Có Những Loại Mạch Máu Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Của Mạch Máu?

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Đúng Về Nhóm Máu Và Nguyện Tắc Truyền Máu
  • Đề Thi Hsg Huyên Sinh 8
  • Hiến Máu Thế Nào Để Có Lợi Cho Chính Bản Thân Và Cộng Đồng?
  • Các Nguyên Tắc Truyền Máu Cơ Bản
  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Hệ thống mạch máu có chức năng rất quan trọng trong hệ tuần hoàn và là một phần không thể thiếu của sự sống. Đúng vậy, nhờ mạch máu, các tế bào được cung cấp kịp thời và đầy đủ nước, oxy cũng như các chất dinh dưỡng. Cùng NESFACO tìm hiểu xem có những loại mạch máu nào và chức năng chính của chúng là gì thông qua nội dung sau.

    Khái quát về mạch máu

    Mạch máu bao gồm nhiều loại khác nhau về kích thước, chức năng và hợp thành một hệ thống kín giúp dẫn máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan trở về tim. Cụ thể, bao gồm ba loại mạch máu chính là động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Các mạch phối hợp nhịp nhàng trong một hệ thống kín giúp quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi.

    Có những loại mạch máu nào?

    Để hiểu hơn về cấu trúc mạch máu, chúng ta cần nắm bắt được những kiến thức tổng quát sau về các loại mạch.

    Có thể ví hệ thống mạch máu như phần rễ của cây. Ban đầu động mạch chủ sẽ có kích thước to nhất sau đó phân thành nhiều nhánh với kích thước nhỏ dần gọi là tiểu động mạch. Càng di chuyển xa tim, thiết diện mạch máu sau theo quy luật sẽ nhỏ hơn so với thiết diện mạch máu trước nhưng quy cho cùng tổng thiết diện của hệ thống mạch sẽ tăng.

    Máu được truyền từ tim đến động mạch chủ sau đó di chuyển qua tiểu động mạch và đi vào các mô kế đến là mao mạch. Như vậy, chức năng chính của động mạch là vận chuyển máu từ tim đến các mô. Máu được bơm từ tim tống đi với lực lớn vì vậy, để đảm nhận được trách nhiệm, cấu tạo của động mạch thường rắn chắc và cứng cáp hơn so với mao mạch, tĩnh mạch. Cụ thể, thành động mạch khỏe, dày, được phân thành tổng cộng 3 lớp như sau:

    • Lớp trong: hay còn gọi là lớp nội mạc thường được cấu tạo bởi những tế bào nội mô dẹt. Lớp trong nằm tại vị trí trong cùng, tiếp nối với lớp đàn hồi trong và tiếp xúc trực tiếp với máu.
    • Lớp giữa: hay lớp áo giữa thường là lớp dày nhất được cấu tạo bởi tế bào cơ trơn cùng những sợi đàn hồi.
    • Lớp ngoài: được tạo thành từ những liên kết sợi mà chủ yếu là sợi collagen cùng sợi đàn hồi. Chức năng chính của lớp ngoài là nâng đỡ và bảo vệ mạch máu.

    Trái ngược với động mạch, tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là điểm tập trung máu từ các mao mạch và có vai trò vận chuyển máu kém dưỡng khí từ mô trở lại tim. Trong hệ thống mạch máu, tĩnh mạch có dưỡng khí cao nhất tập trung vào tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi. Trong thực tế, người ta còn gọi tĩnh mạch là ven, tuy không có thành dày như động mạch nhưng cấu trúc của tĩnh mạch cũng bao gồm 3 lớp: lớp trong, lớp giữa, lớp ngoài.

    Tĩnh mạch có dạng hình ống với lớp cấu tạo ngoài cùng là collagen và những vòng cơ trơn, khi chứa dưỡng chất sẽ phồng khi không chứa dưỡng chất sẽ quay về trạng thái xẹp xuống. Bên cạnh đó, lớp áo trong là các nội mô tế bào có thêm các van là những nếp chập đôi để giúp máu chảy theo một chiều nhất định. So với động mạch, tĩnh mạch có thể di dịch tương đối tùy theo cơ thể chứ không cố định một vị trí. Lớp ngoài mạch cũng tương tự động mạch được tạo thành từ sợi collagen và vòng cơ trơn.

    THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT

    Mao mạch phân thành hai loại là mao mạch máu và mao mạch bạch huyết:

    Mao mạch máu

    Mao mạch là do các tiểu động mạch phân nhánh tạo thành. Chúng là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là những mạch máu rất nhỏ dài và mỏng với độ dày khoảng 0,5 µm tạo thành một lớp tế bào nội mô. Ngay đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch nhằm kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch.

    Giữa những tế bào mao mạch có các lỗ nhỏ với đường kính từ 6nm đến 7nm để tăng cường khả năng trao đổi chất. Bên cạnh đó, trong tế bào nội mô còn chứa các bọc ẩm bào hỗ trợ quá trình trao đổi chất. Trong cấu tạo mạch máu, có đến gần 10.000 triệu mao mạch tại nhiều vị trí khác nhau.

    Mao mạch bạch huyết

    Vai trò chính của những mao mạch bạch huyết là khả năng duy trì cân bằng thể dịch, biến lượng máu bị thoát ra từ mao mạch trở thành bạch huyết. Các mao bạch huyết xuất hiện tại hầu hết các mô trừ tủy xương, thần kinh trung ương, sụn, biểu bì, giác mạc. So với mao mạch máu, mao mạch bạch huyết không bao gồm lớp màng nền cũng như các tế bào biểu mô đơn giản nhưng khả năng thẩm thấu lại cao hơn và có khuynh hướng hoạt động như van mở một chiều.

    Như vậy, cơ thể có những loại mạch máu nào? Dựa theo cấu tạo mạch máu có thể thấy rằng mạch máu chia thành 3 loại chính bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Trong đó, mỗi loại sẽ có kích thước và cấu tạo khác nhau để đảm nhận nhiệm vụ tương ứng. Mạch có vai trò quan trọng nhất là các động mạch chủ, tổn thương động mạch chủ có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe, trong khi mao mạch ít quan trọng hơn nhưng vẫn là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao đổi chất nên không thể xem nhẹ.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Địa chỉ:Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
    • Hotline:093 878 6025 – 1900 633 004
    • Website:Nesfaco.com
    • Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Cấu Tạo, Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh Dân Dụng Inverter
  • Điều Hòa Trung Tâm Là Gì?
  • So Sánh Máy Lạnh Daikin Và Toshiba
  • Máy Lạnh Di Động Và Những Ưu Điểm Vượt Trội
  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Những Đặc Điểm Phù Hợp Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại Mạch Máu
  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Đảm Nhận
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn
  • Động mạch

    Có thể ví hệ thống mạch máu như phần rễ của cây. Ban đầu động mạch chủ sẽ có kích thước to nhất sau đó phân thành nhiều nhánh với kích thước nhỏ dần gọi là tiểu động mạch. Càng di chuyển xa tim, thiết diện mạch máu sau theo quy luật sẽ nhỏ hơn so với thiết diện mạch máu trước nhưng quy cho cùng tổng thiết diện của hệ thống mạch sẽ tăng.

    Có những loại mạch máu nào? Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch

    Máu được truyền từ tim đến động mạch chủ sau đó di chuyển qua tiểu động mạch và đi vào các mô kế đến là mao mạch. Như vậy, chức năng chính của động mạch là vận chuyển máu từ tim đến các mô. Máu được bơm từ tim tống đi với lực lớn vì vậy, để đảm nhận được trách nhiệm, cấu tạo của động mạch thường rắn chắc và cứng cáp hơn so với mao mạch, tĩnh mạch. Cụ thể, thành động mạch khỏe, dày, được phân thành tổng cộng 3 lớp như sau:

    • Lớp trong: hay còn gọi là lớp nội mạc thường được cấu tạo bởi những tế bào nội mô dẹt. Lớp trong nằm tại vị trí trong cùng, tiếp nối với lớp đàn hồi trong và tiếp xúc trực tiếp với máu.
    • Lớp giữa: hay lớp áo giữa thường là lớp dày nhất được cấu tạo bởi tế bào cơ trơn cùng những sợi đàn hồi.
    • Lớp ngoài: được tạo thành từ những liên kết sợi mà chủ yếu là sợi collagen cùng sợi đàn hồi. Chức năng chính của lớp ngoài là nâng đỡ và bảo vệ mạch máu.

    Tĩnh mạch

    Tĩnh mạch phụ trách dẫn máu từ các cơ quan về tim

    Trái ngược với động mạch, tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là điểm tập trung máu từ các mao mạch và có vai trò vận chuyển máu kém dưỡng khí từ mô trở lại tim. Trong hệ thống mạch máu, tĩnh mạch có dưỡng khí cao nhất tập trung vào tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi. Trong thực tế, người ta còn gọi tĩnh mạch là ven, tuy không có thành dày như động mạch nhưng cấu trúc của tĩnh mạch cũng bao gồm 3 lớp: lớp trong, lớp giữa, lớp ngoài.

    THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT

    Tĩnh mạch có dạng hình ống với lớp cấu tạo ngoài cùng là collagen và những vòng cơ trơn, khi chứa dưỡng chất sẽ phồng khi không chứa dưỡng chất sẽ quay về trạng thái xẹp xuống. Bên cạnh đó, lớp áo trong là các nội mô tế bào có thêm các van là những nếp chập đôi để giúp máu chảy theo một chiều nhất định. So với động mạch, tĩnh mạch có thể di dịch tương đối tùy theo cơ thể chứ không cố định một vị trí. Lớp ngoài mạch cũng tương tự động mạch được tạo thành từ sợi collagen và vòng cơ trơn.

    • Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não và cách điều trị
    • Siêu âm Doppler mạch máu là gì?

    Mao mạch

    Mao mạch phân thành hai loại là mao mạch máu và mao mạch bạch huyết:

    Mao mạch máu

    Mao mạch là do các tiểu động mạch phân nhánh tạo thành. Chúng là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là những mạch máu rất nhỏ dài và mỏng với độ dày khoảng 0,5 µm tạo thành một lớp tế bào nội mô. Ngay đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch nhằm kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch.

    Giữa những tế bào mao mạch có các lỗ nhỏ với đường kính từ 6nm đến 7nm để tăng cường khả năng trao đổi chất. Bên cạnh đó, trong tế bào nội mô còn chứa các bọc ẩm bào hỗ trợ quá trình trao đổi chất. Trong cấu tạo mạch máu, có đến gần 10.000 triệu mao mạch tại nhiều vị trí khác nhau.

    Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất

    Mao mạch bạch huyết

    Vai trò chính của những mao mạch bạch huyết là khả năng duy trì cân bằng thể dịch, biến lượng máu bị thoát ra từ mao mạch trở thành bạch huyết. Các mao bạch huyết xuất hiện tại hầu hết các mô trừ tủy xương, thần kinh trung ương, sụn, biểu bì, giác mạc. So với mao mạch máu, mao mạch bạch huyết không bao gồm lớp màng nền cũng như các tế bào biểu mô đơn giản nhưng khả năng thẩm thấu lại cao hơn và có khuynh hướng hoạt động như van mở một chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Máy Khoan Đứng Và An Toàn Khi Sử Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn
  • Chi Tiết Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện 3 Pha
  • Máy Điện Một Chiều Là Gì? Phân Loại, Công Dụng, Cấu Tạo
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải
  • Tai được chia ra: Tai ngoài, tai giữa và tai trong

    – Tai ngoài gồm: Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, Ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhỉ (có đường kính khoảng 1cm).

    – Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm: xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn giữa tai trong (gọi là màng cửa bàu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp xuất 2 bên màng nhĩ được cân bằng

    – Tai trong gồm 2 bộ phận:

    + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

    + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm.Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng.

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    Chức năng thu nhận sóng âm của tai:

    – Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dũa Xích Máy Cưa Xích Đúng Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Máy Cưa Xích Husqvarna 365 Chạy Xăng
  • Lưỡi Xích Cưa 25 In
  • Phần I: (5 Điểm) Cho Đoạn Trích Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Bởi Tôi Ăn Uống Điều Độ Và Làm Việc Có Chừng Mực Nên Tôi Chóng Lớn Lắm. Chẳng
  • Cấu Tạo Của Số Tự Nhiên
  • câu1

    Cấu tạo của hoa gồm:

    Đài hoa: đài hoa là bộ phận ngoài cùng của hoa, đài hoa gồm các thành phần đơn được gọi là lá đài. Lá đài thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. đài hoa bao quanh hoa nên có chức năng là bảo vệ hoa. Đài hoa có màu sắc khác biệt với hoa nên thường rất nổi bật. tùy theo từng loài cây và hoa thì đài hoa có thể to nhỏ khác nhau.

    Tràng hoa: vòng kế tiếp của hoa khi tính về phía đỉnh, tràng hoa bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa. Những cánh hoa này thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn. tùy theo từng hoa mà những cánh hoa có màu sắc khác nhau. Các cánh hoa sắp xếp theo một quy luật và thương xen kẽ nhau.

    Nhị hoa: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa được xem là bộ phận sinh dục đực của hoa. Nhị hoa gồm 2 thành phần:

    + Chỉ nhị: là một cuốn nhỏ kéo dài từ đầu hoa, chỉ nhị có khi dài có khi ngắn hơn hoa.

    + Bầu nhị: bầu nhị nằm trên đầu chỉ nhị, bao phấn sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

    Nhụy hoa: nhụy hoa là vòng trong cùng nhất của hoa, mang tế bào sinh dục cái của hoa. Các nhụy hoa bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Các bộ phận của nhụy hoa:

    + Bầu nhụy: một cấu trúc rỗng, bên trong bầu nhụy sản sinh ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng.

    + Đầu nhụy: Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    + Vòi nhụy: là cuốn nâng ỡ đầu nhụy, vòi nhụy con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    *Nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa

    *Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhụy nên chsung có chức năng bảo vệ nhị và nhụy.

    – chức năng của hoa: là cơ quan sinh sản chủ yếu

    câu3

    -hoa tự thụ phấn

    +là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.

    +thường xảy ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc

    -hoa giao phấn

    + Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rời vào đầu nhụy của hoa kia

    + thường xảy ra ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc

    câu4

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :

    – Thường có màu sắc sặc sỡ

    – Có hương thơm, mật ngọt

    – Hạt phấn to và có gai

    – Đầu nhuỵ có chất dính

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :

    – Hoa thường nằm ở ngọn cây

    – Bao hoa thường tiêu giảm

    – Chỉ nhị dài

    – Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

    – Đầu nhuỵ thường có lông dính

    câu5

    -quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

    câu 7

    Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

    -Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ phù hợp

    – Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Træåìng Âaûi Hoüc Xáy Dæûng Haì Näüi
  • Thay Pin Iphone 6S Plus Quận Tân Phú
  • Thay Màn Hình Iphone 6S Plus Zin Theo Máy Lấy Liền
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6S Plus: Không Khó Như Bạn Tưởng
  • On Tap Vat Li 12 Phan Hat Nhan
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá
  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • slayer dragon

    30/11/2019 20:15:30

    -Chức năng của hệ tuần hoàn : +Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn +Vận chuyển hormone -Cấu tạo: +Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết. +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông. +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu. +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định. 3 – Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng. – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường. 5 -Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến. -Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • 7 Bài Văn Thuyết Minh Về Con Trâu Hay Đạt Điểm 10 Của Bộ Gd
  • Văn Thuyết Minh Miêu Tả Về Nguồn Gốc Cấu Tạo Của Con Trâu Câu Hỏi 1133541
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Phát Triển Não Bộ Của Thai Nhi
  • 5 Sự Thật Về Việc Phát Triển Trí Não Ở Thai Nhi
  • Bổ Sung Gì Để Hỗ Trợ Phát Triển Trí Não Thai Nhi?
  • Dinh Dưỡng Giúp Não Thai Nhi Phát Triển Đều Từng Tháng
  • Hút Cần Sa Trong Thai Kỳ Làm Ảnh Hưởng Đến Trí Nhớ, Tính Cách Của Trẻ
  • Cấu tạo và chức năng của hệ mạch

    1. Cấu tạo và chức năng của động mạch

    Ðộng mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể. Hệ động mạch gồm các ống dẫn đàn hồi và có sức cản cao. Từ động mạch chủ, các mạch máu được phân nhánh ngày càng nhỏ dần, càng xa tim, thiết diện của mỗi động mạch càng nhỏ, nhưng thiết diện của hệ động mạch càng lớn, vận tốc máu càng xa tim càng giảm.

    Thành động mạch có 3 lớp: lớp trong là lớp tế bào nội mạc; lớp giữa chứa các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi, tỉ lệ giữa sợi cơ trơn và sợi đàn hồi thay đổi theo từng loại động mạch; lớp ngoài là tổ chức liên kết , có các sợi thần kinh, ở những động mạch lớn có cả mạch máu nuôi dưỡng thành động mạch.

    Máu lưu thông trong mạch máu tuân theo những quy luật huyết động học. Ðó là những quy luật thủy động học được áp dụng vào máu và mạch máu. Những quy luật thường được đề cập tới khi nghiên cứu về tuần hoàn máu trong mạch máu. Ở đây nói về định luật Poiseulle:

    – Ðịnh luật Poiseulle: khi một chất lỏng chảy trong một ống hình trụ, nằm ngang có một tiết diện hằng định thì lưu lượng giữa hai điểm trên ống tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và bình phương tiết diện của ống, tỷ lệ nghịch với chiều dài giữa hai điểm và độ quánh của chất lỏng.

    – Ứng dụng định luật trên đối với hệ thống mạch máu:

    Ở người và động vật bậc cao, áp lực của máu ở tĩnh mạch chủ trên đổ vào tâm nhĩ phải gần như = 0. Do đó Q= P/R hay P = Q.R

    Như vậy áp lực máu tại động mạch tỷ lệ thuận với lượng máu đổ vào động mạch trong đơn vị thời gian và sức cản ngoại vi. Còn sức cản đối với dòng máu tại một điểm nào đó trong hệ mạch bao giờ cũng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn mạch (tính từ tim đến điểm đó), vào độ quánh của máu và kích thước của lòng mạch.

    Các mạch máu có tính giãn nở, đó là khả năng của mạch giãn phình ra tùy theo sự thay đổi áp suất trong lòng mạch. Ở động mạch chủ, tim đập ngắt quãng, nhờ tính đàn hồi, máu vẫn chảy liên tục. Trong thời kỳ tâm thu, máu được tống vào động mạch với áp suất lớn khiến cho nó giãn ra, lúc này thành mạch nhận được một thế năng. Trong kỳ tâm trương, mạch máu trở lại trạng thái ban đầu, do thế năng của thành động mạch chuyển thành động năng đẩy máu, làm cho máu chảy liên tục. Khả năng đàn hồi giảm theo tuổi, do sự tăng độ cứng thành mạch

    Lớp cơ trơn của thành mạch được chi phối bởi thần kinh, có thể chủ động thay đổi đường kính, nhất là ở các tiểu động mạch. Ðặc tính này khiến lượng máu được phân phối đến cơ quan tùy theo nhu cầu.

    Huyết áp (HA) là áp suất máu trong động mạch. Máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của mạch máu, trong đó lực đẩy máu của tim thắng nên máu chảy được trong động mạch với một tốc độ và áp suất nhất định. Huyết áp trước đây được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mmHg). Ngày nay, đơn vị đo lường quốc tế hệ SI (système international) khuyên dùng đơn vị kilopascal (kPa), 1mmHg = 0,133 kPa và 7,5mmHg = 1 kPa.

    Còn gọi là huyết áp tâm thu, thể hiện khả năng co bóp của tim, là giới hạn cao nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối đa thay đổi tùy tuổi, thường từ 90-140mmHg.

    Còn gọi là huyết áp tâm trương, thể hiện sức căng của thành mạch, là giới hạn thấp nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối thiểu thay đổi từ 50-90mmHg.

    Là chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu, là điều kiện cần cho tuần hoàn máu. Bình thường khoảng 50mmHg.

    Là trung bình của tất cả áp suất máu được đo trong một chu kỳ thời gian. Huyết áp trung bình gần với huyết áp tâm trương hơn huyết áp tâm thu trong chu kỳ hoạt động của tim.

    HA trung bình = HA tâm trương + 1/3 HA hiệu số

    Huyết áp động mạch giảm ít từ động mạch lớn sang động mạch vừa vì kháng lực nhỏ, nhưng giảm nhanh trong các động mạch nhỏ và tiểu động mạch. Huyết áp trung bình ở cuối tiểu động mạch là 30-35mmHg. Huyết áp hiệu số chỉ còn 5mmHg.

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

    Lưu lượng máu Q chảy qua một ống mạch chịu sự chi phối của hai yếu tố: hiệu áp suất giữa hai đầu ống (P1-P2 = P), là động lực đẩy máu qua ống và sức chống đối lại dòng chảy qua ống còn gọi là sức cản R (resistance) của hệ mạch.

    Theo định luật Ohm ta có :

    Q = P/R hay R = Q x P

    Sức cản R = 8ηl/π.r 4 cho nên ta có P = Q.R. Trong đó chiều dài hệ mạch là không đổi, như vậy HA phụ thuộc vào lưu lượng tim, tính chất của máu và bán kính mạch máu.

    + Lưu lượng tim : Q = Qs . f.

    Qs là khối lượng máu mỗi lần tim bóp tống ra (khoảng 70ml). f (tần số tim): số lần tim bóp trong 1 phút (khoảng 70 lần).

    Vậy Q = Qs x f = 70ml x 70 lần = 4900ml/phút.

    Khi tim co bóp mạnh, máu được đẩy vào động mạch nhiều hơn, thể tích tâm thu tăng do đó huyết áp cao hơn và ngược lại.

    Nhưng có khi tim đập chậm mà HA không giảm, gặp ở người tập luyện thể thao. Ví dụ: Tim đập chậm 50 lần nhưng Qs =100ml , do đó Q = 5000ml.

    Ðộ quánh của máu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định HA, nếu độ quánh giảm thì HA hạ, đó là trường hợp của người bị bệnh thiếu máu, do thiếu protein trong huyết tương và thiếu cả hồng cầu, do đó độ quánh giảm. Trường hợp mất máu, do bị chảy máu nặng, làm cho V giảm, cơ thể sẽ rút nước gian bào để bù V hoặc do truyền dịch để bù V, độ quánh bị giảm nên HA giảm.

    Có trường hợp độ quánh tăng, nhưng HA vẫn giảm, gặp trong mất nước như nôn mửa nhiều, tiêu chảy nặng làm cho V giảm, lúc này máu bị cô đặc làm cho độ quánh tăng, nhưng V giảm, vì vậy HA giảm.

    Mạch giãn thì HA hạ, mạch co thì HA tăng. Ở người cao tuổi, mạch máu kém đàn hồi, sức cản R tăng, khiến cho huyết áp cao.

    – Những biến đổi sinh lý của huyết áp

    + Theo tuổi: Trẻ càng nhỏ huyết áp động mạch càng thấp, càng về già huyết áp càng cao theo mức độ xơ cứng động mạch.

    + Theo giới: Huyết áp ở phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới cùng lứa tuổi khoảng 6 mmHg.

    + Thay đổi theo trọng lực: Ở vị trí đứng thẳng, huyết áp trung bình của động mạch ngang tim là 100mmHg, do ảnh hưởng của trọng lực, động mạch ở cao hơn tim 1cm thì huyết áp giảm 0,77mmHg, thấp hơn tim 1cm thì huyết áp tăng 0,77mmHg.

    + Thay đổi theo chế độ ăn: Ăn nhiều đạm, ăn mặn thì huyết áp tăng.

    + Thay đổi theo nhịp sinh học: HA thay đổi theo ngày đêm như hình sin. HA thường hạ vào sáng sớm tăng dần đến trưa rồi chiều giảm.

    + Vận động: Khi vận động, huyết áp tăng do sự đáp ứng của cơ thể đối với hoạt động thể lực lúc đầu, sau đó huyết áp giảm dần nhưng vẫn cao hơn bình thường. Trường hợp huyết áp giảm trong vận động nặng, thường do khả năng bơm máu của tim không đủ hiệu lực. Ở người có rèn luyện, trị số huyết áp thường thấp, cũng như nhịp tim thấp hơn so với người bình thường không rèn luyện.

    2. Ðặc điểm cấu trúc chức năng tĩnh mạch

    Hệ tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, kể từ khi thành mao mạch có cơ trơn là đó là tiểu tĩnh mạch. Thiết diện của một tĩnh mạch càng về gần tim càng lớn, tổng thiết diện của cả hệ tĩnh mạch lớn hơn hệ động mạch. Mỗi động mạch lớn thường có hai tĩnh mạch đi kèm. Trên đường đi của hệ tĩnh mạch có các xoang tĩnh mạch.

    Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn:

    – Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau làm thành van tĩnh mạch hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch có ở các tĩnh mạch chi, không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc từ các tạng.

    – Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ, sợi cơ vòng và dọc đan lẫn với sợi mô liên kết.

    – Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn.

    Do cấu trúc như trên, tĩnh mạch có tính giãn cao, có thể chứa một lượng máu lớn với sự thay đổi ít áp lực bên trong. Ở một thời điểm nào đó, khoảng 65% thể tích máu toàn bộ được chứa trong tĩnh mạch so với 20% trong hệ thống động mạch. 3.3.2.1. Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

    Tim bơm máu vào vòng tuần hoàn lớn, tạo nên huyết áp. Huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch huyết áp giảm rất nhiều, nhưng cũng đủ đưa máu trở về tim. Trong thời kì tâm thất thu, áp suất tâm nhĩ giảm xuống đột ngột do van nhĩ – thất bị hạ xuống về phía mỏm tim làm buồng nhĩ giãn rộng, tác dụng này làm hút máu từ tĩnh mạch trở về tâm nhĩ.

    Một số tĩnh mạch có chứa các van, có chức năng giống van tim. Van là những nếp lớn trong thành tĩnh mạch, chỉ cho phép máu chảy một chiều về tim. Các van chủ yếu ở trong các tĩnh mạch chi.

    Khi cử động, sự co của các cơ xung quanh, ép vào tĩnh mạch, phối hợp với các van khiến cho máu chảy về tim. Do đó sự vận cơ giúp máu về tim tốt hơn. Khi các van suy yếu, sẽ ứ máu ở tĩnh mạch gây phù.

    Khi hít vào, cơ hoành hạ thấp, các tạng trong bụng bị ép, áp suất tăng lên và ép máu về tim. Ðồng thời, áp suất trong lồng ngực càng âm hơn ( từ -2,5mmHg đến -6mmHg), khiến cho áp suất tĩnh mạch trung ương dao động từ 6mmHg thì thở ra đến gần 2mmHg khi hít vào. Sự giảm áp suất này làm tăng lượng máu trở về tim phải.

    – Ảnh hưởng của trọng lực

    Ở tư thế đứng trọng lực có ảnh hưởng tốt tới tuần hoàn tĩnh mạch ở trên tim và lại không thuận lợi cho tuần hoàn tĩnh mạch ở bên dưới tim.

    Máu chảy trong tĩnh mạch là do các nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch. Máu chảy trong tĩnh mạch có một áp suất gọi là huyết áp tĩnh mạch. Huyết áp tĩnh mạch được đo bằng áp kế nước và có trị số thấp, áp suất máu trong tĩnh mạch khuỷu tay là 12 cmH20, ở tĩnh mạch trung tâm nơi tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải có giá trị thấp bằng trong tâm nhĩ phải là 0 mmHg.

    Huyết áp tĩnh mạch tăng thường gặp trong suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ hoặc khi có trở ngại trên đường máu trở về tim, có khi lên đến 20 cmH 2 0.

    Huyết áp tĩnh mạch giảm trong shock vì mao mạch giãn rộng, chứa một lượng máu lớn.

    3. Ðặc điểm cấu trúc chức năng của mao mạch

    Các tiểu động mạch phân nhánh thành các mao mạch, các mao mạch tạo thành những mạng đi vào tổ chức. Hệ mao mạch gồm các mao mạch thực sự, là những mạch máu dài và mỏng (thành dày 0,5μm, đường kính mao mạch 8μm). Ðầu mao mạch có cơ vòng tiền mao mạch, kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch. Thành mao mạch là lớp tế bào nội mô, bên ngoài là màng đáy. Giữa các tế bào nội mô có những khe nhỏ đi xuyên qua thành mao mạch, đường kính khoảng 6-7nm, không cho các chất có phân tử lượng lớn hơn 35000 đi qua, như thế các thế các protein của máu bình thường không qua được thành mao mạch. Phần lớn nước và chất điện giải có thể đi qua khe dễ dàng.

    Ngoài những mao mạch thực sự, còn có những luôn mở gọi là kênh ưu tiên, nối giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, như vậy máu từ động mạch luôn đi sang tĩnh mạch theo kênh ưu tiên. Khi cơ thắt tiền mao mạch co lại máu chủ yếu đi theo kênh này, khi cơ thắt tiền mao mạch mở ra thì máu đi qua những mao mạch thực sự (hình 3.7).

    Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất từ tiểu động mạch đến tiểu tĩnh mạch. Huyết áp giảm rất thấp khi qua mao mạch (10mmHg), đến tiểu tĩnh mạch chỉ còn 10-15mmHg. Trong trường hợp bệnh lý, mao mạch giãn ra, huyết áp thấp hơn huyết áp tĩnh mạch, máu sẽ bị ứ lại trong mao mạch, huyết tương thấm qua mao mạch, gây phù.

    Lưu lượng máu qua mao mạch tùy thuộc vào sự hoạt động của tổ chức đó và được điều hòa bởi cơ thắt tiền mao mạch cũng như sức cản của động mạch nhỏ và tiểu động mạch đến tổ chức. Khi nghỉ ngơi, các cơ thắt này chỉ mở 5-10% các mao mạch để cho máu đi qua, trái lại khi hoạt động (co cơ), máu tràn ngập mao mạch.

    Máu không chảy liên tục qua mạng mao mạch mà thường ngắt quãng, do sự co, giãn của cơ thắt tiền mao mạch và cơ trơn thành mao mạch. Trong các mao mạch nhỏ hồng cầu phải biến dạng để đi qua mao mạch, do đó có những đoạn của mao mạch chỉ có hồng cầu, có những đoạn chỉ có huyết tương. Máu chảy qua mao mạch rất chậm, tốc độ < 0,1 cm/giây, điều này thuận lợi cho sự trao đổi chất.

    Sự trao đổi chất diễn ra ở các mao mạch thực sự. Có 5% tổng lượng máu (khoảng 250ml) ở hệ mao mạch tham gia trao đổi chất.

    Dưỡng chất, oxy và những chất khác trong máu sẽ đi qua thành mao mạch, vào dịch kẽ, rồi vào tế bào. Tế bào thải các chất theo hướng ngược lại. Sự qua lại này được thực hiện theo 3 con đường: khuếch tán, vận chuyển theo lối ẩm bào và sự lọc.

    Những chất có trọng lượng phân tử tương đối lớn như các protein không hòa tan trong mỡ, không thể qua các lỗ của thành mao mạch mà được vận chuyển bởi các bọc ẩm bào.

    Cách thức trao đổi qua mao mạch quan trọng nhất là sự khuếch tán đơn giản. Các chất như oxy, carbonic, glucose, acid amin, hormon và những chất khác khuyếch tán qua thành mao mạch theo sự chênh lệch nồng độ. Các chất hòa tan trong lipid như oxy, carbonic và ure đi qua trực tiếp màng bào tương của tế bào nội mạc, các chất ít hòa tan trong lipid như Na+, K+, Cl và glucose khuếch tán qua các lỗ giữa tế bào nội mô.

    Nước và các chất hòa tan đi qua các lỗ giữa tế bào nội mạc bằng sự lọc, phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài mao mạch. Mặc dù cách thức trao đổi này tương đối bé (ngoại trừ ở thận), nhưng quan trọng duy trì thể tích máu tuần hoàn. Sự trao đổi này phụ thuộc vào áp suất thủy tĩnh và áp suất keo.

    – Áp suất thủy tĩnh (Pc), tức huyết áp, có khuynh hướng đẩy nước và các chất hòa tan từ máu sang dịch kẽ, trị số thay đổi từ 32mmHg ở mao động mạch đến 15mmHg mao tĩnh mạch.

    Áp suất thủy tĩnh dịch kẽ (Pi) thường bằng 0.

    – Áp suất keo huyết tương (πc), phụ thuộc protein huyết tương, tác dụng kéo nước và các chất hòa tan vào trong mao mạch. Bình thường khoảng 28mmHg.

    Áp suất keo dịch kẽ (πi), trị số này rất nhỏ khoảng 1mmHg.

    Sự di chuyển của chất dịch, còn gọi là áp lực lọc thực sự, tại mao mạch được tính như sau :

    Sự di chuyển dịch = k (Pc + πi) – (Pi + πc )

    K là hệ số lọc của mao mạch (0,08-0,015 ml/ph/mmHg 100g mô).

    Áp lực lọc dương tính thì dịch sẽ bị đẩy từ mao mạch ra khoảng kẽ, ngược lại, nếu âm thì dịch được tái hấp thu trở lại vào mao mạch.

    Như vậy, ở mao động mạch ta có : (32+ 1) – (28+0) = 5 và dịch sẽ di chuyển từ máu vào mô, và tương tự, ở mao tĩnh mạch áp lực lọc là -12mmHg, do đó dịch được vận chuyển từ dịch kẽ vào máu.

    Mỗi ngày, trung bình 24 lít dịch được lọc qua mao mạch (chiếm 0,3% lưu lượng tim); 85% dịch lọc được tái hấp thu trở lại mao mạch, còn lại qua hệ bạch huyết về tim.

    Bất kỳ nguyên nhân nào gây thay đổi áp suất ở mao mạch hoặc áp suất keo đều biểu hiện bệnh lý. Ví dụ: HA mao mạch tăng do bị cản trên đường về tim thì nước bị đẩy ra dịch kẽ gây phù, hoặc protid máu giảm nước cũng thoát ra khỏi mao mạch gây phù.

    Theo GTSLĐV&Người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Hoạt Động Của Hệ Mạch Sinh 11
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Câu.1 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Câu. 2 Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Câu.3 Nêu Vị Trí Và Chức Năng Của Não Trung Gian Và Não Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chất Liệu Của Bàn Đá Lavabo Hiện Đại
  • Cấu Tạo Bàn Đá Lavabo Đẹp Mắt Cho Nhà Vệ Sinh Hiện Đại
  • Sử Dụng Bàn Đá Lavabo Cho Nhà Vệ Sinh Đẹp, Hiện Đại
  • 30 + Mẫu Bàn Đá Lavabo Đẹp
  • Bàn Đá Lavabo Đẹp Thi Công Bàn Đá Lavabo Chất Lượng Giá Tốt Hà Nội
  • Giải thích các bước giải:

    Tầng sừng (1)

    Tầng tế bào sống (2) Thụ quan (8)

    Tuyến nhờn (7)

    Cơ co chân lông (5) Lông và bao lông (6) Tuyến mồ hôi (3) Dây thần kinh (4) Mạch máu (9)

    Lớp mỡ (10)

    Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mở dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

    Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông. Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    1. Chức năng bảo vệ: Nhờ cấu trúc chặt chẻ, lớp sừng dẻo dai da giúp bảo vệ các cơ quan bên trong chống lại các tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài
    2. Chức năng cảm giác: Nhờ vào hệ thống dây thần kinh phân bố dày đặc trong các lớp da giúp cơ thể nhận biết được các cảm giác nóng, lạnh, đau, rát…
    3. Chức năng bài tiết và đào thải: Da bài tiết mồ hôi và bả nhờn. Qua các tuyến mồ hôi một số chất độc cũng được thải bỏ. Qua các tuyến bã nhờn chất nhờn tiết ra tạo thành lớp màng mỏng giúp chống khô da, đồng thời một số chất độc cũng được đào thải ra ngoài.
    4. Chức năng hấp thụ: Da có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng nhờ các lỗ chân lông và khe hở các tế bào.
    5. Chức năng hô hấp: Da là cơ quan hỗ trợ của thận và phổi trong nhiệm vụ đào thải khí cacbonic cùng với phổi giúp trao đổi Oxy và Cacbonic với môi trường
    6. Chức năng điều hòa thân nhiệt: Da tham gia điều hòa thân nhiệt cho cơ thể nhờ sự co giãn mạch máu và sự bài tiết mồ hôi. Mùa lạnh cơ thể phản ứng bằng cách co mạch máu dưới da, dồn máu vào bên trong, hạn chế tỏa nhiệt, giúp cơ thể giữ ấm. Mùa nóng cơ thể phản ứng bằng cách giãn mạch làm máu dồn ra ngoại vi, tăng tỏa nhiệt, tăng bài tiết mồ hôi giúp làm mát cơ thể.

    Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

    – Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

    – Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.

    Câu 3: Cấu tạo: Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Da
  • 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Da Bò Thật Khi Bọc Ghế Ô Tô
  • Da Pu Là Da Gì? So Sánh Da Pu Và Da Bò Thật
  • Da Bò Đốt Có Cháy Không?
  • Ý Nghĩa Và Cấu Tạo Tuyệt Vời Của Đá Thạch Anh Tím Mang Lại Cho Con Người
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Cấu Tạo Nơron (Tế Bào Thần Kinh)
  • Mạch máu là gì?

    Mạch máu là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Trong đó, cấu tạo mạch máu là một hệ thống kín bao gồm nhiều ống dẫn với kích thước khác nhau để truyền máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể sau đó trở ngược lại tim. Trong cơ thể, hệ thống mạch máu chia thành ba loại mạch khác nhau bao gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mỗi loại đảm nhận một chức năng riêng và phối hợp nhịp nhàng với nhau để đảm bảo hoạt động sống diễn ra bình thường.

    Cấu tạo chung của một mạch máu

    Thông thường, một mạch máu thường được chia thành 5 lớp

    Lớp áo trong

    • Lớp nội mô: tạo bề mặt trơn phẳng, có khả năng tiết collagen cùng nhiều yếu tố khác
    • Lớp dưới nội mô: các mô có liên kết khá lỏng và rời rạc những tế bào cơ trơn, bên dưới có màng ngăn chun trong.

    Lớp có cấu tạo dày nhất trong các lớp của mạch máu với cấu tạo kết hợp từ nhiều lớp cơ trơn theo dạng xoắn ốc, các sợi đàn hồi, collagen type III và proteoglycan.

    Lớp áo ngoài

    Lớp ngoài cùng của cấu tạo mạch máu là những tế bào nguyên sợi và sợi collagen type I

    Mạch màng huyết quản

    Lớp có chức năng cung cấp liên tục dưỡng chất cần thiết cho lớp áo ngoài và lớp áo giữa

    Thần kinh vận mạch

    Có khả năng giao cảm và chi phối những tế bào cơ trơn của mạch máu, theo đó, thần kinh giao cảm sau mạch có nhiệm vụ co mạch khối cơ trơn làm giảm đường kính lòng mạch.

    Cấu tạo mạch máu được phân làm mấy loại?

    Mạch máu được chia làm 3 loại cơ bản bao gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Trong đó, mỗi loại sẽ có đặc điểm cấu tạo và chức năng khác nhau. Cụ thể:

    Nhiệm vụ chính của động mạch là dẫn máu từ tim đến tất cả các mao mạch của cơ thể. Máu từ động mạch chính được bơm đến động mạch nhỏ, và tiếp tục truyền sang những tiểu động mạch để đến các mô cũng như điều phối đến các mao mạch để nuôi cơ thể.

    Máu sau khi đến mao mạch, tùy theo nhu cầu từng bộ phận sẽ tiếp tục được truyền đến tiểu tĩnh mạch, đến đây là kết thúc “lượt đi”. Tất cả lượng máu sau khi tập trung về tiểu tĩnh mạch sẽ tập trung thành tĩnh mạch lớn sau đó được dẫn về tim.

    Mao mạch là những mạch liên kết giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất dinh dưỡng, oxy, CO2,…Thông thường mao mạch chỉ gồm một lớp tế bào nội mô và có thêm các lỗ nhỏ, đồng thời tốc độ máu chảy qua mao mạch cũng chậm hơn bình thường để đảm bảo cho chức năng hấp thu dưỡng chất tốt nhất.

    Chức năng của máu

    Máu bao gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và huyết tương, đây là thành phần không thể thiếu cho sự sống. Luôn lưu giữ một lượng nhất định trong cơ thể, máu đảm nhận những chức năng sau:

    Vận chuyển và nuôi dưỡng

    Máu vận chuyển O2 từ phổi đến tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào về phổi. Đồng thời máu giúp cung cấp chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hóa đến các bộ phận trong cơ thể. Nhờ sự di chuyển của máu, các axit amin, chất béo, glucose được cung cấp đầy đủ cho các tế bào. Ngoài ra, máu cũng thực hiện công việc ngược lại, làm trung gian vận chuyển chất thải đến cơ quan bài tiết. Bên cạnh đó, máu cũng giúp điều hòa nhiệt độ bằng cách tống nhiệt khỏi cơ thể khi đưa chúng đến hệ thống dưới da,…

    Bảo vệ và điều hòa cơ thể

    Chức năng bảo vệ cơ thể của máu được thực hiện thông qua các tế bào bạch cầu. Đây là thành phần có vai trò hỗ trợ cầm máu và làm lành vết thương, kháng lại các yếu tố gây hại, bảo vệ cơ thể. Không những thế, do có chứa thành phần hormone có khả năng điều hòa quá trình trao đổi chất, máu thực hiện tốt việc điều hòa cơ thể, điều hòa các hoạt động.

    Nói chung, máu có vai trò quan trọng đối với sự sống và cấu tạo mạch máu là một hệ thống khép kín và khá phức tạp. Để đảm bảo hoạt động các mạch máu diễn ra bình thường, bạn nên thường xuyên luyện tập thể thao và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Bên cạnh đó, có thể bổ sung các sản phẩm thực phẩm chức năng để tăng cường chức năng tuần hoàn máu, ngăn chặn nguy cơ tai biến hay gặp ở người có tiền sử bệnh từ trước hoặc đang gặp phải các vấn đề về sức khỏe.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Công Ty Cổ Phần NESFACO
    • Địa chỉ:Tòa nhà GIC, Lầu 1, 228B Bạch Đằng, P.24, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
    • Hotline:093 878 6025 – 1900 633 004
    • Website:Nesfaco.com
    • Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điều Hòa Làm Mát
  • Quạt Điều Hòa Là Gì?, Cấu Tạo, Nguyên Lý, Tính Năng Của Quạt Điều Hòa
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Về Polime, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Định Nghĩa Hợp Chất Polyme, Các Loại Polyme, Tính Chất Vật Lí Và Hóa Học.
  • Tính Chất Của Polime: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Phân Loại Chi Tiết Nhất.
  • #1 Mương Oxy Hóa Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Theo Kiểu Mương Oxy Hóa
  • Mạch Máu: Đặc Điểm, Cấu Tạo, Có Mấy Loại, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Máu Là Gì ? Bao Gồm Những Thành Phần Gì
  • Phân Loại Lõi Lọc Nước Theo Cấu Tạo Và Mức Độ Làm Sạch
  • Chức Năng Các Lõi Lọc Trong Máy Lọc Nước Karofi
  • Chức Năng Và Thành Phần Của Máu
  • Màng Trinh Của Con Gái Có Cấu Tạo Ra Sao
  • Ai cũng có hệ thống mạch máu để nuôi dưỡng cơ thể. Hệ thống mạch máu là một phần của hệ tuần hoàn, nó có dạng ống, nối tiếp nhau hợp thành hệ thống kín dẫn máu từ tim nuôi dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể sau đó lại quay trở về tim, kết thúc một vòng tuần hoàn. Hệ thống mạch máu trong cơ thể có chức năng vận chuyển nước, oxy, CO2, các chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể.

    Máu đi từ tim trong các động mạch, phân nhánh thành các mạch nhỏ hơn và nhỏ hơn, cuối cùng trở thành tiểu động mạch. Các tiểu động mạch kết nối với các mạch máu nhỏ hơn gọi là mao mạch.

    Thông qua các bức tường mỏng của mao mạch, oxy và chất dinh dưỡng truyền từ máu vào các mô và các chất thải chuyển từ các mô vào máu. Từ các mao mạch, máu đi vào tĩnh mạch, sau đó vào tĩnh mạch để trở về tim.

    Động mạch và tiểu động mạch có thành cơ tương đối dày vì huyết áp trong đó cao và vì chúng phải điều chỉnh đường kính để duy trì huyết áp và kiểm soát lưu lượng máu.

    Tĩnh mạch và tĩnh mạch có thành mỏng hơn, ít cơ hơn so với động mạch và tiểu động mạch, phần lớn là do áp lực trong tĩnh mạch và tĩnh mạch thấp hơn nhiều. Tĩnh mạch có thể giãn ra để phù hợp với lượng máu tăng lên.

    Các động mạch, mạnh mẽ, linh hoạt và kiên cường, mang máu ra khỏi tim và chịu áp lực máu cao nhất. Bởi vì các động mạch có tính đàn hồi, chúng thu hẹp (giật lại) một cách thụ động khi tim đang thư giãn giữa các nhịp đập và do đó giúp duy trì huyết áp .

    Các động mạch phân nhánh thành các tàu nhỏ hơn và nhỏ hơn, cuối cùng trở thành các tàu rất nhỏ gọi là tiểu động mạch. Động mạch và tiểu động mạch có thành cơ có thể điều chỉnh đường kính của chúng để tăng hoặc giảm lưu lượng máu đến một bộ phận cụ thể của cơ thể.

    Mao mạch là những mạch nhỏ, cực mỏng, đóng vai trò là cầu nối giữa các động mạch (mang máu ra khỏi tim) và tĩnh mạch (đưa máu trở lại tim). Các thành mỏng của mao mạch cho phép oxy và chất dinh dưỡng đi từ máu vào các mô và cho phép các chất thải đi từ các mô vào máu.

    Máu chảy từ mao mạch vào các tĩnh mạch rất nhỏ gọi là tĩnh mạch, sau đó chảy vào tĩnh mạch dẫn trở lại tim. Tĩnh mạch có thành mỏng hơn nhiều so với động mạch, phần lớn là do áp lực trong tĩnh mạch thấp hơn rất nhiều. Tĩnh mạch có thể mở rộng (giãn) khi lượng chất lỏng trong chúng tăng lên.

    Một số tĩnh mạch, đặc biệt là tĩnh mạch ở chân, có van trong đó, để ngăn máu chảy ngược. Khi các van này bị rò rỉ, dòng chảy ngược của máu có thể khiến các tĩnh mạch bị giãn ra và trở nên dài ra và bị co lại (quanh co). Các tĩnh mạch kéo dài, quanh co gần bề mặt của cơ thể được gọi là giãn tĩnh mạch .

    Mạch máu giúp việc trao đổi nước và các chất dinh dưỡng giữa cơ quan chủ lực là tim và các mô. Các tĩnh mạch mang máu từ các mao mạch trở về tim để nuôi dưỡng và tiếp tục vòng tuần hoàn đi đến các cơ thể.

    Đoạn động mạch chủ được coi là phình khi đường kính của ống động mạch tăng 50% so với đoạn động mạch chủ ở trạng thái bình thường ngay phía trên nó. Khi gặp phải bệnh lý phình động mạch chủ, người bệnh sẽ thuờng gặp nhất biểu hiện là đau ngực. Khi có đau ngực, bệnh nhân thường đã có biến chứng như lóc tách động mạch chủ hoặc khối phình dọa vỡ, lúc đó việc điều trị rất nguy hiểm.

    Theo năm tháng, các chất béo, cholesterol và các chất khác cặn lắng đọng vào thành mạch (gọi là mảng xơ vữa) gây hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu lưu thông. Đó gọi là bệnh xơ vữa động mạch khiến mạch máu bị tắc.

    Khi mảng xơ vữa nứt vỡ sẽ tạo ra các cục máu đông gây lấp kín thành mạch không cho máu di chuyển. Chúng gần như là nguyên nhân gây ra các trường hợp khẩn cấp như: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, tắc mạch chi…

    Tập luyện đều đặn không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn lưu thông máu tốt hơn, giảm rủi ro mắc các bệnh tim mạch. Nó còn giúp bạn kiểm soát cân nặng, giảm hàm lượng mỡ máu, và kiềm chế căng thẳng tốt hơn.

    Chỉ cần những bài tập nhẹ nhàng hay những môn thể thao đơn giản như chạy bộ, bơi lội, đạp xe cũng giúp bạn lưu thông máu dễ dàng.

    Mát xa giúp các cơ được co giãn, thả lỏng và các mạch máu cũng được nới lỏng lưu thông đi khắp cơ thể. Mát xa chân cũng là một cách rất tuyệt và dễ dàng để tăng cường lưu thông máu tại chân, giúp máu chuyển tới ngón chân.

    Tạp chí Giám sát Y khoa đã công bố báo cáo về việc mát-xa thúc đẩy máu lưu thông và giúp giảm đau lưng, đau chân hay tay những cơ quan vận động trong cơ thể. Tác dụng của việc chà xát trên da giúp tăng nhiệt độ cơ thể, thúc đẩy máu lưu thông tới các khu vực được mát xa.

    Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra: quá nhiều cà phê có thể ảnh hưởng tới lưu thông máu lên não. Họ công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Bản đồ Não bộ, chỉ ra rằng việc uống đều đặn quá nhiều cà phê có thể gây tác động tiêu cực lên lượng máu bơm lên não, làm tăng huyết áp và nhịp tim.

    Chúng ta đều biết rằng ăn quá mặn đều ảnh hưởng lên huyết áp và bệnh tim. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng muối còn ảnh hưởng tới lượng máu lưu thông trong lòng mạch.

    Tiến sĩ Jennifer Keogh trên WebMD khuyến cáo người dân ăn nhạt để máu lưu thông thuận lợi và tăng cường sức khỏe huyết quản.

    Với những thông tin Zicxa Việt Nam chia sẻ trên các bạn đã hiểu về vị trí cấu tạo cũng như chức năng của các mạch máu trong cơ thể mình. Máu là một phần không thể thiếu của cơ thể vì thế hãy tập luyện để máu lưu thông một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Lipit (Chất Béo) Và Bài Tập
  • Công Thức Tính Nhanh Số Đồng Phân
  • Đề Tài Phương Pháp Xác Định Nhanh Số Lượng Đồng Phân Cấu Tạo Của Hợp Chất Hữu Cơ
  • Hóa Cho Sinh Học Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucose
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100