Top 12 # Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Và Tác Hại Của Sông Ngòi / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đặc Điểm Sông Ngòi Vn Và Lợi Ích Của Sông Ngòi / 2023

*Đặc đIểm của sông ngòi:– Sông ngòi nước ta dày đặc với 2360 con sông dàI trên 10 km vì vậy nếu đI dọc bờ biển từ Bắc vào Nam thì trung bình cứ 20 25 km lạI gặp một cửa sông.– Sông ngòi nước ta nhiều nước vì khí hậu nước ta mưa nhiều dẫn đến trữ lượng nước sônglớn đIển hình là trữ lượng nước của sông Cửu Long khoảng 505 tỉ m3 nước/năm, trữ lượng nước của sông Hồng khoảng 137 tỉ m3/ năm (tổng trữ lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 853 tỉ m3/năm).– Sông ngòi nước ta nhiều phù sa với hàm lượng phù sa trung bình của sông Hồng khoảng 131 gam/m3, sông Cửu Long 200 gam/m3 cho nên tổng lượng phù sa của sông Hồng khoảng 80 triệu tấn/năm và của sông Cửu Long kà 1000 triệu tấn/năm.– Sông ngòi nước ta hầu hết đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nối liền miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển Đông.– Chuyển động nước trên sông ngòi diễn biến thất thường và theo mùa phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam:+ Đối với sông ngòi miền Bắc và Nam Bộ thì mưa lũ bắt đầu từ T6 T9 và lũ cao nhất là T8, còn mùa cạn bắt đầu từ T11 T4 và cạn nhất vào T1.+ Đối với sông ngòi miền Trung thì mưa lũ bắt đầu từ T9 T11, T12 và mùa cạn từ T11 T5 và cạn nhất là T3.+ Mức nước giữa các sông ngòi nước ta cũng rất khác nhau trong đó mức nước của sông Hồng lớn nhất vào mùa lũ, thường gấp 10 lần so với mùa cạn. Đối với sông ngòi miền Trung lớn gấp 16, 17 lần so với mùa cạn. Đối với sông Cửu Long lớn nhất thường gấp 20 lần so vớimùa cạn.– Nước ta có hàng ngàn sông lớn, nhỏ khác nhau nhưng điển hình có những sông chính sau đây:+ ở miền Bắc có 2 hệ thống sông chính: hệ thống sông Hồng và hệ thống sông TháI Bình. Trong đó hệ thống sông Hồng gồm nhiều nhánh sông: sông Đà, sông Lô, sông Chảy. Trên sông Đà đã xây thuỷ điện Hoà Bình công suất 1920000 kW, trên sông Chảy đã xây thuỷ điện Thác Bà công suất 108000 kW. Hệ thống sôngThái Bình với nhiều nhánh sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam…+ Sông ngòi miền Trung gồm những sông chính sau: sông Mã (có nhánh là sông Chu đã xây thuỷ điện Bàn Thạch công suất 20000 kW); sông Cả, sông Gianh, sông Bến HảI, sông Cam Lộ, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng…các sông này đều ngắn và dốc, nước chảy rất xiết vào mùa mưa và ít nước vào mùa khô.+ ở Nam Bộ cũng gồm 2 hệ thống sông chính là: sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Trong đó sông Đồng Nai gồm nhiều nhánh: sông Đa Nhim (đã xây thuỷ điện Đa Nhim công suất 160000 kW); sông La Ngà (đang xây thuỷ điện Hàm Thuận công suất 360000 kW); sông (đang xây thuỷ điện Thác Mơ công suất 150000 kW); sông Đồng Nai (xây thuỷ đIện Trị An công suất 400000 kW). Sông Cửu Long thực chất là 2 nhánh chính của sông Mê Kông có tên là Tiền Giang và Hậu Giang chảy trên đất Việt Nam. 2 nhánh này đổ ra biển Đông bằng 9 cửa những cửa đó có tên là: cửa Tiểu, cửa ĐạI, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cung Hầu, cửa Bát Sát, cửa Cổ Chiên, cửa Định An, cửa Tranh Đề.*Những giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế, xã hội.– Giá trị với N2:+ Vì sông ngòi nước ta có trữ lượng nước lớn như nêu trên: 853 tỉ m3 chính đó là nguồn nước tưới rất cần thiết với phát triển N2, đặc biệt nền N2 nước ta là nền N2 lúa nước: 1 ha lúa nước cần từ 15000 60000 m3/năm.+ Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chính đó là nguồn phân bón tự nhiên rất tốt bồi đắp cho đồng bằng càng thêm màu mỡ: nếu có 1 lớp phù sa dày khoảng 5 cm phủ trên mặt ruộng thì có thể làm tăng năng suất lúa liên tục 400 kg thóc/vụ/ha. Đồng thời phù sa sông ngòi còn có giá trị bồi đắp cho đồng bằng làm cho đồng bằng ngày càng mở rộng thêm về phía biển. Nhờ vậy mà nhân dân ta có thể tiến hành quai đê lấn biển mở rộng thêm S trồng trọt.+ Sông ngòi còn là địa bàn rất tốt với nuôI trồng thuỷ sản nước ngọt, lợ: tôm, cá và trồng rong câu. Đồng thời sông ngòi cũng là nơI để vớt cá giống (cá bột) phục vụ cho mục đích nuôI thuỷ sản trong các hộ kinh tế gia đình.+ Đối với phát triển N2 thì sông ngòi cũng gây không ít khó khăn đó là gây lụt, phá hoạI mùa màng.– Giá trị với phát triển công nghiệp:+ Sông ngòi nước ta vì chảy qua những vùng có độ dốc lớn nên tạo ra trữ lượng thuỷ điện rất lớn với tổng công suất thuỷ đIện của cả nước từ 20 30 triệu kW tương đương 260 – 270 tỉ kWh. Trong đó nguyên hệ thống sông Hồng đã chiếm 11 tr kW, sông Đà 6 tr kW (sông Hồng chiếm 37% tổng trữ năng thuỷ đIện của cả nước sông Đồng Nai chiếm 19%). Nhờ vậy mà sông ngòi nước ta cho phép xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ đIện cỡ lớn như đã nêu ở trên mà lớn nhất là thuỷ điện Hoà Bình.+ Nước sông ngòi còn là 1 loạI nguyên liệu đặc biệt để phát triển công nghiệp vì bất cứ ngành công nghiệp nào cũng cần tới nước sông: để sản xuất 1 tấn gang cần 130 tấn nước, 1 tấn vảI 200 tấn nước và 1 tấn giấy 600 tấn nước… cho nên các nhà máy xí nghiệp đều phảI được xây dựng ở gần sông.+ Sông ngòi hiện nay còn là địa bàn duy nhất để chứa chất thảI công nghiệp. Cần phảI xử lý chất thảI công nghiệp trước khi thảI vào sông.+ Đối với phát triển công nghiệp sông ngòi cũng gây không ít khó khăn là: chuyển động nước diễn biến thất thường theo mùa trong đó mùa cạn thường thiếu nước chạy máy thuỷ điện. Đồng thời cấu trúc địa chất dưới lòng sông phần lớn là bởi các đá bazơ (đá vôi…) rất dễ bị phong hoá đồng thời lạI có nhiều hang động ngầm… nên khi xây dựng các nhà máy thuỷ điện, cầu cống thì phảI đầu tư lớn để xử lý nền móng để chống lún, sụt, rò rỉ.– Đối với phát triển giao thông:+ Trước hết sông ngòi nước ta không đóng băng nên ta có thể phát triển giao thông đường thuỷ quanh năm.+ Vì hầu hết các sông lớn của ta đều chảy qua miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển nên tàu thuyền từ biển có thể vào sâu trong đất liền tạo ra mối lưu thông rất thuận lợi giữa đồng bằng ven biển với miền núi trung du (hiện nay tàu trọng tảI 1000 tấn có thể từ cảng HảI Phòng theo đường sông TháI Bình, sông Hồng lên tận Việt Trì, Hoà Bình.+ Nước ta lạI có nhiều sông vừa lớn vừa dài lại bắt nguồn từ nước ngoàI hoặc chảy qua nhiều nước rồi mới về ta như sông Hồng, sông Cửu Long… Vì vậy bằng đường sông ta có thể phát triển giao thông quốc tế rất thuậnlợi.+ Hầu hết các sông của ta đều đổ ra biển Đông tạo thành nhiều cửa sông lớn, có độ sâu lớn điển hình: cửa sông SàI Gòn sâu từ 8 13 m. Nhờ vậy mà cho phép xây dựng được nhiều cảng sông, biển có công suất lớn điển hình: cảng Sài Gòn, cảng Cần Thơ…+ Đối với phát triển giao thông sông ngòi cũng gây nhiều khó khăn và điển hình là chuyển động nước diễn biến theo mùa nên mùa cạn thiếu nước không thuận lợi với phát triển giao thông bằng tàu thuyền lớn, sông ngòi lạI phân hoá mạnh theo lòng sông trong đó sông miền núi thường chảy thẳng, lòng hẹp, bờ cao, nhiều thác ghềnh hạn chế giao thông.Còn sông đồng bằng lạI chảy uốn khúc quanh co nên sẽ kéo dàI đường vận chuyển, tốn nhiều thời gian, nhiều nguyên liệu.+ Do sông ngòi chảy trên địa hình dốc nên tạo ra hiện tượng đào lòng mạnh mẽ gây ra nhiều thác ghềnh ở miền núi, trung du nhưng lạI gây ra hiện tượng bồi tích lắng đọng ở các vùng cửa sông bến cảng làm nông các cảng sông buộc ta phảI đầu ta nạo vét.– Giá trị của sông ngòi với sinh hoạt của con người và môI trường:+ Với sinh hoạt của con người nước sông ngòi rất cần đến đời sống con người trung bình 1 người/ngày cần khoảng 10 lít nước cho nên hầu hết các khu dân cư đông đúc, các thành phố đô thị đều phảI được xây dựng ở gần sông.+ Đối với môI trường thì sông ngòi được coi là một hợp phần quan trọng của môI trường tự nhiên có chức năng điều tiết đồng hoá môI trường tạo ra cảnh quan thiên nhiên trong sáng có lợi cho đời sống con người.

Bài 3 : Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á / 2023

Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

1. Đặc điểm sông ngòi

– Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công …), nhưng phân bố không đều.

– Sông ngòi châu Á có chế độ nước khá phức tạp, thể hiện:

+ Khu vực Bắc Á: mạng lưới sông dày đặc chảy theo hướng từ nam lên bắc, đóng băng vào mùa đông, mùa xuân có lũ do băng tan.

+ Khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á: mạng lưới dày có nhiều sông lớn, lượng nước lớn vào mùa mưa.

+ Khu vực Tây Nam Á và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan.

* Sông ngòi Bắc Á có giá trị về giao thông, thủy điện, còn sông các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

2. Các đới cảnh quan tự nhiên

– Cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa rất đa dạng với nhiều loại:

+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới.

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. Trong rừng có nhiều gỗ tốt, nhiều loại động vật quý hiếm.

– Ngày nay, cảnh quan rừng còn lại rất ít, bởi vậy việc bảo vệ rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á.

3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

– Thuận lợi: Nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú

+ Khoáng sản: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc,…

+ Tài nguyên khác: đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, rừng, nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt,..) dồi dào.

Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm.

– Khó khăn

+ Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt: khó khăn trong việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc.

+ Các thiên tai: động đất, núi lửa, bão lụt,..gây thiệt hại lớn về người và của.

Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam / 2023

KIỂM TRA BÀI CŨNước ta có mấy mùa khí hậu ?Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta ?Sông hươngSông sêpokBài 33: (Tiết: Đặc điểm sông ngòi Việt NamI. Đặc điểm chung:

Quan sát lược đồ H33.1 SGK

? Nhận xét mật độ và sự phân bố sông ngòi nước ta? Vì sao nhiều sông suối xong phần lớn là sông nhỏ và dốcBài 33: ( tiết:Đặc điểm sông ngòi Việt Nam1. Đặc điểm chung:a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nướcCú: 2360 con sụng di trờn 10 km Trong dú: 93 % l sụng nh? v ng?n2 H? th?ng sụng l?n nh?t: + H? th?ng sụng H?ng + H? th?ng sụng C?u LongQuan sát lược đồ H33.1 SGK? Nêu hướng chảy chính của các dòng sông? Vì sao sông ngòi nước ta lại chảy theo hai chính là TB- ĐN và hướng vòng cung? Sắp xếp các sông theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cungBài 33: (Tiết: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam1. Đặc điểm chung:Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nướcSông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cungDựa vào hiểu biết của mình nhận xét chế độ nước sông, giải thích?

Hai mùa lũ và mùa cạn ở nước ta tương ứng với hai mùa nào của khí hậu?? Dựa vào bảng 33.1 sgk nhận xét mùa lũ trên các lưu vực sông?? tạị sao lũ trên các lưu vực sông lại không trùng nhau.

Cảnh lũ lụtSau lũ lụtBài 33:(Tiết: Đặc điểm sông ngòi Việt NamĐặc điểm chung:Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nướcSông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cungc. Sông ngòi nước ta có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. – Mùa lũ: chiếm 70%- 80% lượng nước cả năm, nước dâng cao và chảy mạnh.

? Đọc thông tin SGK, quan sát ảnh sau:Nhận xét hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta?

?Em hãy cho biết lượng phù sa lớn như vậy đã có tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu long.Sông HồngBài 33:(Tiết: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam1. Đặc điểm chung:Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nướcSông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cungc. Sông ngòi nước ta có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. d. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

Quan sát một số tranh ảnh và bằng hiểu biết của mình cho biết giá trị của sông ngòi nước ta?

Nuôi tômKhai thác cáThủy điện Hòa BìnhChợ nổiBài 33:(Tiết: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam1. Đặc điểm chung:2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:Giá trị của sông: + Thuỷ điện + Thuỷ lợi + Bồi đắp nên đồng bằng màu mỡ + Thuỷ sản + Giao thông, du lịch.b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:Xem đoạn phim mô tả sông Cầu đang bị ô nhiễm:Quan sát một số con sông đang bị ô nhiễm hãy mô tả:

Bài 33: (Tiết:Đặc điểm sông ngòi Việt Nam1. Đặc điểm chung:2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông: a. Giá trị của sông: b. Hiện trạng: sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm. c. Biện pháp + Tích cực phòng chống lũ lụt + bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông. + Không thải các chát bẩn xuống sông hồ. + Khơi thông các lòng sông.

Hãy tìm trên hình 33.1 các hồ nước: Hoà Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào?

Củng cố2.Chọn đáp án đúng nhất– Nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm a. Do nước thải, rác thải chưa qua xử lí b. Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất, điện c. Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy d. Tất cả các ý trên

Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8) / 2023

Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông a. Giá trị của sông ngòi. – Thuỷ điện: Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly… – Thuỷ lợi: Cung cấp nước tưới tiêu cho việc sản xuất của nhân dân. – Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực – Thuỷ sản. – Giao thông, du lịch…. b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm – Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội. – Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại cũng làm cho nguồn nước ô nhiễm

– Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi – Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguôn nước. – Phải xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và các đô thị lớn. – Cần phải tích cực, chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

– Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển. – Địa hình nước ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích), Đồi núi lấn ra sát biển nên dòng chảy ngắn, dốc.

(trang 117 SGK Địa lý 8) Dựa trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên. – Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã. sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu,… – Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Dựa vào bảng 33.1 (trang 119 SGK Địa lý 8) và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy.

Bảng 33.1. MÙA LŨ TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG

– Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau. – Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9, 10, 11, 12.

– Xây các hồ chứa nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà). – Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long: + Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông, du lịch. + Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng. + Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. – Phù sa bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng. – Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. – Xây dựng các nhà máy thủy điện. – Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển. – Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) các hồ nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào. Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ. – Hồ Hòa Bình trên sông Đà. – Hồ Trị An trên sông Đồng Nai. – Hồ Y-a-ly trên sông Xê Xan. – Hồ Thác Bà trên sông Chảy. – Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.

– Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp,… trước khi đưa vào sông; không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông. – Không đổ các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Nghiêm cấm đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em. – Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt – Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện. – Liên hệ ở địa phương: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lí đổ vào sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước…

(trang 120 SGK Địa lý 8) Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng (m3/s) (trang 120 SGK Địa lý 8).