Top 7 # Xem Nhiều Nhất Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Bài Tập Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Bài Tập Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Bài học này chúng ta sẽ giải một số bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử qua đó rèn luyện kỹ năng xác định số electron của các lớp và số electron lớp ngoài cùng. Đồng thời củng cố kiến thức về phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử; Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp và cấu hình electron của nguyên tử.

I. Cấu tạo vỏ nguyên tử – kiến thức cần nhớ

* Số electron tối đa ở lớp thứ n (1, 2, 3, 4) là: 2n 2

II. Bài tập về Cấu tạo vỏ nguyên tử

* Bài 1 trang 30 SGK Hóa 10: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

– Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

– Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

– Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

– Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

* Bài 2 trang 30 SGK Hóa 10: Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

– Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.

* Bài 3 trang 30 SGK Hóa 10: Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

– Trong nguyên tử, các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

– Ví dụ: Liti (Li), Natri (Na) có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại; Oxi (O) và Lưu huỳnh (S) đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

* Bài 4 trang 30 SGK Hóa 10: Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

c) Đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

– Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.

a) Nguyên tử có 4 lớp electron

b) Lớp ngoài cùng có 2 electron

c) Đó là kim loại.

* Bài 5 trang 30 SGK Hóa 10: Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

a) 2s. b) 3p. c) 4s. d) 3d.

d) Có 3 lớp electron:

Lớp thứ nhất có: 2e

Lớp thứ hai có: 8e

Lớp thứ ba có: 5e

Như vậy, với bài viết củng cố lại kiến thức và các bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử ở trên các em cần ghi nhớ về lớp và phân lớp electron và mối liên hệ giữa electron lớp ngoài cùng với loại nguyên tố.

Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Chương 1: Nguyên Tử – Hóa Học Lớp 10

Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử giúp các bạn củng cố kiến thức. Cùng với đó là tìm hiểu thứ tự phân lớp electron theo chiều tăng dần mức năng lượng trong nguyên tử, số electron tối đa của phân lớp, của một lớp, cấu hình electron nguyên tử….

Tóm Tắt Lý Thuyết

1. Thứ tự các mức năng lượng 2. Số e tối đa trong 3. Cấu hình electron nguyên tử 4. Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bảo hòa bền với 8e

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10, bài học giúp các bạn học sinh rèn luyện kĩ năng xác định số electron của các lớp, và số lớp electron ngoài cùng.

Bài Tập 1 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

Bài Tập 2 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?

Bài Tập 3 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.

Bài Tập 4 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?

b. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?

c. Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Bài Tập 5 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:

a. 2s

b. 3p

c. 4s

d. 3d.

Bài Tập 6 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là ()(1s^22s^22p^63s^23p^3.) Hỏi :

a. Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?

b. Số hiệu nguyên tử của photpho là bao nhiêu?

c. Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất?

d. Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron?

e. Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Vì sao?

Bài Tập 7 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì? Cho thí dụ.

Bài Tập 8 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:

a. ()(2s^1)

b. (2s^22p^3)

c. (3s^23p^6)

d. (3s^23p^3)

e. (3s^23p^5)

g. (2s^22p^6.)

Bài Tập 9 Trang 30 SGK Hóa Học Lớp 10

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:

a. 2 nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là tối đa.

b. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

c. 2 nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Lời kết: Qua nội dung bài học bài 6 luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử chương 1 hóa 10. Các bạn cần lưu ý các vấn đề sau đây:

– Thứ tự các mức năng lượng – Số e tối đa trong gồm lớp thứ n và phân lớp – Cấu hình electron nguyên tử gồm electron có mức năng lượng cao, cấu hình e nguyên tử biểu diễn – Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố

Các bạn đang xem Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử thuộc Chương 1: Nguyên Tử tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

1. Giải bài 6.1 trang 14 SBT Hóa học 10

Nguyên tử photpho ({}_{15}^{31}P) có khối lượng m = 30,98u.

a) Số khối của photpho là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15

b) Nguyên tử khối của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15.

c) Khối lượng mol nguyên tử của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol

D. 15.

Phương pháp giải

Kí hiệu hóa của nguyên tử: ({}_Z^AX)

Nguyên tử khối đơn vị u

Khối lượng mol đơn vị g/mol

Hướng dẫn giải

a) A = 31 → Chọn B

b) NTK = 30,98 u → Chọn A

c) M = 30,98 g/mol → Chọn C

2. Giải bài 6.2 trang 14 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử nguyên tố X là

A. 18.

B. 23.

C. 15.

D. 17.

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình:

2Z + N = 52

Z + N = 35

Hướng dẫn giải

Ta có hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l} 2Z + N = 52\ Z + N = 35 end{array} right. to left{ begin{array}{l} Z = 17\ N = 18 end{array} right.)

→ Z = số p = số e = 17

→ Chọn D

3. Giải bài 6.3 trang 15 SBT Hóa học 10

Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất, số e lớp ngoài cùng của photpho lần lượt là

A. 1s, 2.

B. 2p, 6.

C . 3s, 2.

D. 3p, 5.

Phương pháp giải

e cuối cùng được điền vào phân mức có mức năng lượng cao nhất

Lớp ngoài cùng là lớp 3.

Hướng dẫn giải

e cuối cùng của P được điền vào phân lớp p

Lớp ngoài cùng là lớp 3 có 5e

→ Chọn D

4. Giải bài 6.4 trang 15 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16.

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu electron ?

b) Hãy viết công thức biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử đó.

c) Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu electron, đó là những electron gì ?

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố kim loại hay phi kim ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử có 16 electron.

c) Lớp electron ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron s và 4 electron p.

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố phi kim.

5. Giải bài 6.5 trang 15 SBT Hóa học 10

Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Nguyên tố s là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

6. Giải bài 6.6 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố s ?

Phương pháp giải

Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s

Hướng dẫn giải

Nguyên tử có cấu hình Y: 1s 22s 2 là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s.

Nguyên tử có cấu hình X: 1s 22s 22p 1 và Z: 1s 22s 22p 63s 23p 6 là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phần lớp p

7. Giải bài 6.7 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

a) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố p?

b) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố d?

Phương pháp giải

a) Nguyên tố p là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.

b) Nguyên tố d là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Hướng dẫn giải

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

8. Giải bài 6.8 trang 15 SBT Hóa học 10

Trong một nguyên tử, tổng số các hạt : proton, nơtron và electron bằng 28. Biết rằng số nơtron bằng số proton cộng thêm một.

a) Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử.

b) Hãy cho biết số khối của hạt nhân.

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử.

d) Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào ?

Phương pháp giải

Gọi x là số proton.

Vì số proton bằng số electron nên x cũng là số electron.

Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1).

Từ đó ta có phương trình: 2x + x + 1 = 28 → x

Hướng dẫn giải

Gọi X là số proton. Vì số proton bằng số electron nên X cũng là số electron. Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1). Từ đó ta có phương trình :

2x + x + 1 = 28 → 3x = 28 – 1 = 27 → x =9

a) Vậy số proton là 9, số nơtron là 10, số electron là 9

b) Số khối A = 9 + 10= 19.

d) Với Z = 9. Đó là nguyên tố flo (F).

9. Giải bài 6.9 trang 15 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số electron lần lượt bằng :

a) 3

b) 5

c) 6

d) 8.

Phương pháp giải

Viết cấu hình e nguyên tử theo các bước:

– Xác định số e

– Sắp xếp các e vào các phân lớp theo trật tự mức năng lượng tăng dần

– Viết cấu hình e của nguyên tử theo các phân lớp và lớp khác nhau

Hướng dẫn giải

a) Cấu hình electron: 1s 22s 1 → 1 electron ở lớp ngoài cùng.

10. Giải bài 6.10 trang 15 SBT Hóa học 10

Điện tích của electron qe = -1,602.10-19 C (culông). Hãy tính điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon ra đơn vị culông.

Phương pháp giải

Cacbon có 6 proton → điện tích hạt nhân = 6 q p

Hướng dẫn giải

Điện tích của electron:

Proton mang điện tích dương:

Hạt nhân cacbon có 6 proton, vây điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon bằng:

q = 1,602.10-19. 6 = 9,612.10-19 C

11. Giải bài 6.11 trang 16 SBT Hóa học 10

Urani có hai đồng vị chính là ({}_{92}^{235}U)và ({}_{92}^{238}U). Hãy cho biết số nơtron trong mỗi loại đồng vị đó.

Phương pháp giải

Ta có kí hiệu nguyên tử ({}_Z^AX), A = Z + N

Hướng dẫn giải

Đồng vị ({}_{92}^{235}U) có : 235 – 92 = 143 (nơtron).

Đồng vị ({}_{92}^{238}U) có : 238 – 92 = 146 (nơtron)

12. Giải bài 6.12 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho biết số Avogađro N = 6,022.10 23

a) Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al) ?

b) Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 gam, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm.

Phương pháp giải

a) Số nguyên tử = N.n

b) khối lượng mol là khối lượng 1 mol nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) 1 mol nhôm có 6,022.10 23 nguyên tử nhôm.

10 mol nhôm có : 6,022.10 23.10 = 6,022.10 24 (nguyên tử nhôm)

b) Khối lượng mol nguyên tử nhôm : M Al = 269,7 : 10 = 26,97g/mol

13. Giải bài 6.13 trang 16 SBT Hóa học 10

Liti tự nhiên có hai đồng vị : ({}_3^7Li) và ({}_3^6Li)

Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94. Hỏi thành phần phần trăm (%) của mỗi đồng vị đó trong liti tự nhiên ? (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là: 100 – x.

Từ đó ta có phương trình: (dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Hướng dẫn giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là : 100 – x.

Từ đó ta có phương trình :

(dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Giải ra ta được x = 94 (94% ({}^7Li)) và 100 – x = 6 (6% ({}^6Li)).

14. Giải bài 6.14 trang 16 SBT Hóa học 10

Brom có 2 đồng vị: ({}_{35}^{79}Br) hàm lượng 50,7% ; ({}_{35}^{81}Br) hàm lượng 49,3% (so với tổng khối lượng của brom tự nhiên).

Hãy tính nguyên tử khối trung bình (overline A ) của brom (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Ta có: (overline A = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{{x_1} + {x_2} + … + {x_n}}} = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{100}})

Hướng dẫn giải

Nguyên tử khối trung bình A của brom :(overline A = dfrac{{79.50,7 + 81.49,3 }}{{100}} = 79,99(đvC))

15. Giải bài 6.15 trang 16 SBT Hóa học 10

Tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X (thuộc nhóm VIIA) là 28. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

Phương pháp giải

Áp dụng:

(3 < dfrac{{sum (p,n,e)}}{Z} < 3,5)

Hướng dẫn giải

Ta có:

(begin{gathered}3 < dfrac{{28}}{Z} < 3,5 Rightarrow 8 < Z < 9,333 hfill \Z in mathbb{N} Rightarrow Z = 9 hfill \ end{gathered} )

16. Giải bài 6.16 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36. Tìm những nguyên tố có cấu hình electron thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Lớp ngoài cùng có 8e.

+ Lớp ngoài cùng chứa số e tối đa.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Trong những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36, chỉ có nguyên tố neon là có cấu hình electron thoả mãn 2 điều kiện của đề bài.

Các nguyên tố khác :

He : bên ngoài chỉ có 2e.

Ar : 2/8/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 3 chưa đủ số e tối đa.

Kr : 2/8/18/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 4 chưa đủ số e tối đa.

Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 10 Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

Câu 1: Cho hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12 và 28. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. X và Y có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

B. X và Y cùng là các kim loại.

C. X và Y đều là các nguyên tố s.

D. Y có nhiều hơn X một lớp electron.

Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, nowtron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là

A. Al B. Mg C. Si D. Li

Câu 4: Trong nguyên tử của nguyên tố X, phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d 1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 17. B. 23. C. 19. D. 21.

Câu 5: Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X 2+ là

Câu 6: Một nguyên tố thuộc khối các nguyên tố s haowcj p có 4 lớp electron, biết rằng lớp ngoài cùng có 4 electron. Nguyên tố này là

Câu 7: Biết rằng tổng số hạt (proton, nowtron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 8: A và B là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong A và B là 32, A có ít hơn B một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của A và B là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Đáp án

Câu 1:

X là nguyên tố s, Y là nguyên tố d.

Câu 2:

Tính ra X có 35 electron trong nguyên tử.

Câu 3:

X có 2 phân lớp p và sự phân bố electron trên các phân lớp này là 2p 6 và 3p 1 (tổng số electron p là 7).

Câu 4:

X có 21 electron trong nguyên tử.

Câu 5:

Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong.

Câu 6:

Nguyên tố 32 Ge.

Câu 7:

Theo đề: 2p + n = 20

Câu 8:

Nếu A và B cùng là nguyên tố s hoặc p.

Nếu A ít hơn B 1 lớp electron thì A có thể ít hơn B là 2 hoặc 8 hoặc 18 electron.

Vậy A và B có 2 electron ở lớp ngoài cùng.