Ủy Quyền (Ủy Thác Công Việc) Trong Quản Trị

--- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Tính Pháp Lý Của Giấy Ủy Quyền ?
  • Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền Là Gì? Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • #1 Quy Định Của Blds 2022 Về Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền
  • Rừng Mang Lại Lợi Ích To Lớn Cho Cuộc Sống Của Con Người
  • Thị Trường Cạnh Tranh Hoàn Hảo Và Hiệu Quả Pareto
  • Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người khác để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý:

    – Đưa ra những quyết định sáng suốt hơn

    – Tận dụng tối đa quỹ thời gian

    – Quản lý được một nhóm có đông thành viên

    – Nâng cao hiệu quả công việc

    2. Qui trình ủy quyền

    Qui trình ủy quyền bao gồm những bước cơ bản sau:

    – Xác định kết quả mong muốn. Việc giao quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc. Nếu việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được thì công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Do đó cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao.

    – Chọn người và giao nhiệm vụ

    – Giao quyền hạn để thực hiện các nhiệm vụ đó

    – Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

    – Giám sát và đánh giá

    3. Nguyên tắc ủy quyền

    Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả, khi ủy quyền cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

    (1) Trong hệ thống tổ chức, việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được vượt cấp

    (2) Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền

    (3) Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo sự tương xứng giữa nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm

    (4) Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng

    (5) Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

    (6) Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc

    (7) Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền

    Trong nhiều công trình nghiên cứu về những thất bại của công tác quản trị hầu như đều chỉ ra nguyên nhân là giao quyền không đúng mức hoặc thô thiển. Nói cách khác, về phương diện nào đó, ủy quyền là nghệ thuật của quản trị. Ủy quyền là tạo được cho cấp dưới được rèn luyện trong nhiệm vụ mới, đó là cơ sở để lựa chọn, bề bạt những người có năng lực vào những vị trí cần thiết trong bộ máy quản trị.

    Hình7.11. Tiến Trình Ủy Thác Công Việc Hiệu Quả

    Sự ủy quyền phải được tiến hành một cách có ý thức từ cả hai phía. Do vậy nhà lãnh đạo phải tin cậy vào cấp dưới, sẵn sàng hướng dẫn, chia sẻ và cho phép cấp dưới có những sai sót ở mức độ nhất định, đồng thời phải có sự kiểm tra đôn đốc thường xuyên cấp dưới khi được ủy quyền phải thấy được trách nhiệm và những giới hạn trong quyền lực để không trở thành người lạm quyền gây thiệt hại cho tổ chức.

  • nhung cong viec phai uy quyen
  • quy trình ủy quyền
  • ủy quyền trong quản trị học
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền
  • Những Lợi Ích Của Kỹ Năng Giao Việc, Ủy Quyền
  • Làm Thế Nào Để Trao Quyền Hiệu Quả?
  • Empowerment Là Gì? 5 Bước Để Thực Hiện Việc Trao Quyền
  • Phân Quyền Là Gì? Lợi Ích Của Phân Quyền Với Quản Lý Nhân Viên?
  • Nguyên Tắc Ủy Quyền Trong Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Nghệ Thuật Ủy Quyền Trong Lãnh Đạo
  • Sự Cần Thiết Của Phân Quyền
  • Những Lợi Ích Và Bất Lợi Của Các Nhà Hàng Nhượng Quyền Thương Hiệu
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Hình Thức Quảng Cáo Phổ Biến
  • Quảng Cáo Là Gì? Lợi Ích, Tầm Quan Trọng Của Quảng Cáo Đối Với Doanh Nghiệp
  • Uỷ quyền là quá trình người quản trị cấp trên trao quyền ra quyết định và điều hành hoạt động cho cấp dưới trong một phạm vi nào đó. Hay ủy quyền đó là giao một phần công việc cho người dưới quyền chịu trách nhiệm thi hành và đồng thời giao cho họ quyền hành tương xứng với trách nhiệm được giao.

    Sự cần thiết phải ủy quyền

    Ủy quyền là hiện tượng tất yếu khi tổ chức đạt tới quy mô và trình độ phát triển nhất định làm cho một người hay một cấp quản trị không thể đảm đương được mọi công việc quản trị. Việc ủy quyền ngày nay không còn nhằm chỉ là phân công công việc. Những mục đích của việc ủy quyền có thể là nhằm phân rõ chức năng nhiệm vụ, xác lập quyền hạn, trách nhiệm đối với từng công việc quan trọng hoặc ủy quyền có thể nhằm thử thách nhân viên trong trường hợp đào tạo và đánh giá nhân sự. Ủy quyền không phải là việc làm dễ dàng, nó là một nghệ thuật của quản trị hay còn gọi là “nghệ thuật” ủy quyền của một nhà lãnh đạo. Trong thời đại ngày nay, các công việc của nhà lãnh đạo rất nhiều, chính vì thế ủy quyền sẽ giúp cho nhà lãnh đạo tập trung vào giải quyết những công việc quan trọng của tổ chức, giải phóng họ khỏi những công việc ít quan trọng. Bên cạnh đó, ủy quyền sẽ tạo ra niềm tin, động lực hoàn thành công việc cho người được ủy quyền. Ủy quyền không phải là sự phó mặc công việc hay thoái thác trách nhiệm của người lãnh đạo cho cấp dưới mà ủy quyền là sự giao việc có sự hướng dẫn và kiểm soát của nhà lãnh đạo. Trong quá trình ủy quyền, nhà lãnh đạo cần giúp đỡ, nâng cao trình độ thực hiện nhiệm vụ được giao cho cấp dưới đồng thời xây dựng niềm tin của cấp dưới đối với cấp trên và đối với chính họ. Như vậy, ủy quyền có tác dụng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp trong bộ máy quản trị.

    Nguyên tắc ủy quyền trong quản trị

    Ủy quyền là một tất yếu đối với một nhà lãnh đạo nhưng thực hiện ủy quyền như thế nào là một vấn đề phức tạp, khó khăn đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có “nghệ thuật ủy quyền” hay khi ủy quyền nhà lãnh đạo phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:

    Thiết lập hệ thống kiểm soát hợp lý: Ủy quyền yêu cầu cấp dưới chủ động thực hiện công việc, nhưng nhà lãnh đạo cũng cần phải kiểm soát được tiến trình công việc đồng thời tìm ra và xử lý kịp thời những điểm khó khăn, vướng mắc của cấp dưới. Chính vì thế, việc thiết lập hệ thống kiểm soát là cần thiết.

    Chỉ uỷ quyền cho cấp dưới trực tiếp: Việc uỷ quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được uỷ quyền

    Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người uỷ quyền và người được uỷ quyền phải đảm bảo và gắn bó với nhau: Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo sự tương xứng giữa nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được uỷ quyền phải xác định rõ ràng.

    Uỷ quyền phải tự giác, không áp đặt: Trong quá trình thực hiện ủy quyền, người ủy quyền nên để cho người được ủy quyền tiến hành công việc, không nên can thiệp. Tuy nhiên, người lãnh đạo không nên đứng ngoài cuộc mà sẵn sàng giúp đỡ, động viên, khích lệ cấp dưới hoàn thành công việc được giao nhưng không tự mình làm thay công việc của cấp dưới.

    Người được uỷ quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi thực hiện công việc: Nhà lãnh đạo trước khi ủy quyền cần diễn giải cho người được ủy quyền các thông tin chi tiết công việc, thời hạn hoàn thành, các kết quả mong đợi…Nhà lãnh đạo cần trao quyền chủ động cho cấp dưới và đề xuất cách thức hợp lý để hoàn thành công việc. Ngoài ra , nhà lãnh đạo cần cung cấp đầy đủ các thông tin và cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi để cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ.

    Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự uỷ quyền: Sự ủy quyền không có nghĩa là giao phó công việc và thoái thác trách nhiệm mà trong quá trình ủy quyền, nhà lãnh đạo phải theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện công việc được giao của người được ủy quyền. Đồng thời, đánh giá hiệu quả công việc ủy quyền, nếu công việc đạt kết quả tốt, nhà lãnh đạo cần khen ngợi kịp thời và ghi nhận nỗ lực của cấp dưới, nếu kết quả công việc không như mong đợi cần để cấp dưới liên hệ, học hỏi kinh nghiệm. Sau cùng, nhà lãnh đạo không nên chỉ trích người được ủy quyền với thượng cấp hay đồng nghiệp, phải tự mình chịu trách nhiệm.

    1. Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
    2. Bài giảng Quản trị học, Khoa Kinh tế – QTKD, Trường ĐH Hà Tĩnh.
    3. http://www.quantrinhansu.com.vn/
    4. http://www.kynang.edu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Đại Điện Theo Ủy Quyền Và Người Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp
  • Ủy Quyền Và Các Trường Hợp Không Được Ủy Quyền
  • Phương Pháp Giao Việc Và Ủy Quyền Hiệu Quả
  • Trao Quyền Cho Nhân Viên Đưa Ra Quyết Định
  • Nên Trao Quyền Cho Nhân Viên Đến Đâu: Học Hỏi Mô Hình Tổ Chức Của Spotify
  • Những Lợi Ích Của Kỹ Năng Giao Việc, Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền
  • Ủy Quyền (Ủy Thác Công Việc) Trong Quản Trị
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Tính Pháp Lý Của Giấy Ủy Quyền ?
  • Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền Là Gì? Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • #1 Quy Định Của Blds 2022 Về Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền
  • Theo khảo sát năm 2013 của Gallup với 14 triệu nhân viên từ 50.000 công ty, nhờ có giao việc, uỷ quyền mà 22% doanh nghiệp tăng lợi nhuận, 21% doanh nghiệp tăng năng suất lao động.

    Theo các chuyên gia quản trị hàng đầu, việc đặt đúng người vào đúng vị trí là yếu tố quan trọng, quyết định 50% thành công trong công việc, 50% thành công còn lại phụ thuộc vào sự nỗ lực của người được đặt.

    Ngược lại, nếu ta không đặt đúng người cũng như không giao đúng việc, 99% công việc đó sẽ thất bại, tiềm năng nhân sự đó sẽ hao tổn, ý chí và niềm tin bị sụt giảm. Nói cách khác, giao việc, uỷ thác đúng người, đúng việc tạo được hiệu quả cao trong công việc.

    Giao việc và ủy quyền là kỹ năng quan trọng của bất kỳ nhà lãnh đạo, quản lý nào, chỉ có trong tay một vài nhân viên hay điều hành cả doanh nghiệp với hàng nghìn nhân sự. Khi nhà lãnh đạo biết giao quyền là lúc họ làm vai trò quản lý con người của mình. Kỹ năng giao việc ủy quyền mang nhiều lợi ích quan trọng cho nhà quản lý.

    Cụ thể, nếu giao việc tốt, nhà lãnh đạo cải thiện hiệu quả sử dụng thời gian của mình cũng như doanh nghiệp. Việc giao quyền cũng thể hiện lòng tin của sếp với nhân viên, lòng tin đến từ 2 chiều. Ngoài ra người lãnh đạo biết giao quyền tốt nghĩa là họ biết tạo cầu nối tích cực trong công việc hàng ngày, điều đó càng làm tăng lòng tin của nhân viên.

    Kỹ năng giao việc, ủy quyền còn tạo ra đội ngũ kế cận. Thông qua giao việc, chúng ta có thể phát hiện, đánh giá được năng lực của nhân viên, biết được ai tốt ai chưa, từ đó có kế hoạch phát triển đội ngũ nhân sự tiềm năng. Kỹ năng này cũng giúp tăng hiệu quả sử dụng thời gian. Việc uỷ quyền và giao việc giúp nhà lãnh đạo có nhiều thời gian hơn để giải quyết những công việc quan trọng mang tính chiến lược, kế hoạch, không mất thời gian cho những công việc nhỏ nhặt mà giá trị lại không cao.

    Chưa kể, giao việc và uỷ quyền thể hiện sự tin tưởng mà người quản lý dành cho nhân viên, tạo động lực cho nhân viên. Khi cảm thấy được tín nhiệm, nhân viên sẽ tích cực hơn trong công việc. Kỹ năng này cũng giúp nhà lãnh đạo sử dụng hiệu quả nguồn lực, đảm bảo tất cả nhân sự được giao việc một cách công bằng, các nhiệm vụ đều có người thực hiện. Thông qua đó, giao quyền là hình thức phát triển nhân viên tốt nhất. Nếu biết sử dụng nghệ thuật này, nhân viên sẽ thay đổi, phát triển từng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Trao Quyền Hiệu Quả?
  • Empowerment Là Gì? 5 Bước Để Thực Hiện Việc Trao Quyền
  • Phân Quyền Là Gì? Lợi Ích Của Phân Quyền Với Quản Lý Nhân Viên?
  • Trao Quyền Mang Lại Lợi Ích Cho Lãnh Đạo Lẫn Nhân Viên
  • Trao Quyền Là Gì? Những Quan Trọng Cần Biết Về Trao Quyền
  • Ủy Quyền Và Các Trường Hợp Không Được Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Đại Điện Theo Ủy Quyền Và Người Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp
  • Nguyên Tắc Ủy Quyền Trong Quản Trị
  • Nguyên Tắc Nghệ Thuật Ủy Quyền Trong Lãnh Đạo
  • Sự Cần Thiết Của Phân Quyền
  • Những Lợi Ích Và Bất Lợi Của Các Nhà Hàng Nhượng Quyền Thương Hiệu
  • 1.Khái quát về ủy quyền

    Trong đời sống xã hội các chủ thể có thể tự mình thực hiện các công việc hoặc có thể ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện các công việc trong phạm vi pháp luật cho phép. Đầu tiên, ta phải khẳng định uỷ quyền không phải là một dạng giao việc. Uỷ quyền được hiểu là cá nhân, tổ chức cho phép cá nhân, tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép, uỷ quyền đó. Ủy quyền là trường hợp đại diện được xác lập dựa trên ý chí của hai bên, bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Ủy quyền được tiến hành thông qua hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền quy định về nội dung ủy quyền, phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của người được ủy quyền, người ủy quyền. Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

    Hoạt động ủy quyền không tồn tại mãi mãi, nó chấm dứt khi xảy ra những sự kiện pháp lý nhất định. Hoạt động ủy quyền chấm dứt khi: Thứ nhất, thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc được ủy quyền đã được hoàn thành. Thứ hai, người ủy quyền hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối việc nhận ủy quyền. Trường hợp này quan hệ ủy quyền chấm dứt theo ý chí của các chủ thể khi xuất hiện điều kiện để các bên hủy bỏ ủy quyền hoặc từ chối việc nhận ủy quyền. Thứ ba, người ủy quyền hoặc người nhận ủy quyền chết (cá nhân), không còn tồn tại (pháp nhân); bị tòa án hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị tòa án tuyên bố mất tích, tuyên bố chết. Khi hoạt động ủy quyền chấm dứt, mọi hậu quả pháp lý phát sinh do người được ủy quyền xác lập, thực hiện đều không có giá trị pháp lý đối với người đã ủy quyền.

    2.Các trường hợp không được ủy quyền theo quy định pháp luật hiện hành

    2.1.Trong quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình.

    Thứ nhất, đăng ký kết hôn. Theo quy định về thủ tục đăng ký kết hôn tại Quyết định 3814/QĐ-BTP thì khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ bắt buộc phải có mặt.

    Thứ hai, ly hôn. Đối với yêu cầu xin ly hôn đương sự có thể nhờ luật sư hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình để làm một số thủ tục khi nộp đơn ly hôn. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2022 thì: Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

    Thứ ba, đăng ký nhận cha, mẹ, con. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt (khoản 1 điều 25 Luật Hộ tịch 2014).

    Thứ tư, công chứng di chúc của bản thân. Theo quy định tại Điều 56 Luật công chứng 2014 thì: Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

    Thứ năm, không được ủy quyền cho người có quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2022: Nếu người được ủy quyền cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người ủy quyền mà quyền, lợi ích hợp pháp của người được ủy quyền đối lập với quyền, lợi ích của người ủy quyền.

    Thứ sáu, không được ủy quyền cho người đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2022: Nếu người được ủy quyền đang là đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một người khác (người đã ủy quyền) mà quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền, lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc (người sắp ủy quyền).

    2.2.Trong quan hệ hình sự

    Thứ nhất, nhận tội thay mình: Theo tinh thần của Bộ luật hình sự (BLHS), thì việc quy định các chế tài xử lý là nhằm mục đích răn đe, giáo dục người có hành vi phạm tội. Do vậy, nếu như cho phép ủy quyền người khác nhận tội thay mình thì không thể hiện đúng bản chất, mục đích của việc ban hành BLHS.

    Thứ hai, các trường hợp không được ủy quyền trong tố tụng hình sự:

    Một là, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (khoản 4 Điều 36 BLTTHS 2022).

    Hai là, cấp trưởng, cấp phó cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (điểm đ khoản 1 và khoản 5 Điều 39 BLTTHS 2022).

    Ba là, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (khoản 4 Điều 41 BLTTHS 2022).

    Bốn là, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình (khoản 4 Điều 44 BLTTHS 2022).

    2.3.Trong quan hệ hành chính

    Thứ nhất, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền (khoản 4 Điều 59 Luật đất đai 2013).

    Thứ hai, trong tố tụng hành chính, người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba (Khoản 5 Điều 60 Luật Tố tụng hành chính 2022).

    Thứ hai, trong tố tụng hành chính, người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba (Khoản 5 Điều 60 Luật Tố tụng hành chính 2022).

    Thứ ba, Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp (khoản 2 Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022).

    Thứ tư, Cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền (khoản 3 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2022).

    Thứ năm, cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp (khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009).

    Thứ sáu, người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay mình tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân (điểm b khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 2 Điều 26, điểm b khoản 3 Điều 60, điểm b khoản 2 Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2022).

    2.4.Trong quan hệ kinh tế

    Thứ nhất, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình (khoản 5 Điều 81 Luật Các tổ chức tín dụng 2010).

    Thứ hai, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không được ủy quyền quyết định trưng mua tài sản (Khoản 3 Điều 14 Luật Trưng mua trưng dụng tài sản 2008).

    Thứ ba, Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản (Khoản 5 Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014).

    Thứ tư, Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng. Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và xuất trình các giấy tờ theo quy định (Điểm a, khoản 1, Điều 8 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN, Khoản 2 Điều 1 Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN).

    Thứ năm, cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (Công văn 5749/CT-TNCN) trong các trường hợp:

    Một là, cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

    Hai là, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

    Ba là, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

    Bốn là, cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

    Năm là, cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

    Sáu là, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

    Tài liệu tham khảo

    1.Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB. Công an nhân dân 2022

    2.Một số Bộ luật, Luật Nước CHXHCN Việt Nam hiện hành.

    3.Các Quyết định, thông tư hướng dẫn Bộ luật, Luật Nước CHXHCN Việt Nam hiện hành hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giao Việc Và Ủy Quyền Hiệu Quả
  • Trao Quyền Cho Nhân Viên Đưa Ra Quyết Định
  • Nên Trao Quyền Cho Nhân Viên Đến Đâu: Học Hỏi Mô Hình Tổ Chức Của Spotify
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Học Những Môn Gì ?
  • Giáo Trình Môn Quản Trị Học
  • #1 Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Quyền (Ủy Thác Công Việc) Trong Quản Trị
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Tính Pháp Lý Của Giấy Ủy Quyền ?
  • Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền Là Gì? Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • #1 Quy Định Của Blds 2022 Về Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền
  • Rừng Mang Lại Lợi Ích To Lớn Cho Cuộc Sống Của Con Người
    • Ủy quyền là việc giao cho một người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp. Quan hệ ủy quyền thường là quan hệ giữa cá nhân với nhau mang tính chất tương trợ, giúp đỡ….
    • Một số trường hợp không được ủy quyền: đăng ký kết hôn, ly hôn, công chức di chúc,…
    • Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định, nếu không có thỏa thuận và có pháp luật quy định thì tối đa là 1 năm

    Cuộc sống ngày càng phát triển, chúng ta càng thêm bận rộn. Vì thế không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian để thực hiện mọi công việc mà phải ủy quyền cho người khác. Vậy quy định về ủy quyền được pháp luật quy định ra sao? Say đây, Luật Quang Huy xin cung cấp nội dung pháp lý đối với quy định về ủy quyền như sau:

    Cơ sở pháp lý

    Ủy quyền là gì?

    Ủy quyền là việc giao cho một người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp. Quan hệ ủy quyền thường là quan hệ giữa cá nhân với nhau mang tính chất tương trợ, giúp đỡ.

    Một số trường hợp không được ủy quyền

    Theo quy định của pháp luật những trường hợp sau không được ủy quyền:

    • Đăng ký kết hôn (khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014)
    • Ly hôn. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì họ là người đại diện (Khoản 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2022).
    • Công chứng di chúc của mình (Điều 56 Luật Công chứng 2014).
    • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng. (Điểm a, khoản 1, Điều 8 Quy chế về tiền tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN)
    • Quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc. Người được ủy quyền cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người ủy quyền mà quyền, lợi ích hợp pháp của người được ủy quyền đối lập với quyền, lợi ích của người ủy quyền (Điểm a Khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2022).
    • Đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền. Nếu người được ủy quyền đang là đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho đương sự khác mà quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền, lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc (Điểm b khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2022) v.v

    Thời hạn ủy quyền

    Căn cứ theo Điều 563 Bộ luật dân sự 2022 thì thời hạn ủy quyền do hai bên thỏa thuận hoặc do pháp luật định. Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định thì thời hạn là một năm kể từ ngày xác lập ủy quyền.

    “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

    Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền nhưng trong một số trường hợp thì thời hạn này có thể kết thúc khác so với thỏa thuận. Ví dụ công việc được ủy quyền đã hoàn thành; người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại; người đại diện không còn đủ điều kiện quy định; căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

    Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền

    Quyền của bên ủy quyền

    Theo Điều 568 bên ủy quyền có các quyền sau đây:

    “1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

    2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.”

    Bên ủy quyền có quyền kiểm soát các hành vi thực hiện giao dịch của bên được ủy quyền. Nếu bên được ủy quyền thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc có thể gây thiệt hại, bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên được ủy quyền bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ của bên ủy quyền

    Bên ủy quyền có những nghĩa vụ sau:

    • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
    • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
    • Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

    Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền

    Quyền của bên được ủy quyền

    Các quyền của bên được ủy quyền:

    • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
    • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
    • Được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

    Cần chú ý rằng khi ủy quyền lại thì việc ủy quyền không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu và hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

    Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

    Điều 565 Bộ luật dân sự có quy định nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:

    “1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

    2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

    3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

    4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

    5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.”

    Như vậy, bên cạnh nghĩa vụ của bên ủy quyền thì bên nhận ủy quyền phải thực hiện công việc đã được ủy quyền, bảo quản gìn giữ tài liệu được giao, giữ bí mật thông tin cho bên ủy quyền, bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền nếu gây ra thiệt hại. Có thể thấy rằng, quyền của bên ủy quyền gắn liền với nghĩa vụ của bên được ủy quyền. Đây chính là quy định ràng buộc trách nhiệm các bên trong quan hệ ủy quyền.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Của Kỹ Năng Giao Việc, Ủy Quyền
  • Làm Thế Nào Để Trao Quyền Hiệu Quả?
  • Empowerment Là Gì? 5 Bước Để Thực Hiện Việc Trao Quyền
  • Phân Quyền Là Gì? Lợi Ích Của Phân Quyền Với Quản Lý Nhân Viên?
  • Trao Quyền Mang Lại Lợi Ích Cho Lãnh Đạo Lẫn Nhân Viên
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì? Tính Pháp Lý Của Giấy Ủy Quyền ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền Là Gì? Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • #1 Quy Định Của Blds 2022 Về Thực Hiện Công Việc Không Có Ủy Quyền
  • Rừng Mang Lại Lợi Ích To Lớn Cho Cuộc Sống Của Con Người
  • Thị Trường Cạnh Tranh Hoàn Hảo Và Hiệu Quả Pareto
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Rau Mầm
  • You are here

    Hợp đồng ủy quyền là gì? Tính pháp lý của giấy ủy quyền ?

    Giải đáp từ việt Luật:

    Khi nhắc đến hợp đồng ủy quyền thì về cơ bản những thông tin trên hợp đồng ủy quyền bao như sau:

    • Bên ủy quyền – họ và tên, căn cước, địa chỉ, thông tin liên hệ
    • Bên nhận ủy quyền – họ và tên, căn cước, địa chỉ, thông tin liên hệ
    • Nội dung và phạm vi ủy quyền: ủy quyền về việc gì? quyền hạn và nghĩa vụ của người nhận ủy quyền.
    • Thời hạn ủy quyền: trong thời gian bao lâu?
    • Việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền: những tình huống chấm dứt hợp đồng ủy quyền.
    • Thù lao ủy quyền (nếu có).
    • Cam kết và chữ ký của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền về việc ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền được quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự 2022, theo đó, khái niệm hợp đồng ủy quyền được hiểu như sau:

    “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

    Ngoài ra, còn quy định thêm về thời hạn ủy quyền, đó là:

    “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

    Theo quy định trên, có thể thấy trong hợp đồng ủy quyền phải ghi thời hạn cụ thể (có thể là 2 năm, 5 năm,…). Thời hạn ủy quyền là do các bên thỏa thuận, trừ các trường hợp pháp luật có quy định cụ thể. Nếu như giữa các bên không có thỏa thuận và pháp luật cũng không có quy định về thời hạn thì hợp đồng đó sẽ có hiệu lực 1 năm kể từ ngày xác lập.

    Như vậy, không tồn tại hợp đồng ủy quyền nào là hợp đồng ủy quyền vĩnh viễn. Tất cả các loại hợp đồng ủy quyền đều phải thỏa thuận, quy định rõ thời hạn. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại điều 563 Bộ luật dân sự. Do đó việc ban muốn ủy quyền cho một người bằng hợp đồng ủy quyền vĩnh viễn là không phù hợp với các quy định của pháp luật. Thay bằng việc ủy quyền bằng hợp đồng vĩnh viễn không được phù hợp bạn có thể ủy quyền cho người đó bằng hợp đồng ủy quyền có thời hạn, thời hạn dài hay ngắn là do sự thỏa thuận giữa hai người. Nếu muốn ủy quyền trong thời gian dài, bạn có thể thỏa thuận thời hạn ủy quyền là 20 năm, 30 năm,…

    Trích dẫn thông tin về hợp đồng ủy quyền trong bộ luật dân sự hiện nay:

    Mục 13. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Điều 563. Thời hạn ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

    3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

    1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

    2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

    3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

    4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

    5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

    6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

    1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

    2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

    Nếu bạn còn vướng mắc về mặt pháp lý về hợp đồng ủy quyền trong khi thực hiện các hoạt động thường ngày có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được giải đáp nhanh chóng

    Tổng đài hỗ trợ 24/71900 6199 – Hotline – 0965 999 345

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Quyền (Ủy Thác Công Việc) Trong Quản Trị
  • #1 Ủy Quyền Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền
  • Những Lợi Ích Của Kỹ Năng Giao Việc, Ủy Quyền
  • Làm Thế Nào Để Trao Quyền Hiệu Quả?
  • Empowerment Là Gì? 5 Bước Để Thực Hiện Việc Trao Quyền
  • Khái Niệm Về Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Của Quảng Cáo Đối Với Doanh Nghiệp
  • Chia Sẻ Lợi Ích Từ Rừng
  • Chia Sẻ Lợi Ích Từ Rừng: Cần Có Cơ Chế Cụ Thể
  • Khám Phá Tất Tần Tật Lợi Ích Của Việc Ăn Rau Xanh – Farmerbox
  • Chính Sách Về Quyền Riêng Tư Và Xung Đột Lợi Ích
  • Kết quả

    Khái niệm về ủy quyền:

    Ủy quyền là việc cán bộ quản lý cấp trên cho phép cán bộ cấp dưới có quyền ra quyết định về những vấn đề thuộc quyền hạn của mình, trong khi người cho phép vẫn đứng ra chịu trách nhiệm. Ủy quyền là một phạm trù quan trọng, là một công cụ quản trị sắc bén, là phong cách lãnh đạo dân chủ khá phổ biến ở nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Sự ủy quyền có thể thể hiện dưới hai hình thức:

    – Ủy quyền chính thức: Qua sơ đồ cấu tạo bộ máy (mỗi bộ phận có những chức năng và quyền hạn rõ ràng).

    – Ủy quyền không chính thức: Qua sự tín nhiệm cá nhân (Giám đốc ký quyết định uỷ quyền cho cấp dưới được quyền hạn và trách nhiệm nào đó).

    Khi ủy quyền cho cấp dưới, chủ doanh nghiệp có điều kiện giải phóng bớt cho công việc cụ thể để tập trung vào những vấn đề đặc biệt quan trọng và bao quát của doanh nghiệp. Mặt khác tạo ra được môi trường rèn luyện cán bộ để từ đó chọn lọc đề bạt người xứng đáng vào vị trí quản trị cần thiết. Tuy vậy, cũng có những trở ngại khiến nhà quản trị nhiều khi không dám ủy quyền. Đó là:

    + Không tin vào năng lực của cấp dưới và bao biện ôm đồm.

    + Sợ bị cấp trên (đối với doanh nghiệp nhà nước) đánh giá và khiển trách vì sao nhãng trách nhiệm, sợ bị quy trách nhiệm về những sai lầm của cấp dưới.

    + Sợ bị coi là thiên vị, phân biệt đối xử, ưu ái với người này, thiếu quan tâm với người khác.

    Người lãnh đạo nếu không mạnh dạn ủy quyền thì dễ dẫn đến:

    + Không khuyến khích cấp dưới làm việc tích cực, nhất là trong những việc đột xuất, ngoại lệ.

    + Tạo cho cấp dưới tâm lý chờ đợi ỷ lại, thiếu tự tin vào bản thân.

    + Đối với người được uỷ quyền, bên cạnh những tác động tích cực như phấn khởi và tự tin trong công việc, tích cực năng động sáng tạo tìm giải pháp, tự học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ thì cũng có thể có những tác động tiêu cực, như dễ chủ quan hỏng việc, không khéo léo dễ bị đồng nghiệp tẩy chay, bất hợp tác.

    Để việc ủy quyền được thành công trước hết phải được tiến hành một cách có ý thức từ 2 phía: người uỷ quyền và người được uỷ quyền. Người uỷ quyền phải rất hiểu biết bản thân và cấp dưới thì mới thực hiện được sự uỷ quyền. Cấp dưới được uỷ quyền phải xác định được trách nhiệm trước cấp trên khi được giao quyền và phải thấy rõ những giới hạn trong quyền lực của mình để không vượt qua giới hạn đó. Người uỷ quyền một mặt đòi hỏi hệ thống chỉ huy phải rõ ràng, nhưng không nên đòi hỏi sự tuân thủ máy móc của người được uỷ quyền, phải cho họ được linh hoạt giải quyết công việc, thậm chí được phép điều chỉnh, sửa đổi nội dung công việc khi cần thiết.

    Người ủy quyền cũng phải biết chấp nhận một vài thất bại do người được uỷ quyền phạm phải. Nếu họ phạm sai lầm chỉ là do muốn học hỏi và muốn tiến bộ trong công tác ở doanh nghiệp. Khi việc uỷ quyền được thực hiện tốt, nó sẽ tăng năng suất của doanh nghiệp lên mức không gì sánh kịp. Nói chung, người ta đã kết luận rằng việc uỷ quyền có hiệu quả thường mang lại thu nhập còn cao hơn so với việc bỏ vốn đầu tư vào trang thiết bị mới. 

    Nguồn:TS. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Ủy Quyền Cho Nhân Viên Hiệu Quả
  • Công Dụng Bất Ngờ Từ Cây Phượng
  • Tại Sao Phải Nâng Cao Kỹ Năng Đàm Phán ?
  • Giá Trị Không Ngờ Của Kỹ Năng Đàm Phán Trong Cuộc Sống
  • Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Là Gì?
  • Phương Pháp Giao Việc Và Ủy Quyền Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Quyền Và Các Trường Hợp Không Được Ủy Quyền
  • Người Đại Điện Theo Ủy Quyền Và Người Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp
  • Nguyên Tắc Ủy Quyền Trong Quản Trị
  • Nguyên Tắc Nghệ Thuật Ủy Quyền Trong Lãnh Đạo
  • Sự Cần Thiết Của Phân Quyền
  • Ủy quyền và giao việc là hoạt động thường xuyên trong doanh nhigệp. Lãnh đạo không thể một mình thực hiện tất cả khối công việc khổng lồ của cả công ty. Không ủy quyền và giao việc sẽ khiến lãnh đạo quá tải, căng thẳng và không còn thời gian cho những vấn đề quan trọng của tổ chức như chiến lược, văn hóa, tổ chức,… Tuy nhiên, ủy quyền không hiệu quả lại khiến doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí trong khi kết quả mong muốn không đạt được.

    Lợi ích của giao việc và ủy quyền

    Với vai trò là một nhà lãnh đạo, quản lý, ủy quyền và giao việc là điều rất cần thiết. Nó mang lại lợi ích với nhà lãnh đạo, nhân viên cũng như thành quả chung của tổ chức.

    Thứ nhất, giao việc và ủy quyền giúp làm tăng năng suất chung do nhiều công việc được thực hiện cùng lúc. Đặc biệt, với các dự án lớn thì sự tham gia của số lượng nhân sự đủ lớn mới có thể hoàn thành trong đúng tiến độ. Đồng thời, sự phân bổ công việc, nhân sự không quá ôm đồm nhiều sẽ giúp kiểm soát chất lượng công việc tốt hơn.

    Thứ hai, tận dụng được nguồn nhân lực trong tổ chức. Thay vì tình trạng người đứng đầu có quá nhiều việc cần làm trong khi nhân viên chờ giao việc, lãnh đạo có thể phân công công việc hợp lý hơn. Khi đó, thông qua sự thể hiện trong công việc, nhà lãnh đạo có thời gian đánh giá năng lực chính xác của các thành viên, định hướng phát triển trong tương lai.

    Thứ ba, gia tăng tinh thần trách nhiệm của nhân viên, phát triển đội ngũ. Khi được giao quyền và trọng trách, nhân sự sẽ cảm thấy có ý nghĩa và quan trọng với tổ chức hơn, gia tăng cam kết và động lực làm việc của họ. Đồng thời, nhân viên cũng được tạo điều kiện để trưởng thành và tiến bộ nhanh hơn. Đây là điều quan trọng để phát triển một tổ chức bền vững.

    Các rào cản trong ủy quyền và giao việc

    Trong quá trình ủy quyền và giao việc thường gặp những rào cản sau đây:

    Một là, lãnh đạo lo lắng khi giao việc cho nhân viên, có tâm lý muốn tự làm, không tin tưởng, không cho nhân viên đủ quyền hạn để thực hiện công việc. Rất nhiều quản lý ở trong tình trạng quá tải công việc, nhưng lại không sẵn sàng giao việc cho cấp dưới vì thiếu tin tưởng vào năng lực của nhân viên. Họ có tâm lý lo lắng, không an tâm, muốn tự mình xử lý hết mọi việc. Khi giao việc cho nhân viên thì không cho họ đủ quyền hạn xử lý công việc mà vẫn nắm quyền kiểm soát quá nhiều, khiến cho quá trình giao việc ủy quyền vừa không hiệu quả, vừa tốn nhiều thời gian và công sức.

    Ba là, các công việc đòi hỏi tốc độ và chất lượng, có tầm quan trọng lớn với công ty. Với những công việc buộc phải có sự tham gia của người đứng đầu hay các dự án đòi hỏi tiến độ, chất lượng cao thì tốt hơn hết là được xử lý bởi lãnh đạo và quản lý.

    Giao việc và ủy quyền luôn luôn là một nghệ thuật mà nhà lãnh đạo cần rèn luyện và thực hiện để phát triển đội ngũ, phát triển tổ chức bền vững. Các nhà lãnh đạo không nên quá cầu toàn mà tập trung vào việc khuyến khích sự phát triển và tiến bộ của nhân viên. Kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên thường kém hơn so với quản lý, lãnh đạo. Bởi vậy, mục tiêu của giao việc, ủy quyền không nên quá tập trung vào tính cầu toàn mà cần đề cao sự phát triển, trưởng thành của đội ngũ. Luôn luôn cần thời gian để các nhân sự có thể đạt được trình độ và kỳ vọng như mong muốn của nhà lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Quyền Cho Nhân Viên Đưa Ra Quyết Định
  • Nên Trao Quyền Cho Nhân Viên Đến Đâu: Học Hỏi Mô Hình Tổ Chức Của Spotify
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Học Những Môn Gì ?
  • Giáo Trình Môn Quản Trị Học
  • Quản Trị Viên Tập Sự (Management Trainee)
  • 7 Lợi Ích Của Việc Học Quản Trị Khách Sạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí 7 Lợi Ích Của Việc Học Ngành Quản Trị Khách Sạn
  • Những Lợi Ích Khi Học Ngành Du Lịch Và Khách Sạn Tại Thụy Sĩ
  • 5 Lợi Ích Của Việc Học Cao Học
  • Du Học Nhật Bản Ngành Du Lịch, Lựa Chọn Đúng Đắn Cho Tương Lai
  • Triển Vọng Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch Tiếng Hàn
  • Một môn học sẽ trở nên hấp dẫn hơn một khi bạn biết được các lợi ích mà nó mang lại. Nếu bạn vẫn phân vân không biết có nên học Quản trị Khách sạn hay không thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. Cùng điểm qua các lợi ích của việc học ngành này.

    1.Tư duy sáng tạo

    Quản trị Khách sạn là công việc mà bạn sẽ tương tác với rất nhiều khách hàng và bạn có thể gặp phải những vấn đề khác biệt cần phải được giải quyết ngay lập tức. Qua những gì bạn học được từ chương trình Quản trị Khách sạn, tâm trí bạn sẽ được mở rộng, tự quyết định nhanh hơn và sẽ suy nghĩ độc đáo hơn. Với những bài tập trí não như thế, bạn sẽ dần dần sở hữu một tư duy sáng tạo.

    2. Trải nghiệm toàn cầu

    3. Đảm bảo công việc

    4. Những lợi ích tuyệt vời

    Không phải công việc nào trong ngành này cũng có thu nhập cao, nhưng nếu bạn nỗ lực tích lũy kinh nghiệm và nâng cao kiến thức, bạn sẽ có nhiều cơ hội nhận được những vị trí xứng đáng với mức lương cao.

    5. Vô vàn cơ hội

    Công việc trong ngành này chưa bao giờ là tẻ nhạt. Có rất nhiều sự đa dạng trong công việc, bạn sẽ được đi đến nhiều nơi và cũng có nhiều cơ hội thử thách bản thân. Thực tế cho thấy, những công việc trong ngành này là những công việc thú vị nhất thế giới.

    6. Phát triển bản thân

    Theo Tạp chí Kinh doanh Harvard, “cơ hội phát triển” nên trở thành một yếu tố khi bạn cân nhắc chọn công việc. Công việc trong ngành Quản trị Khách sạn sẽ giúp bạn phát triển cả trong công việc lẫn cá nhân. Làm trong ngành này, bạn sẽ phát triển được kỹ năng xã hội và mạng lưới quan hệ, cũng như cơ hội phát triển trong chính nơi bạn làm việc.

    7. Khả năng làm việc cao

    Ngành công nghiệp Khách sạn mang đến rất nhiều việc làm và lợi nhuận. Điều đó cũng ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế thế giới và tỉ lệ việc làm. Học Quản trị Khách sạn sẽ cho bạn một lợi thế lớn hơn khi học các ngành khác vì tính linh hoạt và sự rộng lớn của nó.

    Khách sạn là một trong những ngành tốt nhất bạn có thể làm việc và thu nhập cũng rất khả quan. Nếu bạn đang lên kế hoạch để học về Quản trị Khách sạn thì đừng chần chừ nữa mà hãy bắt tay vào thực hiện ngay và luôn. Đến cuối cùng thì điều tốt đẹp nhất sẽ đến với những ai dám ước mơ.

    Tác giả: Anisa Choudhary

    Nguồn: Toronto School of Management

    https://www.torontosom.ca/blog/scope-and-future-of-hospitality-management

    Trở thành sinh viên trường Đại học công lập quốc tế tại VNUK

    Năm học 2022-2020, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng (mã trường: DDV) mở chuyên ngành mới thuộc Ngành Quản trị và Kinh doanh quốc tế (mã ngành: 7340124) là ngành Du lịch và Khách sạn quốc tế.

    • Tên tiếng Anh của ngành: International Business and Management (IBM) được in trên bằng tốt nghiệp.
    • Tên tiếng Anh của chuyên ngành: International Tourism and Hospitality Management (ITH) được in trên bảng điểm của sinh viên.

    Lợi thế khi học tập tại Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (VNUK)

    • Là trường Đại học công lập Quốc tế duy nhất tại miền Trung
    • Tọa lạc tại Trung tâm thành phố Đà Nẵng, địa điểm du lịch hàng đầu Việt Nam.
    • Sinh viên có cơ hội được chuyển tiếp theo chương trình 2+2 hoặc 3+1 (3 năm học tại VNUK và 1 năm chuyển tiếp đến các trường đại học liên kết với VNUK tại Anh Quốc).
    • Trường đảm bảo chương trình thực tập 6 tháng cho sinh viên tại các tổ chức du lịch chuyên nghiệp hoặc các khách sạn, resort tiêu chuẩn 4*-5*).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Khi Làm Việc Trong Ngành Du Lịch Khách Sạn
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Việc Đi Du Học Hàn Quốc
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Vi Sinh Vật
  • Du Lịch Tác Động Tiêu Cực Đến Môi Trường Như Thế Nào?
  • Những Ảnh Hưởng Tích Cực Và Tiêu Cực Của Ngành Du Lịch
  • Nguyên Tắc Nghệ Thuật Ủy Quyền Trong Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cần Thiết Của Phân Quyền
  • Những Lợi Ích Và Bất Lợi Của Các Nhà Hàng Nhượng Quyền Thương Hiệu
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Hình Thức Quảng Cáo Phổ Biến
  • Quảng Cáo Là Gì? Lợi Ích, Tầm Quan Trọng Của Quảng Cáo Đối Với Doanh Nghiệp
  • Lợi Ích Của Loại Hình Quảng Cáo Theo Địa Điểm Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Ủy quyền là gì? Lợi ích của việc ủy quyền

    Ủy quyền là giao một phần quyền hành và trách nhiệm cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ. Việc giao quyền hạn là điều nên làm trong trường hợp công ty có quá nhiều công việc cần giải quyết mà người lãnh đạo không thể “ôm đồm” hết được.

    Giao quyền hạn nghe có vẻ đơn giản, thế nhưng theo các nghiên cứu đi trước đã chỉ ra rằng người quản lý bị thất bại do sự phân quyền không tốt, chứ không do nguyên nhân nào khác. Đối với những nhà lãnh đạo đang có ý định phân quyền thì cần phải nghiên cứu khoa học và nghệ thuật trong việc ủy quyền.

    • Giảm bớt khối lượng công việc cho người lãnh đạo, giúp họ san sẻ các công việc khác nhau.
    • Tạo niềm tin và khích lệ tinh thần người được ủy quyền.
    • Phát triển kỹ năng của nhân viên
    • Tạo hiệu quả và năng suất cao cho công việc
    • Các quyết định được đưa ra một cách kỹ lưỡng và cẩn thận hơn
    • Tạo một tập thể đoàn kết, gắn bó, hăng hái

    Ngoài ra thì ủy quyền cũng có một số nhược điểm như mất thời gian tìm người ủy quyền, công việc không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng đến người lãnh đạo và người được ủy quyền sẽ chịu áp lực lớn với tâm lý sợ bị thay thế.

    Các nguyên tắc nghệ thuật ủy quyền trong lãnh đạo

    Thực hiện các nguyên tắc ủy quyền đúng và hiệu quả là một nghệ thuật ủy quyền trong lãnh đạo. Trước hết, để làm được điều này bạn cần phải biết kết hợp giữa nghệ thuật quản trị lãnh đạonghệ thuật sử dụng quyền lực lãnh đạo một cách thuần thục.

    Tìm hiểu và chọn đúng người ủy quyền

    Để tránh mất quá nhiều thời gian cho công tác ủy quyền thì bạn nên tìm hiểu trước những người đủ tin tưởng và đủ kiến thức để ủy quyền cho họ. Bạn có thể đặt ra những tiêu chuẩn chọn người riêng của mình.

    Những tiêu chuẩn đó có thể là kiến thức, kỹ năng chuyên môn, đạo đức, tác phong nghề nghiệp…. Miễn là người đó phù hợp và bạn phải chọn đúng người có đủ tài năng mới tránh vấp phải các rủi ro nghiêm trọng.

    Áp dụng đúng các nguyên tắc giao quyền hạn

    Nghệ thuật ủy quyền trong lãnh đạo là cần biết cách áp dụng những nguyên tắc giao quyền hạn chính xác. Người lãnh đạo nếu hiểu rõ bản chất của từng nguyên tắc và áp dụng với đúng người thì sẽ đem lại hiệu quả cao.

    Nguyên tắc giao quyền theo mong muốn

    Quyền được giao cho từng người quản lý cần phải tương ứng, nhằm đảm bảo rằng họ có khả năng hoàn thành các kết quả mong muốn và nhắm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.

    Nguyên tắc bậc thang nói về mỗi chuỗi các quan hệ quyền hạn trực tiếp từ áp trên xuống cấp dưới xuyên suốt toàn bộ tỗ chức. Quyền hạn từ người quản lý cao nhất đển mỗi vị trí bên dưới càng rõ ràng thì các vị trí chịu trách nhiệm về việc ra quyết định sẽ càng có hiệu quả.

    Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc và thống nhất mệnh lệnh

    Các quyết định trong phạm vi quyền hạn của từng người phải được đẩy lên trên theo cơ cấu tổ chức. Và phải thống nhất mệnh lệnh từ trên xuống dưới nhằm thực hiện mục tiêu chung đề ra.

    Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm

    Điều quan trọng cần nhớ là các hành động không thể lớn hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao phó, cũng như không thể nhỏ hơn. Bắt buộc phải có trách nhiệm và quyền hạn tương xứng nhau.

    Ngoài ra, tất cả mọi người phải luôn luôn có trách nhiệm với công việc của mình, không được lạm dụng ủy quyền để trốn tránh trách nhiệm.

    Người ủy quyền phải giám sát người được ủy quyền

    Để tránh xảy ra sai sót và kịp thời sửa chữa các sai lầm thì người ủy quyền phải luôn luôn giám sát hiệu quả công việc của người được ủy quyền. Lợi ích của việc giám sát là đảm bảo công việc hoạt động đúng tiến độ và tránh các trường hợp xấu xảy ra.

    Khích lệ tinh thần nhân viên thường xuyên

    Những người được ủy quyền dù cảm thấy mình được tin tưởng hơn nhưng áp lực công việc sẽ khiến họ cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Vì vậy mà các nhà lãnh đạo luôn luôn cần gửi những lời khích lệ, động viên đến họ để họ được giải tỏa bớt stress hơn.

    Sau khi đã thực hiện ủy quyền xong, các công việc được hoàn thành thì các nhà lãnh đạo cũng cần rút ra những kinh nghiệm, xem xét hiệu quả công việc đã đạt được. Phân tích những ưu, nhược điểm để phát huy và sửa chữa trong những lần sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Ủy Quyền Trong Quản Trị
  • Người Đại Điện Theo Ủy Quyền Và Người Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp
  • Ủy Quyền Và Các Trường Hợp Không Được Ủy Quyền
  • Phương Pháp Giao Việc Và Ủy Quyền Hiệu Quả
  • Trao Quyền Cho Nhân Viên Đưa Ra Quyết Định
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100