Một Đoạn Của Gen Cấu Trúc Ở Sinh Vật Nhân Sơ Có Trật Tự Nucleotit Trên Mạch Bổ Sung Như Sau: Biết Rằng Các Codon 5’gag3′?

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Prokaryote Và Eukaryote ·
  • Thuốc Điều Trị Tiểu Đường Insulin Glargine
  • Điều Trị Đái Tháo Đường Bằng Insulin
  • Bài 3: Chức Năng Và Cấu Trúc Của Văn Hóa
  • Bản Sắc Văn Hóa Là Gì? Những Nét Riêng Để Lòng Người Nhớ Đến
  • ID [0]

    Một đoạn của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotit trên mạch bổ sung như sau:

    Biết rằng các codon 5’GAG3′ và 5’GAA3’cùng mã hóa cho axit amin Glutamic, 5’GAU3′ và 5’GAX3′ cùng mã hóa cho axit amin Asparagin. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Chuỗi polipeptit trong phân tử protein được dịch ra từ đoạn gen trên có chứa 79 axit amin.

    II. Đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp.

    III. Đột biến mất một cặp nucleotit thứ 9 tính từ đầu 3′ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp bị mất đi một số axit amin so với chuỗi polipeptit bình thường.

    IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotit X-G thành T-A xảy ra tại nucleotit thứ 10 tính từ đầu 3′ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp.

    Đáp án CVậy, các phát biểu đúng là I, II, IV.

    I đúng, chuỗi polipeptit trong phân tử protein được dịch ra từ đoạn gen trên có chứa 79 axit amin (bộ ba mở đầu là bộ ba thứ 83 tính từ đầu 5′ và bộ ba kết thúc bộ ba thứ 3, chiều dịch mã từ 5′ đến 3′).

    II đúng, bộ ba thứ 82 là 5’UGG3′ qui định tryptophan không có tính thoái hóa nên đột biến thay thế một cặp nucleotit bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp.

    III sai, đột biến mất một cặp nucleotit thứ 9 tính từ đầu 3′ của đoạn mạch trên làm mất tín hiệu kết thúc dịch mã nên thường sẽ làm cho chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp có thêm một số axit amin mới.

    IV đúng, đột biến thay thế một cặp nucleotit X-G thành T-A xảy ra tại nucleotit thứ 10 tính từ đầu 3′ làm cho đoạn mARN biến đổi như sau:

    3’UAX – AAG –AAUAAG – … – AUU – UAA – GGU-GUA-AXU –5.

    Bộ ba mới 5’GAA3′ cùng mã hóa axit amin là Glutamic so với codon ban đầu là 5 GAG3″, do đó, không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen qui định tổng hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề 2: Gen, Arn Và Quá Trình Phiên Mã
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Ngữ Pháp Unit 14 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Tạo sao vi khuẩn được thuộc nhóm sinh vật nhân sơ ? Đặc điểm cấu tạo chung của nhóm sinh vật nhân sơ là gì ?

    I. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

    Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

    Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào vi khuẩn

    chúng tôi

    Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

    Hình 2 : Bề mặt ngoài của vi khuẩn dưới kính hiển vi

    Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

    2.Lông:

    Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

    Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

    Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

    Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

    Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

    Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

    3.Màng nhầyMàng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

    Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

    Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

    4.Thành tế bào ( vách tế bào):

    Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

    Hình 3.a : Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương

    Hình 3.b: Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương âm

    Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

    + VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

    + VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

    → Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

    Hình 3.c : Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và thành tế bào vi khuẩn Gram (-)

    Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

    5. Màng sinh chất:

    Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein .

    Hình 4 : Cấu tạo của màng sinh chất

    – Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

    – Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

    – Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

    Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

    Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

    Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực .

    Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

    Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

    Hình 5 : Plasmid và AND vùng nhân

    II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh. – Kích thước nhỏ

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    (1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh, quá trình khuyếch tán các chất diễn ra nhanh. Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Hình 6 : So sánh độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

    Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

    Câu 2 : Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?

    Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    Câu 3: Tạo sao gọi vi khuẩn là tế bào sinh vật nhân sơ ?

    Vì chúng chưa có cấu tạo nhân hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Vật Chất Di Truyền Của Một Số Nhóm Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Nào Sau Đây Không Có Ở Adn Của Vi Khuẩn?
  • Axit Béo Là Gì? Các Loại Axit Béo No, Chưa No Thường Gặp
  • Vai Trò Của Các Axit Béo Mạch Ngắn Và Axit Béo Mạch Trung Bình Đối Với Sức Khỏe Đường Ruột Ở Heo Con
  • Tính Chất Hóa Học Của Chất Béo. Ứng Dụng Của Chất Béo.
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ: Ankadien, Anken Và Ankan Hóa 11
  • DNA trong nhân

    Tế bào của các sinh vật có nhân điển hình ( eucaryote) cấu tạo hoàn thiện, bao gồm màng tế bào, nguyên sinh chất, các bào quan và nhân tế bào. Khác với tế bào vi khuẩn, nhân tế bào có màng nhân bao bọc.

    Bộ máy di truyền của tế bào là những phân tử DNA nằm trong cấu trúc nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA thẳng, mạch xoắn kép. Các nhiễm sắc thể phân bố trong nhân. Số lượng và hình dạng của nhiễm sắc thể là đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.

    Các tế bào dinh dưỡng của nhóm sinh vật eucaryote đều có số lượng nhiễm sắc thể là 2n ( tế bào lưỡng bội). Tế bào giới tính chỉ có một bộ nhiễm sắc thể n ( tế bào đơn bội).

    Các nhiễm sắc thể của eucaryote có tổ chức phức tạp. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA dài mạch xoắn kép liên kết với protein histone và cuộn lại, tạo thành phức hợp nucleoprotein.

    Histone là những protein có phân tử nhỏ chứa nhiều axit amin mang điện tích dương như lysine, arginine nên dễ liên kết với phân tử DNA mang điện tích âm.

    Phân tử DNA trong nhiễm sắc thể được cuộn xoắn ở nhiều mức độ khác nhau. Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản, được tạo nên do một đoạn DNA khoảng 200 cặp nucleotide liên kết với 5 loại protein histone là H1, H2A, H2B, H3 và H4.

    Cấu tạo của mỗi nucleosome gồm một đoạn DNA khoảng 145 cặp nucleotide quấn quanh một cái lõi gồm 8 protein histone là 2H2A, 2H2B, 2H3 và 2H4 và một đoạn DNA liên kết có độ dài khoảng 55 cặp nucleotide, đoạn này gắn với protein histone H1. Độ dài của đoạn DNA liên kết này thay đổi tùy theo chủng loại sinh vật.

    Các nucleosome xếp sát vào nhau, tạo thành sợi chromatin. Sợi chromatin cuộn xoắn, uốn khúc nhiều lần, tạo thành vùng xếp cuộn dày đậm đặc, gọi là chất dị nhiễm sắc. Chất dị nhiễm sắc là trạng thái cuộn xoắn cao của phức hợp nucleoprotein ở thời kỳ phân bào.

    Các nhiễm sắc thể được nhân đôi lên trước thời kỳ phân bào và sau đó, chia đều về cho các tế bào con trong thời kỳ phân bào. Như vậy, các thông tin di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    DNA ngoài nhân

    Có một số bào quan trong tế bào chất như ti thể và lục lạp của tế bào eucaryote có chứa DNA. Các DNA ngoài nhân này cũng mang gen mã hóa cho protein và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, tuy nhiên, sự phân ly của các gen tế bào chất không tuân theo các định luật của Mendel vì cơ chế phân chia tế bào chất về các tế bào con không đều như các nhiễm sắc thể trong nhân. Lục lạp và ti thể là hai loại bào quan tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào.

    Để phân biệt với DNA nhiễm sắc thể, DNA của lục lạp được ký hiệu là cpDNA (chloroplast DNA) và DNA của ti thể được ký hiệu là mtDNA (mitochondrial DNA).

    Bộ gen của cpDNA mã hóa cho các protein trong thành phần của lục lạp. cpDNA có cấu trúc dạng vòng tròn, sợi xoắn đôi có kích thước nhỏ, khoảng từ 120 đến 200kb (kilobazơ) tùy theo chủng loại thực vật.

    DNA của ti thể (mtDNA) mã hóa cho nhiều protein của màng bên trong ti thể và một số protein tham gia vào chuỗi chuyển vận điện tử. mtDNA cũng có cấu trúc dạng vòng tròn nhưng nhỏ hơn cpDNA nhiều lần.

    Mặc dù bộ máy di truyền ngoài nhân là các DNA của ti thể và lục lạp có thể tự nhân đôi một cách độc lập và có bộ máy tổng hợp protein riêng, nhưng hoạt động của chúng có sự phối hợp chặt chẽ với bộ máy di truyền trong nhân, hoạt động của các gen ngoài nhân góp phần bổ sung cho các hoạt động của các gen trong nhân.

    Như vậy, trong các loại tế bào eucaryote có chứa lục lạp thì tồn tại ba loại DNA là DNA nhiễm sắc thể, cpDNA và mtDNA, còn các tế bào không có lục lạp thì chỉ có hai loại là mtDNA và DNA nhiễm sắc thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Đặc Điểm Của Vi Khuẩn
  • Một Số Đặc Điểm Sinh Sản Nuôi Con Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối
  • Dạng Toán Axit Tác Dụng Với Kim Loại
  • Sinh Học 12: Gen Và Cấu Trúc Của Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Phôi Cá Mút Đá Tái Cấu Trúc Hệ Gen
  • 1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit
  • Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Cấu Trúc P53 (Protein), Chức Năng, Chu Kỳ Tế Bào Và Bệnh Tật / Sinh Học
  • Phát Hiện Gen P53 Kiềm Chế Sự Phát Triển Của Các Tế Bào Ung Thư
  • Nêu khái niệm và cấu trúc của gen

    Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN)

    – Ở một số chủng virut, gen có cấu trúc mạch đơn ADN hoặc ARN mạch đơn.

    – Ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc xoắn kép được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung.

    – Các gen khác nhau có số lượng và trình tự các nuclêôtit khác nhau.

    – Mỗi gen mã hóa cho prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3′ mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã. Tiếp theo là vùng mã hóa mang thông tin mã hóa cho các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5′ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

    – Vùng mã hóa có cấu trúc phân mảnh hoặc không phân mảnh tùy thuộc vào sinh vật. Các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. Xen kẽ giữa các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Các gen như vậy gọi là gen phân mảnh. Số lượng exon và intron của các gen khác nhau là khác nhau.

    – Ví dụ ovalbumin của gè có tới 7 intron xen kẻ giữa 8 exon, còn gen beta-globulin lại có 2 intron xen kẽ 3 exon.

    Phân biệt gen của nhân sơ và nhân thực, gen trong nhân và ngoài nhân.

    – ADN xoắn kép, mạch vòng, trần

    – Có gen ngoài nhân là các plasmit.

    – ADN xoắn kép, mạch thẳng, liên kết với prôtêin loại histon

    – Gen phân mảnh, xen giữa các đoạn exon là đoạn intron

    – Gen ngoài nhân là gen trong ti thể và lạp thể. Chỉ mới phát hiện một loại nấm men có plasmit.

    Gen trong ti thể và lục lạp của sinh vật nhân thực giống cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ.

    Plasmit của sinh vật nhân sơ có số lượng lớn, dạng vòng, kích thước nhỏ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 21. Đột Biến Gen
  • Đột Biến Gen, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Cấu Trúc Và Bộ Gen Của Hiv
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Bài Tập Cấu Trúc Adn (Gen)
  • Cấu Trúc Nào Có Cả Ở Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực:

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Nêu Cấu Trúc Chúc Năng Của Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149966
  • Nêu Cấu Trúc Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 151634
  • Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • mARN khác với tARN và rARN ở đặc điểm nào?
    • Cấu trúc nào sau đây ở tế bào nhân thực không có màng bao bọc?
    • Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
    • Trong các chất sau, chất nào không có bản chất là steroit?
    • Trong các loại cacbohydrat sau, loại nào thuộc nhóm đường đa:
    • ‘Sinh vật đa bào, nhân thực, lối sống cố định, tự dưỡng, khả năng cảm ứng chậm’ là những đặc điểm của giới:
    • Đường đi của Protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự như sau:
    • Cho các trình tự nu sau, trình tự nào không thể là trình tự của ADN?
    • Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:
    • Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trên phân tử axit nuclêic là:
    • I. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • Một đoạn phân tử ADN (1 gen) của một tế bào nhân thực có chiều dài bằng 4760 A.
    • Sau khi ăn xong, hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, cơ thể chuyển hóa glucozo trong máu thành glycogen dự trữ trong gan và cơ
    • Cacbohydrat có vai trò gì trong cơ thể người?
    • Trong các loại vitamin sau, loại nào không phải là lipit?
    • Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở:
    • Đặc điểm nào của ADN giúp nó có khả năng sửa chữa những sai sót về trình tự nu khi bị hư hỏng ở một mạch đơn?
    • Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau đây:
    • Khi người uống rượu, thì loại tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều nhất để cơ thể khỏi bị đầu độc?
    • Thành phần nào của tế bào vi khuẩn giúp cho vi khuẩn có thể bám vào tế bào người?
    • Điều nào sau đây là đúng với học thuyết tế bào?
    • Cấu tạo gồm 1 đoạn ADN ngắn mạch kép, vòng, trần
    • Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
    • Trong các đại phân tử sau, đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    • Ribosom là nơi tổng hợp:
    • Tim thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
    • Dựa vào cấu trúc này mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại là: Gram dương và Gram âm. Cấu trúc đó là:
    • Nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên hồng cầu ở người là:
    • Thành phần nào cấu tạo nên 1 nuclêôtit?
    • Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước tiên tìm xem ở đó có nước hay không?
    • Loại tế bào nào ở người không có nhân?
    • I. Có hai lớp màng bao bọc
    • Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào có sự phân bố rộng rãi nhất trên trái đất?
    • Liên kết được hình thành giữa axit amin này với axit amin khác để tạo nên cấu trúc bậc 1 của protein được gọi là li
    • Trong các loại đường sau, đường nào không phải đường đôi?
    • Cấu trúc nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
    • Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
    • Sau khi luộc trứng xong, albumin (protein lòng trắng trứng) bị thay đổi về cấu trúc nên lòng trắng trứng đang ở trạng th
    • Kích thước nhỏ đem lại cho vi khuẩn lợi thế:
    • Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu ở thực vật là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Cautaotbnhanso Ppt
  • Bài 3. Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Luyện Tập Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ Sinh Học 10 Năm 2022
  • 1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit

    --- Bài mới hơn ---

  • Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Cấu Trúc P53 (Protein), Chức Năng, Chu Kỳ Tế Bào Và Bệnh Tật / Sinh Học
  • Phát Hiện Gen P53 Kiềm Chế Sự Phát Triển Của Các Tế Bào Ung Thư
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Prokaryote, Prokaryotes
  • Điều Hòa Hoạt Động Biểu Hiện Gen Ở Prokaryote
  • 1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit, Quy Định Số 1262-qĐ/tu Ngày 09/9/2009 Của Thành ủy Tp Hcm Xác Định: “chi Bộ Khu Phố, ấp Trực Thuộc ., Quy Định Bàn Giao Ca Trực, Quy Dinh Doi Tuong Truc Ban Noi Vu, Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì, Quyết Định Có Cấu Trúc, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Chương 7 Quy Định Về Kiến Trúc Đô Thị, Kiến Trúc Đình Làng Nam Bộ, Quy Định Chức Trách Của Trực Ban Nội Vụ, Định Lý Đường Trung Trực, Quy Dinh Truc Ban Noi Vu Trong Quan Doi, Quy Định An Toàn Cần Trục Tháp, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Quyết Định Chuẩn Y Cấp ủy Chi Bộ Trực Thuộc, Quy Định Bàn Giao Ca Trực Trong Cand, Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Quyết Định Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Đặt Phòng Trực Tuyến Của Khách Du Lịch Nội Địa, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ, Chiến Sĩ Trực Chữa Cháy, Cnch Quy Định Trong Thông Tư 50/2017/tt-bca?, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trúc Gấu, Trục Láp, Nui Ve Ung Truc Con So, Đơn Xin Đổi Ca Trực, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Trục Cán, Cần Trục, Hệ Trục Tọa Độ Lớp 10, Đồ án ổ Đỡ Trục, Cấu Trúc 1 Đề án, Đồ án Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc 1 Đồ án, Mẫu Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Đồ án Gối Đỡ Trục, ổ Đỡ Trục, Thủ Tục Mua Sắm Trực Tiếp, Thủ Tục Mua Hóa Đơn Trực Tiếp, âm Học Kiến Trúc, Trục Lợi Bảo Hiểm, Xem Trực Theo Ca Kip, Đồ án Trục Khuỷu, Gia Phả Trực Tuyến, Mua Sắm Trực Tuyến, Don Xin Hoan Truc Dem, Mua Hóa Đơn Trực Tiếp, Mẫu Hóa Đơn Trực Tiếp, Đáp án ôn Tập Trực Tuyến, Mau Don Tu Truc To Truong Dan Pho, Tải Mẫu Hóa Đơn Trực Tiếp, Quản Lý Dự Trưc, Mau Don Xin Di Dai Con Diên Trúc Nha, Xã Hội Học Kiến Trúc, Luận Văn Tối ưu Hóa Cấu Trúc Vốn, Kiến Trúc, Yếu Tố Văn Hóa Của Kiến Trúc Hà Nội, Mẫu Hồ Sơ Mua Sắm Trực Tiếp, Máy ép Đùn Cám Viên Trục Vít, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Mua Sắm Trực Tiếp, Kiến Trúc Bản Địa, Mẫu Hóa Đơn Đỏ Trực Tiếp, So Ban Giao Ca Truc , Đề Thi Môn âm Học Kiến Trúc, Mau Ban Giao Ca Truc Tet, Bien Ban Noi Ve Truc Con So, Chỉ Huy Trực Tiếp, Hồ Sơ Kiến Trúc, Hồ Sơ Yêu Cầu Mua Sắm Trực Tiếp, Sổ Tay Kiến Trúc, Hóa Đơn Trực Tiếp, Kiến Trúc Bản Địa Là Gì, Đơn Xin Miễn Trực, Đồ án âm Học Kiến Trúc, Cấu Trúc Của 1 Bài Thu Hoạch, Đối Tượng Trực Ban Đại Đội, Cấu Trúc 1 Bài Báo Cáo Thực Tập, Đơn Xin Rút Học Bạ Đại Học Kiến Trúc, Bản Sắc Kiến Trúc, Đồ án Kiến Trúc, Cấu Trúc Dữ Liệu,

    1 Gen Quy Định Cấu Trúc Của Một Polipeptit, Quy Định Số 1262-qĐ/tu Ngày 09/9/2009 Của Thành ủy Tp Hcm Xác Định: “chi Bộ Khu Phố, ấp Trực Thuộc ., Quy Định Bàn Giao Ca Trực, Quy Dinh Doi Tuong Truc Ban Noi Vu, Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì, Quyết Định Có Cấu Trúc, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Chương 7 Quy Định Về Kiến Trúc Đô Thị, Kiến Trúc Đình Làng Nam Bộ, Quy Định Chức Trách Của Trực Ban Nội Vụ, Định Lý Đường Trung Trực, Quy Dinh Truc Ban Noi Vu Trong Quan Doi, Quy Định An Toàn Cần Trục Tháp, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Quyết Định Chuẩn Y Cấp ủy Chi Bộ Trực Thuộc, Quy Định Bàn Giao Ca Trực Trong Cand, Xem Mẫu Quyết Định Công An Viên Thường Trực, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Thường Trực, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Quyết Định Đặt Phòng Khách Sạn Trực Tuyến, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên Thường Trực, Mau Quyet Dinh Bo Nhiem Cong An Vien Thường Truc Xa, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Đặt Phòng Trực Tuyến Của Khách Du Lịch Nội Địa, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ, Chiến Sĩ Trực Chữa Cháy, Cnch Quy Định Trong Thông Tư 50/2017/tt-bca?, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Đơn Đề Nghị Về Việc Xác Nhận Hộ Gia Đình Cá Nhân Trực Tiếp Sản Xuất Nôn, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Giá Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trúc Gấu, Trục Láp, Nui Ve Ung Truc Con So, Đơn Xin Đổi Ca Trực, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Trục Cán, Cần Trục, Hệ Trục Tọa Độ Lớp 10, Đồ án ổ Đỡ Trục,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phôi Cá Mút Đá Tái Cấu Trúc Hệ Gen
  • Sinh Học 12: Gen Và Cấu Trúc Của Gen
  • Bài 21. Đột Biến Gen
  • Đột Biến Gen, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Cấu Trúc Và Bộ Gen Của Hiv
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Chuyên Đề 4: Cấu Trúc Tế Bào
  • – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc. Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    – Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1. Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

    + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.

    – + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

    + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

    + Tham gia phân bào.

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *:

    Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).

    Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

      Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng của màng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.

    + Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic.

    Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Globulin Miễn Dịch (Immunoglobulins): Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật Nhom 1 Pptx
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ
  • Bài 47. Quần Thể Sinh Vật
  • Receptor Và Tác Dụng Của Thuốc. Các Lực Liên Kết, Chất Đối Kháng, Chất Chủ Vận
  • Tổng Quan Môn Học Toán Rời Rac 1
  • cấu trúc quần thể thủy sinh vật

    Chủ đề:

    GVHD: Nguyễn Đình Huy

    Nhóm TH: nhóm 1

    1

    Cấu trúc quần thể thủy sinh vật

    01

    Danh sách nhóm 1

    Nguyễn Hồng Tươi Thắm

    Vũ Thái Hòa

    Đặng Thị Tem

    Nguyễn Văn Hảo

    Đoàn Thị Dung

    Trương Kỳ Nam

    Trần Văn Nam

    Biện Kim Thống

    Đỗ Hải Đăng (49NT2)

    2

    02

    Nội dung chính

    I) Khái niệm quần thể

    II) Cấu trúc quần thể

    Kích thước quần thể

    Mật độ quần thể

    Các dạng phân bố của quần thể

    Cấu trúc tuổi và giới tính

    3

    03

    I) Khái niệm quần thể

    Quần thể là một nhóm cá thể của loài, khác nhau về kích thước, tuổi, giới tính, phân bố trong vùng phân bố của loài và có khả năng giao phối tự do với nhau để tái sản xuất số lượng.

    4

    04

    Quần thể là dạng tồn tại cơ bản của loài trong những điều kiện cụ thể của môi trường

    Vd:

    1 loài có thể có nhiều quần thể sống ở các môi trường khác nhau.

    Quần thể cá mè hoa ở các vực nước nội địa của Việt Nam thích nghi với điều kiện môi trường ấm áp, quần thể cá mè hoa ở các vực nước miền Bắc Trung Quốc lại thích nghi với điều kiện khí hậu lạnh.

    5

    05

    Quần thể vi khuẩn ưa nhiệt dưới đáy biển Bắc Băng Dương

    6

    Quần thể cá đuối đang di cư

    06

    II) Cấu trúc quần thể

    1) Kích thước quần thể

    Kích thước của quần thể được xác định bởi số lượng hoặc tổng khối lượng hoặc năng lượng của các cá thể hình thành nên quần thể, phù hợp với không gian mà chúng sống.

    Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường tồn tại trong quần thể có kích thước lớn và ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn thường sống trong quần thể có kích thước nhỏ.

    7

    07

    Vd: một quần thể tảo Chlorella có thể có tới 20-30 triệu tb tại một thủy vực nhưng tổng sinh khối lại thấp hơn nhiều so với một quần thể cá trích có khoảng vài trăm nghìn con

    quần thể tảo Chlorella

    8

    Quần thể cá trích tại khu vực eo biển Queen Charlotte

    08

    Kích thước tối thiểu : là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

    Kích thước tối đa : là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

    Kích thước các quần thể loài trong các vực nước khác nhau cũng rất khác nhau.

    Vd:

    Quần thể tảo lục Chlorophyta ở khu vực hạ lưu sông Cái (huyện Diên Khánh ) có kích thước lớn hơn nhiều ở khu vực Hòn Đỏ (TP Nha Trang)

    9

    09

    Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể:

    + Mức độ sinh sản của quần thể

    + Mức tử vong của quần thể

    + Phát tán cá thể của quần thể (gồm cả nhập cư và xuất cư)

    10

    10

    2) Mật độ quần thể

    Mật độ quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị thể tích mà chúng chiếm.

    Vd:

    Mật độ quần thể tảo lục ở Hòn Đỏ khoảng 300tb/m3

    Mật độ quần thể thể hiện sự cân bằng giữa tiềm năng sinh sản và nguồn sống có thể có của môi trường

    11

    11

    Mật độ quần thể quy định tổng lượng trao đổi chất của quần thể. Khi kích thước của cơ thể giảm, mật độ quần thể cao → cường độ trao đổi chất của quần thể tăng.

    ứng dụng trong NTTS. Khi nuôi ở mật độ cao dẫn đến sự cạnh tranh cùng loài về nguồn thức ăn, nơi sống, hơn nữa tổng lượng trao đổi chất tăng → chất thải nhiều, O2 giảm làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độ tăng trưởng của vật nuôi → nên nuôi ở mật độ vừa phải

    12

    12

    13

    Vẹm nuôi ở mật độ cao → không tốt cho vật nuôi

    13

    Mật độ cũng ảnh hưởng tới các chức năng sống của các cá thể trong quần thể

    Vd:

    – Thí nghiệm trên cá trích Murman

    Cá hoàn toàn không ăn khi nuôi đơn độc. Nếu nuôi chung 5 con trong 1 bể, sau 3-4 ngày cá bắt đầu ăn. Nếu nuôi chung 20 con, cá bắt đầu ăn sau 1 ngày thả nuôi

    – Thí nghiệm về khả năng lọc nước của động vật thân mềm Sphaerium corneum

    14

    14

    Mật độ ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiện và hoạt động sống của thủy sinh vật

    + Mật độ quá cao gây suy giảm điều kiện sống khi làm giảm mức đảm bảo thức ăn và những nhu cầu khác của cơ thể.

    + Mật độ giảm quá giới hạn gây cản trở cho việc tìm đồng loại của các cá thể ,nhất là những cá thể khác giới ,giảm sự gặp gỡ của tinh trùng và trứng trong nước trong mùa sinh sản, giảm khả năng bảo vệ đàn khỏi vật dữ…

    15

    15

    3) Sự phân bố của quần thể

    Có 3 dạng chính:

    a/ phân bố ngẫu nhiên:

    Xác suất bắt gặp mỗi cá thể là như nhau. Dạng này rất ít gặp trong tự nhiên.

    b/ phân bố đều:

    Trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có khuynh hướng phân bố cách biệt nhau, khoảng cách của chung bằng nhau.

    16

    16

    17

    c/ phân bố theo nhóm

    – Các cá thể tập trung theo nhóm một cách ngẫu nhiên phụ thuộc vào môi trường sống, thường thì những khu vực nào thuận lợi thì tập trung với mật độ cao

    17

    4. Cấu trúc tuổi và giới tính

    a/ Cấu trúc tuổi

    Cấu trúc tuổi của quần thể là tỉ lệ các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể.

    Cấu trúc tuổi của quần thể được tái lập một cách thích nghi như một hệ thống tự điều chỉnh

    Cấu trúc tuổi phần lớn phụ thuộc vào sự suy giảm cá thể của các nhóm tuổi do bị vật dữ sử dụng, nhất là nhóm con non và tuổi già.

    18

    18

    Về mặt sinh sản, quần thể của bất kỳ sinh vật thường bao gồm 3 nhóm chính : trước sinh sản trong sinh sản và sau sinh sản.

    19

    19

    b/ Cấu trúc giới tính và cấu trúc sinh sản

    Cấu trúc giới tính là tỉ lệ giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể.

    Cấu trúc sinh sản là tỉ lệ đực cái tham gia sinh sản

    Tỉ lệ giới tính của quần thể phụ thuộc vào tính di truyền của loài và đồng thời chịu sự kiểm soát của môi trường.

    Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc giới tính của quần thể.

    20

    20

    Cấu trúc giới tính và cấu trúc sinh sản của quần thể có ý nghĩa thích nghi cao nhằm nâng cao hiệu suất sinh sản trong điều kiện môi trường đa dạng và biến động.

    21

    21

    Tài liệu tham khảo

    Sinh thái thủy sinh vật (Vũ Trung Tạng)

    Bài giảng sinh thái môi trường (Tôn Nữ Mỹ Nga)

    www.wikipedia.org.vn

    www.google.com.vn

    www.tailieu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12
  • Cấu Trúc Tuổi Của Quần Thể
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Các Quyết Định Về Cấu Trúc Vốn
  • Hệ Thống Quản Lý
  • Quyết Định Có Cấu Trúc
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động. Cấu trúc khảm động của tế bào được thể hiện như thế nào ?

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. b. Chức năng màng sinh chất:

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    XI. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XII. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính
  • Thế Nào Là Sinh Vật Nhân Chuẩn? Đặc Điểm Tế Bào Sinh Vật Nhân Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Vật Nhân Chuẩn Là Gì? Tìm Hiểu Về Sinh Vật Nhân Chuẩn Là Gì?
  • Dùng Sơ Đồ Tư Duy Để Thiết Kế Bài Giảng Chương Cấu Trúc Tế Bào, Sinh Học Lớp 10 (Ban Cơ Bản) Nhằm Nang Cao Nhận Thức Của Học Sinh. Ths. Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học (Bộ Môn Sinh Học)
  • 15 Sơ Đồ Tư Duy Môn Sinh Học 12
  • Theo Thứ Tự Từ Ngoài Vào Trong, Tế Bào Vi Khuẩn Gồm Các Thành Phần:
  • Đề Thi Hsg Môn Sinh Lớp 10
  • 1. Thế nào là sinh vật nhân chuẩn?

    Sinh vật nhân chuẩn, còn gọi là sinh vật nhân thực, sinh vật nhân điển hình hoặc sinh vật có nhân chính thức, danh pháp: Eukaryota hay Eukarya là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp, trong đó vật liệu di truyền được sắp đặt trong nhân có màng bao bọc. Eukaryote là chữ Latin có nghĩa là có nhân thật sự.

    Cấu tạo của tế bào nhân thực

    Sinh vật nhân chuẩn gồm có động vật thực vật và nấm – hầu hết chúng là sinh vật đa bào – cũng như các nhóm đa dạng khác được gọi chung là nguyên sinh vật. Trái lại, các sinh vật khác, chẳng hạn như vi khuẩn không có nhân và các Cấu trúc tế bào phức tạp khác; những sinh vật như thế được gọi là sinh vật tiền nhân hoặc sinh vật nhân sơ. Sinh vật nhân chuẩn có cùng một nguồn gốc và thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực.

    Các sinh vật này thường lớn gấp 10 lần so với sinh vật nhân sơ do đó gấp khoảng 1000 lần về thể tích. Khi so sánh điểm khác biệt quan trọng giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ do các lớp màng tế bào để thực hiện các hoạt động trao đổi chất riêng biệt. Trong đó, điều tiến bộ nhất là việc hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào.

    2. Đặc điểm tế bào sinh vật nhân chuẩn

    Tế bào sinh vật nhân chuẩn thường có những cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định, gọi là các bào quan.

    Cấu trúc của tế bào sinh vật nhân chuẩn rất chuyên biệt

    Các đặc trưng gồm:

    – Tế bào chất của sinh vật nhân chuẩn thường không nhìn thấy những thể hạt như ở sinh vật nhân sơ vì rằng phần lớn ribosome của chúng được bám trên mạng lưới nội chất.

    – Màng tế bào cũng có cấu trúc tương tự như ở sinh vật nhân sơ tuy nhiên thành phần cấu tạo chi tiết lại khác nhau một vài điểm nhỏ. Chỉ một số tế bào sinh vật nhân chuẩn có thành tế bào.

    – Vật chất di truyền trong tế bào sinh vật nhân chuẩn thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng, được cô đặc bởi các protein histone tạo nên cấu trúc nhiễm sắc thể Mọi phân tử ADN được lưu giữ trong nhân tế bào với một lớp màng nhân bao bọc. Một số bào quan của sinh vật nhân chuẩn có chứa ADN riêng.

    – Một vài tế bào sinh vật nhân chuẩn có thể di chuyển nhờ tiêm mao hoặc tiên mao. Những tiên mao thường có cấu trúc phức tạp hơn so với sinh vật nhân sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bài 14. Tế Bào Nhân Thực
  • Lập Bảng Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bai Tế Bào Nhân Thực Te Bao Nhan Thuc Ppt
  • Hướng Dẫn Viết Đề Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100