Top 16 # Xem Nhiều Nhất O Trong Cấu Trúc Tiếng Anh Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh / 2023

Hardly: vừa mới, hầu như không Trạng từ phủ định Hardly có nghĩa là có vẻ như, hầu như.

Hardly thường có một số nghĩa sau:

– Hardly bản thân từ này mang nghĩa tiêu cực, chỉ một cái gì đó ở mức độ vừa đủ.

– Hardly diễn tả những sự việc, hành động mới bắt đầu, diễn ra.

– Hardly được dùng để diễn tả sự việc khó có thể thừa nhận.

– Hardly thường kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all hoặc có thể là can, could.

Ex: She hardly ever go out at night.

(Cô ấy hầu như ra ngoài vào buổi tối).

II. Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

– Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

– Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

– Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

Cấu trúc 1: Hardly + N/Adj…

Ex: A thing is hardly bigger than my face. (Có một thứ có vẻ như to hơn mặt của tôi).

Cấu trúc 2: Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ. a.Hardly trong câu đảo ngữ thông thường.

Hardly + trợ động từ + S + Vinf…

Ex: I hardly go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

➔ Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

b. Hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

Hardly + had + Ved/PII + when + S + VQKĐ…

➔ No sooner had + Ved/PII + than + S + VQKĐ…

Ex: Hardly had I left my house when it rained.

(Hầu như tôi về nhà khi trời mưa).

➔ No sooner had I left my house than it rained.

(Không sớm hơn khi tôi về nhà thì trời mưa).

*Note: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

* Một số từ có cách dùng như Hardly:

Scarely: hiếm khi, hầu như không, chắc không

Barely: vừa đủ

Ex: – They were scarely thirty people here.

(Chắc không có tới 30 người ở đây).

-Jun can barely see them.

(Vừa đủ Jun có thể gặp chúng).

➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể dùng thay thế nhau trong các câu Tiếng Anh.

IV. Một số bài tập về Hardly.

Đáp án:

1. Hardly (có thể dùng cả 3)

2. Hardly

3. Scarely

4. Hardly

5. Hardly (có thể dùng Scarely)

6. Hardly

7. Hardly

Had Better Là Gì? Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh / 2023

A. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

1. Định nghĩa về cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

Thông thường, Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

Ví dụ:

I have to meet my boss in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.

‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes, you’d better. lt might rain.’

2. Công thức và cách sử dụng Had Better

Trong văn nói, thay vì chúng ta dùng had better, chúng ta có thể nói tắt thành ” I’d better, you’d better”

Lưu ý: dù had là thể động từ quá khứ, nhưng trong cấu trúc này, had better lại mang nghĩa nói về hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: Tôi nên đi học bây giờ/ (hoặc) ngày mai.

3. Phân biệt cấu trúc Would Rather và cấu trúc Had Better

Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

Ví dụ:

Tôi muốn ở nhà tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chiều nay. Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

Exercise 1: Read the situations and write sentences with had better or had better not. Use the words in brackets.

1. You’re going out for a walk with Tom. lt looks as if it might rain. You say to Tom:

(an umbrella) . We’d better take an umbrella.

2. Oliver has just cut himself. Ifs a bad cut. You say to him:

(a plaster) …………………………………………………………………………

3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. Ifs a popular restaurant. You say to Kate:

(reserve) We …………………………………………………………………………

4. Rebecca doesn’t look very well this morning- not well enough to go to work. You say to her:

(work)…………………………………………………………………………

5. You received your phone bill four weeks ago, but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. You say to yourself:

(pay) …………………………………………………………………………

6. You want to ask your boss something, but he’s very busy and you know he doesn’t like to be disturbed. You say to a colleague:

(disturb) I …………………………………………………………………………

Exercise 2: Put in had better where suitable. If had better is not suitable, use should.

1. I have an appointment in 10 minutes. I’d rather go now or I will be late.

2. it’s a great film . You should go and see it. You’ll really like it.

3. You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.

4. When people are driving, they …… keep their eyes on the road.

5. I’m glad you came to see us. You …… come more often.

6. She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.

7. These biscuits are delicious. You …… try one.

8. I think everybody ……learn a foreign language.

Exercise 1

2. You’d better put a plaster on it.

3. We’d better reserve a table.

4. You’d better not go to work (this morning).

5. I’d better pay my phone bill (soon). / I’d better pay it (soon).

6. I’d better not disturb him.

Exercise 2

3. ‘d better

4. should

5. should

6. ‘d better

7. should

8. should

IELTS Vietop

” Nhờ Vả Tiếng Anh Là Gì – Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh / 2023

Đang xem: Nhờ vả tiếng anh là gì

Cấu trúc nhờ vả: Have something done là gì?

Have something some: Ai đó làm gì cho mình

➔ Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

Ex: Minh had the car repaired.

(Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

➔ Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

My younger sister had her hair cut.

(Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

➔ Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done

Thể hiện sự nhờ vả

Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

Ex: They had the house paint last week.

(Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

➔ Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

Diễn tả việc xấu

Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

(Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

➔ Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

Did Mai have her passport burgled yesterday?

(Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

Cấu trúc Have something done

S + (have) + something + Ved/PII…

– Done chính là 1 phân từ hai thuộc Ved/PII

– Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

Ex: I am having this book bought.

(Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

My mother will have the house cleaned next week.

(Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

Cấu trúc biến thể Have something done

Cấu trúc 1:

S + (have) + someone + Vinf + something…

➔ Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

Ex: My aunt had me make cake.

(Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

My grandparents had me behave as a good person.

(Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

*Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

Cấu trúc 2:

S + (have) + + Ving…

➔ Cấu trúc này để nói về kinh nghiệm hay sự kiện đang xảy ra dang dở mà chưa thể hoàn thành tiếp được

Ex: His story had me laughing so much.

(Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

➔ Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

Cấu trúc tương đồng với Have something done

S + (get) + something done + O

➔ ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh / 2023

Tìm hiểu định nghĩa mind là gì trong tiếng anh cũng như cách dùng mind trong một số tình huống giao tiếp, xem bài học bên dưới để hiểu chi tiết về động từ này.

Bài học mind là gì

Mind (v): lưu ý, để ý, coi chừng

Chức năng của Mind

– Trong câu, Mind dùng để nhắc nhở, để ý, coi chừng người nào đó.

– Mind thường được sử dụng trong câu nghi vấn và câu phủ định.

Cấu trúc và cách dùng Mind

a. Trong câu, theo sau Mind là một danh động từ hoặc một danh từ/ đại từ hay tính từ sở hữu kếp hợp với danh động từ.

Ex: I mind her living there. (Tôi nhắc nhở cô ấy sống ở đó).

b. Mind trong cấu trúc yêu cầu: Do you mind + Ving… Would you mind + Ving…

➔ Dùng để bày tỏ thái độ cảm thấy phiền khi làm điều gì đó hoặc nhờ vả, xin phép làm việc nào đó. Chúng tôi có bài viết chi tiết về cấu trúc would you mind bạn có thể xem qua liên kết.

Câu trả lời khi sử dụng cấu trúc Mind:

– Bày tỏ sự đồng ý:

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền).

No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi).

Not at all. (Không có chi).

-Thể hiện thái độ từ chối:

I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể).

Ex: Would/ Do you mind lending your pen? (Bạn có thấy phiền khi tôi mượn chiếc bút không?).

Answer: – No, of course. (Không, dĩ nhiên là không).

-I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể).

c. Cấu trúc Mind trong câu xin phép: Would you mind if + S + Ved/c2… Do you mind if + S + Vinf…

➔ Cấu trúc Mind dùng để xin phép một cách lịch sự với nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?”.

Câu trả lời khi sử dụng cấu trúc Mind:

-Thể hiện thái độ đồng ý:

Not at all. (Không có chi).

No, of course not. (Dĩ nhiên là không).

No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền).

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi).

-Thể hiện thái độ không đồng ý:

I’d prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

Ex: Do you mind if I lend your car? (Bạn có cảm thấy phiền nếu tôi mượn chiếc xe của bạn không?).

= Would you mind if I lent your car? (Bạn có cảm thấy phiền nếu tôi mượn chiếc xe của bạn không?)

Answer: – Not at all. (Không có chi).

-I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế).

d. Mind trong cấu trúc Don’t mind Don’t Mind + Ving…

➔ Cấu trúc Mind dùng để nói không phiền khi làm việc gì.

Ex: I don’t mind helping you to clean the house. (Tôi không phiền khi giúp bạn dọn dẹp nhà).

e. Cấu trúc Mind kết hợp cùng động từ nguyên thể có “ing”: S + Mind + Ving + something…

Ex: Did she mind getting the job? (Cô ấy có phiền khi nhận việc không?).

*Note: Mind có thể đươc chia theo chủ ngữ đứng trước hoặc chia theo thời của câu.