Top 17 # Xem Nhiều Nhất Nêu Cấu Tạo Của Máy Tính Điện Tử / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Bài Giảng Cấu Tạo Và Các Thiết Bị Của Máy Tính Điện Tử / 2023

BÀI GIẢNG TIN HỌC CƠ SỞ BÀI 2. CẤU TẠO VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NỘI DUNG Câu trúc nguyên lý của máy Bộ nhớ Các thiết bị vào Các thiết bị ra Tổng kết Câu hỏi và bài tập CÁC CHỨC NĂNG TRONG TÍNH TOÁN Chức năng nhập thông tin Chức năng xuất thông tin Chức năng điều khiển Chức năng nhớ Chức năng tính toán 1234+4321 1234 5555 Khu vực trung tâm Bộ xử lý KIẾN TRÚC CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào Thiết bị đưa ra Khu vực ngoại vi Bộ xử lý (CPU) GIẢI PHẪU MỘT MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ (memory) Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào (input device) Thiết bị đưa ra (output device) BỘ NHỚ TRONG Bộ nhớ xuyến ferrit Bộ nhớ bán dẫn Đặc tính của bộ nhớ trong Tốc độ truy xuất thông tin nhanh Nói chung, không giữ được thông tin khi không có nguồn nuôi Giá thành lưu trữ cao Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính. CPU truy xuất dữ liệu trực tiếp từ bộ nhớ trong. BỘ NHỚ TRONG RWM (Read Write Memory), bộ nhớ ghi, xoá được. Do trước khi ghi/đọc, ô nhớ được định vị trước nên tốc độ truy nhập không phụ thuộc vào vị trí các ô nhớ trong bộ nhớ. Chính vì thế RWM còn gọi là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên (Random Access Memory) Người ta thường gọi bộ nhớ loại này là RAM và ít gọi là RWM) ROM (read only memory): chỉ đọc, chương trình không ghi được, phải ghi trước bằng các phương tiện chuyên dụng. EPROM có thể xoá và ghi lại bằng các thiết bị chuyên dụng TỔ CHỨC CỦA BỘ NHỚ TRONG Ô nhớ 8 bit 7 6 5 4 3 2 1 0 Địa chỉ 0 Địa chỉ 1 Địa chỉ 2 Địa chỉ 3 Địa chỉ n-1 Một ô nhớ Một ngăn nhớ BỘ NHỚ NGOÀI Có khả năng lưu trữ không cần nguồn nuôi (giữ các tài liệu dùng nhiều lần) Lưu trữ với khối lượng lớn (ví dụ hồ sơ của một ngân hàng) Lưu trữ với giá thành rẻ Các công nghệ lưu trữ Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang từ MO) Vật liệu quang (đĩa CD) Bán dẫn (Flash driver) BĂNG TỪ Băng có phủ vật liệu từ tính. Thông tin được ghi theo các đường bằng các đầu từ. Chế độ ghi- đọc là tuần tự Ưu điểm: Dung lượng lớn, rất rẻ tiền Nhược điểm: Khai thác chậm vì chế độ khai thác là tuần tự Băng từ thường dùng để lưu trữ dữ liệu có tần số khai thác thấp (ví dụ ghi cước điện thoại, một tháng lấy ra một lần để tính cước) hoặc dùng với mục đích backup tự động. Định kỳ, máy tính sao chép một vùng dữ liệu lên băng từ, mỗi lần giữ lại một phiên bản Băng từ kiểu cassette Băng từ và tủ đọc băng từ cỡ lớn BỘ NHỚ NGOÀI: ĐĨA MỀM (FLOPPY DISK) Làm bằng nhựa tổng hợp, trên đó có phủ lớp vật liệu từ tính được đặt trong vỏ bọc hình vuông để bảo vệ khỏi bụi và chỉ để mở một cửa cho đầu đọc/ghi tiếp xúc được với đĩa. Dữ liệu được định vị trên đĩa theo địa chỉ, được xác định qua mặt đĩa, chỉ số đường ghi (track), chỉ số cung (sector). Việc đọc/ghi thông tin với đĩa thực hiện theo các đơn vị vài cung gọi là liên cung (cluster) trên một đường ghi chứ không thực hiện theo từng byte. Thiết bị đọc ghi gọi là ổ đĩa (driver) Đía mềm dễ tháo lắp, rẻ tiền nhưng mau hỏng, dung lượng nhỏ, khai thác chậm Ổ đĩa ĐĨA CỨNG (HARD DISK) Sức chứa hay dung lượng tính theo GB. Từ năm 2006 đã xuất hiện các đĩa cứng có sức chứa tới terabyte (một nghìn tỉ byte). Thời gian truy nhập: thời gian trung bình để đặt được đầu từ vào vị trí đọc (khoảng 10 ms). Độ tin cậy thường tính bằng khoảng thời gian trung bình giữa hai lần lỗi. Khoảng thời gian trung bình có một lỗi của đĩa cứng lên tới hàng chục nghìn giờ Đĩa cứng thường là một bộ đĩa bằng hợp kim nhôm có phủ vặt liệu từ xếp thành chồng, đồng trục. Mỗi đĩa cũng quy định các đường ghi, các cung tương tự như đĩa mềm. ĐĨA QUANG Bằng bicarbonat phủ phim nhôm phản xạ. Ghi bằng cách ép khuôn hay dùng tia laser cường độ cao để khắc thành các vùng lõm (pit). Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một nguồn laser. Khi gặp vùng lõm tín hiệu sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi (land) sẽ thu được tín hiệu. Đĩa quang có dung lượng rất cao và rẻ tiền BỘ NHỚ FLASH Bộ nhớ dùng công nghệ bán dẫn kiểu flash. Giao tiếp qua cổng USB hay các thiết bị đọc có thiết kế khe để cắm thẻ. Ưu điểm rất nhỏ gọn, tiện dùng và rẻ tiền Nhược điểm dung lượng chưa thật lớn. Tới đầu năm 2006 đã có thẻ dung lượng tới 16 GB. Dung lượng đang tiếp tục được cải thiện THIẾT BỊ VÀO Con chuột (mouse) Bàn phím (keyboard) Máy quét (scanner) THIẾT BỊ VÀO – BÀN PHÍM Phím chữ, phím số và các dấu Phím soạn thảo như điều khiển con trỏ màn hình soạn thảo, lật trang, xoá phía trước hoặc phía sau con trỏ Bàn phím có các phím điều khiển như lập chế độ chữ thường chữ hoa, lập chế độ chữ số hay phím soạn thảo, phím thoát Esc và phím ghi nhận Enter Bàn phím có các phím chức năng F1, F2… mà chức năng của nó được xác định trong các ứng dụng cụ thể CHUỘT (MOUSE) Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào máy tính để điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình. Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai trục khác, một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo chiều ngang. Nhờ một cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ. Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện hướng và độ dài dịch chuyển. Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới bụi bẩn hơn chuột cơ MÁY QUÉT (SCANNER) Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào máy tính. Một số đặc tính của máy quét Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch, số điểm ảnh trên một inch Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo bằng số bít để mã hoá một điểm màu Tốc độ quét (thời gian quét cho trang ảnh ở một độ phân giải nhất định) Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt) BỘ ĐỌC MÃ VẠCH (BAR CODE READER) Mã vạch được sử dụng phổ biến trên nhãn hàng hoá, thẻ để có thể đọc bằng máy Mã vạch cũng được dùng trong các thẻ cá nhân để điểm danh chấm công hay xác nhận người khi mượn sách ở thư viện BỘ ĐỌC THẺ (CARD READER) Thẻ từ dùng một vạch phủ từ tính và đọc và ghi bằng các đầu từ Thẻ thông minh có chứa chip để ghi và đọc thông tin trong thẻ. Thẻ đọc bằng tiếp xúc trực tiếp Gần đây có thẻ đọc bằng sóng radio RFID (radio frequency identification). Trong mỗi thẻ có một anten và một chíp. Máy đọc phát sóng radio, thẻ nhận sóng và sử dụng năng lượng cảm ứng phát từ máy đọc để gửi trả lại dữ liệu. Hiện nay thẻ được sử dụngrất rộng rãi vì sự tiện lợi và rẻ tiền Thẻ thông minh gắn chip nhớ Thẻ RFID có chip thu phát và nhớ dữ liệu, giao tiếp với máy đọc nhờ năng lượng cảm ứng thu được từ máy đọc THIẾT BỊ RA : MÀN HÌNH CRT Đặc tính của màn hinh Độ phân giải Độ sâu màu Chu kỳ làm tươi Chế độ tiết kiệm năng lượng Dùng súng bắn điện tử tương tự như màn hình TV màu Chữ và hình vẽ được tạo từ những điểm ảnh gọi là pixel (picture element) Có một bộ phận điều khiển việc hiển thị có thể tích hợp trong bản mạch chủ của máy tính (main board) hoặc bản mạch đồ hoạ độc lập (graphic card) MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG LCD Sử dụng các diodetinh thể lòng (Liquid Crystal Diode) có thể phát sáng khi được đặt vào một điện áp, Các diode này được xếp thành ma trận và được kích hoạt độc lập làm thành một lưới lọc màu. Ánh sáng từ nền được chiếu lên tạo thành ảnh để người dùng có thể nhìn được. Ảnh và chữ được tạo từ các điểm ảnh MÁY CHIẾU (PROJECTOR) LCD projector sử dụng một ma trận các diod tinh thể lỏng để tạo mầu trên từng pixel. Sau đó dùng một nguồn sáng cực mạnh phía sau để chiếu toàn bộ lên một màn ảnh lớn DLP (Digital Lighting Processpor) projector thì dùng công nghệ vi guơng (micro mirror) rất tinh xảo. Vi gương là một linh kiện quang bán dẫn chứa hàng triệu gương nhỏ xíu có thể điều khiển được. Ấnh sáng từ một nguồn sáng được chiếu qua một bộ lọc màu phản xạ qua một vi gương để chiếu lên màn hình MÁY IN Máy in dòng: (Iine printer) Máy in kim (matrix printer hay dot printer) Máy in laser (laser printer) Máy in phun (ink jet printer) MÁY IN KIM Đầu in của máy là một hàng kim, các kim chỉ có thể đập vào băng mực để in ra một chấm trên giấy . Các chữ hay ảnh đều do các chấm tạo thành nên gọi là dot printer hay matrix printer Chất lượng in thấp. Tốc độ chậm Tuy nhiên để in các tài liệu nhiều liên (hoá đơn) thì không có máy in nào thay thế được. MÁY IN LASER Máy dùng công nghệ laser để tạo ảnh cần in trên một trống tĩnh điện. Một gương lục lăng xoay tròn để quét tia laser theo đường sinh của trống, còn trống thì quay. Tia laser sẽ tạo nên một bức ảnh tĩnh điện (theo địên áp của các điểm trên trống). Mực in sẽ bám vào trống theo “hình ảnh tĩnh điện”và được làm nóng chảy dính vào giấy Máy in laser cho chất lượng in rất cao, tốc độ thoả đáng và khá kinh tế. Máy in laser được sử dụng rất rộng rãi MÁY IN PHUN (JET INK PRINTER) Máy tạo từng điểm ảnh bằng cách phun những tia mực vô cùng nhỏ nhờ những máy bơm mực rất tinh xảo Hai công nghệ thường được sử dụng là dùng tinh thể áp điện (một loại vật liệu khi đặt một điện áp vào hai mặt thì vật liệu này sẽ bị co hay giãn. Một công nghệ khác là đốt nóng đầu in mực đột ngột để sinh ra bong bóng mực. Khi bong bóng vỡ sẽ bắn ra tia mực qua đầu in. Máy in phun thường dùng in ảnh chất lượng cao nhưng mực đắt tiền. CÁC CỔNG GIAO TIẾP Cổng cắm bàn phím Cổng 1394 dùng để cắm các thiết bị video Cổng cắm chuột Cổng song song dùng cho máy in Cổng cho màn hình Các cổng audio (tai nghe, ghi âm) 4 cổng USB với đầu cắm tiêu chuẩn Cổng đầu ra cho video Cổng cáp quang cho thiết bị âm thanh Cổng RJ45 để cắm dây mạng Cổng USB với loại đầu cắm nhỏ CARD MỞ RỘNG Socket Card Một số card thông dụng Network Card Video Card Sound Card TV Card Modem Card GPS Card Một cách mở rộng ngoại vi là các bản mạch mở rộng (extention card). Trong máy tính thường có sẵn những khe cắm (slot) các bản mạch này TỔNG KẾT Ngoài các chức năng như nhớ, vào-ra, tính toán, MTĐT có một chức năng đặc thù đảm bảo khả năng tính toán tự động là chức năng điều khiển Máy tính có bộ nhớ để nhớ dữ liệu làm việc. Bộ nhớ được phân cấp thành bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Giao tiếp với môi trường bên ngoài thông qua các thiết bị ngoại vi. Các thiết bị vào cho phép chuyển dữ liệu từ môi trường ngoài vào máy. Các thiết bị ra cho phép chuyển dữ liệu từ máy ra môi trường ngoài. Các thiết bị ngoại vi có thể kết nối qua các cổng giao tiếp có sẵn hoặc chế tạo trên các card mở rộng để cẳm vào các khe cắm dự phòng trong máy tính. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy nêu kiến trúc chung của một máy tính. 2. Lý do của việc phân biệt khu vực trung tâm và khu vực ngoại vi. 3. Phân biệt bộ nhớ ROM và RAM . 4. Tại sao cần bộ nhớ ngoài. 5. Tại sao nói RAM là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên. 6. Tại sao nói đĩa là thiết bị truy nhập trực tiếp, 7. Thế nào là thiết bị ra, thế nào là thiết bị vào. Có thiết bị nào có chức năng của cả thiết bị ra và cả thiết bị vào hay không. 8. Kể một số thiết bị vào và ra. CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI HẾT BÀI 2. HỎI VÀ ĐÁP

Câu 1 :Nêu Khái Niệm Và Cách Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Câu 2:Nêu Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Máy Phát Điện Xoay Chiều. Cấu Tạo Của Máy Phát Điện Xoay Chiều Tron / 2023

Đáp án:

Câu 1:

– Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

– Để có thể tạo ra được dòng điện xoay chiều, người sử dụng có thể thực hiện theo 2 cách sau:

+ Cách 1: Cho nam châm quay xung quanh trước cuộn dây dẫn kín.

+ Cách 2: Cho cuộn dây dẫn quay bên trong từ trường: thả 1 cuộn dây kín quay quanh 1 trục thẳng đứng trong từ trường của 1 nam châm.

Câu 2:

– Cấu tạo máy phát điện:

+ Các máy phát điện xoay chiều đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn.

+ Một trong 2 bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là rôto.

– Hoạt động:

+ Máy phát điện xoay chiều 1 pha:

Một khi roto quay từ thông chạy qua các cuộn dây bắt đầu biến thiên. Lúc này trong cuộn dây sẽ xuất hiện một lượng hiệu suất điện động cảm ứng. Suất điện động này sẽ được chuyển ra bên ngoài để sử dụng.

+ Máy phát điện xoay chiều 3 pha: Khi roto quay đều, xuất hiện xác suất điện động cảm ứng xoay chiều trên các cuộn dây. Khi đưa suất điện động này ra ngoài thì ở mạch ngoài sẽ có dòng điện xoay chiều ba pha.

– Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:

+ Đường kính tiết diện của ngang của máy đến 4m

+ Chiều dài 20m

+ Công suất 110MW

+ Cuộn dây là stato

+ Nam châm châm điện mạnh là roto.

Câu 3:

Những tác dụng của dòng điện cảm ứng xoay chiều là tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng quang.

Câu 4:

– Máy phát điện: Cổ góp điện là hai vành khuyên để lấy điện ra dễ dàng hơn.

– Động cơ điện 1 chiều: Cổ góp điện chủ yếu là để đưa dòng điện vào trong khung dễ dàng hơn.

Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?Nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?Nêu Cấu Tạo Của / 2023

– Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

– Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

Cấu Tạo Của Xe Máy Điện / 2023

Cấu tạo của xe máy điện

Xe máy điện được cấu tạo từ các rất nhiều bộ phận khác nhau. Phương tiện này hoạt động dựa trên hệ thống động cơ điện. Động cơ này có hai phần, đó là phần vỏ và phần lõi.

Hệ thống động cơ điện

Phần vỏ động cơ (rotor), giúp bảo vệ động cơ khỏi những tác nhân có hại từ môi trường. Lõi động cơ (stator) gồm trục và các mắt động cơ, được cấu tạo từ các cuộn dây đồng.

Động cơ được chia thành hai loại: có chổi than và không có chổi than. Trong đó, động cơ có chổi than hoạt động mạnh mẽ và bền bỉ hơn, nên được sản xuất và ứng dụng phổ biến.

Bảng điều khiển xe

Xe máy điện có bảng điều khiển điện tử, giúp người dùng vận hành xe theo ý muốn. Trên xe có mặt hiển thị thông số về vận tốc và điện năng. Dựa vào những thông số này, người dùng có thể dễ dàng điều chỉnh vận tốc và nạp năng lượng cho xe.

Bộ phận nạp điện

Bộ phận lưu trữ và cung cấp cho xe máy điện là pin và ắc quy. Có rất nhiều loại pin được sử dụng, nhưng phổ biến nhất là:

Pin a xít chì: Pin axit chì, hay còn có tên gọi khác là ắc quy, thường được sử dụng trên các xe máy điện loại cũ. Pin có trọng lượng nặng, giá thành rẻ nhất trong các loại pin. Tuy nhiên, pin có tuổi thọ thấp, đòi hỏi người sử dụng phải bảo trì thường xuyên.

Pin Lithium-ion: Đây là loại pin được sản xuất theo công nghệ hiện đại. Không chỉ dùng cho xe máy điện, loại pin này còn được ứng dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử. Pin có khối lượng nhẹ, chỉ khoảng 3-4 kg. Tuổi thọ của pin rất dài, có thể sạc đến hàng trăm lần. Mỗi một lần sạc pin, bạn có thể đi được từ 70-100 km.

Bên cạnh đó, xe máy điện còn trang bị hệ thống xi nhan, đèn pha, đèn báo hiệu. Về phanh thắng, xe có hai loại là thắng đĩa hoặc thắng điện. Ở những dòng xe hiện đại, nhà sản xuất còn trang bị hệ thống chống trộm, khóa xe và bật tắt nguồn từ xa. Đây là những tính năng giúp đảm bảo an toàn và đem đến tiện ích tối đa cho người dùng.

Nguyên lý hoạt động của xe máy điện

Xe máy điện hoạt động dựa trên sự kết hợp giữa bộ phận điều khiển, hệ thống động cơ và bộ nạp điện. Khi dòng điện truyền qua lõi, các từ trường sẽ xuất hiện. Sự tương tác giữa 2 từ trường của vỏ và lõi động cơ sẽ tạo ra chuyển động. Sự chuyển động này làm động cơ quay được. Từ đó bánh xe chuyển động, giúp xe máy điện chuyển động theo.

Việc vận hành xe máy điện cũng rất đơn giản. Người sử dụng chỉ cần vặn tay ga, điều chỉnh vận tốc để xe chạy. Tay ga điều khiển của xe máy điện được thiết kế giống với xe gắn máy thông thường. Khi người sử dụng vặn ga, xe sẽ hoạt động dựa trên cảm biến từ.

Những lưu ý khi đi xe máy điện

Với thiết kế đẹp mắt, di chuyển nhanh chóng, vận hành dễ dàng, xe máy điện rất phù hợp với mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần phải lưu ý một số điểm sau:

Trước khi lưu thông, xe máy điện phải được đăng ký, đăng kiểm và lắp biển số xe đúng quy định. Bên cạnh đó, người điều khiển còn phải có bằng lái và đội mũ bảo hiểm khi lái xe. Nếu không đáp ứng các điều kiện trên, chủ phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Người điều khiển phải đảm bảo luôn đặt hai tay lên tay lái, không lạng lách, đánh võng. Khi tham gia giao thông, người đi xe máy điện phải luôn chú ý quan sát, đi với tốc độ vừa phải.

Khi di chuyển bằng xe máy điện, người điều khiển nên tránh đi vào vùng nước ngập hoặc trời mưa lớn. Trong quá trình sử dụng, bạn nên sạc điện đúng cách để đảm bảo an toàn và tăng tuổi thọ cho pin.Bên cạnh đó, bạn cũng nên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, giúp xe máy điện luôn bền đẹp như mới

Youtube: