Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?
    • Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện
    • Một quần thể thực vật (P) tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
    • Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
    • Cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?
    • Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
    • Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?
    • Ở một loài thực vật, mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?
    • Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
    • Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ
    • Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?
    • Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là
    • Ở một loài thực vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen?
    • Ở sinh vật nhân sơ, một phân tử mARN được sao mã từ một gen có chiều dài 102nm.
    • Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. Coli chứa N15.
    • Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào đúng?
    • Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
    • Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, dạng biến dị nào sau đây không được xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể.
    • Khi nói về huyết áp, phát biểu nào sau đây đúng?
    • Ở một loài thực vật, xét 4 gen A, B, D, E; mỗi gen có 2 alen, quy định một tính trạng; tính trạng trội là trội hoàn toàn,
    • Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?
    • Ở một loài thực vật, khi cho giao phấn hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, đời con F1 thu được 100% kiểu hình hoa đỏ.
    • Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
    • Xét một gen ở vi khuẩn E. Coli có chiều dài 4080 Ao và có 2868 liên kết hiđrô.
    • Phép lai giữa các cây đa bội nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất?
    • Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
    • Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất.
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chu trình sinh, địa, hóa đối với hệ sinh thái?
    • Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
    • Màu sắc lông thỏ do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
    • Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen quy định, mỗi gen đều có 2 alen, di truyền theo tương tác cộng gộp.
    • Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb.
    • Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao.
    • Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV.
    • Ở một loài động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là XY và con cái là XX.
    • Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIAvà IAIOđều quy định nh�

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân, Cơ Chế Hình Thành Mỡ Thừa Và Cách Khắc Phục
  • 7 Điều Bạn Chưa Biết Về Mỡ
  • Tế Bào Mỡ Cấu Tạo Ra Sao Và Công Nghệ Giúp Ích Gì Để Triệt Tiêu Chúng
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Hình Dạng Và Cấu Tạo Hồng Cầu
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • Mới đây, nhóm các nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Sinh học Salk (Mỹ) đã tạo ra được cấu trúc thận 3 chiều từ tế bào gốc của người, mở ra con đường mới cho việc tìm hiểu sự phát triển và các bệnh của thận cũng như khám phá những thuốc mới nhằm vào tế bào thận của người.

    Mùa hè năm ngoái, một số nhà khoa học đã báo cáo việc tạo ra những tiền thân của tế bào thận từ tế bào gốc, nhưng nhóm nghiên cứu của Viện Salk lần đầu tiên đã “bắt” tế bào gốc của người tạo thành cấu trúc tế bào ba chiều giống như cấu trúc có trong thận của người.

    “Những nỗ lực để biệt hóa tế bào gốc của người thành tế bào thận mới chỉ đạt được thành công rất hạn chế”, GS Juan Carlos Izpisua Belmonte của Phòng Thí nghiệm Gen thuộc Viện Salk cho biết. “Chúng tôi đã phát triển một phương pháp đơn giản và hiệu quả cho phép biệt hóa tế bào gốc thành cấu trúc 3 chiều có tổ chức tốt của mầm niệu quản, là cấu trúc mà sau này sẽ phát triển thành hệ thống ống góp ở thận”.

    Phát hiện của các nhà nghiên cứu đã lần đầu tiên chứng minh rằng có thể biến các tế bào gốc “đa năng” – những tế bào có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào và mô tạo nên cơ thể – thành những tế bào tương tự như tế bào có ở mầm niệu quản, một cấu trúc phát triển sớm của thận, và sau đó biệt hóa tiếp thành cấu trúc ba chiều trong nuôi cấy mô. Các tế bào mầm niệu quản tạo thành giai đoạn đầu của các cơ quan tiết niệu và sinh dục của người trong quá trình phát triển và sau đó hình thành hệ thống ống dẫn nước tiểu ra khỏi thận. Các nghiên cứu đã thực hiện được việc này bằng cả tế bào gốc phôi người và tế bào gốc “đa năng” tạo được từ tế bào da đã được “lập trình lại” để trở về trạng thái tế bào gốc “đa năng”.

    Sau khi những tế bào được “lập trình lại” có các đặc tính của tế bào gốc đa năng và có thể biệt hóa thành lớp trung bì, là lớp tế bào mầm ở phôi thai sau này sẽ phát triển thành thận, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các yếu tố tăng trưởng cần thiết cho sự phát triển tự nhiên của thận để nuôi cấy cả các tế bào gốc “lập trình lại” và tế bào gốc phôi. Sự phối hợp các yếu tố tăng trưởng này đã “biến” các tế bào trở thành những tế bào tiền thân biểu hiện đặc điểm rõ ràng của tế bào thận chỉ sau 4 ngày.

    Sau đó các nhà nghiên cứu đã hướng dẫn những tế bào này biệt hóa thêm nữa thành cấu trúc tương tự như cấu trúc thấy ở mầm niệu quản bằng cách nuôi cấy chúng với tế bào thận lấy từ chuột. Điều này chứng minh rằng tế bào từ chuột có thể cung cấp những “chỉ dẫn” thích hợp cho phép tế bào gốc của người phát triển thành cấu trúc ba chiều của thận.

    Ngoài ra, nhóm nghiên cứu đã thử nghiệm quy trình này trên tế bào gốc “lập trình lại” lấy từ bệnh nhân bị bệnh thận đa nang, một bệnh di truyền khiến thận xuất hiện nhiều nang chứa đầu dịch có thể giảm làm chức năng thận và gây suy thận. Họ thấy rằng phương pháp này có thể tạo ra cấu trúc thận từ tế bào gốc “lập trình lại” của bệnh nhân suy thận.

    Do nhiều đặc điểm lâm sàng của bệnh nên cả liệu pháp gen cũng như liệu pháp kháng thể đều không phải là cách tiếp cận khả thi để điều trị thận đa nang. Kỹ thuật của nhóm nghiên cứu của Viện Salk có thể giúp khắc phục trở ngại này và tạo ra một nền tảng đáng tin cậy để nghiên cứu thuốc điều trị bệnh thận đa nang và nhiều bệnh thận khác.

    Kết quả nghiên cứu được báo cáo trên tờ Nature Cell Biology ngày 17/11/2013.

    Cẩm Tú

    Theo ScienceDaily

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Tái Cấu Trúc Dna Tế Bào Da
  • Cấu Tạo Của Thể Nguyên Sinh
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

    Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

    Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

    Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

    Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

    Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

    2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

    Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

    • Phiến giữa – lớp pectin
    • Vách cấp một – lớp cellulose

    Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

    Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

    Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

    Vách tế bào của tế bào thực vật./.

    Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Mới đây, nhóm các nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Sinh học Salk (Mỹ) đã tạo ra được cấu trúc thận 3 chiều từ tế bào gốc của người, mở ra con đường mới cho việc tìm hiểu sự phát triển và các bệnh của thận cũng như khám phá những thuốc mới nhằm vào tế bào thận của người.

    Kết quả nghiên cứu này tạo tiền đề cho những nghiên cứu mới về thuốc và phương pháp điều trị cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo

    Mùa hè năm ngoái, một số nhà khoa học đã báo cáo việc tạo ra những tiền thân của tế bào thận từ tế bào gốc, nhưng nhóm nghiên cứu của Viện Salk lần đầu tiên đã “bắt” tế bào gốc của người tạo thành cấu trúc tế bào ba chiều giống như cấu trúc có trong thận của người.

    “Những nỗ lực để biệt hóa tế bào gốc của người thành tế bào thận mới chỉ đạt được thành công rất hạn chế”, GS Juan Carlos Izpisua Belmonte của Phòng Thí nghiệm Gen thuộc Viện Salk cho biết. “Chúng tôi đã phát triển một phương pháp đơn giản và hiệu quả cho phép biệt hóa tế bào gốc thành cấu trúc 3 chiều có tổ chức tốt của mầm niệu quản, là cấu trúc mà sau này sẽ phát triển thành hệ thống ống góp ở thận”.

    Phát hiện của các nhà nghiên cứu đã lần đầu tiên chứng minh rằng có thể biến các tế bào gốc “đa năng” – những tế bào có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào và mô tạo nên cơ thể – thành những tế bào tương tự như tế bào có ở mầm niệu quản, một cấu trúc phát triển sớm của thận, và sau đó biệt hóa tiếp thành cấu trúc ba chiều trong nuôi cấy mô. Các tế bào mầm niệu quản tạo thành giai đoạn đầu của các cơ quan tiết niệu và sinh dục của người trong quá trình phát triển và sau đó hình thành hệ thống ống dẫn nước tiểu ra khỏi thận. Các nghiên cứu đã thực hiện được việc này bằng cả tế bào gốc phôi người và tế bào gốc “đa năng” tạo được từ tế bào da đã được “lập trình lại” để trở về trạng thái tế bào gốc “đa năng”.

    Sau khi những tế bào được “lập trình lại” có các đặc tính của tế bào gốc đa năng và có thể biệt hóa thành lớp trung bì, là lớp tế bào mầm ở phôi thai sau này sẽ phát triển thành thận, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các yếu tố tăng trưởng cần thiết cho sự phát triển tự nhiên của thận để nuôi cấy cả các tế bào gốc “lập trình lại” và tế bào gốc phôi. Sự phối hợp các yếu tố tăng trưởng này đã “biến” các tế bào trở thành những tế bào tiền thân biểu hiện đặc điểm rõ ràng của tế bào thận chỉ sau 4 ngày.

    Sau đó các nhà nghiên cứu đã hướng dẫn những tế bào này biệt hóa thêm nữa thành cấu trúc tương tự như cấu trúc thấy ở mầm niệu quản bằng cách nuôi cấy chúng với tế bào thận lấy từ chuột. Điều này chứng minh rằng tế bào từ chuột có thể cung cấp những “chỉ dẫn” thích hợp cho phép tế bào gốc của người phát triển thành cấu trúc ba chiều của thận.

    Việt Nam đang có hàng nghìn bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo, chờ ghép thận

    Ngoài ra, nhóm nghiên cứu đã thử nghiệm quy trình này trên tế bào gốc “lập trình lại” lấy từ bệnh nhân bị bệnh thận đa nang, một bệnh di truyền khiến thận xuất hiện nhiều nang chứa đầu dịch có thể giảm làm chức năng thận và gây suy thận. Họ thấy rằng phương pháp này có thể tạo ra cấu trúc thận từ tế bào gốc “lập trình lại” của bệnh nhân suy thận.

    Do nhiều đặc điểm lâm sàng của bệnh nên cả liệu pháp gen cũng như liệu pháp kháng thể đều không phải là cách tiếp cận khả thi để điều trị thận đa nang. Kỹ thuật của nhóm nghiên cứu của Viện Salk có thể giúp khắc phục trở ngại này và tạo ra một nền tảng đáng tin cậy để nghiên cứu thuốc điều trị bệnh thận đa nang và nhiều bệnh thận khác.

    Kết quả nghiên cứu được báo cáo trên tờ Nature Cell Biology ngày 17/11/2013.

    Theo Cẩm Tú (Dân trí)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Tái Cấu Trúc Dna Tế Bào Da
  • Cấu Tạo Của Thể Nguyên Sinh
  • Cau Truc Te Bao Va Mo
  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

    Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

    Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

    Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

    Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

    Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Cau Tao Chung Cua Te Bao Doc
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Nhân Sơ Bao Gồm 3 Thành Phần Chính Là
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • . CẤU TẠO CHUNG CỦA TẾ BÀO

    Cấu tạo tế bào không đơn giản như mấy em học đâu nha, càng lên lớp lớn các em càng thấy nó phức tạp hơn nhiều (đến lúc đó nhớ học Hóa cho giỏi hok thuj hok hiểu j đâu ^^). Tế bào có sự khác nhau giữa động vật và thực vật, ngay cả trên cùng cơ thể cũng có sự khác nhau giữa các loại tế bào. Nhưng hấu hết chúng đều có cấu tạo chung như sau:

    1. Vách tế bào: chỉ gặp ở các tế bào thực vật, vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng chất xenlulôzơ, còn ở vi khuẩn và nấm vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng các hợp chất hữu cơ phức tạp khác nhau.

    2. Màng sinh chất (màng chất tế bào): mỏng, bao xung quanh tế bào , ngăn cách nó với môi trường bên ngoài. Màng này có ở tất cả mọi tế bào. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

    3. Chất tế bào: khối chất nửa lỏng, rất phức tạp, trong đó có nhiều tổ chức gọi là bào quan. Nơi đây thực hiện các hoạt động sống của tế bào

    chất nhân ở bên trong với chất tế bào. Nhân gồm nhân con và nhiễm sắc thể

    Ngoài ra tế bào còn có những bào quan khác mà lên lớp 8 các em sẽ học. Em nào mún bjk thêm thì xem hình sau nhá:

    Lưới nội chất: gồm lưới nội chất có hạt và lưới nội chất không hạt (LNC không hạt là cái màu xanh giống cọng rong biển, ở bên cạnh cái nhân ấy). Chức năng: tổng hợp và vận chuyển các chất

    Ribôxôm: nơi tổng hợp prôtêin. Ribôxôm gồm 1 hạt lớn và 1 hạt bé.

    Ti thể: Ti thể có chức năng quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng cho tế bào. Có thể nói ti thể là trung tâm hô hấp và trung tâm năng lượng của tế bào. (các em có thể tưởng tượng ti thể như là cục pin vậy, nó cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động)

    Bộ máy Golgi: Golgi là tên của nhà bác học Camilo Golgi nhười Ý đã phát hiện ra loài bào quan này vào năm 1898. Chức năng: thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm. Ngoài ra, một s ố chất độc đột nhập vào cơ thể cũng được tích lũy trong thể Golgi để rồi sau đó tống ra ngoài

    Trung thể: tham gia vào quá trình phân chia tế bào. Trung thể còn là nơi lắp ráp và tổ chúc các vi ống trong tế bào động vật

    Lưu ý:

    Không phải tế bào nào cũng có nhân. Như tế bào hồng cầu trong máu chúng ta vậy, hay một số vi khuẩn hay khuẩn lam chưa có nhân điển hình mà mới chỉ có chất nhân (phân tử ADN) nằm tập trung ở vùng giữa tế bào và chưa có màng nhân.

    II. TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY Ở VI KHUẨN

    Tế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và cấu tạo hết sức đơn giản: tế bào chỉ lớn khoản 1 -10 micromet (=1/1000 mm), chưa có nhân điển hình, phần nội chất tế bào không phân biệt các bào quan (trừ ribôxôm). Bên ngoài màng sinh chất cũng có vách tế bào và một số có thêm vỏ bọc cứng bên ngoài. Nhiều tế bào vi khuẩn có roi giúp cho sự chuyển động

    III. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở ĐỘNG VẬT

    Chất tế bào không phải là một tổ chức đồng nhất mà có cấu tạo phức tạp, trong đó có thể phân biệt được các bào quan khác nhau, đặc biệt xem lẫn các bào quan này là một hệ thống các màng và hạt nhỏ, tạo thành mạng lưới nội chất (có 2 loại: mạng lướt nội chất trơn và mạng lưới nội chất có hạt, như tớ nói ở trên)

    IV. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở THỰC VẬT

    Tế bào có cấu tạo phức tạp và có một số bào quan tương tự ở tế bào thực vật (nhân, ti thể, bộ máy Golgi, ribôxôm, mạng lưới nội chất)

    ! Điểm phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật

    – Tế bào động vật chỉ có màng sinh chất bao ngoài, không bào kém phát triển hoặc không có, có trung tử

    – Tế bào thực vật có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất, không có trung tử nhưng có một loại bào quan rất quang trọng và đặc trưng là lạp lục (trung tâm của sự quang hợp ở thực vật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7
  • Đặc Điểm Của Tế Bào Thần Kinh
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật S6B7Cautaotebaothucvat Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

    Trả lời:

    – Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

    – Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

    Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

    CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

    BÀI 7

    I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

    Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

    Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

    * Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

    Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

    * Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

    Kích thước của 1 số tế bào thực vật

    Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

    * Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

    Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

    Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

    1 Vách tế bào

    2. Màng sinh chất

    3. Chất tế bào

    4. Nhân

    5.Không bào

    6. Lục lạp

    7. Vách tế bào bên cạnh

    Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

    Không bào:

    Vách tế bào:

    chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

    Màng sinh chất:

    bao bọc ngoài chất tế bào.

    Chất tế bào:

    là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

    Nhân:

    1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    chứa dịch tế bào.

    III. MÔ:

    – Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

    * Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

    – Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

    * Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

    – Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

    * Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

    Mô là gì?

    Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

    1) Điền vào chỗ trống:

    Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Của Trứng Gà
  • Buồng Trứng: Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan
  • Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Published on

    1. 1. Chuyên đề 1:Cấu tạo tế bào 1. Tế bào là gì? Cơ thể người là một bộ máy tinh vi cực kì phức tạp. Được cấu tạo từ các cơ quan: não, mắt, gan, tim, thận, da … Mỗi cơ quan có những chức năng riêng phục vụ cho rất nhiều nhu cầu của con người: ăn, uống, thở, học tập, tư duy …
    2. 2. Và các cơ quan đó đều được cấu tạo từ các tế bào rất nhỏ. Ví dụ tim được cấu tạo từ các tế bào cơ tim , gan được cấu tạo từ các tế bào gan, não được cấu tạo từ các tế bào thần kinh gọi là nơ-ron…
    3. 3. Như vậy tế bào là các đơn vị cấu thành nên các mô (cơ quan) của cơ thể người. 2. Cấu tạo tế bào Các tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng cơ bản đều gồm 3 thành phần: màng tế bào, tế bào chất, nhân. Chúng ta sẽ đi vào từng phần cụ thể. Màng tế bào Bao bọc quanh tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường xung quanh. Gồm 3 thành phần chính: lipid, protein, carbohydrate – Lipid màng: gồm phospho lipid và cholesterol + Phospho lipid: gồm 2 đầu, 1 đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường nước, 1 đầu kị nước không tiếp xúc với môi trường nước. + Cholesterol: nằm rải rác, xen kẽ các phân tử phospho lipid
    4. 5. Gồm các bào quan như lưới nội chất, bộ máy Golgi, ty thể, Lysosome, Peroxysome… như ở hình vẽ bên dưới. Peroxisome: giúp oxy hóa các chất độc cho tế bào thành chất không độc → giải độc cho tế bào. Ví dụ: ½ độc tố lượng rượu uống vào được giải trừ ở gan nhờ các Peroxisome của tế bào gan. Ty thể: Được mệnh danh là ngôi nhà năng lượng vì chức năng là tổng hợp năng lượng cho tế bào sử dụng.
    5. 6. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
    6. 7. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • Nst Ở Tế Bào Nhân Thực Được Cấu Tạo Từ Những Thành Phần Chính Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Và So Sánh Các Quá Trình Phân Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa. Tần số alen a của quần thể là
    • Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn
    • Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành 6 phôi và 6 phôi này phát triển thành 6 bò con.
    • Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng?
    • NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
    • Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
    • Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
    • Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
    • Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
    • Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
    • Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức cách li trước hợp tử?
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    • Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
    • Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b.
    • Tính tổng số liên kết hiđrô củagen khi gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G.?
    • Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
    • Thức ăn của động vật nào sau đây chỉ được tiêu hóa nội bào?
    • Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd.
    • Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
    • Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST.
    • Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu đúng?
    • Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
    • Xét một lưới thức ăn như sau:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 8 mắt xích.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định.
    • Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến.
    • Số phát biểu đúng khi cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ?
    • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên k
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng với đời F1 có 16 kiểu gen và Tần số hoán vị gen là 8%?
    • Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung này?
    • Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Sẽ có bao nhiêu phát biểu đúng
    • Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
    • Một loài thực vật có 2n = 20. Đột biến thể một của loài này có bộ NST bao nhiêu?
    • Các loài lúa nước, khoai lang thuộc nhóm thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • 4 Ứng Dụng Của Đá Ong Xám Hải Phòng Khiến Bạn Khó Lòng Chối Từ!
  • Đá Ong Xám Ốp Lát Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Đá Ong Xám?
  • Nham Thạch Trắng Hay Còn Gọi Là Đá Lông Vũ
  • Trên Mặt Trăng Có Núi Lửa Hoạt Động Hay Không?
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Các Thành Phần Của Tế Bào
  • Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Hầu hết Prokaryotes là sinh vật đơn bào. Một số loài sống thành nhóm, tập đoàn gồm nhiều tế bào giống nhau. Một số khác hình thành những tổ chức đa bào có sự phân công chức năng.

    Prokaryotes có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu (cocci), hình que (bacilli), hình phẩy và hình xoắn (helice) bao gồm xoắn khuẩn (Spirilla) và Spirochettes

    Kích thước tế bào từ 1-5 m. Tuy nhiên Prokaryotes lớn nhất có hình roi dài 0.5 mm (tế bào Eukaryote 10-100 m).

    Hầu hết prokaryotes có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất (plasma membrane) và duy trì hình dạng của tế bào bảo vệ tế bào không bi vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương và có lysozyme. Tuy nhiên môi trường có áp suất thẩm thấu quá cao, Prokaryote sẽ chết.

    Không giống như vách tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose, vách tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ peptidoglycan gồm các phân tử polysaccharides liên kết ngang với các phân tử petides ngắn. Thành phần cấu tạo của vách là khác nhau giữa các loài. Ở một số loài, vách tế còn có thêm lipopolysaccharides (carbonhydrate liên kết với lipids) đây là đặc điểm giúp phân biệt vi khuẩn khi nhuộm Gram (Gram stain) với thuốc nhuộm tím tinh thể (crystal violet). Vi khuẩn Gram dương (Gram-positive bacteria) bắt màu sẽ có màu đỏ tía, vách tế bào của loài này phần lớn là peptidoglycan không có lipopolysaccharides. Vi khuẩn Gram âm (Gram-negative bacteria) không bắt màu, vách tế bào có ít peptydoglycan và có thêm lipopolysaccharides.

    Phần lớn vi khuẩn gây bênh là vi khuẩn Gram âm bởi vì lypolysaccharides giúp vi khuẩn chóng lại lysozyme có trong tuyến nước bọt và tuyến mũi của người và có khả năng kháng kháng sinh bằng cách ngăn cản đường vào của kháng sinh. Lysozyme tác động trực tiếp lên vách tế bào. Kháng sinh chẳng hạn penicillin ngăn cản sự hình thành liên kết chéo giữa polysaccharides và polypetides. Nhiều vi khuẩn gây bệnh còn có lớp vỏ nhầy bên ngoài vách tế bào gọi là capsule tăng cường khả năng chống đề kháng của tế bào vật chủ và dính cơ chất của chúng. Mặc khác, capsule giúp kết dính các tế bào của vi khuẩn hình thành khuẩn lạc.

    Một số loài có khuẩn mao giúp kết dính tế bào vào giá thể, giữ các tế bào dính đủ lâu để truyền DNA trong suốt quá trình tiếp hợp (conjugation).

    Ví dụ:Neissenria gonorrhoeae gây bệnh lậu (goorrhoaeae) dùng khuẩn mao bám vào niêm mạc vật chủ.

    Hơn phân nửa prokaryotes có khả năng chuyển động định hướng do có roi. Các roi tập trung trên toàn bộ cơ thể hoặc chỉ ở một hoặc hai đầu của tế bào. Có ba cơ chế trong chuyển động của vi khuẩn. Thứ nhất là nhơ roi. Thứ hai là nhờ hai hay nhiều khuẩn mao bên dưới vách tế bào có cấu trúc tương tự như roi. Mỗi sợi có motor gắn vào tế bào. Khi motor quay tế bào chuyển động theo cơ chế xoắn nút chai. Cơ chế này là đặc biệt hiệu quả trong môi trường có độ nhớt cao. Cơ chế thứ ba là một số vi khuẩn có thể tiết ra chất nhầy gây ra chuyển động trượt như khi thiếu khuẩn mao. Trong môi trường đồng nhất Prokaryote chuyển động theo hướng ngẫu nhiên. Trong môi trường không đồng nhất, Prokaryote chuyển động hướng kích thích chẳng hạn như hướng sáng, hướng nguồn thức ăn, tránh chất độc. Một số loài vi khuẩn có chứa một số phân tử nhỏ như hợp chất sắt cho phép chúng phân biệt trên, dưới để định hướng bắt mồi.

    6.3 Màng sinh chất

    Màng của prokaryotes có cấu trúc khảm lỏng giống như màng của Eukaryotes. Sự gấp nếp của màng tạo nên những màng có chức năng riêng biệt chẳng hạn như thylakoids, mesosome và màng hô hấp (respiration membranes)

    Vật chất di truyền của prokaryote là DNA mạch đơn vòng. Những vòng DNA lớn tương tác với proteins hình thành nhiễm sắc thể của Prokaryotes hay giá genes tập trung ở một số khu vực nhỏ trong tế bào gọi là vùng nhân (không có màng nhân). So với Eukaryotes, bộ gene của Prokaryotes nhỏ hơn và đơn giản hơn.

    Trong bộ gene của Eukaryotes, DNA mạch thẳng tương tác với các proteins hình thành bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài. Trung bình bộ gene của một prokaryote chỉ bằng 1/1000 DNA trong một tế bào Eukaryote.

    Ngoài DNA của nhiễm sắc thể, Prokaryotes còn có những vòng DNA nhỏ hơn gọi là plasmids chứa vài genes. Trong hầu hết môi trường, Prokaryotes tồn tại không cần plasmids bởi vì các chức năng quan trọng đều mã hoá trong DNA nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, các genes của plasmids có thể giúp prokaryotes sống trong môi trường có kháng sinh, các chất dinh dưỡng lạ. Plasmid nhân đôi độc lập với nhiễm sắc thể và chuyển cho tế bào khác giới khi tiếp hợp (conjugation).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là
  • Nguyên Nhân, Cơ Chế Hình Thành Mỡ Thừa Và Cách Khắc Phục
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100