Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô

--- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Sữa Chứa Trong Hộp Giấy Chữ Nhật, Trong Khi Nước Ngọt Lại Chứa Trong Lon Trụ Tròn?
  • Chương 2: Hiệu Quả Tài Chính Chuong2 Hieuqua Ppt
  • Giá Trị Và Vai Trò Của Rừng Đối Với Nền Kinh Tế Quốc Dân
  • Cơ Cấu Kinh Tế Nhiều Thành Phần Là Gì? Vai Trò
  • Giá Trị Và Lợi Ích Của Kiểm Toán Nhà Nước
  • Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.

    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ:

    Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    Qd = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Es = (P/Qs).(ΔQ/ΔP) (1)

    Ed = (P/Qd). (ΔQ/ΔP) (1)

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    Es = a.(P/Qs)

    Ed = c. (P/Qd)

    a = (Es.Qs)/P c = (Ed.Qd)/P

    a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    Qs = aP + b

    Qd = cP + d

    b = Qs – aP d = Qd – cP

    b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Qs = 0,798P – 6,156

    Qd = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    QS = QD

    0,798Po – 6,156 = -0,162Po + 21,364

    0,96Po = 27,52

    Po = 28,67

    Qo = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Qs’ = Qs + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    Qs’ = 0,798P + 0,244

    Qs’ =Qd

    0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    0,96P = 21,12

    P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội : Δ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48

    3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính ph nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    * So sánh hai trường hợp trong bài tập kinh tế vĩ mô :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Thị Trường Vàng Hơn 1 Năm Qua: Những Hiệu Ứng Tích Cực Đối Với Nền Kinh Tế
  • Lợi Ích Nhóm Trong Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Kinh Tế Vĩ Mô Trong Nền Kinh Tế Mở
  • Tính Tất Yếu Khách Quan Và Lợi Ích Của Việc Mở Rộng Quan Hệ Kinh Tế Đối Ngoại
  • Tái Chế Tấm Pin Mặt Trời: Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Lợi Ích Kinh Tế Từ Thương Mại Điện Tử
  • Lợi Ích Thiết Thực Từ Một Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Giá Trị Thật Của Sáng Kiến Kinh Nghiệm Là Gì?
  • Phiếu Đánh Giá Mức Độ Ảnh Hưởng Của Sáng Kiến, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu bài tập kinh tế vĩ mô 1

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.

    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ:

    Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    Qd = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Es = (P/Qs).(ΔQ/ΔP) (1)

    Ed = (P/Qd). (ΔQ/ΔP) (1)

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    Es = a.(P/Qs)

    Ed = c. (P/Qd)

    a = (Es.Qs)/P c = (Ed.Qd)/P

    a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    Qs = aP + b

    Qd = cP + d

    b = Qs – aP d = Qd – cP

    b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Qs = 0,798P – 6,156

    Qd = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    QS = QD

    0,798Po – 6,156 = -0,162Po + 21,364

    0,96Po = 27,52

    Po = 28,67

    Qo = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Qs’ = Qs + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    Qs’ = 0,798P + 0,244

    Qs’ =Qd

    0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    0,96P = 21,12

    P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội : Δ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48

    3. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính ph nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng : Δ PS = a = 81.18

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    * So sánh hai trường hợp trong bài tập kinh tế vĩ mô :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Nên Học Ngành Kinh Tế
  • Lợi Ích Của Học Cao Học Kinh Tế Tại Isb
  • Những Lợi Ích Của Việc Học Sau Đại Học Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Hành Vi Của Doanh Nghiệp
  • Những Lợi Ích Của Việc Học Cao Học Kinh Tế
  • Kinh Tế Vĩ Mô Trong Nền Kinh Tế Mở

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Nhóm Trong Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Quản Lý Thị Trường Vàng Hơn 1 Năm Qua: Những Hiệu Ứng Tích Cực Đối Với Nền Kinh Tế
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • Tại Sao Sữa Chứa Trong Hộp Giấy Chữ Nhật, Trong Khi Nước Ngọt Lại Chứa Trong Lon Trụ Tròn?
  • Chương 2: Hiệu Quả Tài Chính Chuong2 Hieuqua Ppt
  • Published on

    1. 2. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 1 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi 2 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định 3 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý IV Tác động của tỷ giá hối đoái tới nền kinh tế 1 Tỷ giá hối đoái tăng 2 Tỷ giá hối đoái giảm
    2. 3. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán (balance of payment) Cán cân thanh toán là một bảng cân đối ghi chép một cách hệ thống toàn bộ những giao dịch kinh tế giữa trong nước với thế giới bên ngoài trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Nó phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu cũng như các khoản tiền mà đất nước đã đi vay hoặc cho thế giới bên ngoài vay. Ngoài ra, sự can thiệp của NHTW vào thị trường ngoại hối thông qua việc thay đổi dự trữ ngoại tệ cũng được phản ánh trong cán cân thanh toán.
    3. 5. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán 1 Tài khoản vãng lai (current account) Các yếu tố tác động đến NX(cán cân thương mại) – Thị hiếu của người tiêu dùng về hàng trong nước và hàng nước ngoài – Mức lạm phát giữa hai quốc gia – Tỷ giá hối đoái – Thu nhập người tiêu dùng trong nước, thu nhập người tiêu dùng nước ngoài – Chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng hóa từ nước này qua nước khác – Các chính sách của chính phủ đối với thương mại
    4. 6. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán 1 Tài khoản vãng lai (current account) – Tài khoản thu nhập nhân tố ròng (net investment income account): là khoản chênh lệch giữa GNP và GDP – Tài khoản chuyển khoản quốc tế (net transfer account) giao dịch giữa các quốc gia mà không có các khoản đối ứng
    5. 7. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán 2 Tài khoản vốn (capital account) – Tài khoản vốn ghi lại các khoản + Vốn dùng để mua nhà máy, mua cổ phiếu của các công ty được gọi là đầu tư. Chênh lệch giữa luồng đi vào và đi ra được xếp vào mục đầu tư ròng. + Vốn dùng để gửi Ngân hàng và mua công trái của Chính phủ nước ngoài, hay trực tiếp vay mượn từ bên ngoài được gọi là giao dịch tài chính. Chênh lệch giữa luồng đi vào và đi luồng đi ra được xếp vào mục giao dịch tài chính ròng
    6. 8. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán 2 Tài khoản vốn (capital account) – Dòng vốn lưu chuyển giữa các quốc gia chịu chi phối bởi những yếu tố sau đây: + Lãi suất thực tế trả cho tài sản nước ngoài, tài sản trong nước + Nhận thức về rủi ro kinh tế và chính trị của việc nắm giữ tài sản nước ngoài + Các chính sách của chính phủ ảnh hưởng tới việc người nước ngoài nắm giữ tài sản trong nước
    7. 11. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở I Cán cân thanh toán Ngoài ra còn có khoản mục sai số thống kê (statistical discrepancy) Ở các nước có thị trường ngoại hối theo cơ chế thả nổi (tỷ giá điều chỉnh theo cung, cầu ngoại hối) thì sai số thống kê được cho là các giao dịch ngoại hối bị bỏ sót. Sau khi tính khoản mục này thì cán cân thanh toán tổng thể bằng 0 Còn ở các nước có thị trường hối đoái theo cơ chế cố định hoặc thả nổi có quản lý (tỷ giá hối đoái có sự điều tiết của chính phủ) thì dù có sai số thống kê cán cân thanh toán tổng thể vẫn không thể bằng 0 (tồn tại thặng dư, thâm hụt)
    8. 14. Cán cân thanh toán của MỹCurrent accountExports of goods 1149Imports of goods 1965Balance of trade -816Export of services 479Import of services -372Balance of services 107Income received on 782investmentsIncome received on -708investmentsNet income on investments 74Net transfers -104Balance of current account -739Financial accountIncrease in foreign holdings of 1864assets in the USIncrease in US holdings of -1206assets in foreign countriesBalance on financial account 658Balance on capital account -2Statistical discrepancy 83Balance of payment 0The Balance of Payments of the United States, 2007 (billions of dollars)Nguồn: US Department of Commerce, Survey of Current Business, June 2008
    9. 15. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 1 Khái niệm và phương pháp đo lường 1.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E) – Khái niệm: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của các quốc gia. Hay giá cả của một đơn vị tiền tệ này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia được gọi là tỷ giá hối đoái danh nghĩa VD: 1 USD = 19.000 VND, 1 GBP = 28.000 VND… – Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể được niêm yết dưới 2 dạng: + Yết giá trực tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, bao nhiêu nội tệ đổi được 1 đơn vị ngoại tệ (E) + Yết giá gián tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài mà chỉ thể hiện gián tiếp, bao nhiêu ngoại tệ đổi được 1 đơn vị nội tệ (e)
    10. 16. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 1 Khái niệm và phương pháp đo lường 1.2 Tỷ giá hối đoái thực tế (ξ) – Khái niệm: Tỷ giá hối đoái thực tế (ξ) là tỷ lệ mà tại đó một người trao đổi hàng hóa và dịch vụ của nước này lấy hàng hóa và dịch vụ của nước khác – Công thức: ξ = E x P*/P trong đó P* là mức giá nước ngoài P là mức giá trong nước
    11. 17. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 1 Khái niệm và phương pháp đo lường 1.2 Tỷ giá hối đoái thực tế (ξ) Điều gì quyết định sự thay đổi của E → E = ξ x P/P* → % thay đổi E = % thay đổi ξ + % thay đổi P – % thay đổi P* → % thay đổi E = % thay đổi ξ + (π – π*) Như vậy trong dài hạn E được quyết định bởi ξ, và mức độ chênh lệch lạm phát giữa trong nước và ngoài nước
    12. 18. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 1 Khái niệm và phương pháp đo lường 1.3 Tỷ giá hối đoái bình quân (EER) – Tỷ giá hối đoái bình quân được hiểu là số bình quân giá quyền của hầu hết các tỷ giá song phương quan trọng với mức gia quyền được xác định bởi tỷ trọng của mỗi loại ngoại tệ trong tổng kim ngạch ngoại thương của nước đó – Công thức EER = Eri x Wi trong đó EER là tỷ giá hối đoái bình quân, Eri là tỷ giá hối đoái song phương với nước i, Wi là tỷ trọng thương mại của nước i trong tổng giá trị thương mại của nước đang xét
    13. 19. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 2 Cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái: lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP – purchasing power parity) – Quy luật một giá (one price law): hàng hóa phải được bán với mức giá như nhau ở mọi nơi, nếu không, sẽ có những cơ hội kiếm lợi nhuận chưa được khai thác và buôn bán ăn chênh lệch giá (carry trade) sẽ diễn ra khiến cho giá cả của hàng hóa đó trở lại cân bằng – Lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP): một đơn vị tiền tệ phải có giá trị thực tế như nhau (mua được cùng số lượng hàng hóa) ở mọi quốc gia
    14. 20. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 2 Cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái Sử dụng lý thuyết PPP để tính tỷ giá hối đoái danh nghĩa Giả sử 1 USD mua được 1 giỏ hàng ở Mỹ. Với 19.000 VND ta cũng mua được 1 giỏ hàng tương tự ở Việt Nam (cùng số lượng, chất lượng); giả định rằng chi phí vận chuyển là không đáng kể và hàng hóa sẽ được mua bán hết nếu buôn bán chênh lệch giá xảy ra → theo lý thuyết PPP 1USD = 19.000 VND Tổng quát nếu ta có 1 đô la P* là giá cả hàng hóa ở nước Mỹ; P là giá cả hàng hóa tương tự ở Việt Nam thì 1/P* = E/P → E = P/P*
    15. 21. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Tỷ giá hối đoái (số xu Mỹ đổi được 1 mác Đức), cung tiền và tỷ lệ lạm phát ở Đức giai đoạn 1921 – 1925.
    16. 22. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 2 Cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái Mặt khác sử dụng công thức trên ta có: 1 = ExP*/P hay tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1 nhưng trên thực tế điều này không xảy ra vì lý thuyết PPP còn có những hạn chế sau: + Có rất nhiều mặt hàng khó đem ra trao đổi + Ngay cả khi hàng hóa trao đổi được thì không phải lúc nào cũng thay thế được cho nhau nếu chúng được sản xuất ở các nước khác nhau (thị hiếu) + tồn tại chi phí vận chuyển, thuế quan, hạn ngạch
    17. 23. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Chế độ bản vị hambơgơ, chỉ số Big Mac Nước Giá của chiếc Big Mac Tỷ giá hối đoái dự báo Tỷ giá hối đoái trên thực tế Hàn Quốc 3200 won 896 won/đôla 1018 won/đôla Nhật 280 yên 78.4 yên/đôla 106.8 yên/đôla Nga 59 rúp 16.5 rúp/đôla 23.2 rúp/đôla Canada 4.09 đôCa 1.15 đôCa/đôla 1.00 đôCa/đôla Braxin 7.5 rian 2.1 rian/đôla 1.58 rian/đôla Anh 2.29 bảng 0.64 bảng/đôla 0.50 bảng/đôla EU 3.37 euro 0.94 euro/đôla 0.63 euro/đôla Tạp chí Economists số 24/7/2008
    18. 24. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối Khái niệm ngoại hối rất rộng bao gồm ngoại tệ, kim loại quý như vàng hay các giấy tờ có giá được tính bằng ngoại tệ. Theo quy định của pháp lệnh ngoại hối có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 ngoại hối bao gồm: – Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong than toán quốc tế và khu vực (ngoại tệ) – Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác
    19. 25. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối (Khái niệm ngoại hối) – Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác – Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dang khối, thỏi, hạt miếng trong trường hợp mang vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam – Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế
    20. 26. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối 3.1 Cung ngoại hối Cung ngoại hối bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Nam tạo ra nguồn thu về ngoại hối (cột có trong các tài khoản của cán cân thanh toán) Cung ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái E tăng/giảm, các hoạt động tạo nguồn thu về ngoại hối gia tăng/giảm
    21. 27. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối 3.2 Cầu ngoại hối Cầu ngoại hối bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Nam trong đó phải thanh toán ngoại hối với nước ngoài (cột nợ trong các tài khoản của cán cân thanh toán) Cầu ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái E giảm/tăng, các hoạt động phải thanh toán ngoại hối cho nước ngoài tăng/giảm
    22. 28. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối 3.3 Cân bằng trên thị trường ngoại hối Lấy ngoại tệ là USD đại diện cho ngoại hối
    23. 29. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối 3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái Nguyên nhân gây nên sự thay đổi của E trên thị trường ngoại hối (sự dịch chuyển của đường cung, đường cầu)
    24. 30. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở II Tỷ giá hối đoái 3 Thị trường ngoại hối 3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái Các nhân tố làm đường cung, đường cầu ngoại hối dịch chuyển: + Sự tăng/giảm giá trong nước của hàng xuất khẩu + Sự tăng/giảm giá quốc tế của hàng nhập khẩu + Sự thay đổi của mức giá chung + Sự vận động của luồng vốn quốc tế + Đầu cơ → trong ngắn hạn (P trong và ngoài nước không thay đổi nhiều) thì E được quyết định bởi cung, cầu ngoại hối
    25. 31. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Mở rộng: Thị trường ngoại hối theo quan điểm của Mankiw (đồng nhất thức NFI ≡ NX) E NFI NX E* Qusd NFI phụ thuộc vào lãi suất trong nước, nước ngoài (không phụ thuộc vào E) → NFI là 1 đường thẳng đứng NX phụ thuộc dương vào E (E tăng → đồng nội tệ mất giá) → NX là 1 đường dốc lên
    26. 32. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Mở rộng: Giải thích thâm hụt kép (twin deficit): thâm hụt cán cân ns (T < G) đi kèm với thâm hụt thương mại (X < IM) r S’vốn r E NFI’ NFI Svốn ∆G NX Dvốn Qvốn Qusd Chính phủ tăng chi tiêu G → Cung vốn vay giảm → lãi suất thực tế cân bằng tăng → NFI giảm (vốn nước ngoài đổ vào trong nước tăng) → E giảm (đồng nội tệ lên giá) → NX giảm
    27. 33. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Mở rộng Giải thích tác động của CSTT mở rộng hiệu quả hơn khi nền kinh tế mở i MS1 MS2 E NFI1 NFI2 NX i1 E2 i2 E1 MD i Lượng tiền Khi thực hiện CSTT mở rộng, lãi suất giảm → NFI tăng → E tăng, NX tăng
    28. 34. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 1 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi/linh hoạt (Floating/flexible foreign exchange system) – Là hệ thống mà tỷ giá hối đoái hoàn toàn được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường (như mô hình thị trường hối đối pt ở trên) – Nhược điểm cơ bản của hệ thống những dao động thường xuyên của tỷ giá hối đoái gây thêm tính bất trắc và rủi ro trong các giao dịch thương mại và tài chính quốc tế, hạn chế sự tăng trưởng của những giao dịch đó → xuất hiện can thiệp của chính phủ nhằm cố định tỷ giá ở một mức nào đó, tránh những biến động bất lợi của thị trường ngoại hối
    29. 35. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 2 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định (Fixed foreign exchange system) – Là hệ thống mà tỷ giá hối đoái được giữ ở một mức nhất định nhờ sự can thiệp của nhà nước – Ví dụ về sự can thiệp của nhà nước (NHTW) vào thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá hối đoái cố định – NHTW muốn duy trì E thấp hơn nên đã bán ra 1 lượng USD làm tăng cung USD (đường cung USD dịch chuyển sang phải). Đây cũng là hoạt động trên thị trường mở của NHTW (thu
    30. 36. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 2 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định (Fixed foreign exchange system) Kết luận – Nếu NHTW muốn duy trì một mức E thấp hơn thì bán ngoại tệ làm tăng cung ngoại tệ (giảm MS) – Nếu NHTW muốn duy trì một mức E cao hơn thì mua ngoại tệ làm tăng mức cầu về ngoại tệ (tăng MS)
    31. 37. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 2 Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định (Fixed foreign exchange system) Tuy nhiên, trong xu hướng mở cửa và hội nhập kinh tế hiện nay, việc theo đuổi chế độ tỷ giá cố định, thoát ly sự nhạy bén của thị trường sẽ dẫn đến các vấn đề sau: – Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn thế giới bên ngoài trong khi E không đổi thì hàng hóa trong nước sẽ mất dần khả năng cạnh tranh trên các thị trường quốc tế, gây tổn thất cho cán cân thanh toán quốc tế và ảnh hưởng xấu đến sản xuất trong nước 
    32. 38. (vấn đề của hệ thống tỷ giá hối đoái cố định)- Để bảo vệ tỷ giá cố định chính phủ thường phải sử dụng các công cụ hạn chế nhập khẩu như thuế quan, hạn ngạch… và hạn chế luồng vốn luân chuyển quốc tế nhằm kiềm chế thâm hụt cán cân thanh toán. Điều này sẽ mâu thuẫn với yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế- Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định không cho phép sử dụng chính sách tiền tệ vào mục tiêu khác (như ổn định việc làm hoặc mức giá) mà chỉ sử dụng vào một mục tiêu duy nhất là duy trì tỷ giá cố định ở mức đã công bố- NHTW phải duy trì một quỹ dự trữ ngoại hối tương đối để có thể can thiệp hiệu quả vào thị trường ngoại hối gây lãng phí nguồn lực
    33. 40. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái 3 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý (managed floating foreign exchange system) Là sự kết hợp của hệ thống tỷ giá thả nổi và hệ thống tỷ giá cố định Khác với can thiệp trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, can thiệp trong hệ thống này của NHTW nhằm thu hẹp biên độ dao động của tỷ giá, giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động kinh tế hoặc điều chỉnh tỷ giá theo hướng có lợi (vỗ tay bằng cả 2 bàn tay)
    34. 41. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở IV Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 1 Tỷ giá hối đoái tăng – Hàng hóa trong nước trở nên rẻ tương đối hơn so với trước →xuất khẩu tăng – Hàng hóa nước ngoài trở nên đắt tương đối hơn so với →nhập khẩu giảm → Xuất khẩu ròng tăng
    35. 42. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở IV Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 2 Tỷ giá hối đoái giảm – Hàng hóa trong nước trở nên đắt tương đối hơn so với trước →xuất khẩu giảm – Hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ tương đối hơn so với →nhập khẩu tăng → Xuất khẩu ròng giảm
    36. 43. Có (+ ) Nợ (-)1. Tài khoản vãng lai-Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu (X). -Giá trị hàng hoá và dich vụ nhập khẩu (IM)-Thu nhập từ nước ngoài. -Chi trả thu nhập cho nước ngoài.-Nhận viện trợ của nước ngoài -Viện trợ ra nước ngoài và đóng góp cho ngân sách cho tổ chức quốc tế.2. Tài khoản vốn (tài khoản tư bản)-Đầu tư nước ngoài vào trong nước. – Đầu tư ra nước ngoài.-Vay của chính phủ và tư nhân, nhận trả nợ – Cho chính phủ và tư nhân nước ngoài vay, trả nợ. Các hoạt động cột có Các hoạt động ở cột (+) (nợ) E tăng, e giảm Tăng Giảm E giảm, e tăng Giảm Tăng E e Các hoạt động cột có (+) tăng giảm tăng Các hoạt động cột có (+) giảm tăng giảm Các hoạt động cột nợ (-) tăng tăng giảm Các hoạt động cột nợ (-) giảm giảm tăng
    37. 44. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái Hiệu ứng J Hiệu ứng J cho biết không phải cứ khi nào đồng nội tệ mất giá thì sẽ làm cho xuất khẩu ròng tăng ngay lập tức, lý do: – Sự chậm trễ trong phản ứng của người tiêu dùng – Sự chậm trễ trong phản ứng của các nhà sản xuất -Sự cạnh tranh không hoàn hảo → ban đầu khi đồng nội tệ mất giá NX giảm sau một thời gian sẽ tăng
    38. 45. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái Hiệu ứng J Phân tích tương tự khi đồng nội tệ lên giá
    39. 46. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái Phân tích việc phá giá đồng nội tệ (currency devaluation) – Khái niệm phá giá – currency devaluation thường được sử dụng để nói tới bất kỳ hiện tượng giảm giá danh nghĩa nào của đồng nội tệ một cách có chủ ý và với mức độ đáng kể – Là biện pháp được IMF khuyến nghị các nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán
    40. 47. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái Phân tích việc phá giá đồng nội tệ (currency devaluation) Lợi ích của việc phá giá * Hàng hóa nhập khẩu tăng giá, hàng xuất khẩu giảm giá → tăng khả năng cạnh tranh của hàng trong nước, của hàng xuất khẩu → các nguồn lực tập trung vào các ngành sản xuất này → đầu tư trong nước tăng, xuất khẩu ròng tăng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, thất nghiệp giảm * Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài sau khi tình hình đã ổn định
    41. 48. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở III Quản lý tỷ giá hối đoái Phân tích việc phá giá đồng nội tệ (currency devaluation) Tác hại của việc phá giá * Giá cả chung có thể sẽ tăng dẫn đến nguy cơ về lạm phát vì nhu cầu nguyên vật liệu nhập khẩu tăng do tổng cầu tăng mà bây giờ cần nhiều nội tệ hơn rất nhiều để mua lượng nguyên vật liệu nhập khẩu tăng lên * Hiệu ứng J
    42. 49. Bài 10 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở (Tác hại của việc phá giá) * Những yêu cầu khắc nghiệt kèm theo của IMF như giảm thâm hụt ngân sách (tăng thuế T giảm chi tiêu chính phủ G) từ đó làm giảm tổng cầu khiến cho nền kinh tế suy thoái hơn; cơ cấu lại nền kinh tế cho phép tư nhân hóa những lĩnh vực nhạy cảm như tài chính, ngân hàng, khai khoáng với lý do cạnh tranh tư nhân sẽ hiệu quả hơn nhà nước quản lý (nguồn vốn ra vào tự do khiến cho hệ thống tỷ giá hối đoái thêm bất ổn); hạn chế tăng giá (thường là hậu quả của phá giá đồng nội tệ) dẫn đến giảm cung tiền đẩy lãi suất lên cao → là những liều thuốc không hợp lý đi kèm phương thức phá giá * Nợ nước ngoài tăng lên tính theo đồng nội tệ * Gây khó khăn cho những nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào trong nước, chưa rút vốn ra kịp
    43. 51. Câu hỏi tư duyMột số thời điểm đôla Mỹ tăng vọt trong khi các yếu tố vĩ mô ổn định(tỷ lệ lạm phát), áp lực nhập siêu không lớn, lý do tại sao?VND mất giá có thực sự trợ giúp cho xuất khẩu ròng hay không? Đề xuất biện pháp khắc phục?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Tất Yếu Khách Quan Và Lợi Ích Của Việc Mở Rộng Quan Hệ Kinh Tế Đối Ngoại
  • Tái Chế Tấm Pin Mặt Trời: Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Lợi Ích Kinh Tế, Môi Trường Từ Rừng Fsc
  • Lời Giải Cho Bài Toán Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Cân Bằng Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Kinh Tế Từ Thương Mại Điện Tử
  • Lợi Ích Thiết Thực Từ Một Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Giá Trị Thật Của Sáng Kiến Kinh Nghiệm Là Gì?
  • Phiếu Đánh Giá Mức Độ Ảnh Hưởng Của Sáng Kiến, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Hiệu Quả Từ Những Sáng Kiến, Sáng Tạo
  • Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Q s = 11,4 tỷ pao

    Q d = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    P TG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Q S = 0,798P – 6,156

    Q D = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    Q O = 16,72

      Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    Q S’ = 0,798P + 0,244

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.
      Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    E S = (2,1/34,5) x = 0,7

      Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    Trong đó: a = DQ S/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQ D/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    và Q D = cP + d

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

      trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    Tại điểm cân bằng: Q D1 = Q S1

      Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó 15P = 27

    ó P O = 1,8

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    ó 5P + 24 = -10P +53

    ó 15P = 29

    ó P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    S ABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = Q D(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = Q D(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    S AEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = Q S(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = Q S(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    S CHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – Q D(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + Q D(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    = 1/2 x x 0,11

    = –

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -

    = 20.000 + 120.000 = 140.000

      p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    = 23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    P = 31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q 1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q 2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.
      Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A 1/2 ) x Q

    Tổng chi phí :

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A 1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0 (2)

    = 900

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 900 1/2

    = 175

      Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    = 8Q +10

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô
  • Tại Sao Nên Học Ngành Kinh Tế
  • Lợi Ích Của Học Cao Học Kinh Tế Tại Isb
  • Những Lợi Ích Của Việc Học Sau Đại Học Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Hành Vi Của Doanh Nghiệp
  • Kinh Tế Vi Mô 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Của Việc Học Cao Học Kinh Tế
  • Hành Vi Của Doanh Nghiệp
  • Những Lợi Ích Của Việc Học Sau Đại Học Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Lợi Ích Của Học Cao Học Kinh Tế Tại Isb
  • Tại Sao Nên Học Ngành Kinh Tế
  • Thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá của nhà sản xuất sẽ làm cho:

    Vì: Đánh thuế như vậy sẽ làm tăng chi phí sản xuất và do đó làm giảm cung đối với hàng hóa.

    Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 – Qd.

    Nếu nhà nước đánh thuế t = 10/ sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu/ sản phẩm?

    Vì: Xác định điểm cân bằng trước và sau khi chính phủ đánh thuế. Phần tăng giá chính là phần mà người tiêu dùng gánh chịu.

    Thu nhập tăng 10% làm cho lượng cầu tăng 5%. Co giãn của cầu theo thu nhập là:

    Vì: Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập theo công thức phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.

    Một nhà độc quyền có hàm chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q. Phần mất không nhà độc quyền gây ra đối với xã hội là (DWL):

    Vì: Độc quyền luôn quyết định sản xuất theo nguyên tắc MR = MC.

    Ta cần tính MR từ hàm cầu và MC từ hàm chi phí đã cho. Từ đó xác định được sản lượng và giá bán. Xác định giá bán và sản lượng bằng nguyên tắc P = MC. Sau đó so sánh 2 quyết định này để tính toán DWL.

    Tăng giá một đầu vào cố định sẽ làm cho:

    đường tổng chi phí trung bình dịch chuyển lên trên.

    Vì: Giá đầu vào cố định tăng sẽ làm tăng chi phí cố định (FC) và do đó sẽ tác động đến ATC mà không tác động đến AVC.

    Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là:

    Vì: Tính chi phí cận biên theo công thức:

    Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên:

    tăng giá và giảm sản lượng.

    Vì: Độc quyền luôn quyết định sản xuất theo nguyên tắc MR = MC.

    Mời bạn tham khảo 10.000 câu trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô: Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việt Nam Nỗ Lực Xây Dựng Và Phát Triển Nền Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Cơ Hội Và Thách Thức Cho Phát Triển Kinh Tế Tuần Hoàn Ở Việt Nam
  • Nhiều Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp Từ Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Báo Cáo Thời Sự Định Kì Tháng 12/2019: Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn Đem Lại Lợi Ích Gì?
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Thương Mại Mới
  • Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế
  • Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.
  • Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Nước Ta
  • Lợi thế kinh tế nhờ qui mô

    Khái niệm

    Lợi thế kinh tế nhờ qui mô trong tiếng Anh là Economies of Scale.

    Lợi thế kinh tế nhờ qui mô là lợi thế chi phí được các công ty đạt được khi sản xuất trở nên hiệu quả. Các công ty có thể đạt được l ợi thế kinh tế nhờ qui mô bằng cách tăng sản xuất và giảm chi phí. Điều này xảy ra bởi vì chi phí được phân bổ cho một số lượng lớn hàng hóa.

    Qui mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn khi nói đến lợi thế kinh tế nhờ qui mô. Doanh nghiệp càng lớn, chi phí tiết kiệm được càng nhiều.

    Bản chất lợi thế kinh tế nhờ qui mô

    Lợi thế kinh tế nhờ qui mô là một khái niệm quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong bất kì ngành nào và thể hiện lợi thế tiết kiệm chi phí và lợi thế cạnh tranh mà các doanh nghiệp lớn có được so với các doanh nghiệp nhỏ hơn.

    Hầu hết người tiêu dùng không hiểu tại sao một doanh nghiệp nhỏ đòi giá cao hơn cho một sản phẩm tương tự được bán bởi một công ty lớn hơn. Đó là bởi vì chi phí đơn vị phụ thuộc vào số lượng sản phẩm công ty sản xuất. Các công ty lớn có thể sản xuất nhiều hơn bằng cách phân bổ chi phí sản xuất trên số lượng hàng hóa lớn hơn.

    Có một vài lí do mà lợi thế kinh tế nhờ qui mô giúp chi phí trên mỗi đơn vị thấp hơn. Thứ nhất, chuyên môn hóa lao động và công nghệ tích hợp tăng khối lượng sản xuất. Thứ hai, các đơn đặt hàng số lượng lớn từ các nhà cung cấp giúp giảm chi phí nguyên liệu, hoặc chi phí vốn thấp hơn. Thứ ba, phân bổ chi phí nội bộ trên nhiều sản phẩm giúp giảm chi phí đơn vị.

    Hạn chế của lợi thế kinh tế nhờ qui mô

    Chi phí thiết lập nhà máy giảm nhờ công nghệ. Giá máy móc trở nên phù hợp hơn với năng lực sản xuất, cho phép các nhà sản xuất nhỏ hơn như nhà máy luyện thép nhỏ và nhà sản xuất bia thủ công cạnh tranh tốt hơn.

    Dịch vụ thuê ngoài khiến chi phí của các doanh nghiệp có qui mô khác nhau trở nên giống nhau. Những dịch vụ này bao gồm kế toán, nhân sự, tiếp thị, pháp lí và công nghệ thông tin.

    Sản xuất vi mô, sản xuất siêu tập trung và sản xuất bồi đắp (in 3D) có thể giảm cả chi phí thiết lập và chi phí sản xuất. Thương mại toàn cầu và ngành logistics đã giúp giảm chi phí cho các nhà máy riêng lẻ, không kể qui mô.

    (Theo: investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?
  • Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Với Lợi Ích Về Kinh Tế Và Sức Khỏe
  • Lợi Ích Lâu Dài, Xu Hướng Tương Lai Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn Đem Lại Lợi Ích Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Thời Sự Định Kì Tháng 12/2019: Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Nhiều Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp Từ Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Cơ Hội Và Thách Thức Cho Phát Triển Kinh Tế Tuần Hoàn Ở Việt Nam
  • Việt Nam Nỗ Lực Xây Dựng Và Phát Triển Nền Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Kinh Tế Vi Mô 1
  • BNEWS Phát triển bền vững là một trong những trọng tâm hàng đầu của Việt Nam trong việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế – xã hội dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Sáng 24/5, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hội đồng Doanh nghiệp Vì sự phát triển bền vững Việt Nam (VBCSD) và Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội thảo “Mô hình kinh tế tuần hoàn với vai trò thúc đẩy tăng trưởng liên ngành hiệu quả” tại Tp. Hồ Chí Minh.

    Tại hội thảo, các chuyên gia cho hay, phát triển bền vững là một trong những trọng tâm hàng đầu của Việt Nam trong việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế – xã hội dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Chính phủ Việt Nam đã thể hiện cam kết mạnh mẽ với phát triển bền vững và các Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc (UN SDGs) thông qua những hành động cụ thể nhằm hiện thực hóa Chương trình Nghị sự 2030 vì sự Phát triển bền vững.

    Hiện nay, theo mô hình truyền thống, nhà sản xuất khai thác tài nguyên thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ. Sau đó, phế thải từ sản xuất và tiêu dùng bị đưa đi chôn lấp thậm chí là thải ra môi trường tự nhiên như thải ra biển. Ngược lại, nền kinh tế tuần hoàn chính là một giải pháp thay thế bền vững cho mô hình truyền thống nói trên.

    Trong nền kinh tế tuần hoàn, nhà sản xuất chú trọng kéo dài thời hạn và tận dụng tối đa giá trị sử dụng của tài nguyên. Tiếp theo, họ quản lý và tái tạo những sản phẩm và tài nguyên này vào cuối vòng đời sử dụng.

    Như vậy, việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn sẽ giúp nhà sản xuất giảm phát thải, thúc đẩy sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.

    Đồng thời, góp phần giải quyết các vấn đề về khan hiếm và bảo tồn tài nguyên đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Việt Nam.

    Theo ông Nguyễn Quang Vinh, Tổng thư ký VCCI, mặc dù khái niệm nền kinh tế tuần hoàn đã bắt đầu trở nên phổ biến ở Việt Nam, nhưng việc ứng dụng mô hình vào thực tiễn vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    Do đó, VCCI luôn đồng hành và sẽ giúp cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam hiểu được vai trò thiết yếu của kinh tế tuần hoàn.

    Song song đó, VCCI cũng là một trong những đơn vị khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình này vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    Còn ông Matt Wilson, Giám đốc Ngoại vụ cấp cao Heineken Việt Nam cho hay, doanh nghiệp Việt Nam có thể học hỏi chính từ những bài học kinh nghiệm thành công của những doanh nghiệp đi trước. Điển hình, những sáng kiến từ Heineken Việt Nam để từ đó bắt đầu áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại doanh nghiệp mình.

    “Khi áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động của mình một cách sáng tạo, sẽ giúp các doanh nghiệp không chỉ tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường”, ông Matt Wilson cho biết thêm.

    Năm 2022, Heineken Việt Nam đã tiên phong lan tỏa khái niệm và thực tiễn áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc tổ chức các hội thảo về kinh tế tuần hoàn cho 20 doanh nghiệp thành viên Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (VBCSD) và tổ chức huấn luyện về phát triển bền vững cho trên 100 nhà cung cấp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Nền Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Top 20 Các Ngành Hot Trong Tương Lai 2022. Cơ Hội Nghề Nghiệp..
  • Lợi Ích Từ Những Sáng Kiến
  • Chuẩn Mực Số 4: Tài Sản Cố Định Vô Hình
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 03 : Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Nhiều Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp Từ Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Hội Và Thách Thức Cho Phát Triển Kinh Tế Tuần Hoàn Ở Việt Nam
  • Việt Nam Nỗ Lực Xây Dựng Và Phát Triển Nền Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Kinh Tế Vi Mô 1
  • Những Lợi Ích Của Việc Học Cao Học Kinh Tế
  • Hành Vi Của Doanh Nghiệp
  • Hội thảo do Bộ TN&MT, Phòng Thương mại – công nghiệp VN (VCCI) và Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững VN (VBCSD) phối hợp tổ chức với sự tham gia của hơn 60 doanh nghiệp.

    TS Nguyễn Hoàng Nam (Viện Chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường) cho biết Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo đến năm 2050, tổng khối lượng rác thải nhựa thải ra biển sẽ nhiều hơn tổng khối lượng cá.

    Riêng tại VN, các báo cáo của WB đã chỉ ra ô nhiễm không khí khiến VN mất đi 5,18% GDP năm 2013 và ô nhiễm nước có thể gây thiệt hại 3,5% GDP vào năm 2035.

    Do đó, theo TS Nam, việc thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn, trong đó đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng các sản phẩm sẽ là biện pháp hữu hiệu để VN giảm rác thải ra môi trường.

    Hiện mô hình khu công nghiệp sinh thái tại Ninh Bình, Đà Nẵng và Cần Thơ với việc thúc đẩy quá trình tái chế bằng cách rác thải của các ngành này sẽ trở thành nguồn nguyên liệu của những ngành khác đã giúp các doanh nghiệp tiết kiệm 6,5 triệu USD/năm.

    Ông Nguyễn Quang Vinh – tổng thư ký VCCI – cho biết dù khái niệm nền kinh tế tuần hoàn đã bắt đầu trở nên phổ biến ở VN nhưng việc ứng dụng mô hình vào thực tiễn vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    Tương tự, ông Phạm Hoàng Hải (Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững VN) cho biết việc thúc đẩy quá trình tái chế, tái sử dụng hiện chưa được đẩy mạnh bởi hệ thống pháp lý chưa khuyến khích tái chế, việc giám sát thực thi luật chưa chặt chẽ và chưa có sự đầu tư đúng mức với ngành công nghiệp tái chế.

    Đối với các doanh nghiệp, các giải pháp ngắn hạn đều thất bại, không tạo được sự khác biệt và lượng nguyên liệu cho tái chế chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng sản phẩm đưa ra thị trường…

    Theo ông Hải, hiện VCCI đã xây dựng sáng kiến về thị trường nguồn nguyên vật liệu thứ cấp tại VN dựa trên nền tảng công nghệ thông tin.

    Trong đó, các doanh nghiệp sẽ tham gia mạng lưới để chia sẻ thông tin, hướng đến các nguồn chất thải của ngành này sẽ là nguồn nguyên liệu của các ngành khác.

    Từ thực tế của doanh nghiệp đã áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn từ nhiều năm qua, ông Matt Wilson – giám đốc cấp cao Heineken Việt Nam – cho biết doanh nghiệp này đã tái sử dụng và tái chế 99% phế thải và phụ phẩm.

    Hiện nay, 100% nước thải được xử lý, tái sử dụng để tưới cây, vệ sinh, nuôi cá và một phần nước thải tái sử dụng làm khí sinh học.

    Ngoài ra, vỏ trấu sẽ được tận dụng để làm nhiên liệu sinh khối phục vụ quy trình sản xuất của nhà máy.

    Theo ông Matt Wilson, bã hèm hiện được tái chế thành thức ăn cho gia súc, bùn sau xử lý nước thải cũng được tái chế thành phân bón và việc sản xuất tại nhà máy cũng dùng điện mặt trời.

    Ngoài ra, doanh nghiệp này cũng đã thu gom nắp chai bia, tái chế làm vật liệu xây cầu tại Đồng bằng sông Cửu Long.

    Thế nào là kinh tế tuần hoàn?

    Tại hội thảo, các chuyên gia cho rằng trong nền kinh tế tuyến tính truyền thống, các nhà sản xuất khai thác tài nguyên thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ, sau đó phế thải từ sản xuất và tiêu dùng bị đưa đi chôn lấp, thậm chí thải ra môi trường tự nhiên.

    Ngược lại, nền kinh tế tuần hoàn chính là một giải pháp thay thế bền vững mô hình truyền thống nói trên.

    Trong nền kinh tế tuần hoàn, các nhà sản xuất chú trọng kéo dài thời hạn và tận dụng tối đa giá trị sử dụng của tài nguyên, sau đó quản lý và tái tạo những sản phẩm và tài nguyên này vào cuối vòng đời sử dụng.

    Như vậy, việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn sẽ giúp giảm phát thải, thúc đẩy sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần giải quyết các vấn đề về khan hiếm và bảo tồn tài nguyên, đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Việt Nam.

    Gom nắp bia xây cầu

    Năm 2022, Heineken Việt Nam đã thực hiện chương trình thu gom và tái chế hơn 1 tấn nắp chai bia thành vật liệu sắt phục vụ xây dựng cầu cho cộng đồng địa phương tại tỉnh Tiền Giang.

    Sáng kiến đã thúc đẩy các hoạt động tái chế và giảm rác thải, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu cho cộng đồng.

    Tiếp nối thành công tại tỉnh Tiền Giang, chương trình sẽ được mở rộng ra toàn quốc với một cây cầu mới sẽ được khánh thành tại tỉnh An Giang vào tháng 9 này và tiếp theo là tại chúng tôi vào đầu năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thời Sự Định Kì Tháng 12/2019: Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Mô Hình Kinh Tế Tuần Hoàn Đem Lại Lợi Ích Gì?
  • Lợi Ích Của Nền Kinh Tế Tuần Hoàn
  • Top 20 Các Ngành Hot Trong Tương Lai 2022. Cơ Hội Nghề Nghiệp..
  • Lợi Ích Từ Những Sáng Kiến
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô
  • Lý Thuyết Thương Mại Mới
  • Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án
  • Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế
  • Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.
  • _ Lợi thế kinh tế nhờ qui mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên.

    _ Tính phi kinh tế nhờ qui mô hay còn gọi là lợi nhuận giảm dần theo quy mô, được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn tăng lên theo đà sản lượng tăng lên hoặc không tăng.

    _ Khi đường chi phí bình quân dài hạn đi xuống, chi phí bình quân cho quá trình sản xuất giảm dần khi sản lượng tăng lên và như vậy có được lợi thế kinh tế nhờ qui mô. Khi chi phí sản lượng tăng lên, chi phí bình quân cho quá trình sản xuất tăng với sản lượng cao hơn và lợi tức giảm theo quy mô.

    Trường hợp trung gian là khi chi phí bình quân cố định thì sẽ có lợi tức cố định theo quy mô.

    a, Nguyên nhân gây ra Lợi thế kinh tế nhờ qui mô

    _ Do tính ko thể chia được của quá trình sx, trong quá trình sx luôn luôn cần 1 số lượng tối thiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, nó ko phụ thuộc vào việc có sx hay ko, các chi phí đó gọi là chi phí cố định và nó ko thay đổi theo mức sản lượng, nghĩa là các chi phí này không thể chia nhỏ được nữa, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng với mức tăng của sản lượng, vì vậy khi sản lượng tăng, doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế kinh tế nhờ qui mô vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vị sản lượng và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm.

    _ Do tính chuyên môn hóa, một số ngành nghề riêng lẻ, một mình phải đảm đương tất cả các công việc trong kinh doanh nhưng nếu họ mở rộng sản xuất và thuê thêm lao động thì mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công việc cụ thể và giải quyết công việc đó có hiệu quả hơn, do đó có hiệu quả hơn, góp phần làm giảm chi phí bình quân.

    _ Do tính quan hệ chặt chẽ, doanh nghiệp có quy mô lớn thường cần đến lợi thế của các loại máy móc mới, hiện đại, với các mức sản lượng cao thì chi phí khấu hao máy móc có thể giải đều cho một số lượng lớn sản phẩm và với kĩ thuật sản xuất đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm đến mức làm cho chi phí bình quân giảm.

    b, Nguyên nhân gây ra tính phi kinh tế do qui mô

    Nguyên nhân chính gây ra tính phi kinh tế do qui mô là :

    + Khi hãng trở nên lớn hơn thì công việc quản lý trở nên khó khăn hơn, vấn đề này được mô tả như là tính phi kinh tế do qui mô trong quản lý. Các doanh nghiệp lớn thường cần nhiều cấp quản lý và đối với các cấp này cũng cần quản lý họ, vì vậy các doanh nghiệp sẽ trở nên quan liêu, khó quản lý, gây khó khăn trong việc điều hành sx kinh doanh và khi đó chi phí bình quân bắt đầu tăng lên.

    + Ngoài ra các yếu tố địa lý cũng ảnh hưởng và gây ra tính phi kinh tế bởi vì nếu nhà máy số 1 ở vị trí thuận lợi thì nhà máy thứ 2 sẽ kém ưu thế hơn, vì thế chi phí sẽ phải chia sẻ, bù trừ

    Các lợi thế kinh tế nhờ quy mô phát sinh khi các chi phí trên một đơn vị giảm khi tăng sản lượng. Các lợi thế kinh tế nhờ quy mô là những lợi thế chính của việc tăng quy mô sản xuất và trở thành “big”. Tại sao lợi thế kinh tế nhờ quy mô quan trọng?

    – Thứ nhất, bởi vì một doanh nghiệp lớn có thể đạt được chi phí thấp hơn cho khách hàng thông qua các mức giá thấp hơn và gia tăng thị phần của thị trường. Điều này đặt ra một mối đe dọa cho các doanh nghiệp nhỏ có thể được “cắt xén” bởi đối thủ cạnh tranh

    – Thứ hai, một doanh nghiệp có thể lựa chọn để duy trì mức giá hiện tại của nó đối với sản phẩm của mình và chấp nhận mức lợi nhuận cao hơn. Ví dụ, một hãng sản xuất đồ nội thất, có thể sản xuất 1.000 tủ tại 250 đ/cái có thể mở rộng và có thể sản xuất 2.000 tủ ở 200 đ/cái. Tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên đến 400.000 đ so với 250.000 đ, nhưng chi phí cho mỗi đơn vị đã giảm từ 250 đ/cái đến 200 đ/cái . Giả sử các doanh nghiệp bán tủ giá 350 đ/cái , lợi nhuận mỗi tăng lên từ 100 đ/cái đến 150đ/cái.

    Có hai loại lợi thế kinh tế nhờ quy mô : lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong và lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong có tác động lớn hơn tiềm năng về chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Bulk-buying economies /mua số lượng lớn

    Khi các doanh nghiệp phát triển, họ cần đặt hàng số lượng lớn các đầu vào sản xuất. Ví dụ, họ sẽ đặt hàng thêm nhiều nguyên liệu. Khi tăng giá trị đơn hàng, doanh nghiệp có được quyền mặc cả nhiều hơn với các nhà cung cấp. Do đó có thể được giảm giá và giá thấp hơn cho các nguyên liệu thô.

    Technical economies /Lợi thế kỹ thuật

    Doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn có thể sử dụng máy móc tiên tiến hơn (hoặc sử dụng máy móc hiện có hiệu quả hơn). Điều này có thể bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật sản xuất hàng loạt, là một hình thức sản xuất hiệu quả hơn. Một công ty lớn cũng có thể đủ khả năng để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

    Financial economies/ Lợi thế tài chính

    Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn để có được tài chính và khi làm được điều đó, chi phí tài chính thường là khá cao. Điều này là do các doanh nghiệp nhỏ được xem như là rủi ro hơn so với các doanh nghiệp lớn hơn đã phát triển và một hồ sơ tốt. Các công ty lớn hơn do đó tìm nguồn tài chính dễ dàng hơn từ những người cho vay tiềm năng và dễ có tiền với lãi suất thấp hơn.

    Marketing economies /Lợi thế Tiếp thị

    Managerial economies /Lợi thế Quản lý

    As a firm grows, there is greater potential for managers to specialise in particular tasks (eg marketing, human resource management, finance). Khi một công ty phát triển, sẽ có tiềm năng lớn hơn để các nhà quản lý chuyên nghiệp hơn trong nhiệm vụ cụ thể nào đó (ví dụ như tiếp thị, quản lý nhân sự, tài chính). Chuyên gia quản lý có thể sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi họ có trình độ cao về kinh nghiệm, chuyên môn và trình độ so với một người trong một công ty nhỏ hơn đang cố gắng thực hiện tất cả những vai trò này.

    Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài /External economies of scale

    External economies of scale occur when a firm benefits from lower unit costs as a result of the whole industry growing in size .

    Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài xảy ra khi một công ty có được lợi ích nhờ đơn vị chi phí thấp hơn do kết quả của toàn bộ ngành công nghiệp đó phát triển quy mô. Các loại lợi thế chính là:

    Giao thông vận tải và các liên kết truyền thông được nâng cao

    Khi một ngành công nghiệp hình thành và phát triển ở một vùng nào đó, có khả năng là chính phủ sẽ cung cấp hạ tầng giao thông vận chuyển tốt hơn và liên kết truyền thông để nâng cao khả năng tiếp cận với khu vực. Điều này sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cho các công ty trong khu vực như thời gian vận chuyển được giảm và cũng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng. For example, an area of Scotland known as Silicon Glen has attracted many high-tech firms and as a result improved air and road links have been built in the region. Ví dụ, một khu vực của Scotland được gọi là Silicon Glen đã thu hút nhiều công ty công nghệ cao và đó là kết quả của môi trường kinh doanh được cải thiện và các hạ tầng đường sá được xây dựng trong khu vực.

    Đào tạo và giáo dục trở nên tập trung vào các ngành công nghiệp

    Các trường Đại học và Cao đẳng sẽ cung cấp các khóa học phù hợp hơn cho một ngành công nghiệp đã trở thành chủ chốt trong một khu vực hoặc toàn quốc. Ví dụ, có rất nhiều khóa học CNTT đang được mở tại các trường ĐH/ Cao đẳng do toàn bộ ngành công nghiệp CNTT đã phát triển gần đây. Điều này có nghĩa các công ty có thể có lợi từ việc có một nguồn nhân lực lớn có tay nghề phù hợp để tuyển dụng.

    Các ngành công nghiệp khác phát triển để hỗ trợ ngành công nghiệp này

    Một mạng lưới các nhà cung cấp hoặc các ngành công nghiệp hỗ trợ có thể phát triển về kích thước và / hoặc xác định vị trí gần với ngành công nghiệp chính. Điều này có nghĩa một công ty có nhiều cơ hội lớn trong việc tìm kiếm những nguồn nguyên liệu, vật tư chất lượng cao được cung cấp giá cả phải chăng từ các nhà cung cấp gần đó.

    Một chiếc xe đò 15 chỗ nếu vận chuyển 5 hành khách thì chi phí trung bình trên một hành khách là 300.000 đồng; nếu chở 10 hành khách thì chi phí trung bình còn 150.000 đồng, còn nếu chở 15 khách thì chi phí trung bình còn 100.000 đồng. Nhờ vào quy mô vận chuyển tăng lên làm chi phí giảm xuống. Quy luật này cũng diễn ra ở doanh nghiệp, quy mô sản xuất của doanh nghiệp càng mở rộng thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm càng giảm do định phí/đơn vị giảm. Tương tự, nền kinh tế có quy mô càng lớn thì lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng lớn tương ứng. Các ví dụ trên gọi là lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong (Internal economies of scale). Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (External economies of scale) diễn ra khi các doanh nghiệp tập trung vào một khu công nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất. Một cách khác, Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài diễn ra khi chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống nhờ quy mô của ngành công nghiệp đó tăng lên bất chấp quy mô của từng doanh nghiệp không thay đổi. Các quốc gia thành lập khu vực mậu dịch tự do cũng nhằm tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài.

  • economic scale là
  • lơi thế kinh tế nhờ quy mô
  • loi the kinh te vn
  • lợi thế quy mô
  • lơi tthees nhờ quy mô
  • tính kinh tế nhờ qui mô
  • Vì dụ về internal economies of scale
  • đạt được tính kinh tế nhờ quy mô
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?
  • Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Với Lợi Ích Về Kinh Tế Và Sức Khỏe
  • Lợi Ích Lâu Dài, Xu Hướng Tương Lai Của Pin Năng Lượng Mặt Trời
  • Những Lợi Ích Kinh Tế Mà Điện Năng Lượng Mặt Trời Mang Lại
  • Bài Tập Lớn Kinh Tế Vi Mô Cần Cho Sinh Viên Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Giản Biên Chế: Tất Cả Phải Vì Lợi Ích Chung
  • Biên Chế Là Gì Mà Sao Ai Cũng Muốn Vào Biên Chế?
  • Biên Chế Giáo Viên: Hai Mặt Của Một Vấn Đề
  • Pbs: Biên Chế Lợi Ích Dịch Vụ
  • Tinh Giản Biên Chế Là Xu Thế Tất Yếu Và Đúng Đắn
  • Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: . 20,11

    = 304209 (USD)

    Thặng dư tiêu dùng chính là diện tích tam giá AEF

    PS = 0,5 (33250 – 18167,5) . 20,11

    = 151654 (USD)

    Lợi ích ròng của xã hội khi đó

    NSB = PS + CS = 304209 + 151654

    = 455863 (USD)

    Qua bài tập lớn ở trên chúng ta có thể rút ra một số điều như sau:

    1. Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp đó có quyền quyết định giá và sản lượng bán. Từ đó có thể tính được mức độ sức mạnh của nhà độc quyền đó bằng việc dùng hàm Lerner.
    2. Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ phải phải là gì? ở đây muốn tối đa hóa lợi nhuận thì chi phí cận biên phải bằng với doanh thu cận biên. Từ đó ta có thể tính được lợi nhuận cực đại mà doanh nghiệp có thể thu được và sản lượng tối đa mà doanh nghiệp sẽ sản xuất ra để đem lại lợi nhuận cực đại đó.
    3. Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng độc quyền này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu.
    4. Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa doanh thu thì hành vi thì phải thỏa mãn doanh thu cận biên bằng 0.
    5. Để không bị lỗ hay phá sản thì doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Ở đây để không phá sản thì P = ATCmin khi và chỉ khi MC = ATC.
    6. Qua đó ta có thể tính được thặng dư sản xuất mà doanh nghiệp có được khi đạt mức lợi nhuận tối đa và tính được thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội mà khi nhà độc quyền này đạt lợi nhuận cực đại.

    Þ Vì vậy chúng ta cần:

    • Cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động kinh tế vi mô, quan trọng hơn là rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó. Chẳng hạn, phải hiểu tại sao lại đề ra các mức giá mua và giá bán, các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận…
    • Cần phải sử dụng những lý luận, phương pháp luận có tính quy luật chung đó để làm cơ sở phân tích các hoạt động kinh tế vi mô, phát hiện những mâu thuẫn đang diễn ra trong thực tiễn và trên cơ sở đó xây dựng các dự đoán, đề ra các phương hướng, biện pháp phù hợp, nhằm phát triển có hiệu quả hơn các hoạt động kinh tế vi mô.

    Þ Bài tập lớn giúp ta hiểu hơn về môn học, đặc biệt là về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó sẽ phải có những biện pháp để khắc phục những sai lầm, của doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn và có những hướng đi riêng để doanh nghiệp phát triển mạnh.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Phí Cận Biên Và Lợi Ích Cận Biên Trong Lựa Chọn Kinh Tế
  • Phương Pháp Phân Tích Cận Biên Trong Kinh Tế Học Vi Mô
  • Lợi Nhuận Biên (Marginal Profit) Là Gì? Đặc Điểm Và Công Thức Tính
  • Chi Phí Cận Biên Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Cận Biên Và Chi Phí Bình Quân
  • Sự Khác Biệt Giữa Tổng Lợi Ích Và Lợi Ích Cận Biên Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100