Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Bên Trong Và Bên Ngoài Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Cấu Tạo Ngực Phụ Nữ Và Sự Phát Triển Ngực Vào Tuổi Dậy Thì
  • Cấu Tạo Ô Tô Phần 1
  • Opamp Là Gì? #1 Nguyên Lý Cơ Bản Của Mạch Khuếch Đại Đảo Op
  • Xe Ev Car Là Gì? So Sánh Ô Tô Điện Ev Và Xe Fcv
  • 1. Nơron thần kinh là gì

    Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng truyền dẫn xung điện. Nơron thần kinh là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Toàn bộ hệ thần kinh có số lượng nơron thần kinh khoảng 100 tỉ nơron, 75% thành phần của tế bào não là nước. Một phần mô não, kích thước bằng một hạt cát, chứa tới 1 tỉ khớp thần kinh và 100.000 tế bào thần kinh, chúng đều có quan hệ mật thiết với nhau. Tìm hiểu rõ hơn về cấu tạo nơron thần kinh ở người và phân loại chức năng cơ bản của chúng.

    1. Phân tích đặc điểm – cấu tạo nơron thần kinh.

    Cấu tạo nơron thần kinh

    Cấu tạo nơron thần kinh ở người bao gồm:

    – Thân nơron : là chỗ phình to của nơron chứa nhân, bào tương và các bào quan, ribosom, thể Nissl có màu xám, lysosom, bộ máy Golgi, các sắc tố, tơ thần kinh, ty thể, ống siêu vi. Do đó, nơi nào tập trung nhiều thân nơron là tổ chức thần kinh có màu xám. Thân nơron có vai trò dinh dưỡng cho nơron, có thể phát sinh xung động thần kinh và có thể tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

    – Đuôi gai: Mỗi nơron thông thường đều có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh, có chức năng tiếp nhận xung động thần kinh để truyền đến nơron.

    – Sợi trục: Sợi trục cùng với đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh, theo đó mỗi nơron chỉ có duy nhất mỗi sợi trục. Có vai trò dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục thường có kích thích khác nhau, giao động từ từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục có ở tất cả các sợi trục không myelin và myelin.

    Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữ 2 eo Ranvier dài khoảng từ khoảng 1,5 – 2 mm. Màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, còn bao myelin được xem như là chất cách điện tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được diễn ra nhanh chóng.

    Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình lên đó được gọi là cúc tận cùng – tham gia vào cấu trúc đặc biệt gọi là Xy Náp.

    2. Vai trò và các chức năng cơ bản của nơron thần kinh ở người

    Vai trò của nơron thần kinh ở người

    Nơron thần kinh được biết đến với vai trò là  đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thần kinh và cũng là phần quan trọng nhất của não bộ. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 100 tỉ nơron (số lượng nơron thần kinh trung bình mỗi người), 75% thành phần của tế bào não là nước.

    Nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản ?

    Nơron thần kinh có chức năng gì?

    Nơron thần kinh có mấy chức năng có bản thì hiện có 2 chức năng chính là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

    Dưới đây là 2 chức năng của nơron thần kinh mà bạn nên biết:

    + Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

    + Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hay tiếp nhận về thân nơron và truyền đi theo dọc sợi trục.

    3. Phân loại các nơron thần kinh dựa trên vai trò và chức năng

    Dựa vào liên kết nơron thần kinh và vai trò và chức năng của nơron thần kinh người ta chia số nơron thần kinh thành các loại sau:

    + Nơron hướng tâm – Nơron cảm giác: Nơron hướng tâm có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, giữ vai trò truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.

    + Nơron trung gian- Nơron liên lạc: Có vị trí nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron.

    + Nơron li tâm – Nơron vận động: Nơron có thân nằm trong trung ương thần, sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

    Nơron thần kinh được biết đến là thành phần quan trọng nhất trong bộ não, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền và cảm ứng của não bộ. Vì thế những xung đột, tổn thương đến loại nơron này là rất nguy hiểm.

    Nguồn:  chúng tôi

    Các tìm kiếm tương tự: nơron thần kinh, cấu tạo nơron thần kinh, số lượng nơron thần kinh, nơron thần kinh có mấy chức năng cơ bản, nơron thần kinh ở người, nơron thần kinh là gì, chức năng của nơron thần kinh, số nơron thần kinh, liên kết nơron thần kinh, nơron thần kinh có chức năng gì, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Chức Năng Não
  • Máu Là Gì? Chức Năng Của Máu
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Mũi Của Người Châu Á
  • Máy Tính Để Bàn Có Mấy Bộ Phận Chính? Chức Năng Của Từng Bộ Phận
  • Chỉ Với 1 Click Chuột Bạn Sẽ Biết Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Cấu Tạo Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Nồi Chiên Không Dầu Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Nồi Chiên Không Dầu.
  • Cấu Tạo Nồi Chiên Không Dầu Và 5 Ưu Điểm Nổi Bật.
  • Đánh Giá Nồi Chiên Không Dầu Hàn Quốc
  • Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nơron (Tế Bào Thần Kinh)
  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?
  • Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh, Các Loại Nơron Thần Kinh Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Mạng Nơron Và Quá Trình Học Của Mạng Nơron
  • Trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?trình Bày Cấu Tạo Trong Của Não Người?
  • Cấu Tạo Não Người Và Cách Phát Huy Sức Mạnh
  • Muốn Phát Huy Tối Đa Sức Mạnh Não Bộ, Đây Là 10 Loại Thực Phẩm Bạn Nhất Định Không Được Bỏ Qua
  • 10 Cách Cải Thiện Sức Mạnh Não Bộ Bạn Cần Biết
  • Nơron là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng cảm ứng và truyền dẫn xung điện. Nó là đơn vị cơ bản cấu tạo nên hệ thống thần kinh và là phần quan trọng nhất của não bộ.

    Nơ ron thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Khi chúng bị tổn thương, con người có thể bị rối loạn vận động và cảm giác, dẫn đến hiện tượng run rẩy chân tay hoặc tê liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh, trong hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình gồm các bộ phận: thân, đuôi gai và sợi trục. Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh với các phần cụ thể như sau

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – thân nơron

    Cấu tạo: trong cấu tạo của nơron thần kinh thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, lysosom, thể nissl màu xám, bộ máy golgi, các sắc tố, ty thể, tơ thần kinh, ống siêu vi. Vì vậy, nơi nào có nhiều thân của nơron thì nơi đó có màu xám.

    Chức năng: thân nơron có chức năng dinh dưỡng cho nơron, đồng thời có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và là nơi tiếp nhận xung đột thần kinh từ tuyến khác đến nơron.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – đuôi gai

    Đôi gai là một phần quan trọng trong cấu tạo của nơron. Một nơron thì chứa nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia làm nhiều nhánh. Chức năng chính của đuôi gai là tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron và cùng với sợi trục tạo nên chất trắng cho hệ thần kinh.

    Trình bày cấu tạo của nơron thần kinh – sợi trục

    Sợi trục thường có đường kính khoảng 0,5 μm – 22 μm. Ở bên ngoài sợi trục, có thể có lớp các tế bào Schwann bao bọc. Ở đoạn cuối của sợi trục được chia thành nhiều nhánh, ở cuối nhánh có một chỗ phình to được gọi là cúc tận cùng có vai trò cấu tạo nên xinap dẫn truyền xung thần kinh

    Chức năng: dẫn truyền xung thần kinh ra khỏi nơron và cùng với đuôi gai tạo nên chất trắng của hệ thần kinh.

    Phân loại nơron thần kinh

    Có rất nhiều tiêu chí để phân loại nơron thần kinh, trong đó có hai tiêu chí chính là phân loại theo hướng dẫn truyền xung điện và phân loại theo chức năng của nơron thần kinh

    Dựa vào hướng dẫn truyền xung thần kinh, nơron có thể chia thành 3 loại:

    • Nơron hướng tâm: có vị trí nằm bên ngoài trung ương thần kinh và thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương.
    • Nơron trung gian: vị trí nằm trong trung ương thần kinh, thực hiện chức năng liên lạc.
    • Nơron li tâm: nằm ở giữa trung ương thần kinh, thực hiện chức năng dẫn các xung li tâm từ tủy sống và não đến các cơ quan phản ứng.

    Phân loại theo chức năng của nơron thần kinh, có thể chia thành 3 loại cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hành Não (Hành Tủy)
  • Chức Năng Chính Của Các Vùng Trong Não Bộ
  • Giải Phẫu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Não Bộ
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Não Và Tiểu Não Hứa Vote 5 Sao Câu Hỏi 813162
  • Cấu Tạo Nơron (Tế Bào Thần Kinh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Nơron Thần Kinh Và Phân Loại Nơron Thần Kinh
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Cấu Tạo Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Nồi Chiên Không Dầu Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Nồi Chiên Không Dầu.
  • Cấu Tạo Nồi Chiên Không Dầu Và 5 Ưu Điểm Nổi Bật.
  • Nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mỗi nơron gồm các bộ phận sau (hình 11.1):

    – Thân nơron: Thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, thể Nissl có màu xám, bộ máy Golgi, lysosom, các sắc tố, ty thể, ống siêu vi, tơ thần kinh. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống…).Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơron. Ngoài ra, thân nơron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

    – Đuôi gai: Mỗi nơron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron.

    – Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục rất khác nhau, từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục (axolemme) có ở tất cả các sợi trục có myelin và không myelin.

    Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann được gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữa hai eo Ranvier dài khoảng 1,5 – 2 mm. Bao myelin được xem là chất cách điện, còn màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được nhanh chóng.

    Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình to ra gọi là cúc tận cùng. Cúc tận cùng là bộ phận của nơ ron tham gia cấu tạo một cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu
  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chất Liệu Của Bàn Đá Lavabo Hiện Đại
  • Cấu Tạo Bàn Đá Lavabo Đẹp Mắt Cho Nhà Vệ Sinh Hiện Đại
  • Sử Dụng Bàn Đá Lavabo Cho Nhà Vệ Sinh Đẹp, Hiện Đại
  • 30 + Mẫu Bàn Đá Lavabo Đẹp
  • Bàn Đá Lavabo Đẹp Thi Công Bàn Đá Lavabo Chất Lượng Giá Tốt Hà Nội
  • Giải thích các bước giải:

    Tầng sừng (1)

    Tầng tế bào sống (2) Thụ quan (8)

    Tuyến nhờn (7)

    Cơ co chân lông (5) Lông và bao lông (6) Tuyến mồ hôi (3) Dây thần kinh (4) Mạch máu (9)

    Lớp mỡ (10)

    Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mở dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

    Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông. Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    1. Chức năng bảo vệ: Nhờ cấu trúc chặt chẻ, lớp sừng dẻo dai da giúp bảo vệ các cơ quan bên trong chống lại các tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài
    2. Chức năng cảm giác: Nhờ vào hệ thống dây thần kinh phân bố dày đặc trong các lớp da giúp cơ thể nhận biết được các cảm giác nóng, lạnh, đau, rát…
    3. Chức năng bài tiết và đào thải: Da bài tiết mồ hôi và bả nhờn. Qua các tuyến mồ hôi một số chất độc cũng được thải bỏ. Qua các tuyến bã nhờn chất nhờn tiết ra tạo thành lớp màng mỏng giúp chống khô da, đồng thời một số chất độc cũng được đào thải ra ngoài.
    4. Chức năng hấp thụ: Da có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng nhờ các lỗ chân lông và khe hở các tế bào.
    5. Chức năng hô hấp: Da là cơ quan hỗ trợ của thận và phổi trong nhiệm vụ đào thải khí cacbonic cùng với phổi giúp trao đổi Oxy và Cacbonic với môi trường
    6. Chức năng điều hòa thân nhiệt: Da tham gia điều hòa thân nhiệt cho cơ thể nhờ sự co giãn mạch máu và sự bài tiết mồ hôi. Mùa lạnh cơ thể phản ứng bằng cách co mạch máu dưới da, dồn máu vào bên trong, hạn chế tỏa nhiệt, giúp cơ thể giữ ấm. Mùa nóng cơ thể phản ứng bằng cách giãn mạch làm máu dồn ra ngoại vi, tăng tỏa nhiệt, tăng bài tiết mồ hôi giúp làm mát cơ thể.

    Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

    – Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

    – Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.

    Câu 3: Cấu tạo: Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Da
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Da Bò Thật Khi Bọc Ghế Ô Tô
  • Da Pu Là Da Gì? So Sánh Da Pu Và Da Bò Thật
  • Da Bò Đốt Có Cháy Không?
  • Ý Nghĩa Và Cấu Tạo Tuyệt Vời Của Đá Thạch Anh Tím Mang Lại Cho Con Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Amidan Là Gì? Chức Năng, Vai Trò, Cách Phòng Viêm Amidan Hiệu Quả
  • Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

    – Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động.

    – Hệ thần kinh thực vật: thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

    Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

    1. Ðặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh tự động

    Hệ thần kinh tự động được chia làm 2 phần:

    – Trung tâm của hệ giao cảm

    Hệ giao cảm có 2 trung tâm: trung tâm cao nằm phía sau vùng dưới đồI; trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 (T1 – L3).

    Các nơron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại: Hạch giao cảm cạnh sống: xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có: Hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới (hay hạch sao), các hạch lưng và bụng. Hạch giao cảm trước cột sống: hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới. Từ các hạch này, thân nơron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    – Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch: (+) Sợi trước hạch: acetylcholin. (+) Sợi sau hạch: chúng tôi nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    – Receptor của hệ giao cảm

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:α noradrenergic receptor, β noradrenergic receptor. Ngoài ra, α còn chia ra α 1 và α 2, β còn chia ra β1 và β 2.

    Hình 11.4. Cấu tạo hệ thần kinh tự động

    Gồm có: hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái. Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    – Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm: Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là Acetylcholin

    – Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là Cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    * Muscarinic receptor: chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    * Nicotinic receptor: chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm cũng như hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. Chức năng của hệ thần kinh tự động

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh tự động điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn.

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh tự động, tần số tim có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ra ngất trong vòng 4 – 5 giây.

    4. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự động

    a. Thuốc ảnh hưởng lên hệ giao cảm

    – Thuốc giống giao cảm:Là các chất thuộc nhóm catecholamin:

    Adrenalin (epinephrin). Noradrenalin (norepinephrin). Dopamin.

    -Thuốc cường giao cảm. Ephedrin: tăng giải phóng norepinephrin. Isopnalin (Isupl):

    kích thích β. Salbutamol: kích thích β2 ở cơ trơn phế quản. Neosynephrin (phenylephrin):

    kích thích α 1.

    – Thuốc ức chế giao cảm. Reserpin: giảm dự trữ norepinephrin. Propranolol (Inderal): ức

    chế β 1 và β 2. Atenolol (Tenormin): ức chế β1. Prazosin (Minipss): ức chế α 1 .

    b. Thuốc ảnh hưởng lên hệ phó giao cảm

    -Thuốc cường phó giao cảm: Physostigmin (Eserin). Neostigmin (Prostigmin)

    – Thuốc ức chế phó giao cảm: Atropin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò
  • Thư Giãn Dây Thanh Quản Trước Và Trong Khi Hát
  • Dàn Lạnh Điều Hòa Cấu Tạo, Tác Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Dây thần kinh tủy sống (hay dây thần kinh sống) là loại dây thần kinh hỗn hợp. Được cấu tạo bởi sự kết hợp các sợi thần kinh từ rễ sau và rễ trước. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về loại dây thần kinh này để các bạn có thể hiểu rõ nhất.

    Trong cơ thể con người, hệ thần kinh là cơ quan có tính chất phân hóa cao nhất. Nó có dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể của chúng ta. Hệ thần kinh được ra làm 2 loại là thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Trong đó:

    + Hệ thần kinh trung ương gồm: não và tủy sống

    + Hệ thần kinh ngoại biên gồm: 31 đôi dây thần kinh tủy, 12 đôi thần kinh sọ và các hạch thần kinh.

    Trong cơ thể người có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm:

    + Các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (gọi là rễ cảm giác). Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương. Những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ở ngoại vi (các tạng, bộ phận cơ thể), những nhánh trung ương chạy qua rễ sau vào tủy sống.

    + Nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động). Rễ trước truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi). Thực chất các sợi này là nhanh trục của rron thần kinh ở cột trước chất xám tủy sống.

    Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy sống

    – Có 31 đôi dây thần kinh tủy

    – Mỗi dây thần kinh tủy được nói với tủy sống gồm 2 rễ:

    + Rễ trước (rễ vận động) gồm các sợi li tâm

    + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm

    Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tủy

    Chức năng của dây thần kinh tủy sống. Các dây thần kinh tủy là dây thần kinh hỗn hợp. Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng. Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.

    Ngoài ra, một số nhanh trước của dây thần kinh tủy sẽ đan chéo với nhau. để hợp thành các đám rồi thần kinh chi phổi vận động, cảm giác của nhiều vùng trên cơ thể con người như:

    + Đám rối thần kinh cánh tay.

    + Đám rối thần kinh cổ

    + Đám rối thần kinh thắt lưng cùng

    Các đám rối thần kinh thắt lưng cùng sẽ chi phối thần kinh khoang sau phúc mạc, chi dưới và chậu hông. Còn các đám rối thần kinh cánh tay sẽ chi phối vận động và cảm giác của chi trên, vùng ngực và vai.

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Dây thần kinh tủy có 31 đôi dây thần kinh tủy. Đây là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước. Chính vì vậy mà người ta hay nói dây thần kinh tủy là dây pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải
  • Tai được chia ra: Tai ngoài, tai giữa và tai trong

    – Tai ngoài gồm: Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, Ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhỉ (có đường kính khoảng 1cm).

    – Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm: xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn giữa tai trong (gọi là màng cửa bàu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp xuất 2 bên màng nhĩ được cân bằng

    – Tai trong gồm 2 bộ phận:

    + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

    + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm.Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng.

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    Chức năng thu nhận sóng âm của tai:

    – Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dũa Xích Máy Cưa Xích Đúng Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Máy Cưa Xích Husqvarna 365 Chạy Xăng
  • Lưỡi Xích Cưa 25 In
  • Phần I: (5 Điểm) Cho Đoạn Trích Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Bởi Tôi Ăn Uống Điều Độ Và Làm Việc Có Chừng Mực Nên Tôi Chóng Lớn Lắm. Chẳng
  • Cấu Tạo Của Số Tự Nhiên
  • câu1

    Cấu tạo của hoa gồm:

    Đài hoa: đài hoa là bộ phận ngoài cùng của hoa, đài hoa gồm các thành phần đơn được gọi là lá đài. Lá đài thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. đài hoa bao quanh hoa nên có chức năng là bảo vệ hoa. Đài hoa có màu sắc khác biệt với hoa nên thường rất nổi bật. tùy theo từng loài cây và hoa thì đài hoa có thể to nhỏ khác nhau.

    Tràng hoa: vòng kế tiếp của hoa khi tính về phía đỉnh, tràng hoa bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa. Những cánh hoa này thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn. tùy theo từng hoa mà những cánh hoa có màu sắc khác nhau. Các cánh hoa sắp xếp theo một quy luật và thương xen kẽ nhau.

    Nhị hoa: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa được xem là bộ phận sinh dục đực của hoa. Nhị hoa gồm 2 thành phần:

    + Chỉ nhị: là một cuốn nhỏ kéo dài từ đầu hoa, chỉ nhị có khi dài có khi ngắn hơn hoa.

    + Bầu nhị: bầu nhị nằm trên đầu chỉ nhị, bao phấn sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

    Nhụy hoa: nhụy hoa là vòng trong cùng nhất của hoa, mang tế bào sinh dục cái của hoa. Các nhụy hoa bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Các bộ phận của nhụy hoa:

    + Bầu nhụy: một cấu trúc rỗng, bên trong bầu nhụy sản sinh ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng.

    + Đầu nhụy: Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    + Vòi nhụy: là cuốn nâng ỡ đầu nhụy, vòi nhụy con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    *Nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa

    *Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhụy nên chsung có chức năng bảo vệ nhị và nhụy.

    – chức năng của hoa: là cơ quan sinh sản chủ yếu

    câu3

    -hoa tự thụ phấn

    +là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.

    +thường xảy ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc

    -hoa giao phấn

    + Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rời vào đầu nhụy của hoa kia

    + thường xảy ra ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc

    câu4

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :

    – Thường có màu sắc sặc sỡ

    – Có hương thơm, mật ngọt

    – Hạt phấn to và có gai

    – Đầu nhuỵ có chất dính

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :

    – Hoa thường nằm ở ngọn cây

    – Bao hoa thường tiêu giảm

    – Chỉ nhị dài

    – Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

    – Đầu nhuỵ thường có lông dính

    câu5

    -quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

    câu 7

    Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

    -Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ phù hợp

    – Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Træåìng Âaûi Hoüc Xáy Dæûng Haì Näüi
  • Thay Pin Iphone 6S Plus Quận Tân Phú
  • Thay Màn Hình Iphone 6S Plus Zin Theo Máy Lấy Liền
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6S Plus: Không Khó Như Bạn Tưởng
  • On Tap Vat Li 12 Phan Hat Nhan
  • Nêu Cấu Tạo Của Tế Bào Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Vai Trò Của Tế Bào Chất Của Tế Bào Là Gì? ·
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mỗi nơron gồm các bộ phận sau (hình 11.1):

    – Thân nơron: Thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, thể Nissl có màu xám, bộ máy Golgi, lysosom, các sắc tố, ty thể, ống siêu vi, tơ thần kinh. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống…).Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơron. Ngoài ra, thân nơron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

    – Đuôi gai: Mỗi nơron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron. – Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục rất khác nhau, từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục (axolemme) có ở tất cả các sợi trục có myelin và không myelin. Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann được gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữa hai eo Ranvier dài khoảng 1,5 – 2 mm. Bao myelin được xem là chất cách điện, còn màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được nhanh chóng. Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình to ra gọi là cúc tận cùng. Cúc tận cùng là bộ phận của nơ ron tham gia cấu tạo một cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Thần Kinh (Noron Thần Kinh)
  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Cấu Tạo Củ Đề Ô Tô Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100