Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì
  • 5 Cấu Trúc Paraphrase Quan Trọng Trong Writing Task 2
  • Khởi Nghiệp Bền Vững Bằng Cấu Trúc Kim Cương
  • Cách Dùng Động Từ Và Cụm Động Từ Leave
  • Vòng Lặp For Trong C++
  • Hardly: vừa mới, hầu như không Trạng từ phủ định Hardly có nghĩa là có vẻ như, hầu như.

    Hardly thường có một số nghĩa sau:

    – Hardly bản thân từ này mang nghĩa tiêu cực, chỉ một cái gì đó ở mức độ vừa đủ.

    – Hardly diễn tả những sự việc, hành động mới bắt đầu, diễn ra.

    – Hardly được dùng để diễn tả sự việc khó có thể thừa nhận.

    – Hardly thường kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all hoặc có thể là can, could.

    Ex: She hardly ever go out at night.

    (Cô ấy hầu như ra ngoài vào buổi tối).

    II. Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

    Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

    – Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

    Cấu trúc 1: Hardly + N/Adj…

    Ex: A thing is hardly bigger than my face.

    (Có một thứ có vẻ như to hơn mặt của tôi).

    Cấu trúc 2: Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ. a.Hardly trong câu đảo ngữ thông thường.

    Hardly + trợ động từ + S + Vinf…

    Ex: I hardly go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    ➔ Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    b. Hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + Ved/PII + when + S + VQKĐ…

    ➔ No sooner had + Ved/PII + than + S + VQKĐ…

    Ex: Hardly had I left my house when it rained.

    (Hầu như tôi về nhà khi trời mưa).

    ➔ No sooner had I left my house than it rained.

    (Không sớm hơn khi tôi về nhà thì trời mưa).

    *Note: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

    * Một số từ có cách dùng như Hardly:

    Scarely: hiếm khi, hầu như không, chắc không

    Barely: vừa đủ

    Ex: – They were scarely thirty people here.

    (Chắc không có tới 30 người ở đây).

    -Jun can barely see them.

    (Vừa đủ Jun có thể gặp chúng).

    ➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể dùng thay thế nhau trong các câu Tiếng Anh.

    IV. Một số bài tập về Hardly.

    Đáp án:

    1. Hardly (có thể dùng cả 3)

    2. Hardly

    3. Scarely

    4. Hardly

    5. Hardly (có thể dùng Scarely)

    6. Hardly

    7. Hardly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • 1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc as well as dùng tương tự với not chúng tôi also dùng để liệt kê

    As well as và not chúng tôi also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

    Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

    Anna is ptty as well as clever.

    Anna is not beatiful but also clever.

    Anna không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.

    Mệnh đề đứng trước as well as đưa ra thông tin về chủ từ, sự vật đã được người đọc biết. Thông tin nằm sau as well as cung cấp thêm thông tin mới về chủ từ, sự vật.

    After being dropped, my father hurts his arm, as well as breaking his leg.

    – Sau khi bị té xe, bố tôi chẳng những bị đau ở cánh tay, mà cả chân ông ấy cũng bị gãy.

    – Trong trường hợp này, hurt ở mệnh đề chính không phải ở dạng nguyên mẫu nên break được chia ở dạng V-ing.

    Everyday, my sister have to work at the office as well as do housework.

    – Mỗi ngày, chị tôi không chỉ làm việc ở văn phòng mà còn phải làm việc nhà.

    – Trong trường hợp này, động từ work ở dạng to-V, nên động từ do sau as well as không thể chia ở dạng V-ing.

    Note: S1, as well as S2 nhấn mạnh S1, còn not only A but also B nhấn mạnh B.

    Example: He is rich, as well as handsome – Hắn không chỉ đẹp mà còn rất giàu nữa.

    Ngoài nghĩa “không chỉ … mà còn” , as well as còn mang nghĩa “cũng như là”, còn And mang nghĩa là “và”.

    Example: For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks.

    – Với những người thích ăn thịt có màu đỏ, ở đây có xúc xích kèm tiêu, cũng như món thịt bò bít tết.

    Sau AND có thể là một mệnh đề (Clause) S + V (and S V). Nhưng sau AS WELL AS không thể là S V nếu AS WELL AS được dùng với nghĩa “cũng như là”.

    Ex: He teaches English and writes books.

    + Anh ấy dạy tiếng Anh và viết sách.

    + He teaches English, as well as writing books.

    Cấu trúc “A, as well as B”, bắt buộc có dấu phẩy. Còn cấu trúc “and” không bắt buộc có dấu phẩy.

    Ex: They can come, as well as Nam.

    + Cũng như Nam, họ có thể đến.

    Ex: Nam and Trang can come.

    + Nam và Trang có thể đến.

    Ex: English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

    + Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

    Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

    + Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

    Ex: Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

    + Anna and Marry want to pass the course.

    Ex: John speaks English as well as his father.

    + John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

    Ex: Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

    + Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

    As well dùng ở cuối câu

    Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

    Ex: His father has a new villa as well.

    + Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

    As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

    Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

    Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

    + John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

    Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

    Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

    + Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

    Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…
  • 8 Cụm Từ Thông Dụng Với Cấu Trúc As…as
  • Had Better Là Gì? Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Dùng Trong Tiếng Anh
  • Review Sách Tài Liệu Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 (Kèm Cd)
  • Học Tiếng Hàn Giống Như Trẻ Em
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp
  • Vị Trí Của Động Từ Trong Câu (Verbs)
  • A. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

    1. Định nghĩa về cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

    Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

    Thông thường, Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

    Ví dụ:

    I have to meet my boss in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

    Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.

    ‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes, you’d better. lt might rain.’

    2. Công thức và cách sử dụng Had Better

    Trong văn nói, thay vì chúng ta dùng had better, chúng ta có thể nói tắt thành ” I’d better, you’d better”

    Lưu ý: had là thể động từ quá khứ, nhưng trong cấu trúc này, had better lại mang nghĩa nói về hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ: Tôi nên đi học bây giờ/ (hoặc) ngày mai.

    3. Phân biệt cấu trúc Would Rather và cấu trúc Had Better

    Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

    Ví dụ:

    Tôi muốn ở nhà tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chiều nay. Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

    Exercise 1: Read the situations and write sentences with had better or had better not. Use the words in brackets.

    1. You’re going out for a walk with Tom. lt looks as if it might rain. You say to Tom:

    (an umbrella) . We’d better take an umbrella.

    2. Oliver has just cut himself. Ifs a bad cut. You say to him:

    (a plaster) …………………………………………………………………………

    3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. Ifs a popular restaurant. You say to Kate:

    (reserve) We …………………………………………………………………………

    4. Rebecca doesn’t look very well this morning- not well enough to go to work. You say to her:

    (work)…………………………………………………………………………

    5. You received your phone bill four weeks ago, but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. You say to yourself:

    (pay) …………………………………………………………………………

    6. You want to ask your boss something, but he’s very busy and you know he doesn’t like to be disturbed. You say to a colleague:

    (disturb) I …………………………………………………………………………

    Exercise 2: Put in had better where suitable. If had better is not suitable, use should.

    1. I have an appointment in 10 minutes. I’d rather go now or I will be late.

    2. it’s a great film . You should go and see it. You’ll really like it.

    3. You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.

    4. When people are driving, they …… keep their eyes on the road.

    5. I’m glad you came to see us. You …… come more often.

    6. She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.

    7. These biscuits are delicious. You …… try one.

    8. I think everybody ……learn a foreign language.

    Exercise 1

    2. You’d better put a plaster on it.

    3. We’d better reserve a table.

    4. You’d better not go to work (this morning).

    5. I’d better pay my phone bill (soon). / I’d better pay it (soon).

    6. I’d better not disturb him.

    Exercise 2

    3. ‘d better

    4. should

    5. should

    6. ‘d better

    7. should

    8. should

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Căn Bản 12
  • Kinh Nghiệm Tự Ôn Thi Vietcombank Hiệu Quả (Update 2022)
  • Big4Bank: Review Đề Thi Anh Văn Vietcombank
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Vietcombank 2022
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 4.8

    (96.68%)

    241

    votes

    1. Have been là gì

    “Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

    Ví dụ:

    • I

      have been

      listening to music all day.

    (Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

    • They

      have been

      sleeping since morning until now.

    (Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

    2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

    Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Công thức: S + have + been + Ving…

    Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

    Ví dụ:

    • We

      have been camping

      since early morning.

    (Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

    • They

      have been holding

      a party for 2 days now.

    (Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

     

    Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

    Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

    Công thức: S + have been + to + địa điểm…

    Ví dụ:

    • My friends

      have been to

      Hanoi.

    (Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

    • They

      have been to

      Ha Long to hold a year-end party

    (Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

    Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

    Ví dụ: 

    • My parents have bought this car for 2 years.

      (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

    ➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

    • They have built their house for 3 months.

      (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

    ➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

    Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

    • Have been

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động trong quá khứ

      nhưng

      không xác định được thời gian cụ thể

      ;

    • Have gone

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

      . Từ này thường đi chung với “just”.

    Ví dụ:

    • My brothers

      have been

      to Ho Chi Minh city.

    (Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

    • My brothers

      have just gone

      out. 

    (Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

    Trong thì hiện tại hoàn thành:

    • Have been:

      Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

    • Have gone

      chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ví dụ:

    • Mike

      has been playing

      soccer for three hours.

    (Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

    • Mike

      has just gone

      to the cinema.

    (Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

    Lưu ý chung: 

    • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

    • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

    5. Bài tập với cấu trúc have been

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    ” Nhờ Vả Tiếng Anh Là Gì – Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have
  • Unit 09: Động Từ Khiếm Khuyết Và Cách Sử Dụng
  • Modal Verb + Have P2
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (I Had Been Doing) Và Các Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng
  • Cấu Trúc Phủ Định: Các Quy Luật Cơ Bản
  • Đang xem: Nhờ vả tiếng anh là gì

    Cấu trúc nhờ vả: Have something done là gì?

    Have something some: Ai đó làm gì cho mình

    Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

    Ex: Minh had the car repaired.

    (Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

    Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

    My younger sister had her hair cut.

    (Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

    Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

    Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done

    Thể hiện sự nhờ vả

    Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

    Ex: They had the house paint last week.

    (Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

    Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

    Diễn tả việc xấu

    Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

    Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

    (Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

    Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

    Did Mai have her passport burgled yesterday?

    (Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

    Cấu trúc Have something done

    S + (have) + something + Ved/PII…

    – Done chính là 1 phân từ hai thuộc Ved/PII

    – Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

    Ex: I am having this book bought.

    (Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

    My mother will have the house cleaned next week.

    (Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

    Cấu trúc biến thể Have something done

    Cấu trúc 1:

    S + (have) + someone + Vinf + something…

    Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

    Ex: My aunt had me make cake.

    (Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

    My grandparents had me behave as a good person.

    (Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

    *Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

    Cấu trúc 2:

    S + (have) + + Ving…

    Cấu trúc này để nói về kinh nghiệm hay sự kiện đang xảy ra dang dở mà chưa thể hoàn thành tiếp được

    Ex: His story had me laughing so much.

    (Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

    Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

    Cấu trúc tương đồng với Have something done

    S + (get) + something done + O

    ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt “must” Và “have To” Đơn Giản
  • Các Cấu Trúc Nói Về Sở Thích Hay Được Dùng Trong Kì Thi Ielts
  • Needn’T Have Done Là Gì? Cách Sử Dụng Needn’T Have Done
  • Các Thuộc Tính Định Dạng Bảng (Table) Trong Css
  • Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phỏng Vấn Sâu (Depth Interview) Là Gì? Đặc Trưng Của Phương Pháp Phỏng Vấn Sâu
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Tư Vấn Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh

    Động từ thường là những từ được dùng để chỉ hành động, tình trạng hoặc quá trình của người, sự vật. Động từ thường có 2 loại, gồm:

    Transitive = Ngoại động từ: là động từ có tân ngữ đứng sau

    Intransitive = Nội động từ: là động từ không có tân ngữ đứng sau

    Ex: Go (đi);

    Turn on (bật lên) – Turn off (tắt đi)

    Danh từ là những từ được sử dụng để nói về người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,… Danh từ thường được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều, danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

    Ex: girl (cô gái) – danh từ chỉ người

    shark (cá mập) – danh từ chỉ vật

    work (công việc) – danh từ chỉ việc

    Tính từ có chức năng đó là mô tả một danh từ hoặc đại từ.

    Tính từ giúp mô tả màu sắc, trạng thái của người hoặc vật.

    Ex: big (to)

    beautiful (đẹp)

    Trạng từ là một từ sử dụng nhằm mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin, nói chính xác hơn nó bổ nghĩa cho động từ , tính từ, trạng từ hoặc cụm từ.

    Ex: carefully (một cách cẩn thận)

    quickly (nhanh)

    O trong Tiếng Anh là gì? O viết tắt của Object

    Object là một khách thể trong câu, có thể là người hoặc vật dùng được cái gì đó tác động vào hoặc được tình cảm nào đó hướng đến.

    Ex: She has an apple. (Cô ấy có 1 quả táo)

    “an apple” là object

    Chủ thể/chủ ngữ thường đứng ở đầu câu. Nó có thể là danh từ, đại từ hoặc cả một cụm từ. Chủ ngữ chính là trung tâm của câu.

    Ex: She is very kind.

    (Cô ấy rất tốt)

    ➔ Trong câu, ‘she’ chính là chủ ngữ

    Các ký tự viết tắt thông dụng trong Tiếng Anh

    Ký tự viết tắt ngữ pháp Tiếng Anh

    Ngoài cách viết tắt các từ loại thông thường, trong ngữ pháp còn có một số quy ước viết tắt cụ thể như sau:

    Các kí hiệu trong tiếng anh khác

    Bạn đã hiểu V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh đúng không nào? Ngoài ra còn có các từ viết tắt khác trong ngữ pháp tiếng anh rất thông dụng. Hiểu rõ các ký tự viết tắt khi học Tiếng Anh giúp xác định từ loại nhanh chóng và hiểu bài tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Từ Viết Tắt Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Danh Sách Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ ‘mind’ Và Cấu Trúc ‘do/would You Mind If … ?’
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 5 Từ Nối Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh
  • Tìm hiểu định nghĩa mind là gì trong tiếng anh cũng như cách dùng mind trong một số tình huống giao tiếp, xem bài học bên dưới để hiểu chi tiết về động từ này.

    Bài học mind là gì

    Mind (v): lưu ý, để ý, coi chừng

    Chức năng của Mind

    – Trong câu, Mind dùng để nhắc nhở, để ý, coi chừng người nào đó.

    – Mind thường được sử dụng trong câu nghi vấn và câu phủ định.

    Cấu trúc và cách dùng Mind

    a. Trong câu, theo sau Mind là một danh động từ hoặc một danh từ/ đại từ hay tính từ sở hữu kếp hợp với danh động từ.

    Ex: I mind her living there. (Tôi nhắc nhở cô ấy sống ở đó).

    b. Mind trong cấu trúc yêu cầu: Do you mind + Ving… Would you mind + Ving…

    ➔ Dùng để bày tỏ thái độ cảm thấy phiền khi làm điều gì đó hoặc nhờ vả, xin phép làm việc nào đó. Chúng tôi có bài viết chi tiết về cấu trúc would you mind bạn có thể xem qua liên kết.

    Câu trả lời khi sử dụng cấu trúc Mind:

    – Bày tỏ sự đồng ý:

    No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền).

    No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi).

    Not at all. (Không có chi).

    -Thể hiện thái độ từ chối:

    I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể).

    Ex: Would/ Do you mind lending your pen? (Bạn có thấy phiền khi tôi mượn chiếc bút không?).

    Answer: – No, of course. (Không, dĩ nhiên là không).

    -I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể).

    c. Cấu trúc Mind trong câu xin phép: Would you mind if + S + Ved/c2… Do you mind if + S + Vinf…

    ➔ Cấu trúc Mind dùng để xin phép một cách lịch sự với nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?”.

    Câu trả lời khi sử dụng cấu trúc Mind:

    -Thể hiện thái độ đồng ý:

    Not at all. (Không có chi).

    No, of course not. (Dĩ nhiên là không).

    No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền).

    Please go ahead. (Bạn cứ làm đi).

    -Thể hiện thái độ không đồng ý:

    I’d pfer you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

    I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

    Ex: Do you mind if I lend your car? (Bạn có cảm thấy phiền nếu tôi mượn chiếc xe của bạn không?).

    = Would you mind if I lent your car? (Bạn có cảm thấy phiền nếu tôi mượn chiếc xe của bạn không?)

    Answer: – Not at all. (Không có chi).

    -I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

    d. Mind trong cấu trúc Don’t mind Don’t Mind + Ving…

    ➔ Cấu trúc Mind dùng để nói không phiền khi làm việc gì.

    Ex: I don’t mind helping you to clean the house. (Tôi không phiền khi giúp bạn dọn dẹp nhà).

    e. Cấu trúc Mind kết hợp cùng động từ nguyên thể có “ing”: S + Mind + Ving + something…

    Ex: Did she mind getting the job? (Cô ấy có phiền khi nhận việc không?).

    *Note: Mind có thể đươc chia theo chủ ngữ đứng trước hoặc chia theo thời của câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is/was Not Until … That …
  •  

    1. Impossible Là gì?

    Tính từ

    Chúng ta sử dụng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó không thể xảy ra, tồn tại, thực hiện hay đạt được mục đích.

    Đang xem: Impossible là gì

    Ví dụ:

    – He made it impossible for me to say no.

    – She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!

    – It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .

    – The document was smudged and impossible to read.

    – The ground was frozen hard and was impossible to excavate.

    – Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.

    – No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

    Impossible còn được dùng để mô tả một tình huống bất khả thi là vô cùng khó khăn để giải quyết hoặc rất khó để có thể giải quyết được:

    Ví dụ:

    – It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.

    – She was in an impossible situation

    – Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.

    – Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.

    – That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.

    – For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.

    – The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.

    – The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.

    – She added they would put people from Pool in an impossible situation.

    Trong văn nói, đôi khi Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều cực kỳ không được mong đợi.

    Ví dụ:

    – I had to quit job because my boss was impossible.

    – My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.

    – What an arrogant impossible fool!

    – He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

    Danh từ

    Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được dùng với ý nghĩa là một điều không thể nào xảy ra hoặc tồn tại được

    Ví dụ:

    – She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

    2. Cấu trúc và cách dùng It is Impossible trong tiếng Anh.

    Cấu trúc:

    It is Impossible + to + Verb (infinitive) + …

    It is Impossible (+ for + Object ) + to + Verb (infinitive) + …

    It is Impossible + that + Clause

    Trong cấu trúc trên, “is” đóng vai trò là một động từ “be” và có thể được chia theo thì, ở thì quá khứ, ta phải chia thành “was”, và ở thì tương lai, ta phải chia ở dạng “will be”.

    It is impossible xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh!

     Chúng ta rất ít khi được gặp cấu trúc với “that” và “for” vì với cấu trúc vủa “to” ở trên, câu đã đầy đủ ý nghĩa và đủ mức độ xúc tích của câu nói. Chúng ta chỉ sử dụng cấu trúc với “that” và “for” khi muốn làm rõ vấn đề muốn nói và tránh sự hiểu nhầm cho người nghe

    Ví dụ:

    – It was impossible to learn a foreign language because of the noise.

    – It seems impossible that I could have walked by without noticing him.

    – It was almost impossible to keep up with him

    – It is impossible to know what the real situation is, so we assume the worst.

    – It’s impossible that a British soldier would surrender while in a fight.

    – It’s impossible that a player like Jones could score against Manchester United

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100