Lý Thuyết Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ, Ôn Tập Về Câu Tiếng Việt 5

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Kiem Tra 1Tiet Giua Ki 2 Rat Hay Kiem Tra 1 Tiet Vl12 Doc
  • Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng
  • Bài 1: Phân Tích Cấu Tạo Của Các Câu Ghép Sau:(Dùng Gạch Chéo Để Phân Cách Các Vế Câu, Xác Định Chủ Ngữ Và Vị Ngữ Của Từng Vế, Khoanh Tròn Vào Cặp Quan Hệ Từ)
  • Luyện Từ Và Câu: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2, 1. Phân Tích
  • VD: Đất, bàn,…

    2. Từ là đơn vị có nghĩa nhỏ nhất dùng để đặt câu

    VD: Mùa xuân, sách vở,…

    3. Sơ đồ phân loại từ theo cấu tạo 4. Các phân định ranh giới từ (Phân định từ đơn với từ phức)

    -Cách 1: Dùng thao tác chêm xen

    -Cách 2: Xét xem trong tổ hợp ấy có yếu tố nào chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc không

    VD: Chim chóc, xe cộ,…

    -Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không ,nếu có thì đấy là kết hợp củ 2 từ đơn

    5. Phân biệt từ láy với từ ghép

    -Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và về âm thì ta xếp vào từ ghép

    VD: mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,…

    -Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

    -Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy

    VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối ,máy móc,…

    II. Phân loại từ theo nhóm nghĩa

    SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI TỪ THEO NHÓM NGHĨA

    1. TỪ ĐỒNG NGHĨA a. KN:

    b. PL: 2 loại

    -TĐN hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau

    VD: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo

    – TĐN không hoàn toàn: Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm ( biểu thị cảm xúc , thái độ ) hoặc cách thức hành động.

    VD: mất, chết, toi mạng, hy sinh

    2. TỪ TRÁI NGHĨA a. KN:

    VD: đúng với sai, khóc và cười,…

    TD: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…. đối lập nhau.

    Lưu ý

    – Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.

    -Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.

    VD: : Với từ “nhạt” :

    3. TỪ ĐỒNG ÂM a. KN:

    VD: Kho trong nhà kho và kho cá

    Lưu ý

    -Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể .

    -Dùng từ đồng âm để chơi chữ : Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.

    4. TỪ NHIỀU NGHĨA a. KN:

    VD: Với từ “Ăn”:

    -Ăn cơm:đưa thức ăn vào cơ thể (nghĩa gốc).

    -Ăn cưới : Ăn uống nhân dịp cưới.

    -Ăn ảnh : Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.

    -Tàu ăn hàng : Tiếp nhận hàng để chuyên chở.

    -Sông ăn ra biển : Lan ra, hướng đến biển.

    -Sơn ăn mặt : Làm huỷ hoại dần từng phần.

    1. Các kiểu câu 2. Các kiểu câu kể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Và Kiến Thức Cơ Bản Nhất Về Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử Cau Tao Vo Nguyen Tu T1 Pptx
  • Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử Giao An Hoa 10 Tiet 3 Doc
  • Giáo Án Hóa Học 10 Cơ Bản
  • Cấu tạo vỏ nguyên tử là gì và ra sao? Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào? Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, phân lớp có tối đa bao nhiêu electron? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây.

    LÝ THUYẾT CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    I – Cấu tạo vỏ nguyên tử là gì?

    Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng số hiệu nguyên tử (Z). Ví dụ như:

    • Vỏ nguyên tử Hiđro (Z=1) có 1 electron
    • Vỏ nguyên tử Oxi (Z=8) có 8 electron
    • Vỏ nguyên tử Cacbon (Z=6) có 6 electron

    Tuy rằng quỹ đạo của electron không xác định, nhưng các nghiên cứu cho thấy electron phân bố những quy luật nhất định. Vậy các electron phân bố như thế nào? Mời các bạn đọc tiếp phần II và III.

    II – Lớp và phân lớp clectron

    1. Lớp electron

    Các electron nguyên tử được xếp thành từng lớp theo quy tắc:

    • Electron có mức năng lượng từ thấp đến cao sẽ được xếp ở những lớp từ gần đến xa hạt nhân nguyên tử
    • Những electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp trên cùng một lớp

    Các lớp electron được đánh số thứ tự và gọi tên theo chữ cái như sau:

    2. Phân lớp electron

    Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. Hay nói cách khác là có nhiều phân lớp trong một lớp electron.

    • Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
    • Các phân lớp được ký hiệu bằng các chữ cái thường là s, p, d, f.

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của nó.

    • Lớp thứ nhất có một phân lớp, đó là phân lớp 1s
    • Lớp thứ hai có hai phân lớp, đó là các phân lớp 2s và sp
    • Lớp thứ ba có ba phân lớp, đó là các phân lớp 3s, 3p và 3d
    • Lớp thứ tư có bốn phân lớp, đó là các phân lớp 4s, 4p, 4d và 4f

    Các electron ở phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p.

    III – Số electron tối đa trong một lớp và một phân lớp

    Số electron tối đa trong một phân lớp như sau:

    • Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
    • Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
    • Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
    • Phân lớp f chứa tối đa 14 electron

    Phân lớp electron đã chứa đủ số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

    Số electron tối đa trong một lớp được suy ra từ giả thuyết trên:

    • Lớp thứ nhất (lớp K, n=1) có 1 phân lớp 1s, chứa tối đa 2 electron
    • Lớp thứ hai (lớp L, n=2) có 2 phân lớp 2s và 2p nên chứa tối đa 8 electron
    • Lớp thứ ba (lớp M, n=3) có 3 phân lớp 3s, 3p và 3d nên chứa tối đa 18 electron
    • Lớp thứ tư (lớp N, n=4) có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d và 4f nên chứa tối đa 32 electron

    Do đó: Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n 2

    Lớp electron đã chứa đầy electron thì được gọi là lớp electron bão hòa.

    Sơ đồ phân bố electron trên các lớp của nguyên tử Nitơ và Magie

    BÀI TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

    Bài 1. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: Kí hiệu của nguyên tử M bao gồm số khối (A) nằm ở trên và số hiệu nguyên tử (Z) nằm ở dưới.

    A = số proton + số nơtron = số electron + số nơtron = 75 + 110 = 185

    Z = số proton = số electron = 75

    Bài 2. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: cũng bằng cách lập luận như bài 1, ta có thể tìm ra đáp án.

    • Số khối A = số nơtron + số proton = 39 (kí hiệu ở trên nguyên tử)
    • Số hiệu hạt nhân Z = số proton = 19 (kí hiệu ở dưới)

    Bài 3. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

    Chọn đáp số đúng.

    Giải: Đầu tiên chúng ta hãy điền đầy các electron từ lớp thứ nhất (lớp K) đến lớp thứ n, cho đến khi hết 9 electron của nguyên tử flo.

    Sau khi điền xong ta có kết quả cấu hình electron của flo là 1s 22s 22p 5. Do đó, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất nằm ở phân lớp p của lớp thứ hai.

    Bài 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: Nguyên tố X có số electron phân bố trên 3 lớp, vậy thì lớp thứ nhất và lớp thứ hai sẽ bão hòa.

    • Tổng số electron ở hai lớp electron bão hòa (lớp K và lớp L) = 2 + 8 = 10 electron
    • Theo đề bài số electron ở lớp thứ 3 là 6 electron

    Vậy tổng số electron ở 3 lớp là 16 electron.

    Bài 5. a) Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?

    Giải:

    a) Lớp electron chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Phân lớp electron chứa các electron có mức năng lượng bằng nhau.

    Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron:

    • Lớp electron chứa các phân lớp electron. Lớp electron là tập cha, còn phân lớp electron là tập con (theo ý nghĩa toán học).
    • Nằng lượng của electron trên cùng phân lớp thì bằng nhau, nhưng trên cùng 1 lớp thì có thể bằng nhau hoặc gần bằng nhau.

    b) Lớp N chứa tối đa 32 electron là vì:

    Cách thứ nhất:

    Lớp N là lớp thứ n=4. Do đó, lớp này có chứa 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d, 4f. Mỗi phân lớp chứa số lượng electron tối đa như sau:

    • Phân lớp 4s: 2 electron
    • Phân lớp 4p: 6 electron
    • Phân lớp 4d: 10 electron
    • Phân lớp 4f: 14 electron

    Cộng tất cả số electron trên ta có tất cả 32 electron.

    Cách thứ hai:

    Từ công thức tính số electron tối đa trên lớp thứ n (trang 21, trong SGK Hóa Học 10): 2n 2

    Lớp N (n=4) có 2×4 2 = 32 electron

    Bài 6. Nguyên tử agon có kí hiệu là 4018 Ar.

    a) Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron của nguyên tử.

    b) Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.

    Giải:

    a) Số proton của nguyên tử 4018 Ar: 18

    Số nơtron của nguyên tử 4018 Ar: 22

    Số electron của nguyên tử 4018 Ar: 18

    b) Sự phân bố electron trên các lớp hay còn gọi là cấu hình electron nguyên tử 4018Ar: 1s 22s 22p 63s 23p 6

    Cung cấp thêm thông tin: sự phân bố electron của 4018Ar cho thấy tất cả 3 lớp electron đều bão hòa. Đây là cấu hình chung cho khí hiếm (khí hiếm tương đối trơ về mặt hóa học).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 5: Cấu Tạo Electron Nguyên Tử
  • Bài Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 4. Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 30. Tổng Kết Chương 3: Điện Học
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng Về Trạng Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh Từ A Đến Z Ai Cũng Nên Biết
  • Trạng Từ (Adverb) Là Gì, Các Loại Trạng Từ Cần Biết Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Trạng Từ Trong Tiếng Anh
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ
  • Học tiếng Anh

    1. Định nghĩa: Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.

    Trạng từ trong tiếng anh: Vị trí, cách sử dụng & cấu tạo của trạng từ

    Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành. Lưu ý, bạn có thể nắm vững các kiến thức ngữ pháp tiếng anh trong vòng 1 tháng thông qua chương trình đào tạo tiếng anh Online dành riêng cho người mất căn bản tiếng anh:

    Tìm hiểu thêm về chương trình tiếng anh cho người mất căn bản

    2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng …) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

      Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

    Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

    Ví dụ: She speaks well English. I can play well the guitar.

    2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?

    Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh) I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

    2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường …..?) – How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính:

      Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

    2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

    2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

    • Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.
    • too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

    Video hướng dẫn học trạng từ trong tiếng anh

    2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

      Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

    2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

      Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

    2.8. Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

      Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

    3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.

    Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự – tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ. Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.

    Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

    4. Cách hình thành trạng từ.

    Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

    5. Vị trí của trạng từ.

      Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

      Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

    7. Đứng cuối câu

      Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

    8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

    Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

    Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

    Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

    Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

    Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

    Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

    Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

    6. Hình thức so sánh của trạng từ

    Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.

    Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I’ve been waiting for her longer than you

    Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

    Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

    • Quickly – more quickly – most quickly
    • Beautiful – more beautifully – most beautifully

    cụm trạng từ trong tiếng anh, vị trí trạng từ trong tiếng anh, cách dùng trạng từ trong tiếng anh, danh từ tính từ trạng từ trong tiếng anh, phó từ và trạng từ trong tiếng anh, trạng từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh, các loại trạng từ trong tiếng anh

    Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

    1. Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:

    The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.

    When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.

    Các trạng từ, trạng ngữ có trong đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:

    – Thứ 3 là, chúng ta phải nhận diện được đâu là trạng từ hoặc cụm trạng từ, đâu là tính từ hoặc cụm tính từ để xử lý bài tập là rất quan trọng khi làm bài. Ví dụ:

    (1) ……….., most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that are only (2) …………. different.

    (1) A. Similarly B. Similar C. Similarity D. Dissimilar

    (2) A. slight B. slightly C. slighting D. slightless

    Trong loại bài tập này ta chỉ cần phân biệt ở văn cảnh nào phải dùng loại từ gì.

    Ở vị trí số (1), vị trí đầu câu là một trạng từ chứ không thể là một tính từ, ta chọn A (Similarly).

    Số (2) có cấu tạo như sau:

    … S V Complement

    … that/which are only slightly different

    Trong bổ ngữ này chỉ có thể có một tính từ different. Chúng ta không thể thêm một tính từ nữa để bổ nghĩa cho tính từ này. Vậy chỉ có thể thêm một trạng từ nữa, cùng với trạng từ có sẵn là only để bổ nghĩa cho different. Vậy chúng ta chọn B (slightly).

    Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    The world’s population will continue to rise we don’t do anything about it.

    A. however B. how C. unless D. if

    2. She didn’t want to go she knew all her friends would be there.

    A. even though B. therefore C. so that D. wherever

    Câu 1, cả 4 đáp án cho sẵn đều là trạng từ nối, tuy nhiên, nghĩa và chức năng của chúng khác nhau. Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích ngữ cảnh và quan hệ giữa 2 mệnh đề. Quan hệ của 2 mệnh đề ở đây là quan hệ điều kiện có thật Nếu A…thì B.

    Do đó, chỉ có đáp án D. if là phù hợp.

    Các đáp án còn lại đều không có chức năng nối hai mện đề trong câu điều kiện.

    Câu 2, tương tự, ta xét thấy hai mệnh đề trong câu có quan hệ đối lập. Trong các đáp án đã cho, chỉ có even though là nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập.

    Các trạng ngữ B. therefore (do đó) và C. so that (để) đều chỉ quan hệ nhân quả : vì A nên B hoặc A để B

    Trạng ngữ wherever bắt đầu một mệnh đề liên hệ làm bổ ngữ, và không nối hai mệnh đề đối lập, nên cũng không phù hợp.

    Đáp án đúng là A. even though (mặc dù)

    Theo: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Tắc Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Khi Học Tiếng Anh
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 Trong Tiếng Hàn
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Khuyên Bảo Ai Đó
  • Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    A. at B. in C. on

    Điền giới từ thích hợp với các câu sau đây (100 câu).

    Bài 1: Bài 2: Bài 3:

    1- up 2- down 3-up 4- down 5- up 6- after 7- off 8- off 9- for 10- about

    11- back 12- with 13-for 14- of 15- from 16- to 17- with 18- to 19- to 20- with

    21- at/ at 22- about 23-with 24- in 25- of 26- with 27-to 28-with 29- of 30- with

    31- of 32- for 33-of 34- of 35- to 36- of 37-of 38- for 39-with 40- off/ at/ on

    41- on 42- by 43-for 44- by 45- with 46- from/ of 47-in/ from 48- of 49- to 50- through

    51- without 52- at 53-on 54- to 55- for 56- out 57-about 58- for 59-at 60- of

    61- before 62- of 63- for -of 64- to 65- off 66- on 67-with/ by 68- off 69-of 70- to

    71- from 72- in 73-out 74- to 75- to 76- to 77-in 78- with 79- of 80- to

    81-of 82- for/ for 83-for 84- at 85- to 86- for 87- like 88- up 89-of 90- on

    91- in 92- through 93-of 94- about 95- to 96- on 97-with 98- after 99- out 100- at

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • Luyện từ và câu lớp 5: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 1

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 166, 167 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo củng cố các dạng bài tập xác định từ loại, bài tập quan hệ từ. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Câu 1 (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

    Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

    Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

    Bóng / cha / dài / lênh khênh /

    Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

    Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

    – Đó là những từ đồng nghĩa.

    – Đó là những từ đồng âm.

    – Đó là những từ nhiều nghĩa.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    – Đó là từ nhiều nghĩa.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    – Đó là từ đồng nghĩa.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    – Đó là từ đồng âm.

    Cây rơm

    Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

    Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

    Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

    Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

    Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

    Phạm Đức

    Câu 4 (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Có mới nới…

    b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

    a. Có mới nới cũ.

    b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán
  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Ngữ văn lớp 6 Luyện tập từ và cấu tạo của từ

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt lớp 6

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt trang 14 SGK Văn 6

    Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười

    b) Tả tiếng nói

    c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    Tham khảo các bài soạn lớp 6

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Bơm Bánh Răng Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bơm
  • Bơm Dầu Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Cấu Tạo Bơm Bánh Răng Ăn Khớp Ngoài
  • Tủy Răng Và Chức Năng Của Tủy Răng?
  • Luyện Tập: Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Đơn Là Gì, Từ Phức Là Gì? Ví Dụ Và Phân Biệt
  • Lý Thuyết Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ, Ôn Tập Về Câu Tiếng Việt 5
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Kiem Tra 1Tiet Giua Ki 2 Rat Hay Kiem Tra 1 Tiet Vl12 Doc
  • Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng
  • 1. BT trong SGK

    Bài 3. Trang 15 SGK

    + Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng

    + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh

    + Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng

    + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

    – Miêu tả tiếng khóc của người

    – Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

    * Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

    * Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

    Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

    Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

    * 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

    *5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

    Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

    Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.

    *Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)

    Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép

    Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong đoạn văn có sử dụng từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Bạn đang muốn tìm hiểu về cấu trúc câu bày tỏ ước muốn ở trong các thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Bạn quan tâm đến cấu trúc wish nhưng chưa biết cách sử dụng và cũng chưa hiểu hết các ý nghĩa và các sắc thái ở các thì sử dụng.

    Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc wish, cách dùng cấu trúc wish ở các thì ước ở quá khứ, ước ở hiện tại và ước ở tương lai. Ngoài nội dung lý thuyết bạn cũng có tham khảo bài tập ở phần cuối bài viết.

    A/ Cấu trúc :

    Điều ước ở hiện tại : (Present wish)

    Câu ước (wish) ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about psent situations).

    Ex1 : I don’t have a computer.

    Ex 2 : He is always late for school.

    Điều ước ở quá khứ :(Past wish)

    Câu ước (wish) dùng ở quá khứ để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    EX 3 : I didn’t know that Windy was ill.

    I wish I had known that Windy was ill.

    Điều ước ở tương lai :(Future wish )

    Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai ( mong ước này có thể xảy ra hoặc không ở hiện tại). Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    EX 4: He wishes he would pass the exam .

    Bài Tập: Write sentences, using “WISH”:

    1. I can’t go out because it is raining. I wish……………………………………………….
    2. It rains today. I wish ……………………………………………………………………..
    3. I don’t know how to speak French. I wish………………………………………………..
    4. They live in the city but they don’t like. They wish………………………………………
    5. I have to do a lot of homework today. I wish……………………………………………..
    6. Mai is short. She wishes…………………………………………………………………..
    7. Thao isn’t here. I wish…………………………………………………………………….
    8. I don’t remember Binh’s address. I wish………………………………………………….
    9. Hoa doesn’t have a sister. Hoa……………………………………………………………
    10. It is cold and windy. I wish……………………………………………………………….
    11. I can’t go fishing with my friends. I wish…………………………………………………
    12. What a pity. You don’t study hard. I wish…………………………………………………
    13. Nam always go to school late. I wish ………………………………………………………………..
    14. I will have a test tomorrow. I wish …………………………………………………………………..
    15. Hong can’t swim. She ………………………………………………………………………………..
    16. It’s a pity the weather isn’t better today. I wish………………………………………………………
    17. I don’t like being so short. I wish ……………………………………………………………………
    18. I can’t visit my grandparents often. I wish …………………………………………………………
    19. She won’t visit me again. I wish ……………………………………………………………………
    20. My brother can’t speak English. I wish …………………………………………………………….
    21. There are a lot of lessons and homework. I wish ……………………………………………………
    22. I’m sorry that I can’t help you with this. I wish……………………………………………………..
    23. I’m sorry that he isn’t with us now. I wish ………………………………………………………….
    24. I regretted not telling him what happened last night. I wish ………………………………………..
    25. We live in a small flat. We wish ……………………………………………………………………..
    26. I was late for work this morning. I wish ……………………………………………………………..
    27. Minh will go to school tomorrow. He ………………………………………………………………..
    28. Thanh isn’t tall enough to play volleyball. She ………………………………………………………
    29. I’m sorry I’m not be able to go with you. I wish …………………………………………………….
    30. Mai draws badly. She ………………………………………………………………………………..
    31. I miss the cartoon on TV. _ I wish ……………………………………………………………………
    32. Lan cannot meet her friend. _ She wishes …………………………………………………………
    33. They don’t know how to speak Chinese. They wish ………………………………………………
    34. Their teams don’t play very well. _ They wish ………………………………………………………
    35. She doesn’t get good marks. _ She wishes ………………………………………………………….
    36. It’s cold. _ I wish ……………………………………………………………………………………
    37. I live in a big city , and I don’t like it . _ I wish …………………………………………………….
    38. I have to work tomorrow. _ I wish ………………………………………………………………….
    39. There are many people here. _ I wish ………………………………………………………………
    40. Mary isn’t here. I wish ……………………………………………………………………………
    41. Peter always draws on the wall. I wish …………………………………………………………..
    42. My sister eats too little food. I wish ………………………………………………………………
    43. My best friend will leave for Bangkok tomorrow. I wish …………………………………………
    44. My little brother makes a lot of noise when he comes back from school.
    45. I wish ……………………………………..
    46. We can’t live together forever! I wish …………………………………………………………
    47. I don’t have time to study Þ I wish …………….
    48. I can’t answer the question. Þ I wish …………….
    49. They will leave for France next week. Þ I wish …………….
    50. We are not leaving in England. Þ I wish …………….
    51. She won’t visit me again. Þ I wish …………….
    52. He is so stupid. Þ I wish …………….
    53. My younger brothers play in the street all day. Þ I wish …………….
    54. I didn’t see the TV program last night. Þ I wish …………….
    55. My friend, John lost his pen. Þ I wish …………….
    56. Mary was absent from class yesterday. Þ I wish …………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Soạn bài: Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

    Câu 1 (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

    Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

    Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

    Bóng / cha / dài / lênh khênh /

    Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

    Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập ( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

    – Đó là những từ đồng nghĩa.

    – Đó là những từ đồng âm.

    – Đó là những từ nhiều nghĩa.

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    Trả lời:

    a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

    – Đó là từ nhiều nghĩa.

    b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

    – Đó là từ đồng nghĩa.

    c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

    – Đó là từ đồng âm.

    Cây rơm

    Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

    Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

    Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

    Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

    Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

    Phạm Đức

    Trả lời:

    Câu 4 (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

    a. Có mới nới…

    b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

    Trả lời:

    a. Có mới nới cũ.

    b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

    c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    vi-hanh-phuc-con-nguoi-tuan-17.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Chuyên Đề Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100