Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?
  • Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2). 

    Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

    b) Chức năng của màng sinh chất

    Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

    – Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh
  • Nguyên Lý Cơ Chế Làm Lạnh Của Máy Lạnh (Điều Hòa)
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Điều Hòa, Máy Lạnh
  • Cơ Cấu Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Của Máu Và Cấu Tạo Của Máu
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Máu Và Cấu Tạo Mạch Máu
  • Cấu Tạo Của Mạch Máu Trên Cơ Thể Người Có Gì Đặc Biệt?
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Mạch Máu Là Gì Và Có Mấy Loại?
  • Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

    Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh
  • Nguyên Lý Cơ Chế Làm Lạnh Của Máy Lạnh (Điều Hòa)
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Điều Hòa, Máy Lạnh
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Bí Mật Về Độ Bền Chắc Của Sợi Tơ Nhện
  • Giới Thiệu Plc S7 1200 Siemens Sử Dụng Cho Các Ứng Dụng Vừa Và Nhỏ
  • Độc Đáo Cấu Trúc Nhà Sàn Truyền Thống Của Dân Tộc Thái
  • Nhà Sàn – Nét Đặc Trưng Văn Hóa Của Mỗi Dân Tộc
  • 5 Cách Dùng Từ As Trong Tiếng Anh
  •  KHÁI NIỆM

     Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75%. Tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng, phong phú: hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng…

    Tùy theo cách sắp xếp của protein trong màng mà chia làm 2 loại protein:

    + Protein xuyên màng

    + Protein rìa màng (bám ở phía ngoài của màng hoặc phía trong màng).

    Protein xuyên màng:

    – Các protein xuyên màng thường liên kết với hydratcacbon tạo nên các glicoproteit nằm ở phía ngoài màng.

    – Những protein này nằm xuyên qua chiều dày của màng và liên kết rất chặt chẽ với lớp kép lipit qua chuỗi axit béo.

    – Phần nằm trong màng là kỵ nước và liên kết với đuôi kỵ nước của lớp kép lipit.

    – Các đầu của phân tử protein thò ra phía rìa ngoài và rìa trong là ưa nước và có thể là tận cùng nhóm amine hoặc carboxyl.

    – Có loại protein xuyên màng 1 lần hoặc nhiều lần

    PROTEIN RÌA MÀNG:

    – Thường liên kết với lớp lipit kép bằng liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit

    – xếp ở rìa ngoài (rìa tiếp xúc với môi trường ngoại bào), hoặc rìa trong của màng (rìa tiếp xúc với tế bào chất).

    – Các protein rìa ngoài thường liên kết với gluxit tạo nên các glycoproteit.

    – Protein rìa trong thường liên kết với các protein tế bào chất như ankyrin và qua ankyrin liên hệ với bộ xương tế bào tạo nên hệ thống neo màng và điều chỉnh hình dạng tế bào.

    1. CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    2.1. Chức năng vận chuyển

    2.1.1 Khuếch tán và thẩm thấu

    2.1.2. Vận chuyển nhờ protein chuyên chở

    Hình : Các đồ tả hoạt động của các protein vận chuyển màng

    PROTEIN CHUYÊN CHỞ

    – Bơm protein (pumps):

    Các máy bơm ATP (hay đơn giản là bơm ) là các ATPase sử dụng năng lượng của quá trình thủy phân ATP để di chuyển các ion hoặc các phân tử nhỏ qua một màng chống lại gradient nồng độ hóa học hoặc điện thế gọi là vận chuyển tích cực

    Các máy bơm này duy trì nồng độ ion Ca2+và Na+ ở hầu như tất cả các tế bào động vật so với môi trường, và tạo ra độ pHthấp bên trong các tế bào động vật lysosomes, các tế bào thực vật và lumen của dạ dày.hành năng lượng.

    – Kênh protein (channels):

    Các protein kênh vận chuyển nước hoặc các loại ion cụ thể giảm nồng độ hoặc gradient điện tiềm năng, một phản ứng thuận lợi hăng hái

    Chúng tạo thành một đường dẫn protein dẫn qua màng nhờ đó nhiều phân tử nước hoặc ion di chuyển cùng một lúc, với tốc độ rất nhanh – lên đến 10 8/giây.

    – Protein mang (carriers)

    2.1.2 Cơ chế hoạt động của protein mang

    – Vận chuyển qua các protein mang không có tính chất Enzyme

    Hình thức vận chuyển: thụ động theo lối khuếch tán.

    Chất được vận chuyển: chất hữu cơ có kích thước lớn như glucose, acid amin.

    Cơ chế: chất được vận chuyển gắn vào protein mang làm cho proten mang thay đổi cấu hình và mở ra ở phía bên kia màng. Do lực liên kết giữa các chất được vận chuyển và protein mang yếu nên chuyển động nhiệt của chất được vận chuyển sẽ tách nó ra khỏi protein màng và giải phóng vào phía đối diện.

    VẬN CHUYỂN QUA  CÁC PROTEIN CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức vận chuyển: chủ động theo lối sơ cấp

    Chất được vận chuyển: Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-

    Cơ chế: protein mang vừa đóng vai trò là chất chuyên chở để chất được vận chuyển gắn vào vừa đóng vai trò là 1 Enzyme thủy phân ATP để lấy năng lượng. Năng lượng đó sẽ làm thay đổi cấu hình của protein mang giúp chúng bơm các chất được vận chuyển qua màng.

    Tốc độ vận chuyển: Khi nồng độ chất được vận chuyển thấp, tốc độ vận chuyển tỉ lệ thuận với nồng độ chất được vận chuyển qua màng. Ở nồng độ cao, sự vận chuyển đạt mức tối đa (Vmax) (bão hòa).

    PHỐI HỢP QUA CÁC PROTEIN CÓ VÀ KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức: vận chuyển chủ động theo lối sơ cấp.

    Chất được vận chuyển: glucose, acid amin, và các ion.

    Vận tốc vận chuyển: tương tự vận chuyển chủ động sơ cấp.

    Cơ chế: protein mang thứ nhất có tính chất Enzyme hoạt động theo cơ chế vận chuyển chủ động sơ cấp tạo ra bậc thang của nồng độ ion. Năng lượng dược giải phóng từ bậc thang cho phép protein thứ 2 không có tính chất vận chuyển ion theo bậc thang nồng độ và các chất cùng vận chuyển khác ngược bậc thang nồng độ.

    2.2 Chức năng trao đổi thông tin

     2.2.1 Tiếp nhận thông tin qua màng

    – Trên màng tế bào có protein thụ quan tiếp nhận thông tin → điều chỉnh hoạt động sống

    -Thông tin dưới dạng những tín hiệu hóa học (nội tiết-hormone; cận tiết – tế bào phát thông tin và tế bào nhận thông tin cạnh nhau; tự tiết)

    -Thụ quan là những pro xuyên màng, có đầu ngoài khớp với các phân tử tín hiệu, đầu trong hướng vào môi trường nội bào

    -Cơ chế: phântử tín hiệu + đầu ngoài thụ quan, dẫn đến biến đổi đầu trong làm hoạt động của tế bào thay đổi

    -Ý nghĩa: Thực vật tạo ra tính hướng. Động vật tiếp nhận tín hiệu điều khiển, điều hòa của thần kinh, hormone, nhận biết được chất lạ để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu… Các tế bào đứng gần nhau có thể trao đổi thông tin, nhận ra nhau trên cơ sở đó tạo thành mô và cơ quan

    2.2.2 Các chất hòa tan trong nước

    Chất gắn (VD hormone adrenarin) liên kết với thụ quan màng đặc trưng.

    Thông tin được truyền qua chất trung gian là protein G khu trú trong màng kèm với thụ quan (có tên gọi là G bởi vì protein này được hoạt hóa bởi GTP – guanozintriphotphat).

    Hoạt động thu nhận thông tin và truyền thông tin nhờ các thụ quan màng được tế bào điều chỉnh để thích nghi với trạng thái của tế bào cũng như với thay đổi của môi trường.

    2.2.3 Các chất hòa tan trong lipid

    Các chất mang thông tin là các chất hòa tan trong lipid (hormone steroid, vitamin D, retinoid…) sẽ được vận chuyển qua màng vào tế bào chất. Ở đây chúng sẽ liên kết với các thụ quan nội bào tạo thành phức hệ hormone – thụ quan nội bào.

    Phức hệ này sẽ đi vào nhân tế bào và có tác động hoạt hóa các gen.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Gel Protein, Cơ Chế Tạo Gel Protein Trong Công Nghệ Thực Phẩm
  • Serum Silk Fibroin Japan( Giảm Mỡ Thừa))
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Sợi Tơ Tằm Tự Nhiên
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Pin Điện Thoại
  • Cấu Tạo Pin Mặt Trời Và Sơ Đồ Nguyên Lý Chi Tiết 2022
  • Cấu Trúc Bên Ngoài Và Bên Trong Của Móng Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Trị Rạn Da Sau Sinh Đơn Giản Tại Nhà
  • Cách Chăm Sóc Da Rạn Nứt Sau Khi Sinh
  • Cách Trị Vết Rạn Da Lâu Năm Hiệu Quả Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Cơ Bản Của Tóc Và Da Đầu
  • Collagen & Elastin Quan Trọng Với Da Như Thế Nào?
  • Móng tay là hình sừng. Họ là một trong những phần phụ của da, có một cấu trúc lớp và thực hiện một chức năng bảo vệ. cấu trúc bên ngoài và bên trong của móng tay gây ra đặc tính độc đáo của họ. Nail – một lớp hoại tử của keratin, cần thiết để nhẹ nhàng cuối của các ngón tay không phải chịu áp lực cơ học nặng.

    Một phần của móng tay – vải, nơi tăng trưởng bắt đầu được gọi là ma trận. Đây là một phần của một ngón tay, mà tách da từ tấm móng tay. Nếu phần này bị hư hỏng, móng không đồng đều, và còi cọc – một tác động tối thiểu. Nail bắt đầu với gốc móng tay. Nó nằm dưới da. Thư mục gốc của ma trận và bảo vệ khỏi ảnh hưởng bên ngoài do những nếp gấp móng tay. Họ được biết đến nhiều với cái tên lớp biểu bì. Trên màn hình đầu tiên Lupula phục vụ một loại tiếp nối của ma trận. Sau khi phát hành của móng tay cho Lupul, quá trình đóng rắn, vẫn không dừng lại. Nhiều người hỏi tại sao móng tay cong. Rất đơn giản, đó là vì các móng tay đã được nằm trên bề mặt của da, vẫn còn ở giai đoạn hình thành và dễ dàng chịu bất kỳ ảnh hưởng, và theo đó cúi. quá trình đầm nén bắt đầu móng trong ma trận bằng cách nén kerotinotsitov.

    tính năng bên ngoài của cấu trúc của móng tay tiểu học. Các tấm móng tay là cornification màu hồng nhạt, mà là bên ngoài Lupula. giường Nail vận chuyển máu từ các phân tử không khí, cung cấp sự hiện diện của một màu hồng nhạt. Quá trình này là do số lượng lớn các mao mạch. Kutila chặt chẽ đóng tiếp cận của không khí và độ ẩm cho móng. Điều này đảm bảo điều kiện tối ưu cho sự hình thành của nó. tấm móng tay được bao quanh bởi các con lăn: phía sau và bên.

    tính năng bên trong của cấu trúc móng tay khác nhiều so với bên ngoài. yếu tố quan trọng nhô xương phalanx và derma, tấm móng tay thích hợp và rễ của nó, và ma trận gipohiny, cũng như lớp biểu bì bridle và, nằm ở phía sau. Con lăn là dấu da tại một địa điểm nơi da đang dần biến thành tấm. Đó là nơi chúng hình thành xoang. Độ dày của móng tay thường dao động trong khoảng 0,3-0,45 mm. Khi chỉ số đạt chiều rộng 0,5-0,6 mm, điều này cho thấy một căn bệnh như vậy, như tăng sừng.

    Cấu trúc của da từ đó các móng tay bao gồm, khác nhiều so với cơ thể con người tiêu biểu. Đầu tiên, trong tấm móng tay là lớp mỡ hoàn toàn vắng mặt. Thay vào lớp hạ bì nhú đặc trưng bởi sự phát triển chuyên sâu. Với nó, có một hình vân và rặng núi. Net hạ bì collagen dây chằng đang thực hiện vai trò của máy gắn móng tay. Những dây hình thành cấu trúc cơ bản của móng tay, cụ thể là hình dạng của nó. Trên lớp nhú mầm là biểu mô, phần phía sau trong số đó được biết đến như một ma trận. Một số học giả đã nhiều lần nhấn mạnh rằng lớp biểu mô trong nền móng đóng vai trò như một phần của ma trận, hay đúng hơn là sự tiếp nối của nó. Sheer phần nảy mầm là một nền tảng mà trên đó các móng tay có vị trí. Lên trên lớp – tấm móng tay. Đối với nó không phải là đặc biệt với sự hiện diện của các lớp trung gian như một cành, và dạng hạt và rực rỡ. Bên ngoài và cấu trúc bên trong của móng tay và các tính năng độc đáo của nó đã gây ra sự hình thành của các tấm móng tay. Nếu quá trình này được chia nhỏ (ít nhất một giai đoạn tăng trưởng và hình thành các tấm), nó có thể gây ra các bệnh móng tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Màu Sắc Và Cấu Trúc Móng Tay Tiết Lộ Bệnh Nguy Hiểm
  • Dấu Hiệu Bất Thường Của Móng
  • 14 Dấu Hiệu Lạ Trên Móng Tay Cảnh Báo Những Vấn Đề Về Sức Khỏe Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Bài Tập Vật Lý Nguyên Tử Và Hạt Nhân Www.mientayvn.com
  • Đề Và Đa Bài Tập Vl Nguyên Tử Và Hạt Nhân De Va Dap An Bai Tap Mon Vat Ly Nguyen Tu Va Hat Nhan Doc
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?
    • Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là
    • Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp.
    • Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây(1) AaaaBBbb × AAAABBbb &n
    • Sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật nào ?
    • Trong công tác tạo giống, muôn tạo một giống vật nuôi có thểm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đ�
    • Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
    • Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật
    • Cho hai cây có hai cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.
    • Xét các loài sau:1) Ngựa
    • Ở cây cà chua , gen A : thân cao , b thân thấp ; B quả tròn , b quả bầu dục .
    • Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen
    • Cấu tạo của xinap hóa học gồm màng trước , màng sau , khe xinap và chùy xinap
    • Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhụy (đầu nhụy) gọi là
    • Sự biến thái của sâu bọ được điều hoàn bởi loại hooc môn nào ?
    • Loại axit nucleic đóng vai trò như người phiên dịch” của quá trình dịch mã là:
    • Khi nói về sinh sản hữu tính ở động vật nhận định nào sau đây sai ?
    • Ở đậu Hà Lan , alen A thân cao , alen a thân thấp ; alen B hoa đỏ , alen b hoa trắng.
    • Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng hợp mắt đỏ.
    • Khi cho hai cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản , F1 đồng tính biểu hiện tính trạng
    • Về mắt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi:
    • Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen (frac{{AB}}{{ab}} imes frac{{AB}}{{ab}}).
    • Trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật, phương pháp nào thông dụng nhất
    • Phân tử Hêmôglôbin gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc:
    • Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,1 AA: 0,4 Aa : 0,5 aa .
    • Trong các nhận định sau:1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồn
    • Hướng động ở thực vật là:
    • Phân tích thành phần axit nucleic tách từ ba chủng virut thu được kết quả như sauChủng A : A = U = G = X = 25 %Chủng B : A=
    • Xét các đặc điểm sau:1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể2) Máu được trộn lẫn với
    • Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hidr
    • Ở thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.
    • Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm
    • Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleotit A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1.
    • Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là Tính phân hóa của tế bào
    • Ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
    • Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng , các gen phân li độc lập , alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biế
    • Ở cá xương mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:(1) Mang có nhiều cung mang(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang(3) M
    • Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 42 Trang 163
  • Phình Động Màng Phổi Và Rối Loạn Của Khoang Màng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Mở Màng Phổi Tối Thiểu
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Đàn Piano
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Sự tích tụ chất lỏng hoặc không khí trong không gian màng phổi làm suy yếu nghiêm trọng việc thở

    Một tràn dịch màng phổi là sự tích tụ chất lỏng dư thừa trong khoang màng phổi, không gian chứa đầy dịch xung quanh phổi. Đây là một trong một số rối loạn ảnh hưởng đến khoang màng phổi và một trong những tác nhân có thể trực tiếp can thiệp vào sự giãn nở của phổi và khả năng thở của một người.

    Cấu tạo của khoang màng phổi

    Hốc màng phổi là khoảng trống nằm giữa màng phổi , hai màng mỏng nằm dọc và bao quanh phổi. Hốc màng phổi chứa một lượng nhỏ chất lỏng được gọi là dịch màng phổi , cung cấp dầu bôi trơn khi phổi mở rộng và co lại trong quá trình hô hấp.

    Hốc màng phổi bao gồm màng phổi đỉnh gắn vào thành ngực và màng phổi nội tạng gắn vào phổi. Trong không gian màng phổi là giữa 15 và 20 ccs chất lỏng (khoảng 3-4 muỗng canh) tiết ra bởi màng phổi. (Ngược lại, với tràn dịch màng phổi, không gian này có thể mở rộng để chứa vài lít chất lỏng, chất lỏng mà sau đó có thể hoạt động để nén phổi bên dưới.)

    Vai trò của khoang màng phổi là để đệm mở rộng và co lại của phổi trong khi đảm bảo nó làm rất trơn tru với sự trợ giúp của chất lỏng bôi trơn. Nó cũng hoạt động như một chân không, với sự khác biệt về áp lực giữa phổi và khoang màng phổi tạo ra lực đẩy và kéo cần thiết để hít vào và trục xuất không khí.

    Sự hiện diện của chất lỏng dư thừa, không khí, hoặc khí trong khoang màng phổi có thể ảnh hưởng đến khả năng thở của chúng ta. Trong số các điều kiện ảnh hưởng xấu đến khoang màng phổi:

    • Suy tim sung huyết (CHF) có thể gây tràn dịch màng phổi do tăng áp lực mao mạch trong phổi.
    • Gan hydrothorax được sử dụng để mô tả truyền dịch màng phổi gây ra bởi xơ gan . Nó là kết quả của sự chuyển động của dịch cổ trướng thừa từ khoang bụng đến khoang màng phổi.
    • Sự tràn dịch màng phổi ác tính là một biến chứng xảy ra trong khoảng 30% người bị ung thư phổi. Sự truyền dịch ác tính cũng có thể xảy ra với ung thư vú di căn, bệnh bạch cầu, u lympho và hội chứng myelodysplastic (một căn bệnh của tế bào tủy xương).
    • Nhiễm trùng như viêm phổi và lao (TB) cũng có thể gây tích tụ dịch trong khoang màng phổi. Mặc dù ít phổ biến hơn ở Mỹ và thế giới phát triển, lao được coi là nguyên nhân chính gây ra tràn dịch màng phổi ở các nước đang phát triển.
    • Pneumothorax (một phổi bị sụp đổ) đề cập đến sự tích tụ không khí trong không gian màng phổi có thể nén phổi và, trong những trường hợp nghiêm trọng, cản trở khả năng mở rộng của phổi. Nếu xảy ra tràn khí màng phổi, nó có thể là một quá trình dần dần hoặc, thay vào đó, một quá trình nhanh chóng nén phổi bên dưới lớp lót (một tràn khí màng phổi căng thẳng.)
    • Hemothorax là sự tích tụ máu trong không gian màng phổi, thường là do chấn thương ngực hoặc do phẫu thuật ngực.

    Chẩn đoán và điều trị các cuộc tấn công màng phổi

    Một tràn dịch màng phổi thường được chẩn đoán bằng một thủ thuật gọi là chọc ngực, trong đó một kim tiêm và ống tiêm được sử dụng để loại bỏ dịch từ khoang màng phổi. Dịch màng phổi sau đó được phân tích dưới kính hiển vi để xác định nguyên nhân.

    Nếu chất lỏng hoặc không khí vẫn còn trong không gian màng phổi, tương ứng với một ống ngực hoặc kim ngực , có thể được sử dụng giải nén phổi.

    Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại, các bác sĩ phẫu thuật có thể xem xét loại bỏ màng phổi và không gian màng phổi hoàn toàn trong một thủ thuật được gọi là cắt màng phổi.

    Related Content

    Fresh articles

    Intresting articles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Hệ Hô Hấp Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Hội Chứng Tổn Thương Nhu Mô Phổi Và Phòng Tránh
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?
  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi
  • Loại Nước Làm Từ Nghệ Giúp Mẹ Có Làn Da Mịn Màng Sau Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Mẹo Chăm Sóc Da Bằng Gừng Giúp Chị Em Lột Xác Từ Trong Ra Ngoài
  • Cây Cỏ Lá Gừng, Loài Cỏ Có Sức Sống Mạnh Mẽ Kể Cả Trong Bóng Râm
  • Ứng Dụng Trồng Cỏ Lá Gừng Trong Các Công Trình Xây Dựng
  • Cỏ Gừng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cỏ Gừng
  • #1 Tác Dụng Của Mứt Gừng Là Gì? Và Những Điều Sai Lầm Về Mứt Gừng!
  • Rượu nghệ hạ thổ là gì?

    Nghệ hạ thổ là một hỗn hợp đặc biệt gồm nghệ xay nhuyễn và rượu được trộn lẫn với nhau và đem hạ thổ dưới đất đúng 3 tháng 10 ngày. Vì sử dụng nguyên liệu chính là củ nghệ xay nên rượu nghệ hạ thổ còn được gọi là cốt nghệ hạ thổ. Tương truyền từ những bà mụ xứ Huế ngày xưa, nếu phụ nữ sau sinh sử dụng hỗn hợp này đều đặn sẽ giữ được nước da hồng đào và quyến rũ.

    Công dụng của rượu nghệ hạ thổ đối với phụ nữ sau sinh

    Bao gồm các thành phần chính đều có nguồn gốc từ thiên nhiên lành tính như rượu, nghệ và gừng, hạt gấc…, rượu nghệ hạ thổ đặc biệt có tác dụng trên khắp các vùng trên cơ thể: vùng bụng, da mặt, da bẹn,… Bên cạnh các công dụng về kháng khuẩn, tăng sức đề kháng cho mẹ & bé, đuổi muỗi, hỗ trợ cải thiện chứng đau xương khớp sau sinh của các mẹ bầu, thì rượu gừng nghệ còn làm mịn, trắng da và xoá mờ sẹo thâm rạn.

    Tác dụng với vùng bụng: Giảm mỡ bụng, làm liền vết dạn da, liền sẹo mổ, săn chắc vùng eo của phụ nữ sau sinh

    Tác dụng đối với da mặt: Làm sáng da, giảm thâm nám do thay đổi nội tiết tố khi mang bầu và sinh nở.

    Cách làm rượu nghệ gừng hạt gấc hạ thổ

    Nguyên liệu:

    • Gừng tươi chọn củ già
    • Nghệ tươi cũng chọn loại già
    • Hạt gấc (tỉ lệ của gừng – nghệ – gấc là 1-1-1)
    • Rượu gạo
    • Một bình thủy tinh lớn.

    Thực hiện:

    Bước 1: Đem gừng già và nghệ già đi rửa thật sạch, lưu ý phải để nguyên cả vỏ. Nên ngâm khoảng nửa ngày để phần đất cát trong các khe củ bở và bong ra hết.

    Bước 2: Đem nghệ và gừng đã rửa sạch đi giã nát và xay nguyễn, xay càng nhuyễn càng tốt.

    Bước 3: Đem rang hạt gấc cho thơm rồi đập nhỏ ra.

    Bước 4: Trộn hỗn hợp nghệ, gừng xay và hạt gấc rang vào nhau rồi cho vào đầy hũ. Sau đó đổ rượu gạo vào tới khi rượu đầy hũ/đầy hơn lượng nghệ cho vào, rồi đem đi chôn dưới đất. Nếu không chôn thì phải đậy kín để nơi thoáng mát.

    Bước 5: Bình ngâm phải được đậy kín để tránh bị hà hơi hay bị bụi đắt, côn trùng thâm nhập. Nên chọn hơn đất tốt, khô thoáng, sạch sẽ và ngâm tối thiểu 3 tháng 10 ngày là dùng được, ngâm càng lâu thì càng tốt.

    Lưu ý phải chôn dưới đất trong vòng tối thiểu 3 tháng 10 ngày rồi mới đem ra sử dụng để rượu hấp thu được hoà khí và dương khí. Hơn nữa khi được chôn trong môi trường thiếu dưỡng khí của đất, vi khuẩn có trong rượu sẽ bị ức chế. Nhờ thế mà ta sẽ có được loại rượu an toàn hơn.

    Sử dụng rượu nghệ gừng hạt gấc như thế nào cho đúng

    Bước 1: Trước tiên, các mẹ nên tắm rửa sạch sẽ, rồi dùng miếng bông mềm to để thấm vào cốt rượu nghệ hạ thổ. Vắt bớt rượu đọng trong bông rồi từ từ xoa đều khắp cơ thể.

    Bước 2: Xoa ướt người rồi thấm thêm rượu để xoa tiếp vài lần và đợi cho rượu khô là được.

    Bước 3: Ban đầu thì người sẽ có mùi cồn nhưng mùi sẽ bay đi mau chóng. Ngoài ra thì lúc này cơ thể sẽ bị ám màu vàng của nghệ, bạn nên cẩn thận để không bị dây ra quần áo.

    Bước 4: Chị em có thể sử dụng rượu để làm đẹp sau khi sinh thường khoảng 5 ngày (nếu sinh mổ thì có thể dùng sau 3 – 4 tuần sau khi vết thương đã lành). Nên sử dụng rượu khoảng 2 lần vào buổi sáng. Thoa liên tục trong 2 đến 3 tháng là có được làn da đẹp.

    Nguồn: eva

    Vinanoi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Làm Đẹp Với Rượu Gừng Nghệ, Hạt Gấc
  • Cốt Gừng Hạ Thổ Bảo Nhiên
  • Cách Làm Rượu Gừng Nghệ Hạ Thổ Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Bí Quyết Làm Ge Gừng Kích Rễ Lan Tua Tủa Mê Ly
  • Tắm Nước Gừng Cho Trẻ Sơ Sinh Trị Ho, Sổ Mũi, Cảm Cúm
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days
  • Vi Kim Và Lăn Kim Tế Bào Gốc, Bạn Gái Có Phân Biệt Được?
  • Hình Thái Và Kích Thước Vi Khuẩn
  • Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ. Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có hình thoi dài.

    – Cấu tạo bắp cơ:

    + Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết

    + Hai đầu bắp cơ có gân bắm vào xương, giữa phình to là bụng cơ

    – Cấu tạo tế bào cơ:

    + Gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi tấm hình chữ Z

    + Có 2 loại tơ cơ: tơ cơ mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất

    + Sự sắp xếp tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tại nên đĩa sáng và đĩa tối

    – Thí nghiệm 1: Thí nghiệm co cơ ở ếch

    Khi có một kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn ra làm cần ghi kéo lên, rồi hạ xuống, đầu kim vẽ ra đồ thị một nhịp co cơ.

    – Thí nghiệm 2:

    Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh chè → Chân đá về phía trước

    – Thí nghiệm 3: Gập cẳng tay vào sát cánh tay

    + Kết quả: Bắp cơ cánh tay phình ra → Do cơ cánh tay co ngắn lại

    * Kết luận:

    – Tính chất cơ bản của cơ là co cơ và giãn cơ

    – Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại → bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang

    – Cơ bám vào hai xương qua khóp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.

    – Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

    III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ

    – Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

    – Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Cấu Trúc Vốn Là Gì? Các Yếu Tố Bên Trong Và Bên Ngoài Nào Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Cấu Trúc Vốn Tối Ưu
  • Cơ Cấu Vốn Tối Ưu Là Gì? Căn Cứ Thiết Lập Cơ Cấu Vốn Tối Ưu
  • Cấu Trúc Vốn: Đi Tìm Con Số Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Xác Định Cơ Cấu Vốn Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp Là Gì ? Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp 2022
  • Cấu trúc vốn được cấu thành từ hai từ, “Cấu trúc” và “Vốn”. Từ “Vốn” dùng để chỉ sự đầu tư của các quỹ vào kinh doanh trong khi “Cấu trúc” có nghĩa là sắp xếp các thành phần khác nhau theo tỷ lệ thích hợp. Cấu trúc vốn có nghĩa là “hỗn hợp tài chính”. Nó đề cập đến tỷ lệ giữa các chứng khoán khác nhau được huy động bởi một công ty cho tài chính dài hạn.

    Các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn được chia thành hai loại: Yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.

    i. Quy mô và bản chất của kinh doanh:

    Quy mô kinh doanh có tác động lớn đến cấu trúc vốn của nó. Những mối quan tâm giao dịch gia tăng vốn bằng cách phát hành vốn cổ phần cũng như cổ phiếu ưu đãi vì chúng đòi hỏi nhiều vốn lưu động hơn. Các công ty nhỏ bị hạn chế khả năng để huy động vốn từ các nguồn bên ngoài. Các công ty lớn sở hữu các khoản đầu tư lớn; do đó họ có thể phát hành các khoản nợ bằng cách phát hành trái khoán của các tài sản cố định như đất đai, nhà cửa, máy móc, v.v.

    Các công ty đó thích huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu vốn chủ sở hữu cùng với các trái khoán.

    ii. Tỷ trọng vốn vay:

    Tỷ lệ giữa vốn nợ (lãi cố định) và vốn chủ sở hữu (cổ tức thay đổi) được gọi là tỷ trọng vốn vay. Tỷ trọng sẽ cao khi tỷ lệ vốn nợ cao hơn vốn cổ phần, còn tỷ trọng sẽ thấp khi tỷ lệ vốn nợ thấp so với vốn cổ phần. Để bảo vệ lợi ích của các cổ đông vốn, công ty thường kết hợp một cách hợp lý các loại chứng khoán khác nhau trong cấu trúc vốn của mình.

    iii. Yêu cầu về vốn:

    iv. Thu nhập phù hợp và tình hình tiền mặt:

    Các công ty đã phát triển với thu nhập ổn định (dòng tiền ổn định) sử dụng lượng lớn vốn nợ trong cơ cấu vốn của họ vì họ có khả năng trả lãi suất cố định được.

    Các công ty có thu nhập không ổn định (dòng tiền không dự đoán được) không nên lựa chọn vốn nợ trong cơ cấu vốn của họ vì họ có thể gặp khó khăn trong việc trả số tiền lãi cố định.

    vi. Thời kỳ tài chính:

    vii. Giao dịch trên vốn chủ sở hữu:

    Nếu lãi suất của khoản nợ thấp hơn mức thu nhập của công ty, các cổ đông vốn chủ sở hữu được chia cổ tức bổ sung. Điều này làm tăng uy tín tín dụng của công ty và công ty có thể tăng thêm khoản vay với lãi suất thấp hơn.

    Mặt khác, nếu thu nhập của công ty không đủ, nó có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính vì khoản tiền lãi từ nợ phải trả ngay cả khi thua lỗ. Toàn bộ thu nhập có thể trở nên cạn kiệt bởi việc thanh toán lãi. Trong trường hợp này, không có cổ tức nào được công ty tuyên bố. Nếu không có cổ tức được trả cho cổ phiếu vốn, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến uy tín tín dụng của công ty.

    Do đó, giao dịch trên vốn chủ sở hữu là con dao hai lưỡi. Nó có thể làm tăng thu nhập của cổ đông nếu mọi thứ đi theo một hướng thích hợp. Mặt khác, nó cũng làm tăng nguy cơ mất mát trong điều kiện không thuận lợi.

    viii. Thái độ của bộ máy quản lý:

    Cơ cấu vốn bị ảnh hưởng bởi thái độ của những người thuộc bộ máy quản lý. Nếu bộ máy quản lý muốn có quyền kiểm soát độc quyền, họ sẽ huy động vốn thông qua cổ phiếu ưu đãi và vốn nợ. Vì người nắm giữ cổ phiếu đó không được hưởng bất kỳ quyền biểu quyết nào, họ không thể can thiệp vào việc quản lý công ty.

    ix Tăng trưởng của công ty kinh doanh:

    Yêu cầu về vốn của một công ty phụ thuộc vào giai đoạn phát triển. Ở giai đoạn đầu, nguồn tài chính chủ yếu là cổ phiếu vốn và các khoản vay ngắn hạn. Khi giai đoạn tiến triển, yêu cầu tăng lên và tiền được mua bằng cách phát hành các khoản nợ và cổ phiếu ưu đãi.

    B. Yếu tố bên ngoài:

    Các phương pháp tài chính khác nhau nên được xem xét tùy thuộc vào các điều kiện thị trường hiện hành. Nếu thị trường cổ phiếu đang trong tình trạng suy giảm, công ty nên huy động vốn bằng cách phát hành các khoản nợ.

    Mặt khác, ở giai đoạn tăng trưởng trong thị trường cổ phiếu, công ty nên huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu vốn chủ sở hữu.

    ii. Thái độ của các nhà đầu tư:

    Thái độ của các nhà đầu tư cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn. Nếu các nhà đầu tư thích mạo hiểm và mong đợi thu được lợi nhuận cao hơn, họ sẽ đầu tư vào cổ phiếu vốn chủ sở hữu. Nếu các nhà đầu tư muốn kiếm thu nhập an toàn, đảm bảo và không sẵn sàng chấp nhận rủi ro, họ sẽ đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi và/hoặc ghi nợ.

    iii. Các quy tắc và quy định của chính phủ:

    Theo SEBI, tỷ lệ vốn chủ sở hữu nợ thông thường là 2:1. Tuy nhiên, trong trường hợp các dự án thâm dụng vốn lớn, tỷ lệ cho phép là 3:1. Chính phủ cung cấp viện trợ và nhượng bộ cho các dự án công nghiệp nhỏ để tăng thêm vốn nợ.

    iv. Tỷ lệ lãi suất:

    v. Cạnh tranh:

    Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt nên huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu vốn chủ sở hữu vì thu nhập của họ không nhất định và đầy đủ.

    Tuy nhiên, công ty có vị thế độc quyền trên thị trường có thể phát hành vốn nợ vì sự chắc chắn của thu nhập.

    vi. Chi phí vốn:

    Chi phí vốn là lợi nhuận tối thiểu dự kiến ​​của nhà cung cấp/nhà đầu tư. Lợi nhuận kỳ vọng thu được phụ thuộc vào mức độ rủi ro. Trong trường hợp của chủ nợ, lãi suất được cố định và khoản vay được hoàn trả trong khoảng thời gian quy định. Một mức độ rủi ro cao được giả định bởi các cổ đông vốn chủ sở hữu thay vì bởi các chủ nợ. Trong trường hợp của các cổ đông, tỷ lệ cổ tức không cố định và vốn của họ chỉ được hoàn trả khi công ty bị thanh lý. Vì vậy, nợ là một nguồn vốn rẻ hơn vốn chủ sở hữu. Vốn cổ phần ưu đãi cũng rẻ hơn nhưng không rẻ bằng nợ.

    Tuy nhiên, công ty không thể giảm thiểu chi phí vốn bằng cách chỉ sử dụng nợ. Lý do là vì nợ trở nên đắt đỏ hơn một mức nhất định do rủi ro nợ quá mức gia tăng.

    vii. Thái độ của các tổ chức tài chính:

    Thái độ của các tổ chức tài chính sẽ được xem xét trong khi xác định cấu trúc vốn. Nếu các tổ chức tài chính quy định các điều khoản cho vay cao, thì công ty nên chuyển sang nguồn tài chính khác.

    Tuy nhiên, nếu các tổ chức tài chính quy định các điều khoản cho vay một cách dễ dàng, công ty nên lấy tiền từ các tổ chức đó.

    viii. Thuế:

    Tiền lãi trả cho nợ là khoản chi miễn thuế trong khi cổ tức thì không được coi là khoản chi miễn thuế cho công ty.

    Do đó, việc phát hành vốn nợ được ưu tiên hơn việc phát hành vốn cổ phần. Các công ty có thuế cao hơn sử dụng vốn nợ vì đây là một khoản chi phí miễn thuế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Vốn Là Gì? Ảnh Hưởng Của Cơ Cấu Vốn
  • Tái Cấu Trúc Vốn Hiệu Quả
  • Buồng Trứng Có Nang Echo Trống Là Gì? Gây Nguy Hiểm Không?
  • Nang Echo Buồng Trứng Trái Là Gì, Có Nguy Hiểm Không? Xem Ngay Để Biết Câu Trả Lời
  • Buồng Trứng Trái Có Nang Echo Trống 34X37Mm, Thành Dày 1Mm, Loại Ia
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • He Thong De Kiem Tra Trac Nghiem 1 Tiet Sinh 10 (1)
  • Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Adn Moi Quan He Giua Gen Va Arn Ppt
  • Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Phổi Nằm Ở Đâu Trên Cơ Thể Người? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Các Hội Chứng Hình Ảnh Trên Phim Phổi Thông Thường: Hình Thái, Chức Năng, Cấu Tạo Sinh Lý
  • Protein màng được hiểu là những protein tương tác với một phần hoặc toàn bộ của màng sinh học. Phụ thuộc vào từng dạng tế bào sẽ có protein màng khác nhau. Nhưng nhìn chung, chúng chiếm từ 25 – 75% của màng sinh chất.

    Tùy vào hoạt động và chức năng của protein màng, người ta có thể chia thành 2 loại chủ yếu sau:

    Protein màng có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng. Cụ thể, protein màng và cụ thể là protein xuyên màng là chất vận chuyển các phân tử và ion qua màng. Đồng thời, tạo kênh dẫn truyền các chất qua màng. Trong đó có 2 hình thức chủ yếu là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

    Bên cạnh chức năng vận chuyển, protein rìa màng có thể ghép nối các tế bào với nhau và trở thành tín hiệu để nhận biết tế bào. Người ta gọi đây là chức năng trao đổi thông tin của protein màng. Đặc biệt, các protein này còn giúp xác định hình dạng của tế bào và giữ các protein khác ở nguyên vị trí của nó.

    Bên cạnh chức năng của protein màng, cơ chế hoạt động của chúng cũng là điều không thể bỏ qua. Vậy tại sao protein màng lại có thể thực hiện nhiều chức năng đến vậy?

    Để thực hiện chức năng vận chuyển, protein màng sẽ vận chuyển thông qua 2 con đường, đó là theo hình thức khuếch tán và theo lối sơ cấp. Ở hình thức khuếch tán, các chất được vận chuyển chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ như đường glucose hay các axit amin. Trong khi đó, ở lối sơ cấp, các chất được vận chuyển thường là các nguyên tố vi lượng như (K^{+}, Ca^{2+}, H^{+}, Cl^{-}) …

    Đối với chức năng trao đổi thông tin, các protein màng sẽ tiếp nhận các thông tin dưới dạng tín hiệu hóa học để điều chỉnh các hoạt động sống. Từ quá trình trao đổi đó đó tạo nên các mô và cơ quan.

    Protein xuyên màng có cấu trúc gồm các glycoprotein với thành phần chủ yếu là đường và các nhóm cacboxyl (COO-). Trong đó, các glycoprotein thường nằm quay đầu ra ngoài màng tế bào và các nhóm Cacboxyl lại quay đầu vào phía trong. Hai thành phần này có điện tích ngược nhau, qua đó giúp các protein có thể dễ dàng di chuyển và tịnh tiến trong màng Lipit tùy thuộc vào độ pH.

    Protein xuyên màng thường thấy như: Glycophorin thường thấy ở màng hồng cầu với cấu tạo gồm 131 loại axit amin. Đây cũng là loại protein xuyên màng có số lượng lớn nhất ở người và động vật.

    Các protein xuyên màng Thường liên kết với lớp lipit kép thông qua liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit. Đồng thời, chúng cũng liên kết với gluxit để tạo ra glycoprotein. Những liên kết này ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày và mỏng của màng.

    Các loại protein màng thường thấy như Actin, Spectrin, Ankyrin ở phía rìa ngoài và Fibronectin ở phía rìa trong. Đây là những loại protein quan trọng và ảnh hưởng tới cấu trúc cũng như độ bền vững của hồng cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Năng Lượng Mặt Trời Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Pin
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100