Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

--- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Cấu Tạo Từ Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Vị Và Từ Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Dễ Hơn
  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Soạn Bài : Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt
  • ( Dùng cho GV tham khảo để phân biệt với từ thuần Việt)

    A) Đặc điểm cấu tạo vần của từ Hán Việt :

    – Trong từ HV không có chữ nào mang vần: ắt, ấc, âng, ên, iêng, iếc, ít, uốt, uôn, ưt, ươt, ươn.

    – Từ HV chỉ có chữ mang vần:

    + ắc ( nam bắc, đắc lực, nghi hoặc,…);

    + ất ( nhất trí, tất yếu, bất tử, chủ nhật, tổn thất, sự thật,…);

    + ân ( ân nhân, chân thực, nhân dân, quân đội, kiên nhẫn,…)

    + ênh ( bệnh viện, pháp lệnh,…)

    + iết ( khúc triết, hào kiệt, oan nghiệt,…)

    + ich ( lợi ích, du kích, khuyến khích,…)

    + inh ( binh sĩ, bình định, kinh đô, huynh đệ, quang minh,…)

    + uông ( cuồng loạn, tình huống,…)

    + ưc ( chức vụ, đức độ, năng lực,…)

    + ương ( cương lĩnh, cường quốc,…)

    – Chỉ trong từ HV, vần iêt mới đi với âm đệm (viết là uyết: quyết, quyệt, tuyết, huyệt,…)

    – Từ HV có vần in chỉ có trong chữ tín (nghĩa là tin) (VD: tín đồ, tín cử, tín nhiệm, tín phiếu) và chữ thìn ( tuổi thìn).

    – Từ HV mang vần ơn rất hiếm, chỉ có vài tiếng : sơn (núi), đơn (một mình) và chữ đơn trong đơn từ, thực đơn.

    B) Mẹo tr / ch :

    – Khi gặp một chữ bắt đầu bằng ch, nếu thấy chữ đó mang dấu huyền ( ), dấu ngã (~) và dấu nặng (.) thì đấy là từ thuần Việt. Ngược lại, một chữ viết với tr nếu mang một trong ba dấu thanh nói trên thì chữ đó là chữ HV.

    Cụ thể: Tiếng HV mang một trong ba dấu huyền, ngã, nặng thì phụ âm đầu chỉ viết tr (không viết ch): trà, tràng, trào, trầm, trì, triều, trình, trù, trùng, truyền, trừ (12 chữ); trĩ, trữ (2 chữ), trạch, trại, trạm, trạng, trận, trập, trệ, trị, triện, triệt, triệu, trịnh, trọc, trọng, trợ, trụ, trục, truỵ, truyện, trực, trượng (21 chữ).

    – Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm a thì hầu hết viết tr (không viết ch) : tra, trà, trá, trác, trách, trạch, trai, trại, trạm, trảm, trang, tràng, tráng, trạng, tranh, trào, trảo (18 chữ).

    – Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm o hoặc ơ thì hầu hết viết tr (không viết ch): tróc, trọc, trọng, trở, trợ (5 chữ).

    – Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là ư thì phần lớn viết tr : trừ, trữ, trứ, trực, trưng, trừng, trước, trương, trường, trưởng, trướng, trượng, trừu (13 chữ). Viết ch chỉ có : chư, chức, chứng, chương, chưởng, chướng (7 chữ).

    C) Mẹo d / gi / r :

    – Phụ âm r không bao giờ xuất hiện trong một từ HV.

    – Các chữ HV mang dấu ngã (~) và dấu nặng (.) đều viết d ( dã man, dạ hội, đồng dạng, diễn viên, hấp dẫn, dĩ nhiên, dũng cảm).

    – Các chữ HV mang dấu sắc (/) và hỏi (?) đều viết gi ( giả định, giải thích, giảng giải, giá cả, giám sát, tam giác, biên giới)

    – Các chữ HV có phụ âm đầu viết là gi khi đứng sau nó là nguyên âm a, mang dấu huyền () và dấu ngang ( Gia đình, giai cấp, giang sơn). (Ngoại lệ có: ca dao, danh dự).

    – Chữ HV mang dấu huyền hoặc dấu ngang, âm chính không phải là nguyên âm a (mà là một nguyên âm khác) thì phải viết với d ( dân gian, tuổi dần, di truyền, dinh dưỡng, do thám).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Vị Ngữ Pháp Gồm: Từ Tố, Từ, Cụm Từ Và Câu
  • Tìm Hiểu Cách Ghép Chữ Tiếng Trung
  • Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung
  • Các Loại Từ Ghép Trong Tiếng Trung
  • Cách Ghép Từ Trong Tiếng Trung Và 500 Từ Ghép Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Valve Điện Từ?
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý, Cấu Tạo Van Điện Từ
  • 1.1 摹声法( Cách mô phổng theo âm thanh) bắt chước theo các loại âm thanh để đưa ra giải thích rõ ràng với thế giới khách quan.

    a.单纯拟音 ( Chỉ đơn thuần miêu tả âm thanh) 嘀嗒、咚咚

    b.以声命名( Lấy để đặt tên ) 布谷鸟

    c.以声表情 ( Dùng để biểu lộ cảm xúc) 啊、啊呀

    d.以声状物 ( Dùng để tả vật ) 哗啦、轰隆、劈里啪啦

    e.描拟外音( Bắt chước âm theo tiếng nước ngoài) 咖啡、沙发、茄克、吉普、巴黎、马拉松

    1.2合并双音 ( Kết hợp 2 âm tiết với nhau) 甭(”不用” hợp lại), 诸(”之于” hợp lại )

    1.3 音变造词 ( Tạo từ bằng cách biến âm ) 好(hǎo)→好(hào)、见(jiàn)→现(xiàn)

    1.4 双声叠韵 ( Điệp vần, láy vần ) 参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖、玲珑、蜘蛛、秕杷、彷徨、薜荔、窈窕、烂熳、从容、逍遥、蟑螂、哆嗦

    2.1 结构造词法 (Phương pháp Kết cấu tạo từ)

    A、单音节重叠 ( Trùng điệp 1 âm tiết )

    C.嵌缀重叠 ( Lặp điểm xuyết) thêm 1 từ vào sau đó lặp để tạo nên từ mới : 糊里糊涂马里马虎土里土气

    2)附加法 ( Cách đính kèm theo) Trên hình thức vốn có của từ gốc ta thêm phụ tố vào để tạo nên từ mới.

    C.加中缀 ( Thêm trung tố) Thêm “里””得””不”… vào giữa từ như : 糊里糊涂、来得及(来不及)

    2.2 Rút gọn kết cấu có sẵn( thường rất dài 2 từ trở lên) thông qua việc giản hóa mà tạo nên từ mới như:

    2.3 结构颠倒 Đảo ngược kết cấu

    Đảo ngược trật từ vốn có để tạo thành từ mới.

    2.4 结构不变 Không thay đổi kết cấu

    Kết cấu từ ngữ không có gì thay đổi tuy nhiên ý nghĩa lại có sự biến đổi nên trở thành từ mới.

    3. 语素与语素构成如下的句法关系

    3.1 主谓式 Hình thức chủ vị

    3.2 述宾式 Hình thức tân thuật

    3.3 偏正式 Hình thức chính phụ

    3.4 述补式 Hình thức bổ thuật

    Động từ : 革新、改良、证明、扩大、降低、推翻、削弱、扭转、记得

    3.5 联合式 Hình thức liên hợp

    A.说明法 ( Cách giải thích) Dùng ngữ tố để tạo từ thông qua 1 hình thức nhất định để tạo thành.Giải thích rõ sự hình thành của từ mới.

    ① Từ mặt tình trạng của sự vật : 国营、年轻、起草、知已、举重、删改、抓紧、洗刷脑溢血、超生波

    ② Từ tính chất đặc trưng của sự vật : 方桌、优点、理想、午睡、函授、铅笔、前进、重视、木偶戏、电动机

    ③ Từ công dụng của sự vật : 雨衣、燃料、顶针、医院、牙刷、保温瓶、洗衣机

    ④ Từ quan hệ lãnh thuộc của sự vật như : 豆牙、羊毛、床头、屋顶、火车头、白菜心

    ⑤ Từ mặt màu sắc của sự vật như : 红旗、白云、青红丝、红药水、紫丁香

    ⑥ Dùng số lượng đối với sự vật như : 两可、六书、十分、三合板、五角星、千里马

    B.注释法。( Cách chú thích ) Thông qua hình thức chú thích, chú giải mà tiến hành giải thích như : 菊花、松树、水晶石( dựa vào phân loại sự vật để chú thích )人口、枪支、案件、石块( dựa vào tên gọi đơn vị để chú thích )静悄悄、笑嘻嘻、泪汪汪、颤悠悠( dựa vào tình trạng của sự vật để chú thích)

    C.Thông qua các biện pháp tu từ để tạo nên từ mới

    三 构词法 Cách cấu từ

    1.1 单音节单纯词 Từ đơn 1 âm tiết như : 天、书、画、看、百

    1.2 多音节单纯词 Từ đơn đa âm tiết có những loại cơ bản sau:

    A.联绵词 ( Từ liên tục) Chỉ từ do 2 âm tiết tạo thành tuy nhiên lại không thể tách ra để nói gồm từ song thanh, từ láy và các loại khác

    ③ Các loại khác

    蝴蝶、芙蓉、蝙蝠、鸳鸯、蛤蚧

    C.音译的外来词 ( Phiên âm theo từ ngoại lai)

    葡萄、咖啡、沙发、巧克力、奥林匹克、布尔什维克

    2 合成词 Từ hợp thành

    Do 2 từ tố hoặc nhiều hơn hợp thành từ gọi là từ hợp thành.Từ hợp thành bao gồm hình thức phức hợp,điệp hợp và hình thức phát sinh.

    2.1 复合式构词法 ( Hình thức phức hợp) Ít nhất do 2 từ tố không giông nhau kết hợp mà thành.Dựa vào quan hệ của các từ tố ta có thể chia làm những loại sau đây.

    A.联合型 ( Loại liên hợp) Do 2 từ tố mang ý nghĩa tương đồng, tuơng tự nhau ghép thành.

    ①同义联合的 ( Liên hợp đồng nghĩa )

    关闭、汇集、改革、治理、美好、寒冷

    ②反义联合的 ( Liên hợp trái nghĩa )

    ③相近或相关联合的 ( Liên hợp có nghĩa tương tự nhau)

    豺狼、领袖、岁月、妻子、爱惜

    ① Lấy từ tố mang danh từ tính làm thành phân trung tâm :

    ② Lấy từ tố mang động từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + Động từ :席卷、蚕食、云集、蔓延、烛照

    Tính từ + Động từ :重视、大考、清唱、热爱、冷饮

    Phó từ + Động từ :胡闹、暂停、再生、极限、互助

    Động từ + Động từ :游击、混战、代办、挺举、推举

    ③Lấy từ tố mang tính từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + tính từ :火红、笔直、肤浅、神勇、水嫩

    Tính từ + Tính từ :大红、轻寒、鲜红、嫩黄、微热

    Động từ + Tính từ :滚圆、透明、喷香、通红、飞快

    Phó từ + Tính từ :绝妙、最佳、恰好、最初、最后

    2.2 叠合式构词法 ( Hình thức điệp hợp ) Ít nhất do 2 hoặc nhiều hơn 2 âm tiết tương đồng tạo nên.Có thể phân thành 2 hình thức chính là điệp toàn bộ và điệp bộ phận.

    A.单音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn âm tiết)

    C.部分重叠式 (Hình thức láy 1 bộ phận)

    2.3 派生式构词法 ( Hình thức phát sinh ) Do 2 hoặc hơn 2 từ tố tạo thành.Trong đó từ tố biểu thị ý nghĩa chính là từ gốc, từ còn lại chỉ có tác dụng thêm ngữ nghĩa.Dựa vào vị trí xuất hiên của từ tố mà ta có thể chia thành các loại sau đây:

    A.词缀+词根 ( Từ điểm thêm + Từ gốc)

    B.词根+词缀( Từ gốc + Từ điểm thêm)

    2) Rút gọn 数词缩语

    五官-Nói đến 5 cơ quan,bộ phận trên mặt người

    八股-Bát cổ,nghĩa là 8 vế-loại văn 8 vế câu

    CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

    CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

    ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

    học tiếng trung giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài : Từ Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Hán Việt
  • Sụn Xương Có Tác Dụng Gì?
  • Bộ Xương Người Làm Mấy Phần, Có Bao Nhiêu Chiếc & Chức Năng Tổng Thể
  • Tìm Hiểu Về Sừng Tê Giác Trắng: Đặc Điểm Và Cấu Tạo
  • Kiến Thức Chung Về Đá
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

    a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

    : Các tiếng Nam, quốc, sơn, đều có nghĩa ( Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, : sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốcsơn hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam. Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

    : Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

    a) Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

    : Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghép đẳng lập.

    b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

    : Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

    c) Các từ thiên thư(trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

    : Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

    1. Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

    phi1: phi công, phi đội / phi2:phi pháp, phi nghĩa / phi3: cung phi, vương phi

    tham1: tham vọng, tham lam / tham2: tham gia, tham chiến

    : Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoacó các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

    2. Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

    3. Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:

    : Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

    4. Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Dễ Hơn
  • Hình Vị Và Từ Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Tạo Từ Hán Việt
  • Đơn Vị Ngữ Pháp Gồm: Từ Tố, Từ, Cụm Từ Và Câu
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn
  • Cách Ghép Từ Trong Tiếng Trung Và 500 Từ Ghép Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Các Loại Từ Ghép Trong Tiếng Trung
  • TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

    KHOA NGỮ VĂN

    HOÀNG THỦY TIÊN

    MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TẠO TỪ GHÉP

    CHÍNH PHỤ TRONG TIẾNG VIỆT

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ LAN ANH

    HÀ NỘI – 2022

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

    KHOA NGỮ VĂN

    HOÀNG THỦY TIÊN

    MỘT SỐ MÔ HÌNH CẤU TẠO TỪ GHÉP

    CHÍNH PHỤ TRONG TIẾNG VIỆT

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THU HƢƠNG

    HÀ NỘI – 2022

    MỤC LỤC

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… 4

    LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………… 5

    MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 6

    1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………. 6

    2. Lịch sử vấn đề ………………………………………………………………………………….. 7

    3. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 7

    4. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………………………… 7

    5. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………………………. 7

    6. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………. 7

    7. Đóng góp …………………………………………………………………………………………. 8

    8. Cấu trúc khóa luận ……………………………………………………………………………. 8

    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………………………. 9

    1.1. Định nghĩa từ Tiếng Việt ………………………………………………………………… 9

    1.1.1. Từ Tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng) ………………………………… 9

    1.1.2. Từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết………………………………. 9

    1.2. Đặc điểm từ tiếng Việt ………………………………………………………………….. 10

    1.3. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt …………………………………………………… 6

    1.3.1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt …………………………………………………….. 6

    1.3.2. Phương thức cấu tạo từ tiếng Việt ……………………………………………. 9

    1.3.3. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt ………………………………………………… 10

    1.4. Phân biệt từ ghép với cụm từ tự do …………………………………………………. 21

    1.4.1. Dựa vào đặc điểm nghĩa và mối quan hệ giữa các yếu tố………………… 21

    1.5. Các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt …………………. 23

    1.5.1. Cấu tạo theo một phƣơng thức nhất định và mang một ý nghĩa

    nhất định …………………………………………………………………………………………… 23

    1.5.2. Hiện tƣợng chuyển di kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt ……………………. 24

    CHƢƠNG 2: CÁC KIỂU CẤU TẠO TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ TRONG

    TIẾNG VIỆT ……………………………………………………………………………………… 19

    2.1. Kết quả thống kê ………………………………………………………………………….. 19

    2.2. Miêu tả các mô hình ghép chính phụ trong tiếng Việt ……………………….. 20

    2.2.1. Hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ màu sắc ……………………. 20

    2.2.2. Hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ hình dáng …………………….. 24

    2.2.3. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ

    mùi vị ………………………………………………………………………………………………… 30

    2.2.4. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ nguyên

    liệu cấu tạo …………………………………………………………………………………. 32

    2.2.5. Mô hình ghép hình phụ vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ đặc điểm

    tính chất ……………………………………………………………………………………… 34

    2.2.6. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp hình vị phụ chỉ đặc

    điểm vận hành ……………………………………………………………………………… 36

    2.2.7. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp thành vị phụ chỉ đặc

    điểm chức năng ……………………………………………………………………………. 31

    2.2.8. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ chỉ

    địa danh ……………………………………………………………………………………… 40

    2.2.9. Mô hình ghép chính phụ hình vị chính kết hợp với hình vị phụ vay

    mượn tiếng nước ngoài………………………………………………………………….. 35

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………….. 39

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………. 40

    LỜI CẢM ƠN

    Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cảm ơn cô giáo – Tiến sĩ

    Đỗ Thị Thu Hƣơng, đã tận tình, trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận

    này.

    Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ

    phạm Hà Nội 2, Phòng Quản lý khoa học, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo

    trong khoa Ngữ văn cùng các phòng ban chức năng đã giúp đỡ tôi trong quá

    trình nghiên cứu.

    Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã có nhiều cố gắng nhƣng

    không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong và nhận đƣợc ý

    kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn độc giả, để cho khóa luận đƣợc

    hoàn thiện hơn.

    Hà Nội, tháng 05 năm 2022

    Sinh viên

    Hoàng Thủy Tiên

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan khóa luận này đƣợc hoàn thành là kết quả nghiên cứu

    của riêng tôi dƣới sự giúp đỡ của TS. Đỗ Thị Thu Hƣơng.

    Khóa luận này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên

    cứu khác.

    Hà Nội, tháng 05 năm 2022

    Sinh viên

    Hoàng Thủy Tiên

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    Nhƣ chúng ta biết, tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng (bao gồm:

    từ đơn, từ phức, trong từ đơn lại có đơn âm và đơn đa âm, trong từ phức có từ

    ghép và từ láy, trong từ ghép và từ láy lại có những hệ thống nhỏ hơn,…). Do

    đó, việc tìm hiểu về từ trong tiếng Việt là rất rộng. Trong khóa luận này

    chúng tôi tìm hiểu về: Một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt.

    Trong số phƣơng thức ghép tiếng Việt, từ ghép chính phụ có khả năng

    sản sinh cao, mô hình cấu tạo từ chính phụ có khả năng đáp ứng nhu cầu giao

    tiếp của ngƣời Việt Nam.

    Việc sử dụng từ ghép chính phụ đạt hiệu quả cao trong nhu cầu giao

    tiếp luôn là mối quan tâm của mỗi chúng ta. Để hiểu đúng – hiểu trúng ý của

    ngƣời nói – ngƣời nghe, ngƣời viết với bạn đọc, trƣớc hết ngƣời giao tiếp phải

    giải nghĩa đƣợc các từ ghép chính phụ ấy. Do vậy, việc mở rộng vốn từ nâng

    cao sự hiểu biết về nghĩa của từ vựng tiếng Việt nói chung, từ ghép và từ ghép

    chính phụ nói riêng có vai trò rất quan trọng trong quá trình giao tiếp.

    Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của ngƣời Việt cũng nhƣ việc tìm hiểu về từ

    ghép từ ghép chính phụ và ý nghĩa của nó cho đến nay vẫn là một câu hỏi đối

    với chúng ta. Trƣớc thực trạng đó, ngƣời viết đi vào tìm hiểu đề tài này với

    mong muốn đƣợc học hỏi, nâng cao tri thức cho bản thân đồng thời để mọi

    ngƣời thấy đƣợc cái hay, cái đẹp của từ ghép – từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt, thấy đƣợc rõ mô hình cấu tạo của từ ghép chính phụ trong tiếng Việt ta.

    2. Lịch sử vấn đề

    Tìm hiểu về “từ ghép” là đề tài lớn đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên

    cứu và có những công trình nghiên cứu khác nhau. Các công trình này tập

    trung nghiên cứu phƣơng diện lý thuyết của từ ghép.

    Nói đến từ ghép chính phụ có thể kể đến một số công trình nghiên cứu

    nổi tiếng nhƣ: “Ngữ pháp tiếng Việt – Từ ghép – Đoản ngữ” tập hợp một số

    bài giảng về ngữ pháp tiếng Việt hiện đại cho sinh viên chuyên ngành ngôn

    1

    ngữ khoa Ngữ Văn Đại học tổng hợp Hà Nội, trong thời gian 1961 – 1969 của

    giáo sƣ Nguyễn Tài Cẩn. Hay cuốn giáo trình “Từ vựng ngữ nghĩa” của giáo

    sƣ Đỗ Hữu Châu. Công trình nghiên cứu của Đỗ Việt Hùng “Nhận thức cộng

    đồng người Việt về thế giới thông qua phương thức định danh sự vật hiện

    tượng của từ ghép chính phụ”. Bên cạnh đó không thể không kể đến cuốn “Từ

    điển tiếng Việt” của tác giả Hoàng Phê chủ biên. Ngoài ra còn một số công

    trình nghiên cứu về từ ghép trong tác phẩm văn học.

    Nhƣ vậy việc tìm hiểu từ ghép chính phụ còn chƣa nhiều và nó vẫn là

    một đề tài mới mẻ khơi nguồn cho nhiều cây bút.

    Có thể nói việc nghiên cứu từ ghép chính phụ trong tiếng Việt là đề tài

    chƣa ai bàn tới. Để hiểu rõ và thấy đƣợc cái hay của từ ghép, ngƣời viết xin

    phép đƣợc tìm hiểu về một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng

    Việt.

    3. Nhiệm vụ nghiên cứu

    Nắm vững vấn đề lí thuyết về từ trong tiếng Việt, đặc điểm về từ Tiếng

    Việt, đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt.

    Khảo sát thống kê các mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ trong tiếng Việt.

    Phân tích các mô hình ghép chính phụ trong tiếng Việt.

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số mô hình cấu tạo từ ghép chính

    phụ trong tiếng Việt. Ngữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu đƣợc thống kê

    trong từ điển tiếng Việt. Ngoài ra, để thấy đƣợc sự phát triển của từ ghép chính

    phụ tiếng Việt, chúng tôi còn thống kê ngữ liệu trong một số tờ báo nhƣ Tạp

    chí ngôn ngữ và đời sống…Các từ ghép chính phụ đƣợc thống kê là những từ

    ghép đƣợc cấu tạo từ 2 đến 3 hình vị.

    5. Mục đích nghiên cứu

    Khóa luận này tập trung nghiên cứu về các mô hình từ ghép chính phụ

    trong tiếng Việt. Qua nghiên cứu từ ghép nói chung và từ ghép chính phụ nói

    riêng để thấy đƣợc cách định danh sự vật và lối suy nghĩ của ngƣời Việt trong

    cách gọi tên sự vật.

    6. Phƣơng pháp nghiên cứu

    2

    Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng một số phƣơng pháp sau đây:

    – Phƣơng pháp thống kê, phân loại

    – Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp

    – Phƣơng pháp so sánh – đối chiếu

    7. Đóng góp

    7.1. Đóng góp về lý luận

    Đề tài góp phần miêu tả một số mô hình cấu tạo từ ghép chính phụ

    trong tiếng Việt, từ đó giúp cho việc nghiên cứu và phân tích từ ghép thêm

    đầy đủ hơn. Qua việc phân tích các mô hình ghép chính phụ, dề tài góp phần

    thấy đƣợc cách định danh sự vật của ngƣời Việt.

    7.2. Đóng góp về thực tiễn

    Các kết quả nghiên cứu của đề tài là một nguồn tƣ liệu bổ ích đối với

    hoạt động dạy và học từ vựng nói chung, từ ghép nói riêng.

    8. Cấu trúc khóa luận

    Ngoài phần Mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận gồm 2 chƣơng:

    Chƣơng 1: Cơ sở lý luận

    Chƣơng 2: Các kiểu cấu tạo từ ghép chính phụ trong Tiếng Việt.

    3

    CHƢƠNG 1

    CƠ SỞ LÍ LUẬN

    1.1. Định nghĩa từ Tiếng Việt

    Cho đến nay, trong ngôn ngữ cách định nghĩa về từ đƣợc đặt ra rất

    nhiều. Các định nghĩa ấy, về mặt này hay mặt khác đều đúng, nhƣng đều

    không đủ và không bao gồm đƣợc hết tất cả các đơn vị đƣợc coi là từ trong

    các ngôn ngữ và ngay cả trong từng ngôn ngữ cũng vậy. Trong khóa luận này

    tác giả đã tìm hiểu đƣợc một số định nghĩa về từ tiếng Việt của một số nhà

    nghiên cứu tên tuổi.

    1.1.1. Từ Tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng)

    Tiêu biểu cho khuynh hƣớng này là M.B.Emenneu, Cao Xuân Hạo,

    Nguyễn Thiện Giáp.

    Theo Emeneaus định nghĩa: Từ bao giờ cũng tự do về mặt âm vị học,

    nghĩa là có thể miêu tả bằng những danh từ của sự phân phối các âm vị và

    bằng những thanh điệu .

    1.1.2. Từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết:

    Theo Trƣơng Văn Chình, Nguễn Hiến Lê: Từ là âm có nghĩa, dùng

    trong ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân

    tích ra đƣợc.

    Ví dụ: Bàn, ghế, thợ, thuyền, gia đình,…

    4

    Theo Nguyễn Văn Tu: Từ là đơn vị nhỏ nhất và độc lập, có hình thức

    vạt chất, (vỏ âm thanh là hình thức) và có nghĩa, có tính chất biện chứng và

    lịch sử.

    Theo Nguyễn Kim Thản: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ có thể tách

    khỏi đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khối

    hoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa từ vựng, ngữ pháp và chức năng ngữ pháp.

    Theo Hồ Lê: Từ là đơn vị ngữ ngôn có chức năng định danh phi liên

    kết hiện thực, hoặc chức năng mô phỏng tiếng động, có khả năng kết hợp tự

    do, có tính vững chắc về cấu tạo và tính nhất thể về ý nghĩa .

    Tóm lại, đứng từ các góc độ nghiên cứu đồng đại hay lịch đại khác

    nhau, do cách hiểu về khái niệm hình vị trong ngôn ngữ học đại cƣơng khác

    nhau, dẫn đến cách chọn đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt của các tác giả khác

    nhau, và theo đó, quan niệm về từ và cách xác định các kiểu cấu tạo từ cũng

    khác nhau. Phần tổng kết trên đã phần nào khái quát lên đƣợc tính phức tạp

    của tình hình nghiên cứu về từ trong tiếng Việt. Cho đến nay quan niệm có

    tính chất dung hòa nhất, phổ biến nhất, đƣợc nhiều ngƣời tán đồng, đặc biệt là

    phù hợp với chƣơng trình giảng dạy ở phổ thông là ý kiến của các tác giả

    thuộc nhóm 2.

    Trong đề tài này chúng tôi đồng quan điểm với GS.Đỗ Hữu Châu

    1.2. Đặc điểm của từ tiếng Việt

    Từ tiếng Việt có những đặc điểm sau đây:

    Từ tiếng Việt có thể biến thể ngữ âm hoặc ngữ nghĩa nhƣng không có

    biến thể hình thái học. Trong các ngôn ngữ Ấn – Âu, có thể biến thể về mặt

    hình thái. Thí dụ: to go có thể có các biến thể goes, going, gone, went theo

    các quan hệ ngữ pháp khác nhau trong câu. Nhƣng trong tiếng Việt không có

    5

    biến thể hình thái học. Đi, học, nói … bất biến trong mọi quan hệ ngữ pháp và

    chức năng ngữ pháp trong câu. Ngƣời miền Nam có thể nói trăng, trời uốn

    lƣỡi, trong khi ngƣời miền Bắc nói giăng, giời, nhƣng đấy không phải là biến

    thể hình thái học mà chỉ là sự biến âm do thói quen phát âm của địa phƣơng.

    Ý nghĩa ngữ pháp của từ không đƣợc biểu hiện trong nội bộ từ, mà

    đƣợc biểu hiện trong quan hệ giữa các từ trong câu. Trong các ngôn ngữ biến

    hình, nhìn vào hình thái của từ, ngƣời ta có thể xác định đƣợc ý nghĩa ngữ

    pháp của chúng (thí dụ: danh từ, dựa vào các hậu tố nhƣ -ion, -er, -ment…;

    tính từ dựa vào ive, -ful, -al…). Trong tiếng Việt, từ không có những dấu hiệu

    hình thức giúp xác định ý nghĩa ngữ pháp mà phải dựa vào các loại từ hay

    phó từ nhƣ con, cái, chiếc (đối với danh từ), đã, đang, sẽ, rất, hơi, khá…(đối

    với động từ và tính từ).

    Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp có quan hệ chặt chẽ. Chẳng hạn,

    ý nghĩa từ vựng của từ võng khác nhau trong những câu sau đây:

    a. Võng anh đi trước, võng nàng theo sau.

    b. Người ta võng anh ấy đến bệnh viện

    c. Tấm ván võng xuống

    1.3. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.1.1. Xác định đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt, chúng tôi chọn “tiếng”

    làm đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt. Về mặt phát âm, mỗi tiếng đƣợc tạo ra

    do một luồng hơi phát ra tự nhiên, kèm theo một thanh điệu nhất định. Về mặt

    văn tự, mỗi tiếng đồng nhất với một chữ. Ví dụ: ăn học, nhà, cao, cửa, rộng,

    thiên, địa, đại, tiểu, vô, hữu… Có thể chọn tiếng làm đơn vị cơ sở cấu tạo từ

    trong tiếng Việt bởi các lý do sau:

    Tiếng là đơn vị dễ nhận diện, quen thuộc đối với ngƣời Việt. Nói theo

    Nguyễn Thiện Giáp, đấy là đơn vị tâm lý ngôn ngữ học. Đối với ngƣời Việt,

    6

    việc xác định số lƣợng âm tiết hay tiếng trong một câu văn, câu thơ không

    phải là một việc làm khó khăn.

    Ví dụ câu thơ:

    Trong đầm gì đẹp bằng sen,

    Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng

    Chúng ta dễ dàng xác định đƣợc ngay 14 tiếng bằng cách dựa vào số

    lần luồng hơi đi ra, hay dựa vào số lƣợng thanh điệu.

    Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính. Về hình thức, hầu hết

    những đơn vị nhỏ nhất có nghĩa trong tiếng Việt (tƣơng đƣơng một hình vị

    trong các ngôn ngữ ấn – Âu) đều trùng với âm tiết. Thí dụ: nhà xe, tập, viết,…

    quốc, gia, sơn, hữu, vô… Kể cả các trƣờng hợp nhƣ dàng trong dễ dàng, dãi

    trong dễ dãi, xao trong xanh xao, xắn trong xinh xắn… ta đều có thể giải thích

    đƣợc ý nghĩa của chúng.

    Nghĩa của những đơn vị nhƣ: nhà xe, tập, viết,… ta dễ dàng xác định

    đƣợc. Còn nghĩa của quốc, gia, sơn, hữu, vô,… (những yếu tố Hán – Việt), ta

    có thể xác định đƣợc bằng cách đối chiếu từng đơn vị với hàng loạt từ có

    cùng yếu tố cấu tạo. Thí dụ đối chiếu quốc kì, quốc gia, tổ quốc, ái quốc,… ta

    xác định được quốc có nghĩa là nước; gia đình, tư gia, gia thất, gia chủ…, ta

    xác định được gia có nghĩa là nhà. Đối với các trƣờng hợp nhƣ dàng, dãi

    trong dễ dàng, dễ dãi, tuy bản thân chúng không có nghĩa rõ rệt nhƣng ta có

    thể lí giải đƣợc nghĩa của chúng bằng phép trừ kết hợp với phƣơng pháp đối

    chiếu. Thí dụ: nếu cho nghĩa của dễ dãi là x, nghĩa của dễ dàng là y, nghĩa của

    dễ là z, thì có thể xác định nghĩa của dãi bằng sai số x – z, và nghĩa của dàng

    bằng sai số y – z. Riêng các đơn vị cà, phê, rem trong cà phê, cà rem là những

    tiếng tự thân đều vô nghĩa, và ngay cả khi đặt chúng vào trong mối quan hệ

    với cả từ cũng không giải thích đƣợc ý nghĩa của chúng. Đấy là những trƣờng

    hợp đƣợc vay mƣợn từ các ngôn ngữ Ấn – Âu hoặc một ngôn ngữ nào khác

    mà ta chƣa xác định rõ nguồn gốc. Xét về mặt số lƣợng, những trƣờng hợp

    7

    8

    Những tiếng không độc lập và tự thân không mang nghĩa từ vựng, chỉ

    kết hợp hạn chế với một hay vài yếu tố khác. Thí dụ: xôi trong xa xôi; sẽ

    trong sạch sẽ; a, xít trong a xít; mì, chính trong mì chính…

    Kết hợp tiêu chí ý nghĩa và tiêu chí ngữ pháp có thể tổng kết các loại

    tiếng trong tiếng Việt nhƣ sau:

    Tiếng độc lập

    Tiếng có nghĩa thực

    nhà (nhà cửa),…

    Tiếng không có nghĩa thực

    Tiếng không độc lập

    quốc (quốc phòng)

    dãi (dễ dãi), cà (cà phê)

    1.3.2. Phương thức cấu tạo từ tiếng Việt

    1.3.2.1 Các phương thức cấu tạo từ tiếng Việt.

    Phƣơng thức cấu tạo từ là phƣơng thức mà ngôn ngữ tác động vào hình vị để

    cho ta các từ. Từ tiếng Việt sử dụng ba phƣơng thức sau đây: Từ hóa hình vị ,

    ghép hình vị , láy hình vị .

    Từ hóa hình vị là phƣơng thức tác động vào bản thân một hình vị, làm

    cho nó có đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa của từ, biến hình vị thành từ mà

    không them bớt gì cả vào hình thức của nó. Những từ nhƣ: Nhà, xe, áo,

    người, mì chính, lốp (xe đạp)… là những từ hình thành do sự từ hóa các hình

    vị nhà, xe, lốp, mì chính…

    Hiện nay phƣơng thức này chỉ tác động vào các hình thức ngữ âm mô

    phỏng âm thanh và các yếu tố vay mƣợn.

    Ví dụ: Từ cạch vốn mô phỏng tiếng động không vang khi hai vật rắn va chạm

    vào nhau. Nay, thông qua phƣơng thức từ hóa mang ý nghĩa: ” bắn súng cối

    bằng cách thả đạn vào nòng súng” và mang đặc điềm ngữ pháp của các từ

    bắn, phóng, phát, lao… để trở thành một từ. Các từ khác nhƣ bịch (đấm vào

    ngực), đốp (đốp vào mặt) đét (đét cho một roi) đều thuộc trƣờng hợp này. Các từ

    nhƣ lốp, săm, phanh, ti vi, mì chính, căn…là do sự từ hóa các yếu tố nƣớc ngoài.

    Ghép là phƣơng thức tác động vào một hoặc hơn hai hình vị có nghĩa,

    kết hợp chúng với nhau để sản sinh ra một từ mới (mang đặc điểm ngữ pháp

    9

    10

    11

    thành tố. Thí dụ, đất nước không phải chỉ đất và nƣớc nói chung hay chỉ đất

    hoặc nƣớc, mà hai yếu tố đƣợc hợp lại để chỉ lãnh thổ của một quốc gia trong

    đó có những nét tiêu biểu là đất và nƣớc. Trƣờng hợp non sông, sông núi, sơn

    hà cũng vậy. Một ví dụ khác, ruột thịt không phải chỉ ruột hay thịt nói chung

    mà cả hai hợp lại hợp lại để chỉ quan hệ máu mủ, huyết thống. Hay gan dạ để

    chỉ sự mạnh mẽ, không lùi bƣớc trƣớc nguy hiểm cũng là một trƣờng hợp

    tƣơng tự.

    1.3.3.2.2. Từ ghép chính phụ: Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một

    thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức

    trong kiểu từ ghép này thƣờng có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt

    ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hƣớng gợi lên các

    sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có

    khuynh hƣớng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thƣờng giữ vai trò chỉ loại sự

    vật, đặc trƣng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ thƣờng đƣợc dùng để cụ thể hóa

    loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trƣng đó.

    Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ

    ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng

    phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trƣng lớn thành những loại sự vật, hoạt

    động, đặc trƣng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện

    tƣợng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

     Máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

     Làm việc, làm thợ, làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

     Vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần

    Việt, hoặc Hán – Việt Việt hóa khác từ ghép Hán – Việt, ở hai trƣờng hợp đầu,

    12

    yếu tố chính thƣờng đứng trƣớc, ở trƣờng hợp cuối, yếu tố phụ thƣờng đứng

    trƣớc. Ví dụ:

     Vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

     Hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố

    phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiển cho cả từ ghép này khác

    với thành tố chính khi nó đứng một mình nhƣ một từ rời, hoặc khiến cho từ

    ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ ,

    so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc.

    1.3.3.3. Từ láy

    Cho đến nay, nhiều vấn đề về từ láy vẫn còn để ngỏ.Về phƣơng thức

    cấu tạo của từ láy, tồn tại hai ý khác nhau:

    Ý kiến thứ nhất: Từ láy là từ đƣợc hình thành do sự lặp lại của tiếng

    gốc có nghĩa.

    Ý kiến thứ hai: Từ láy là từ đƣợc hình thành bằng cách ghép các tiếng

    dựa trên quan hệ ngữ âm giữa các thành tố.

    Theo ý kiến thứ nhất chỉ có thể lý giải đƣợc một số từ láy xác định

    đƣợc tiếng gốc, bên cạnh những từ ấy còn rất nhiều từ hiện không xác định

    đƣợc tiếng gốc ( ví dụ: bâng khuâng, lẩm cẩm, lã chã,…), hoặc những từ có

    dạng láy nhƣng thật ra chúng vốn đƣợc tạo ra từ phƣơng thức ghép ( ví dụ

    như hỏi han, chùa chiền, dông dài, tang tóc,…).Nhìn từ láy theo ý kiến thứ hai

    lại không có tác dụng giúp ta thấy đƣợc những nét độc đáo về mặt ngữ nghĩa

    của cấu tạo từ này, không thấy đƣợc nét riêng của dân tộc ta trong việc sáng

    tạo những từ ngữ mới nhằm định danh sự vật mới một cách tiết kiệm mà lại

    có khả năng miêu tả sinh động ,biểu cảm nhất. Có thể nói ý kiến thứ nhất đã

    nêu đƣợc những từ láy chân chính trong tiếng Việt. Tuy nhiên cần nhận thức

    đƣợc rằng ngôn ngữ khong đứng yên mà luôn vận động, thay đổi theo sự phát

    triển của xã hội. Trong quá trình đó, những từ ghép có dạng láy cũng khó phát

    13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Đơn Và Từ Phức
  • Bài 1. Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bếp Điện Từ Công Nghiệp Công Suất Lớn Cho Nhà Hàng Khách Sạn
  • Bài Học: Từ Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc
  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Nội dung

    I – ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT

    Đọc bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà và trả lời câu hỏi:

    1. Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?

    2. Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”. Tiếng thiên trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì?

    – thiên niên kỉ, thiên lí mã

    – (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

    Ghi nhớ

    – Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.

    – Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.

    – Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.

    II – TỪ GHÉP HÁN VIỆT

    1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

    2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?

    b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?

    Ghi nhớ

    – Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

    – Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:

    + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

    + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:

    hoa(1): hoa quả, hương hoa

    hoa(2): hoa mĩ, hoa lệ

    phi(1): phi công, phi đội

    phi(2): phi pháp, phi nghĩa

    phi(3): cung phi, vương phi

    tham(1): tham vọng, tham lam

    tham(2): tham gia, tham chiến

    gia(1): gia chủ, gia súc

    gia(2): gia vị, gia tăng

    2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà).

    Mẫu: quốc; quốc gia, cường quốc,…

    3. Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp:

    a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau;

    b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

    4. Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

    Đọc bài thơ chữ Hánvà trả lời câu hỏi:1. Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?2. Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”. Tiếng thiên trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì?- thiên niên kỉ, thiên lí mã- (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.- Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài), giang san (trong bài) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?b) Các từ thiên thư (trong bài), thạch mã (trong bài), tái phạm (trong bài) thuộc loại từ ghép gì? Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?- Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:hoa(1): hoa quả, hương hoahoa(2): hoa mĩ, hoa lệphi(1): phi công, phi độiphi(2): phi pháp, phi nghĩaphi(3): cung phi, vương phitham(1): tham vọng, tham lamtham(2): tham gia, tham chiếngia(1): gia chủ, gia súcgia(2): gia vị, gia tăng2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài).Mẫu: quốc; quốc gia, cường quốc,…3. Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp:a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau;b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.4. Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Bộ Phận Xả Đá Tủ Lạnh, Chức Năng Và Cấu Tạo Chung
  • Soạn Bài Từ Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Sụn Xương Có Tác Dụng Gì?
  • Bộ Xương Người Làm Mấy Phần, Có Bao Nhiêu Chiếc & Chức Năng Tổng Thể
  • Tìm Hiểu Về Sừng Tê Giác Trắng: Đặc Điểm Và Cấu Tạo
  • Kiến Thức Chung Về Đá
  • Công Ty Hóa Chất Xây Dựng Phương Nam
  • Soạn bài Từ hán việt

    I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

    1. Các tiếng:

    – Nam: nước Nam

    – quốc: quốc gia, đất nước

    – sơn: núi

    – hà: sông

    Từ có thể đứng độc lập là từ Nam có thể tạo thành câu.

    Các từ còn lại cần phải kết hợp với các từ khác nữa

    2. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

    – Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

    II. Từ ghép Hán Việt

    1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

    2. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

    b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

    Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

    – Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

    – Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

    – Gia (gia chủ, gia súc): nhà

    – Gia (gia vị): thêm vào

    – phi ( phi công, phi đội): bay

    – phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

    – phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

    Bài 2 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    – Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

    – Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

    – Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

    – Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

    Bài 3 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    – Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

    Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

    – Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

    Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

    Bài 4 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Những từ ghép chính phụ có:

    – Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

    Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

    – Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

    Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

    Bài giảng: Từ Hán Việt – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Hán Việt
  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Dễ Hơn
  • Hình Vị Và Từ Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Tạo Từ Hán Việt
  • Từ Ghép Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trật Tự Câu Trong Tiếng Trung
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cấu Trúc
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Contactor Và Rowle Nhiệt
  • Vật Liệu Làm Sàn Bê Tông Đúc Gỉa Tốt Nhất, Gía Siêu Tiết Kiệm
  • Thi Công Sàn Bê Tông Đúc Giả
  • Từ ghép là gì?

    – Từ ghép là từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên. Các tiếng cấu thành từ ghép đều phải có nghĩa.

    – Ví dụ:

    + quần áo: được ghép từ “quần” và “áo”, cả hai đều chỉ trang phục để mặc

    + nhà cửa: được ghép từ “nhà” (chỉ nơi sinh sống) và “cửa” (chỉ bộ phận để ngăn cách với bên ngoài của nơi được ngăn kín các phía)

    + ông bà: được ghép từ “ông” và “bà”, cả hai đều chỉ những người thân trong gia đình.

    + cỏ cây: được ghép từ “cỏ” và “cây”, cả hai đều chỉ các loài thực vật trong thiên nhiên.

    + thịt bò: được ghép từ “thịt” (chỉ phần mềm bọc quanh xương trong cơ thể người và động vật) và “bò” (một loài động vật).

    Phân loại

    Từ ghép chính phụ

    – Gồm có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Trong từ ghép chính phụ, đa phần thì tiếng chính đứng trước, còn tiếng phụ đứng sau và tiếng chính có nghĩa rộng hơn tiếng phụ.

    – Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính cấu thành nên nó.

    – Ví dụ:

    + ông nội: “ông” là chính, “nội” là phụ. Từ “ông” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: ông ngoại, ông cố, ông lão,…

    + bà nội: “bà” là chính, “nội” là phụ. Từ “bà” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: bà ngoại, bà cố, bà lão,…

    + xe đạp: “xe” là chính, “đạp” là phụ. Từ “xe” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: xe hơi, xe máy, xe lửa,…

    + bút chì: “bút” là chính, “chì” là phụ. Từ “bút” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: bút mực, bút chì màu, bút dạ,…

    + thịt bò: “thịt” là chính, “bò” là phụ. Từ “thịt” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: thịt heo, thịt gà, thịt vịt,…

    + bánh mì: “bánh” là chính, “mì” là phụ. Từ “bánh” có thể kết hợp với một số từ khác để tạo thành các từ ghép chính phụ, chẳng hạn như: bánh kem, bánh ngọt,…

    Từ ghép đẳng lập

    – Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân biệt tiếng chính và tiếng phụ.

    – Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

    – Ví dụ: sách vở, bố mẹ, ông bà, bàn ghế, ăn uống, yêu thương, xinh đẹp, trai gái, đất nước, bánh trái, ẩm ướt, xóm làng,…

    Mời các bạn xem các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Tiếng Việt cơ bản

    We on social : Facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Nguyên Lý Làm Việc Của Aptomat
  • Điện 3 Pha Là Gì? Lý Thuyết Cơ Bản Mạch Điện 3 Pha
  • Tổng Quan Về Mạch Điện 3 Pha, Mạch Điện Ba Pha
  • Động Cơ Điện 3 Pha: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Tìm Hiểu Về Mạng Điện 1 Pha – 2 Pha – 3 Pha
  • Thuật Ngữ Từ Hán Việt Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Bài 6. Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Tu Han Viet Ppt
  • Khái Niệm Về Từ Hán
  • Hệ Thống Trợ Lực Lái Điện Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Hệ Thống Lái Điện Tử Steer
  • 1. Quá trình tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán:

    Các nhà nghiên cứu tiếng Việt ngày nay ai cũng nhắc đến những từ Việt gốc Hán, nhưng những định nghĩa và giới thuyết về lớp từ này vẫn chưa phải đã hoàn toàn được thống nhất. Lúc đầu nhiều người cho rằng từ Việt gốc Hán chỉ bao gồm các từ Hán-Việt.

    Một thực tế mà ai cũng phải thừa nhận là giữa người Việt và người Hán đã có sự tiếp xúc về văn hóa và ngôn ngữ từ lâu đời, từ khoảng hai ngàn năm trước.Do đó, nhìn chung, từ Việt gốc Hán là một hiện tượng đa dạng và phức tạp. Có thể phân các giai đoạn tiếp nhận ấy ra làm hai thời kì lớn:

    a/- Giai đoạn trước đời Ðường:

    Ngay từ đầu công nguyên, từ khi có sự đô hộ phương bắc, tiếng Hán đã được sử dụng ở Giao Châu với tư cách một sinh ngữ. Người Hán muốn đồng hóa tiếng nói của dân tộc Việt, nhưng tiếng Việt đã có một cơ sở vững vàng từ trước, đến giai đoạn này nó vẫn tiếp tục được kế thừa và tồn tại. Vì vậy, tuy trải qua hàng ngàn năm, người Việt chỉ tiếp nhận lẻ tẻ một số từ Hán thường dùng để lấp đầy vào chỗ thiếu hụt trong tiếng Việt như: buồng, buồn, muộn, mây, muỗi, đục, đuốc…Những từ được tiếp nhận giai đoạn này được gọi là những từ tiền Hán- Việt hay từ Hán cổ.

    b/-Giai đoạn từ đời Ðường trở về sau:

    Vào khoảng đời Ðường, người Hán đã mở nhiều trường học ở Giao Châu, các thư tịch Hán thuộc đủ các loại được truyền bá rộng rãi. Trước đó, một số thiền sư ấn Ðộ và người Hán cũng truyền giáo ở Giao Châu, một số kinh phật đã được dịch sang chữ Hán cũng được truyền sang Giao Châu.Qua thư tịch, lớp từ văn hóa biểu thị những khái niệm trưù tượng của các phái Nho, Phật, Lão trong tiếng Hán đã được được người Việt vay mượn có tính chất đồng loạt, hệ thống kèm theo sự cải biến về mặt ngữ âm và ý nghĩa để lấp đầy vào khoảng thiếu hụt trong ngôn ngữ của mình.Những từ tiếp nhận ở giai đoạn này được gọi là từ Hán-Việt .

    Sau khi âm Hán-Việt đã được hình thành, trong tiếng Việt vẫn diễn ra sự biến đổi ngữ âm. Những biến đổi này có thể tác động vào một bộ phận từ Hán-Việt, nhất là những từ thuộc phạm vi sinh hoạt hằng ngày, làm cho những từ này mang những nét mới về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách, khác với những từ Hán-Việt trước đây. Những từ này được gọi là từ Hán-Việt Việt hoá.

    Như vậy kết hợp tiêu chí thời gian hình thành với tiêu chí hình thức ngữ âm và phong cách có thể phân những từ gốc Hán ra làm ba loại: Từ tiền Hán-Việt, từ Hán-Việt, từ Hán-Việt Việt hóa.

    3.2.Tình hình vay mượn từ tiền Hán-Việt.

    Từ tiền Hán-Việt là những từ gốc Hán được dân tộc ta tiếp nhận từ trước đời Ðường.

    Từ đời Hán cho đến đời Ðường, tiếng Hán đã trải qua hai giai đoạn lớn (Thời kì âm Hán thượng cổ và thời kì âm Hán trung cổ), do đó ngữ âm của tiếng Hán biến đổi và phát triển khá nhiều. Sự biến đổi này có tác động lớn lao đến hệ thống ngữ âm từ gốc Hán trong tiếng Việt, bởi vì những từ Hán – Việt cổ đọc theo âm Hán Thượng cổ, những từ Hán – Việt lại dựa vào âm Hán trung cổ. Dựa vào thành quả nghiên cứu về âm Hán Thượng cổ, đối chiếu với những từ gốc Hán ở Việt Nam, những người có vốn Hán ngữ có thể xác định được những từ nào thuộc về lớp từ Hán-Việt cổ.

    Về mặt ngữ âm, có thể hình dung lại quá trình biến đổi từ âm Hán Thượng cổ sang âm Hán-Việt cổ như sau: Trước thế kỉ thứ X trong hệ thống âm đầu tiếng Việt còn chưa có âm hữu thanh, vì vậy âm Hán-Việt cổ lúc đầu cũng mang âm đầu vô thanh, về sau chúng mới hữu thanh hóa. Như vậy những từ có âm đầu hữu thanh trong tiếng Việt ở thời kì ban đầu này chính là những từ gốc Hán.

    Xét về mặt nội dung và phong cách, các từ Hán-Việt cổ do du nhập vào tiếng Việt từ rất sớm, tuyệt đại là những từ đơn âm tiết có đầy đủ hai mặt hình ảnh âm thanh và ý nghĩa, nên đã được Việt hoá rất sâu, có khả năng vận hành độc lập trong tiếng Việt và có một vị trí không khác gì những từ gốc Môn-Khme và gốc Tày-Thái trong tiếng Việt, vì vậy cho nên trong thực tế lâu nay nó vẫn được coi là những từ Việt. Theo quan điểm đồng đại, dựa vào chức năng và giá trị sử dụng, nhiều tác giả xem chúng là từ thuần Việt.

    3.3. Từ Hán-Việt.

    Từ Hán-Việt là những từ gốc Hán đời Ðường-Tống được biến đổi theo quy luật ngữ âm tiếng Việt. Do thông qua con đường sách vở là chủ yếu, những từ Hán-Việt được hình thành một cách có hệ thống, biểu đạt những khái niệm cần thiết cho việc giao tế lúc đó, nhất là trong ngôn ngữ viết. Xét về mặt nội dung, có thể thấy từ Hán Việt được sử dụng để biểu đạt những khái niệm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, kinh tế, khoa học, tôn giáo, v.v… Ví dụ:

    – Chính trị: hoàng thượng, thượng, thượng đế, chế độ, chiếm đoạt, xung đột, chính thống, triều đình, …

    – Văn hóa: khoa cử, văn chương, giảng giải, hiền triết,…

    – Giáo dục: tú tài, cử nhăn, tiến sĩ, trạng nguyên, thám hoa,…

    – Tôn giáo: Phật, nát bàn, hòa thượng, giáng thế, thiên đường,…

    – Quân sự: chiến trường, giáp trận, xung đột, chỉ huy, ác chiến,.

    – Tư pháp: Nguyên cáo, bị cáo, xử lí, tố cáo, án sát, ân xá,…

    – Y học: thương tích, thương hàn, chướng khí, tiêm nhiễm,…

    – Kinh tế: thương mại, thương khách, công nghiệp, thương nghiệp,…

    Về mặt ngữ âm, có thể miêu tả quá trình hình thành ra âm Hán-Việt thành mấy điểm sau:

    Về phần vần, cũng có những biến đổi đều đặn từ âm Hán Trung cổ sang âm Hán-Việt.

    Chọn hệ thống ngữ âm Hán -Việt làm trung điểm để khảo sát hệ thống ngữ âm của những từ vay mượn gốc Hán ở các thời kì, có thể thấy đặc điểm ngữ âm của những từ vay mượn ở hai thời kì này như sau:

    THV HV THV HV

    Thông qua cứ liệu thống kê trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm ngữ âm của hai thời kì này:

    -Có sự đối lập giữa âm hữu thanh và âm vô thanh giữa hai thời kì. Cụ thể:

    + Sự dối lập giữà / b / và / f /

    Thí dụ: buồng – phòng; buông – phóng; bùa – phù.

    +Sự đối lập giữa / m / và / v /.

    Thí dụ: mùa -vụ; múa- vũ; muộn- vãn.

    +Sự đối lập giữa / d/ và / tr /.

    Thí dụ: đục -trọc , đuổi -truy ; đúng -trúng.

    +Sự đối lập giữa / ia / và / i /.

    Thí dụ: bia- bi ; lìa- li ; bìa- bì.

    + Sự đối lập giữa / ô / và / a / khi không đứng sau / / i / ngắn.

    Thí dụ : nôm, nồm – nam, nộp- nạp, hộp – hạp.

    + Sự đối lập của /ă/ ngắn và /i/ khi đứng trước /ng/ và /k/ .

    Thí dụ: tanh- tinh ; sanh – sinh.

    + Sự đối lập giữa / e / và / a / hay / ie /.

    Thí dụ: kén- kiển ; quen- quán ; khoe- khoa ; phen- phiên; sen -liên.

    + Sự đối lập giữa / o / và / wo /.

    Thí dụ: hòn- hoàn.

    + Sự đối lập giữa / ua / và / u /.

    Thí dụ: chúa – chủ ; múa- vũ .

    + Sự đối lập giữa / ưa / và / ư /.

    Thí dụ: lừa – lư ; chứa – trữ ; tựa – tự.

    + Sự đối lập giữa / ơ / , / ai / , / ơi / , / âi / và / i /.

    Thí dụ: cờ- kì; thơ- thi ; mày- mi ; dời -di; vây – vi.

    Vay mượn là một hiện tượng tất yếu trong quá trình giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các dân tộc. Có một điều đáng nói là thái độ tích cực, chủ động của người Việt trong quá trình tiếp thu những từ ngữ của tiếng nước ngoài. Những từ ngữ gốc Hán khi đi vào tiếng Việt chẳng những biến đổi it nhiều về hình thức ngữ âm như vừa nêu mà còn có những cải biến về mặt ý nghĩa. ý nghĩa có thể được biến đổi theo nhiều hướng.

    – Mở rộng ý nghĩa của từ Hán. Thí dụ:

    Từ khám trong tiếng Hán có một nghĩa xem xét, khi đi vào tiếng Việt nó thêm nhiều nghĩa mới như xét, lục, khám, soát.

    Từ thủ trong tiếng Hán có 2 nghĩa: 1/. Phần trên cơ thể của người (thủ cấp). 2/. Ðứng trước hết (thủ khoa, thủ lĩnh). Sang tiếng Việt, ngoài hai nghĩa trên, phát sinh thêm một nghĩa mới là phần trên của cơ thể gia súc ( thủ lợn, thủ bò).

    – Thu hẹp nghĩa của từ Hán. Việc thu hẹp nghĩa có thể diễn ra dưới nhiều hình thức.

    a). Giảm bớt các nghĩa được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

    Trong tiếng Hán từ nhất có mười hai nghĩa, khi đi vào tiếng Việt nó chỉ được sử dụng có hai nghĩa : số thứ tự và đều hay cùng.

    Từ phong trào trong tiếng Hán có ba nghĩa: 1- Hướng gió và cữ thủy triều. 2- Gió lốc, gió xoáy giữa biển khơi.3- Sự việc diễn ra sôi nổi trong một thời kì nhất định. Khi đi vào tiếng Việt , chỉ có nghĩa 3- được giữ lại.

    b). Chỉ bảo lưu nghĩa của một trong hai thành tố của từ được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

    Ðột ngột trong tiếng Hán có nghĩa là cao chót vót, cao ngất một mình, trong đó đột có nghĩa là bất chợt, ngột có nghĩa là cao mà phẳng. Trong tiếng Việt, chỉ có nghĩa của đột được giữ lại để chỉ sự bất ngờ, không có dấu hiệu gì báo trước.

    c). Chỉ sử dụng nghĩa của tiếng Hán theo nghĩa hẹp. Thí dụ:

    Tiêu hóa trong tiếng Hán có nghĩa là tiêu tan vật chất hóa ra chất khác. Thí dụ như chất đặc nấu chảy ra chất lỏng…Nói chung, có thể dùng cho mọi quá trình biến đổi của vật chất. Trong tiếng Việt, tiêu hóa chỉ được sử dụng để chỉ quá trình biến thức ăn thành chất nuôi dưỡng cơ thể của người và động vật.

    – Chuyển sang nghĩa hoàn toàn mới. Thí dụ:

    Từ ngoại ô trong tiếng Hán có nghĩa là cái bờ thành nhỏ đắp bằng đất để ngăn trộm cướp. Trong tiếng Việt ngoại ô chỉ khu vực bên ngoài thành phố.

    Phương phi trong tiếng Hán có nghĩa là hoa cỏ thơm tho; trong tiếng Việt có nghĩa là béo tốt.

    Khôi ngô trong tiếng Hán có nghĩa là cao to; trong tiếngViệt có nghĩa là mặt mũi sáng sủa, dễ coi.

    Bồi hồi trong tiếng Hán có nghĩa là đi đi lại lại; trong tiếng Việt có nghĩa là trạng thái tâm lí bồn chồn, xúc động.

    Kĩ lưỡng trong tiếng Hán có nghĩa là khéo léo, trong tiếng Việt có nghĩa là cẩn thận.

    Ðáo để trong tiếng Hán có nghĩa là đến đáy, trong tiếng Việt có nghĩa là quá quắt trong đối xử, không chịu ở thế kém đối với bất cứ ai.

    – Thay đổi sắc thái biểu cảm. Thí dụ:

    Trong tiếng Hán , từ thủ đoạn có nghĩa là tài lược, mưu cơ. Trong tiếng Việt thủ đoạn mang nghĩa xấu, tương đương với cách thức lừa bịp. Phụ nữ, nhi đồng trong tiếng Hán mang sắc thái trung tính, sang tiếng Việt nó diễn đạt khái niệm mang sắc thái dương tính .

    Sự thay đổi sắc thái biểu cảm có thể gắn liền với sự thay đổi các nét nghĩa trong ý nghĩa biểu niệm. Thí dụ:

    Tiểu tâm trong tiếng Hán có nghĩa là cẩn thận, chú ý ( sắc thái dương tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là lòng dạ nhỏ mọn, hẹp hòi (sắc thái âm tính).

    Lợi dụng trong tiếng Hán có nghĩa là đồ vật tiện dùng hay sử dụng đồ vật sao cho có lợi (trung tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để mưu cầu quyền lợi riêng không chính đáng ( sắc thái âm tính)

    Về mặt phong cách, từ tiền Hán-Việt do được du nhập sớm nên hầu hết có nội dung biểu đạt những khái niệm cụ thể và được Việt hoá rất sâu ( như: buồng, bình, đục, đuốc mây, mùa, mù, đúng,…). Từ Hán-Việt do được du nhập muộn hơn, khi tiếng Việt đã có những từ biểu thị các sự vật cụ thể thuộc nền văn minh vật chất, cho nên phần lớn chúng được sử dụng để biểu thị những khái niệm trừu tượng thuộc lớp từ văn hóa và được Việt hóa chưa sâu. Trong tiếng Việt chúng mất khả năng sử dụng độc lập, chỉ được sử dụng với tư cách như những yếu tố cấu tạo từ. So sánh từ cỏ và thảo, miệng và khẩu, mặt và nhan…có thể thấy rõ điều đó. Do đó, để hiểu được từ Hán-Việt , người Việt thường đặt nó vào trong các chùm quan hệ. Thí dụ:

    + Ðịnh tố + danh từ. Thí dụ : chính phủ, thủ pháp, thiên tử. thủy điện, ngoại quốc, độc giả, …

    + Bổ tố + động từ. Thí dụ: cưỡng đoạt, độc lập, độc tấu, bi quan, ngoại lai, lạm dụng, kí sinh,…

    Một số lớn từ Hán-Việt cũng được cấu tạo theo kết cấu đẳng lập.Thí dụ:

    +Danh từ +danh từ. Thí dụ: mô phạm, quy củ, nhân dân, phụ nữ, thư tịch, quốc gia,…

    +Tính từ +tính từ. Thí dụ: hạnh phúc, phú quý, khổ sở, cơ hàn, phong phú, trang nghiêm thích hợp,…

    +Ðộng từ +động từ . Thí dụ: tiếp nhận, tàn sát, chiến đấu, thương vong, đả phá, giáo dưỡng,…

    Có điều cần chú ý là những từ Hán-Việt kiểu này ít có thể đảo vị trí giữa các yếu tố như những từ thuần Việt .

    Ngoài ra trên cơ sở những yếu tố Hán-Việt này, hàng loạt những từ mới sau đó đã được tạo ra. Người Việt có thể kết hợp yếu tố Hán-Việt với yếu tố thuần Việt để tạo ra từ mới. Thí dụ: binh lính, cướp đoạt, đói khổ, súng trường, kẻ địch, tàu hoả,…

    3.4. Từ Hán Việt hóa.

    Từ Hán Việt Việt hóa là những từ được hình thành trên cơ sở sự biến đổi về mặt ngữ âm, ngữ nghĩa và phong cách của những từ Hán-Việt. So với những từ Hán-Việt, những từ Hán Việt Việt hóa mang ý nghĩa cụ thể hơn. So sánh: can và gan, đình và dừng , hoạvà vẽ.

    Có thể nhận thấy sự biến đổi ngữ âm từ âm Hán-Việt sang âm Hán-Việt Việt hoá như sau:

    – Về phần vần.

    Chú ý: Từ Hán-Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa được hình thành từ hai điểm xuất phát khác nhau và ở vào hai thời điểm khác nhau nên không thể có hiện tượng một từ Hán vừa có âm Hán-Việt cổ, lại vừa có âm Hán-Việt Việt hóa. Như vậy là ở Việt Nam, chỉ xảy ra hiện tượng song tồn giữa a/. Từ Hán-Việt cổ và từ Hán-Việt. b/. Từ Hán-Việt và Hán-Việt Việt hóa.

    Các từ Hán-Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa có đặc điểm chung là đã được Việt hóa hoàn toàn về các mặt ngữ âm, ngữ nghĩa và phong cách, giống với từ gốc bản địa, chúng có thể hoạt động độc lập trong việc cấu tạo từ và câu. Chính vì vậy có tác giả xếp chúng vào cùng một loại từ gốc Hán không đọc theo âm Hán-Việt hay từ thuần Việt.

    Tóm lại, những từ gốc Hán trong tiếng Việt chiếm số lượng rất lớn và giữ vai trò quan trọng trong việc biểu đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt. Tuy nhiên cần chú ý sử dụng đúng chỗ, đúng lúc mới có thể phát huy được tác dụng to lớn của chúng.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khả Năng Tạo Gel Của Một Số Chất Trong Thực Phẩm
  • Bột Rau Câu Agar Là Gì? Thành Phần, Công Thức Nấu Thạch Agar Chuẩn Nhất
  • Tìm Hiểu Về Phụ Gia Agar Và Các Cơ Chế, Tính Chất, Ứng Dụng Của Nó
  • Chủ Ngữ Là Gì? Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Số Tự Nhiên
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt
  • Bài 11. Cụm Danh Từ
  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Câu 1. Các tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là:

    – Nạm: phương Nam

    – quốc: nước

    – sơn: núi

    – hà: sông

    Từ nam có thể dùng độc lập còn quốc, sơn, hà không dùng được.

    Câu 2. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ là một nghìn.

    Thiên trong thiên đo là dời, di dời.

    II. Từ ghép Hán Việt:

    Câu 1. Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san là từ ghép đẳng lập vì:

    Sơn hà: núi + sông

    Xâm phạm: chiếm + lấn

    Giang san: sông + núi

    Câu 2.

    a. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau giống trật tự trong từ ghép thuần Việt.

    b. Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ. Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước ngược so với trật tự từ ghép thuân Việt.

    III. LUYỆN TẬP: Câu 1. Phân biệt nghĩa:

    Hoa 1: chỉ sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín.

    Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy, đẹp đẽ.

    Phi 1: bay

    Phi 2: trái với lẽ phải, pháp luật

    Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu

    Tham 1: ham muốn

    Tham 2: tham dự vào.

    Gia 1: nhà

    Gia 2: thêm vào.

    Câu 2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại.

    – quốc: quốc gia, ái quốc, quốc ca, quốc lộ…

    – sơn: sơn hà, giang sơn…

    – cư: cư trú, an cư, định cư…

    – bại: thất bại, chiến bại, bại vong…

    Câu 3.

    a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa.

    b. Từ có yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.

    Câu 4.

    – 5 từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: ngư nghiệp, cường quốc, quốc kì, tân binh, đại lộ.

    – 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: nhập gia, cách mạng, thủ môn, phát tài, nhập tâm.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100