Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dũa Xích Máy Cưa Xích Đúng Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Máy Cưa Xích Husqvarna 365 Chạy Xăng
  • Lưỡi Xích Cưa 25 In
  • Phần I: (5 Điểm) Cho Đoạn Trích Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Bởi Tôi Ăn Uống Điều Độ Và Làm Việc Có Chừng Mực Nên Tôi Chóng Lớn Lắm. Chẳng
  • Cấu Tạo Của Số Tự Nhiên
  • câu1

    Cấu tạo của hoa gồm:

    Đài hoa: đài hoa là bộ phận ngoài cùng của hoa, đài hoa gồm các thành phần đơn được gọi là lá đài. Lá đài thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. đài hoa bao quanh hoa nên có chức năng là bảo vệ hoa. Đài hoa có màu sắc khác biệt với hoa nên thường rất nổi bật. tùy theo từng loài cây và hoa thì đài hoa có thể to nhỏ khác nhau.

    Tràng hoa: vòng kế tiếp của hoa khi tính về phía đỉnh, tràng hoa bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa. Những cánh hoa này thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn. tùy theo từng hoa mà những cánh hoa có màu sắc khác nhau. Các cánh hoa sắp xếp theo một quy luật và thương xen kẽ nhau.

    Nhị hoa: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa được xem là bộ phận sinh dục đực của hoa. Nhị hoa gồm 2 thành phần:

    + Chỉ nhị: là một cuốn nhỏ kéo dài từ đầu hoa, chỉ nhị có khi dài có khi ngắn hơn hoa.

    + Bầu nhị: bầu nhị nằm trên đầu chỉ nhị, bao phấn sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.

    Nhụy hoa: nhụy hoa là vòng trong cùng nhất của hoa, mang tế bào sinh dục cái của hoa. Các nhụy hoa bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Các bộ phận của nhụy hoa:

    + Bầu nhụy: một cấu trúc rỗng, bên trong bầu nhụy sản sinh ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng.

    + Đầu nhụy: Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    + Vòi nhụy: là cuốn nâng ỡ đầu nhụy, vòi nhụy con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.

    *Nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa

    *Đài hoa và tràng hoa bao bọc nhị và nhụy nên chsung có chức năng bảo vệ nhị và nhụy.

    – chức năng của hoa: là cơ quan sinh sản chủ yếu

    câu3

    -hoa tự thụ phấn

    +là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.

    +thường xảy ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc

    -hoa giao phấn

    + Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rời vào đầu nhụy của hoa kia

    + thường xảy ra ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc

    câu4

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ :

    – Thường có màu sắc sặc sỡ

    – Có hương thơm, mật ngọt

    – Hạt phấn to và có gai

    – Đầu nhuỵ có chất dính

    * Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :

    – Hoa thường nằm ở ngọn cây

    – Bao hoa thường tiêu giảm

    – Chỉ nhị dài

    – Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

    – Đầu nhuỵ thường có lông dính

    câu5

    -quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch-quả khô khi chín thì vỏ quả khô cứng và mỏng. có hai loại quả khô : quả khô mẻ và quả khô không nẻ

    -quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả. gồm quả toàn thịt gọi là quả mọng, quả có hạch cứng bọc lấy hạt gọi là quả hạch

    câu 7

    Điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

    -Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ phù hợp

    – Điều kiện bên trong: chất lượng hạt giống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Træåìng Âaûi Hoüc Xáy Dæûng Haì Näüi
  • Thay Pin Iphone 6S Plus Quận Tân Phú
  • Thay Màn Hình Iphone 6S Plus Zin Theo Máy Lấy Liền
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6S Plus: Không Khó Như Bạn Tưởng
  • On Tap Vat Li 12 Phan Hat Nhan
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tai Và Các Bệnh Về Tai
  • Cấu Trúc Giải Phẫu Của Tai
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Băng Tải Thực Phẩm
  • Băng Tải Là Gì? Cấu Tạo Của Băng Tải
  • Tai được chia ra: Tai ngoài, tai giữa và tai trong

    – Tai ngoài gồm: Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, Ống tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhỉ (có đường kính khoảng 1cm).

    – Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm: xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn giữa tai trong (gọi là màng cửa bàu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp xuất 2 bên màng nhĩ được cân bằng

    – Tai trong gồm 2 bộ phận:

    + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

    + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm.Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng.

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    Chức năng thu nhận sóng âm của tai:

    – Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chức Phận Và Các Bệnh Về Tai Cần Biết Đêns
  • Tai Nghe Không Dây Hay Có Dây : Lựa Chọn Nào Dành Cho Bạn?
  • Cách Sửa Tai Nghe Bị Hỏng 1 Bên. Sửa Tai Nghe Tại Hà Nội
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tai Nghe Headphone Cho Phiên Dịch
  • Tai Nghe (Headphones) Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nêu Cấu Tạo Của Tế Bào Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Vai Trò Của Tế Bào Chất Của Tế Bào Là Gì? ·
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mỗi nơron gồm các bộ phận sau (hình 11.1):

    – Thân nơron: Thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, thể Nissl có màu xám, bộ máy Golgi, lysosom, các sắc tố, ty thể, ống siêu vi, tơ thần kinh. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống…).Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơron. Ngoài ra, thân nơron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

    – Đuôi gai: Mỗi nơron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron. – Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục rất khác nhau, từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục (axolemme) có ở tất cả các sợi trục có myelin và không myelin. Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann được gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữa hai eo Ranvier dài khoảng 1,5 – 2 mm. Bao myelin được xem là chất cách điện, còn màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được nhanh chóng. Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình to ra gọi là cúc tận cùng. Cúc tận cùng là bộ phận của nơ ron tham gia cấu tạo một cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Thần Kinh (Noron Thần Kinh)
  • Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 12
  • Cấu Tạo Củ Đề Ô Tô Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Nêu Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Của Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Download Chuyen De : Tuan Hoan
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Tuần Hoàn Máu 2 Bai 18 Tuan Hoannc Ppt
  • Bài Giảng Môn Sinh Học
  • Câu 1 : Hệ tuần hoàn kín, có hai vòng tuần hoàn, tim có 2 ngăn gồm tâm thất và tâm nhĩ,tâm thất chứa máu đỏ tươi,tâm nhĩ chứa máu đỏ thẫm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ thẫm: – Mạch máu và tim

    + Tim bao gồm 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất + 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    1. Tiêu hoá

    Các cơ quan trong hệ tiêu hoá của thằn lằn có những thay đổi so với ếch :

    Ông tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thu lại nước.

    2. Tuân hoàn – Hô hấp

    Thần lằn cũng có 2 vòng tuần hoàn, song tâm thất có 1 vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nữa nên máu ít bị pha hom .

    Sống hoàn toàn trên cạn nên phổi là cơ quan hô hấp duy nhất của thằn lằn. So với phổi ếch, phổi thằn lằn có cấu tạo phức tạp hom, có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh.

    Sự thông khí ờ phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích cùa lồng ngực.

    Cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp như vây phù hợp hơn với hoạt động đòi hỏi cung cấp nhiều năng lượng khi di chuyển trên cạn, nhưng còn chưa hoàn thiện nên thằn lằn vẫn là động vật biến nhiệt.

    Thỏ :

    Các bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn và hô hấp là tim và phôi được bảo vệ trong khoang ngực.

    Hệ tuần hoàn ở thỏ, cũng như mọi thú khác gồm tim 4 ngăn cùng với hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn . Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đồi chất mạnh ờ thỏ. Thỏ là động vật hằng nhiệt.Hệ hô hấp gồm khí quàn, phế quản và phổi.

    Phổi lớn gồm nhiều túi phối (phê nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh giúp sự trao đổi khí dễ dàng.

    Sự thông khí ờ phổi thực hiện được nhờ sự co dãn các cơ liên sườn và cơ hoành.

    Chim bồ câu : Tuần hoàn

    Tim có cấu tạo hoàn thiện, với dung tích lém so với cơ thể. Tim 4 ngăn, gồm 2 nửa phân tách nhau hoàn toàn là nửa trái (chứa máu đỏ tươi) và nửa phải (chứa máu đó thầm), máu không bị pha trộn, đàm bảo cho sự trao đổi chất mạnh ờ chim . Mồi nửa tim. tâm nhĩ và tâm thất thông với nhau, có van giữ cho máu chỉ chảy theo một chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoá Học 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn?
  • Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11
  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?
  • Bộ Đề Thi Sinh 6,7,8,9 Bodethisinhcaclop678910De Doc
  • Phích Đun Nước Điện Cuckoo Cwp
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • Một bông hoa điển hình bao gồm bốn loại cấu trúc gắn vào đỉnh của một cuống ngắn. Mỗi loại cấu trúc này được sắp xếp thành vòng trên đế hoa. Bốn vòng chính tính từ gốc (móng) của hoa hay mấu thấp nhất và tính dần lên trên là:

  • Đài hoa: vòng ngoài cùng nhất, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là lá đài; chúng thường có màu xanh và bao bọc phần còn lại của hoa khi ở trong nụ. Tuy nhiên, các lá đài này có thể không có hoặc dễ thấy và sặc sỡ nổi bật như các cánh hoa ở một số loài.
  • Tràng hoa: vòng kế tiếp tính về phía đỉnh, bao gồm các thành phần đơn vị gọi là cánh hoa, chúng thường mỏng, mềm và có màu sắc sặc sỡ để thu hút động vật giúp chúng thụ phấn.
  • Bộ nhị: vòng kế tiếp (đôi khi sắp xếp thành vài vòng), bao gồm các thành phần đơn vị gọi là nhị hoa. Nhị hoa bao gồm 2 phần: một cuống nhỏ gọi là chỉ nhị, trên đầu của chỉ nhị là bao phấn, trong đó sinh ra phấn hoa nhờ phân bào giảm nhiễm để cuối cùng phát tán đi.
  • Bộ nhụy: vòng trong cùng nhất của hoa, bao gồm một hay vài đơn vị thành phần gọi là lá noãn. Lá noãn hay các lá noãn hợp lại thành một cấu trúc rỗng, gọi là bầu nhụy, bên trong nó sinh sản ra các noãn. Noãn là các túi đại bào tử và tới lượt chúng, chúng sinh ra các đại bào tử nhờ phân bào giảm nhiễm để phát triển thành các thể giao tử cái. Chúng tạo ra các tế bào trứng. Bộ nhụy của hoa cũng được miêu tả bằng cách sử dụng một thuật ngữ thay thế là cấu trúc mà người ta nhìn thấy ở vòng trong cùng nhất (bao gồm một bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy), gọi là nhụy hoa. Một nhụy có thể bao gồm một lá noãn hay vài lá noãn hợp lại cùng nhau. Phần đỉnh dính của nhụy gọi là đầu nhụy, nơi tiếp nhận phấn hoa. Một cuống hỗ trợ nâng đỡ gọi là vòi nhụy, trở thành con đường cho các ống phấn phát triển từ các hạt phấn hoa bám vào đầu nhụy.
  • Cấu tạo và chức năng của nhị và nhụy hoa?

    – Cấu tạo:

    + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.

    + Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái.

    – Chức năng: Nhị và nhụy là cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Cấu Tạo Các Chi Tiết Cơ Bản Của Cơ Cấu Phối Khí 1
  • Nêu Cấu Tạo Và Các Thành Phần Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tôi Đi Giám Định Xương Hổ
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Rối Loạn Xương Hông Ở Chó
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Sinh 8 Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Cấu Tạo 7 Đốt Sống Cổ Và Tầm Quan Trọng Của Đốt Sống Cổ Như Nào?
  • Cấu Tạo Khớp Xương Ở Người Và Các Bệnh Thường Gặp
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Hệ Thống Điều Hòa Trên Ô Tô
  • ADN được biết đến là một đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân bao gồm các nucleotit. Phân tử ADN thường hai chuỗi polinucleotit được liên kết với với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Bên cạnh đó, ADN còn có chức năng là bảo quản, mang và truyền đạt thông tin di truyền. Vậy nên, trong bài viết này, chúng tôi sẽ nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN để mọi người có thể hiểu rõ hơn về phân tử này.

    Một số đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN

    Như đã đề cập ở trên, ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với các đơn phân là nucleotit. Trong mỗi nucleotit cấu tạo sẽ gồm có 3 thành phần :

    – Một gốc axit photphoric là H3PO4H3PO4

    – Một gốc bazơ nitơ gồm có T, A, G, X

    – Một gốc đường đêoxiribôzơ là C5H10O4C5H10O4

    Vì các loại nucleotit chỉ khác nhau ở mỗi bazo nito nên các chuyên gia đặt tên các loại nucleotit theo tên của bazo nito.

    Do nằm liền nhau nên liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, từ đó tạo nên chuỗi polinucleotit.

    Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc axit photphoric (H3PO4H3PO4) với gốc của nucleotit khác đường đêoxiribôzơ (C5H10O4C5H10O4).

    *** Tìm hiểu qua về cấu trúc không gian của phân tử ADN

    Vì mỗi phân tử ADN sẽ gồm có hai chuỗi polinucleotit ở song song ngược chiều nhau ( chẳng hạn như chiều 5’→→3′ và 3’→→5′) . Các nucleotit của hai mạch sẽ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

    – A – T thực hiện liên kết với nhau bằng 2 liên kết H

    – G – X thực hiện liên kết với nhau bằng 3 liên kết H

    Từ kết quả của nguyên tắc bổ sung thì chúng ta có thể suy ra được thành phần của nucleotit và số lượng nucleotit ở mạch còn lại.

    – Đường kính của vòng xoắn được tính là 20 A0

    – Khoảng cách giữa hai cặp bazo đo được là 3,4A0

    – Một chu kì vòng xoắn có thể có 10 cặp nucleotit ( 20 nucleotit)

    Nắm giữ chức năng truyền đạt, lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ với nhau.

    Bốn loại nuclêôtit trên thường liên kết với nhau theo chiều dọc, và tuỳ theo số lượng của chúng mà có thể xác định chiều dài ADN. Đồng thời, chúng còn có thể sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau nhằm tạo ra được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt với nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

    Tính đặc thù và tính đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đa dạng cũng như tính đặc thù của các loài sinh vật. ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và thường có khối lượng ổn định, mang tính đặc trưng cho mỗi loài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Nêu Cấu Tạo Chung Của Nhiệt Kế Rượu, Thủy Ngân ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệt Kế Rượu Là Gì? Dùng Để Làm Gì?
  • Relay Là Gì ? Rơ Le Là Gì ? Cấu Tạo Của Rơ Le Và Các Kiến Thức Chi Tiết Khác
  • Tổng Quan Về Những Điều Bạn Cần Biết Về Relay Nhiệt
  • Relay (Rơ Le) Là Gì, Cấu Tạo Của Relay 5 Chân Và Ứng Dụng
  • Re1 Relay 5V 5 Chân Hls8L
    • Bài 7: Một thanh thiếc ở nhiệt độ 20 0C có chiều dài 60 cm. Người ta cho nó vào lò gia nhiệt, khi nhiệt độ tăng thêm 100 0 C, chiều dài của nó là 60,138 cm.

      1. Tính độ tăng chiều dài của thanh thiếc khi nhiệt độ tăng 10C.
      2. Nếu thanh thiếc có độ dài là 30 cm với cùng điều kiện về nhiệt độ như trên thì thanh thiếc sẽ dài thêm bao nhiêu?
    • Trong các hiện tường sau nào là hiện sự tượng nóng , hiện tượng sự đông đặc, hiện tượng bay hơi và cả nóng chảy , đông đặc:

      a)Hâm nóng thức ăn để mỡ tan ra

      b)Xác nến đông cứng lại

      c) Đúc chuông đồng

      d)tuyết tan

      e)Muối biển đọng lại trên ruộng

    • Giải thích một số hiện tượng trong thực tế sau!

      1. Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm?

      2.Tai sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy gương mờ đi. Rồi sau một lúc gương lại sáng lại?

      3.Sương mù xuất hiện trong mùa lạnh hay nóng? Tại sao khi Mặt trời mọc sương mù lại tan?

      4.Trong việc đúc đồng, đồng đã có sự chuyển thế nào?

      Cố lên các bn iu quý!!!

    • Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt có chiều dài bằng nhau ở 0oC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100o C thì

      A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

      B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

      C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

      D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất

    • Hình 18.1 vẽ dụng cụ thí nghiệm chứng minh sự nở dài của vật rắn. Thanh ngang đặt vừa khít vào giá đo khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng

      a. Tại sao khi hơ nóng thanh ngang, ta lại không thể đưa được thanh này vào giá đo ?

      b. Hãy tìm cách đưa thanh ngang đã bị hơ nóng vào giá đo mà không cần phải làm nguội thanh này.

    • Những người thợ điện có kinh nghiệm lâu năm nhìn vào dây điện thì biết được nơi đó dùng điện ít hay nhiều. Điều đó có cơ sở hay không. Giải thích.

    • tại sao ở những nước có thời tiết lạnh,người ta dùng nhiệt kế rượu mà không dùng nhiệt kế thủy ngân

    • Sự kiện gì trong lịch sử đã chứng minh Trái Đất có dạng hình cầu ?
    • Đề bài

      Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì ?

    • Các bình trong hình 26-27.1 đều đựng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín, hỏi sau một tuần, bình nào còn ít nước nhất, bình nào còn nhiều nước nhất

    • Có khoảng 98% nước trên bề mặt Trái Đất tồn tại ở thể lỏng và khoảng 2% tồn tại ở thể rắn: Hãy giải thích tại sao có sự chênh lệch lớn như thế?

    • Tại sao đi lên dốc thoai thoải dễ đi hơn doc đứng

    • Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì :

      A. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC

      B. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC

      C. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC

      D. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC

    • Bằng cách nào em có thể nhận biết một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu một thí dụ minh họa.

    • Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo dãn ra.Vì sao?

    • Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay. Chọn câu trả lời đúng.

      • A. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.
      • B. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng
      • C. Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
      • D. Các câu trả lời A,B,C đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệt Kế Y Tế Để Đo Gì, Có Cấu Tạo Như Thế Nào ?
  • Nhiệt Kế Điện Tử Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Nên Mua Loại Nào?
  • Cấu Tạo Và Cách Dùng Cặp Nhiệt Độ Điện Tử Đo Trán
  • Hiểu Về 5 Đặc Điểm, Cấu Tạo, Thông Số Trên Nhiệt Kế Y Tế Thủy Ngân
  • Tại Sao Nên Sử Dụng Nhiệt Kế Điện Tử Thay Thế Nhiệt Kế Thủy Ngân?
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa ( Tiếp Theo)
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Thanh Long
  • Thanh Long Sấy Dẻo, Hoa Quả Sấy Ngon Bổ Rẻ Cho Người Thích Ăn Vặt
  • Tủ Điện Hòa Đồng Bộ
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thụ Phấn Cho Hoa Sứ
  • Cách Nhân Giống Cây Hoa Sứ Thái
  • Bài 3: Cấu Tạo Của Cây Sứ
  • Kỹ Thuật Thụ Phấn Cây Sứ Và Những Lưu Ý Khi Tiến Hành Lai Tạo
  • Luyện Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ R Sáng Tạo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100