Nst Ở Tế Bào Nhân Thực Được Cấu Tạo Từ Những Thành Phần Chính Nào Sau Đây?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Và So Sánh Các Quá Trình Phân Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa. Tần số alen a của quần thể là
    • Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn
    • Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành 6 phôi và 6 phôi này phát triển thành 6 bò con.
    • Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng?
    • NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
    • Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
    • Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
    • Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
    • Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
    • Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
    • Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức cách li trước hợp tử?
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    • Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
    • Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b.
    • Tính tổng số liên kết hiđrô củagen khi gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G.?
    • Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
    • Thức ăn của động vật nào sau đây chỉ được tiêu hóa nội bào?
    • Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd.
    • Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
    • Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST.
    • Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu đúng?
    • Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
    • Xét một lưới thức ăn như sau:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 8 mắt xích.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định.
    • Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến.
    • Số phát biểu đúng khi cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ?
    • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên k
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng với đời F1 có 16 kiểu gen và Tần số hoán vị gen là 8%?
    • Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung này?
    • Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Sẽ có bao nhiêu phát biểu đúng
    • Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
    • Một loài thực vật có 2n = 20. Đột biến thể một của loài này có bộ NST bao nhiêu?
    • Các loài lúa nước, khoai lang thuộc nhóm thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • 4 Ứng Dụng Của Đá Ong Xám Hải Phòng Khiến Bạn Khó Lòng Chối Từ!
  • Đá Ong Xám Ốp Lát Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Đá Ong Xám?
  • Nham Thạch Trắng Hay Còn Gọi Là Đá Lông Vũ
  • Trên Mặt Trăng Có Núi Lửa Hoạt Động Hay Không?
  • Cách Ghi Thành Phần Cấu Tạo Của Thuốc Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Thành Phần Trong Câu. Ôn Tập Về Từ Loại
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Lá Lách: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Lá Lách Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Gì?
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Nào Của Các Cơ Quan Trong Đường Dẫn Khí Có Tác Dụng Làm Ẩm, Làm Ấm Không Khí Đi Vào Phổi Và Đặc Điểm Nào Tham Gia Bảo Vệ Phổi Tránh Khỏi Các Tác Nhân Có Hại?
  • Cách ghi thành phần cấu tạo của thuốc được quy định tại Điều 18 Thông tư 06/2016/TT-BYT Quy định ghi nhãn thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, theo đó:

    1. Tên hoạt chất, tá dược

    a) Tên hoạt chất, tá dược ghi theo tên gốc hoặc tên chung quốc tế. Trong trường hợp dạng hóa học của hoạt chất sử dụng trong công thức khác dạng tính liều Điều trị thì phải quy đổi hàm lượng hoặc nồng độ của dược chất tương đương theo dạng tính liều Điều trị.

    b) Đối với thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

    – Thuốc sản xuất từ cao dược liệu (cao dược liệu đơn chất, cao dược liệu chuẩn hóa theo quy định của Dược điển) hoặc hỗn hợp các cao dược liệu thì ghi thành phần theo cao dược liệu hoặc hỗn hợp cao dược liệu kèm theo tên dược liệu và lượng dược liệu tương ứng chiết xuất thành cao chiết.

    – Thuốc sản xuất từ dược liệu: Ghi tên thành phần dược liệu là tên tiếng Việt, trường hợp thuốc nhập khẩu có thành phần dược liệu không có tên tiếng Việt thì ghi theo tên của nước xuất khẩu (sản xuất) kèm theo tên Latinh (tên khoa học) của dược liệu;

    – Đối với thuốc sản xuất từ dược liệu mà thành phần dược liệu ở nhiều dạng khác nhau như cao, cốm, bột xay và các dạng khác thì ghi thành phần, hàm lượng theo dạng dược liệu ban đầu tương ứng.

    c) Tên dược liệu:

    – Ghi theo tên thông dụng bằng tiếng Việt của dược liệu (có thể ghi kèm theo tên Latinh). Tên dược liệu có thể dùng tên quy ước để chỉ tên dược liệu, hoặc dùng tên gốc của cây, con làm thuốc đó để làm tên dược liệu.

    – Tên quy ước của dược liệu là tên riêng của vị thuốc đã được dùng trong y học cổ truyền. Ví dụ: Phù bình, Bạch giới tử, Hương phụ.

    – Ghi rõ bộ phận dùng làm thuốc của dược liệu trong trường hợp cây thuốc có nhiều bộ phận dùng làm thuốc khác nhau.

    – Tên dược liệu, cao chiết từ dược liệu bằng tiếng Việt tại Mục thành phần công thức của thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng phải ghi kèm theo tên Latinh (tên khoa học) của dược liệu, cao chiết từ dược liệu, không bắt buộc ghi tên latinh của thành phần dược liệu, cao chiết từ dược liệu trên nhãn thuốc.

    d) Tên cao chiết từ dược liệu:

    – Cao dược liệu ghi theo tên tiếng Việt (có thể ghi kèm theo tên Latinh của dược liệu). Trường hợp cao dược liệu nhập khẩu không dịch ra tiếng Việt được thì ghi cao dược liệu theo tên của nước xuất khẩu (hoặc nước sản xuất) kèm theo tên Latinh;

    – Cao dược liệu phải ghi rõ loại cao chiết theo quy định của Dược điển Việt Nam gồm có 3 loại là: cao lỏng, cao đặc hoặc cao khô. Đối với nhãn nguyên liệu là cao đặc hoặc cao khô trong thành phần có phối hợp thêm tá dược, chất bảo quản (nếu có), trên nhãn phải ghi rõ tên tá dược, chất bảo quản và số lượng tá dược, chất bảo quản thêm vào trong thành phần cao (tỷ lệ %);

    – Nếu dược liệu đã xác định được dược chất hoặc nhóm hợp chất thì ghi cao dược liệu kèm theo hàm lượng (%) của dược chất hoặc nhóm hợp chất định lượng được quy định theo từng dược liệu riêng;

    – Trường hợp dược liệu chưa nhận dạng được dược chất hoặc nhóm dược chất thì cao dược liệu phải ghi kèm theo lượng dược liệu ban đầu tương ứng.

    – Khi sử dụng dung môi chiết xuất dược liệu để sản xuất cao nếu không phải là dung môi cồn (ethanol), nước hay hỗn hợp cồn (ethanol)-nước thì cao dược liệu phải ghi kèm theo tên dung môi chiết xuất.

    2. Thành phần cấu tạo của thuốc

    a) Ghi đầy đủ thành phần dược chất, hàm lượng hoặc nồng độ của từng hoạt chất bao gồm cả dạng muối của hoạt chất (nếu có) tương ứng cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất, cụ thể như sau:

    – Đối với thuốc có phân liều: hàm lượng dược chất được tính trên một đơn vị liều. Đơn vị liều có thể là một viên, một gói, một thể tích xác định thuốc (nếu thuốc ở dạng lỏng), một khối lượng xác định thuốc (nếu thuốc ở dạng rắn). Khi thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch (bao gồm cả sirô thuốc, cồn thuốc và các dạng tương tự khác) có thể biểu thị hàm lượng dược chất dưới dạng nồng độ phần trăm (khối lượng/thể tích), nếu dược chất ở dạng lỏng và không có yêu cầu định lượng chính xác nồng độ hoạt chất này trong dung dịch thuốc thì ghi hàm lượng dược chất dưới dạng nồng độ phần trăm (thể tích/thể tích), ví dụ: các dược chất là tinh dầu khi kiểm tra chất lượng thành phẩm thuốc không có quy định phải định lượng chính xác hàm lượng từng tinh dầu này có trong thuốc);

    – Đối với thuốc không phân liều (thuốc khi dùng không cần xác định chính xác liều, như: các thuốc kem, mỡ bôi da, thuốc dán tác dụng tại chỗ và các dạng tương tự khác): Hàm lượng dược chất được tính trên một khối lượng xác định thuốc đối với thuốc dạng rắn hoặc bán rắn, một thể tích xác định thuốc đối với thuốc dạng lỏng, một diện tích xác định đối với thuốc dán ngoài da. Ví dụ: mỗi 1g/ml, mỗi 10mg/ml, mỗi 100mg/ml, mỗi miếng dán (cm2) chứa lượng dược chất (g hoặc mg).

    b) Đối với các dạng thuốc đa liều: ghi đầy đủ thành phần và nồng độ của dược chất.

    3. Đơn vị đo lường biểu thị hàm lượng, nồng độ

    Hàm lượng, nồng độ được tính theo đơn vị khối lượng, đơn vị thể tích, đơn vị hoạt lực hoặc theo các đơn vị thông dụng khác, như sau:

    a) Đơn vị đo khối lượng: dùng đơn vị gam (viết tắt là g), miligam (viết tắt là mg), microgam (viết tắt là μg hoặc mcg) hoặc kilôgam (viết tắt là kg) nếu thuốc có khối lượng lớn;

    b) Đơn vị đo thể tích: dùng đơn vị mililít (viết tắt là ml), microlít (viết tắt là μl), hoặc lít (viết tắt là l hoặc L) nếu thuốc có thể tích lớn. Nếu khối lượng nhỏ hơn 1mg, thể tích nhỏ hơn 1ml thì viết dưới dạng số thập phân (ví dụ: 25mg; 0,5ml).

    c) Các đơn vị đo lường khác:

    – Có thể dùng các đơn vị hoạt lực theo quy định quốc tế cho một số dược chất đặc biệt;

    – Các đơn vị đo lường được quốc tế hóa và dùng thông dụng trong ngành y tế như IU và các đơn vị hoạt lực khác theo quy ước quốc tế đối với một số dược chất đặc biệt khi dịch ra tiếng Việt có thể gây hiểu nhầm trong cách sử dụng thì có thể giữ nguyên cách ghi không cần dịch ra tiếng Việt.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đơn Và Câu Ghép, Luyện Xác Định Thành Phần Câu
  • Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học_Từ Vựng
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Đầu)
  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Dinh Dưỡng Và Bệnh Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Mainboard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Kiến Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Thống Mạng
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Mạng, Phân Loại Hệ Thống Mạng
  • Xây Dựng Hệ Thống Mạng Doanh Nghiệp Thực Tế (Phần 1)
  • Network Topology (Tự Động Vẽ Sơ Đồ Mạng)
  • Mainboard là gì? Bo mạch chủ là gì Mainboard hay còn được biết đến với rất nhiều cách gọi khác như motherboard, main máy tính, bo mạch chủ. Bo mạch chủ (motherboard) là một bảng mạch đóng vai trò nền tảng của một bộ máy tính, được đặt ở vị trí trung tâm thùng máy (case). Nó phân phối điện cho CPU, RAM, và tất cả các thành phần khác thuộc phần cứng của máy tính. Quan trọng nhất là bo mạch chủ tạo ra mối liên kết giữa các thành phần này với nhau.

    Giới Thiệu

    Trên bo mạch chủ có khay cắm CPU, để gắn bộ xử lý trung tâm CPU, các khe cắm bộ nhớ ram và có các khe cắm mở rộng để nâng cấp các tính năng cho máy tính, ví dụ như card màn hình rời, card âm thanh rời…

    Nó cũng có các kết nối, gọi là kết nối SATA để kết nối với thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng SSD và HDD. Trên các bo mạch chủ thường có nhiều đầu cắm SATA để bạn có thể kết nối nhiều ổ cứng đáp ứng nhu cầu về dung lượng ngày càng lớn hiện nay.

    Ở các bo mạch chủ hiện đại còn có thêm cổng kết nối M.2 để gắn ổ cứng có kích thước nhỏ gọn thể rắn M.2 thường thấy trong các dòng máy tính xách tay mới.

    Ở trên các bo mạch chủ hiện đại, bạn cũng sẽ thấy một thành phần được gọi là Platform Controler Hub (viết tắt là PCH) tạm dịch ra có nghĩa là bộ điều khiển nền tảng. Nó là kiến trúc Chipset mới nhất của Intel, thay thế cho kiến trúc cũ.

    Ở trên các bo mạch cũ, có 2 Chipset được gắn trên bo mạch gọi là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, và hai con chip này sẽ có hai chức năng khác nhau.

    Chip cầu bắc có tên gọi như vậy vì  nó thường được đặt ở phía trên, nó có chức năng là thành phần trung gian kết nối giữa cpu với ram và khe cắm chuẩn tốc độ cao (hay còn gọi là cổng pci expss) để kết nối các phần cứng ngoại vi cần sử dụng tốc độ cao  như card đồ họa

    Chip cầu nam thì ngược lại thường được cho nằm ở phía dưới của bo mạch và bọn này ít khi đổi tư thế, nhiệm vụ của em này đó là cho cpu có thể giao lưu và kết hợp với các đàn em như khe cắm pci tiêu chuẩn (để giao tiếp với card âm thanh, chuột, bàn phím), đầu nối sata kết nối ổ cứng, cổng usb…

    Nhưng đó chỉ là chuyện xưa rồi diễm, ngày nay ai còn dùng cái đó nữa, mà người ta thay thế nó bởi kiến trúc mới đã nêu ở trên có bộ điều khiển nền tảng

    Ở kiến trúc này, các chức năng của chip cầu bắc được tích hợp gần như toàn bộ vào cpu luôn, và nó không còn được xuất hiện trên bản đồ, còn các chức năng của chip cầu nam được thay thế bởi bộ điều khiển nền tảng.

     

    Trong đó cổng phổ biến nhất là cổng usb, bởi vì hiện nay có rất nhiêu thiết bị ngoại vi sử dụng cổng này để kết nối với máy tính như: chuột, bàn phím, máy in, webcam, thiết bị lưu trữ usb, ngoài khả năng kết nối, nó còn cung cấp nguồn điện với hiệu điện thế 5v để bạn có thể sử dụng nguồn cung cấp cho các thiết bị khác như là sạc điện thoại, đèn led… các cổng này được bố trí phần nhiều ở phía sau và một vài cổng ở mặt trước để tiện trong việc cắm các thiết bị không kết nối thường xuyên và thay đổi như là bộ nhớ usb.

    Một cổng kết nối không thế thiếu trên mỗi bo mạch chủ nữa đó là card màn hình tích hợp, nó chịu trách nhiệm chính về việc xử lý các tác vụ đồ họa và thông tin hình ảnh. Hình ảnh có sắc nét hay không, đồ họa game hay các đoạn video có trơn tru mượt mà hay không là thành quả do nó mang lại. Trên các bo mạch cũ thường có cổng vga và dvi, trong khi đó, trên các bo mạch mới hơn sẽ có thêm cổng hdmi và display port.

    Với các card màn hình tích hợp này, nó sẽ không thực sự mạnh với các màn hình có tần số quét cao hoặc các game, ứng dụng đòi hỏi đồ họa mạnh, nó chỉ phù hợp với các nhu cầu phổ thông như người dùng văn phòng, lướt web, gõ văn bản, xem phim…

    Khi sử dụng để chơi các game đồ họa cao hoặc ứng dụng đồ họa thì chất lượng hình ảnh có thể bị hụt, không được đẹp và mượt mà như mong đợi. Chính vì vậy mà các game thủ hoặc các bạn làm thiết kế, dựng phim thường trang bị thêm một chiếc card đồ họa rời.

    Một cổng cũng không thế vắng mặt, đó là cổng kết nối mạng, cổng này được thiết kế để kết nối với cáp mạng thông qua đầu nối rj-45.

    Có hình ảnh rồi thì cũng không thể thiếu âm thanh được đúng không ạ, chính vì thế mà trên bo mạch chủ cũng có luôn một card âm thanh tích hợp cho nhu cầu phổ thông để người dùng có thể kết nối loa nghe nhạc, xem phim, hoặc kết nối mic thu âm.

    Nãy giờ mải tìm hiểu bên trong mà chưa tìm hiểu bên ngoài, bo mạch chủ thường có một số kích thước khách nhau, tùy vào nhà sản xuất và từng case đặc biệt. Tuy nhiên mẫu bo mạch được sử dụng phổ biến hiện nay gọi là atx, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến mở rộng cho oách, nó được tạo ra vào năm 1995 và như một tượng đài, nó tồn tại và là một tiêu chuẩn cho các bo mạch hiện nay. Bo mạch chuẩn này có kích thước là 12×9.6 inch, là một hình chữ nhật. Trước nó, đàn anh có tên là at, dịch nôm na là công nghệ tiên tiến, nó được phát triển bởi các kỹ sư ibm và được sử dụng vào những năm 1980, kích thước nó là 12×13.8 inch, và từ khi atx ra đời thì nó không có cửa nữa, người ta không phát triển nó nữa

    Một phiên bản em út nữa như iphone 12 mini vậy đó chính là micro atx, và nghe qua tên cũng biết là kích thước như nào rồi đúng không ạ, kích thước bạn này rơi vào khoảng 9.6 x 9.6 inch là một hình vuông so với thiết kế chữ nhật của ông anh atx

    Các bo mạch micro có giá thành rẻ hơn, thường được sử dụng trong các máy tính có kích thước nhỏ gọn, nó cũng ít tính năng và tiêu thụ ít điện năng hơn so với bản chuẩn atx, và dĩ nhiên là hiệu năng cũng không bằng được rồi.

    Video Giới Thiệu MainBoard – Bo Mạch Chủ Là Gì?, Thành Phần, Cấu Tạo Của Bo Mạch Chủ

    

    Lời Kết

    Vậy là Tiện Ích Máy Tính đã giới thiệu đến các bạn cấu trúc và các thành phần chính có trên một bo mạch chủ của máy tính. Hi vọng nó dễ hiểu với các bạn mới tìm hiểu máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Một Chiếc Ô Tô Được Cấu Thành Từ Những Bộ Phận Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Cơ Bản Của Một Chiếc Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Thân Máy Động Cơ Trên Ô Tô Audi
  • Cấu Tạo Công Dụng Thân Máy Động Cơ Đốt Trong
  • Chương 5: Gồm 35 Câu Hỏi Về Cấu Tạo Và Sửa Chữa Xe
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Bạn Nên Biết
  • Ngoại thất

    Ngoại thất được cấu thành từ 7 bộ phận nhỏ bên ngoài xe, nhìn thấy đầu tiên khi tiếp cận một chiếc ô tô:

    Nắp ca-pô: Là phần khung kim loại ở phía đầu xe có công dụng bảo vệ cho khoang động cơ, có thể đóng mở để bảo trì và sửa chữa các bộ phận bên trong.

    Lưới tản nhiệt: Hầu hết ô tô đều trang bị lưới tản nhiệt ở mặt trước để bảo vệ bộ tản nhiệt và động cơ, đồng thời cho phép không khí luồn vào bên trong.

    Đèn pha: Là thiết bị chiếu sáng thường đặt ở hai góc trái phải nối liền giữa nắp capô và mặt trước của xe.

    Cản: Là cấu trúc gắn liền hoặc được tích hợp vào phía trước và phía sau của ô tô để hấp thụ lực tác động khi xảy ra va chạm, góp phần giảm thiểu chấn thương cho người ngồi trong xe và hư hại ở các bộ phận khác.

    Kính chắn gió: Là một dạng cửa sổ kính nằm ở phía trước của ô tô, không chỉ có công dụng chắn gió, bụi, mưa… vào trong xe, mà còn tham gia vào việc gia tăng độ cứng vững cho kết cấu xe và bảo vệ an toàn cho hành khách trong một số tình huống va chạm.

    Gương chiếu hậu: Là gương được gắn bên góc của hai cửa trước nhằm mục đích hỗ trợ người lái nhìn thấy khu vực phía sau và hai bên của chiếc xe.

    Bánh xe: Giúp xe di chuyển thông qua hoạt động của động cơ và hệ thống bánh lái, đi kèm với bánh xe là hệ thống treo (giảm xóc).

    Nội thất

    Nội thất gồm 9 bộ phận nhỏ bên trong khoang ca-bin, khi mở cửa xe mới có thể tiếp cận các bộ phận này:

    Vô lăng: Là một phần trong hệ thống lái được điều khiển bởi tài xế. Phần còn lại của hệ thống sẽ phản ứng với những tác động từ người lái lên vô lăng thông qua sự phối hợp giữa hai cặp cơ cấu lái bánh răng – thanh răng và trục vít – bánh vít, đồng thời có thể được hỗ trợ từ bơm thủy lực.

    Bảng đồng hồ: Là một hệ thống thông tin bao gồm các đồng hồ, màn hình và đèn báo giúp người lái biết được thông tin về tình trạng hoạt động của một số hệ thống chính trong xe.

    Đồng hồ đo tốc độ (Speedometer): Dùng để đo lường và hiển thị tốc độ tức thời của chiếc xe, là trang bị tiêu chuẩn trên các phương tiện gắn động cơ từ năm 1910.

    Đồng hồ đo vòng tua: Là công cụ đo tốc độ quay của trục khuỷu động cơ, hiển thị số vòng/phút (RPM – Revolution per minute).

    Bàn đạp ga: Là bộ phận trong ô tô mà khi tác động lực sẽ làm cho xe chạy nhanh hơn.

    Bàn đạp phanh: Bộ phận này cũng được điều khiển bởi chân phải và sử dụng trong trường hợp muốn giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe lại.

    Bàn đạp ly hợp (chỉ có trên xe số sàn): Bàn đạp này được điều khiển bằng chân trái của người lái và sử dụng khi muốn điều khiển xe ra khỏi một vị trí cố định, chuyển số và dừng xe mà không làm cho động cơ bị tắt đột ngột.

    Cần số: Vận hành cùng với bộ ly hợp. Việc điều khiển cần số sẽ tác động lên sự ăn khớp giữa các bánh răng trong hộp số, làm thay đổi sức kéo và tốc độ chuyển động của ô tô.

    Hệ thống ghế: Bao gồm ghế dành cho người điểu khiển xe và ghế hành khách.

    Động cơ

    Bên cạnh 2 bộ phận chính ngoại thất và nội thất, còn một bộ phận thứ 3 rất quan trọng được ví là “trái tim” của xe đó là động cơ. Động cơ xe được cấu thành từ nhiều bộ phận nhỏ khác nhau:

    Xi-lanh: Bộ phận chính của động cơ là các xilanh, với piston di chuyển lên xuống bên trong xi-lanh. Thông thường động cơ ô tô có 4, 6 hoặc 8 xi-lanh, thậm chí 12 hoặc 16 xi-lanh. Các xi-lanh này được xếp thành: hàng dọc, hình chữ V hoặc xếp đối đỉnh.

    Bugi: Bugi trong động cơ ô tô cũng giống với xe máy, có nhiệm vụ tạo tia lửa điện để đốt hỗn hợp không khí và nhiên liệu trong xilanh.

    Van (xu-páp): Van xả và hút đóng mở đúng thời điểm để cung cấp nhiên liệu cũng như giúp khí thải thoát ra.

    Trục cam: Trên trục cam có các mấu cam, khi quay các mấu cam này sẽ đẩy van xuống giúp van mở ra hoặc hút vào.

    Trục khuỷu: Dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay giống như trục ở bộ bánh vít – trục vít.

    Hệ thống nạp nhiên liệu: Có nhiệm vụ cung cấp hỗn hợp nhiên liệu bao gồm xăng/dầu và không khí vào xi-lanh.

    Hệ thống xả: Gồm đường ống xả và bộ giảm thanh. Hệ thống xả còn có bộ lọc xúc tác nhằm lọc bớt các chất độc hại của khí thải trước khi thải chúng ra ngoài môi trường.

    Hệ thống đánh lửa: Có tác dụng sinh ra nguồn điện cao áp và đưa đến nến điện sinh ra tia lửa đốt cháy nhiên liệu.

    Hệ thống làm mát: Gồm có bộ tản nhiệt (két nước làm mát) và bơm nước cùng các ống dẫn và cảm biến nhiệt độ.

    Hệ thống nạp và hệ thống khởi động: Đa số các xe ô tô sử dụng hệ thống nạp hút khí tự nhiên. Đối với các ô tô hiện đại thường sử dụng hệ thống nạp khí Turbocharged hoặc Supercharged.

    Hệ thống khởi động: Gồm có một động cơ điện và một cuộn dây khởi động từ. Khi bật khóa điện khởi động, động cơ điện làm quay trục khuỷu động cơ vài vòng để tạo nên quá trình nén, nổ.

    Hệ thống bôi trơn: Có tác dụng đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt của các chi tiết chuyển động của động cơ để chúng di chuyển dễ dàng hơn.

    Hệ thống điện: Gồm có nguồn điện (ắc quy) và máy phát điện, cung cấp điện cho các bộ phận: đánh lửa, radio, đèn pha, bộ rửa kính điện hay hệ thống đóng cửa điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô Và Ý Nghĩa Của Từng Loại Cảm Biến
  • Tìm Hiểu Và Phân Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
  • Cảm Biến Tốc Độ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Cảm Biến Tốc Độ Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Của Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
  • Tổng Quan Các Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
  • Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote
  • Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?
    • Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện
    • Một quần thể thực vật (P) tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
    • Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
    • Cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?
    • Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
    • Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?
    • Ở một loài thực vật, mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?
    • Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.
    • Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ
    • Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?
    • Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là
    • Ở một loài thực vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen?
    • Ở sinh vật nhân sơ, một phân tử mARN được sao mã từ một gen có chiều dài 102nm.
    • Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. Coli chứa N15.
    • Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào đúng?
    • Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
    • Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, dạng biến dị nào sau đây không được xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể.
    • Khi nói về huyết áp, phát biểu nào sau đây đúng?
    • Ở một loài thực vật, xét 4 gen A, B, D, E; mỗi gen có 2 alen, quy định một tính trạng; tính trạng trội là trội hoàn toàn,
    • Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?
    • Ở một loài thực vật, khi cho giao phấn hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, đời con F1 thu được 100% kiểu hình hoa đỏ.
    • Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
    • Xét một gen ở vi khuẩn E. Coli có chiều dài 4080 Ao và có 2868 liên kết hiđrô.
    • Phép lai giữa các cây đa bội nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất?
    • Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
    • Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất.
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chu trình sinh, địa, hóa đối với hệ sinh thái?
    • Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
    • Màu sắc lông thỏ do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
    • Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen quy định, mỗi gen đều có 2 alen, di truyền theo tương tác cộng gộp.
    • Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb.
    • Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao.
    • Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV.
    • Ở một loài động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là XY và con cái là XX.
    • Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIAvà IAIOđều quy định nh�

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân, Cơ Chế Hình Thành Mỡ Thừa Và Cách Khắc Phục
  • 7 Điều Bạn Chưa Biết Về Mỡ
  • Tế Bào Mỡ Cấu Tạo Ra Sao Và Công Nghệ Giúp Ích Gì Để Triệt Tiêu Chúng
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Hình Dạng Và Cấu Tạo Hồng Cầu
  • Thành Phần Cấu Tạo Của Inox

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Lịch Sử Ra Đời, Phân Loại Và Cấu Tạo Của Quạt Điện
  • Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Nguyên Lý Làm Việc, Cấu Tạo, Ưu Nhược Điểm Của Quạt Hút Ly Tâm
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Quạt Phun Sương
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điều Hòa
  • Carbon là một thành phần không thể thiếu của Inox. Nó có mặt ở nhiều nhóm, nhiều loại inox – thép không gỉ khác nhau. Tuy nhiên, hàm lượng C thường ở mức thấp. Tác dụng của Carbon chính là chống chịu lại sự ăn mòn.

    Nếu Carbon kết hợp với Crom trong hợp kim, chúng sẽ gây tổn thương cho “lớp trơ” hình thành. Ở những khu vực cục bộ khác, nếu Crom<10.5% thì “lớp trơ” sẽ không hình thành.

    Có thể bạn chưa biết:

    Như chúng ta đã biết, Inox – thép không gỉ là một dạng hợp kim của sắt chứa tối thiếu 10.5% Cr. Vìvậy, Cr là một thành phần không thể thiếu của bất kì loại Inox nào.Vì Cr là nguyên tố phản ứng cao. Do đó chúng tạo bên bản chất “trơ” cho hợp kim này. Cr còn có tác dụng ngăn chặn sự ăn mòn và gỉ sét thông thường xảy ra đối với các loại thép carbon không có tấm bảo vệ bên ngoài.

    Niken là hợp kim chính của nhóm thép không gỉ Austenitic ( Nhóm 3XX). Chính sự có mặt của Niken làm cho nhóm này có độ dẻo dai cao, độ bền tốt ngay cả ở nhiệt độ hỗn hợp làm nguội.

    Nếu như ở nhóm 3XX, Niken đóng một vai trò khá quan trọng, thì đối với nhóm 2XX, Mangan là một nguyên tố không thể thiếu. Manga chính là nguyên tố thay thế cho Niken ở các mác thép 2XX này. Tác dụng chính của Mangan chính là giúp thép không gỉ khử oxy hóa,ngoài ra chúng còn có tác dụng làm ổn định mác thép Austenitic.

    Ngoài ra, Molypden còn có tác dụng chống nhiệt Clorua, đó là nguyên nhân Tấm Inox 316 ( có chứa 2% Molypden ) dùng tốt hơn các loại Tấm Inox 304 ở môi trường vùng biển. Khi lượng Molypden càng cao, thì sức chống chịu clorua lại càng cao.

    Nhà máy sản xuất Inox Hàng đầu tại Việt Nam ?

    Với thâm niên hàng chục năm trên thị trường mua bán Inox tại Việt Nam và Thế Giới. Inox Đại Dương đã và đang tiếp tục là nhà sản xuất và bán ống inox 304/201/ 430 hàng đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Cấu Tạo Nên Mặt Trời Là Gì?
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 29: Anken (Olefin)
  • Bai Tap Tu Luan Ve Anken
  • Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Thành Phần Cấu Tạo Của Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Tạo Hữu Cơ Của Tư Bản?
  • Cấu Tạo Hữu Cơ Của Tư Bản
  • Phân Loại Câu Theo Cấu Tạo
  • Câu Ghép Là Gì Và Cách Đặt Câu Ghép Cùng Bài Tập Về Câu Ghép
  • Câu Trần Thuật Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Câu Trần Thuật
  • Có thể nói các vật liệu sắt, thép, tôn, xà gồ là vật liệu phổ biến, quan trọng nhất hiện nay. Tất cả các ngành nghề lớn nhỏ đều phải dùng trực tiếp hoặc gián tiếp dùng tới những vật liệu này. Vậy thành phần cấu tạo của thép, sắt, xà gồ như thế nào? Mình cùng đi tìm hiểu về chúng nào?

    1/ Đặc tính yêu cầu chung của các loại vật liệu

    Chúng ta ta biết Thép là hợp kim của sắt, cacbon và một số nguyên tố khác. Trên thế giới có hơn 3000 loại thép khác nhau. Hàng năm, để đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng của con người. Các nhà nghiên cứu đã phát minh và sáng chế ra nhiều loại vật liệu khác nhau. Như các loại loại thép mới, tôn, xà gồ… với các tính năng vượt trội. Để đáp ứng nhu nhiều khác nhau của con người.

    – Tính bền: Khả năng chống lại các tác dụng của lực bên ngoài mà không bị phá hỏng.

    – Tính cứng: Khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng lên kim loại thông qua vật nén.

    – Tính chịu nhiệt: Là độ bền của kim loại đối với sự ăn của ôxy trong không khí ở nhiệt độ cao.

    – Khả năng đàn hồi: Là khả năng trở về hình dáng ban đầu của vật liệu sau khi loại bỏ ngoại lực.

    – Tính hàn: Khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử khi nung nóng chỗ hàn đến trạng thái chảy hay dẻo.

    – Khả năng chống oxi hóa của môi trường. Như không gỉ, chống ăn mòn trong axit, badơ, muối.

    Như chúng ta đã biết: Thép là hợp kim của sắt, cacbon và các nguyên tố kim loại khác. Xà gồ là những sản phẩm của thép như thép hình U, C, thép hộp…. Tôn là một loại vật liệu được làm từ các tấm kim loại (tấm thép) được phủ một lớp mạ và gia cố thêm các vật liệu chống nóng khác.

    Vậy ta có thể nói cấu tạo chung của các vật liệu chính là cấu tạo của thép.

    Thép chính là hợp kim giữa sắt và cacbon. Với thành phần cacbon không vượt quá 2,14 %. Ngoài ra trong thành phần của thép còn có các kim loại khác như magan, kẽm, nitơ, lưu huỳnh, photpho,…

    Với hàm lượng: C < 2,14%, Mn ≤ 0,8%, Si ≤ 0,4 %, P ≤ 0,05%, S ≤ 0,05%. Ngoài ra có thể có một lượng nhỏ các nguyên tố Cr, Ni, Cu (≤ 0,2 %),W, Mo, Ti (≤ 0,1%).

    Vì vậy để biết về cấu tạo các vật liệu thép, sắt, tôn, xà gồ. Ta cùng đi tìm hiểu về phân loại và thành phần cấu tạo của thép.

    Phân loại thép và tỉ lệ các thành phần kim loại trong thép.

    Theo cách phân loại về thành phần hóa học, chúng ta chia thép thành 2 loại: Thép cacbon và thép hợp kim.

    Cacbon (C): là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định tổ chức, tính chất và công dụng của thép. Thép cacbon chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng thép khoảng 80% – 90 %. Và các kim loại khác như: Mangan (0,4 – 0,65%), Silic (0,12 – 0,3%), lưu huỳnh, photpho (<0,07%).

    C sẽ làm giảm độ dẻo và độ dai va đập. Khi %C tăng trong khoảng 0,8 – 1% thì độ bền và độ cứng cao nhất nhưng khi vượt qua 1% thì độ bền và độ cứng bắt đầu giảm.

    Theo %C có thể chia thép làm 4 nhóm có cơ tính khác nhau:

    – Thép cacbon thấp (%C ≤ 0,25%): Thép có dẻo, dai nhưng có độ bền và độ cứng thấp.

    – Thép cacbon trung bình (%C từ 0,3 – 0,5%).

    – Thép cacbon tương đối cao (%C từ 0,55 – 0,65%).

    – Thép cacbon cao (%C ≥ 0,7%): Thép có độ cứng cao.

    Đối với thép hợp kim thì có thể phân loại thành các loại sau:

    – Hợp kim thấp: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép không vượt quá 2,5 %

    – Hợp kim trung bình: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép chiếm từ 2,5 đến 10 %

    – Hợp kim cao: Thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép cao hơn 10 %

    Các nguyên tố: Mn và Si là các tạp chất có lợi, có công dụng khử ôxy. Ngược lại các nguyên tố: P, S là các tạp chất có hại, làm giảm cơ tính của thép. Ảnh hưởng tới chất lượng và phân loại thép.

    Hình ảnh một loại tôn cuộn làm từ thép hợp kim.

    Các hợp kim có vai trò quyết định tính chất của các vật liệu nói chung và thép nói riêng. Chúng được thể hiện như sau:

    CACBON (C): C có mặt trong thép giúp tăng khả năng chịu ăn mòn, tạo đặc tính cứng và bền cho thép.

    NIKEN (Ni): Ni có mặt trong vật liệu giúp thép bền và dẻo dai hơn.

    MANGAN (Mn): Mn được thêm vào thép nhằm khử oxi hóa trong quá trình nấu chảy để ngăn ngừa hình thành các chất bẩn sunfua sắt làm cho thép bị nứt.

    SILIC (Si) và ĐỒNG (Cu): Được thêm vào một lượng nhỏ nhằm chống lại sự ăn mòn của Axit Sunfuric (H2SO4).

    NITƠ (Ni): Khi hàm lượng C thấp sẽ giảm tính bền của thép. Ni được thêm vào trong trường hợp này để tăng thêm độ bền cho thép.

    MOLYDEN (Mo): Là chất phụ gia được thêm vào nhằm chống hiện tượng mòn lỗ chỗ bề mặt vật liệu.

    LƯU HUỲNH (S): S được thêm vào giúp tăng hiệu suất gia công. Tuy nhiên, người ta thêm S với một hàm lượng nhỏ bởi vì sự có mặt của S là một trong những nguyên nhân xuất hiện Sunfua bẩn.

    CROM (Cr): Là thành phần quan trọng giúp thép có khả năng chống lại sự oxi hóa từ môi trường. Thông thường thành phần Cr được điều chỉnh theo một tỉ lệ thích hợp trong hợp kim. Tỉ lệ Cr có mặt trong thép từ 10.5% – 26%. Hàm lượng Cr càng nhiều thì khả năng chống gỉ càng cao. Lớp Cr được thêm vào, giúp tạo ra một lớp màng bảo vệ trong suốt trên bề mặt thép mà mắt thường không nhìn thấy được. Lớp màng này không làm mất đi tính sáng bóng của thép.​

    1/ Thành phần cấu tạo của Tôn

    Thành phần của các loại Tôn dùng trong xây dựng nhà ở chủ yếu được làm bằng thép hoặc nhôm. Các kim loại phụ gia khác như kẽm, đồng và Titan được sử dụng để tăng thêm những tính năng chống gỉ cho vật liệu.

    Tấm lợp ban đầu được sản xuất với dạng ván dài, mỏng. Cuộn thành cuộn lớn ở các nhà máy thép. Sau đó, chúng được phủ một lớp phủ hợp kim để chống gỉ. Rồi sử dụng dòng sơn tốc độ cao, nung ở nhiệt độ cao.

    Cuộn thép đã được sơn vận chuyển đến một nhà sản xuất tấm lợp. Tại đây vật liệu lợp mái được tạo hình bằng cách sử dụng máy ép lớn để dập tạo thành tấm lợp có hình dạng riêng biệt.

    Nhôm lợp cũng được thực hiện một quá trình tương tự ngoại trừ việc không cần trải qua bước phủ lớp phủ kim loại.

    – Mạ kẽm: mạ kẽm 100% tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng sản phẩm.

    – Galvalume hoặc Zincalume: Một loại hợp kim của nhôm và kẽm (55 % nhôm và 45% kẽm)

    Độ dày của lớp phủ hợp kim khác nhau phụ thuộc vào ứng dụng của sản phẩm lợp mái trong thực tế. Lớp mạ càng lớn, lớp bảo vệ chống gỉ sét càng kéo dài.

    Tôn cán sóng: Là loại tôn mạ kẽm và được sơn phủ nhằm tạo tính thẩm mỹ cho công trình.

    Như đã tìm hiểu về cấu tạo thép ở trên. Xét về thành phần hóa học thép chia làm 2 loại là thép cacbon và thép hợp kim. Chúng ta có thể xét thêm về ứng dụng của các loại thép này trong các ngành công nghiệp như thế nào?

    Thép hợp kim: Với những ưu điểm vượt trội độ bền, độ sáng bóng và khả năng oxi hóa. Ứng dụng trong lãnh vực gia công cơ khí như: Chế tạo máy, chế tạo dụng cụ, làm khuôn đúc công nghiệp….

    Thép xà gồ chính là các loại thép hình U, C… và các loại thép hộp chữ nhật, thép hộp vuông và thép ống.

    Vì vậy khi xét về cấu tạo xà gồ ta chỉ cần tìm hiểu về cấu tạo của thép phải không nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Tắc Cấu Tạo Cốt Thép Dầm Không Thể Bỏ Qua
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 13 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Máy Khoan Cầm Tay Bosch Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Quy Trình Kiểm Tra Cấu Tạo Bên Trong Máy Cưa Lọng
  • Cấu Tạo Răng Số 8 Bao Gồm Các Thành Phần Chính Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Răng Số 8
  • Nhổ Răng Số 8 Có Nguy Hiểm Không Và Những Lưu Ý Khi Nhổ
  • Tại Sao Răng Số 8 Thường Phải Nhổ
  • “phân Biệt So Và Therefore”, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Động Từ Theo Sau Bởi 1 Động Từ Nguyên Thể Có
  • Ba phần cấu tạo răng số 8 gồm những gì?

    Cấu tạo răng số 8 tương tự như những răng khác. Răng số 8 hay còn gọi là răng khôn có thành phần cấu tạo tương tự như tất cả các răng khác trên cung hàm. Bao gồm thân răng, cổ chân răng và chân răng. Mỗi thành phần đều có chức năng khác nhau và góp phần làm nên một chiếc răng hoàn chỉnh. Có thể đứng chắc trong xương ổ răng và có thể thực hiện tốt chức năng ăn nhai, thẫm mỹ và phát âm.

    Thân răng

    Cấu tạo răng số 8 bao gồm thân răng là phần răng phía bên trên lợi. Đây là phần răng mà chúng ta có thể quan sát thấy được. Thân răng tiếp xúc trực tiếp với thức ăn và nước uống mỗi ngày. Nên phần thân răng có nguy cơ bị nhiễm màu cũng như mắc các bệnh lý răng miệng cao.

    Thân răng của răng số 8 không có chức năng gì đặc biệt quan trọng vì chiếc răng này nằm ở vị trí cuối cùng trong cung hàm. Nhưng thân răng của các nhóm răng khác thì đều có vai trò khác nhau và cần thiết. Như thân răng cửa giữ chức năng phát âm, cắn nhỏ thức ăn, thẩm mỹ. Thân răng nanh giữ chức năng xé nhỏ thức ăn. Thân răng hàm nhỏ và răng hàm lớn có chức năng nhai nhuyễn thức ăn.

    Cấu tạo thân răng số 8 có các đặc điểm nổi bật như có kích thước lớn và rất chắc khỏe. Mặt nhai của răng rộng và có nhiều múi răng. Múi răng tức là những điểm nhô lên trên bề mặt của răng. Răng số 8 thường có 4 múi răng hoặc nhiều hơn.

    Các bệnh lý thường gặp ở thân răng số 8 như sâu răng, men răng yếu, thân răng có hình dạng bất thường,…  Những vấn đề thường gặp ở răng số 8 khó chữa trị hơn những chiếc răng khác. Vì răng này nằm ở vị trí sâu nhất và khó tiếp cận nhất trong tất cả các răng.

    Cổ chân răng

    Cấu tạo răng số 8 còn có cổ chân răng. Đây là vị trí của thân răng gần lợi. Đây là phần tiếp giáp giữa thân răng và chân răng. Vị trí này thường hay xuất hiện tình trạng mòn cổ chân răng. Tức là phần men răng của cổ răng bị khuyết vào trong. Tình trạng này có thể xảy ra do sâu răng hoặc do chải răng không đúng cách làm hư hại lớp men răng tại cổ chân răng. Làm cho răng mất sự vẻ đẹp, sự cân đối và làm cho nụ cười trở nên mất tính thẩm mỹ vốn có.

     

    Cấu tạo răng số 8 bao gồm thân răng (crown), cổ chân răng (neck) và chân răng (root)

    Chân răng

    Cấu tạo răng số 8 thường có từ 2 đến 3 chân răng hoặc thậm chí nhiều hơn. Cách duy nhất để xác định chính xác số lượng chân răng của bạn đó chính là chụp và xem ảnh X quang. Chính vì cấu tạo răng số 8 có số lượng chân răng nhiều nên sẽ gây khó khăn cho bác sĩ trong quá trình nhổ bỏ chiếc răng này. Mỗi chân răng đều có chứa một ống tủy có các mạch máu và dây thần kinh đi qua.

    Nếu như bên ngoài thân răng được bảo vệ bởi một lớp men răng thì phía dưới chân răng có một lớp cementum. Đây là một lớp phủ canxi mỏng. Chân răng thường dài hơn thân răng và tận cùng của chân răng chính là chóp chân răng.

    Số lượng ống tủy phụ thuộc vào số lượng chân răng của răng số 8

    Cấu tạo răng số 8 theo mặt cắt dọc có các thành phần nào?

    Nếu cắt dọc răng từ thân răng đến chân răng thì chúng ta có thể dễ dàng quan sát được các thành phần cấu tạo của răng số 8 từ bên trong. Các thành phần bên trong của răng khôn cũng tương tự như các răng khác. Bao gồm các thành phần sau đây:

    Men răng

    Cấu tạo răng số 8 có một lớp men răng. Đây là lớp bao bọc xung quanh thân răng. Đây được xem là thành phần có chứa nhiều khoáng chất nhất và cũng là vật chất cứng nhất trong các thành phần cấu tạo răng số 8. Men răng có chức năng bảo vệ các thành phần khác bên trong thân răng. Đồng thời tạo cho răng một độ rắn chắc nhất định để thực hiện chức năng ăn nhai. Ngoài ra, sự chắc khỏe của men răng còn ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc của răng. Tạo nên nét thẩm mỹ cho răng miệng và nụ cười của chúng ta.

    Mặc dù cứng chắc nhưng men răng vẫn có khả năng bị sứt mẻ khi ta ăn nhai vật cứng hay gặp các va chạm mạnh. Một điểm yếu của men răng mà chúng ta cần lưu ý đến. Đó chính là các khoáng chất của men răng dễ bị hòa tan trong môi trường axit. Làm cho men răng càng ngày càng mỏng và yếu dần.

    Những tác nhân thường có ảnh hưởng đến men răng cũng như cấu tạo răng số 8. Đó chính là sự di truyền từ bố mẹ. Những thức ăn, nước uống mà chúng ta sử dụng hàng ngày. Cách mà chúng ta vệ sinh răng miệng. Đồng thời, những sản phẩm chăm sóc răng miệng mà chúng ta lựa chọn cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự chắc khỏe của men răng.

    Các bệnh lý thường gặp ở men răng như thiểu sản men răng, men răng bị nhiễm màu do thực phẩm, thuốc lá. Men răng bị hư hại do uống nhiều kháng sinh Tetracycline hay dư thừa Fluoride. Men răng bị mài mòn do không chăm sóc răng miệng tốt. Gây ảnh hưởng rất lớn đến cấu tạo răng số 8.

    Ngà răng

    Ngà răng chiếm phần lớn khối lượng trong cấu tạo răng số 8. Đây là một lớp nằm bên trong tiếp theo sau men răng. Ngà răng bình thường có màu vàng nhạt. Trong ngà răng chứa nhiều ống ngà, trong ống ngà có chứa nhiều tế bào ngà. Những ống ngà này có khả năng cảm nhận những tác động bên ngoài trong khi chúng ta ăn uống. Như nhiệt độ nóng, lạnh của thức ăn. Đồng thời giúp răng biết được những thành phần chua, ngọt, mặn của thức ăn.

    Nếu như men răng chỉ hình thành một lần trong đời trong giai đoạn mà răng phát triển và không có khả năng tự tái tạo trở lại. Thì ngà răng hoàn toàn có thể tự phục hồi khi gặp những tổn thương. Răng bị ê buốt khi ăn uống cũng có thể là do ngà răng bị lộ ra bên ngoài quá nhiều. Ngà răng là bộ phận có phần lớn khối lượng trong cấu tạo răng số 8.

    Ngà răng mỏng dần từ thân răng đến chân răng. Ngà răng bị bào mòn bởi axit nhanh hơn men răng. Khi răng bị sâu hay bị va đập gãy vỡ thì nguy cơ ảnh hưởng đến độ chắc khỏe của ngà răng và men răng là rất cao.

    Ngà răng là bộ phận chiếm phần lớn khối lượng trong cấu tạo răng số 8

    Tủy răng

    Cấu tạo của răng số 8 có một thành phần quan trọng đó chính là tủy răng. Tủy răng nằm ở vị trí trung tâm của răng được bao bọc và bảo vệ bên ngoài bởi men răng và ngà răng. Tủy có ở cả thân răng và chân răng của răng số 8. Tủy răng nằm ở thân răng được gọi là buồng tủy. Còn phần tủy nằm ở chân răng được gọi là ống tủy.

    Tủy răng trong cấu tạo răng số 8 được ví như trái tim của răng. Nhờ có các mạch máu nhỏ mà tủy răng có thể cung cấp chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động và nuôi sống răng. Răng có tủy bị hoại tử đồng nghĩa với răng đã bị chết và có tuổi thọ suy giảm. Những dây thần kinh của tủy có chức năng giúp cho răng cảm nhận được các tác động từ môi trường bên ngoài.

    Các tình trạng như sâu răng, răng bị gãy vỡ đều có thể làm cho buồng tủy lộ ra. Khiến các vi khuẩn và các chất bên ngoài xâm nhập vào. Gây nên tình trạng viêm tủy. Làm cho chúng ta đau nhức và có nguy cơ bị mất răng vĩnh viễn nếu viêm tủy có kèm theo áp xe chân răng.

     

    Cấu tạo răng số 8 có tủy răng nằm ở cả thân răng và chân răng giữ vai trò như nhau

    Cấu tạo răng số 8 có những điểm gì đặc biệt?

    Cấu tạo răng số 8 có thành phần và cấu tạo giống với những chiếc răng khác. Nhưng chiếc răng này vẫn có một số điểm đặc trưng riêng rất khác biệt với các răng khác. Những sự khác biệt này mang đến cho chúng ta nhiều phiền toái và đôi khi ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe răng miệng.

    Thời gian mọc

    Răng khôn có thời gian mọc trễ nhất trong tất cả các răng. Thông thường thì sau 18 tuổi răng khôn mới bắt đầu mọc lên. Có những trường hợp răng khôn còn mọc trễ hơn. Khiến cho thời gian mọc răng khôn ở mỗi người là khác nhau và rất khó để đoán được. Chính thời gian mọc trễ làm cho diện tích xương hàm không còn nhiều. Khiến cho răng khôn thường hay có biểu hiện mọc lệch, mọc ngang.

    Thường xảy ra bệnh lý

    Tình trạng mọc răng khôn thường hay đi kèm với nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Như là viêm lợi trùm, sâu răng, cao răng tích tụ trên thân răng vì vị trí răng này khó làm sạch, viêm tủy, áp xe quanh răng và áp xe chân răng.

    Thường có chỉ định nhổ

    Phần lớn các răng khôn có biểu hiện mọc lệch, mọc ngang đều có chỉ định nhổ. Việc nhổ răng sẽ làm cho cơ thể tránh được những nguy cơ mắc phải những bệnh lý do răng khôn gây ra. Tuy nhiên, những người có các bệnh lý mãn tính như đái tháo đường, các bệnh lý về máu, tim mạch thì không nên nhổ răng. Vì có nguy cơ xảy ra những biến chứng sau khi nhổ răng.

    Các biến chứng sau khi nhổ răng khôn thường xảy ra. Như chảy máu liên tục, đau nhức kéo dài và nhiễm trùng vết thương nhổ răng. Để tránh tối đa những điều này thì bạn cần thực hiện nhổ răng ở những phòng khám uy tín và có cơ sở vật chất hiện đại. Bác sĩ có tay nghề và chuyên môn cao. Đồng thời đừng quên thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ. Về cách ăn uống và vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng.

    Hãy nhanh chóng gọi đến số điện thoại 0933 922 025 để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Các Kiểu Topology Trong Mạng Lan
  • Chứng Nhận Xuất Xứ Ưu Đãi Liên Minh Châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ Và Thổ Nhĩ Kỳ
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dùng Về So That, Such That Trong Tiếng Anh
  • Các Hạt Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • Cấu Tạo Các Thành Phần Của Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Nhận Dạng Giống Mai Vàng Yên Tử
  • Cây Hoa Mai: Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng, Chăm Sóc Cây Mai Sau Tết
  • Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Cách Chăm Sóc Hoa Mai Vàng Ra Đúng Dịp Tết
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối
  • Bài 29. Các Loại Hoa
  • Cấu tạo các thành phần của hoa 1.2.1. Đế hoa Đế hoa là phần đầu tận cùng của cuống hoa, thường phình to ra mang bao hoa và các bộ phận sinh sản. Ở những dạng nguyên thủy, đế hoa thường dài và có dạng hình nón (hoa Ngọc lan ta, Dạ hợp). Trong quá trình phát triển của thực vật, đế hoa có xu hướng thu ngắn lại, trở thành đế phẳng, hoặc có khi lõm lại thành hình chén (Hoa hồng). Có trường hợp đế hoa phát triển thành một bộ phận riêng mang nhụy gọi là cột nhụy (hoa Ngọc lan) hoặc mang cả nhị và nhụy, gọi là cột nhị – nhụy (hoa Lạc tiên, Dâm bụt). Ngoài ra, đế hoa có thể mang một bộ phận dày và nạc gọi là đĩa mật, bao gồm các tuyến mật tập trung lại. Sự có mặt của đĩa mật là một biểu hiện cho sự thích nghi với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của một số loài hoa. 1.2.2. Đài hoa (Kalyx – K) Là bộ phận ngoài cùng của hoa và làm nhiệm vụ che chở, các lá đài thường có màu lục, hình dạng giống lá, đôi khi có dạng tam giác, dạng sợi, dạng vảy… và màu sắc tương đối phong phú. Trong một số trường hợp đài có màu sắc giống với cánh hoa. Các lá đài có thể tách rời nhau, gọi là đài phân (hoa Cải, Phượng vĩ…) có thể dính lại Hình 4.1. Sơ đồ cắt dọc của hoa lưỡng tính 1. Đế hoa; 2. Vết gắn các bộ phận bao hoa; 3. Đài hoa; 4. Tràng hoa; 5. Chỉ nhị; 6. Bao phấn; 7. Bộ nhị; 8. Bầu; 9. Vòi nhuỵ; 10. Núm nhuỵ; 11. Bộ nhuỵ (Nguồn: T. Elliot Weier, C. Ralph Stocking, 1982) 90 với nhau, gọi là đài hợp (hoa Rau muống, Dâm bụt), trong trường hợp đó phần dính lại làm thành ống đài, phần trên gọi là thùy của đài, ống đài có thể dài hoặc ngắn và khác nhau tùy loài… Số lượng các lá đài ở trong hoa có thể thay đổi thường là 3 (hoa của thực vật 1 lá mầm); hoặc là 4, 5 (hoa của thực vật 2 lá mầm). Đài hoa có thể rụng trước khi hoa nở (hoa Thuốc phiện), hoặc cùng tồn tại và phát triển với hoa và quả (hoa các cây họ Cà…). Ở một số cây, ngoài vòng đài chính còn có vòng đài phụ (họ Bông…) Về nguồn gốc các đài phụ có thể do các lá kèm của đài biến đổi thành (Hoa hồng) hoặc do các lá bắc con biến đổi thành (các cây trong họ Bông). Đài hoa có thể có những biến đổi đặc biệt: có thể biến đổi thành lông (các cây họ Cúc) hoặc phát triển thành cánh của quả (cây Chò, cây Sao…) để làm bộ phận phát tán quả. Về hình dạng và cấu tạo giải phẫu, đài là bộ phận ít chyên hóa nhất của hoa và gần với lá dinh dưỡng nhất. Nhu mô đồng hóa của các lá đài thường có cấu tạo đồng nhất không phân biệt thành nhu mô giậu và mô xốp, chúng có chức năng bảo vệ hoa và duy trì chức năng quang hợp vì có chứa sẵn lạp lục, số lượng các bó dẫn của đài thường bằng số lượng bó dẫn trong lá dinh dưỡng. 1.2.3. Tràng hoa (Corolla – C) Tràng hoa là bộ phận phía trong của đài, thường có màu sắc sặc sỡ và có hương thơm để hấp dẫn sâu bọ giúp cho sự thụ phấn. Tràng hoa thường gồm những mảnh có màu gọi là cánh hoa (cánh tràng). Màu sắc của cánh hoa có thể do các chất antoxyan hoà tan trong dịch tế bào, hoặc do các chất màu chứa trong các lạp màu. Cánh hoa trong một số trường hợp có thể có hương thơm do biểu bì tiết ra các chất dầu thơm (hoa Hồng, Nhài, Ngọc lan, Bưởi…). Số lượng các cánh hoa ở các họ thực vật ở mức tiến hoá thấp, thường nhiều và không cố định. Nhưng ở các họ thực vật ở mức tiến hoá cao hơn, số lượng cánh hoa đã giảm xuống và thường là 4,5 hay bội số của 4,5 (hoa cây thực vật 2 lá mầm) hoặc 3 hay bội số của 3 (hoa cây thực vật 1 lá mầm). Số lượng cánh hoa thường tương ứng với là đài, từ đó ta có các khái niệm về hoa mẫu 3, mẫu 4, mẫu 5. Hình 4.2. Một số kiểu đài hoa 1,2. Đài hợp hình ống; 3. Đài phụ và đài chính đều, hợp; 3. Đài hình môi; 5. Đài biến đổi thành lông; 6. Đài đồng trưởng; 7. Đài rời, đều. (Nguồn: Denis Bach, 1945) 91 Về kích thước, các cánh tràng thường có kích thước lớn hơn đài hoa. Mỗi cánh hoa thường gồm một phiến rộng ở phía trên, gọi là phiến và một phần thu hẹp ở dưới gọi là móng (hoa Phượng vĩ). Các cánh hoa có thể tách rời nhau (cánh phân); hoặc dính nhau (cánh hợp) tạo thành ống tràng ở phía dưới và phía trên rời nhau gọi là các thùy tràng, thùy tràng có số lượng tương ứng với số mảnh cánh hoa đã dính lại. Tùy theo mức độ và các kiểu dính nhau tràng hợp có thể hình ống (hoa cây họ Cúc), hình phễu (hoa Rau muống, Bìm bìm), hình đinh (hoa Trang), hình bánh xe (hoa các cây họ Cà), hình môi (các cây họ Hoa môi); hình thìa lìa (các cây họ Cúc)… Đài và tràng kết hợp với nhau tạo thành bao hoa (perigonium – P), thường bao hoa có thể phân hóa thành đài và tràng rõ rệt, nhưng trong một số trường hợp chưa phân hóa rõ, các bộ phận của bao hoa đều giống lá đài (hoa Dừa) và các bộ phận của bao hoa giống với cánh tràng (hoa Huệ…). Khi hoa nở, các cánh hoa rời cũng như các thùy tràng (trong trường hợp hoa cánh hợp) có thể giống nhau về hình dạng và kích thước (hoa đều) cũng có thể khác nhau (hoa không đều). Trong một số trường hợp, các cánh hoa có thể mang các phần phụ hình vảy hoặc hình sợi (hoa Trúc đào, hoa Lạc tiên…) những phần phụ này có thể phát triển thành một tràng phụ (hoa Thiên lý, hoa Náng trắng…). Đôi khi các cánh hoa lai kéo dài thành một cái cựa, có thể chứa tuyến mật (hoa Phong lan). Về mặt cấu tạo giải phẫu, các cánh hoa thường mỏng hơn lá đài thường gồm 3 hoặc 4 lớp tế bào, đôi khi chỉ gồm 2 lớp biểu bì trên và dưới, giữa 2 lớp biểu bì là các tế bào không chứa diệp lục, giữa các tế bào có các khoảng gian bào. Các cánh hoa thường chỉ có một bó mạch. Hình 4.3. Các kiểu tràng hoa rời 1.Tràng hình hoa hồng; 2. Tràng hình hoa cẩm chướng; 3A.B. Tràng hình chữ thập; 4. A.B. Tràng hình bướm; 5. Tràng hình hoa lan. (Nguồn: Denis Bach, 1945) 92 1.2.4. Nhị hoa (Androeceum – A) Nhị hoa là cơ quan sinh sản đực của hoa, tập hợp các nhị ở trong hoa hình thành nên bộ nhị. Số lượng nhị trong bộ nhị có thể thay đổi: từ rất nhiều trong các họ thấp (Ngọc lan, Sen, Súng, Hoa hồng), giảm đi và cố định ở các họ tiến hoá hơn, số lượng các nhị thường là 4,5 hoặc bội số của 4,5 (thường gặp ở các cây thực vật 2 lá mầm) và 3 hoặc bội số của 3 (Thường gặp ở các cây thực vật 1 lá mầm) cũng có khi giảm xuống chỉ còn 1 (họ Gừng) hoặc 1/2 (họ Hoàng tinh). Nhị hoa trong trường hợp điển hình thường gồm 2 phần chính: Chỉ nhị và bao phấn, bao phần thường gồm hai ô phấn (nửa bao phấn) ngăn cách với nhau bởi trung đới. Những nhị có chỉ nhị loe rộng hoặc hình bản có thể có nhiều bó dẫn hơn (3 – 5 hoặc 7 bó). Hình 4.5. Cấu tạo một nhị hoa chúng tôi phấn; 2. Chỉ nhị A. Bao phấn đính gốc B. Bao phấn đính lưng a. Chỉ nhị: Thường đính trên đế hoa, hoặc có khi đính trên tràng (thường gặp ở những hoa có cánh hợp), chỉ nhị có thể dài hoặc ngắn, trong một số trường hợp chỉ nhị rất ngắn khiến cho bao phấn gần như đính trực tiếp trên đế hoa. Chỉ nhị có thể đơn hoặc phân nhánh, trên mặt cắt ngang chỉ nhị có hình tròn hoặc trái xoan, hoặc đôi khi có dạng bản dẹp như lá. Cấu tạo của chỉ nhị rất đơn giản: phía ngoài có biểu bì bao bọc, dưới biểu bì thường có 2 – 3 lớp tế bào mô mềm, màng mỏng. Một bó dẫn duy nhất nhất nằm ở giữa, trong đó libe phát triển kém hơn,sau đó bó dẫn tiếp tục chạy và trung đới, đôi khi ở đó nó được phân nhánh ra b. Trung đới Là phần kéo dài của chỉ nhị vào trong bao phấn, nó ngăn cách giữa 2 nửa bao phấn. Đôi khi trung đới có thể kéo dài vượt quá bao phấn tạo thành một mào lông (như ở hoa Trúc đào) hoặc thành một tuyến (gạo sen ở hoa Sen). c. Bao phấn Bao phấn có nhiều hình dạng khác nhau: hình tròn, hình thận, hình thuôn dài, hình mũi tên… Mỗi bao phấn thường gồm 2 (hoặc1) nửa bao phấn (ô phấn). Mỗi nửa bao phấn khi còn non thường gồm 2 túi phấn bên trong chứa hạt phấn nhưng khi chín, 2 túi phấn đó thường thông với nhau thành một. Như vậy, túi phấn tương đương với túi bào tử nhỏ ở thực vật hạt trần. Khi bao phấn chín, thường nứt theo nhiều kiểu khác nhau: kiểu nứt dọc (phổ biến ở nhiều cây) hoặc mở ra bằng lỗ ở đỉnh (một số cây trong họ Cà) hoặc mở bằng các mảnh van như lưỡi gà (các cây trong họ Long não). Trong trường hợp bao phấn nứt dọc, kẽ nứt có thể quay vào phía trong, đó là bao phấn hướng trong, kẽ nứt quay ra phía ngoài gọi là bao phấn hướng ngoài. Bao phấn được đính vào chỉ nhị theo nhiều kiểu khác nhau: bao phấn đính gốc – bao phấn thường nằm trên đỉnh của chỉ nhị; bao phấn đính lưng – bao phấn đính vào chỉ nhị ở một điểm của trung đới và phần lưng của bao phấn nằm trên đỉnh của chỉ nhị. + Cấu tạo của bao phấn và hạt phấn Hình 4.6. Một số kiểu nứt của bao phấn 1,2. Nứt dọc; 3-6. Các kiểu nứt lỗ; 7,9. Nứt lưỡi gà (Nứt van); 8. Nứt ngang. 94 Bao phấn: màng bao phấn gồm nhiều lớp tế bào bao lấy các nửa bao phấn (ô phấn); lớp ngoài cùng của bao phấn là các tế bào biểu bì – đó là những tế bào nhỏ, dẹp. Dưới biểu bì là những tế bào vòng cơ, gồm những tế bào có màng dày hóa gỗ hình chữ V, còn mặt ngoài vẫn bằng cellulose, các tế bào này giúp cho việc mở bao phấn. Lớp trong cùng của vách bao phấn là tầng nuôi dưỡng, tầng này nằm sát ngay ô phấn và tham gia vào việc nuôi dưỡng tế bào mẹ hạt phấn cũng như hạt phấn sau này, các tế bào của tầng nuôi dưỡng có kích thước tương đối lớn, màng mỏng và rất giàu chất tế bào. Hạt phấn: hạt phấn được hình thành từ các tế bào mẹ hạt phấn (nguyên bào tử). Mỗi tế bào mẹ hạt phấn, bằng hình thức phân chia giảm nhiễm cho ra 4 bào tử, tức 4 hạt phấn đơn bội. Hạt phấn thường có dạng hình cầu, kích thước vào khoảng 10 – 15 m, thường có màu vàng nhạt. Về mặt cấu tạo, hạt phấn thường có 2 lớp màng, lớp màng ngoài dày, bằng cutin, trên bề mặt có những khe rãnh lỗ gọi là lỗ nảy mầm, số lượng rãnh và lỗ thay đổi khác nhau tùy từng loài, ở một số cây thuộc họ Cúc, họ Bông mặt ngoài thường có những gai nhỏ; lớp màng trong của hạt phấn thường mỏng hơn và bằng pectin, thường dày lên trước các lỗ nảy mầm. Bên trong hạt phấn là 2 tế bào: tế bào dinh dưỡng lớn – về sau sẽ phát triển thành ống phấn, tế bào nhỏ hơn là tế bào phát sinh sau sẽ cho ra 2 tinh tử, hạt phấn ở giai giai đoạn phát triển thành 2 tế bào như vậy tương ứng với thể giao tử đực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 29 Có Đáp Án.
  • Trẻ Rụng Tóc Sau Gáy
  • Bò Sát Tự Luận:câu 1:đặc Điểm Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Thích Nghi Với Đời Sống Ở Cạn Câu 2:trình Bày Những Đặc Điểm Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn Thích Nghi Vớ
  • Đau Sau Gáy Cổ Báo Hiệu Bệnh Gì?
  • Đau Sau Gáy: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Chữa Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100