“jane Eyre”: Chuyện Tình Không Bao Giờ Cũ

--- Bài mới hơn ---

  • Samsung Galaxy A8 2022 Chính Hãng, Giá Rẻ
  • 5 Tính Năng Mới Trên Xe Ford Everest 2022 Chắc Chắn Bạn Sẽ Thích
  • Những Công Nghệ Nổi Bật Trên Ford Everest 2022
  • 5 Tính Năng Mới Trên Xe Ford Everest
  • Ford Everest Giá Lăn Bánh Khuyến Mãi, Thông Số, Trả Góp (01/2021)
  • Ra mắt khán giả từ năm 1847, đã 3 thế kỷ trôi qua, cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Charlotte Bronte cho tới nay vẫn chưa bao giờ hết sức hấp dẫn. Cuốn sách về nàng Jane Eyre đã truyền cảm hứng cho rất nhiều tác phẩm, từ kịch, phim truyền hình tới điện ảnh. Các nhà làm phim đã khai thác khá triệt để cuốn tiểu thuyết kinh điển nhưng rất cá tính này.

    Phiên bản mới nhất của Jane Eyre là bộ phim cùng tên của đạo diễn đạo diễn Cary Fukunaga. Nếu là người say mê văn học Anh, hay đặc biệt yêu thích những đối thoại thông minh trong các tác phẩm của nhà văn Charlotte Bronte, chắc chắn khán giả cũng sẽ dành tình cảm tương tự cho bộ phim này.

    Jane Eyre là câu chuyện về một cô gái nhỏ sống trong thế kỷ 19. Jane là một cô bé mồ côi, lớn lên trong bất hạnh, cay đắng nhưng vẫn lương thiện, khiêm tốn và đặc biệt can đảm. Sau những năm tháng khổ nhục sống với gia đình người họ hàng, bị đánh đập, bị bỏ mặc đói khát, cô bé được gửi tới một trường từ thiện của Giáo hội. Tại đây, cũng như hàng ngàn trại trẻ khác trên khắp nước Anh, Jane được giáo dục theo chủ nghĩa khổ hạnh, phải sống trong những điều kiện ngặt nghèo, trải qua nhiều dịch bệnh, bị sỉ nhục, đánh đập…

    Tuy vậy, ngay từ khi còn rất nhỏ, ý thức phản kháng và tinh thần tự lập luôn mạnh mẽ trong Jane. Sau những năm tháng bất hạnh, cô bé bước vào cuộc đời và trở thành một gia sư tại Thornfield Hall – lâu đài của một vị quý tộc lạnh lùng, nghiêm khắc. Tại đây, hạnh phúc đã tới với Jane, nhưng cũng ngay trong đám cưới của cô, Jane phát hiện ra một bí mật có thể tiêu diệt tình yêu của cô mãi mãi.

    Có thể nói, bộ phim của đạo diễn Cary Fukunaga khá trung thành với tiểu thuyết khi thể hiện đầy đủ, dù giản lược, những quãng thời gian và biến cố trong cuộc đời của Jane Eyre, từ khó khăn tới đau khổ và hạnh phúc.

    Và cũng giống như trong nguyên tác, hình ảnh Jane Eyre kiên cường (vai của Mia Wasikowska) để lại ấn tượng sâu sắc cho khán giả về một cô gái nhỏ bé nhưng cá tính, có nghị lực sắt đá và khát vọng sống mãnh liệt. Đã có tới 18 phim điện ảnh và hàng chục phim truyền hình được chuyển thể từ tiểu thuyết của nhà văn Charlotte Bronte, nhưng nhiều nhà phê bình cho rằng vai của Mia Wasikowska là sự thể hiện nhân vật Jane Eyre hay nhất từ trước đến nay, với sự biểu lộ tuyệt vời tâm hồn dễ bị tổn thương cũng như sự thông thái của Jane.

    Không chỉ là một câu chuyện cảm động về cuộc đời của một cô gái nghèo can đảm vật lộn với số phận để khẳng định giá trị của mình, Jane Eyre còn là một chuyện tình lãng mạn mà gần gũi. Tình yêu giữa Jane và ông chủ không phải xuất phát từ vẻ đẹp bề ngoài hay trí tuệ sắc bén, mà bền chặt nhờ sự đồng điệu về tâm hồn, sự cảm thông và chăm sóc chân thành.

    Ngoài diễn xuất tuyệt vời của Mia Wasikowska (trong vai Jane Eyre) và Michael Fassbender (vai Edward, ông chủ lâu đài đem lòng yêu cô gia sư), bộ phim của đạo diễn để lại ấn tượng về sự giản dị, chậm rãi và lãng mạn. Nhịp điệu phim rất chậm, với những đoạn đối thoại kiểu cách nhưng cá tính, thông minh. Ngoài vẻ đẹp của tính cách nhân vật, Jane Eyre còn lôi cuốn khán giả nhờ những cảnh quay thiên nhiên tuyệt đẹp và thi vị của làng quê nước Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Cột Trong Microsoft Excel
  • Cố Định Tiêu Đề Trong Excel 2003 2007 2010 Cố Định Cột Dòng
  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Nâng Cao Trong Excel, Nhiều Cách Mới Hay Và Lạ
  • Tổng Hợp Phím Tắt Sử Dụng Zoom Học Online
  • Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Clb Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • Chức Năng Của Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Quyền Hạn Chức Năng (Functional Authority) Là Gì? Giao Phó Và Phạm Vi Quyền Hạn
  • Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn…
  • Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Vụ Nhà Hàng, Tài Liệu ôn Thi Công Chức Chuyên Ngành Y Sĩ, Tài Liệu ôn Thi Xét Tuyển Viên Chức Chuyên Ngành Xét Nghiệm, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu Dai Hoc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Da Liễu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Liệu, Tài Liệu Chuyên Đề 10 Bồi Dưỡng Chức Năng Nghề Nghiệp Gv Thcs Hạng 3, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Phục Hồi Chức Năng Bàn Chân Khoèo Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Trẻ Trật Khớp Háng Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Bại Não, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Học Phân Ngành Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tài Liệu Chinh Phục Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên, Tài Liệu ôn Thi Viên Chức Ngành Y Tế 2022, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Liệu Thi Chuyên Ngành Tài Nguyên Môi Trường, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Tiếng Anh Chuyên Ngành Địa Lý, Bộ Đề Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sân Bay, Có Nên Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành 3, Học Chuyên Ngành Tiếng Anh Ra Làm Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ở Đâu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt May, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành M&e, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí Pdf, Tiếng Anh Chuyên Ngành Ung Thư, Tiếng Anh Chuyên Ngành Mầm Non, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Làm Đẹp, Tiếng Anh Chuyên Ngành Đồ Họa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tế, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tá, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hse, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành In ấn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xe Máy, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xã Hội Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vận Tải, Tiếng Anh Chuyên Ngành Tin Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vải, Tiếng Anh Chuyên Ngành Tóc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hội Họa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Esp, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sở Hữu Trí Tuệ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sơn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Spa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gỗ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gốm Sứ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sữa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gym, Tiếng Anh Chuyên Ngành Pr, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Lễ Tân, Tiếng Anh Chuyên Ngành Thú Y, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Dầu, Tiếng Anh Chuyên Ngành 2 Aof, Tiếng Anh Chuyên Ngành May, Tieng Anh Chuyen Nganh Len Men, Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô Xe Máy, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Oto, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Aof, Tiếng Anh Chuyên Ngành Bác Sĩ, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1, Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành Bếp,

    Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Vụ Nhà Hàng, Tài Liệu ôn Thi Công Chức Chuyên Ngành Y Sĩ, Tài Liệu ôn Thi Xét Tuyển Viên Chức Chuyên Ngành Xét Nghiệm, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu Dai Hoc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Da Liễu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Liệu, Tài Liệu Chuyên Đề 10 Bồi Dưỡng Chức Năng Nghề Nghiệp Gv Thcs Hạng 3, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Phục Hồi Chức Năng Bàn Chân Khoèo Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Trẻ Trật Khớp Háng Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Bại Não, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Học Phân Ngành Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tài Liệu Chinh Phục Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên, Tài Liệu ôn Thi Viên Chức Ngành Y Tế 2022, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Liệu Thi Chuyên Ngành Tài Nguyên Môi Trường, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Tiếng Anh Chuyên Ngành Địa Lý, Bộ Đề Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sân Bay, Có Nên Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành 3, Học Chuyên Ngành Tiếng Anh Ra Làm Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ở Đâu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt May, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành M&e, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành It,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • Cảm Cúm Dịch Sang Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Chuyen De Cau Truc Tinh The Ts Truong Thi Cam Mai

    --- Bài mới hơn ---

  • O Mang Co So Hoa Vo Co 1
  • Cấu Trúc Cộng Đồng Trong Tổ Chức Không Gian Sinh Hoạt Cộng Đồng Tại Các Khu Ở Đô Thị
  • Hoạt Động Cấu Trúc Là Gì
  • Cách Viết Thư Trang Trọng Trong Tiếng Anh
  • Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh
  • Published on

    CHUYÊN ĐỀ CẤU TRÚC TINH THỂ TS TRƯƠNG THỊ CẨM MAI KHOA HÓA HỌC – ĐẠI HỌC QUY NHƠN

    1. 1. CHƯƠNG 2:CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TINH THỂCẤU TRÚC TINH THỂ CHƯƠNG 2:CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC TINH THỂCẤU TRÚC TINH THỂ
    2. 2. VậtVật liệuliệu kếtkết tinhtinh:: Các nguyên tử sắp xếp tuần hoàn trong không gian VậtVật liệuliệu vôvô địnhđịnh hìnhhình:: Các nguyên tử sắp xếp không tuần hoàn trong không giangian 2
    3. 3. Đ¹i c−¬ng vÒ tinh thÓ 1. Mạng lưới tinh thể (cấu trúc tinh thể) là mạng lưới không gian ba chiều trong đó các nút mạng là các đơn vị cấu trúc (nguyên tử, ion, phân tử …)phân tử …) 2. Tinh thể được cấu tạo từ các vi hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trật tự tuần hoàn trong không gian. Mỗi vi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó. 3
    4. 4. 1. Pha rắn được hình thành khi lực hút giữa các nguyên tử, phân tử hoặc ion đủ mạnh để thắng được các lực phân ly (do nhiệt, do cơ học,…) 2. Trong chất rắn, các nguyên tử, phân tử hoặc ion có khuynh hướng sắp xếp để đạt độ trật tự cao (đối xứng).xứng). 3. Tùy thuộc bản chất của lực liên kết giữa các nguyên tử, phân tử hoặc ion các chất rắn có thể chia thành * tinh thể ion (NaCl, CaF2) * tinh thể cộng hóa trị (kim cương) * tinh thể kim loại (Fe, K) * tinh thể phân tử (nước đá, He rắn… 4
    5. 5. Đơn tinh thể (single crystal): các nguyên tử sắp xếp trật tự trong toàn bộ không gian (trật tự xa). Các vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, tức là các tính chất vật lí của chúng (độ bền, độ nở dài, độ dẫn nhiệt,…) thay đổi theo các hướng khác nhau. Đa tinh thể (polycrystal): gồm các đơn tinh thể kích thước nhỏ định hướng ngẫu nhiên. Các vật rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng, tức là các tính chất vật lí của chúng theo mọi hướng đều giống nhau. nhau. 5
    6. 6. MẠNG KHÔNG GIAN là sự phát triển khung tinh thể trong không gian ba chiều, trong đó các nguyên tử (hoặc phân tử) được nối với nhau bằng các đường thẳng. Giao điểm của các đường thẳng được gọi là nút mạng. Mỗi nút mạng đều được bao quanh giống nhau. Ô CƠ SỞ: Là mạng tinh thể nhỏ nhất mà bằng cách tịnh tiến nó theo hướng của ba trục tinh thể ta có thể thu được toàn bộ tinh thể. Mỗi ô cơ sở được đặc trưng bởi:bộ tinh thể. Mỗi ô cơ sở được đặc trưng bởi: – Hằng số mạng: a, b, c, αααα, ββββ, γγγγ. – Số đơn vị cấu trúc: n – Số phối trí. – Độ đặc khít. 6
    7. 7. → Các nhóm cơ sở này lặp đi lặp lại trong không gian để tạo thành mạng tinh thể Lập phương đơn giản Lập phương tâm khối Lập phương tâm mặt 7
    8. 8. Heä laäp phöông sc bcc fcc Heä töù phöông 8 Heä tröïc thoi
    9. 9. Heä maët thoi Heä ñôn taø Heä tam taø Heä luïc phöông 9
    10. 11. Coi các đơn vị cấu trúc (nguyên tử, phân tử, ion) là các quả cầu cứng và đồng nhất. Trên một lớp có 2 cách sắp xếp các quả cầu này: KIỂU XẾP CẦU Cách 1: đặc khít nhất gọi là đặc khít sáu phương. Cách 2: Xếp theo kiểu lập phương tâm khối sáu phương. 2 3a a a =4r 11
    11. 12. * Các tiểu phân tạo nên tinh thể có xu hướng sắp xếp đặc khít nhất (năng lượng cực tiểu). * Những tiểu phân cùng bán kính có hai kiểu sắp xếp đặc khít nhất trong không gian là: Laäp phöông ñaëc khít – Fcc Luïc phöông ñaëc khít – HcpLaäp phöông ñaëc khít – Fcc (face centered cubic) Luïc phöông ñaëc khít – Hcp (Hexagonal Close Packed) Lôùp thöù tö seõ laëp laïi vò trí naèm treân lôùp thöù nhaát. Chu kyø saép xeáp laø ABCABC… Chu kyø saép xeáp laø ba lôùp (lôùp thöù ba naèm treân lôùp thöù nhaát) ABAB… thường gặp ôû caùc kim loại như Be, Co, Mg, Zn, hoặc He ở nhiệt độ thấp. thường gặp ở caùc kim loại Ag, Al, Au, Ca, Co, Cu, Ni, Pb, Pt. 12
    12. 13. Hốc bát diện Hốc tứ diện A C A B B LËp ph−¬ng t©m mÆt A A C B 13 LËp ph−¬ng t©m mÆt A B B A A Lôc ph−¬ng chÆt khÝt A A B 13
    13. 14. a 2a 6 3 a = 2.r ¤ c¬ së b a Mạng lục phương chặt khít * Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2 * Số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại là 12 * Độ đặc khít: 74% a a a a a 3 2 a 6 3 a = 2.r ¤ c¬ së 14
    14. 15. Hốc tứ diện và hốc bát diện 15 Hèc tø diÖn Hèc b¸t diÖn
    15. 16. Xác định số hốc tứ diện và bát diện trong mạng lục phương chặt khít (lpck) T 16 Số hốc tứ diện: 4 Số hốc bát diện: 2 Lôc ph−¬ng chÆt khÝt T T O 16
    16. 17. Cấu trúc lập phương tâm diện A C B B A A B LËp ph−¬ng t©m mÆt A C B Số quả cầu trong một ô cơ sở: 6.1/2 + 8.1/8 = 4 + Số phối trí: 12 17
    17. 18. Xác định các hốc tứ diện và bát diện trong mạng lập phương tâm mặt (lptm) O 18 Số hốc tứ diện: 8 hốc Số hốc bát diện: 1 + 12.1/4 = 4 hốc LËp ph−¬ng t©m mÆt T O
    18. 19. Cấu trúc lập phương tâm khối a 2 3a a = 4r * Số quả cầu trong một ô cơ sở: 1 + 8.1/8 = 2 * Số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại bằng 8 * Độ đặc khít: 68% 19
    19. 20. SC BCC FCC simple cubic body centered cubic face centered cubic 20
    20. 21. r r a a a2 a3 aa2 r4a2 = a a = 2r a L p phương đơn gi n sc L p phương tâm kh i bcc L p phương tâm di n fcc ra 43 = 21
    21. 22. PD = Với cấu trúc BCC a = 4r ⇒ a = (4r)/ ⇒ a3 = (64r3)/3 maïngoâtíchtheå maïngoâtrongtöûnguyeâncaùctíchtheå 3 3 Packing Density a = (64r )/3 PD = = = = = 0,68 = 68%68%68%68% 3 3 a )/3r(8π 33/)(64r )/3r(8 3 3 π 3 3 643 r324 r× π 8 3π 22
    22. 23. a 2a 6 3 a = 2.r¤ c¬ së b a Tính độ đặc khít của mạng lục phương chặt khít 23 a a a a a 3 2 a 6 3 Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2 Tæng thÓ tÝch c¸c qu¶ cÇu ThÓ tÝch cña mét ” c¬ së = 74 %
    23. 24. Tính độ đặc khít của mạng lập phương tâm mặt a a 24 S qu c u trong m t ô cơ s : 6.1/2 + 8.1/8 = 4 Tæng thÓ tÝch c¸c qu¶ cÇu ThÓ tÝch cña mét ” c¬ së = 74 % a a 2 = 4.r 24
    24. 26. B C A B Hình phối trí của các kiểu mạng tinh thể 26 A A LËp ph−¬ng t©m khèi LËp ph−¬ng t©m mÆt Lôc ph−¬ng chÆt khÝt
    25. 27. – Phương tinh thể được xác định qua gốc tọa độ O – Nếu phương không qua gốc tọa độ O ta xác định phương song song qua gốc tọa độ O – Tên phương được gọi bằng cách chuyển tọa độ điểm về số nguyên tương ứng nhỏ nhất. Ví dụ )(1 00 tt −+= αρρ Trong đó: ρρρρ là điện trở suất ở t oC ; ρρρρ là điệnTrong đó: ρρρρ0 là điện trở suất ở t0 oC ; ρρρρ là điện trở suất ở toC, đơn vị là ΩΩΩΩ.m ; α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị là K-1. – Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó. 50
    26. 51. ĐI N TR C A KIM LO I NHI T Đ TH P VÀ HI N TƯ NG SIÊU D N 1. Đi n tr c a kim lo i nhi t đ th p Khi nhiệt độ giảm →→→→ mạng tinh thể bớt mất trật tự →→→→ cản trở của nó đến chuyển động các electron ít →→→→ điện trở suất của kim loạiít →→→→ điện trở suất của kim loại giảm. Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Nhiệt độ gần 0 K điện trở của các kim loại sạch đều rất bé. 51
    27. 52. 8K Temp – Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng một số kim loại (hợp kim) có điện trở suất đột ngột giảm xuống bằng 0 khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới hạn (T < Tc) ρ( .m) HI N TƯ NG SIÊU D N 2. Hi n tư ng siêu d n 0K 2K 4K 6K T( K )420 6 52
    28. 53. THUY T VÙNG (thuy t MO áp d ng cho h nhi u nguyên t )lượng Các 53 Nănglượ Số nguyên tử kim loại Các MO n
    29. 54. Các AO hoá trị s, p, d của kim loại có năng lượng khác nhau sẽ tạo ra những vùng năng lượng khác nhau. Các vùng này có thể xen phủ hoặc cách nhau một vùng không có MO gọi là vùng cấm. Các e chiếm các MO có năng lượng từ thấp đến cao, mỗi MO có tối đa hai e. – Vùng gồm các MO đã bão hoà e gọi là vùng 54 – Vùng gồm các MO đã bão hoà e gọi là vùng hoá trị. Các e trong vùng hoá trị không có khả năng dẫn điện. – Vùng MO không bị chiếm hoàn toàn trong đó e có khả năng chuyển động tự do là vùng dẫn. Các e trong vùng dẫn có thể dẫn điện khi có năng lượng đủ lớn thắng được lực hút của các cation kim loại.
    30. 55. N AO N MO (c¸c vïng # nhau vÒ E) vïng ho¸ trÞ c¸c MO ®· b·o hoµ e vïng dÉn MO kh”ng bÞ chiÕm hoµn toµn vïng cÊm vïng kh”ng cã MO 55
    31. 56. Tinh th Li Vïng 2p E 2p Vïng 2s Li3 Li4 2s Li Li2 56
    32. 57. Tinh th magiê Vùng 3p 3p E Vùng 3s 3s Mg3 Mg4Mg Mg2 Vùng xen phủ 57
    33. 58. 2s Vïng 3s 3p Vïng Vïng Vïng xen phñ dÉn dÉn ho¸ trÞ Sự hình thành các vùng năng lượng trong tinh thể kim loại Li và Mg 58 1s Li Li2 Li3 Li8 LiN E Vïng Vïng 1s 2s 2p Vïng cÊm Mg MgN E ho¸ trÞ cÊm ho¸ trÞ
    34. 60. Tinh thể hợp chất ion được tạo thành bởi những cation và anion hình cầu có bán kính xác định. Lực liên kết giữa các ion là lực hút tĩnh điện không định hướng. Hợp chất ion được hình thành từ những nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn. Những e hoá trị của những nguyên tử có độ âm điện nhỏ được coi như chuyển hoàn TINH TH ION toàn sang các obitan của nguyên tử có độ âm điện lớn tạo ra các ion trái dấu hút nhau. Các anion thường có bán kính lớn hơn cation nên trong tinh thể người ta coi anion như những quả cầu xếp khít nhau theo kiểu lptm, lpck, hoặc lập phương đơn giản. Các cation có kích thước nhỏ hơn nằm ở các hốc tứ diện hoặc bát diện. 60
    35. 62. Tinh th NaCl 62 * Các ion Cl – xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Na+ nhỏ hơn chiếm hết số hốc bát diện. Tinh thể NaCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau. Số phối trí của Na+ và Cl- đều bằng 6 Số ion Cl- trong một ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4 * Số ion Na+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4 * Số phân tử NaCl trong một ô cơ sở là 4
    36. 65. Kiểu cấu trúc thuộc CsCl: CsCl, CsBr, CsI, NH4Cl, NH4Br, NH4I, TlCl, TlBr, TlI, TlSb Trong kiểu tinh thể CsCl, các ion nằm liền kề nhau theo đường chéo chính của khối lập phương. Tương quan giữa thông số mạng a và bán kính ion được cho bởi biểu thức: a√3 = 2 71
    37. 73. – Bán kính ion của Ca2+ là 1,12Å; của ion F- là 1,31Å; tỉ lệ bán kính là 0,85. – Số phối trí của Ca2+ là 8, còn số phối trí của F- là 4. – Các ion Ca2+ chiếm phân nửa số lỗ trống bát diện. – Các ion F- chiếm tất cả các lỗ trống tứ diện. 73
    38. 75. – A có bán kính thường lớn hơn B. – Trong mỗi ô mạng cơ sở của cấu trúc perovskit ABO3 có 1 phân tử ABO3. – Các ion O2- và Ca2+ sắp xếp đặc khít kiểu lập phương, Ti chiếm lỗ trống bát diện gây nên bởi riêng các ion O2- và có số phối trí là 6, Ca2+ có số phối trí 12 đối với O2-. C u trúc ABO3SrTiO3 CaTiO3 75
    39. 77. Đối với các oxit phức tạp, trong đó có các perovskites, kích thước và khuynh hướng phối trí của các ion phải có sự đồng bộ để đáp ứng đồng thời yêu cầu của cấu trúc tinh thể đó. Tuy nhiên, trong thực tế, khó lòng các điều kiện về kích thước, số phối trí đáp ứng hoàn toàn cùng một lúc yêu cầu của cấu trúc. Chẳng hạn, trong cấu trúc perovskit, nếu đáp ứng được yêu cầu cấu trúc thì ta phải có:có: a = 2 (rB + rO) a = (1/ )2 (rA + rO) = (rA + rO) 77 Trong đó a là thông số mạng và rA, rB, rO là bán kính ion của A, B, O. Khi đó, khoảng cách lý tưởng cho các cation A, B phải đáp ứng biểu thức: a = 2 (rB + rO) = (rA + rO)
    40. 79. Tinh thể Ferit: oxit sắt từ a) c u trúc c a oxit s t t Fe3O4 b) ô m ng con c a Fe3O4 79
    41. 80. M NG RUTIN Oxi Ti Rutin TiO2 Các ion O2- s p x p theo ki u l c phương, các ion Ti4+ chi m m t n a s h c bát di n. S ph i trí c a Ti là 6, c a O là 3. Trong m t t bào cơ s có 4 ion O2- và 2 ion Ti4+, 2 phân t Ti. 80
    42. 81. Spinel (spinelle) là khoáng có công thức MgAl2O4 (magnesium alluminat). Công thức hóa học chung của các hợp chất có cấu trúc spinel là AB2O4, trong đó A và B là các cation khác nhau với hóa trị khác nhau và bán kính tương đối gần nhau (thường trong khoảng 60 – 80pm). Trong mỗi ô mạng cơ sở của cấu trúc spinel có 8 phân tử AB2O4. Có hai kiểu cấu trúc spinel: spinel thường (direct hoặc normal spinel) và spinel nghịch (inverse spinel). Trong cấu trúc spinel thường 8 cation A chiếm 8 hốc tứ diện vàTrong cấu trúc spinel thường 8 cation A chiếm 8 hốc tứ diện và các cation B chiếm 16 hốc bát diện tạo nên công thức A8B16O32 tương đương với AO4. Điện tích A Điện tích B Ví Dụ +2 +3 FeCr2O4, Fe3O4 +4 +2 TiFe2O4 +6 +1 Na2WO4 81
    43. 82. – Công thức A8B16O32 tương đương với A[B2]O4 (theo qui ước, các ion được viết trong móc vuông chiếm các lỗ trống bát diện). – Các cation B chiếm phân nửa số lỗ trống bát diện – Mỗi ion A2+ được bao quanh bởi 4 ion O2- và mỗi ion B3+ được bao quanh bởi 6 ion O2-. – Cation A chiếm 8 hốc tứ diện – Cation B chiếm 16 hốc bát diện 82
    44. 83. O: đ L tr ng bát di n: xanh dương Fe(III): xanh lá câyFe(III): xanh lá cây * Co3O4: có cấu trúc spinel, trong đó ion O2- sắp xếp lập phương đặc khít, ion Co3+chiếm lỗ trống bát diện, ion Co2+ chiếm lỗ trống tứ diện. * Fe3O4: có cấu trúc spinel ngược, trong đó ion O2- cũng sắp xếp lập phương đặc khít, nhưng ion Fe2+ lại chiếm lỗ trống bát diện, còn một nửa số ion Fe3+ chiếm lỗ trống tứ diện và một nửa chiếm lỗ trống bát diện. 83
    45. 84. Tính m t đ m t ph ng (s nguyên t /cm2) c a các nguyên t Cu trên h m t {110} c a m t đơn tinh th Cu (ngo i tr giá tr bán kính nguyên t , có th s d ng các giá tr khác trong b ng tu n hoàn các nguyên t hóa h c). Cu: khối lượng nguyên tử 63,546; khối lượng riêng 8,96 g/cm3, cấu trúc fcc 84
    46. 85. Kim loaïi coù caáu truùc BCC, vaäy n = 2 nguyeân töû / oâ maïng, a = 3,31 Å = 3,31 x 10-10 m ρ = 16,6 gam/cm3 Một kim loại có cấu trúc BCC với hằng số mạng a = 3,31 và khối lượng riêng 16,6 g/cm3. Xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố này. 3A6 ax n N 10 =− x A ρ A = A = 181,3 gam/mol ax n 10 =x ρ 3 336- 3-1023 gam/cm16,6x )/cmmmaïng)(10/oâtöûnguyeân(2 m)10x,31töû/mol)(3nguyeân10x(6,023 85
    47. 87. Bảng các mạng tinh thể tiêu biểu Lpck Lptm Hèc T Hèc O Cña M Cña X NiAs NaCl 0 100 6 6 75 0 4 6 C”ng thøc (florit) Sè phèi trÝC¸ch s¾p xÕp cña X 4 8 % sè hèc chiÕm bëi M 100 0 Zn3 P2 F2Ca Na2 OM2 X M3 X2 O3 Mn2 NiAs NaCl 0 100 6 6 – 8 8 0 66.66 6 4 33.33 0 4 50 6 30 ZnS (Spharit) ZnS (vuarit) MX 50 CsCl lptk 0 4 4 MX2 M2 X3 Al2 O3 α − Ga2 S3 β − Ga2 S3 γ − CdI2 TiO2 Rutin CdI2 TiO2 Anatase 87
    48. 88. TÝnh chÊt c¸c hîp chÊt ion * Lực tương tác tĩnh điện giữa các ion tương đối lớn nên các hợp chất ion có độ rắn, nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi cao còn độ giãn nở cũng như độ chịu nén nhỏ. * Các hợp chất ion không có tính dẻo, do khi các lớp ion trượt lên nhau phát sinh các lực đẩy bổ sung, làm cho tinh thể bị phá vỡ. 88 * Vì lực liên kết mạnh, các ion đều tích điện nên các hợp chất ion chỉ tan trong dung môi phân cực. * Vì trong ion, các e chuyển động trên các obitan định chỗ trên các ion nên ở trạng thái tinh thể các hợp chất ion không dẫn điện. Nhưng ở trạng thái nóng chảy và dung dịch thì chúng dẫn được điện.
    49. 89. TINH TH NGUYÊN T * Trong tinh thể nguyên tử, các đơn vị cấu trúc chiếm các điểm nút mạng là các nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị nên còn gọi là tinh thể cộng hoá trị. * Do liên kết cộng hoá trị có tính định hướng nên cấu trúc tinh thể và số phối trí được quyết định bởi đặc 89 trúc tinh thể và số phối trí được quyết định bởi đặc điểm liên kết cộng hoá trị, không phụ thuộc vào điều kiện sắp xếp không gian của nguyên tử. * Vì liên kết cộng hoá trị là liên kết mạnh nên các tinh thể nguyên tử có độ cứng đặc biệt lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, không tan trong các dung môi. Chúng là chất cách điện hay bán dẫn.
    50. 90. Mô hình C U TRÚC TINH TH KIM CƯƠNG 90 Đơn vị cấu trúc tinh thể kim cương Mô hình tinh thể kim cương Ô CỞ SỞ CỦA MẠNG KIM CƯƠNG
    51. 91. Liên k t trong kim cương Các nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3 tạo ra 4 AO lai hoá hướng về 4 đỉnh hình tứ diện đều. Các nguyên tử C sử dụng các AO lai hoá này tổ hợp với nhau tạo ra các MO -σσσσ. Có N nguyên tử →→→→ tạo ra 4N MO trong đó có 2N MO liên kết tạo thành vùng hoá trị và 2N MO phản liên kết tạo thành vùng dẫn. Vùng hoá trị đã được điền đầy, vùng dẫn hoàn toàn còn trống, hai vùng cách nhau một vùng cấm có ∆E = 6 eV. Vùng cấm rộng do e trong liên kết cộng hoá trị có tính định vị 91 Vùng cấm rộng do e trong liên kết cộng hoá trị có tính định vị cao nên kim cương là chất cách điện. 3N AO – p AO – s N 2N MO plk cßn trèng 2N MO lk b o ho Vïng cÊm E = 6 eV
    52. 92. * Do cấu trúc không gian ba chiều đều đặn và liên kết cộng hoá trị bền nên Kim cương có khối lượng riêng lớn (3,51), độ cứng lớn nhất, hệ số khúc xạ lớn, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao, giòn, không tan trong các dung môi, không dẫn điện. Tính ch t c a kim cương 92 điện. * Cùng kiểu mạng tinh thể với kim cương có tinh thể của các nguyên tố Si, Ge và Sn(αααα) và một số hợp chất cộng hoá trị như: SiC, GaAs, BN, ZnS CdTe. Tuy nhiên liên kết cộng hoá trị trong các tinh thể này là liên kết cộng hoá trị phân cực.
    53. 93. * Borazon cøng, c¸ch ®iÖn nh− kim c−¬ng. * Tuy nhiªn borazon cã tÝnh bÒn vÒ mÆt c¬ v nhiÖt h¬n kim c−¬ng (khi nung nãng trong ch©n TINH TH BONITRUA M NG KIM CƯƠNG (BORAZON) 93 nung nãng trong ch©n kh”ng ®Õn 2700 oC borazon ho n to n kh”ng ®æi, chÞu nãng ngo i kh”ng khÝ ®Õn 2000 oC v chØ bÞ oxi ho¸ nhÑ bÒ mÆt, trong lóc ®ã kim c−¬ng bÞ ch¸y ë 900 oC). B N C¸c nguyªn tö B chi m c¸c nót cña m¹ng tinh thÓ lËp ph−¬ng t©m di n, N chiÕm 1 nöa hèc tø diÖn Mèi tÕ b o cã 4B v 4 N Sè phèi trÝ cña B l 4, N l 4
    54. 94. – Các nguyên tử C lai hoá sp2 liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị σσσσ, độ dài liên kết C-C: 1,42 Å nằm trung gian giữa liên kết đơn (1,54 Å) và liên kết đôi(1,39 Å-benzen). – Hệ liên kết ππππ giải toả trong toàn bộ của lớp, do vậy so với kim cương, than chì có độ hấp thụ ánh sáng THAN CHÌ cương, than chì có độ hấp thụ ánh sáng đặc biệt mạnh và có khả năng dẫn điện giống kim loại. Tính chất vật lý của than chì phụ thuộc vào phương tinh thể. – Liên kết giữa các lớp là liên kết yếu Vandecvan, khoảng cách giữa các lớp là 3,35Å, các lớp dễ dàng trượt lên nhau, do vậy than chì rất mềm. Liên k t σ Liên k t π không định vị 94
    55. 95. Tinh th Bonitrua d ng m ng than chì – Giống than chì BN mềm, chịu lửa (tnc∼∼∼∼ 3000oC). – Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên các MO ππππ định vị chủ yếu ởB 3,34 A 1,446 A 95 MO ππππ định vị chủ yếu ở N, dẫn đến các e ππππ không được giải toả như ở than chì và BN không dẫn điện (∆E = 4,6 – 3,6 eV) B N
    56. 96. MẠNG TINH THỂ PHÂN TỬ – Trong tinh thể phân tử, mạng lưới không gian được tạo thành bởi các phân tử hoặc nguyên tử khí hiếm. – Trong trường hợp chung, lực liên kết giữa các phân tử trong tinh thể là, lực Van der Waals. 96 các phân tử trong tinh thể là, lực Van der Waals. – Vì lực liên kết yếu nên các phân tử trong mạng tinh thể dễ tách khỏi nhau, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong các dung môi tạo ra dung dịch.
    57. 97. TINH TH KHÍ HI M 97 Tinh th Ne, Ar, Xe, Kr. Tinh thể He
    58. 98. TINH THỂ PHÂN TỬ IOT – Mạng lưới của tinh thể I2 có đối xứng dạng trực thoi với các thông số a = 7,25 Å, b = 9,77 Å, c = 4,78 Å. Trung điểm của các phân tử I-I nằm ở đỉnh và ở tâm của các mặt ô mạng trực thoi. 98 của các mặt ô mạng trực thoi. – Khoảng cách ngắn nhất I-I trong tinh thể là 2,70 Å xấp xỉ độ dài liên kết trong phân tử khí I2 2,68 Å. →→→→liên kết cộng hoá trị I-I thực tế không thay đổi khi thăng hoa.
    59. 99. – Khoảng cách ngắn nhất của hai nguyên tử I thuộc hai phân tử I2 là 3,53 Å. Các phân tử định hướng song song theo hai hướng đối xứng nhau qua mặt phẳng xOz một góc 32o. – Lực liên kết giữa các phân tử là lực Van der Waals yếu nên I2 dễ thăng hoa khi nhiệt độ ∼∼∼∼60o. 99
    60. 100. Tinh thể phân tử XeF4 Xe F – Phân tử XeF4 cấu trúc vuông phẳng, Xe lai hoá sp3d2. – XeF4 là chất rắn, dễ bay hơi, khá bền ở nhiệt độ thường. D = 4,04 g/cm3; tnc = 114oC. 100 D = 4,04 g/cm3; tnc = 114oC. – XeF4 kết tinh theo mạng tinh thể đơn tà, ngưyên tử Xe nằm ở các đỉnh và ở tâm của ô mạng.
    61. 101. Tinh th phân t CO2 (nư c đá khô) – Nước đá khô tạo bởi các phân tử thẳng CO2, nguyên tử C nằm ở đỉnh và ở tâm các mặt của mạng lập phương tâm mặt với hằng số mạng bằng 5,58 Å. CO2 mạng bằng 5,58 Å. – Khoảng cách C-O trong cùng phân tử trong tinh thể là 1,06 Å, ngắn hơn trong phân tử ở trạng thái khí 1,162 Å. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử O của hai phân tử CO2 là 3,19 Å 101
    62. 102. 1 5 r l k P at Khí CO2 nặng hơn không khí dễ hoá rắn, hoá lỏng. -78 -57 1 toC Giản đồ trạng thái của CO2 – Trên giản đồ trạng thái của CO2 điểm ba nằm cao hơn áp suất khí quyển do đó tuyết cacbonic không nóng chảy ở nhiệt độ thường mà thăng hoa ở -78oC. 102
    63. 103. – Làm lạnh thực phẩm, các mẫu sinh học và các mặt hàng mau hỏng khác, vì không chảy lỏng và giữ nhiệt độ ở rất thấp nên tuyết cacbonic có thể giữ mẫu bảo quản được lâu và không làm ướt dẫn tới hư hỏng mẫu như nước đá. – Trong điện ảnh, người ta dùng tuyết cacbonic để tạo “sương mù băng khô”. Khi băng khô tiếp xúc với nước thì tuyết cacbonic thăng hoa, kết quả là tạo thành hỗn hợp khí CO2 lạnh ỨNG DỤNG CỦA TUYẾT CACBONIC cacbonic thăng hoa, kết quả là tạo thành hỗn hợp khí CO2 lạnh và hơi nước. Đây là nguyên tắc hoạt động của máy tạo sương mù. Dùng nước ấm sẽ tạo hiệu ứng sương mù tốt hơn so với dùng nước lạnh. – Tuyết cacbonic rất cứng vì thế các viên tuyết nhỏ được bắn vào bề mặt cần làm sạch thay vì dùng cát. Quá trình làm sạch kết thúc cùng với sự bay hơi hoàn toàn của CO2. Điều này vừa làm sạch hoàn toàn bề mặt mà lại không sinh các bụi ô nhiễm gây viêm đường hô hấp, hại cho phổi. 103
    64. 104. – Khi bay hơi, tuyết cacbonic sẽ làm nhiệt độ môi trường xung quanh lạnh rất nhanh → người ta dùng tuyết cacbonic để tăng khả năng gây mưa nhờ sự kết tinh nước trong mây, khi các đám mây đi qua các vùng cần nước, hoặc gây mưa trước để tránh ảnh hưởng đến sự kiện nào đó. Trong olympic Bắc Kinh, trước trận chung kết bóng đá, nhà tổ chức Trung Quốc đã lên phương án và gây mưa trước khi các đám mây bay tớiphương án và gây mưa trước khi các đám mây bay tới Bắc Kinh. Ở các sân bay, khi sương mù quá dày đặc làm ảnh hưởng đến các chuyến bay quan trọng, người ta có thể dùng tuyết cacbonic để làm giảm độ dày sương mù. – Băng khô còn được dùng để sản xuất khí CO2 để cân bằng áp suất trong các hệ thống cần môi trường trơ như thùng nhiên liệu của các máy bay B-47. 104
    65. 105. TINH TH NƯ C ĐÁ 105 Liên kết hiđro ở nước đá: mỗi phân tử nước liên kết với 4 phân tử nước khác bằng các liên kết hiđro tạo lên những hình tứ diện đều.
    66. 106. Liên kết giữa các phân tử nước là liên kết hiđro yếu nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước nhỏ. Tuy nhiên, so với các phân tử không tạo ra liên kết hiđro hoặc tạo ra liên kết hiđro yếu như H2S; H2Se; H2Te thì nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước cao hơn Tính chất vật lí của nước 106 độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước cao hơn rất nhiều. Khoảng cách giữa các phân tử nước lớn nên tinh thể nước đá khá rỗng, do đó tinh thể nước đá có khối lượng riêng nhỏ. Khối lượng riêng của nước ở áp suất khí quyển lớn nhất ở 3,98 oC.
    67. 107. Chu kú 3 Ph©n lo¹i Na Mg Al Kim lo¹i Si B¸n kim P S Cl Ar Phi kim to nc to s ∆∆∆∆Unc (kJ/mol) 97,8 651 660 883 1107 2500 2,64 9,2 10,8 1420 3300 49,8 44,1 112,8 -101,0 -189,3 257 444,6 -34,1 -185,9 0,659 1,72 6,406 1,19nc ∆∆∆∆Ubh (kJ/mol) d (g/cm3) (g/l) ρρρρ(Hg = 1) 86,36 131,8 293 0,97 1,74 2,7 21 21 36,1 355,6 2,33 B¸n dÉn 13,1 9,2 20,41 6,51 2,7 2,06 3,214 1,784 Kh”ng dÉn ®i n 107
    68. 108. Chu kú 3 Ph©n lo¹i Na Mg Al Kim lo¹i Si Á kim P S Cl Ar Phi kim Lo¹i cÊu tróc tinh thÓ Tinh thÓ kim lo¹i Tinh thÓ nguyªn tö (ph©n tö khæng lå) Tinh thÓ ph©n tö Lùc liªn kÕt hãa häc trong tinh thÓ Liªn kÕt kim lo¹i, bÒn Liªn kÕt céng hãa trÞ, rÊt bÒn Van de Van, yÕutrong tinh thÓ bÒn trÞ, rÊt bÒn yÕu to nc, to s”i Cao Cao h¬n rÊt nhiÒu ThÊp ∆∆∆∆Hnc, ∆∆∆∆Hbh Cao Cao h¬n rÊt nhiÒu ThÊp TÝnh dÉn ®iÖn Tèt KÐm Kh”ng 108

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Cấu Trúc Năng Lực
  • Cấu Trúc Đô Thị (Urban Structure) Là Gì? Thành Phần Cấu Trúc Đô Thị
  • Phân Hữu Cơ Là Gì?
  • Chất Hữu Cơ Là Gì?
  • Bài Giảng Các Phương Pháp Phổ Nghiệm Xác Đinh Cấu Trúc Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay, Ép Kính Màn Hình Cảm Ứng Masstel M425.
  • Thay Màn Hình Máy Tính Bảng Samsung
  • Mua Cây Máy Tính Ở Đâu Giá Rẻ
  • 9 Cách Làm Mát Cpu Hiệu Quả Sử Dụng Cho Pc
  • Case Máy Tính Là Gì?
  • 1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

    Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

    Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

    Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

    1.2.1 CHỨC NĂNG

    Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

    Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

    Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

    Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

    Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

    Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

    Hình 1.1: Các chức n

    ăng c ơ bản của máy tính

    Điều khiển:

    bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

    Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

    Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác .

    Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ .

    đổiường ngoài

    Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

    dữ liệu với môi tr

    1.2.2 CẤU TRÚC

    Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

    Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

    Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

    Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

    Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

    Đ

    ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

    Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

    Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

    Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

    Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

    đó hoạt động của máy tính.

    Đ

    ơn vị điều khiển:

    điều khiển hoạt động của CPU và do

    Đ

    ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

    Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

    Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

    Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

    Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

    Bộ lập dãy logic

    Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

    Bộ nhớ điều khiển

    Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

    Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

    Phần 2: Hệ thống máy tính

    Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

    Phần 4: Đơn vị điều khiển

    Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

    Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led
  • Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led Philips
  • Bộ Đèn Led Tuýp T8 Thủy Tinh 1,2M Tlc Tt
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 26W Siêu Sáng
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 20W
  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”
  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

    If the salinity of ocean waters is analyzed, it is found to vary only slightly from place to place. Nevertheless, some of these small changes are important. There are three basic processes that cause a change in oceanic salinity. One of these is the subtraction of water from the ocean by means of evaporation-conversion of liquid water to water vapor. In this manner, the salinity is increased, since the salts stay behind. If this is carried to the extreme, of course, white crystals of salt would be left behind: this, by the way, is how much of the table salt we use is actually obtained.

    The opposite of evaporation is pcipitation. such as rain, by which water is added to the ocean. Here the ocean is being diluted so that the salinity is decreased. This may occur in areas of high rainfall or in coastal regions where rivers flow into the ocean. Thus salinity may be increased by the subtraction of water by evaporation, or decreased by the addition of fresh water by pcipitation or runoff.

    Normally in tropical regions where the Sun is very strong, the ocean salinity is somewhat higher than it is in other parts of the world where there is not as much evaporation. Similarly, in coastal regions where rivers dilute the sea salinity is somewhat lower than in other oceanic areas.

    A third process by which salinity may be altered is associated with the formation and melting of sea ice. When seawater is frozen, the dissolved materials are left behind. In this manner, seawater directly beneath freshly formed sea ice has a higher salinity than it did before the ice appeared. Of course, when this ice melts, it will tend to decrease the salinity of the surrounding water.

    In the Weddell Sea, off Antarctica, the densest water in the oceans is formed as a result of this freezing process, which increases the salinity of cold water. This heavy water sinks and is found in the deeper portions of the oceans of the world.

    What can be inferred about the water near the bottom of oceans?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Tuần Hoàn Máu 2 Bai 18 Tuan Hoannc Ppt
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Cấu Tạo Trong Của Cá Chép Presentation1Cau Tao Trong Cua Ca Ppt
  • Đặc Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Hở Là
  • CHUYÊN ĐỀ : TUẦN HOÀN Người thực hiện : Bùi Hải Yến – Tổ 4. I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn : 1- Cấu tạo : – Hệ tuần hoàn cấu tạo từ dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu : + Dịch tuần hoàn : là máu (ở đv có hệ tuần hoàn kín) hoặc là hỗn hợp máu-nước mô (ở đv có hệ tuần hoàn hở). + Tim : là khối cơ rỗng hoạt động như một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu. + Hệ thống mạch máu : là hệ thống ống dẫn máu, bao gồm ĐM,MM và TM. Tim Dịch tuần hoàn Tim Hệ thống mạch Dịch tuần hoàn Hệ thống mạch máu máu 2- Chức năng : – Hệ tuần hoàn vận chuyển máu đến các cơ quan, giúp máu thực hiện các chức năng : TĐK, cung cấp chất ding dưỡng, thải chất bài tiết, bảo vệ cơ thể và điều hoà hoạt động các cơ quan. II- Tiến hoá của hệ tuần hoàn : * Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn : – Từ không có hệ tuần hoàn  có hệ tuần hoàn. – Hệ tuần hoàn ngày càng fức tạp và hoàn thiện : + Hệ tuần hoàn hở  kín. + Hệ tuần hoàn đơn  kép. 22 55 44 33 * Hệ tuần hoàn của đv có thể được chia thành các dạng sau đây : – Hệ tuần hoàn hở. – Hệ tuần hoàn kín: + Hệ tuần hoàn đơn. + Hệ tuần hoàn kép. 1- Hệ tuần hoàn hở : – Đối tượng :gặp ở đv có kích thước cơ thể nhỏ :Chân khớp (côn trùng, nhện , cua, tôm…), Thân mềm (ốc sên, trai, sò, ngao…). – Hệ tuần hoàn hở có cấu tạo giống như các hệ tuần khác, nhưng không có MM. – Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở : + Máu được tim bơm vào ĐM và tràn vào xoang cơ thể. Tại đây máu trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu-nước mô. Máu tx và TĐC trực tiếp với các TB của cơ thể, sau đó đi vào TM và về tim. Tim lại bơm máu đi. + Máu có chứ sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O .Sắc 2 tố hô hấp chứa đồng (vd : hêmôxianin)  máu có màu xanh nhạt. + Máu chảy trong ĐM với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. + Khả năng điều hoà và fân fối máu đến các cơ quan chậm. 2- Hệ tuần hoàn kín : – Đối tượng : mực ống, bạch tuộc, giun đốt và đv có xương sống. – Hệ tuần hoàn kín cấu tạo từ : máu, tim và hệ mạch máu (ĐM, MM và TM). – Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín : + Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ ĐM qua MM,TM về tim. Máu TĐC với các TB của cơ thể qua thành MM. + Máu có chứ sắc tôs hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O . 2 Sắc tố hô hấp chứ sắt ( vd : hêmôglôbin)  máu có màu đỏ. + Máu chảy trong ĐM dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh. + Điều hoà và fân fối máu đến cơ quan nhanh. * Hệ tuần hoàn kín gồm có : hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Viên Nang Tinh Chất Dưỡng Da / Mắt Elizabeth Arden Advance Ceramide Capsules Daily Youth Restoring Serum

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Chất Dưỡng Mắt Elizabeth Arden Ceramide Capsules Daily Youth Restoring Eye Serum (60 Viên)
  • Trẻ Hóa Da Với Serum Viên Nang Mới Của Elizabeth Arden
  • Serum Ezie 24K Luxury Gold & Collagen Ở Hải Phòng
  • Những Điều Về Serum Đẹp Da Bạn Cần Biết
  • Cách Trang Điểm Tự Nhiên Với Kem Nền Ezie
  • Sản phẩm tinh chất có dạng viên nang giúp định lượng mỗi lần dùng chuẩn xác nhấtThành phần chứa các dưỡng chất quý giá từ thiên nhiênMang lại sự săn chắc, mượt mà, khỏe mạnh, cho làn da căng hơn, trẻ hơn, như chưa hề bị thời gian chạm vàoLàm giảm các dấu hiệu lão hóa giúp đôi mắt có một cái nhìn trẻ hơnNgăn ngừa và giảm thiểu tình trạng bọng mắt, giảm quầng thâmTinh Chất Dưỡng Mắt Elizabeth Arden Ceramide Capsules Daily Youth Restoring Eye Serum là dòng sản phẩm được đánh giá cao nhất trong các dòng Serum của Elizabeth Arden về tác dụng chống lão hóa, da dẻ mịn màng, căng bóng chỉ ngay sau lần sử dụng đầu tiên.Dòng sản phẩm huyền thoại này của Elizabeth Arden mang tên Ceramide – đây là một thành phần được tìm thấy tự nhiên trong da. Nhờ đó, Ceramide mang đến hiệu quả xóa mờ các dấu hiệu lão hóa vượt trội nhanh chóng. Năm 1991, Elizabeth Arden đã tạo nên cuộc cách mạng trong lĩnh vực chăm sóc da bằng việc cho ra mắt dòng sản phẩm phục hồi và chống láo hóa toàn diện Ceramide. Dòng sản phẩm mang tên một thành phần được tìm thấy tự nhiên trong da, quyết định cho vẻ đẹp tươi trẻ của làn da – CERAMIDE. Elizabeth Arden với những khám phá mới về Ceramide đã mang đến một giải pháp hoàn hảo cho làn da bằng việc chuyển tải thành phần Ceramide sinh học đồng nhất với da đến làn da bằng chế độ chăm sóc đặc biệt, cho cả ngày và đêm. Nhờ đó CERAMIDE mang tới hiệu quả chống lão hóa da an toàn, nhanh chóng chưa từng có với khả năng làm mờ các nếp nhăn, phục hồi sự săn chắc, mang lại làn da mịn màng, tươi trẻ.Viên nang Elizabeth Arden – Daily youth restoring eye serum có khả năng lưu trữ và chuyền tải trọn vẹn những thành phần tinh túy cho da. Với công dụng cân bằng độ ẩm cho da, cung cấp môi trường quan trọng để bảo vệ da, giúp cung cấp độ ẩm, tăng độ đàn hồi và giảm thiểu sự xuất hiện các vết nhăn, vết chân chim xung quanh mắt, làm giảm các dấu hiệu lão hóa giúp đôi mắt có một cái nhìn trẻ hơn, ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng bọng mắt, giảm quầng thâm.Với 50 triệu viên nang trắng da Elizabeth Arden đã được bán ra trong 1 năm, Ceramide Capsules Elizabeth Arden – Daily youth restoring eye serum là một trong ba sản phẩm dưỡng da bán chạy nhất tại Mỹ. Sản phẩm dưới dạng viên con nhộng được các bác sĩ da liễu kiểm nghiệm và thực hiện với thành phần không chứa chất bảo quản, không mùi, an toàn cho làn da mỏng và nhạy cảm của vùng mắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viên Nang Elizabeth Arden Chính Hãng Bao Giá Tốt Trên Toàn Quốc
  • Tìm Hiểu Về Viên Nang Làm Trắng Da Elizabeth Arden
  • Serum Eldas Là Gì.? Serum Eldas Sử Dụng Có Tốt Không.?
  • Tác Dụng Của Serum Eldas Aura All In One Tế Bào Gốc
  • Serum Estee Lauder Chăm Sóc Da Ban Đêm Tốt Nhất
  • Trac Nghiem 11 Nang Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Nét Về Phát Thần Kinh Trẻ Em
  • Bài Giảng Về Hệ Thần Kinh Dành Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học Hệ Chính Quy
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Thực Vật!
  • B. vận động thức ngủ.

    C. vận động quấn vòng.

    D. vận động tự vệ.

    7

    Cây bắt mồi sử dụng được đạm của con mồi nhờ:

    A. Có hệ enzim nitrôgenaza

    B. Vi khuẩn sống cộng sinh trên cây phân giải nhanh chóng prôtêin

    C. Tế bào đặc biệt của loài này, sử dụng trực tiếp prôtêin phức tạp của động

    D. Các tuyến trên các lông của lá, tiết enzim phân hủy prôtêin

    8

    Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kỳ đồng hồ sinh học là:

    A. Sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.

    B. Ánh sáng và các hoocmôn thực vật (phitôcrôm).

    C. Áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.

    D. Sự hút nước và thoát nước của cây.

    9

    Vận động quấn vòng của dây leo chịu sự chi phối của:

    A. Kích tố gibêrelin có tác dụng kích thích loại vận động này chỉ khi có ánh

    sáng

    B. Kích tố auxin có tác dụng kích thích loại vận động này chỉ khi có ánh sáng

    C. Kích tố gibêrelin, có tác dụng kích thích loại vận động này cả ban ngày lẫn

    ban đêm

    D. Kích tố auxin có tác dụng kích thích loại vận động này cả ban ngày lẫn ban

    đêm

    10

    Vào mùa đông, các chồi, mầm chuyển sang trạng thái ngủ, nghỉ là do:

    A. Cây tăng cường tổng hợp chất kìm hãm sinh trưởng.

    B. Thiếu ánh sáng, bộ lá rụng nhiều.

    C. Sự trao đổi chất diễn ra chậm và yếu.

    D. Cần phải tiết kiệm năng lượng.

    5

    Bài 26. Cảm ứng ở Động vật

    1

    Trung khu tiếp nhận và điều khiển các hoạt động của hệ thần kinh ở châu chấu

    là:

    A. hạch bụng.

    B. các tế bào thần kinh nằm rải rác toàn bộ cơ thể.

    C. thần kinh trung ương.

    D. hạch não.

    2

    Các sinh vật có hệ thần kinh càng tiến hóa thì hình thức cảm ứng:

    A. càng phức tạp, càng phong phú và càng tốn năng lượng.

    B. càng nhanh nhưng càng kém chính xác đồng thì năng lượng tiêu hao càng ít.

    C. càng nhanh, càng phong phú và càng chính xác đồng thời năng lượng tiêu

    hao càng ít.

    D. càng phong phú, càng nhanh và càng tốn năng lượng.

    3

    Tính cảm ứng ở động vật đơn bào xảy ra nhờ:

    A. Hoạt động của hệ thần kinh.

    B. Hoạt động của thể dịch.

    C. Hệ thống nước mô bao quanh tế bào.

    D. Trạng thái co rút của nguyên sinh chất.

    4

    Nhận định sai về cảm ứng ở động vật và thực vật là:

    A. Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn so với thực vật nhờ có sự can thiệp

    của hệ thần kinh.

    B. Cảm ứng ở động vật và thực vật đều giúp cơ thể thích nghi với môi trường

    sống.

    C. Về bản chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật là giống nhau, đều do các

    hoocmôn điều khiển.

    D. Cảm ứng ở thực vật là các cử động diễn ra chậm hơn nhiều so với động vật.

    5

    Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn

    chính xác bằng cách co rút toàn thân xảy ra ở:

    A. Thâm mềm.

    B. Giun, sán

    C. Ruột khoang.

    D. Giáp xác.

    6

    Phản ứng của các động vật thuộc ngành giun đốt mang tính định khu vì:

    6

    A. Hệ thần kinh đã phân hoá thành các hạch, mỗi hạch là một trung tâm điều

    khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể.

    B. Hệ thần kinh tập trung thành dạng hạch phức tạp, các giác quan phát triển.

    C. Mạng lưới thần kinh toả đi khắp cơ thể, đáp ứng kịp thời các kích thích của

    môi trường.

    D. Tất cả các phản ứng của cơ thể được não điều khiển.

    7

    Phản xạ là

    A. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích bên trong

    hoặc bên ngoài cơ thể.

    B. phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

    C. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích chỉ bên

    ngoài cơ thể.

    D. phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại kích thích bên trong

    cơ thể.

    8

    Tính chính xác của cảm ứng phụ thuôc vào:

    A. tác nhân kích thích của môi trường.

    B. sự phát triển của cơ thể.

    C. các giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.

    D. sự tiến hóa của hệ thần kinh.

    9

    Tại sao khi lấy kim chọc vào đốt bụng của con giun đất thì chỉ thấy phần bụng

    ấy co lại?

    A. Phản ứng trả lời của giun đất là một phản xạ nên đã tương đối chính xác.

    B. Vì các tế bào thần kinh tập trung rải rác toàn bộ cơ thể và đã có sự phân chia

    khu vực phụ trách trả lời kích thích.

    C. Vì ở giun đất các tế bào thần kinh đã tập trung thành chuỗi hạch thần kinh

    bụng nên cơ thể đã có phản ứng định khu khá chính xác.

    D. Vì vùng bụng có nhiều tế bào thần kinh nên khi kích thích vùng đó thì sẽ co

    nhiều hơn.

    10

    Phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là:

    A. co toàn bộ cơ thể.

    B. trả lời chính xác tại điểm bị kích thích.

    C. co phần cơ thể bị kích thích.

    D. không có phản ứng.

    7

    Bài 27. Cảm ứng ở Động vật (tiếp)

    1

    Khi trời rét, thấy môi tím tái, ta vội lấy áo ấm mặc. Phản ứng môi tím tái là phản

    xạ:

    A. không điều kiện.

    B. học tập.

    C. có điều kiện.

    D. thích nghi.

    2

    Hình thức cảm ứng của các động vật có hệ thần kinh được gọi chung là:

    A. Tập tính.

    B. Vận động cảm ứng.

    C. Đáp ứng kích thích.

    D. Phản xạ.

    3

    Khi trời rét, thấy môi tím tái, ta vội lấy áo ấm mặc. Hành động lấy áo ấm mặc là

    phản xạ:

    A. thích nghi.

    B. học tập.

    C. không điều kiện.

    D. có điều kiện.

    4

    Hoạt động do hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển là:

    A. Co cơ trơn mống mắt, co cơ thành dạ dày.

    B. Co cơ cánh tay, co cơ trơn mống mắt.

    C. Co cơ thành ruột, co cơ cách tay.

    D. Co cơ tim, co duỗi cánh tay.

    5

    Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

    A. Thường do vỏ não điều khiển.

    B. Được hình thành trong quá trình sống và hay thay đổi.

    C. Có tính bẩm sinh.

    D. Không di truyền đươc.

    6

    Đặc điểm của hệ thần kinh dạng ống là:

    A. Hạch não tập trung nhiều tế bào thần kinh và trả lời kích thích gần chính xác.

    B. Sự trả lời kích thích từ môi trường bằng các phản xạ chính xác, mau lẹ.

    8

    C. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh, mỗi hạch điều khiển

    hoạt động của một vùng xác định của cơ thể nên tiết kiệm được năng lượng

    truyền xung thần kinh.

    D. Cơ thể đã có phản ứng định khu.

    7

    Phát biểu sai về cấu tạo của các hệ thần kinh là:

    A. Hệ thần kinh dạng lưới là hệ thần kinh tiến hoá nhất vì khi kích thích thì toàn

    bộ cơ thể phản ứng.

    B. Hệ thần kinh ống hình thành nhờ số lượng rất lớn các tế bào thần kinh tập

    hợp lại thành một ống thần kinh nằm dọc theo vùng hưng phấn của cơ thể, các tế

    bào thần kinh tập trung mạnh ở phần đầu nên não bộ phát triển.

    C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành từ các tế bào thần kinh tập

    hợp lại các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể.

    D. Hệ thần kinh dạng lưới được cấu tạo từ các tế bào thần kinh nằm rải rác trong

    cơ thể và liên hệ nhau bằng sợi thần kinh.

    8

    Đặc điểm của phản xạ không điều kiện:

    A. do sinh vật học được trong đời sống.

    B. có tính mềm dẻo, thích nghi với điều kiện sống.

    C. có tính bẩm sinh, di truyền.

    D. học được trong đời sống nhưng do di truyền quyết định.

    9

    Ví dụ về phản xạ không điều kiện là:

    A. Thấy đói (do dạ dày tăng co bóp) khi nhìn thấy thức ăn.

    B. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy.

    C. Bú mẹ.

    D. Tiết nước bọt khi ngửi thấy mùi thức ăn ưa thích.

    10

    Những ví dụ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?

    A. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy, mặc áo ấm khi trời rét.

    B. Bú mẹ, chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy.

    C. Chuột nghe tiếng mèo kêu bỏ chạy, ve kêu mùa hè.

    D. Bú mẹ, mặc áo ấm khi trời rét.

    9

    Bài 28. Điện thế nghỉ và điện thế hoạt

    1

    Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực?

    A. Do Na+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt

    trong màng tích điện âm.

    B. Do Na+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn

    mặt ngoài màng tích điện âm.

    C. Do K+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong

    màng tích điện âm.

    D. Do K+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn

    mặt ngoài màng tích điện âm.

    2

    Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, trạng thái của các kênh ion K+ và Na+ trên

    màng tế bào như thế nào?

    A. Kênh K+ đóng, kênh Na+ mở.

    B. Kênh K+ và Na+ cùng mở.

    C. Kênh K+ và Na+ cùng đóng.

    D. Kênh K+ mở, kênh Na+ đóng.

    3

    Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện dương?

    A. Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía

    mặt trong của màng nên nằm sát màng.

    B. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của

    màng mang điện tích âm.

    C. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao

    hơn ở phía mặt trong của màng.

    D. Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía

    mặt trong của màng nên nằm sát màng.

    4

    Trong giai đoạn đảo cực ở quá trình hình thành điện thế hoạt động, trạng thái

    điện tích ở hai bên màng tế bào là:

    A. ngoài màng tích diện dương, trong màng tích điện âm.

    B. cả trong và ngoài màng tích điện âm.

    C. cả trong và ngoài màng tích điện dương.

    D. ngoài màng tích điện âm, trong màng tích điện dương.

    5

    Điện thế hoạt động là gì?

    A. Điện thế hoạt động là là sự chênh lệch điện tích giữa hai mặt trong và ngoại

    màng khi tế bào nhận được kích thích.

    10

    B. Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ

    phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái đảo cực.

    C. Điện thế hoạt động là xung thần kinh lan truyền một chiều trên dây thần kinh.

    D. Điện thế hoạt động là sự thay đổi nồng độ Na+ và K+ ở hai mặt trong và

    ngoài.

    6

    Xung thần kinh chỉ lan truyền dọc theo sợi thần kinh theo một hướng vì:

    A. Hiện tượng phân cực, đảo cực, tái phân cực chỉ xảy ra ở những vị trí tiếp theo

    của dây thần kinh.

    B. Quá trình hình thành điện thế hoạt động chỉ xảy ra theo một hướng.

    C. Xung thần kinh chỉ gây nên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng kế tiếp, còn

    nơi điện thế hoạt động vừa sinh ra, màng đang ở giai đoạn trơ.

    D. Sau khi xuất hiện xung thần kinh, ở vị trí phía sau lại rơi vào điện thế nghỉ.

    7

    Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao

    miêlin so với sợi không có bao miêlin là

    A. dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và tiêu tốn nhiều năng lượng.

    B. dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và tiêu tốn ít năng lượng.

    C. dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn ít năng lượng.

    D. dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

    8

    Xung thần kinh là:

    A. Quá trình thiết lập trạng thái cân bằng điện tích mặt trong và mặt ngoài tế bào

    thần kinh.

    B. Quá trình thiết lập trạng thái phân cực giữa mặt trong và mặt ngoài tế bào

    thần kinh.

    C. Quá trình biến đổi nồng độ các ion mặt trong và mặt ngoài màng khi tế bào

    thần kinh bị kích thích.

    D. Quá trình lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh.

    9

    Ở giai đoạn khử cực trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động, trạng thái các

    kênh K+ và Na+ như thế nào?

    A. Cả hai kênh Na+ và K+ cùng đóng.

    B. Kênh Na+ đóng, kênh K+ mở.

    C. Kênh Na+ mở, kênh K+ đóng.

    D. Cả hai kênh Na+ và K+ cùng mở.

    10

    Vì sao K+ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?

    A. Do K+ bị lực đẩy cùng dấu của Na+.

    B. Do K+ mang điện tích dương.

    C. Do K+ có kích thước nhỏ.

    11

    D. Do cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao.

    12

    Bài 29. Dẫn truyền xung thần kinh trong

    1

    Xináp là gì?

    A. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau.

    B. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào

    khác (tế bào cơ, tế bào tuyến ).

    C. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào tế bào cơ, tế bào tuyến với nhau.

    D. Xináp là diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với các tế bào vận động (tế

    bào cơ, tế bào tuyến ).

    2

    Chiều dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ:

    A. cơ quan thụ cảm nơron vận động trung ương thần kinh nơron cảm giác cơ

    quan đáp ứng.

    B. cơ quan thụ cảm nơron cảm giác trung ương thần kinh nơron vận động cơ

    quan đáp ứng.

    C. cơ quan thụ cảm trung ương thần kinh nơron vận động cơ quan đáp ứng.

    D. cơ quan thụ cảm nơron cảm giác trung ương thần kinh cơ quan đáp ứng.

    3

    Trong xináp, túi chứa chất trung gian hoá học nằm ở:

    A. khe xináp.

    B. chuỳ xináp.

    C. màng trước xináp.

    D. màng sau xináp.

    4

    Chất trung gian phổ biến trong xináp thần kinh của thú là:

    A. Đopamin và endorphin

    B. Đopamin và serotonin

    C. Axêtylcôlin và norađrênalin.

    D. Endorphin và serotonin

    5

    Xung thần kinh chỉ truyền qua xinap theo một chiều từ màng trước xinap sang

    màng sau xinap vì:

    A. Chỉ khi có các xung thần kinh truyền tới thì các bóng ở chuỳ xinap vỡ ra giải

    phóng các chất trung gian hoá học qua màng trước xinap vào khe xinap và được

    các thụ thể chỉ có ở màng sau xinap tiếp nhận.

    B. Chỉ ở chuỳ xinap mới có các bóng chứa chất trung gian hoá học, sẽ được giải

    phóng qua màng trước xinap khi có xung thần kinh truyền tới.

    C. Màng sau xinap không giải phóng các chất trung gian hoá học và màng trước

    xinap không có các thụ thể tương ứng.

    D. Chỉ ở màng sau xinap mới có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học

    tương ứng.

    13

    6

    Động vật có thể nhận biết, phân biệt các kích thích khác nhau do:

    A. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng

    xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì

    phân biệt bằng tần số xung thần kinh, loại tế bào và vị trí của tế bào cảm thụ.

    B. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng

    xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì

    phân biệt bằng tần số xung thần kinh, ngưỡng kích thích và tác nhân kích thích.

    C. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng

    xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì

    phân biệt bằng ngưỡng kích thích.

    D. Các kích thích được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận và mã hoá dưới dạng

    xung thần kinh và truyền về trung ương thần kinh. Các kích thích khác nhau thì

    phân biệt bằng tần số xung thần kinh, ngưỡng kích thích và đặc trưng bằng các

    nơron riêng biệt.

    7

    Trong xinap hoá học, thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở:

    A. màng sau xinap.

    B. các bóng chứa chất trung gian hoá học.

    C. khe xinap.

    D. chuỳ xinap.

    8

    Sau khi điện thế hoạt động được lam truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân

    huỷ thành:

    A. Axêtat và côlin.

    B. Axit axêtic và côlin.

    C. Estera và côlin.

    D. Axêtin và côlin.

    9

    Vì sao trong 1 cung phản xạ, xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ cơ

    quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?

    A. Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ

    theo một chiều.

    B. Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.

    C. Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.

    D. Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo

    một chiều.

    10

    Khi chất trung gian hoá học gắn vào các thụ thể nằm trên màng sau xinap sẽ làm

    cho màng sau:

    14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Biểu Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Hệ Thần Kinh Dạng Ống?
  • Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh ( Sinh 8 ) Gioi Thieu Chung He Than Kinh Doc
  • Lý Thuyết Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống Sinh 11
  • Cảm Ứng Ở Động Vật Có Hệ Thần Kinh Dạng Ống
  • Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu Bai38 Ppt
  • Chuyen De: Bai Tap Ve Nguyen Tu L 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • A. 3 B. 5 C. 2 D. 4

    Câu 2: Trong hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố có 6 hạt proton. Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử đó là:

    A. 4 B. 2 D. 3 D. 6

    Câu 3: Nguyên tử A có 3 lớp e, lớp ngoài cùng của nguyên tử có 7e và trong hạt nhân nguyên tử có 18 hạt nơtron. Số khối của hạt nhân nguyên tử A ( tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân) là:

    A. 30 B. 54 C. 35 D. 40

    Câu 4: Điện tích hạt nhân nguyên tử A là 19+. Số lớp e trong nguyên tử A là:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là:

    A. Z=18 B. Z=16 C. Z=19 D. Z=17

    Câu 6: Trong hạt nhân nguyên tử A có 13 hạt nơtron. Số lớp e trong nguyên tử A là:

    A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

    Câu 7: Nguyên tử R có 16 e. Số e lớp ngoài cùng trong nguyên tử R là:

    A. 8 B. 4 C. 6 D. 7

    Câu 8: Nguyên tố X nằm ở ô số 8 trong bảng HTTH. Số lớp e trong nguyên tử nguyên tố X là:

    A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

    Câu 9: Tổng số các hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 24, trong đó p=n. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử R là:

    A. Z=6 B. Z=8 C. Z= 7 D. Z=9

    Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 36. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là:

    A. 24 B. 20 C. 28 D. 26

    10 Câu trắc nghiệm kiểm tra kiến thức chuyên đề bài tập về nguyên tử lớp 8.

    Giờ học chuyên đề đã kết thúc.

    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh lớp 8A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Cách Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài Tập Tính Số Hạt Trong Nguyên Tử
  • Các Hạt Cấu Tạo Nên Hạt Nhân Nguyên Tử (Trừ Nguyên Tử Hiđro) Là
  • Bật Bí 7 Bộ Phim Giúp Bạn Học Tiếng Anh Qua Phim Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Tương Lai Của Khoa Học Viễn Tưởng
  • Những Lợi Ích Và Tác Hại Khi Trẻ Xem Ti Vi.
  • Những Tác Hại Của Việc Xem Tivi Nhiều
  • Lợi Ích Của Đèn Xông Tinh Dầu Mọi Người Nên Biết !
  • Đèn Xông Tinh Dầu Và Những Lợi Ích Thần Kỳ Bạn Nhất Định Phải Biết
  • 5.1

    (102.88%)

    236

    votes

    OMG! What the hell is going on? Suit up! Timing is a bitch!…

    Chắc hẳn khi học tiếng Anh qua phim, bạn sẽ gặp 1 số câu ở ví dụ trên. Nhìn qua có thể là một câu nói hơi tục đấy. Nhưng khi xem phim, bạn sẽ hiểu được cả nhân vật, ngữ cảnh, nội dung và hiểu ý nghĩa của nó tương ứng với hoàn cảnh cụ thể. Đó là cách mà nhiều người đang áp dụng họ để học tiếng Anh. Lưu lại những câu nói hay, ý nghĩa, biết cách sử dụng tiếng Anh tình huống cụ thể,…chứ không phải nói bồi tiếng Anh.

    Vậy những người mới bắt đầu thì lựa chọn phim nào? Cách học tiếng Anh qua phim nào hiệu quả nhất? Bài viết này Step Up sẽ giới thiệu 7 bộ phim kinh điển dành cho người học và hướng dẫn phương pháp học qua phim giúp bạn nâng cao khả năng tiếng Anh.

    1. Học tiếng Anh qua phim với 7 bộ phim hay nhất

    1. ADVENTURE TIME

    Phim học tiếng Anh

    Adventure Time là một series phim hoạt hình tiếng Anh đình đám của đài Cartoon Network bắt đầu phát sóng từ năm 2010. Một series phim hoạt hình vui nhộn, hoành tráng và đầy màu sắc dành cho những bạn ưu thích thể loại này.

    Series là hơn 300 chuyến phiêu lưu dài 11 phút, phát trong 9 mùa, có rất nhiều cách nói hay và các cụm từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày, cách nói khá chậm phù hợp với các bạn mới bắt đầu. Bộ phim kể về những cuộc phiêu lưu trong một thế giới hậu khải huyền của cậu bé Finn và một chú chó có phép thuật tên Jake, cũng đồng thời là anh nuôi/bạn thân của cậu.

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Cách học tiếng Anh qua phim hiệu quả

    Bước 1: Chọn phim

    Ngoài top 7 bộ phim học tiếng Anh ở trên, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn các bộ phim khác lựa chọn với sở thích và trình độ của bản thân để đảm bảo bạn không bị chán khi nghe. Bởi nếu lựa chọn trình độ quá dễ bạn sẽ không có động lực vì toàn từ mới. Chọn phim quá khó thì bạn sẽ không thể hiểu được nội dung nào cả!

    Bước 2: Tải phụ đề tiếng Anh cho phim

    Bạn có thể lựa chọn các trang web có phụ đề tiếng Anh hoặc tải phụ đề tại https://subscene.com sau đó dùng phần mềm VLC để xem phim tùy chỉnh theo tốc độ bạn mong muốn

    Bước 3: Xem phim và ghi chú

    Giống như học tiếng Anh qua nhạc, bạn cần phải chuẩn bị sổ để ghi chép cẩn thận các từ mới, cụm từ trong bộ phim mà bạn chưa đoán được nghĩa.

    Bước 4: Xem phim và giả vờ hiểu nội dung phim

    Khi bạn đang xem phim mà gặp từ/đoạn khó nghe, hãy gán nghĩa mình suy đoán vào câu nói để đối phó với nó và cảm thấy thoải mái khi nghe tiếp. Bạn sẽ không nhất thiết hiểu 100% bộ dung phim mà chỉ cần nắm bắt được nội dung chính.

    Bước 5: Nhại phim

    Học tiếng Anh qua các bộ phim là cách học đã được rất nhiều người áp dụng và đã thành công. Tuy nhiên bên cạnh việc tiếp thu kiến thức và từ vựng một cách ngẫu nhiên qua phim, bạn vẫn nên xây dựng cho mình một lịch trình học cụ thể. Đặt ra mục tiêu cho bản thân mỗi ngày phải học những gì, luyện nghe bao lâu, học theo phương pháp gì,… Đây là cách đã giúp rất nhiều bạn học thể học tới 50 từ vựng một ngày cùng với sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh của Step Up – học từ vựng một cách dễ dàng qua các câu chuyện thú vị, hài hước và cực kỳ dễ nhớ.

    3. Lợi ích của việc học tiếng Anh qua phim

    1. Bạn là một người lười

    Đối với việc học tiếng Anh qua phim, bạn là một người lười hay thậm chí là một đứa siêu lười? Chắc chắn rằng bạn sẽ không bao giờ sẵn sàng bỏ ra hàng tiếng đồng hồ để xem phim đồng thời kết hợp luyện tiếng Anh cho bản thân. Vậy những bộ phim tiếng anh cho người mới bắt đầu liệu có làm bạn thích thú? Hãy nhớ rằng chỉ riêng với việc học tiếng anh qua phim cũng đã giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe cũng như phát âm rồi đó.

    2. Bạn là một người lười ít

    Bản thân bạn là một người bận rộn tuy nhiên vẫn muốn cố gắng tranh thủ lúc xem phim để qua đó có thể thu nạp chút kiến thức tiếng Anh. Việc học tiếng anh qua phim ảnh ở cấp độ này là có kết hợp xem phim đồng thời chủ động hơn trong việc học tiếng Anh. Bạn sẽ không chỉ dừng lại ở việc cải thiện kỹ năng nghe, mà còn rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh một cách hiệu quả nữa. 

    3. Bạn là một người chăm chỉ

    Nếu bạn là người có quyết tâm cao độ dành cho việc học tiếng Anh đồng thời coi xem phim là một cách để rèn luyện thì đây chắc chắn là phương pháp phù hợp nhất với bạn. Bởi vì bạn là một người chăm chỉ nên bản thân sẽ dành ra phần lớn thời gian ưu tiên cho việc học thay vì chỉ xem phim giải trí đơn thuần. 

    Thế nhưng cấp độ này yêu cầu chúng ta cần phải nỗ lực, quyết tâm cũng như kiên trì. Bạn sẽ dần biến các bộ phim thành chất liệu học tiếng Anh. Bạn sẽ cần phải chia nhỏ bộ phim thành nhiều phần đồng thời học từng phần đó khi thành thạo.

    4. Lộ trình và kế hoạch cho người học tiếng Anh qua phim

    1. Học tiếng Anh qua phim cho người mới bắt đầu

    Friends: Là bộ phim hài nổi tiếng của Mỹ gồm mười seasons, Friends nói về cuộc sống của những người bạn ở bên trong một thành phố Mỹ. Thông qua bộ phim, các bạn sẽ có thêm cái nhìn chân thật và rõ ràng hơn về xã hội, văn hoá cũng như con người của nước Mỹ.

    Up: Up diễn tả lại câu chuyện của ông lão bán bóng bay 78 tuổi Carl Fredricksen, người mà cuối cùng đã thực hiện được mơ ước của cả cuộc đời bằng cách buộc hàng nghìn quả bóng vào nhà mình để bay đến thám hiểm các vùng hoang dã ở Nam Mỹ. Bộ phim đã dùng ngôn ngữ khá đơn giản, dễ hiểu, rất phù hợp cho người mới bắt đầu học tiếng Anh.

    2. Học tiếng Anh qua phim cho người yêu thích tiếng Anh

    The Social Network: Một bộ phim dựa theo cuốn sách The Accidental Billionaires: Sex, Money Betrayal and the Founding of Facebook là câu chuyện về quá trình hình thành và phát triển một cách nhanh chóng của mạng xã hội lớn nhất hiện nay: Facebook

    Before Sunrise: Đây là bộ phim đầu tiên trong chuỗi 3 phim Before Sunrise – Before Sunset – Before Midnight của đạo diễn Richard Linklater. Ra mắt năm 1994, phim kể về Jesse và Celine, hai con người tình cờ gặp nhau trên chuyến tàu xuyên Âu. Họ bắt chuyện với nhau, nhận ra đối phương là một con người thú vị, và trong một phút bất chợt, họ quyết định sẽ cùng nhau xuống Vienna để thăm quan thành phố này.

    3. Học tiếng Anh qua phim cho người luyện thi IELTS

    Our Planet: Loạt phim tài liệu Our Planet đưa ra lời cảnh báo về sự nóng lên của toàn cầu, những môi trường sống bị hủy diệt và những loài động vật đang trên bờ vực tuyệt chủng, đồng thời gửi gắm tới người xem thông điệp: ‘Hãy cứu lấy hành tinh của chúng ta trước khi quá muộn!’

    Suits: Suits là một bộ phim truyền hình về luật pháp của Mỹ được tạo ra và viết bởi Aaron Korsh. Bộ phim xoay quanh hai anh chàng Mike Ross và Harvey Specter – hai con người có địa vị khác nhau, cùng nhau phối hợp giải quyết các vụ án, đòi lại công bằng cho thân chủ.

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phim Hài Hay Nhất Mọi Thời Đại Giúp Bạn Xả Stress
  • Định Nghĩa Và Lợi Ích Của Việc Xông Hơi Thường Xuyên
  • Máy Xông Hơi Có Tác Dụng Như Thế Nào
  • Sử Dụng Máy Xông Hơi Có Lợi Ích Và Tác Dụng Gì
  • Lợi Ích Của Xông Hơi Với Phụ Nữ Sau Sinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100