Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản
  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám
  • Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt
  • 1. Sán lá gan là gì?

    Sán lá gan danh pháp khoa học: Fasciola là một chi trematoda gồm các loài động vật ký sinh Các thành viên chi này thuộc họ sán lá gan Chúng gây ra bệnh fasciolosis Chúng là các loài ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…

    Có hai loại sán lá gan khá phổ biến là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Sán lá gan được coi là động vật gây ra bệnh sán lá gan ở các loài động vật ăn cỏ tại Châu Á và Châu Phi. Tại một số quốc gia, tỷ lệ nhiễm bệnh lên tới 80 – 100%.

    Sán lá gan là nguyên nhân gây ra bệnh sán lá gan Phân loài

    – Sán lá gan thường

    – Sán lá gan lớn

    – Sán lá gan nhỏ

    Sán lá gan nhỏ thì giai đoạn đầu ấu trùng của sán là ấu trùng lông di chuyển tự do trong nước để tìm đến vật chủ trung gian thứ nhất để cư trú là các loài ốc. Sau đó ấu trùng lông trở thành ấu trùng đuôi và rời ốc để tìm đến

    Sán lá gan lớn thì sau khi rời ốc nó sẽ bám vào thực vật thuỷ sinh chờ vật chủ.

    2. Đặc điểm cấu tạo

    Cơ thể sán lá gan hình lá, dẹp, dài 2 – 5cm, màu đỏ máu Mắt lông bơi tiêu giảm. Ngược lại, các giác bám phát triển. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường ký sinh. Sán lá gan dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng vật chủ. Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. Sán lá gan chưa có hậu môn.

    Sán lá gan lưỡng tính. Cơ quan sinh dục gồm: Cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái với tuyến noãn hoàng. Phần lớn chúng có cấu tạo dạng ống phân nhánh và phát triển chằng chịt.

    Sán lá gan đẻ nhiều trứng

    Sán lá gan đẻ nhiều trứng (khoảng 4 000 trứng mỗi ngày).

    Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.

    Ấu trùng chui vào sống ký sinh trong ốc ruộng, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán.

    Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm sán lá gan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Bệnh Sán Lá Gan (Clonorchiasis)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Gang, Các Loại Gang Phổ Biến Hiện Nay
  • Đặc Điểm Của Gang Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Vật Liệu Gang Dẻo
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Hợp Kim Của Sắt, Cách Sản Xuất Gang Thép
  • Bệnh sán lá gan (Clonorchiasis)

    PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV103, HVQY

    Có hai loại sán lá gan là sán lá gan lớn (Clonorchiasis) và sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis).

    Hình 1. Cấu tạo sán lá gan. 1: Giác bám. 2: Miệng. 3: Nhánh ruột. 4: Cơ quan sinh dục lưỡng tính (phân nhánh).

    1. Bệnh sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn (Clonorchiasis) có hai loài là Fasciola gigantica và Fasciola hepatica gây bệnh chủ yếu ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu… và cũng có khả năng gây bệnh cho người.

    Hình 2. Sán lá gan lớn. Hình trái là Fasciola gigantica. Hình phải là Fasciola hepatica.

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay bệnh lưu hành ở 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Ở nước ta bệnh cũng đã được phát hiện tại 47 tỉnh và thành phố với loại sán lá gan lớn Fasciola gigantica gây bệnh là chủ yếu; đồng thời bệnh có xu hướng ngày càng tăng và trên 80% số bệnh nhân đều tập trung ở khu vực miền Trung. Trong một năm 2022, chúng tôi khám bệnh ở phòng khám Giáo sư, Bệnh viện Cửa Đông (thành phố Vinh, Nghệ An) cũng đã phát hiện được 38 ca mắc bệnh sán lá gan, trong đó 70% là đàn ông, có lẽ do thói quen ăn rau sống hoặc ăn gỏi cá.

    1.1. Nguyên nhân gây bệnh

    – Sán lá gan lớn có hai loài: Fasciola gigantlca và Fasciola hepattca gây nên:

    + Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

    + Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ), Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na, Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).

    – Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên bị mắc bệnh.

    – Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea.

    – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

    1.2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Hình 3. Chu kỳ phát triển của sán lasgan lớn.

    Sán lá gan lớn có kích thước 30 × 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan và đường mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    1.3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

    1.3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

    – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

    – Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

    – Sán lá gan lớn ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

    1.3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

    – Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

    – Viêm tụy cấp.

    – Là yếu tố gây bội nhiễm.

    1.4. Triệu chứng

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

    1.4.1. Lâm sàng

    – Triệu chứng toàn thân:

    + Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

    + Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    + Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

    – Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

    + Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    + Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

    + Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    – Khám lâm sàng:

    + Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn đau.

    + Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

    – Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

    + Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

    + Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

    + Tràn dịch màng phổi

    – Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp, vú, hoặc các cơ quan khác.

    1.4.2. Cận lâm sàng

    – Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

    – Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

     

    Hình 4. Hình ảnh siêu âm (trái) và chụp MRI (phải) của gan ở bệnh nhân có sán lá gan lớn (mũi tên).

    – Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

    – Xét nghiệm phân:

    + Tìm trứng sán lá gan lớn trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

    + Chú ý phân biệt trứng sán lá gan lớn với trứng sán lá ruột lớn.

    1.5. Chẩn đoán

    1.5.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: Người bệnh sống trong vùng sán lá gan lớn lưu hành.

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    + Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%).

    + Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    + Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    + Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

    1.5.2 Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    1.6. Điều trị 

    1.6.1. Điều trị đặc hiệu

    Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu sán lá gan lớn là Triclabendazole 250mg.

    – Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

    – Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch.

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

    + Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

    + Sốt nhẹ.

    + Đau đầu nhẹ.

    + Buồn nôn, nôn.

    + Nổi mẩn, ngứa.

    – Xử trí tác dụng không mong muốn:

    + Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

    + Thuốc hạ sốt.

    + Thuốc chống dị ứng.

    + Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.

    Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

    1.6.2. Điều trị hỗ trợ 

    – Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm.

    – Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

    1.6.3. Theo dõi và đánh giá kết quả

    – Thời gian theo dõi: Người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

    – Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

    + Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

    + Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm.

    + Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

    + Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng sán lá gan lớn.

    – Các triệu chứng trên không giảm:

    Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là sán lá gan lớn, cần điều trị bằng Triclabendazole lần thứ 2 với liều 20mg/kg cân nặng, chia 2 lần uống cách nhau 12 đến 24 giờ.

    Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

    1.7. Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

    – Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

    + Không ăn sống các loại rau mọc dưới nước.

    + Không uống nước lã.

    + Người nghi ngờ nhiễm sán lá gan lớn phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    – Chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá gan lớn tại vùng lưu hành bệnh.

    2. Bệnh sán lá gan nhỏ

    Bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis) do loài sán Clonorchis sinensis hoặc Opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.

    Bệnh sán lá gan nhỏ đã được xác định phân bố ít nhất ở 18 tỉnh, thành phố ở Việt Nam: Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đăk Lăk, Gia lai, có nơi tỷ lệ nhiễm tới 37% như ở Nam Định, Phú Yên.

    Hình 5. Sán lá gan nhỏ.

    2.1. Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ

    Hình 6. Chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ.

    – Sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài. Trứng được rơi vào môi trường nước. Trứng bị ốc nuốt nở ra ấu trùng lông để phát triển thành ấu trùng đuôi.

    – Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước.

    – Ấu trùng đuôi xâm nhập vào cá nước ngọt, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang ký sinh ở trong thịt của cá.

    – Người (hoặc động vật) ăn phải cá có ấu trùng nang chưa được nấu chín thì sau khi ăn, ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược theo đường mật lên gan, phát triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đường mật.

    – Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng nang trong cá đến khi thành sán trưởng thành vào khoảng 26 ngày.

    2.1. Chẩn đoán

    – Tiền sử: Đã từng ăn gỏi cá, ăn cá chưa nấu chín hoặc sống ở trong vùng có tập quán ăn gỏi cá.

    – Lâm sàng: Đau tức vùng gan, ậm ạch khó tiêu, kém ăn. Thường có rối loạn tiêu hoá (phân nát hoặc bạc màu, phân không thành khuôn…). Đôi khi có xạm da, vàng da. Có thể có dấu hiệu gan to hay xơ gan tuỳ mức độ và thời gian mắc bệnh.

    –  Xét nghiệm: Xét nghiệm phân có trứng sán lá gan trong phân hoặc dịch tá tràng là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định. Siêu âm gan có hình ảnh gan tăng sáng, ống mật có thể bị giãn, thành ống mật và thành túi mật dày.

    2.3. Điều trị 

    Thuốc Praziquantel: 75 mg/kg, dùng trong 1 ngày, chia 3 lần, uống cách nhau 4-6 giờ.

    – Chống chỉ định với Praziquantel:

    + Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

    + Suy gan do nguyên nhân khác.

    + Đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, gan, thận hoặc bệnh tâm thần,…

    + Dị ứng với Praziquantel.

    – Chú ý khi uống thuốc:

    + Không cho con bú trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc.

    + Thận trọng với trẻ nhỏ suy dinh dưỡng, người già yếu, người rối loạn tiền đình…

    + Uống thuốc sau khi ăn no; kiêng rượu, bia và các chất kích thích.

    + Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc tối thiểu là 4 giờ.

    + Nghỉ ngơi tại chỗ, không tự đi xe, đi xa, không lao động ít nhất 24 giờ.

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc và cách xử trí:

    + Biểu hiện: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, buồn nôn, khó chịu vùng hạ vị, mẩn ngứa và có thể sốt nhẹ.

    + Xử trí: Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tuỳ biểu hiện của triệu chứng mà dùng thuốc và xử trí thích hợp và theo dõi cẩn thận.

    – Tiêu chuẩn khỏi bệnh: Khi kết quả xét nghiệm phân âm tính sau điều trị 3-4 tuần (xét nghiệm 3 lần trong 3 ngày liên tục).

    2.4. Phòng bệnh

    – Không ăn cá chưa nấu chín như: gỏi cá, cá rán hoặc nấu chưa chín dưới mọi hình thức.

    – Không dùng phân người nuôi cá, không phóng uế xuống các nguồn nước.

    1. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-san-la-gan-lon-o-nguoi.html

    2. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-san-la-gan-lon-o-nguoi.html

    3. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh giun sán ở Việt Nam- Bộ Y tế-2009. http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/phac-do-dieu-tri-benh-san-la-gan-nho.html.

    4. https://iph.org.vn/index.php/bnh-truyn-nhim/251-bnh-san-la-gan-bnh-san-la-gan-nh-clonorchiasis

    5. https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1n_l%C3%A1_gan_l%E1%BB%9Bn

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dạ Dày Bò
  • Tổng Quan Về Viêm Gan Vi
  • Vai Trò Và Chức Năng Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Cấu Trúc Và Vai Trò Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Ăn Gan Bổ Gan Có Phải Là Quan Niệm Đúng?
  • Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn
  • Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy
  • Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó
  • Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    1. Nguyên nhân gây bệnh

    – Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.

    Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).

    Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

    – Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.

    – Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea

    – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

    2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

    3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

    – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

    – Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

    – SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

    3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

    – Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

    – Viêm tụy cấp.

    – Là yếu tố gây bội nhiễm.

    4. Triệu chứng

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

    4.1. Lâm sàng

    a) Triệu chứng toàn thân:

    – Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

    – Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    – Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

    b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

    – Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    – Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

    – Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    – Khám lâm sàng:

    + Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.

    + Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

    c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

    – Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

    – Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

    – Tràn dịch màng phổi

    – Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

    4.2. Cận lâm sàng:

    a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

    b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

    c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

    d) Xét nghiệm phân:

    – Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

    – Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

    5. Chẩn đoán

    5.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

    Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

    5.2 Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    6. Điều trị

    6.1. Điều trị đặc hiệu

    Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

    – Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

    – Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

    – Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

    + Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

    + Sốt nhẹ

    + Đau đầu nhẹ.

    + Buồn nôn, nôn

    + Nổi mẩn, ngứa.

    – Xử trí tác dụng không mong muốn

    + Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

    + Thuốc hạ sốt.

    + Thuốc chống dị ứng.

    + Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.

    Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

    Bs. Đặng Thị Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình
  • Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính
  • Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng
  • Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế
  • Quy Trình Đúc Gang, Thép Bằng Lò Trung Tần 25 Tấn/mẻ
  • Sán Lá Gan Lớn Ở Người Là Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Bài 7. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Lý Thuyết Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Sát Khuẩn Vùng Họng “chốt Chặn” Virus Covid
  • Súc Miệng, Súc Họng Thế Nào Để Giảm Nguy Cơ Lây Nhiễm Covid
  • Trong chuỗi ký chủ để ký sinh của sán lá gan, người không phải là ký chủ chính mà chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh. Thay vào đó, các loài động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu mới là ký chủ chính. Đồng thời, sán lá gan còn có ký chỉ trung gian là các loài ốc sống trong nước, bùn lầy. Vì vậy, khi người do ăn ốc chưa chế biến chín hay ăn sống các loại rau, lá mọc dưới nước như rau nhút, rau cần, cải xoong, ngó sen… hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín thì dễ bị mắc bệnh.

    Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người. Theo đó, người bệnh có thể đi khám trong bệnh cảnh mạn tính diễn tiến từ từ hay nhập viện trong bệnh cảnh có triệu chứng bụng ngoại khoa cấp tính.

    Các dấu hiệu sau đây là thường gặp ở người mắc bệnh sán lá gan:

    • Mệt mỏi, gầy sút cân, suy mòn chưa rõ nguyên nhân. Trẻ em thì chậm lớn, suy dinh dưỡng.
    • Đau bụng vùng hạ sườn phải, lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.
    • Ăn uống kém, thất thường, cảm giác chán ăn.
    • Rối loạn chức năng đường ruột với triệu chứng buồn nôn, nôn ói, đầy bụng, chậm tiêu.
    • Có các cơn sốt thất thường như sốt cao, sốt kèm rét run hoặc chỉ sốt âm ỉ mơ hồ thoáng qua rồi tự hết hay có thể sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân.
    • Hội chứng thiếu máu mạn tính với dấu hiệu da xanh, móng tay trắng, niêm mạc mắt, môi, lưỡi nhợt nhạt.

    Đối với các trường hợp sán lá gan lớn gây ra biến chứng tắc nghẽn các ống tiết trên đường tiêu hóa, người bệnh sẽ có biểu hiện lâm sàng của các bệnh lý như vàng da tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

    Việc thăm khám lâm sàng là bước cần làm kế tiếp, quan trọng nhất là nhằm xác định hướng xử trí có cần đến can thiệp ngoại khoa hay không. Các triệu chứng cơ năng khi thăm khám có thể ghi nhận được là:

    • Sờ ấn đau vùng hạ sườn phải.
    • Xác định kích thước gan to hơn, mật độ mềm, ấn đau. Đôi khi có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn. Gõ có dịch trong ổ bụng, dịch trong màng phổi.
    • Nếu vị trí sán lá gan gây tắc nghẽn, người bệnh sẽ phản ứng khi ấn bụng đau chói và đề kháng, nghĩ đến khả năng viêm phúc mạc.
    • Các biểu hiện toàn thân như hội chứng nhiễm ký sinh trùng với dấu phát ban trên da, tổn thương các cơ quan khác nếu sán ký sinh lạc chỗ…

    Tác nhân gây bệnh có thể được phát hiện bằng xét nghiệm sự xuất hiện của kháng thể trong huyết thanh bằng xét nghiệm ELISA. Xét nghiệm này cũng thực hiện như các xét nghiệm máu thông thường. Nếu nồng độ kháng thể chống kháng nguyên sán lá gan tăng cao, đặc biệt là kháng thể IgM thì giúp nghĩ đến chẩn đoán này.

    Bên cạnh đó, việc soi cấy phân hay dịch mật có thể giúp tìm thấy trứng sán. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm, kinh nghiệm của kỹ thuật viên. Đồng thời, cần chú ý phân biệt trứng của sán lá gan lớn với các ký sinh trùng đường ruột khác.

    Ngoài các xét nghiệm xác định tác nhân nêu trên, người bệnh cũng cần được tiến hành các cận lâm sàng tổng quát khác. Đối với xét nghiệm công thức máu, tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trong khi tổng số lượng bạch cầu bình thường thì có thể gợi ý trường hợp nhiễm ký sinh trùng.

    Về các công cụ chẩn đoán hình ảnh, siêu âm là phương tiện đầu tay để khảo sát các cấu trúc của hệ thống gan mật. Hình ảnh trên siêu âm có thể cho thấy các tổn thương gan do sán lá gan lớn là những ổ phản âm hỗn hợp hình tổ ong. Ngoài ra, siêu âm cũng giúp nhận biết có tụ dịch dưới bao gan, dịch trong ổ bụng hay trong màng phổi. Trong một số trường hợp cần thiết, khi nghi ngờ hệ thống ống mật tụy bị tắc nghẽn chưa rõ nguyên nhân thì có thể chụp cắt lớp vi tính ổ bụng để giúp khảo sát chi tiết hơn.

    Nhóm thuốc có chỉ định dùng để điều trị đặc hiệu đầu tay trong các trường hợp bị nhiễm sán lá gan lớn là triclabendazole, thường được bào chế dưới dạng viên hàm lượng 250mg. Liều dùng là 10 mg cho mỗi kilogam cân nặng cơ thể và chỉ dùng một liều duy nhất. Người bệnh cần uống thuốc với nước đun sôi để nguội và uống sau bữa ăn.

    Khi có chỉ định dùng thuốc, cần lưu ý các nhóm đối tượng có chống chỉ định như người đang mắc các bệnh lý cấp tính khác, nhất là bệnh nhiễm trùng; phụ nữ có thai hay đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch… Đồng thời, cần thông báo cho người bệnh biết và theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra ngay sau uống thuốc như:

    • Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn
    • Sốt nhẹ
    • Đau đầu nhẹ
    • Buồn nôn, nôn ói
    • Nổi mẩn, ngứa

    May mắn là trong hầu hết các trường hợp, những triệu chứng trên chỉ xảy ra mới mức độ nhẹ và thoáng qua, không phải xử trí đặc hiệu gì.

    Trong trường hợp sán lá gan gây tổn thương một khối nhu mô gan, dẫn đến hình thành ổ áp xe gan, việc điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn như trên có thể không có hiệu quả tiêu diệt ký sinh trùng. Lúc này, người bệnh nên được xem xét can thiệp chọc hút ổ áp xe, nhất là đối với các khối áp xe có kích thước đường kính từ trên 6cm.

    Sau khi dùng một liều thuốc duy nhất, bệnh nhân cần được tái khám nhằm đánh giá lại hiệu quả tiêu diệt ký sinh trùng. Thời điểm tái khám là trong vòng 3 ngày sau khi uống thuốc và các thời điểm tiếp theo là sau 3 tháng, 6 tháng.

    Trong các lần khám này, bác sĩ sẽ đánh giá những triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết, khả năng tiêu hóa của người bệnh được hồi phục hay chưa. Đồng thời, một số cận lâm sàng cũng được chỉ định lại như tổng phân tích máu đánh giá tỷ lệ bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm, siêu âm gan đánh giá kích thước các ổ tổn thương gan giảm. Xét nghiệm tìm trứng trong phân hoặc dịch mật không còn.

    Trong trường hợp điều trị một lần không hiệu quả, diễn tiến lâm sàng không thuận lợi và kết quả các cận lâm sàng không đạt thì cần xem xét tiếp tục điều trị với Triclabendazole lần thứ hai. Lượng thuốc tăng lên với 20mg/kg cân nặng, chia thành hai lần uống cách nhau từ 12 đến 24 giờ. Sau đó, việc theo dõi điều trị lặp lại như trên.

    Cần lưu ý rằng xét nghiệm kháng thể trong huyết thanh chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà không giúp theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh vì nồng độ kháng thể có thể tồn tại rất lâu dài sau điều trị. Hơn thế nữa, nếu các công cụ hình ảnh học cho thấy tổn thương trong nhu mô gan lớn, hình thành khối áp xe hay vị trí của sán lá gây tắc nghẽn thì nên xem xét kết hợp điều trị ngoại khoa ngay từ đầu. Ngoài ra, khi người bệnh đã được điều trị khỏi bệnh, việc tái nhiễm sán lá gan lớn vẫn có thể xảy ra nếu vẫn tiếp tục các yếu tố nguy cơ thay vì tích cực phòng tránh.

    Tóm lại, bệnh sán lá gan là một bệnh lý nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa khá thường gặp ở nước ta khi thói quen ăn sống còn phổ biến ở nhiều vùng miền. Việc chẩn đoán sớm và tích cực điều trị, phòng ngừa tái nhiễm là điều cần thiết để khôi phục sức khỏe cho chính mình và người thân, tránh để dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn
  • Ielts Vocabulary: Ways To Say You Make An Effort To Do Something
  • 50 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 Phổ Biến Nhất
  • Bệnh Gan: Rối Loạn Cấu Trúc Chức Năng Giải Phẫu Bệnh, Xác Định Chẩn Đoán Điều Trị
  • Giải Phẫu Gan Trên Hình Ảnh Ct
  • Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy
  • Cấu Tạo Của Bộ Ly Hợp Trên Xe Máy Và Công Dụng Của Nó
  • Cách Biến Hdd, Ssd Thành Ổ Cứng Di Động Gắn Ngoài Cực Đơn Giản
  • Ổ Cứng Di Động Tốc Độ Cao, Giá Giảm Cực Sốc Tới 22%
  • Nhiễm sán lá gan lớn là một bệnh ký sinh trùng mạn tính ở gan mật. Những người có thói quen ăn rau sống, rau thủy sinh, uống ước lã có nguy cơ cao mắc bệnh. Nhiều người ngăn ngừa bệnh hiệu quả nhờ biết những điều sau đây.

    1. Sán lá gan lớn là gì?

    Định nghĩa ca bệnh lâm sàng trong sán lá gan lớn, y văn có viết: “Bệnh sán lá gan lớn thường có các triệu chứng đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng. Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa.”

    Sán lá gan lớn có thể di chuyển ra ngoài gan, cư trú ở những nơi khác trong cơ thể.

    Định nghĩa ca bệnh xác định trong sán lá gan lớn, đó là: “Bệnh sán lá gan lớn xác định khi xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.”

    Sán lạc chỗ như sán di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da, ngực, tim, mạch máu phổi và màng phổi, ruột thừa, hạch lách, hạch bẹn áp se đại tràng, áp se bụng chân,…)

    2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có kích thước 30x 10-12mm. Sán trưởng thành, đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm.

    Trứng theo phân xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước.

    Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

    Những người có thói quen ăn sống, uống sống có nguy cơ mắc sán lá gan lớn cao.

    3. Đặc điểm dịch tễ học của sán lá gan lớn

    Sán lá gan lớn có hai dòng đó là: Fasciola hepatica và Fasciola gigantica:

    – Fasciola hepatica là dòng hay gặp ở Châu Mỹ, Châu Phi, Nam Mỹ.

    – Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn quốc, Philippines và Việt Nam.

    Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

    Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành.

    4. Nguồn lây truyền bệnh

    4.1. Ổ chứa

    Bệnh sán lá gan lớn: vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu; người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh; vật chủ trung gian truyền bệnh là ốc họ Lymnaea.

    4.2. Thời gian ủ bệnh

    Thời gian ủ bệnh của sán lá gan lớn phụ thuộc vào số lượng ấu trùng ăn vào và đáp ứng của vật chủ. Ở người, giai đoạn này không xác định được chính xác nhưng có thể là vài ngày, vài tuần hoặc vài ba tháng, thậm chí lâu hơn.

    4.3. Thời kỳ lây truyền

    Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán tiếp tục xâm nhập vào đường mật, trưởng thành và đẻ trứng, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước nở thành ấu trùng lông rồi qua ốc và phát triển thành ấu trùng đuôi và nang trùng bám vào rau thủy sinh hoặc bơi trong nước, nếu người hoặc động vật ăn cỏ ăn phải nang trùng sẽ vào dạ dày tới ruột rồi lên gan và ký sinh tại gan. Tại gan, sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm.

    5. Triệu chứng lâm sàng

    – Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút cân.

    – Sốt: sốt thất thường, có thể sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

    – Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt thường gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt trẻ em.

    – Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

    – Có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

    Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo nhiều phương thức.

    6. Phương thức truyền bệnh

    Bệnh sán lá gan lớn lây truyền theo phương thức, người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán.

    7. Chẩn đoán

    7.1. Chẩn đoán xác định

    – Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng sán lá gan lớn lưu hành

    – Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

    – Cận lâm sàng:

    + Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

    + Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

    + Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

    + Xét nghiệm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

    7.2. Chẩn đoán phân biệt

    – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

    – Ung thư gan (u gan).

    8. Nguyên tắc điều trị sán lá gan nói chung

    Tư vấn bệnh nhân mắc sán lá gan lớn.

    – Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

    – Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.

    – Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần…, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

    – Hiện nay, đã có loại thuốc điều trị đặc hiệu với loại bệnh sán lá gan này, tuy vậy khách hàng cần có chỉ định dùng thuốc hợp lý và được theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự mua thuốc để điều trị.

    – Trong trường hợp điều trị nội khoa tiến triển chậm có thể kết hợp điều trị ngoại khoa (chọc hút dịch, mủ áp-xe).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người
  • Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình
  • Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính
  • Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng
  • Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế
  • Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Túi Mật Trong Cơ Thể
  • Bộ Ly Hợp Xe Máy Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bộ Ly Hợp Xe Máy
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ổ Cứng (Ảnh Động 3D)
  • Câu Tạo Và Hoạt Động Của Ghế Massage
  • (Tư Vấn) Con Lăn Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo, Tác Dụng Và Phân Loại
  • Bệnh sán lá gan lớn là gì?

    Bệnh sán lá gan lớn (fascioliasis) do loài sán lá Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Nó có hình lá dẹt chiều dài từ 20-30mm, rộng từ 8-13mmm. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…và có thể ký sinh gây bệnh ở người.

    Hình ảnh Sán lá gan lớn trưởng thành.

    Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

    Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành. Tỉnh Bắc Ninh là một trong các địa phương có bệnh lưu hành, hiện nay đang có bệnh nhân điều trị.

    1. Chu kỳ phát triển:

    Sán lá gan lớn ký sinh trong hệ thống gan mật, chúng đẻ trứng theo dịch mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Ở ngoài môi trường, trứng sán rơi xuống nước, nở ấu trùng lông chui vào ốc thích hợp (ốc Lymnae) phát triển từ 20- 30 ngày thành ấu trùng đuôi . Sau một thời gian ấu trùng đuôi bơi tự do trong nước và bám vào rau cỏ thuỷ sinh như: Rau cần, rau muống, cải soong, rau ngổ …

    Người và động vật ăn phải thực vật thuỷ sinh (còn sống) hoặc uống nước lã có ấu trùng sán lá gan lớn sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9-13.5 năm.

    Như vậy, nguồn bệnh từ động vật ăn cỏ và người bệnh gây ô nhiễm rau, cỏ và nguồn nước bởi các ấu trùng sán lá gan lớn và tạo nên chu kỳ khép kín.

    2. Triệu chứng:

    Giai đoạn xâm nhiễm: Là thời kỳ mà ấu trùng từ ruột vào gan và trưởng thành trong đó. Bệnh xuất hiện sau 2 tuần sau khi ăn thực vật thủy sinh với các triệu chứng: đau bụng hoặc đầy vùng thượng vị, đi ngoài phân lỏng, trướng bụng. Bệnh nhân có thể có sốt, người gầy sút cân, gan to đau, nếu nặng có thể có tràn dịch màng phổi, lách có thể sưng. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ tùy theo mức độ nhiễm sán hoặc cơ địa bệnh nhân. Giai đoạn này xét nghiệm chưa thấy trứng sán trong phân.

    Thời kỳ mạn tính: xuất hiện từ tháng thứ ba, sán lá trưởng thành xâm nhập vào gan mật và xuất hiện trứng sán trong phân. Bệnh nhân tiếp tục mệt mỏi chán ăn, nhức đầu, thỉnh thoảng nổi mề đay, đi ngoài phân lỏng.

    Xét nghiệm thấy thiếu máu, bạch cầu ái toan tăng.

    Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các biến chứng nặng như những cơn đau bụng gan như đau do sỏi, có thể có tắc mật gây sốt, vàng da, đặc biệt sán có thể gây những ổ hoại tử lớn ở gan. Sán có thể di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp xe đại tràng…).

    3. Chẩn đoán:

    – Dựa vào các triệu chứng trên lâm sàng.

    – Yếu tố dịch tễ như vùng đó có động vật ăn cỏ bị bệnh, bệnh nhân hay ăn thực vật thủy sinh không nấu chín…

    – Xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan

    4. Thuốc đặc trị sán lá gan:

    Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu như: Triclabendasole (biệt dược là Egaten do Hãng Novartis, Thuỵ Sỹ sản xuất) có tác dụng tốt trong điều trị cho người bệnh nhiễm sán lá gan lớn. Liều 10 mg/kg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ (uống sau khi ăn no). Có một số bệnh nhân dùng liều 20mg/kg, khỏi bệnh đạt 100%. Tác dụng phụ của Egaten không đáng kể và thuốc an toàn với người bệnh. Thuốc hiện chỉ có và sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.

    5. Phòng bệnh:

    – Nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán.

    – Các  loại rau như:  rau cần, rau muống, rau cải soong, rau ngổ thường chứa các loại động vật thủy sinh, trong đó có Sán lá gan. Nếu như các loại rau này không được nấu chín, khi ăn rất dễ bị nhiễm sán lá gan. Do vậy, biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục truyền thông “không ăn sống rau thuỷ sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu.

    – Quản lý phân người và phân trâu bò tốt.

    – Diệt mầm bệnh trên súc vật bằng cách tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu, bò.

    BS Ngô Văn Sản

    Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Của Sắt, Cách Sản Xuất Gang Thép
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Phân Biệt Vật Liệu Gang Dẻo
  • Đặc Điểm Của Gang Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Giới Thiệu Chung Về Gang, Các Loại Gang Phổ Biến Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sán Lá Gan Lớn Ở Người Là Bệnh Gì?
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Bài 7. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Lý Thuyết Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học
  • Sát Khuẩn Vùng Họng “chốt Chặn” Virus Covid
  • 07-10-2009

    Sán lá gan được xem là nguyên nhân gây ra bệnh sán lá gan ở các loài động vật ăn cỏ tại Châu Á và Châu Phi. Tại một số quốc gia, tỷ lệ nhiễm bệnh có thể lên đến 80-100%.

    Sán lá gan là một ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê… Có hai loại sán lá gan: sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ.

    – Fasciola hepatica (F.hepatica) và Fasciola gigantica (F.gigantica) là nguyên nhân gây bệnh sán lá gan lớn. Loài sán này có mặt ở Việt Nam và hơn 61 quốc gia trên thế giới, chủ yếu ở những vùng có chăn thả gia súc. Trong khi F.hepatica chủ yếu phân bố ở châu Âu, châu Mỹ, Đông nam châu Phi và Nhật Bản thì F.gigantica lại chủ yếu phân bố ở châu Phi, Đông Nam Á, Ấn Độ và khu vực quần đảo Hawaii. Đây là loại sán có kích thước lớn nhất trong họ sán lá, chiều dài từ 2-3cm, chiều rộng khoảng 1cm (có lẽ đây là lý do chính để gọi là sán lá gan lớn).

    Fasciola hepatica trưởng thành

    Sán lá gan lớn ở Việt Nam do ấu trùng Fasciola gigantica phát triển thành. Fasciola gigantica là một loài sán dẹp thuộc lớp Trematoda. Những con sán lá gan này thường ký sinh ở gan và đường mật của những động vật ăn cỏ.

    Trứng các loại sán thường gặp thuộc lớp Trematoda

    Về bản chất có thể gọi đây là loại bệnh của các loài động vật ăn cỏ (còn gọi là động vật nhai lại) như trâu, bò, dê, cừu, hươu… (gọi là vật chủ cuối cùng hay vật chủ chính); còn người và một số động vật khác như lợn, chó, mèo là các đối tượng không may mắc bệnh (tạm gọi là vật chủ không may hoặc vật chủ không thường xuyên= accidental hosts). Nghiên cứu chu kỳ gây bệnh, chúng ta sẽ hiểu tại sao loài người lại có thể mắc bệnh sán lá gan lớn.

    Sán trưởng thành ký sinh ở ống mật chủ và đường mật trong gan người, gia súc. Trứng xuống ruột theo phân ra ngoài. Trong nước, trứng nở ra trùng lông rồi xâm nhập vào một số loài ốc; khi phát triển thành ấu trùng đuôi di động thì rời khỏi ốc.

    Fasciola gigantica

    Fasciola gigantica, Fasciola hepatica có trong cá nước lợ, và chủ yếu hơn là trong các loại rau sống trong nước (cải xoong, ngổ, rau om, rau cần, ngó sen, rau nhúp v.v…). Ăn gỏi cá, rau sống làm cho dạng nang ấu trùng (metacercaria) xâm nhập vào dạ dày ruột, rồi tự lột lớp vỏ, xuyên qua màng ruột, theo máu vào gan, phát triển trong tế bào gan, rồi sau đó định hình ở ống mật.

    Sau khoảng 2- 3 tháng sẽ phát sinh triệu chứng: sốt, run lạnh, đau vùng bụng, vùng gan (hông phải). Nếu không điều trị sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính. Lúc này người bệnh có biểu hiện mệt, chán ăn, buồn nôn, xuất huyết đường tiêu hóa, thiếu máu, đau khớp, đau cơ, ho, có thể tràn dịch màng phổi. Đồng thời sẽ tạo ra những ổ áp-xe nhỏ, rồi những ổ áp-xe lớn, phá tổ chức gan, dẫn đến xơ gan, gây xơ cứng đường mật, tắc mật, vàng da.

    Trứng F. hepatica có nắp (operculum)

    Trứng sán có trong đường mật của vật chủ chính. Sau đó trứng được đào thải ra ngoài theo phân dưới dạng trứng chưa trưởng thành. Ở bên ngoài, trứng chưa trưởng thành cần phải có môi trường nước để tiếp tục phát triển và hoàn thiện chu kỳ. Trong môi trường nước, trứng sán tiếp tục phát triển thành phôi, sau đó tự giải phóng ra ngoài dưới dạng ấu trùng lông (miracidium=trong điều kiện thời tiết mùa hè thích hợp thời gian này mất khoảng 2 tuần). Trùng lông di chuyển trong nước, tìm đến và xâm nhập vào vật chủ trung gian thích hợp là các loài ốc nước ngọt Lymnaea truncatula. Ở trong ốc, ấu trùng lông phát triển qua các giai đoạn thành bào ấu trùng (sporocysts) và ấu trùng (cercariae). Để tiếp tục chu kỳ các ấu trùng của sán lá gan lớn rời khỏi ốc bám vào bề mặt của các cây thủy sinh như các loại rau, cỏ… Ấu trùng có ở bề mặt của các cây thủy sinh là giai đoạn có khả năng gây bệnh của sán lá gan lớn. Lúc này các loại động vật ăn cỏ ăn phải cỏ có chứa ấu trùng hoặc người không may ăn phải các loại rau, củ thủy sinh có chứa ấu trùng thì sẽ mắc bệnh sán lá gan lớn.

    Ốc nước ngọt Lymnaea truncatula

    – Điểm khác biệt của sán lá gan lớn so với sán lá gan nhỏ hay một số loại sán lá khác là có thể gây bệnh ngay sau khi thoát ra khỏi vật chủ trung gian thứ nhất là ốc chứ không đòi hỏi phải có vật chủ trung gian thứ hai.

    Hình thể, vòng đời Bệnh tiến triển theo hai giai đoạn và đường lây nhiễm của sán lá gan lớn (Fasciola hepatica)

    – Sau khi xâm nhập qua đường miệng, ấu trùng tới ruột non và thoát vỏ. Từ đây ấu trùng xâm nhập vào các khoang của cơ thể bằng cách xuyên qua thành ruột và nhập vào đường mật bằng cách xuyên qua nhu mô gan. Đôi khi ấu trùng tới gan bằng đường máu hoặc đường bạch huyết ở thành ruột. Ngoài gan và đường mật, ấu trùng sán lá gan lớn còn có thể xâm nhập vào phổi, tử cung, hoặc một số tổ chức liên kết. Khi đã tới được các cơ quan hay tổ chức, ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành gây bệnh, đẻ trứng để bắt đầu chu kỳ tiếp theo.

    Nếu vật chủ thích hợp, chúng có thể tồn tại ở người từ 9 – 13,5 năm. Ấu trùng xuyên qua thành ruột non và xuyên qua phúc mạc xâm nhập bao gan rồi di chuyển dần đến ống gan lớn.

    1. Giai đoạn gan (xâm nhập): Các triệu chứng xuất hiện khoảng 6-12 tuần sau khi ăn phải các ấu trùng nang (metacercariae) và kéo dài 2-4 tháng. Trong giai đoạn này, một số lượng lớn ấu trùng di chuyển qua thành ruột, qua khoang phúc mạc, bao gan. Các triệu chứng hay gặp nhất là đau bụng, sốt cơn, sút cân, nổi mề đay, ho, khó thở, đau ngực, rối loạn đại tiện, chán ăn và buồn nôn. Có khi đau khắp bụng nhưng thường khu trú ở vùng hạ sườn phải.

    III-Chẩn đoán và điều trị

    2. Giai đoạn mật (trưởng thành): Có thể kéo dài nhiều năm, do F.hepatica có xu hướng di chuyển đến lòng ống mật chủ và phát triển thành sán trưởng thành ở đó. Trứng xuất hiện trong phân sau giai đoạn tiền lâm sàng khoảng 3-4 tháng. Khi xuất hiện tổn thương ở vị trí này thì giai đoạn phá hủy gan kết thúc. Các triệu chứng như sốt, chán ăn và đau bụng có thể hết, bệnh nhân chuyển sang giai đoạn không triệu chứng. Tăng bạch cầu ưa axit (eosinophils) là một dấu hiệu thường gặp. Nhiều bệnh nhân có biến chứng bán tắc mật cùng với đau từng cơn vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, có biểu hiện của viêm đường mật cấp: sốt, vàng da, đau bụng…

    A- Lâm Sàng biểu hiện khi mắc bệnh sán lá gan lớn

    – Khi xâm nhập vào gan, sán lá gan lớn gây nên các tổn thương ở gan rất nặng nề mà hậu quả là chảy máu và hình thành sẹo. Sau khi sán đã xâm nhập vào đường mật, cùng với các tổn thương cơ học, các độc tố sẽ làm cho thành ống mật dày lên, đường mật giãn, tổ chức gan tổn thương thoái hóa, cuối cùng dẫn đến xơ gan.

    B-Xét nghiệm – Biện pháp đơn giản và hiệu quả

    – Ở giai đoạn sớm và trong trường hợp số lượng sán trong đường mật chưa nhiều, các biểu hiện của bệnh sán lá gan lớn thường ít được chú ý. Có thể gặp đau vùng thượng vị, sốt, nôn, tiêu chảy, ngứa. Người bệnh có thể có các triệu chứng này kéo dài trong vài tháng. Giai đoạn sau là các biểu hiện của tình trạng viêm túi mật hoặc áp-xe gan. Xét nghiệm máu lúc này thường có hình ảnh của một tình trạng nhiễm khuẩn với tăng eosinophils.

    – Nhưng nếu người chưa là vật chủ thích hợp, sán non còn di chuyển xuống đại tràng, ra thành ngực, đến tuyến vú hoặc xuyên thủng da chui ra khớp gối. Thế giới cũng đã từng ghi nhận những trường hợp sán chui cả xuống buồng trứng, tinh hoàn, màng phổi…

    – Sau khoảng 6 – 12 tuần khi sán lá gan lớn xâm nhập, người bệnh có biểu hiện hay gặp nhất là: đau bụng, sốt cơn, sút cân, nổi mề đay, ho, khó thở, đau ngực, rối loạn đại tiện, chán ăn và buồn nôn. Có khi đau khắp bụng nhưng thường khu trú ở vùng hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị nên dễ nhầm với các bệnh về gan mật hoặc dạ dày. Khi sán lá gan lớn đã khu trú lâu trong cơ thể, gây áp xe có mủ, hủy hoại dần bộ phận gan. Bệnh có thể dẫn đến tử vong do vỡ bao gan, xuất huyết hoặc sốc nhiễm trùng vì viêm phúc mạc…

    Khi người bệnh có các biểu hiện của một tình trạng nhiễm khuẩn, viêm túi mật, áp-xe gan như đã mô tả đồng thời lại có tiền sử ăn rau sống, rau tái, đặc biệt là ở các vùng đang có bệnh lưu hành thì bệnh sán lá gan lớn là một chẩn đoán cần phải được nghĩ đến. Ngoài tổn thương ở gan, các tổn thương ở cơ quan khác cũng cần được quan tâm. Các xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán là tìm trứng sán trong phân hoặc trong dịch tá tràng. Xét nghiệm miễn dịch và hình thái có giá trị cao trong chẩn đoán.

    Không như một số tỉnh ở Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa… thường có tập quán ăn gỏi cá nước ngọt nên tỷ lệ mắc bệnh gán lá gan nhỏ khá cao, các tỉnh khác ở miền Trung -Tây Nguyên, người dân thường thích ăn sống các loại rau trồng hoặc mọc ở dưới nước nên nguy cơ mắc bệnh sán lá gan lớn khá cao. Khi bị mắc bệnh sán lá gan lớn, bệnh nhân thường thấy các biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng như toàn thân mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút, thiếu máu nhẹ, sốt thất thường hay sốt cao. Đối với hệ tiêu hóa thường thấy đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, chán ăn, ăn khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa, gan to, vàng da… Các triệu chứng khác thấy kèm theo như bị ban đỏ dị ứng, đau khớp, đau cơ, ho, tràn dịch màng phổi, màng bụng, cũng có thể bị tổn thương ở những nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp, vú, cơ…

    – Bệnh rất khó chẩn đoán về mặt hình ảnh học (kể cả bằng siêu âm hay chụp CT scan gan) dễ dẫn đến xử lý không đúng nguyên nhân gây bệnh. Bởi khi ấu trùng xuyên qua các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, các tổn thương có thể gây triệu chứng không rõ rệt.

    – Khi thấy có các triệu chứng đã nêu ở trên, người bệnh cần đi xét nghiệm và chẩn đoán sán lá gan lớn.

    (Theo tài liệu nghiên cứu của TTCDYK Medic)

    – Các xét nghiệm bệnh sán lá gan lớn thường không tốn kém ,thời gian xét nghiệm cũng nhanh (24h) nên có thể thực hiện sớm, tránh để xảy ra trường hợp nhầm lẫn với các bệnh lý về gan mật khác, đặc biệt ung thư gan.

    – Phương pháp xét nghiệm chủ yếu là phản ứng miễn dịch, xét nghiệm công thức máu (tăng bạch cầu ái toan). Ngoài ra, có thể sử dụng một số chẩn đoán hỗ trợ như X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ…

    – Xét nghiệm cận lâm sàng ghi nhận kết quả test Elisa với sán lá gan dương tính (+), tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng trên 8% (có thể lên tới 80%).

    – Siêu âm gan hoặc chụp CT scan cho thấy có tổn thương dạng sán lá gan lớn tại gan.

    Xét nghiệm dịch tá tràng hoặc phân cũng có thể tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

    Theo y văn, người bị nhiễm Fasciola có tổn thương ở gan (hepatic fascioliasis) và ở đường mật (biliary fasciolasis). Tuy nhiên biểu hiện tổn thương đường mật cũng hiếm gặp.

    IV-Thuốc điều trị bệnh sán lá gan lớn

    Cơ chế gây bệnh của Fasciola Hepatica

    A-Triclabendazol

    • gây hoại tử áp xe
    • gây xơ hóa chủ mô
    • gây viêm gan khoảng giữa
    • gây tổn thương đường mật, nơi định cư

    – Đặc điểm tổn thương chủ mô gan trên siêu âm: dạng thâm nhiễm là phổ biến, có thể gọi là thâm nhiễm gan do sán lá gan lớn. Các tổn thương gọi là áp-xe có thể chỉ là chỗ nang hóa, điều này phù hợp với hình ảnh chụp CT-scan. Dấu hiệu dãn và dày vách đường mật hiếm gặp, có thể do tổn thương vẫn còn ở giai đoạn sớm. Dấu hiệu tích tụ dịch dưới bao gan không gặp thường, và tổn thương ở phân thùy 5-6 cũng không phải là qui luật.

    Egaten 250mg (triclabendazole)

    – Nguyên nhân tổn thương: Kích thước Fasciola trung bình 3.0 x 1.8 cm, về lý thuyết có thể quan sát được trên siêu âm như ngoại vật trong gan, nhưng chưa lần nào được phát hiện. Dù sao cần tìm sán lá gan trong tổn thương gan để có được chẩn đoán xác định và đặc hiệu nhất.

    – Nếu được phát hiện sớm, việc điều trị nhiễm sán lá gan lớn khá dễ dàng.

    Praziquantel có tác dụng điều trị các loại sán khác rất tốt nhưng không mấy hiệu quả trong điều trị sán lá gan lớn. Thuốc được lựa chọn trong điều trị sán lá gan lớn hiện nay là triclabendazol hoặc bithionol. Tốt nhất là khi đã thấy các biểu hiện nghi ngờ, người bệnh nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn, xét nghiệm và điều trị.

    – Thuốc điều trị đặc hiệu có hiệu quả hiện nay được sử dụng là triclabendazole (biệt dược Egaten) do Thụy Sĩ sản xuất. Triclabendazole là dẫn xuất của benzimidazole, một loại thuốc diệt giun sán có hoạt tính đã được chứng minh chống lại sán lá (fluke). Thuốc có hoạt chất 6-chloro-5-(2,3 dichlorophenoxy)-2-methyl-thiobenzimidazole (triclabendazole). Triclabendazol (TCB): cần chú ý phân biệt với tên Fasinex dùng trong thú y và với tên Egaten dùng cho người. TCB ngăn cản quá trình phosphoryl-ôxy hóa ở ty lạp thể, làm cho sán không kiểm soát được hô hấp, đồng thời gắn kết với các phân tử tubulin ngăn cản quá trình hình thành vi ống ở sán. Từ đó, sán bị tê liệt rồi chết

    – TCB có hiệu lực với sán lá gan lớn trong giai đoạn non và trưởng thành, có hiệu lực ngay sau khi bị nhiễm 24 giờ và cả trong giai đoạn cấp, bán cấp, mạn nhưng hiệu quả tốt nhất vào giai đoạn tiền giải phẫu bệnh (tuần 1- 4 sau nhiễm).

    – Thuốc đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị bệnh sán lá gan lớn do Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây nên. Ngoài ra thuốc cũng có tác dụng điều trị cả bệnh sán lá phổi Paragonimus.

    – Sau khi được chẩn đoán xác định bị mắc bệnh sán lá gan lớn, thầy thuốc chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu triclabendazol với liều lượng được điều chỉnh tùy theo trọng lượng của từng bệnh nhân.

    – Viên thuốc có hàm lượng 250mg, loại viên nén có vạch và dễ bẻ thành hai nửa bằng nhau để thuận tiện trong việc chia liều chính xác.

    – TCB dùng đường uống, sau khi ăn no, nuốt cả viên với một ít nước, không nhai.

    – Uống một liều duy nhất 10mg/kg cân nặng. Nếu bệnh nhân không có dấu hiệu thuyên giảm, cần điều trị tiếp lần 2 với liều 20mg/kg cân nặng/ngày, uống chia 2 lần cách nhau 12 -24 giờ.

    – Có nhiều cách dùng như dùng một lần duy nhất hoặc dùng 2 lần, cách nhau 12 giờ hoặc dùng 3 lần cách nhau 12 giờ. Nếu sau 60 ngày không hết triệu chứng, dùng thêm 1 lần. Ba cách cho kết quả như nhau.

    – Có thể điều trị hỗ trợ thêm bằng thuốc kháng sinh có phổ diệt khuẩn rộng để chống bội nhiễm, thuốc hạ sốt, giảm đau…

    – Bảo đảm chế độ ăn uống, bồi dưỡng hợp lý để bổ sung năng lượng cho bệnh nhân từ 1500 – 2000 Kcalo/ngày.

    – Trong quá trình điều trị, phải theo dõi diễn biến của bệnh để đánh giá kết quả. Cần kiểm tra bằng xét nghiệm siêu âm chẩn đoán và thử nghiệm test Elisa trước và sau điều trị vào các ngày thứ 1-7, ngày 15, 30 và 60. Thời gian theo dõi để tránh tái nhiễm từ 6 tháng đến 1 năm.

    – Nhược điểm của thuốc đặc hiệu triclabendazole (Egaten) là khó tìm mua được trên thị trường và nếu có tìm được thì giá tiền cũng rất đắt, khoảng từ 1 đến 3 triệu đồng/một liều 2 viên.

    – Đứng trước thực trạng khó khăn về thuốc đặc hiệu và để giải quyết tình hình bệnh sán lá gan lớn có chiều hướng phát triển và gia tăng ở một số tỉnh, thành phố trên toàn quốc, bảo đảm đủ thuốc điều trị đặc hiệu để khống chế bệnh, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã giúp đỡ, hỗ trợ cho Bộ Y tế Việt Nam và Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng một số lượng thuốc triclabendazole theo nhu cầu điều trị hàng năm để cấp cho những bệnh nhân có nhu cầu sử dụng. Thuốc được cấp hoàn toàn miễn phí, không thu tiền thông qua hệ thống quản lý chuyên môn của chuyên ngành ký sinh trùng ở Việt Nam như: Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh, các Trung tâm Phòng chống Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng tỉnh, thành phố có tỷ lệ mắc bệnh sán lá gan lớn khá phổ biến.

    – Ngoài những cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa ký sinh trùng đã được cung cấp thuốc đặc hiệu để điều trị, các cơ sở khám chữa bệnh khác của Nhà nước, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân có nhu cầu sử dụng thuốc điều trị bệnh sán lá gan lớn, cần liên hệ với hệ thống các cơ quan, đơn vị chuyên khoa nói trên để được hướng dẫn và giúp đỡ, hỗ trợ thuốc. Muốn có sự giúp đỡ, hỗ trợ thuốc miễn phí, cần có sự giới thiệu của cơ sở khám chữa bệnh kèm tóm tắt bệnh án, kết quả siêu âm chẩn đoán và thử nghiệm test Elisa dương tính (+) với sán lá gan.

    – Không nên mua thuốc ở thị trường bên ngoài vì dễ gặp phải thuốc giả và giá lại quá cao.

    – Khi có triệu chứng nghi ngờ, cần đi khám tại các cơ sở chuyên khoa ký sinh trùng. Nếu phát hiện bệnh, cần điều trị triệt để, tránh lây nhiễm cho cộng đồng. Triclabendazole là loại thuốc được ưu tiên lựa chọn vì có hiệu quả và ít tác dụng phụ.

    – Nếu có viêm tắc đường mật, phải phối hợp kháng sinh và phẫu thuật.

    B-Các thuốc khác

    – Các thuốc điều trị sán lá gan trước đây như emetin, dehydroemetin, chloroquin, albendazole, mebendazole… hiện nay không dùng nữa do hiệu quả kém hoặc độc tính cao.

    TCB không gây độc nghiêm trọng, chỉ thấy mệt, suy nhược, đau ngực, sốt, buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, đau hạ sườn phải, gan to, rối loạn nhẹ chức năng gan (enzym ASAT, ALAT, phosphatase kiềm tăng), đau vùng đường mật, vàng da (bilirubin toàn phần tăng). Những hiện tượng này có thể do sán tê liệt phóng thích ra kháng nguyên hơn là do bản thân thuốc. Một số biểu hiện khác hiếm gặp hơn: ngủ gà, ngứa, đau lưng, ho, khó thở. Dự kiến có cơn đau nặng ở đường mật do sán bị tống ra khi dùng thuốc nhưng trong thực tế thường chỉ thấy đau nhẹ vùng đường mật hoặc không thấy đau.

    – Một vài nghiên cứu mới đây của nhà sản xuất nhận thấy thuốc gây quái thai trên súc vật (với liều quy ra gấp 10 lần liều dùng trên người) nhưng chưa ghi nhận được trường hợp quái thai nào ở người. Chưa có thông tin đầy đủ về việc thuốc tiết qua sữa. Chưa xác định dược tính an toàn cho trẻ nhỏ. Không nên dùng thuốc cho người có thai, cho con bú, trẻ dưới 6 tuổi.

    – Tùy từng trường hợp có thể phối hợp với thuốc chống co thắt (để giảm đau, tránh vàng da), pdnisolon (trong trường hợp cấp hay có biểu hiện nhiễm độc do kháng nguyên Fasciola), kháng sinh (dự phòng nhiễm khuẩn do tổn thương đường mật).

    Không dùng cho người bị mẫn cảm với TCB hay với các dẫn chất bendazol. TCB có thể gây tán huyết (thận trọng với người thiếu men glucose-6-phophat-deshydrogenase).

    Đây là thuốc đặc trị dùng rộng rãi trong nhiều nước. Nước ta chưa nhập, chỉ có viện trợ của WHO.

    Artesunat (AT): Hiệu quả điều trị của AT không kém TCB nhưng AT có ưu điểm: dung nạp tốt (đã được chứng minh trong điều trị sốt rét) và không bị kháng thuốc, có thể dùng cho người có thai, sản xuất được trong nước, dễ mua, giá rẻ trong khi TCB đã bị kháng thuốc (ở súc vật), không dùng được cho người có thai và chưa nhập vào nước ta, giá rất đắt (khoảng 3 triệu đồng một liều).

    V-Để phòng bệnh sán lá gan lớn:

    Albendazol & mebendazol: Chúng có hiệu quả với sán lá gan lớn ở động vật nhưng lại thất bại trên người (hầu như không hiệu quả ở dạng mạn tính có tổn thương lớn), phải dùng liều rất cao, kéo dài.

    Nitazoxanid: Trên lâm sàng có hiệu quả trong giai đoạn non và giai đoạn trưởng thành của sán lá gan lớn, rất kém ở các giai đoạn khác, hiệu quả chung chỉ khoảng 36%.

    Rau muống Rau cải xoong (cresson) Rau cần Rau sống Thức ăn tái sống

    Emetin hydrochloride: Có một số hiệu quả nhưng lại ảnh hưởng bất lợi đến tim mạch (viêm cơ tim), chỉ dùng nội trú (dùng tiêm, kéo dài tới 10 ngày) nên không tiện sử dụng trong cộng đồng.

    Chloroquin, dithiamin, metronidazol: Thử trên người không có kết quả.

    VI-KẾT LUẬN:

    Như vậỵ: Chỉ có TCB là thuốc đặc trị. Trong các thuốc thử nghiệm, chỉ có AT có hiệu quả tương đương TCB có thể dùng, song cần nghiên cứu thêm. Các thuốc khác hiện nay không còn nơi nào sử dụng.

    BS. ĐỒNG NGỌC KHANH – BV Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn Tổng hợp từ nhiều nguồn tư liệu của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, Bộ Y Tế, TTCDYK Medic, CDC, WHO …

    – Không được ăn sống các loại rau thủy sinh như cải xoong, rau diếp, húng, mùi tây, ngổ…

    – Không ăn thịt, gan hoặc lòng gia súc chưa nấu chín kỹ.

    – Do ốc là vật chủ trung gian và ăn rau sống hay ăn các loại cây thủy sinh là căn nguyên mắc bệnh nên biện pháp dự phòng đơn giản nhất là không ăn rau sống, các loại rau, cây thủy sinh, đặc biệt trong vùng đang có bệnh lưu hành.

    – Biện pháp dự phòng áp dụng trong cộng đồng là quản lý, xử lý tốt phân của gia súc. Tiến hành tiêu diệt ốc trên diện rộng khi có dịch bệnh lưu hành.

    Sán lá gan lớn là bệnh nguy hiểm, cần dự phòng tốt (không ăn rau sống, cá gỏi), cần quan tâm thích đáng việc cung ứng thuốc đặc hiệu TCB và nghiên cứu thêm về tác dụng điều trị của Actesunat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Vocabulary: Ways To Say You Make An Effort To Do Something
  • 50 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 Phổ Biến Nhất
  • Bệnh Gan: Rối Loạn Cấu Trúc Chức Năng Giải Phẫu Bệnh, Xác Định Chẩn Đoán Điều Trị
  • Giải Phẫu Gan Trên Hình Ảnh Ct
  • Gan Thô Có Phục Hồi Được Không, Có Chữa Khỏi Không?
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Cấu Tạo Ngoài Của Lá Cau Tao Ngoai Cua La Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Lá Là Gì? Nguồn Gốc, Thành Phần Nguy Hiểm?
  • Thuốc Lá Là Gì? Thành Phần Và Tác Hại Của Thuốc Lá
  • Đầu Lọc Thuốc Lá Không Lọc Bớt Chất Độc Hại
  • Thực Hư Chuyện Đầu Lọc Thuốc Lá Có Lợi Hay Có Hại?
  • Máy Hút Thuốc Lá Iqos Là Gì? Lý Do Nên Lựa Chọn Sản Phẩm Này Để Chơi
  • PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀU

    TRƯỜNG THCS BÌNH KHÊ

    GIÁO ÁN SINH HỌC 6

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    GV: Tr?n Th? Oanh

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    Chú thích vào hình các bộ phận của lá

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm những bộ phận nào?

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng sau

    Nhóm 1,2 hoàn thành thông tin về lá số 1,2,3

    Nhóm 3,8 hoàn thành thông tin về lá số 4,5,6

    Nhóm 5,6 hoàn thành thông tin về lá số7,8,9

    Quan sát các mẫu lá của nhóm hoặc hình 19.2 hoàn thành bảng

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước của phiến lá?

    2. Nhận xét gì về mầu sắc diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    .

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    Lá gồm

    Cuống lá

    Phiến lá

    Gân lá

    a. Phiến lá

    1.Qua bảng em có nhận xét gì về hình dạng. Kích thước thước phiến lá?

    – Phiến lá có nhiều hình dạng ,kích thước khác nhau

    – Phiến lá có mầu xanh hình bản dẹt, là phần có diện tích rộng nhất giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ

    2. Nhận xét gì về mầu sắc và diện tích bề mặt của phiến lá so với cuống? Đặc điểm đó có tác dụng gì với việc thu nhận ánh sáng của lá?

    Vì sao lá cây có mầu xanh?

    * Lá cây có mầu xanh vì trong các tế bào thịt lá có chứa lục nạp hay còn gọi là diệp lục giúp lá quang hợp

    Lá cây không có mầu xanh có quang hợp không?

    Cây huyết dụ

    Cây sồi lá đỏ

    Cây phong lá đỏ

    Lá tía tô

    Những lá cây không có mầu xanh vẫn quang hợp vì trong tế bào thịt lá vẫn có diệp lục nhưng ngoài ra còn có thêm các sắc tố làm cho lá có mầu khác nhau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    b. Gân lá

    *Phân biệt đặc điểm của 3 loại gân lá

    *Dựa vào đặc điểm của gân lá sắp xếp các lá đã chuẩn bị thành 3 nhóm

    THẢO LUẬN

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Có mấy kiểu gân lá ? Đặc điểm từng loại?

    2. Hãy kể tên những lá có gân hình mạng , lá có gân song song, lá có gân hình cung?

    .

    b. Gân lá

    Gân lá có 3 kiểu

    Gân hình mạng

    Gân song song

    Gân hình cung

    c. Lá đơn và lá kép

    Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn?

    *Lá mồng tơi : có cuống lá nằm ngay dưới chồi nách và mỗi cuống lá chỉ mang một phiến lá . Khi rung cả cuống và phiến lá cùng rụng một lúc

    Tại sao lá hoa hồng thuộc loại lá kép?

    * Lá hoa hồng :Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con ,mỗi cuống con mang một lá chét ,chồi nách ở trên cuống chính. Khi rụng lá chét rụng trước cuống chính rụng sau

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Thế nào là lá đơn? Kể tên các cây có lá đơn?

    2. Thế nào là lá kép? Kể tên cây có lá kép?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    – Lá đơn : Có cuống ngay dưới chồi nách, mỗi cuống mang một phiến lá, khi rụng phiến lá và cuống cùng rụng một lúc

    – Lá kép :Có một cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến lá ( gọi là lá chét). Khi rụng lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau. Chồi nách chỉ có ở phía trên cuống chính.

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Cây dâu

    1

    Mọc cách

    Cây dừa cạn

    2

    Mọc đối

    Cây dây huỳnh

    3

    Mọc vòng

    Chương IV:LÁ

    Tiết 21: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

    1. Đặc điểm bên ngoài của lá

    a. Phiến lá

    1. Lá xếp trên thân và cành gồm những kiểu nào?

    2. Em có nhận xét gì về cách xếp của các lá trên và lá phía dưới?

    b. Gân lá

    c. Lá đơn và lá kép

    2. Cách xếp lá trên thân và cành

    Gồm 3 kiểu

    Lá moc cách

    Lá mọc đối

    Lá mọc vòng

    Lá trên và lá dưới mọc so le giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Bài tập

    Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất

    a. Các lá đều có gân song song là

    1. Lá mít, lá mía, lá trầu không.

    2. Lá cỏ tranh, lá bông mã đề, lá dừa

    3. Lá lúa, lá ngô, lá tre

    b. Các lá sau đều là lá kép

    1. Lá xà cừ, lá phượng vĩ, lá xoan.

    2. Lá tre, lá vải, lá sắn.

    3.. Lá nhãn, lá dừa, lá đu đủ.

    Câu 2: Những đặc điểm bên ngoài nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Của Hà Kiều Mỹ Duyên
  • Lá Côn Xe Hino 700 Đầu Kéo Bản 430
  • Trung Tâm Phụ Tùng Xe Tải Hino
  • Lá Côn Xe Tải Hino Cao Cấp Khẳng Định Thương Hiệu Tại Bắc Nam Auto
  • Lá Côn 1Kd Hilux 2009
  • Cấu Tạo Gan Của Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể Của Con Người Là Gì?
  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • Cấu Tạo Của Virus Viêm Gan B Có Gì Đặc Biệt
  • Gan là một cơ quan của các động vật có xương sống, bao gồm cả con người. Cơ quan này đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và một số các chứa năng khác trong cơ thể như dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Gan cũng sản xuất dịch mật, một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Gan được xem là nhà máy hóa chất của cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều các phản ứng hóa sinh mà các phản ứng này chỉ xảy ra ở một số tổ chức đặc biệt của cơ thể mà thôi. Gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể người

    Gan là một cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và đồng thời một tuyến lớn nhất trong cơ thể. Gan nằm ngay dưới cơ hoành (hoành cách mô) ở phần trên, bên phải của ổ bụng. Gan nằm về phía bên phải của dạ dày (bao tử) và tạo nên giường túi mật. Dưới gan là ruột, thận phải.

    Gan người trưởng thành thường nặng 1,4 -1,8 kg ở nam và 1,2 – 1,4 kg ở nữ, nếu tính 800 -900 ml máu mà gan chứa thì Gan nặng trung bình 2,3 – 2,4 kg. Bề ngang dài 25 – 28 cm mềm, có màu đỏ sẫm.

    Gan gồm hai thùy chính: thùy trái và thùy phải, được ngăn cách nhau bởi dây chằng liềm. Mỗi thùy gan lại được chia nhỏ thành rất nhiều tiểu thùy, một tiểu thùy gan như hình bên dưới. Gan được cấu tạo bởi 60% là tế bào gan, phần còn lại là tế bào nội mô, tế bào hình sao. Giữa các dãy tế bào gan là các mao mạch kiểu xoang gọi là xoang gan. Trong xoang gan có các TẾ BÀO KUPFFER – là loại tế bào tham gia vào cơ chế sinh bệnh của hầu hết các bệnh lý về gan.

    Các tế bào gan sản xuất mật rồi đổ mật vào các ống mật nhỏ, các ống mật nhỏ đổ ra các ống mật lớn hơn, cuối cùng mật được đổ vào ống gan chung. Ống gan chung vận chuyển mật vào túi mật để dự trữ, khi cơ thể cần tiêu hóa lipid, mật sẽ được tiết xuống tá tràng qua ống mật chủ.

    Gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một lượng nhu mô bị mất. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì gan có thể tái tạo hoàn toàn. Điều này là do tế bào gan có khả năng đặc biệt như là một tế bào mầm đơn thẩm quyền (nghĩa là tế bào gan có thể phân đôi thành hai tế bào gan). Cũng có một số tế bào mầm song thẩm quyền gọi là các tế bào oval có thể biệt hóa thành tế bào gan và tế bào lót mặt trong ống mật.

    • Biến đổi thức ăn thành những chất cần thiết cho sự sống và phát triển
    • Chức năng đông máu và chống đông máu
    • Chức năng Giải độc và bài tiết các chất độc trong cơ thể
    • Chức năng tạo máu và dự trữ máu
    • Chức năng tạo mật
    • Sản xuất ra nhiều chất quan trọng sử dụng cho cơ thể
    • Chuyển hóa các thuốc được hấp thụ từ đường tiêu hóa

    Hiện tại, không có một cơ quan nhân tạo nào có thể đảm trách được toàn bộ chức năng vô cùng phức tạp của gan. Vì vậy chăm sóc gan là yếu tố sống còn giúp duy trì và tăng cường sức khỏe.

    Dr.Liver sẽ giúp bạn có một lá gan như bạn mong ước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Bài 33. Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Thuốc Bổ Gan Hepalyse W
  • Vans Không Ngừng Nghỉ Với Công Nghệ “comfycush” Khi Tiếp Tục Cho Ra Mắt Bst Ứng Dụng Trên Dòng Giày Classic
  • Thêm Một Chút Cổ Điển Cho Bộ Outfit Với Đôi Giày Vans Era
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100