Top 12 # Xem Nhiều Nhất Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Nơron Thần Kinh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản / 2023

1. Nơron thần kinh là gì

Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng truyền dẫn xung điện. Nơron thần kinh là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ.

Toàn bộ hệ thần kinh có số lượng nơron thần kinh khoảng 100 tỉ nơron, 75% thành phần của tế bào não là nước. Một phần mô não, kích thước bằng một hạt cát, chứa tới 1 tỉ khớp thần kinh và 100.000 tế bào thần kinh, chúng đều có quan hệ mật thiết với nhau. Tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo nơron thần kinh ở người và phân loại chức năng cơ bản của chúng.

1. Phân tích đặc điểm – cấu tạo nơron thần kinh.

Cấu tạo nơron thần kinh

Cấu tạo nơron thần kinh ở người bao gồm:

– Thân nơron : là chỗ phình to của nơron chứa nhân, bào tương và các bào quan, ribosom, thể Nissl có màu xám, lysosom, bộ máy Golgi, các sắc tố, tơ thần kinh, ty thể, ống siêu vi. Do đó, nơi nào tập trung nhiều thân nơron là tổ chức thần kinh có màu xám. Thân nơron có vai trò dinh dưỡng cho nơron, có thể phát sinh xung động thần kinh và có thể tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

– Đuôi gai: Mỗi nơron thông thường đều có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh, có chức năng tiếp nhận xung động thần kinh để truyền đến nơron.

– Sợi trục: Sợi trục cùng với đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh, theo đó mỗi nơron chỉ có duy nhất mỗi sợi trục. Có vai trò dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục thường có kích thích khác nhau, giao động từ từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục có ở tất cả các sợi trục không myelin và myelin.

Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữ 2 eo Ranvier dài khoảng từ khoảng 1,5 – 2 mm. Màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, còn bao myelin được xem như là chất cách điện tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được diễn ra nhanh chóng.

Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình lên đó được gọi là cúc tận cùng – tham gia vào cấu trúc đặc biệt gọi là Xy Náp.

2. Vai trò và các chức năng cơ bản của nơron thần kinh ở người

Vai trò của nơron thần kinh ở người

Nơron thần kinh được biết đến với vai trò là  đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 100 tỉ nơron (số lượng nơron thần kinh trung bình mỗi người), 75% thành phần của tế bào não là nước.

Nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản ?

Nơron thần kinh có chức năng gì?

Nơron thần kinh có mấy chức năng có bản thì hiện có 2 chức năng chính là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Dưới đây là 2 chức năng của nơron thần kinh mà bạn nên biết:

+ Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

+ Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hay tiếp nhận về thân nơron và truyền đi theo dọc sợi trục.

3. Phân loại các nơron thần kinh dựa trên vai trò và chức năng

Dựa vào liên kết nơron thần kinh và vai trò và chức năng của nơron thần kinh người ta chia số nơron thần kinh thành các loại sau:

+ Nơron hướng tâm – Nơron cảm giác: Nơron hướng tâm có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, giữ vai trò truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh. + Nơron trung gian- Nơron liên lạc: Có vị trí nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron. + Nơron li tâm – Nơron vận động: Nơron có thân nằm trong trung ương thần, sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

Nơron thần kinh được biết đến là thành phần quan trọng nhất trong bộ não, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền và cảm ứng của não bộ. Vì thế những xung đột, tổn thương đến loại nơron này là rất nguy hiểm.

Nguồn:  chúng tôi

Các tìm kiếm tương tự: nơron thần kinh, cấu tạo nơron thần kinh, số lượng nơron thần kinh, nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản, nơron thần kinh ở người, nơron thần kinh là gì, chức năng của nơron thần kinh, số nơron thần kinh, liên kết nơron thần kinh, nơron thần kinh có chức năng gì, …

Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể / 2023

Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng cảm ứng và truyền dẫn xung điện. Nó là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng nhất của não bộ.

Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh

Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

Phân loại nơron thần kinh

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.

Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.

Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật) / 2023

Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

– Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động.

– Hệ thần kinh thực vật: thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

1. Ðặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh tự động

Hệ thần kinh tự động được chia làm 2 phần:

– Trung tâm của hệ giao cảm

Hệ giao cảm có 2 trung tâm: trung tâm cao nằm phía sau vùng dưới đồI; trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 (T1 – L3).

Các nơron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại: Hạch giao cảm cạnh sống: xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có: Hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới (hay hạch sao), các hạch lưng và bụng. Hạch giao cảm trước cột sống: hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới. Từ các hạch này, thân nơron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

– Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm

Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch: (+) Sợi trước hạch: acetylcholin. (+) Sợi sau hạch: chúng tôi nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

– Receptor của hệ giao cảm

Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:α noradrenergic receptor, β noradrenergic receptor. Ngoài ra, α còn chia ra α 1 và α 2, β còn chia ra β1 và β 2.

Hình 11.4. Cấu tạo hệ thần kinh tự động

Gồm có: hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái. Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

– Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm: Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là Acetylcholin

– Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là Cholinergic receptor.

Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

* Muscarinic receptor: chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

* Nicotinic receptor: chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm cũng như hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

3. Chức năng của hệ thần kinh tự động

Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh tự động điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn.

Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh tự động, tần số tim có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ra ngất trong vòng 4 – 5 giây.

4. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự động

a. Thuốc ảnh hưởng lên hệ giao cảm

– Thuốc giống giao cảm:Là các chất thuộc nhóm catecholamin:

Adrenalin (epinephrin). Noradrenalin (norepinephrin). Dopamin.

-Thuốc cường giao cảm. Ephedrin: tăng giải phóng norepinephrin. Isoprenalin (Isuprel):

kích thích β. Salbutamol: kích thích β2 ở cơ trơn phế quản. Neosynephrin (phenylephrin):

kích thích α 1.

– Thuốc ức chế giao cảm. Reserpin: giảm dự trữ norepinephrin. Propranolol (Inderal): ức

chế β 1 và β 2. Atenolol (Tenormin): ức chế β1. Prazosin (Minipress): ức chế α 1 .

b. Thuốc ảnh hưởng lên hệ phó giao cảm

-Thuốc cường phó giao cảm: Physostigmin (Eserin). Neostigmin (Prostigmin)

– Thuốc ức chế phó giao cảm: Atropin

Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa / 2023

câu1

Cấu tạo của hoa gồm: – Đài hoa: đài hoa là bộ phận ngoài cùng của hoa, đài hoa gồm các thành phần đơn được gọi là lá đài. Lá đài thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. đài hoa bao quanh hoa nên có chức năng là bảo vệ hoa. Đài hoa có màu sắc khác biệt với hoa nên thường rất nổi bật. tùy theo từng loài cây và hoa thì đài hoa có thể to nhỏ khác nhau.

– Tràng hoa: vòng kế tiếp của hoa khi tính về phía đỉnh, tràng hoa bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa. Những cánh hoa này thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn. tùy theo từng hoa mà những cánh hoa có màu sắc khác nhau. Các cánh hoa sắp xếp theo một quy luật và thương xen kẽ nhau.

– Nhị hoa: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa được xem là bộ phận sinh dục đực của hoa. Nhị hoa gồm 2 thành phần: + Chỉ nhị: là một cuốn nhỏ kéo dài từ đầu hoa, chỉ nhị có khi dài có khi ngắn hơn hoa. + Bầu nhị: bầu nhị nằm trên đầu chỉ nhị, bao phấn sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

– Nhụy hoa: nhụy hoa là vòng trong cùng nhất của hoa, mang tế bào sinh dục cái của hoa. Các nhụy hoa bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Các bộ phận của nhụy hoa: + Bầu nhụy: một cấu trúc rỗng, bên trong bầu nhụy sản sinh ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. + Đầu nhụy: Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. + Vòi nhụy: là cuốn nâng ỡ đầu nhụy, vòi nhụy con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

*Nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa

*Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhụy nên chsung có chức năng bảo vệ nhị và nhụy.

– chức năng của hoa: là cơ quan sinh sản chủ yếu

câu3

-hoa tự thụ phấn

+là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.

+thường xảy ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc

-hoa giao phấn

+ Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rời vào đầu nhụy của hoa kia

+ thường xảy ra ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc

câu4

* Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ : – Thường có màu sắc sặc sỡ – Có hương thơm, mật ngọt – Hạt phấn to và có gai – Đầu nhuỵ có chất dính * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió : – Hoa thường nằm ở ngọn cây – Bao hoa thường tiêu giảm – Chỉ nhị dài – Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ – Đầu nhuỵ thường có lông dính

câu5

-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

-quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

-quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

câu 7

Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

-Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ phù hợp

– Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống