Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • Luyện từ và câu lớp 5: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 1

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 166, 167 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo củng cố các dạng bài tập xác định từ loại, bài tập quan hệ từ. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Câu 1 (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

    Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

    Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

    Bóng / cha / dài / lênh khênh /

    Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

    Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

    – Đó là những từ đồng nghĩa.

    – Đó là những từ đồng âm.

    – Đó là những từ nhiều nghĩa.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    – Đó là từ nhiều nghĩa.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    – Đó là từ đồng nghĩa.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    – Đó là từ đồng âm.

    Cây rơm

    Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

    Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

    Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

    Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

    Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

    Phạm Đức

    Câu 4 (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Có mới nới…

    b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

    a. Có mới nới cũ.

    b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Soạn bài: Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    Câu 1 (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

    Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

    Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

    Bóng / cha / dài / lênh khênh /

    Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

    Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

    – Đó là những từ đồng nghĩa.

    – Đó là những từ đồng âm.

    – Đó là những từ nhiều nghĩa.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    Trả lời:

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    – Đó là từ nhiều nghĩa.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    – Đó là từ đồng nghĩa.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    – Đó là từ đồng âm.

    Cây rơm

    Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

    Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

    Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

    Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

    Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

    Phạm Đức

    Trả lời:

    Câu 4 (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Có mới nới…

    b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

    Trả lời:

    a. Có mới nới cũ.

    b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vi-hanh-phuc-con-nguoi-tuan-17.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Chuyên Đề Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Lý Thuyết Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ, Ôn Tập Về Câu Tiếng Việt 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Kiem Tra 1Tiet Giua Ki 2 Rat Hay Kiem Tra 1 Tiet Vl12 Doc
  • Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng
  • Bài 1: Phân Tích Cấu Tạo Của Các Câu Ghép Sau:(Dùng Gạch Chéo Để Phân Cách Các Vế Câu, Xác Định Chủ Ngữ Và Vị Ngữ Của Từng Vế, Khoanh Tròn Vào Cặp Quan Hệ Từ)
  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2, 1. Phân Tích
  • VD: Đất, bàn,…

    2. Từ là đơn vị có nghĩa nhỏ nhất dùng để đặt câu

    VD: Mùa xuân, sách vở,…

    3. Sơ đồ phân loại từ theo cấu tạo 4. Các phân định ranh giới từ (Phân định từ đơn với từ phức)

    -Cách 1: Dùng thao tác chêm xen

    -Cách 2: Xét xem trong tổ hợp ấy có yếu tố nào chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc không

    VD: Chim chóc, xe cộ,…

    -Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không ,nếu có thì đấy là kết hợp củ 2 từ đơn

    5. Phân biệt từ láy với từ ghép

    -Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và về âm thì ta xếp vào từ ghép

    VD: mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…

    -Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

    -Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy

    VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối ,máy móc,…

    II. Phân loại từ theo nhóm nghĩa

    SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI TỪ THEO NHÓM NGHĨA

    1. TỪ ĐỒNG NGHĨA a. KN:

    b. PL: 2 loại

    -TĐN hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau

    VD: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo

    – TĐN không hoàn toàn: Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm ( biểu thị cảm xúc , thái độ ) hoặc cách thức hành động.

    VD: mất, chết, toi mạng, hy sinh

    2. TỪ TRÁI NGHĨA a. KN:

    VD: đúng với sai, khóc và cười,…

    TD: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…. đối lập nhau.

    Lưu ý

    – Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.

    -Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

    VD: : Với từ “nhạt” :

    3. TỪ ĐỒNG ÂM a. KN:

    VD: Kho trong nhà kho và kho cá

    Lưu ý

    -Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể .

    -Dùng từ đồng âm để chơi chữ : Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.

    4. TỪ NHIỀU NGHĨA a. KN:

    VD: Với từ “Ăn”:

    -Ăn cơm:đưa thức ăn vào cơ thể (nghĩa gốc).

    -Ăn cưới : Ăn uống nhân dịp cưới.

    -Ăn ảnh : Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.

    -Tàu ăn hàng : Tiếp nhận hàng để chuyên chở.

    -Sông ăn ra biển : Lan ra, hướng đến biển.

    -Sơn ăn mặt : Làm huỷ hoại dần từng phần.

    1. Các kiểu câu 2. Các kiểu câu kể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Tìm từ phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tập trong SGK.

    II. Đồ dùng dạy học:

    -Định nghĩa từ đơn, từ phức ( viết bảng phụ)

    -Bảng phụ ghi định nghĩa từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.

    III. Các hoađộng dạy học chủ yếu:

    Thứ ngày tháng năm TIẾT: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I.Mục tiêu: -Tìm từ phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học: -Định nghĩa từ đơn, từ phức ( viết bảng phụ) -Bảng phụ ghi định nghĩa từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. III. Các hoađộng dạy học chủ yếu: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định: -Cho hs hát 2. Kiểm tra: -Gọi hs lên bảng làm bài tập 3 tiết trước. -Nhận xét – Ghi điểm. 3.Giới thiệu bài: Ôn tập về từ và cấu tạo từ. *Hoạt động 1: Củng cố về câu tạo từ Bai1: Gọi HS nêu y/c bài 1. +Trong TV lớp 4 có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? – Cho HS làm việc theo cặp. Mời HS trình bày kết quả. -nhận xét – tuyên dương. A) Đánh: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống,… Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập và cho hs là việc cá nhân. Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập và cho hs làm việc theo nhóm. Mời hs trình bày kết quả. 4:củng cố Gọi hs nêu yêu cầu bài tập. Cho hs làm việc cá nhân. Mời Hs trình bày kết quả. -Nhận xét – tuyên dương. 5.Nhận xét- dặn dò: -Chốt lại bài -Nhận xét tiết học – Hát -Hs làm bài -Từ đơn: gồm 1 tiếng -Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng -Từ phức gồm 2 loại từ ghép và từ láy Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Từ ở trong khổ thơ Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh,… Cha con, mặt trời, chắc nịch Rực rỡ, lênh khênh Từ tìm thêm Nhà, cây, hoa, dừa, chó,… Trái đất, hoa súng, … Nhỏ nhắn, lao xao,… A) Đánh: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống,…nhiều nghĩa B) Trong veo, trong vắt, trong xanh đồng nghĩa C) Đậu: thi đậu, chim đậu, xôi đậu, đồng âm -HS trình bày kết quả Đáp án: Có mới nơ cũ, xấu gỗ tốt nước sơn, mạnh dùng sức yếu dùng mưu. Rút kinh nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

    Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

    Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

    Bóng / cha / dài / lênh khênh /

    Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

    Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

    Phương pháp giải:

    – Từ đơn: là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.

    – Từ ghép: là từ gồm hai tiếng được ghép lại với nhau và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa.

    – Từ láy: cấu tạo gồm 2 tiếng trở lên và có quan hệ về âm với nhau.

    – Đó là những từ đồng âm.

    – Đó là những từ nhiều nghĩa.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    Phương pháp giải:

    – Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    – Từ đồng âm là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.

    – Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau. …

    Lời giải chi tiết:

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    – Đó là từ nhiều nghĩa.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    – Đó là từ đồng nghĩa.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    – Đó là từ đồng âm.

    Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

    Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

    Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

    Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

    Phạm Đức

    Phương pháp giải:

    – Tinh ranh: tinh khôn và ranh mãnh.

    – Dâng: hiện tặng một cách trân trọng (nghĩa trong bài)

    – Êm đềm: yên tĩnh, không có sự xao động, tạo cảm giác yên ổn.

    Lời giải chi tiết:

    – Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì từ tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)

    – Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cùng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu. Các từ nộp, cho lại thiếu sự tôn trọng. Từ hiến thì lại không được thanh nhã như từ dâng

    – Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.

    Câu 4 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Có mới nới…

    b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

    Phương pháp giải:

    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Lời giải chi tiết:

    a. Có mới nới cũ.

    b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bơm Bánh Răng Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bơm
  • Bơm Dầu Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Cấu Tạo Bơm Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Tủy Răng Và Chức Năng Của Tủy Răng?
  • Cấu Tạo Của Răng Như Thế Nào?
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Lý Thuyết Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ, Ôn Tập Về Câu Tiếng Việt 5
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Kiem Tra 1Tiet Giua Ki 2 Rat Hay Kiem Tra 1 Tiet Vl12 Doc
  • Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng
  • 1. BT trong SGK

    Bài 3. Trang 15 SGK

    + Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng

    + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh

    + Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng

    + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

    – Miêu tả tiếng khóc của người

    – Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

    * Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

    * Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

    Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

    Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

    * 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

    *5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

    Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

    Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.

    *Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)

    Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

    Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong đoạn văn có sử dụng từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Ngữ Pháp Unit 3 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Ôn Tập Về Dạng Quá Khứ Đơn Của Động Từ …

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Giờ Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Nói Thời Gian Và Thời Điểm Trong Tiếng Anh
  • Cách Diễn Đạt Thời Gian Trong Tiếng Anh Giao Tiếp: Cách Hỏi, Trả Lời Và Bài Tập Áp Dụng
  • (Mẹo Hay) Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Chuẩn
  • 10+ Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay
  • Unit 3: Where Did You Go On Holiday? SGK Anh lớp 5 mới. Thực hiện các yêu cầu phần Ngữ pháp Unit 3 SGK tiếng Anh lớp 5 mới. 1. Ôn tập về dạng quá khứ đơn của động từ. 2. Cách chia động từ ở dạng khẳng định. 3. Cách phát âm động từ “ed” (Verb-ed hay V-ed).

    1. Ôn tập về dạng quá khứ đơn của động từ

    a) Dạng quá khứ của động từ “to be” được chia như sau:

    * Có nghĩa là: thì, là, ở

    b) Dạng quá khứ của động từ thường được chia như sau:

    Lưu ý:

    – Past 2 (P 2): Động từ quá khứ nằm ở cột 2 trong bằng động từ bất quy tắc.

    – ở thể phủ định và nghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia tốt câ các chủ ngữ (số ít hay số nhiều). Động từ còn lọi trong câu phải ở dạng dộng từ nguyên thể.

    – Trong thì quá khứ đơn giản, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay số ít động từ đều được chia như nhau.

    2. Cách chia động từ ở dạng khẳng định

    a) Đối với những động từ có quy tắc thì thêm ed vào sau động từ đó (Các em nên thom khảo quy tắc thêm ed ở động từ có quy tác):

    watch (xem) -* watched (đã xem)

    dance (nhảy, múa) -► danced (đã nhảy, múa)

    Mỏ rỏna:

    Quy tắc thêm -ed ở động từ có quy tắc

    Một số qui tắc khỉ thêm “ed” vào các động từ nguyên mầu:

    1) Cóc động từ có qui tổc tận cùng bòng “e” thì ta chỉ thêm “d”.

    2)Khi một động từ có âm kết thúc ở dọng ‘phụ õm-nguyên âm-phụ óm”:

    * Nếu động từ đó một âm tiết hoặc được nhốn âm ở ôm kết thúc có dạng ‘phụ ôm-nguyên ám-phụ ôm” khi đọc thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “ed” vào

    * Còn nếu động từ đó không nhốn âm vào âm kết thúc dạng phụ ôm-nguyên ớm-phụ âm” khỉ đọc thì ta chỉ cồn thêm “ed” vào sau động từ đó.

    3) Các động từ tộn cùng bàng “y” theo sau một phụ âm thì đổi “y” thành “ỉ” trước khi thêm ed.

    Ex: to carry – carried (mang)

    Nhưng nếu “y” theo sau một nguyên âm thì vân giữ nguyên “y” rồi thêm “ed”.

    Ex: to play – played (chơi, vui đùa)

    to enjoy – enjoyed (thích, hưởng thức)

    4) Động từ kết thúc với âm ic, phải thêm k vào sau động từ rồi mới thêm -ed.

    b) Đối với những động từ bốt quy tắc thay đổi không theo quy tốc nào thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P 2) trong bảng động từ bốt quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tđc.

    3. Cách phát âm động từ “ed” (Verb-ed hay V-ed)

    – Phát âm là /id/ khi đồng từ tộn cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/.

    Li wanted (muốn); needed (càn) wa:ntid/ /’ni:did/

    – Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /3/, /dy, /ỗ/, /m/, /n/, /rj, /I/, /r/ và các nguyên âm.

    £ị bved (yêu); closed (đóng); changed (thay đổi); travelled (đi du lịch) lỵd/ /kloơzd/ /ựeind^d/ /’traevld/

    – Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, L..f/,/s/,/J7,/tJ7.

    Ex: stopped (dừng lại); looked (nhìn); laughed (cười); watched (xem) sta:pt/ /lukt/ /laeft/ /wa:tjt/

    4. Một số từ/cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ

    then (sau đó) ago (cách đây)

    Yesrerday (hôm qua) in 1990 (vào năm 1990)

    at that time (vào thời đó) in 2010 (vào năm 2010)

    last month (tháng trước) last year (năm ngoái)

    last week (tuần trước) last summer (mùa hè vừa qua)

    last weekend (ngày nghỉ cuối tuồn trước)

    5. Hỏi và đáp về ai đó đã làm gì, đi đâu vào kỳ nghỉ

    Để hỏi về ai đó đã làm gì vào kỳ nghỉ của họ, các bgn có thể sử đụng mâu câu sau:

    What did you do on holiday?

    Bạn đã làm gì vào kỳ nghỉ?

    Để hỏi về ai đó đã đi đâu vào kỳ nghỉ của họ, các bạn có thể sử dụng mâu câu sau:

    Where did you go on holiday?

    Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ? ở hai cấu trúc trên, chủ ngữ “you”, các bạn có thể thay đổi chủ ngử nào cũng được, sao cho hợp lý. Có thể #, you” thay bồng “she/he/they/we”…

    Để trả lời cho các câu hỏi trên, các bạn cỏ thể sử dụng cấu trúc sau: Chủ ngữ (S) + dộng từ ở quá khứ + …

    Ex: What did you do on holiday?

    Bạn làm gì vào kỳ nghỉ?

    I went on a trip with my family.

    Tôi đã đi du ngoạn cùng với gia đình.

    Where did he go on holiday?

    Cậu ấy đỡ đi đâu vào kỳ nghỉ?

    He went to Nha trang beach.

    Cậu ấy đi bãi biển Nha trang.

    6. Hỏi và đáp về ai đó đã đỉ bằng phương tiện gì

    Khi muốn hỏi về ai đó đã đi bàng phương tiện gì, chúng ta có thể sử

    dụng các cấu trúc sau:

    How + did + chủ ngữ (S) + động từ (V-bare inf) + … ?

    Hay How did you get there?

    V-bare inf: động từ nguyên mẩu (thể)

    Đáp:

    By + phương tiện đi lại.

    Hoặc I went by + phương tiện đi lại.

    Tôi đi bằng…

    Ex: How did you get there? Bạn đã đến đó bàng gì/có ch nào? By train. Bằng tàu lửa.

    I went by train. Tôi đi bàng tàu lửa.

    *Một số phương tiện đi lại mà các em cồn nhớ:

    By bus bồng xe buýt By coach bằng xe đò (xe khách)

    By car bàng xe hơi By bicycle bàng xe đạp

    By motorbike bang xe máy

    By air bàng mày bay

    By ship bàng tàu thủy

    On foot đi bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Ngữ Pháp Unit 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 3: Where Did You Go On Holiday?
  • Ngữ Pháp Unit 3 Lớp 8: Peoples Of Viet Nam
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Thị Minh Thư
  • Hệ Thống Từ Loại Tiếng Việt
  • Cụm Từ Cố Định: Khái Niệm
  • Cụm Từ Cố Định: Phân Loại
  • Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Từ và cấu tạo từ tiếng Việt I. Kiến thức cơ bản

    * Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    * Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    * Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

    * Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

    * Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ là gì?

    a) Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu

    + Danh sách các tiếng:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở (có 12 tiếng).

    + Danh sách các từ:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở (có 9 từ).

    b) Sự khác nhau giữa các đơn vị được gọi là tiếng và từ

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    – Từ có thể do một tiếng hay nhiều tiếng tạo thành.

    2. Từ đơn và từ phức

    a) Điền các từ trong câu vào bảng phân loại

    + Câu: Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy (Bánh chưng, bánh giầy)

    Bảng phân loại

    b) Sự giống nhau giữa từ láy và từ ghép

    + Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên – đều gọi chung là từ phức.

    + Khác nhau:

    Từ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

    Từ láy các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới:

    […]. Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ phức.

    b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên là: Cội nguồn, tổ tiên, dòng giống.

    c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà… đó là: Anh em, nội ngoại, cô dì, chú bác, cậu dì, cha con, vợ chồng.

    Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép đó là:

    + Theo giới tính: Anh chị, ông bà, vợ chồng, cha mẹ

    + Theo thứ bậc trên dưới: Anh em, chú bác, chị em

    + Theo quan hệ nội ngoại: Chú bác, dì dượng, cậu mợ, o chú

    Câu 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + – “:

    a) Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai.

    b) Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên nêu đặc điểm về: Cách chế biến, tên chất liệu, tính chất, hình dáng để phân biệt các thứ bánh với nhau.

    c) Điền các tiếng thích hợp vào bảng:

    Câu 4. Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.

    + Từ láy thút thít trong câu văn trên miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út. Đó là tiếng khóc nhỏ, chứa đựng sự tủi hờn, âm thanh không liên tục mà đứt quãng rời rạc.

    + Những từ láy có nghĩa tương đồng: Sụt sịt, rấm rứt, tỉ ti.

    Câu 5. Thi tìm nhanh từ láy

    a) Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả, hô hố, hả hê, hỉ hả, tủm tỉm, hềnh hệch.

    + Tả tiếng nói: Ồm ồm, the thé, oang oang, sang sảng.

    + Tả dáng điệu: Lom khom, lúi húi, lui cui, lòng khòng, lọng khọng, tất tả, tất bật.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngữ Văn 6
  • Bai Giang Dien Tu Bai 17. Tim Va Mach Mau
  • Giải Phẫu Hệ Tim Mạch Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Xem Vũ Khí Trang Bị Cho Bộ Binh Mỹ_P2
  • Hoảng Hồn Súng Cồn, Súng Hơi Gọi Bằng ‘cụ Tổ’
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Hướng dẫn các bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 6 ngắn gọn đơn giản

    Để tạo thành một câu thì các em phải có những từ, những từ này sẽ liên kết trở thành một câu có nghĩa. Từ được cấu tạo bởi tiếng, chỉ cần một hoặc 2 tiếng là các em đã có thể tạo thành 1 từ. Để hiểu rõ hơn về Từ và cấu tạo từ, trong bài viết này vforum sẽ hướng dẫn bạn soạn bài Từ và cấu tạo từ một cách ngắn gọn nhất.

    Câu 1: Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

    (Con Rồng cháu Tiên)

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    • Từ nguồn gốc, con cháu là kiểu cấu tạo: từ ghép.
    • Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, …
    • Cô dì, chú bác, chú thím, anh em, …

    Câu 2: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Trong các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, các em có thể dễ dàng tìm ra được quy tắc sắp xếp giữa các tiếng:

    • Vai vế – tuổi tác (từ lớn đến nhỏ): anh em, chú cháu, bác cháu, …
    • Giới tính nam – nữ: cậu mợ, chú thím, anh chị, …

    Câu 3: Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?

    Trả lời:

    Để phân biệt các loại bánh trên, các em có thể chia theo nhóm về các đặc điểm sau:

    Câu 4: Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”

    (Nàng Út làm bánh ót)

    Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    • Từ láy thút thít trong đoạn câu trên miêu tả tiếng khóc của công chúa Út.
    • Ngoài từ thút thít, các em có thể thay vào đó một số từ láy có cùng tác dụng, chẳng hạn như: nức nở, sụt sùi, …

    Câu 5: Thi tìm nhanh các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?

    Trả lời:

    • Tiếng cười: hả hê, khanh khách, khúc khích, …
    • Giọng nói: thỏ thẻ, thều thào, thánh thót, …
    • Dáng điệu: ủn ỉn, lom khom, mảnh mai, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Chuyên Đề Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Tiếng Và Cấu Tạo Của Tiếng
  • 7 Ý Tưởng Tuyệt Vời Để Sử Dụng Vỏ Trứng Trong Vườn
  • Vỏ Trứng: Nguồn Canxi Tự Nhiên Và 27 Khoáng Chất Tuyệt Vời Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100