it + be …được dặt trước bởi find/think/believe..v.v…đôi khi có thể bỏ that và động từ be:

    He found that it was imposible to study at home =He found it impossible to study at home. (Anh ta thấy không thể nào học ở nhà được).

    b) Tri giác : clever (khôn ngoan), foolish (ngu ngốc), idiotic (ngốc nghếch), intelligent (thông minh), sensible (khôn ngoan, đúng đắn), silly (ngu xuẩn), stupid (ngu dốt).

    Đôi khi cũng có thể dùng absurd* (vô lý, ngớ ngẩn),ludicrous (buồn cười, lố bịch), ridiculous* (buồn cười, lố lăng) và unreasonable (vô lý).

    It was kind of you to kelp him (Anh giúp hắn thật là tử tế)

    It was stupid (of them) to leave their bicycles outside (Họ thật là ngu xuẩn mới để xe dạp của họ ở bên ngoài).

    – Of + túc từ cũng có thể được bỏ sau các tính từ nhóm (b) trừ good và nice (việc bỏ of + túc từ sẽ thay đổi nghĩa của good và chúng tôi E)

    2. Đại từ + be + tính từ + danh từ + nguyên mẫu cũng có thể dùng, với những tính từ trên và với một số khác gồm :

    astonishing* (sửng sốt), curious* (tò mò), extraordinary* (khác thường), funny* (= strange ) (lạ thường), odd* (kỳ quặc), queer* (lạ lùng), surprising* (làm kinh ngạc)..v..v..Và pointless (vô bổ, vô nghĩa), useful (hữu ích), useless (vô dụng)

    It was a sensible pcaution to take. (Đó là một sự phòng ngừa khôn ngoan).

    That was a wicked thing to say.(Đó là một điều tồi tệ để nói).

    – Những lời chỉ trích kiểu này đôi khi có thể được diễn dạt như những lời cảm thán :

    What a funny way to park a car! (Thật là một lối đậu xe kỳ cục!).

    What an odd time to choose! (Đúng là chọn một thời điểm kỳ cục !).

    – Đôi khi trong các thành ngữ chỉ sự không tán thành có thể bỏ tính từ.

    What a (silly) way to bring up a child ! (Thật là một lối nuôi trẻ con ngu ngốc!).

    What a time to choose! (Đúng là chọn mội thời điểm kỳ cục !)

    Đi với mệnh đề that :

    It is strange/oddisurprising that he hasn’t answered. (Thật là kỳ lạ/kỳ cục/ngạc nhiên là anh ta đã không trả lời)

    (Đợi không tốt hơn sao? Không, chủ yếu là mua vé trước).

    – for + túc từ cũng có thể được thêm vào trừ sau good và sau just :

    It won’t be necessary for him to report to the police. (Việc hắn báo cho cảnh sát sẽ không cần thiết).

    It is only fair for him to have a chance.

    (Đối với hắn đó là thuận lợi duy nhất để có một cơ hội).

    – inessential (không thiết yếu) và unimportant (không quan trọng) thì thường không được đùng, nhưng not. essential thì có thể dùng được.

    D. it + be + tính từ (+ for + túc từ) + nguyên mẫu có thể dùng với convenient (thuận tiện), dangerous (nguy hiểm), difficult (khó khăn), easy (dễ dàng), hard (khó), possible (có thể được), impossible (không thể được), safe (an toàn), unsafe (không an toàn), (với possible that xem 27. E).

    Would it be convenient (for you) to see Mr. X now ?

    (Sẽ thuận tiện cho anh gặp ông X bây giờ chứ ?).

    It was dangerous (for women) to go out alone after dark. (Thật là nguy hiểm (đối với phụ nữ) khi đi ra ngoài một mình sau buổi tối).

    We found it almost impossible to buy petrol (xem A ở trên). (Chúng tôi thấy hầu như không thể mua xăng được).

    Các tính từ trên trừ possible , có thể được dùng trong cấu trúc danh từ + be + tính từ + nguyên mẫu.

    This cake is easy to make. (Cái bánh này dễ làm).

    The instructions were hard to follow.

    (Những chỉ dẫn khó theo được).

    This car isn’t safe to drive .

    (Chiếc xe này không an toàn để lái).

    agreeable (vừa ý, dễ chịu), dreadful* (dễ sợ), lovely * (đáng yêu), terrible*(kinh khủng), awful*(dễ sợ), good*/nice*(tốt/đẹp), marvellous* (kỳ diệu), wonderful* (tuyệt vời), delightful* (thú vị), splendid*(lộng lẫy), disagreable (không vừa ý), horrible* (ghê gớm), strange* (kỳ lạ) v.v…

    Và với hiện tại phân từ của :

    alarm* (lo sợ), amaze* (sửng sốt), amuse* (vui thú), annoy* (khó chịu), astonish* (ngạc nhiên), bewilder (lúng túng), bore (tẻ nhạt), depss (chán nản), disappoint (thất vọng), discourage* (thiếu can đảm), disgust* (kinh tởm), embar­rass (bối rối), encourage* (can đảm), excite* (sôi nổi), frighten (hoảng sợ), horrify* (kinh khủng), interest* (lý thú), surprise* (kinh ngạc), terrify (dễ sợ), upset (bối rối) v.v…

    – Fun (vui thú) và a relief (làm giảm nhẹ) có thể được dùng tương tự : thư thái.

    It’s awful to be alone in suck a place.

    (Thật kinh khủng phải ở một mình tại một nơi như thế).

    It’s boring to do the same thing every day.

    (Thật buồn tẻ khi phải làm điều giống nhau mỗi ngày).

    It was depssing to find the house empty.

    (Thật chán nản khi tìm thấy căn nhà trống rỗng).

    It would be fun/exciting/interesting to canoe down the river.

    (Thật là vui thú/sôi nổi/lý thú khi đi ca nô xuôi dòng sông).

    It was a relief to take off our wet boots.

    (Thật thư thái khi cởi đôi ủng ướt của chúng ta ra).

    – for + túc từ hoàn toàn thông dụng sau lovely , interesting, marvellous, nice, wonderful và có thể sau các tính từ khác.

    It’s interesting (for children) to see a house being build. (Thật lý thú (cho bọn trẻ khi thấy một ngôi nhà đang xây).

    It was marvellous (for the boys) to have a garden to play in. (Thật kỳ diệu (cho bọn con trai) khi có một khu vườn để chơi đùa).

    – Lưu ý rằng for + túc từ đặt sau good sẽ hạn chế ý nghĩa của good là (khỏe, có lợi).

    It’s good for you to take regular exercise.

    (Thật có lợi cho bạn khi tập thể dục đều đặn).

    (good + nguyên mẫu có thể có nghĩa này nhưng còn nghĩa là (nên, có lòng tốt, vừa ý, thay), (xem B, C trên).

    – it + be + tính từ + danh từ + nguyên mẫu cũng có thể đi với những tính từ/phân từ trên :

    It was an exciting ceremony to watch.

    (Đó là nghi thức sinh động để xem).

    It was a horrible place to live (in).

    (Đó là nơi khủng khiếp để sống (ở đó)

    F. Một điều gì đó có ý nghĩa tương tự có thể được diễn đạt bởi chủ từ +tính tử + nguyên mẫu với angry* (giận dữ), delighted* (thú vị), dismayed (mất tinh thần hoảng hốt), glad* (hài lòng), happy* (sung sướng), pleased* (hài lòng), relieved* (thư thái), sad* (buồn), sorry* (ân hận, bùôn) và quá khứ phân từ (past participle) của những động từ ở E trên.

    I’m delighted to see you (Tôi rất vui được gặp bạn).

    – Những nguyên mẫu hữu dụng nhất ở đây là to find/learn (học)/hear (nghe)/ see (thấy), nhưng glad I happy/sad/sorry cũng thường theo sau bởi to say/tell/inform (thông báo) và đôi khi bằng những nguyên mẫu khác.

    He was glad to leave school (Anh ta vui mừng rời khỏi trưòng).

    She was dismayed to fin the door locked.

    (Cô ta hoảng hốt khi thấy của khóa).

    G. Chủ từ + be+ tính từ/phân từ + nguyên mẫu với: able/unable (có thể/không có thể), apt (có khả năng), inclined (có ý sãn sàng), liable (có khả năng xảy ra), not ppared (không sẵn sàng), reluctant (bất đắc dĩ), prompt (nhanh chóng, mau lẹ), quick (nhanh chóng), slow (chậm chạp).

    We are all apt to make mistakes when we try to hurry.

    (Tất cả chúng ta đều có khả năng phạm lỗi khi chúng ta cố vội vả).

    I am inclined to believe him. (Tôi có vẻ tin hắn).

    Ị am ppared/ready to help him (Tôi sẵn sàng giúp hắn).

    He was most reluctant to lend us the money (Anh ta bất đắc dĩ lắm mới mượn tiền chúng tôi).

    He was slow to realize that times had changed = He realized only slowly that times had changed

    (Anh ta từ từ nhận ra rằng thời gian đã thay đổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree Tree Ppt
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree
  • Luyện Nghe Toeic Part 4 : Bài Nói Chuyện
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Cấu Trúc Thông Dụng Của Một Câu Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Chuyên đề 1. Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học
    Được viết ngày Thứ hai, 09 Tháng 2 2022 09:42
    Viết bởi Nguyễn Văn Đàm

    Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn hóa học, bảng tuần hoàn là công cụ vô cùng quan trọng và hữu ích.

    1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    – Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).

    – Cùng số e hóa trị được xếp vào cùng một cột (nhóm).

    2. Khối nguyên tố

    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

    – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    3. Cấu tạo bảng tuần hoàn a. Ô nguyên tố

    – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

    – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    – Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

    + Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.

    + Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành).

    – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.

    – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:

    + Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p.

    + Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f.

    – Số thứ tự nhóm nguyên tố:

    + Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

    + Nhóm B: Xét nguyên tố có cấu hình e nguyên tử kết thúc dạng (n – 1)d xns y:

    * Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.

    * Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.

    Mời các bạn tham khảo các bài tập sau cùng hochoaonline.net:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • Bị Mất Răng Hàm Có Sao Không? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Hình Thức Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Khái Niệm Về Cấu Trúc Sở Hữu Trong Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Sở Hữu Và Khả Năng Thao Túng Doanh Nghiệp
  • Sở Hữu Cách (Possessive ‘s) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Sở Hữu Của Doanh Nghiệp Quản Lý
  • 62813

    1. Hình thức nhà nước là gì?

    Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những biện pháp để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước.

    2. Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước

    Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành từ 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.

    a) Hình thức chính thể

    Hình thức chính thể là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng và mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.

    Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà.

    Thứ nhất, chính thể quân chủ là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay một phần) vào trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.

    Với việc tập trung quyền lực tối cao của nhà nước một phần hay toàn bộ vào trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc truyền ngôi mà chính thể quân chủ có hai biến dạng: quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.

    Thứ hai, đối với chính thể cộng hoà là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về những cơ quan đại diện được bầu ra trong một thời hạn nhất định (như Quốc hội, Nghị viện). Chính thể cộng hoà cũng có hai biến dạng là cộng hoà dân chủ và cộng hoà quý tộc.

    • Trong những quốc gia có chính thể cộng hoà dân chủ, quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện được quy định dành cho mọi công dân. Tuy nhiên, để có thể hiểu đúng bản chất của vấn đề cần phải xem xét điều kiện cụ thể để tham gia bầu cử trong từng nhà nước, chẳng hạn như trong nhà nước dân chủ chủ nô, chỉ có giai cấp chủ nô với có quyền công dân, các tầng lớp nhân dân khác, đặc biệt là nô lệ không được công nhận có quyền công dân trong xã hội (nhà nước A-ten). Trong thực tế, giai cấp thống trị của các nhà nước bóc lột thường đặt ra nhiều quy định để hạn chế quyền bầu cử của nhân dân lao động.
    • Trong các quốc gia có hình thức chính thể cộng hoà quý tộc, quyền bầu cử hình thành các cơ quan đại diện chỉ dành cho giai cấp quý tộc (nhà nước S-pác, nhà nước La Mã ).

    Trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tương quan giai cấp, truyền thống dân tộc, quan điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế – xã hội,… Với sự tác động của các yếu tố này đã làm cho hình thức chính thể của mỗi nhà nước có những điểm khác biệt nhau. Vì thế khi xem xét hình thức chính thể trong một quốc gia cụ thể cần phải xem xét nó một cách toàn diện tất cả những yếu tố có ảnh hưởng đến nó.

    Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa đều là nhà nước cộng hoà dân chủ được đặc trưng bằng sự tham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào việc thành lập các cơ quan đại diện của mình.

    b) Hình thức cấu trúc nhà nước

    Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ, đặc điểm của mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận cấu thành của nó, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương.

    Có mấy hình thức cấu trúc nhà nước?

    Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là cấu trúc nhà nước đơn nhất và cấu trúc nhà nước liên bang.

    Cấu trúc nhà nước đơn nhất là hình thức trong đó lãnh thổ của nhà nước là toàn vẹn, thống nhất, nhà nước được chia thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, có hệ thống các cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống đến địa phương.Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Lào, Pháp,… là những nhà nước đơn nhất.

    Cấu trúc nhà nước liên bang là những nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại. Trong nhà nước liên bang không chỉ có liên bang có dấu hiệu chủ quyền quốc gia mà trong từng bang thành viên đều có dấu hiệu chủ quyền, ví dụ: Ấn Độ, Mỹ và Liên Xô trước đây,… Ở nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và hai hệ thống cơ quan quản lý: một hệ thống chung cho toàn liên bang và một cho từng nhà nước thành viên.

    Lưu ý: Cần phân biệt nhà nước liên bang với nhà nước liên minh. Nhà nước liên minh là sự liên kết tạm thời của các nhà nước với nhau nhằm thực hiện một số mục đích nhất định. Sau khi đã đạt được các mục đích đó, nhà nước liên minh có thể tự giải tán hoặc có thể phát triển thành nhà nước liên bang. Ví dụ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ từ 1776 đến 1787 là nhà nước liên minh, sau đó trở thành nhà nước liên bang.

    c) Chế độ chính trị

    Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, biện pháp mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.

    Chế độ chính trị có quan hệ chặt chẽ với bản chất của nhà nước, với nội dung hoạt động của nó và đời sống chính trị xã hội nói chung.

    Trong lịch sử xã hội có giai cấp và nhà nước, giai cấp thống trị sử dụng nhiều biện pháp, phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước, nhìn chung có thể phân các phương pháp, biện pháp này thành hai loại chính: phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ, tương ứng với hai phương pháp này có chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ.

    Lưu ý: Cần phân biệt chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa được đặc trưng bằng việc sử dụng các hình thức dân chủ thật sự, rộng rãi với chế độ dân chủ tư sản đặc trưng bằng các phương pháp dân chủ hạn chế và hình thức. Các phương pháp phản dân chủ thể hiện tính chất độc tài cũng có nhiều loại, đáng chú ý nhất là khi những phương pháp này khi phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.

    • Trong chế độ chính trị dân chủ, giai cấp thống trị thường sử dụng chủ yếu phương pháp giáo dục – thuyết phục. Tuy nhiên, phương pháp dân chủ có nhiều dạng khác nhau, phụ thuộc vào bản chất của từng nhà nước cụ thể, như: dân chủ hình thức, dân chủ thực sự, dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi,… Ví dụ như chế độ dân chủ trong nhà nước tư sản là biểu hiện cao độ của chế độ dân chủ hình thức, còn chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là dân chủ thực sự và rộng rãi.
    • Trong chế độ chính trị phản dân chủ, giai cấp thống trị thường sử dụng các hình thức, phương pháp mang nặng tính cưỡng chế, đỉnh cao của chế độ này là chế độ độc tài, phát xít.

    Như vậy, hình thức nhà nước là sự hợp nhất của ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị. Ba yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại chặt chẽ với nhau, thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, phản ánh bản chất của nhà nước.

    Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ba yếu tố này có thể không phù hợp với nhau. Ví dụ: chế độ chính trị phát xít, quân phiệt có thể có hình thức chính thể cộng hòa dân chủ. Đây cũng là điều thường gặp trong các nhà nước bóc lột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hình Thức Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp Hiện Nay Bạn Cần Biết
  • Hình Thức Nhà Nước Là Gì
  • Hình Thức Cấu Trúc Là Gì? Phân Biệt Nhà Nước Đơn Nhất Với Liên Bang
  • Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước
  • Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước, Chế Độ Chính Trị, Liên Hệ Các Nhà Nước Thuộc Asean?
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Các Quyết Định Về Cấu Trúc Vốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Tuổi Của Quần Thể
  • Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật Nhom 1 Pptx
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ
  • Cấu trúc vốn trong thời đại hiện nay

    Vốn vay có 2 lợi thế đặc trưng. Đầu tiên, tiền lãi phải trả được miễn khi tính thuế. Thứ hai, người cho vay chỉ nhận được thu nhập cố định và các cổ đông không phải chia lợi nhuận với họ.

    Giá trị của bất kỳ công ty nào là giá trị hiện tại ròng của dòng tiền tự do trong tương lai được chiết khấu bằng Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC). Thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ ảnh hưởng đến rủi ro và chi phí của từng thành phần cấu trúc vốn cũng như toàn bộ chi phí vốn. Thay đổi cấu trúc vốn cũng có thể ảnh hưởng đến dòng tiền tự do, do đó ảnh hưởng đến các quyết định của CapEx.

    Các quyết định về cấu trúc vốn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố và như bạn thấy việc xác định cấu trúc vốn tối ưu không phải là một bộ môn khoa học chính xác. Vì vậy, ngay cả các công ty trong cùng một ngành cũng có thể có cấu trúc vốn khác nhau rõ rệt. Hãy xem làm thế nào mà cấu trúc vốn ảnh hưởng đến rủi ro của các thành phần và giải thích ngắn gọn các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cơ cấu vốn.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về cấu trúc vốn

    Khi vốn chủ sở hữu nhận được không phải từ các cổ đông hiện hữu (chủ sở hữu), vấn đề về sự thay đổi trong quản lý có thể phát sinh. Phát hành cổ phiếu mới cho thị trường mở (trong IPO, hoặc FPO,) giới thiệu các cổ đông mới, những người cách hiểu khác nhau về cách thức điều hành công ty và nếu họ có cổ phần lớn trong công ty, xung đột công ty có thể xuất hiện. Nếu các chủ sở hữu hiện tại muốn có quyền kiểm soát cuối cùng đối với các hoạt động và thiếu vốn bổ sung, việc phát hành vốn cổ phần cho các cổ đông mới có thể không phù hợp và nợ sẽ phù hợp hơn cho vấn đề tài chính trong các trường hợp như vậy.

    Tất nhiên, nợ cũng không phải là miễn phí. Lãi và chi phí phải trả cho chủ nợ tạo thành chi phí sử dụng nợ (chi phí nợ) – chi phí càng ít thì nợ được sử dụng càng nhiều. Một lợi thế của việc nợ đã được nhắc đến bên trên là tiền lãi phải trả được khấu trừ cho thuế thu nhập. Bởi vậy, càng nhiều nợ được sử dụng công ty càng ít bị ảnh hưởng bởi tỷ suất thuế.

    Khi tăng tỷ lệ vốn nợ, công ty nên ghi nhớ rủi ro tăng cao. Một số tỷ lệ được các nhà phân tích sử dụng để đánh giá rủi ro của công ty đến từ vốn nợ. Tỷ lệ bảo hiểm lãi suất (ICR) cho thấy khả năng xử lý nợ của công ty bằng cách trả lãi và được tính bằng tỷ lệ EBIT trên chi phí lãi vay. Tỷ lệ này càng cao, tỷ lệ nợ công ty có thể có càng nhiều. Chủ sở hữu và nhà phân tích cũng nên nhớ rằng tỷ lệ này là không đủ để kết luận rằng công ty thực sự có đủ dòng tiền để trả lãi hay ko. Cần biết rằng điều quan trọng là phải hiểu vị trí dòng tiền của công ty có thể trả được nếu lãi suất vượt quá dự kiến hay không? Tỷ lệ bảo hiểm nợ (DSCR) được tính là thu nhập hoạt động ròng đối với các nghĩa vụ nợ (nợ đến hạn trong một năm và lãi) và không bị giới hạn bởi ICR.

    Một công ty đi qua một số các giai đoạn trong vòng đời của nó và có thể đánh giá vốn của công ty, nó rất quan trọng để hiểu được giai đoạn mà nó bắt đầu vào lúc nào. Các công ty thường tập trung vào vốn cổ phần khi họ bắt đầu thực hiện dự kinh doanh do sự thiếu hụt tài sản thế chấp và lịch sử tín dụng đưa ra một vài lựa chọn để thu hút các nhà đầu tư. Nhưng sử dụng vốn vay giúp tăng tốc đáng kể sự phát triển kinh doanh vì tích lũy lợi nhuận là một quá trình dài. Nền kinh tế kịp thời giúp công ty phát triển nhanh hơn và tối đa hóa lợi nhuận.

    Trong thời kỳ khủng hoảng, các công ty thường tiếp tục phát triển kế hoạch kinh doanh và hoàn vốn giảm. Tại thời điểm này công ty thu hút thêm các nguồn vốn vay để thực hiện nghĩa vụ trong ngắn hạn và chia sẻ vốn cổ phần trong cơ cấu vốn bị thu hẹp (điều này chứng tỏ một cuộc khủng hoảng trong công ty).

    Tổng kết lại, khi đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định về cấu trúc vốn của công ty, điều quan trọng cần nhớ là vốn cổ phần được đặc trưng hoá thông qua:

    • Đơn giản trong việc tăng nguồn vốn (không cần phê duyệt, chỉ có quyết định của chủ sở hữu)
    • Tỷ lệ hoàn vốn cao của vốn đầu tư vì lãi cho các khoản vay không được trả
    • Nguy cơ mất khả năng thanh toán thấp và do đó rủi ro phá sản thấp hơn
    • Vốn chủ sở hữu bị hạn chế nên không thể tăng quy mô kinh doanh một cách đáng kể
    • Đòn bẩy không được sử dụng và tổng lợi nhuận thấp hơn mức có thể

    Vốn vay (nợ) có những ưu điểm và nhược điểm sau:

    • Số lượng lớn vốn sẽ được huy động (đưa ra tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh thích hợp)
    • Có khả năng phát triển kinh doanh nhanh
    • Có thể cải thiện hệ số vốn
    • Khó thu hút hơn vì người cho vay tìm kiếm tỷ lệ hoàn vốn rủi ro tối ưu của riêng họ
    • Tính thanh khoản của công ty thấp hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Quản Lý
  • Quyết Định Có Cấu Trúc
  • Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì
  • Quyền Lực Cứng, Quyền Lực Mềm, Quyền Lực Thông Minh
  • Giải Cấu Trúc: Quyền Lực Và Giải Quyền Lực (2)
  • Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)
  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10
  • Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo
  • Giáo Án Vật Lý 12
  • CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – CẤU HÌNH ELECTRON

    BẢNG TUẦN HOÀN

    1. Bài tập về số hạt và kích thước nguyên tử

    VQ1: Biết Cu = 64. Khối lượng của nguyên tử đồng tính bằng gam là :

    A. 212,544. 10-24 gam. B. 10,6272. 10-23 gam. C. 10,6272. 10-24 gam. D. 64. 10-24 gam.

    VQ2: Biết qp = + 1,602 . 10-19C. Nguyên tố A có điên tích hạt nhân là 32,04.10-19C. Vậy số p trong hạt nhân nguyên tử A là: A. 18 B. 22 C. 30 D. 20

    VQ3: Ngtử kẽm có r = 0,135 nm, và có khối lượng nguyên tử là 65u.

    a. Vậy thể tích của nguyên tử kẽm là:

    A. 10,3 . 10-30m3 B. 7,63. 10-30m3 C. 4,2 . 10-24cm3. D. 10,79 . 10-30m3

    b. Vậy khối lượng riêng(là khối lượng tính trong 1cm3 tinh thể) của nguyên tư kẽm là :

    A. 10,5 (g/ cm3) B. 5,6 (g/ cm3) C. 6,5 (g/ cm3 ) D. 7,1 (g/ cm3).

    VQ4: Nguyên tử Zn(kẽm) có tổng số hạt là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Vậy số nơtron của nguyên tử kẽm là:

    A. 29. B. 30. C. 35. D. 40.

    VQ5:A-2011: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,155 nm. B. 0,196 nm. C. 0,185 nm. D. 0,168 nm

    VQ6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 12. Vậy 2 kim loại X, Y là:

    A. Ca, Cu. B. Ba, Na. C. Ca, Fe. D. Mg, Fe.

    2. Bài tập về đồng vị

    VQ1: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    VQ2: Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị: và , có nguyên tử khôi trung bình là 63,546. Vậy % đồng vị là: A. 27,30% B. 26,30% C. 26,70% D. 23,70%

    VQ3:2011: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

    A. 8,43%. B. 8,92%. C. 8,79%. D. 8,56%.

    VQ4: Nguyên tố H có 3 loại đồng vị là , nguyên tố O có 3 loại đồng vị là . Có bao nhiêu loại phân tử nước hình thành từ các loại đồng vị trên:

    A. 6 pt. B. 18 pt. C. 12 pt. D. 10 pt.

    VQ5: Cho hai đồng vị của H là . Một lít khí hidro (đkc) giàu có khối lượng là 0,1 gam. Vậy % khối lượng của đồng vị trong lít khí hidro đó là:

    A. 21,43%. B. 78,57% C. 12%. D. 88%.

    VQ6: 2010: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:

    A. X và Y có cùng số nơtron. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

    C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Z có cùng số khối.

    3. Bài tập về cấu hình electron và bảng tuần hoàn

    VQ1:2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các

    phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).

    VQ2013: Ion X2+ có cấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn
  • Chuyên Đề Lý Thuyết Nguyên Tử
  • Móng Tay Nổi Vết Hằn Dọc, Hằn Ngang Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Móng Tay, Móng Chân Được Cấu Tạo Kì Diệu Như Thế Nào?
  • Trả Lời: Móng Tay Có Đốm Trắng Là Thiếu Chất Gì?
  • Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phổi Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể Người? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Các Hội Chứng Hình Ảnh Trên Phim Phổi Thông Thường: Hình Thái, Chức Năng, Cấu Tạo Sinh Lý
  • Tràn Dịch Màng Phổi Là Gì, Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Tiết 49: Đồ Dùng Loại Điện
  • Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Tuy nhiên thành phần các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống và vật không sống khác nhau. Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần thiết cho sự sống.

    Trong số đó các nguyên tố C, H, N, O lại chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố khác mặc dù có thể chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng không có nghĩa là chúng không có vai trò quan trọng đối với sự sống.

    Tùy theo lệ các nguyên tố có trong cơ thể sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành hai loại : đại lượng và vi lượng.

    – Các nguyên tố đại lượng chính như C, H, O, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin. cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào (bảng 3).

    – Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể sống.

    Bảng 3: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người

    Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chiếm một tỉ lệ cực nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố như : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se. Zn. Co, B, Cr.I… chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng sinh vật không thể sống nếu thiếu chúng.

    Ví dụ, mặc dù chỉ cần một lượng cực nhỏ nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ. Trong chất khô của cây, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trên 16 triệu nguyên tử H nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, thậm chí bị chết. Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các enzim.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Adn Moi Quan He Giua Gen Va Arn Ppt
  • He Thong De Kiem Tra Trac Nghiem 1 Tiet Sinh 10 (1)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Ý Nghĩa Và Các Yếu Tố Cấu Thành Mô Hình Kinh Doanh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tái Cơ Cấu Kinh Tế Thành Phố: Chuyển Đổi Mô Hình Tăng Trưởng Từ Chiều Rộng Sang Chiều Sâu
  • Khái Niệm Và Ứng Dụng Của Thống Kê
  • Dữ Liệu Phi Cấu Trúc Và Dữ Liệu Có Cấu Trúc: 3 Phút Tóm Tắt
  • Phương Pháp Thu Thập Số Liệu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Lamellar & Chất Hoạt Động Bề Mặt
  • Mô hình kinh doanh là gì?

    Mô hình kinh doanh (Business Model) là một thuật ngữ kinh tế. Khái niệm mô hình kinh doanh là gì được lý giải theo nhiều cách khác nhau. Đây có thể là văn bản tổng quan về các kế hoạch phát triển trong tương lai của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Có người lại cho rằng “Mô hình kinh doanh là bản kế hoạch để sinh doanh thu và lợi nhuận” hoặc là một cấu trúc hỗ trợ khả năng tồn tại của sản phẩm nhằm đạt mục tiêu mà tổ chức kinh doanh đặt ra. Dù được hiểu theo cách nào đi nữa thì khái niệm này cũng hướng đến hai yếu tố chính là doanh thu và sự phát triển. 

    Trong lĩnh vực kinh tế, có thể định nghĩa mô hình kinh doanh là các hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nó chính là cách thức tổ chức công việc và những phương hướng được vạch ra để đảm bảo quá trình kinh doanh đi theo một định hướng nhất định.

    Mô hình kinh doanh nắm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp

    Mô hình kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của một doanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập cần xây dựng cho mình một mô hình nhất định để vận hành các hoạt động theo hướng đi chung. Không chỉ giúp xác định vị trí của công ty trên thị trường mà mô hình kinh doanh còn định hướng được sự thành công cho công ty trong tương lai.

    Một mô hình kinh doanh  vững chắc sẽ giúp các doanh nghiệp đánh giá tiềm năng của sản phẩm/dịch vụ mới trên thị trường. Đồng thời, giúp chủ doanh nghiệp đưa ra các chiến lược liên doanh nhằm làm cho sản phẩm có giá trị hơn bằng cách cung cấp những giá trị thực, tốt nhất cho các khách hàng.

    Các yếu tố tạo nên mô hình kinh doanh là gì?

    Phân khúc khách hàng (Customer Segment):

    Doanh nghiệp cần xác định được các phân khúc khách hàng mà mình muốn hướng tới. Các nhóm khách hàng này có thể là một cá nhân hoặc các tổ chức. Doanh nghiệp có thể hướng đến các loại thị trường như thị trường đại chúng, thị trường ngách, thị trường hỗn hợp.  

    Mục tiêu giá trị (Value Propositions):

    Là những giá trị mà sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp mang lại cho các nhóm khách hàng mục tiêu. Đây cũng là lý do chính để khách hàng lựa chọn các sản phẩm của doanh nghiệp thay vì sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

    Kênh truyền thông (Channels):

    Kênh truyền thông  mô tả các hình thức truyền thông và phân phối mà doanh nghiệp sử dụng để quảng bá sản phẩm và giá trị mà sản phẩm sẽ mang đến các phân khúc khách hàng. Bao gồm các kênh phân phối trực tiếp (đội ngũ và điểm bán hàng trực tiếp, gian hàng trên mạng…)và gián tiếp (đại lý, điểm bán lẻ…)

    Kênh truyền thông thể hiện các cách thức doanh nghiệp đưa sản phẩm đến với khách hàng

    Quan hệ khách hàng (Customer Relationships):

    Mô tả các cách thức để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, hướng đến các khách hàng mục tiêu đã đề ra.

    Dòng doanh thu (Revenue Streams):

    Là luồng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc bán sản phẩm cho khách hàng của mình. Đây cũng là mục đích và yếu tố các nhà kinh doanh quan tâm nhất.

    Nguồn lực chủ chốt (Key Resources):

    Mô tả những nguồn lực quan trọng để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sản xuất hàng hóa, thiết lập kênh phân phối, duy trì quan hệ với khách hàng trung thành….

    Hoạt động trọng yếu (Key Activities):

    Thể hiện và nhấn mạnh các hoạt động  quan trọng nhất để duy trì quá trình kinh doanh. Nói cách khác đó là hành động sử dụng nguồn lực để tạo ra giá trị khác biệt nhằm mục đích thu lợi nhuận.Đối tác chính (Key Partnerships): là các nhà đầu tư nguồn lực và đối tác giúp công việc kinh doanh phát triển.

    Cơ cấu chi phí (Cost Structure):

    Mô tả tất cả các loại chi phí cần thiết để duy trì và phát triển công việc kinh doanh. Đây là nơi nhà đầu tư bỏ tiền ra để thu về lợi nhuận.

     

    Cơ cấu chi phí cần được tính toán kỹ lưỡng

    Tìm ra mô hình kinh doanh cho mình là việc làm quan trọng và không thể thiếu trong quá trình hoạt động, phát triển và lớn mạnh của các doanh nghiệp kinh doanh.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Kinh Doanh Là Gì? Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  • Phân Tích Và Lựa Chọn Kênh Phân Phối Hiệu Quả Nhất
  • Đào Tạo Lập Trình Viên Chuyên Nghiệp
  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 1)
  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 2)
  • Sản Phẩm Là Gì? Cấp Độ Các Yếu Tố Cấu Thành Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Cốt Lõi Là Gì? Nó Có Phải Linh Hồn Của Doanh Nghiệp?
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Thành Phần Cơ Bản Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Cấu Trúc Pháp Lý Của Công Ty
  • Khía Cạnh Pháp Lý Và Cấu Trúc Của Giao Dịch Sáp Nhập, Mua Lại Doanh Nghiệp
  • Các Hình Thức Pháp Lý Của Doanh Nghiệp
  • Sản phẩm là một tập hợp các vật hữu hình và vô hình được lắp ráp thành các hình thức có thể nhận thấy được.

    Khi nói về sản phẩm thì người ta thường quy nó về một hình thức tồn tại vật chất cụ thể, những cái mà chúng ta có thể quan sát, cầm sờ vào nó được.

    Trong tiếp thị, sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể được cung cấp cho thị trường có thể đáp ứng mong muốn hoặc nhu cầu. Trong bán lẻ, sản phẩm được gọi là hàng hóa. Trong sản xuất, sản phẩm được mua làm nguyên liệu thô và bán dưới dạng thành phẩm.

    Hàng hóa thường là nguyên liệu thô như kim loại và nông sản, nhưng thuật ngữ này cũng có thể đề cập đến bất cứ thứ gì có sẵn rộng rãi trên thị trường mở. Trong quản lý dự án, các sản phẩm là định nghĩa chính thức của các sản phẩm dự án tạo thành các mục tiêu của dự án.

    2. Cấp độ các yếu tố cấu thành sản phẩm là gì?

    Những yếu tố,đặc tính và thông tin cấu thành nên đơn vị sản phẩm và có thể có những chức năng marketing khác chúng tôi tạo ra một mặt hàng người sản xuất thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo 3 cấp độ:

    Khi sáng tạo ra một mặt hàng thì nhà sản xuất phải nghiên cứu và tìm hiểu người mua cần gì? Họ sẽ cần mua gì? Sản phẩm này thõa mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Đó là những giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng.

    Ví dụ như khi bạn gái muốn mua son môi thì ngoài việc chọn màu son thì bạn gái còn quan tâm đến những lợi ích khác mà son môi có thể mang lại như: độ dưỡng ẩm của son làm môi không bị khô,dưỡng môi,lâu phai màu,độ bóng làm tăng sự quyến rũ của đôi môi chẳng hạn….

    Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn có thể thay đổi tùy những yếu tố hoàn cảnh môi trường và mục tiêu cá nhân của khách hàng, nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định. Vì thế đối với các doanh nghiệp thì các nhà quản trị marketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện ra nhựng đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ. Để tạo ra những sản phẩm có những khả năng thỏa mãn đúng và tốt những lợi ích mà khách hàng mong đợi.

    Cấp độ 2: Sản phẩm hiện thực

    Sản phẩm hiện thực là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của hàng hóa gồm:

    • Các đặc tính
    • Bố cục bề ngoài
    • Đặc thù
    • Tên nhãn hiệu cụ thể đặc trưng của bao gói.

    Khách hàng sẽ dựa vào những yếu tố đó để tìm mua sản phẩm và phân biệt hàng hóa của hãng này so với hãng khác.

    Còn nhà sản xuất sẽ khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường.

    Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng thỏa mãn hơn, hài lòng hơn khi trải nghiệm sản phẩm. Đó là các dịch vụ như:

    • Tính tiện lợi cho việc lắp đặt
    • Những dịch vụ bổ sung sau khi bán
    • Điều kiện bảo hành
    • Điều kiện hình thức tín dụng

    Chính nhờ những yếu tố này đã đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong sự nhận thức của người tiêu dùng về mặt hàng hoặc nhãn hiệu cụ thể.

    Ví dụ: sản phẩm hoàn chỉnh của một công ty bao gòm cả thái độ quan tâm với khách hàng, đưa hàng đến tận nhà,bảo hành và đảm bảo sẽ hoàn lại tiền nếu hàng hóa thiếu chất lượng….

    Có 2 cách phân loại hàng hóa là:

    3.1. Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại

    Sản phẩm được phân loại thành 3 nhóm sau:

    • Hàng hóa lâu bền: là những vật phẩm thường được sử dụng nhiều lần. Ví dụ: niệm kimdan, ti vi…
    • Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: là những vật phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần. Ví dụ: mì gói, đồ hộp…
    • Dịch vụ: là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi hay sự thỏa mãn.

    3.2. Phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua hàng

    Người tiêu dùng mua rất nhiều hàng hóa đủ loại, một trong những phương pháp phân loại tất cả những hàng hóa đó là phân chia chúng thành những nhóm trên cơ sở thói quen mua hàng của người tiêu dùng. Thói quen mua hàng là yếu tố rất cơ bản ảnh hưởng đến cách thức hoạt động marketing. Theo quan điểm này thì hàng tiêu dùng được phân thành các loại như sau:

    • Hàng hóa sử dụng thường ngày: là hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.Đây là hàng hóa đóng vai trò thiết yêu đối với người tiêu dùng. Ví dụ: thuốc lá, báo chí, xà phòng, dầu gội…
    • Hàng hóa mua ngẫu hứng: là những hàng hóa được mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không có chủ ý mua.Đối với loại hàng hóa này thì khi gặp cộng với khả năng thuyết phục của người bán khách hàng mới nảy ra ý định mua. Ví dụ: những hàng hóa bán dạo trên đường….
    • Hàng hóa mua khẩn cấp: đó là những hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lí do bất thường nào đó.Việc mua những hàng hóa này không suy tính nhiều.
    • Hàng hóa mua có sự lựa chọn: là những hàng hóa mà việc mua diễn ra lâu hơn, đồng thời khi mua khách hàng thường lựa chọn, so sánh, cân nhắc về công dụng, kiểu dáng, chất lượng và giá cả của chúng. Ví dụ: quần áo, giày dép, xe máy, điện thoại…
    • Hàng hóa cho những nhu cầu đặc thù: là những hàng hóa có tính chất đặc biệt hay hàng hóa đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn chúng.
    • Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động: là những hàng hóa mà người tiêu dùng không biết hay biết và thường cũng không nghĩ đến việc mua chúng. Để bán được những loại hàng hóa này thì người bán cần phải có những thủ thuật bán hàng tinh tế nhất để đảm bảo tiêu thụ chính những hàng hóa theo nhu cầu thụ động này. Ví dụ như bảo hiểm…

    Bài viết trên Luận Văn Việt đã giúp bạn tổng hợp lại các kiến thức xoay quanh khái niệm Sản phẩm là gì? Các cấp độ cấu thành sản phẩm. Hy vọng rằng kiến thức bên trên có thể giúp ích bạn trong quá trình học tập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ 0915 686 999 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sản Phẩm Và Cấu Trúc Của Sản Phẩm
  • Cấu Trúc Phân Ban Theo Sản Phẩm (Product Division Structure) Là Gì?
  • Phỏng Vấn Không Cấu Trúc (Unstructured Interview) Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm
  • Phỏng Vấn Bán Cấu Trúc (Semi
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Sql Và Pl / Sql Là Gì?
  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng
    • Một đĩa đặc đồng chất có dạng hình tròn bán kính R đang quay tròn đều quanh trục
    • Cho một đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn dây thuần cảm và một tụ
    • Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất
    • Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc
    • Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm đang thực hiện dao động tự do
    • Khi chiếu bức xạ có bước sóng (lambda ) vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện
    • Dùng ánh sáng chiếu vào catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng
    • Trong các câu sau đây, câu nào sai? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
    • Đặt điện áp (u = {U_0}cos left( {100pi t – frac{pi }{3}} right)left( V right)) vào
    • Cho ({N_A} = {

      m{ }}6,{02.10^{23}}.) Tính số nguyên tử trong 1 g khí cacbonic

    • Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 10 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 4 m/s đến 10&nbs
    • Một người kéo xe chở hàng khối lượng m trong siêu thị với lực kéo 32 N có phương hợp với phương nga
    • Một vật rắn đứng cân bằng dưới tác dụng của hai lực. Hai lực đó phải
    • Tia hồng ngoại là những bức xạ có
    • Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điếm không phụ thuộc độ lớn điện tích
    • Các lực bên trong nguồn điện không có tác dụng
    • Dòng điện qua một ống dây không có lõi sắt biến đổi đều theo thời gian, trong 0,01 s cường độ dòng điện t�
    • Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm
    • Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm, một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính
    • Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo về và li độ là một đường thẳng
    • Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/
    • Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn
    • Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, được rung với tần số f, trên dây tạo thành một sóng dừng
    • Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm.
    • Hạt α có khối lượng 4,0015 u; biết số Avôgađrô là ({N_A} = 6,{02.
    • Một vật dao động điều hòa với biên độ A, đang đi tới vị trí cân bằng t=0 vật ở vị trí biên), sau đó m�
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g đang dao động điều hòa xung quanh vị trí c�
    • Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s.
    • Một gam chất phóng xạ trong 1 giây phát ra (4,{2.10^{13}}) hạt β.
    • Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (E = – frac{{13,6}}
    • Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động ({u_{S1}} = {u_{S2}} = 4cos 40pi t{rm{ }}mm
    • Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp
    • Một điện tích (q =
    • Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào
    • Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách hai khe không đổi
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng
    • Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh 10 cm. Người ấy đứng trước gưong phẳng treo thẳng đứng
    • Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ ({R_1} = 3left( Omega
    • Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Hạt Nhân Nguyên Tử ({}_Z^ax) Được Cấu Tạo Gồm
  • Cơ Cấu Tổ Chức Là Gì Và Các Yếu Tố Thiết Lập Cơ Cấu Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Mô Hình Cấu Trúc Tổ Chức Thường Gặp – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • 8 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Địa Chất
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Introduction To The Dom
  • Tại Sao Nó Lại Quan Trọng Với Dân Lập Trình? » Cafedev.vn
  • Cơ cấu tổ chức là gì và các yếu tố thiết lập cơ cấu tổ chức

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    1. Cơ cấu tổ chức là gì?

    Cơ cấu tổ chức là 1 hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức.

    Cơ cấu tổ chức giúp cho nhân viên làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, bằng cách: 

    • Phân chia con người và các nguồn lực khác cho các hoạt động.

    • Làm rõ trách nhiệm của các nhân viên và sự nỗ lực hợp tác của họ bằng cách thông qua các bản mô tả công việc, các sơ đồ tổ chức và quyền hành trực tuyến
    • Cho phép nhân viên biết được những điều đang kỳ vọng ở họ thông qua các quy tắc, các thủ tục hoạt động và tiêu chuẩn công việc.
    • Thiết kế các tiến trình để thu thập và đánh giá thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định và giải quyết vấn đề.

    2. Yêu cầu của một cơ cấu tổ chức là gì?

    Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo:

    • Phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh .

    • Đảm bảo sự phân quyền rõ ràng, cụ thể và chính xác.

    • Đảm bảo duy trì sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận.

    • Đảm bảo tính cân đối và hiệu quả .

    • Quản ký và kiểm soát các hoạt động của tổ chức.

    Một cơ cấu tổ chức phải thể hiện rõ ràng nhiệm vụ của các nhân viên đồng thời liên kết các nhiệm vụ khác nhau trong một tổ chức để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

    3. Các yếu tố của một cơ cấu tổ chức

    Chuyên môn hóa

    Khái niệm

    Là tiến trình xác định những nhiệm vụ cụ thể và phân chia chúng cho các cá nhân, nhóm đã được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ đó.

    Đặc trưng

    • Đứng đầu các bộ phận chuyên môn hóa là các nhà quản trị chức năng, họ thường giám sát một bộ phận riêng biệt như: marketing, kế toán, nguồn nhân lực,…

    • Chuyên môn hóa tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động và giúp cho người quản lý quản lý công việc được chặt chẽ.

    Bộ phận hóa

    Khái niệm

    Tổ chức thành từng nhóm lao động đảm nhận các công việc khác nhau.

    Đặc trưng

    • Quy mô doanh nghiệp thường lớn.

    • Mục đích: đảm bảo sự điều phối và kiểm soát một cách hiệu quả.
    • Khi quyết định bộ phận hóa phải: quyết định đến mô hình giám sát, cung cấp nguồn vốn cho mỗi bộ phận, có tác dụng thúc đẩy việc phối hợp tốt hơn trong hoạt động.

    Tiêu chuẩn hóa

    Khái niệm

    Đặc trưng

    Cho phép các nhà quản trị đo lường sự thực hiện của nhân viên dựa vào các mục tiêu đã được thiết lập.

    Ví dụ: Các bản mô tả công việc, các mẫu đơn xin việc.

    Quyền hạn

    Khái niệm

    Cơ bản là quyền ra quyết định và hành động.

    Đặc trưng

    • Những tổ chức khác nhau sẽ phân quyền hành khác nhau.

    • Trong tổ chức tập trung, các nhà quản trị cấp cao đưa ra quyết định và truyền thông cho các nhà quản trị cấp dưới.
    • Trong tổ chức phi tập trung, các quyết định là của nhà quản trị cấp thấp và các nhân viên làm việc trong nhóm.
    • Việc phân bổ quyền lực gắn liền với việc giao quyền.

    Phạm vi kiểm soát

    Khái niệm

    Số nhân viên dưới quyền của một giám sát viên.

    Đặc trưng

    • Số nhân viên ít: tầm kiểm soát hẹp.

    • Số nhân viên nhiều: tầm kiểm soát rộng.
    • Khi chọn phạm vi kiểm soát phải chú ý: tính tương tự của công việc, đào tạo và chuyên nghiệp hóa, sự ổn định của công việc, sự thường xuyên tác động qua lại, sự hợp nhất công việc, sự phân tán nhân viên.

    Phối hợp

    Khái niệm

    Bao gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp nhất những hoạt động của những cá nhân, các nhóm và các bộ phận khác nhau trong tổ chức.

    Đặc trưng

    • Các hoạt động được điều khiển một cách nhịp nhàng, liên kết với nhau.

    • Ở một số tổ chức, sự phối hợp dựa trên các quy tắc được viết sẵn. Một số tổ chức khác, sự phối hợp dựa trên tinh thần tự nguyện, sự nhạy cảm.

    4. Các nguyên tắc của một cơ cấu tổ chức

    4.1. Các nguyên tắc của tổ chức quản trị

    Những nguyên tắc tổ chức quản trị chủ yếu đó là

    Nguyên tắc chỉ huy 

    Theo nguyên tắc này, mỗi người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo.Điều này giúp cho người nhân viên thực thi công việc một cách thuận lợi, tránh tình trạng“trống đánh xuôi kèn thổi ngược”. 

    Nguyên tắc gắn với mục tiêu 

    Bộ máy của doanh nghiệp phải phù hợp với mục tiêu. Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp. 

    Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối 

    Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về công việc giữa các đơn vị với nhau.Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong doanh nghiệp và phải có sự cân đối trong mô hình tổ chức  doanh nghiệp nói chung. 

    Nguyên tắc linh hoạt 

    Bộ máy quản trị phải linh hoạt để có thể đối phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và nhà quản trị phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức. 

    Nguyên tắc hiệu quả 

    Bộ máy tổ chức phải xây dựng trên nguyên tắc giảm chi phí.

    4.2. Các nguyên tắc chủ đạo của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp lưu trú

    Thang bậc quản lý

    • Mọi người trong tổ chức có một người lãnh đạo và làm việc dưới sự chỉ huy của người này.

    • Xác định rõ trách nhiệm của từng cấp trên – dưới.
    • Xác định mối liên hệ công việc của nhân viên với cơ quan.

    Tuy nhiên việc áp dụng một cách máy móc sẽ bóp chết tính sáng tạo của tổ chức. 

    Tính thống nhất trong quản lý và điều hành

    • Mỗi nhân viên chỉ chịu trách nhiệm trước một cấp trên duy nhất.

    • Tạo sự thống nhất trong việc thực thi nhiệm vụ.
    • Thường bị vi phạm ở hầu hết tổ chức khi nó phát triển về quy mô và công việc được chuyên môn hóa.

    Sự ủy quyền

    Quyền hạn được giao phó tương đồng với trách nhiệm. 

    Các mức độ giao quyền: 

    • Thu thập thông tin cho quyết định của lãnh đạo. Đưa ra các giải pháp cho lãnh đạo lựa chọn.

    • Có ý kiến về sự phê chuẩn của lãnh đạo.
    • Có quyền quyết định nhưng phải báo cáo lại cho lãnh đạo biết kết quả.
    • Có toàn quyền không cần thiết liên lạc cho lãnh đạo trong tất cả mọi vấn đề.

    Nguồn: Luanvan24.com

    0/5

    (0 Reviews)

    Tôi là Thu Trà, hiện tại tôi là Quản lý nội dung của Luận Văn 24 – Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn uy tín. Chúng tôi đặt lợi ích của khách hàng là ưu tiên hàng đầu.  Website: https://luanvan24.com/ – Hotline: 0988552424.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Giữa Cấu Trúc Tổ Chức, Hiệu Quả Và Chiến Lược Doanh Nghiệp
  • Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm Tp.hcm
  • Collagen Là Gì? Tác Dụng Thế Nào Đối Với Làn Da?
  • Collagen: Protein Kết Cấu Da
  • Bề Mặt Gia Công, Kết Cấu Bề Mặt Và Thông Số Đánh Giá Chất Lượng Bề Mặt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100