Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Của Vật Lý Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Lợi Ích Của Tập Vật Lý Trị Liệu

Lợi Ích Của Vật Lý Trị Liệu Đối Với Viêm Khớp

Hải Thượng Lãn Ông Nói Gì Về Lợi Ích Của Việc Tập Luyện Võ Thuật

Những Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Võ Thuật

Học Sinh Có Nên Đi Thi Học Sinh Giỏi?

Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Ở Sinh Vật 9 Tiếp Theo

Người bệnh được PHCN tại nhà,tại cộng đồng theo đúng kỹ thuật tương ứng với từng giai đoạn, từng bệnh ,dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên viên,kỹ thuật viên PHCN

Người bệnh được PHCN tại nhà,tại cộng đồng theo đúng kỹ thuật tương ứng với từng giai đoạn, từng bệnh ,dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên viên,kỹ thuật viên PHCN – với sự phối hợp giữa cán bộ y tế ,bản thân người bệnh,gia đình và xã hội cùng tham gia.Đây là một cách thiết thực xã hội hoá công tác PHCN ở trên phạm vi quốc gia và quốc tế , biến công tác PHCN thành một công tác của mọi người trong công cuộc xây dựng và phát triển cộng đồng.

VỚI NHỮNG ƯU ĐIỂM :

– Tỷ lệ người khuyết tật được phục hồi cao . ( 75 – 80 %).

– Chất lượng phục hồi cao vì đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người khuyết tật : sinh hoạt cá nhân hằng ngày,hội nhập xã hội, vui chơi, học hành, lao động sản xuất …

– Chi phí cho chương trình chấp nhận được.

– Làm thay đổi nhận thức của gia đình xã hội biết được tầm quan trọng của phục hồi chức năng sớm và đúng cách.

– Lôi kéo sự tham gia của chính người khuyết tật và gia đình vào quá trình PHCN.

– Sử dụng các kỹ thuật thích hợp PHCN áp dụng ngay tại nhà ,tại cộng đồng.

-Giảm chi phí đi lại.di chuyển.giá thành hợp lý.

-không phải chờ đợi lâu,không cần người đưa đón .

– Đảm bảo chất lượng điều trị bởi các ktv,cử nhân ,chuyên gia về vật lý trị liệu – phục hồi chức năng trực tiếp điều trị và hướng hẫn các kỹ thuật hợp lý nhất cho bệnh nhân và người thân cùng tham gia.

*Điều trị tại các cơ sở y tế thường gặp những khó khăn nhất định như:

-phải đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế ,trung tâm phục hồi chức năng rất mất thời gian,công sức .

-chi phí điều trị +đi lại cao.

-thời gian điều trị phục hồi thường ít (khoảng 15-20p).

-thời gian chờ đợi ,thủ tục……..

-không kết hợp được các hoạt động trị liệu trong sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân.

-không phục hồi sát thực tế về nhu cầu của nhiều bệnh nhân(giường ,ghế,nhà…đi lại)

-……………………..

Hiện nay công tác phục hồi chức năng tại việt nam đang rất được quan tâm và phát triển trên cơ sở cung cấp đa dạng các hình thức phục hồi chức năng ,đặc biệt là phục hồi chức tại tại nhà,tại cộng đồng đang được ưu tiên đẩy mạnh trên diện rộng.

Với nhiều ưu điểm hơn hẳn các loại hình phcn truyền thống hy vọng công tác phục hồi chức năng tại nhà ,cộng đồng sẽ tiếp cận và giúp đỡ được thật nhiều nhiều người khuyết tật đem lại một cuộc sống tốt hơn cho họ cũng như giảm đi gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn qua :

SĐT:(08)22531494 or 0966276889– chuyên viên VLTL: HÀ HOA or 0906358248 -chuyên viên VLTL: PHẠM QUÂN

ĐC : 28633 chiến lược .p bình trị đông A.quận bình tân.tp HCM

Lợi Ích Chương Trình Tinh Giản Môn Vật Lí Thpt

Một Vài Ứng Dụng Của Vật Lý Trong Đời Sống

Tầm Quan Trọng Của Gia Sư Môn Vật Lý Cấp 2

Lợi Ích Của Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà!

Những Khó Khăn Và Thuận Lợi Khi Bạn Trở Thành Giáo Viên

Lợi Ích Của Vật Lý Trị Liệu Đối Với Viêm Khớp

Hải Thượng Lãn Ông Nói Gì Về Lợi Ích Của Việc Tập Luyện Võ Thuật

Những Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Võ Thuật

Học Sinh Có Nên Đi Thi Học Sinh Giỏi?

Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Ở Sinh Vật 9 Tiếp Theo

Học Sinh Và Thiết Bị Công Nghệ: Nên Hay Không Nên

Bạn có thể sẽ cảm thấy lo lắng, chán nản khi được chẩn đoán bị viêm xương khớp và bạn chưa tìm được phương pháp điều trị nào có thể hồi phục khớp bị tổn thương

Đừng quá lo lắng! bạn vẫn có thể kiểm soát được một số yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bạn như mức độ đau đớn, căng cứng hoặc phạm vi chuyển động của bạn bằng vật lý trị liệu.

Nếu bạn thường xuyên tập vật lý trị liệu thì đây chính là “chìa khóa” giúp kiểm giúp giảm đau, cứng khớp, đau nhức và các triệu chứng khác của viêm xương khớp

Lợi ích của vật lý trị liệu đối với viêm khớp

Duy trì hoặc tăng phạm vi chuyển động của khớp. Một trong những mục tiêu chính của vật lý trị liệu là để tăng tính chuyển động của sụn khớp, tăng tiết dịch khớp để bôi trơn giúp giảm đau và chuyển động linh hoạt hơn, giảm căng cứng khớp.

Cố định vùng tổn thương ở khớp, có thể ngăn ngừa những vấn đề trở nên tệ hơn

Để thực hiện các bài tập, phương pháp vật lý trị liệu đem lại hiệu quả cao cần được hướng dẫn chi tiết, cụ thể từ bác sĩ, tập trung tốt, và thực hành liên tục. Vật lý trị liệu sẽ tác động trực tiếp đến cả thói quen sinh hoạt, hoạt động làm việc của bạn hàng ngày. Từ cách đi đứng, ngồi làm việc, đi bộ, tắm rửa, cúi, ngửa, mang vác vật nặng

Quá trình trị liệu sẽ được lên kế hoặc tập luyện sẵn tùy theo từng người bệnh. Bạn có thể bắt đầu với các hoạt động đơn giảm như nằm trên giường, ngồi dậy, đứng lên, đi đứng, cúi người. Bạn có thể phải sử dụng thiết bị hỗ trợ trong những ngày đầu, sau đó là hoàn toàn độc lập trong các hoạt động và bạn sẽ dần dần thấy sự cải thiện.

Vật lý trị liệu là biện pháp tập trung vào việc giảm đau khớp và viêm, nhằm ngăn ngừa tổn thương khớp thêm, và giúp bệnh nhân duy trì lối sống năng động. Chính vì vậy, nếu bạn muốn chữa khỏi tận gốc thì cần kết hợp uống thuốc mới đem lại hiệu quả cao nhất

Mọi đau đớn khổ sở do viêm khớp sẽ biến mất nhanh chóng khi đến với chúng tôi, hãy gọi tới hotline 0961666383 để được chuyên gia tư vấn và hướng dẫn điều trị chi tiết tại nhà.

Lợi Ích Của Tập Vật Lý Trị Liệu

Lợi Ích Chương Trình Tinh Giản Môn Vật Lí Thpt

Một Vài Ứng Dụng Của Vật Lý Trong Đời Sống

Tầm Quan Trọng Của Gia Sư Môn Vật Lý Cấp 2

Lợi Ích Của Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà!

Lợi Ích Điều Trị Bệnh Lý Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu

Giáo Án Lớp 2 Môn Đạo Đức

Tổ Chức Học Tập

Stress Là Gì? Stress Cũng Có Lợi Đấy – Tin Được Không?

Stress Học Đường – Dấu Hiệu Và Cách Giải Quyết

Xây Dựng Thói Quen Học Tập Tích Cực

Lợi ích điều trị bệnh lý xương khớp bằng vật lý trị liệu – Nhà là nơi người bệnh sinh sống thường xuyên, là môi trường quen thuộc với người bệnh. Chính vì vậy, vật lý trị liệu tại nhà sẽ mang đến cho người bệnh những điều kiện thuận lợi nhất định.

1. VẬT LÝ TRỊ LIỆU TẠI NHÀ MANG ĐẾN NHIỀU THUẬN LỢI

Đầu tiên, phải kể đến, đó chính là sự thoải mái mà vật lý trị liệu tại nhà đem lại. Khác biệt hoàn toàn với môi trường bệnh viện, nhiều người ra vào và không tránh khỏi những bất tiện, tại nhà của chính bạn, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Yếu tố tâm lý là một yếu tố rất quan trọng giúp người bệnh mau lành bệnh và quay trở lại cuộc sống bình thường. Chính vì vậy, đây là một trong những lợi ích quan trọng nhất của phương pháp vật lý trị liệu tại nhà.

Vật lý trị liệu tại nhà sẽ tạo không gian yên tĩnh và riêng tư để quá trình trị liệu

Vật lý trị liệu tại nhà, cũng chính là việc bác sĩ hoặc chuyên gia sẽ đến tận nhà bạn để thăm khám, điều trị và giúp bạn tiến hành các phương pháp vật lý trị liệu hiệu quả. Chính vì vậy, người bệnh không cần phải di chuyển đến bệnh viện. Điều này tạo nên sự thuận tiện cho những người bệnh bị liệt hoặc gặp khó khăn trong việc đi lại.

Vật lý trị liệu tại nhà sẽ tạo không gian yên tĩnh và riêng tư để quá trình trị liệu diễn ra thuận tiện và hiệu quả nhất.

2. NHỮNG RÀO CẢN KHI THỰC HIỆN VẬT LÝ TRỊ LIỆU TẠI NHÀ

Tuy vật lý trị liệu tại nhà mang đến rất nhiều lợi ích không thể chối cãi, nhưng bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những rào cản khiến vật lý trị liệu tại nhà không hoàn toàn hoàn hảo 100%. Đó chính là sự thiếu hụt trong trang thiết bị máy móc.

Một thực tế là, hầu như tất cả mọi người đều không muốn đến bệnh viện, không muốn điều trị nội trú tại bệnh viện. Tuy nhiên, họ vẫn phải đến bệnh viện khi có bệnh, bởi vì chỉ có bệnh viện mới có đầy đủ các trang thiết bị y tế chuyên dụng để bác sĩ có thể tiến hành thăm khám và điều trị, đưa ra kết luận chuẩn xác nhất, và điều trị bệnh nhanh chóng nhất. Nếu thiếu trang thiết bị, khâu chẩn đoán của bác sĩ sẽ khó lòng đem đến một kết quả chính xác, ngay cả khi đó là một vị bác sĩ giàu kinh nghiệm.

Vật lý trị liệu tại nhà, nhìn chung đem lại lợi ích cho bệnh nhân

Chính vì vậy, điều trị tại nhà sẽ gặp phải một khó khăn, thiếu hụt trang thiết bị máy móc. Hoặc bác sĩ sẽ phải mất nhiều công sức để di chuyển các thiết bị khám chữa bệnh tới nhà bệnh nhân. Vật lý trị liệu hiện nay được chia ra làm nhiều phương pháp điều trị bao gồm: siêu âm trị liệu, nhiệt trị liệu, laser trị liệu, điện xung trị liệu,… Mỗi phương pháp trên thông thường đều cần đến một thiết bị máy móc riêng biệt. Và đặc biệt là có những phương pháp sử dụng những trang thiết bị hỗ trợ điều trị hết sức cồng kềnh, khó lắp ráp và khó di chuyển.

Vì vậy, vật lý trị liệu tại nhà, nhìn chung đem lại lợi ích cho bệnh nhân, nhưng lại khiến các bác sĩ và đội ngũ nhân viên y tế khá vất vả. Chưa kể đến việc vận chuyển máy móc từ nơi này sang nơi khác có thể làm máy không hoạt động hoặc giảm tuổi thọ của máy.

3. BÀI TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRỊ ĐAU LƯNG TẠI NHÀ

Bài 1 : Đá chân thẳng

Nằm thẳng, đá chân trái lên không quá cao cũng không quá thấp, khoảng 1 góc 45 độ, giữ nguyên tư thế chân như vậy trong khoảng vài giây sau đó đổi sang chân phải và làm tương tự.

Bài tập đá chân thẳng rất tốt cho những bệnh nhân bị đau lưng do thoát vị đĩa đệm

Bài tập cực đơn giản này có tác dụng: tập mạnh cơ ở vùng bụng, đùi và cẳng chân, mỗi ngày tập 3 lần từ 10-15 động tác. Bài tập đá chân thẳng rất tốt cho những bệnh nhân bị đau lưng do thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, bệnh để lâu các cơn đau sẽ lan xuống chân gây khó khăn trong việc di chuyển đi lại, do đó người bệnh nên chăm chỉ luyện tập phương pháp này hàng ngày để cải thiện tình trạng bệnh.

Bài 2 : Co chân

Nằm thẳng, co đầu gối chân phải ép sát bụng mức tối đa, tay giữ đầu gối để khoảng vài giây sau đó đổi bên sang chân trái, mỗi động tác làm từ 15-20 lần. Sau đó co cả 2 đầu gối ép sát bụng, 2 tay giữ đầu gối, thực hiện khoảng 10 lần. Chăm chỉ tập hàng ngày sáng tối.

Mục đích của bài tập vật lý trị liệu  này là kéo dãn phần xương cột sống

Mục đích của bài tập vật lý trị liệu  này là kéo dãn phần xương cột sống, với những người bị thoát vị đĩa đệm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phần đĩa đệm trở về vị trí cũ nếu tập thường xuyên. Động tác đơn giản này sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh, đánh bay cảm giác tê nhức, đau lưng một cách nhanh chóng. tập vật lý trị liệu điều trị bệnh đau lưng một cách đơn giản mà người bệnh có thể tập tại nhà. Bạn nên chăm chỉ luyện tập hàng ngày để tình hình bệnh được cải thiện một cách tốt hơn.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này!

Những Lợi Ích Chỉ Riêng Giáo Viên Mầm Non Có Được

5 Lợi Ích Khi Giáo Viên Dạy Học Trực Tuyến

Điểm Lại Những Lợi Ích Mà Vẽ Tranh Tường Đem Lại

10 Lợi Ích Sức Khỏe Của Việc Nhịn Ăn Gián Đoạn

Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Tiết 8: Ăn, Uống Sạch Sẽ (Trần Thuý Hồng)

Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử – Vật Lý Mô Phỏng

Vật Lý Lượng Tử 2022: 12 Thí Nghiệm Kinh Ngạc Nhất

100 Câu Trắc Nghiệm 10 Chương Cấu Tạo Nguyên Tử

Hiện Tượng Phóng Xạ Là Gì? Giải Thích Về Hiện Tượng Phóng Xạ

Cơ Sở Vật Lý Của Y Học Hạt Nhân

12 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phóng Xạ Vật Lý 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Chương 1:

Những tính chất lượng tử

của bức xạ điện từ

textS 1.1

 Hiệu ứng quang điện 

textS 1.2

 Hiệu ứng Compton

textS 1.3

 Quang phổ vạch

Chương 2:

Mẫu nguyên tử cổ điển

Năm 1911, Rutherford cùng hai trợ lý Geiger và Marsden đã tiến hành thí nghiệm tán xạ tia alpha trên nguyên tử vàng. Sơ đồ nguyên lý của thí nghiệm mô tả trên hình 1, với chùm tia alpha phát ra từ phân rã phóng xạ, bắn vào lá vàng mỏng. Mỗi hạt alpha có điện tích bằng +2e và khối lượng bằng 4 đvC. Thí nghiệm cho thấy, hạt alpha bị lệch những góc đáng kể khi đi xuyên qua lá vàng. Đặc biệt, có tỉ lệ khoảng 1/8000 số hạt alpha bị lệch những góc lớn hơn 90 độ.

… đọc tiếp

textS 2.2

 Mẫu nguyên tử Bohr

Chương bổ sung:

Hình học của số phức

Có lẽ trong chúng ta, khi đọc bài này, hầu như ai cũng từng học qua số phức. Và cũng có lẽ số phức phần nào để lại những bí ẩn khó hiểu. Bài viết này ra đời với mong muốn góp phần làm sáng tỏ vấn đề số phức, giúp sinh viên các ngành kĩ thuật vận dụng tốt hơn, thấu hiểu hơn về bản chất của các biểu diễn phức.

j

– “đơn vị ảo”

Số phức theo định nghĩa thông thường được biểu diễn dưới dạng z = a+jb gồm hai thành phần: phần thực a và phần ảo b. “Phức” ở đây có nghĩa là sự pha trộn giữa “thực” và “ảo”. j được gọi là “đơn vị ảo” và có tính chất vô cùng độc đáo:

j^2 = -1.

… đọc tiếp

Chương 3:

Lưỡng tính sóng hạt

Sóng là quá trình lan truyền xung động. Một sóng phẳng lan truyền theo chiều dương của trục x và không suy giảm theo thời gian có dạng:

psi(x,t)=psi(x-vt),tag{1}

trong đó v – tốc độ truyền sóng. Tại thời điểm t=0, sóng có dạng hàm psi=psi(x,0). Khi thời gian trôi qua, tại thời điểm t sau mốc t=0 hàm sóng vẫn giữ nguyên hình dạng psi(x,0), nhưng bị kéo sang phải một đoạn đường bằng vt, trở thành dạng (1).

… đọc tiếp

Vào năm 1924, nhà vật lý người Pháp Louis de Broglie (phát âm ) đã đưa ra một giả thuyết về lưỡng tính sóng hạt. Từ suy nghĩ cho rằng các lượng tử ánh sáng, hay photon, vừa mang tính chất sóng, vừa mang tính chất hạt, de Broglie cho rằng các hạt thông thường cũng mang tính chất sóng.

Theo lý thuyết de Broglie, một chùm các hạt tự do, chuyển động cùng hướng với cùng một vận tốc sẽ hoàn toàn tương đương với một sóng hình sin:

psi(x,t)=Ce^{i(kx-omega t)},

với số sóng k và tần số omega có mối liên hệ trực tiếp với xung lượng và năng lượng:

k=frac{p}{hbar},qquadomega=frac{E}{hbar},

… đọc tiếp

Sự xác định và bất định của sóng de-Broglie

Trong mục textS 3.2 ta đã đề cập đến sóng de-Broglie, sóng phẳng hình sin đại diện cho chùm hạt tự do:

psi_p(x,t)=Ce^{i(frac{p}{hbar}x-frac{E}{hbar}t)}.

Chùm hạt tự do có các hạt chuyển động cùng hướng, cùng vận tốc. Một mặt, tất cả các hạt đều có chung một vector xung lượng p, có hướng trùng với hướng truyền sóng de-Broglie. Ta nói rằng chùm hạt tự do có chung một giá trị xung lượng duy nhất.

… đọc tiếp

Trong cơ học lượng tử, trạng thái của hạt được miêu tả qua hàm sóng psi(x,t) luôn biến chuyển theo thời gian. Để tiên đoán trạng thái tương lai, ta cũng cần một phương trình cơ bản, tương tự như phương trình Newton trong cơ học cổ điển.

Trong trường hợp tổng quát khi hạt chuyển động trong trường thế U(x):

ihbarfrac{partial}{partial t}psi(x,t)=left(-frac{hbar^2}{2m}frac{partial^2}{partial x^2}+U(x)right)psi(x,t).tag{1}

Vế trái của phương trình (1) chứa đạo hàm của trạng thái theo thời gian, có nghĩa rằng, từ trạng thái psi(x,t) của hiện tại có thể dự đoán trạng thái tại mọi thời điểm sau đó thông qua việc giải phương trình vi phân.

Phương trình (1) do Schrodinger đề xuất vào năm 1926, đóng vai trò chủ đạo trong cơ học lượng tử. Tuy vừa được suy ra theo logic từ tính chất mặc nhiên của sóng de-Broglie, nhưng phương trình Schrodinger được xem như một tiên đề, không chứng minh, xem như đúng với mọi loại hàm sóng psi(x,t). Thực nghiệm đã thừa nhận tính đúng đắn của phương trình Schrodinger trong cơ học lượng tử.

… đọc tiếp

… đọc tiếp

Từ bài textS 3.2 về sự tương tác của sóng de-Broglie với rào thế bậc thang, có thể hiểu rằng đó là tương tác giữa một chùm hạt đồng nhất lên rào thế. Để hiểu rõ ý nghĩa của tương tác này, ta sẽ đi xây dựng mô hình bó sóng với rào thế bậc thang, đặc trưng cho một hạt lao về phía rào thế.

Hãy khảo sát một bó sóng hình chuông, đặc trưng cho một hạt đang chuyển động với năng lượng E và xung lượng p=sqrt{2mE}. Tại thời điểm ban đầu t=0 sóng có dạng hàm:

psi(x,0)=Ae^{-x^2/4sigma_x^2}e^{i(frac{p}{hbar}x-frac{E}{hbar}0)}.tag{1}

Hàm sóng (1) được diễn tả như hình 1, với độ bất định vị trí sigma_x=10,mathrm{A}. Mật độ của hạt lúc t=0

psi(x,0)^*psi(x,0)=Ae^{-x^2/2sigma_x^2}tag{2}

có dạng của phân bố Gauss với độ lệch chuẩn bằng sigma_x, diễn tả qua đường màu cam trên hình 1. Như vậy, hàm sóng (1) diễn tả một “đám mây” hạt mà có đến 70,% khối lượng của nó hội tụ quanh vị trí x=x_0 trong vòng bán kính sigma_x.

… đọc tiếp

Chương 4:

Trạng thái dừng và sự lượng tử hoá

Trong bài “Sóng de-Broglie với rào thế bậc thang” chúng ta đã đi đến kết luận, rằng khi năng lượng E thấp hơn chiều cao của rào thế sóng sẽ bị phản xạ toàn phần. Khi ấy sóng phản xạ sẽ giao thoa với sóng tới và hình thành sóng dừng. Câu hỏi đặt ra: chuyện gì xảy ra nếu ta đặt vào bên trái cũng một rào thế như trước, đối xứng và tạo nên một hố thế? Có thể hình dung trước cảnh tượng như sau. Thoạt tiên sóng sẽ phản xạ toàn phần trên rào thế bên phải, sóng tới bị dội ngược trên rào thế và trở thành sóng phản xạ. Tiếp theo sóng phản xạ di chuyển về bên trái với tư cách như một sóng tới, bắt gặp rào thế bên trái và cũng phản xạ toàn phần một lần nữa, hất ngược toàn bộ sóng về phía bên phải. Cứ như thế, sóng de-Broglie phản xạ qua về lặp đi lặp lại không ngừng nghỉ.

… đọc tiếp

Trong bài “Sự hình thành trạng thái dừng“, ta đã đi đến kết luận rằng, chỉ khi năng lượng có giá trị cụ thể ở một vài mức nhất định, rời rạc, sóng trong hố thế mới ổn định và đạt đến trạng thái dừng. Khi ấy, tại mỗi điểm trong không gian, sóng chỉ dao động tại chỗ, không di chuyển. Hàm sóng đặc trưng cho trạng thái phải có dạng:

psi_E(x,t)=Psi(x)e^{-i(E/hbar)t}.

Chỉ số E kí hiệu ở đây ý nói rằng psi_E(x,t) là hàm tương ứng với trạng thái dừng, có mức năng lượng E xác định. Hàm Psi(x) chỉ phụ thuộc vào toạ độ, không phụ thuộc vào thời gian. Nó chỉ ra biên độ dao động của hàm sóng tại mỗi điểm trong không gian. Tại mỗi vị trí x, sóng dao động tại chỗ với biên độ Psi(x) và tần số omega=E/hbar. Bản thân hàm Psi(x) được gọi là hàm biên độ. Trong nhiều tài liệu khác, Psi(x) cũng được gọi một cách chưa chính xác là hàm sóng, bởi vì psi_E(x,t)=Psi(x)e^{-i(E/hbar)t} với sự vận động theo thời gian mới thực sự là sóng.

Một trong những bài toán cơ bản của cơ học lượng tử là đi tìm dạng của hàm biên độ Psi(x).

… đọc tiếp

Bài viết này sẽ bàn đến một phương pháp khác giải phương trình Schrodinger:

Psi”(x)=-kleftPsi(x),

với thế năng U(x) có dạng bậc hai:

U(x)=frac{1}{2}kx^2.

Sử dụng các phương pháp giải phương trình dừng Schrodinger với sự trợ giúp của máy tính, ta hoàn toàn có thể tìm ra được phổ năng lượng (rời rạc) mà tại những mức năng lượng ấy, sóng đạt trạng thái dừng. Hình 1 miêu tả một trong số những trạng thái dừng ấy.

… đọc tiếp

Để biết được sự vận động của bó sóng theo thời gian, ta cần phân tích bó sóng thành sự chồng chập của các trạng thái dừng:

psi(x,0)=sum_n{C_nPsi_n(x)},

với Psi_n(x) là nghiệm bậc n của phương trình Schrodinger:

Psi”(x)=-frac{2m}{hbar^2}left[E-U(x)right]Psi(x).

… đọc tiếp

Chương 5:

Thiết bị đo và toán tử

Trong cơ học lượng tử, trạng thái của hệ vi hạt hoàn toàn được miêu tả qua hàm sóng. Nếu muốn xác định xem xung lượng của sóng-hạt có giá trị bằng bao nhiêu, ta cần dùng cách tử nhiễu xạ tinh thể như thí nghiệm Davisson-Germer hình 1.

… đọc tiếp

Máy phân tích quang phổ là thiết bị giúp phân tích quang phổ của chùm sáng phát ra từ một khối vật chất nào đó. Vì mỗi loại nguyên tử và phân tử đều bức xạ những tia có hệ bước sóng đặc trưng, nên qua đánh giá quang phổ, ta có thể thu được thông tin về thành phần nguyên tử và phân tử cấu thành nên khối vật chất đó.

Nguồn gốc của quang phổ hình thành do sự dịch chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao xuống trạng thái dừng có mức năng lượng thấp.

… đọc tiếp

Khái niệm về sự xác định của một đại lượng vật lý nghe có vẻ rất khác với cơ học cổ điển. Trong cơ học cổ điển, mọi đại lượng vật lý đều có giá trị xác định của nó. Nhưng với cơ học lượng tử, khi năng lượng xác định thì sóng phải là tổ hợp của nhiều de-Broglie với xung lượng khác nhau.

Nếu trạng thái của hạt trùng với một trong số những sóng de-Broglie:

psi(x,t)=psi_{p_n}(x,t),

hạt sẽ có xung lượng hoàn toàn xác định, đúng bằng p_n.

Nếu trạng thái của hạt trùng với một trong số những trạng thái dừng:

psi(x,t)=psi_{E_n}(x,t),

hạt sẽ có năng lượng hoàn toàn xác định, đúng bằng E_n.

Nhìn chung psi_{p_n}(x,t) và psi_{E_n}(x,t) là hai hàm sóng khác nhau. Hàm sóng de-Broglie psi_{p_n}(x,t) có dạng sin, còn hàm trạng thái dừng psi_{E_n}(x,t) lại có hình dạng đặc biệt, tuỳ vào hố thế. Do vậy nhìn chung, xung lượng và năng lượng của một hạt không thể có giá trị xác định đồng thời.

… đọc tiếp

Toán tử xung lượng hat{p}=-ihbardfrac{partial}{partial x} là hệ quả của lý thuyết de-Broglie về lưỡng tính sóng hạt, gắn liền với sóng de-Broglie. Toán tử động năng hat{T}=-dfrac{hbar}{2m}dfrac{partial^2}{partial x^2}là hệ quả của phương trình Schrodinger. Giữa hai toán tử này lại có mối liên hệ:

hat{T}=frac{hat{p}^2}{2m},

có hình ảnh rất tương tự với mối quan hệ cổ điển:

T=frac{p^2}{2m}.

Điều đó khiến các nhà vật lý nghĩ đến sự mở rộng cho việc định nghĩa các đại lượng mới. Moment động lượng cũng nằm trong số đó.

… đọc tiếp

Chương 6:

Lượng tử hoá trong nguyên tử

Hidro là loại nguyên tử có cấu trúc đơn giản nhất trong tất cả các nguyên tố: chỉ một electron bao quanh hạt nhân cấu thành từ một proton. Hạt nhân proton này tạo ra xung quanh nó một điện trường, có xu hướng hút electron vào gần nó. Electron lúc này không còn chuyển động tự do, mà rơi vào hố thế của trường tĩnh điện Coulomb:

U(r)=-frac{k_ee^2}{r},qquad k_e=frac{1}{4pivarepsilon_0}.

Phương trình Schrodinger trong trường hợp đối xứng cầu:

-frac{hbar^2}{2m}frac{1}{r^2}frac{partial}{partial r}left(r^2frac{partial}{partial r}right)R(r)+U(r)R(r)=ER(r).

… đọc tiếp

Trong mục “Nguyên tử hidro trường hợp đối xứng cầu” ta đã phân tích các trạng thái dừng của nguyên tử hidro mà không xét đến sự quay của đám mây electron. Nói cách khác, ta đã khảo sát nghiêm túc nguyên tử hidro, nhưng chỉ với trường hợp moment quay bằng không. Giờ đây vấn đề nguyên tử hidro cần nhìn nhận lại một cách tổng quát hơn, khi tìm các trạng thái dừng có mức năng lượng xác định của electron trong nguyên tử hidro có tính đến cả sự quay. Các trạng thái dừng này tương ứng với những sóng dừng Psi(x,y,z), thoả mãn phương trình Schrodinger:

-frac{hbar^2}{2m}left(frac{partial^2}{partial x^2}+frac{partial^2}{partial y^2}+frac{partial^2}{partial z^2}right)psi(x,y,z,t)+U(r)psi(x,y,z,t)=Epsi(x,y,z,t),

… đọc tiếp

Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Sắt

Thành Phần Nguyên Tử: Cấu Tạo, Kích Thước Và Khối Lượng Nguyên Tử

Tính Chất Quan Trọng Của Nhôm

Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Nhôm

Tinh Thể Nguyên Tử. Tinh Thể Phân Tử

Chuyên Đề Vật Lý 12

Tự Học Hợp Âm Organ Yamaha Đệm Hát Nhanh Nhất

Các Hợp Âm 9

Hợp Âm Add9 Và Cách Sử Dụng – Add9 Guitar Chords

Hợp Âm Mở Rộng

Tìm Hiểu Hợp Âm Và Cấu Tạo Hợp Âm – Moonlight Piano

9.1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hạt nhân nguyên tử X được cấu tạo gồm Z nơtron và A prôtôn

B. Hạt nhân nguyên tử X được cấu tạo gồm Z nơtron và A nơtron

C. Hạt nhân nguyên tử X được cấu tạo gồm Z prôtôn và (A-Z) nơtron

D. Hạt nhân nguyên tử X được cấu tạo gồm Z nơtron và (A-Z) prôton

9.2 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn B. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nơtron

C. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn và các nơtron.

D. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôtôn, nơtron và electron

9.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.

B. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôtôn bằng nhau và số nơtron khác nhau.

C. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau và số prôtôn khác nhau.

D. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.

9.4 Định nghĩa nào sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử u là đúng?

A. u bằng khối lượng của một nguyên tử hiđrô H. B. u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon C.

C. u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon C.

D. u bằng khối lượng của một nguyên tử cacbon C.

9.5 Hạt nhân U có cấu tạo gồm :

A. 238p và 92n B. 92p và 238n C. 238p và 146n D. 92p và 146n

9.6 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.

B. Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi các nuclôn liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

C. Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclôn.

D. Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết cá electron và hạt nhân nguyên tử.

9.7 Hạt nhân đơteri D có khối lượng 2,0136u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết của hạt nhân D là : A. 0,67MeV B. 1,86MeV C. 2,02MeV D. 2,23MeV

9.8 Hạt nhân Co có cấu tạo gồm : A. 33p và 27n B. 27p và 60n C. 27p và 33n D. 33p và 27n

9.9 Hạt nhân Co có khối lượng là 55,940u. Biết khối lượng của phôtôn là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Co là :

A. 70,5MeV B. 70,4MeV C. 48,9MeV D. 54,5MeV

9.10. Kí hiệu của nguyên tử mà hạt nhân của nó chứa 8p và 9n là

A. B. C. D.

9.11. Theo định nghĩa ,đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng :

A. 1/16 khối lượng nguyên tử Ôxi. B. Khối lượng trung bình của nơtrôn và Prôtôn

C. 1/12khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon D.khối lượng của nguyên tử Hidrô

9.12. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo

A. Prôtôn B. Nơtrôn C. Prôtôn và Nơtrôn D. Prôtôn, Nơtrôn và electrôn

9.13 Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân

A. Có thể phân rã phóng xạ. B. Có cùng số Prôton Z. C. Có cùng số nơtrôn N D.Có cùng số nuclon A

9.14. Thành phần cấu tạo của hạt nhân urani là

A. 92 nơtrôn và 235 nuclon và 92 electrôn B. 92 prôtôn và 143 nơtrôn

C. 92 prôtôn và 235 nơtrôn D. 92 nơtrôn và 235 nuclon

9.15. Tính số nguyên tử hêli chứa trong 1g là

A. 1,5.1022 nguyên tử B. 1,5.1023 nguyên tử C. 1,5.1024 nguyên tử D. 3.1022 nguyên tử

9.16. Để so sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân ta dựa vào đại lượng

A. Số khối A của hạt nhân B. Độ hụt khối hạt nhân C. Năng lượng liên kết hạt nhân D.Năng lượng liên kết riêng hạt nhân

9.17. Chọn câu sai :

A. Hidrô có hai đồng vị là đơtêri và triti B. Đơtêri kết hợp với ôxi thành nước nặng là nguyên liệu của công nghiệp nguyên tử C. Đơn vị khối lượng nguyên tử là khồi lượng của một nguyên tử Cacbon D.Hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị

9.18 Xét một tập hợp xác định gồm các nuclon đứng yên và chưa liên kết. Khi lực hạt nhân liên kết chúng lại với nhau thành một hạt nhân nguyên tử thì ta có kết quả như sau:

A. Khối lượng hạt nhân bằng tổng khối lượng các nuclon ban đầu.

B. Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành nhỏ hơn năng lượng nghỉ của hệ các nuclon ban đầu.

C. Khối lượng hạt nhân lớn hơn tổng khối lượng các nuclon ban đầu.

D.Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành bằng năng lượng nghỉ của hệ các nuclon ban đầu

9.19. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân có

A. cùng số prôtôn nhưng khác nhau số nơtron B. cùng số nơtron nhưng khác nhau số prôtôn

C. cùng số khối D. cùng số khối nhưng khác nhau số nơtron

9.20. Kí hiệu của nguyên tử mà hạt nhân của nó chứa 15p và 16n là :

A. B. C. D.

9.21. Thành phần cấu tạo của hạt nhân Polôni là :

A.84 nơtron và 210 nuclon và 84 electron B.84 prôton và 210 nơtron C.84 prôtôn và 126 nơtrôn D. 84 nơtron và 210 nuclon

9.22. Biết khối lượng các hạt nhân phốtpho là mP = 29,970u , prôtôn là mp = 1.0073u ,nơtrôn mn = 1,0087u ; 1u = 931 MeV/c2 .Năng lượng liên kết hạt nhân phốtpho là :

A. 2,5137 MeV B. 25,137 MeV C. 251,37 MeV D.2513,7 MeV

9.23 Khối lượng của hạt nhân Thori là mTh = 232,0381u, của nơtrôn mn = 1,0087u, của prôtôn mp = 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân Thôri là A. 1,8543 u B. 18,543 u C. 185,43 u D.1854,3 u

9.24 Khối lượng nguyên tử của hạt nhân cacbon bằng

A. 6u B. 7u C. 8u D.14u

9.25. Biết khối lượng hạt nhân mMo = 94,88u; mp = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết hạt nhân Mô-líp-đen là A. 82,645 MeV B. 826,45 MeV C. 8264,5 MeV D. 82645 MeV

9.26. Đơn vị đo khối lượng trong vật lý hạt nhân là

A. kg B. đơn vị khối lượng nguyên tử (u). C. đơn vị eV/c2 hoặc MeV/c2. D. câu A, B, C đều đúng

9.27. Cho phản ứng hạt nhân sau: Biết độ hụt khối của là ∆mD = 0,0024 u và 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là

A. 7,7188 MeV B. 77,188 MeV C. 771,88 MeV D. 7,7188 eV

9.28 Khối lượng của hạt nhân là 10,0113 (u), khối lượng của nơtrôn là mn = 1,0086 (u), khối lượng của prôtôn là mp = 1,0072 (u) và 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là

A. 64,332 (MeV) B. 6,4332 (MeV) C. 0,64332 (MeV) D. 6,4332 (KeV)

9.29. Chọn câu đúng hạt nhân hêli có khối lượng mHe = 4,0015u, prôtôn mp = 1,0073u, nơtrôn mn = 1,0087u 1u = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân hêli là:

A. 7,1MeV B. 14,2MeV C. 28,4MeV D.4,54.10-12 J

9.30 : . Đường kính hạt nhân nguyên tử vào khỏang :

A 10-6 đến 10-9 m B. 10-3 đến 10-8 m C.10-14 đến 10-15 m D.10-15 đến 10-20 m

9.31: . Số nguyên tử oxi chứa trong 4,4g khí CO2 là :

A. N = 6,023.1022 hạt B. N = 6,023.1023 hạt C. N = 1,2046.1022 hạt D. N = 1,2046.1023 hạt

9.32 . Số nguyên tử có trong khối lượng mo = 20g chất Rn ban đầu là

A. No = 5,42.1020 hạt B. No = 5,42.1022 hạt C. No = 5,42.1024 hạt D. Một giá trị khác

9.33 : . Năng lượng liên kết của hạt nhân nhôm là 🙁 m(Al) = 26,974u, m(p) = 1,0073u, m(n) = 1,0087u, 1u = 931 MeV/c2 )

A. E = 22,595 MeV B. E = 225,95 MeV C. E = 2259,5 MeV D. E = 22595 MeV

9.34 : Lực hạt nhân là lọai lực :

A. Liên kết các nuclôn trong hạt nhân với nhau B. Là lọai lực mạnh nhất trong các lọai lực đã biết

C.Có bán kính tác dụng rất ngắn khỏang 10-15 m D. Cả 3 câu đều đúng

9.35 : . Ký hiệu nguyên tử mà hạt nhạn chứa 11p và 13n là :

A B C D

9.36 : . Đơn vị khối lượng nguyên tử 1u là :

A 1u = 1,66055.10-27 kg B 1u = 931 MeV/c2

C 1u = 1/12 khối lượng của nguyên tử cácbon C12 D Cả 3 câu đều đúng

937.Cho hạt nhân có khối lượng là 19,986950u, mP = 1,00726u ;mn = 1,008665u ; u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của có giá trị nào?

A. 7,666245 eV B. 7,066245 MeV C. 8,02487 MeV D. 8,666245 eV

9.38 Cho biết mp = 1,0073u ;mn = 1,0087u ;mD = 2,0136u ;1u =931Mev/c2. Tìm năng lượng liên kết của nguyên tử Đơtêri . A. 9,45MeV B. 2,23MeV C. 0,23MeV D.Một giá trị khác

9.39. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri là 2,2MeV và của là 28MeV. Nếu hai hạt nhân đơteri tổng hợp thành thì năng lượng tỏa ra là: A. 30,2MeV B. 23,6MeV C. 25,8MeV D.19,2MeV

9.40. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì

A. càng dễ phá vỡ B. càng bền vững C. năng lượng liện kết bé D.số lượng các nuclon càng lớn

9.41. Khối lượng của hạt nhân là 13,9992u ,khối lượng của nơtrôn là mn = 1,0087u ,của Prôtôn mp = 1,0073u .Độ hụt khối của hạt nhân là A. 0,01128u B. 0,1128u C. 1,128u D.11,28u

9.42. Tính số lượng phân tử Nitơ có trong 1 gam nitơ .Biết khối lượng nguyên tử lượng của nitơ là 13,999u .Biết 1u = 1,66.10-24 g A. 43.1021 B. 215.1020 C. 43.1020 D. 215.1021

9.43. Một lượng khí ôxi chứa 1,88.1023 nguyên tử .Khối lượng của lượng khí đó là

A. 20g B. 10g C. 5g D.2,5g

9.44. Biết khối lượng các hạt nhân mAl = 26,974u ,prôtôn mp = 1,0073u,nơtrôn mn =1,0087u; 1u =931MeV/c2 .Năng lượng liên kết hạt nhân nhôm là

A. 2,26MeV B. 22,6 MeV C. 225,95MeV D.2259,54MeV

9.45. Khối lượng của hạt nhân là 10,0113u ,khối lượng của nơtrôn là mn = 1,0086u ;của prôtôn là mp = 1,0072u và 1u =931MeV/c2.Năng lượng liên kết của hạt nhân là

A. 64,332MeV B. 6,4332MeV C. 0,64332MeV D.6,4332 eV

9.46. Biết khối lượng mD = 2,0136u ;mp =1,0087u ;và 1u =931MeV/c2 .Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơtêri là : A. 3,2013MeV B. 2,2344MeV C. 1,1172MeV D.4,1046MeV

Chủ đề 2 : SỰ PHÓNG XẠ

9.47Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.

B. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia a, b, g.

C. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến đổi thành hạt nhân khác.

D. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.

A. Tia a, b, g đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau. B. Tia a là dòng các hạt nhân nguyên tử.

C. Tia b là dòng hạt mang điện. D. Tia g là sóng điện từ.

A. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

B. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một chất phóng xạ.

C. Độ phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất phóng xạ, tỉ lệ thuận với số nguyên tử của chất phóng xạ.

D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật quy định hàm số mũ.

A. H(t)= — B. H(t)= C. H(t)=lN(t) D. H(t)=H0

9.51 Chọn đáp án đúng : Trong phóng xạ b- hạt nhân X biến đổi thành hạt nhân Y thì :

A. Z’=(Z+1); A’=A B. Z’=(Z-1); A’=A C. Z’=(Z+1); A’=(A-1) D. Z’=(Z+1); A’=(A+1)

9.52 Chọn đáp án đúng : Trong phóng xạ b+ hạt nhân X biến đổi thành hạt nhân Y thì :

A. Z’=(Z+1); A’=A B. Z’=(Z-1); A’=A C. Z’= Z; A’=A+1 D. Z’=(Z+1); A’=(A-1)

A. p à n + e+ +v B. p à n + e+ C. n à p + e+ +v D. n à p + e+

9.54 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia a là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli He.

B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia a bị lệch về phía bản âm.

C. Tia a ion hóa không khí rất mạnh.

D. Tia a có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư.

9.55 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt b+ và hạt b- có khối lượng bằng nhau. B. Hạt b+ và hạt b- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ.

C. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt b+ và hạt … 4688 MeV B. EX = 1,5409 MeV và En = 0,5518 MeV

C. EX = 0,5490 eV và En = 0,46888 eV D.Một giá trị khác

9.133. Khi Nitơ bị bắn phá bởi notrôn nó sẽ phát ra hạt prôtôn và hạt nhân X .Phương trình phản ứng hạt nhân là

A. B. C. D.

9.134. Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch : + + . Cho biết khối lượng các hạt nhân D, T, H, He lần lượt là : 2,01400u, 3,01603u, 1,007825u, 4,00260u, 1u = 931,5 Mev/c2

A. E = 16,36 MeV B. E = 18,25 MeV C. E = 20,40 MeV D. E = 14,26 MeV

9.135. Một trong các phản ứng phân hạch của Urani () là sinh ra hạt nhân môlipđen () và Lantan (), đồng thời có kèm theo một số hạt nơtrôn và electrôn. Hỏi có bao nhiêu hạt nơtrôn và electrôn được tạo ra ?

A. Tạo ra : 1 nơtrôn và 7 electrôn B. Tạo ra : 3 nơtrôn và 6 electrôn

C. Tạo ra : 2 nơtrôn và 7 electrôn D. Tạo ra : 2 nơtrôn và 8 electrôn

9.136. . Trong 1kg nước thường có 0,15g nước nặng (D2O). Tách số đơtêri có trong 1kg nước thường rồi thực hiện phản ứng nhiệt hạch sau : + + . Cho mD = 2,0136u, mT = 3,0160u, mH = 1,0073u, 1u = 931,5 MeV, NA = 6,022.1023 (mol-1). Tính năng lượng tỏa ra cho 1 phản ứng và khi khối lượng đơtêri trong 1kg nước phản ứng hết:

A.E = 3,6309 MeV, E = 0,2624.1010 J B. E = 36,309 MeV, E = 0,2624.1010 J

C.E = 3,6309 MeV, E = 0,2624.1012 J D. E = 36,309 MeV, E = 0,2624.1012 J

9.137. : Prôtôn bắn vào bia đứng yên Liti ().Phản ứng tạo ra hai hạt X giống hệt nhau bay ra. Hạt X này là

A.Prôtôn B. Nơtrôn C. Đơtêri D.Hạt α

9.138. Cho phản ứng hạt nhân sau: + + 1,21MeV + . Hạt α có động năng 4MeV. Hạt nhân đứng yên. Giả sử hai hạt nhân sinh ra có cùng vận tốc và coi khối lượng các hạt nhân bằng số khối của nó. Động năng của:

A. là 0,155 MeV B. là 0,155 MeV C. là 2,626 MeV D. là 2,626 MeV

9.139. Mỗi phản ứng phân hạch của tỏa ra trung bình 200 MeV. Năng lượng do 1g tỏa ra ,nếu phân hạch hết là :

A. E = 8,2 .1010 J B. E = 850 MJ C. E = 82 MJ D. E = 8,5.109 J

9.140 Điều kiện để các phản ứng hạt nhân dây chuyền xảy ra là:

A. phải làm chậm nơtrôn B. hệ số nhân nơtrôn s ≤ 1

C. Khối lượng của U235 phải nhỏ hơn khối lượng tới hạn D. phải tăng tốc cho các nơtrôn

9.141 Hạt nhân mẹ A có khối lượng mA đang đứng yên, phân rã thành hạt nhân con B và hạt α có khối lượng mB và mα, có vận tốc là vB và vα. Mối liên hệ giữa tỉ số động năng, tỉ số khối lượng và tỉ số độ lớn vận tốc của hai hạt sau phản ứng là:

A. = = B. = = C. = = D. = =

9.142 Hạt α có động năng kα = 3,3MeV bắn phá hạt nhân gây ra phản ứng +α →n +.Biết mα = 4,0015u ;mn = 1,00867u;mBe= 9,01219u;mC = 11,9967u ;1u =931 MeV/c2 . năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là

A. 7,7MeV B. 8,7MeV C. 11,2MeV D.5,76MeV

A. Sự kết hợp hai hạt nhân nhẹ hơn thành một hạt nhân nặng hơn B. Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch ,nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng kết hợp lại toả ra năng lượng nhiều hơn C. Phản ứng kết hợp tỏa năng lượng nhiều ,làm nónh môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch chúng tôi người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được

9.144 Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng phân hạch ?

A. Tạo ra hai hạt nhân có số khối trung bình B. Xảy ra do sự hấp thụ nơtrôn chậm

C. Chỉ xảy ra với hạt nhân nguyên tử D.Là phản ứng toả năng lượng

9.145 Một hạt nhân mẹ có số khối A ,đứng yên phân rã phóng xạ α (bỏ qua bức xạ γ).Vận tốc hạt nhân con B có độ lớn là v .Vật độ lớn vận tốc của hạt α sẽ là A. vα = ()v B. vα = ()v C. vα = ()v D. vα = ()v

9.146. Hạt nhân (đứng yên) phát ra hạt α và γ có tổng động năng là 13,9MeV.Biết vận tốc của hạt α là 2,55.107 m/s ,khối lượng hạt nhân mα = 4,0015u .Tần số của bức xạ γ là :

A. 9.1019 Hz B. 9.1020 Hz C. 9.1021 Hz D. 9.1022 Hz

9.147. Xét phản ứng

A. Đây là phản ứng phân hạch B. Phản ứng trên là phản ứng toả năng lượng

C. Tổ khối lượng các hạt sau phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt tham gia phản ứng

D.Cả A,B,C đều đúng

9.148: .Đồng vị phóng xạ Po210 có chu kỳ bán rả T. Ban đầu khối lượng chất phóng xạ là mo = 4g. Khối lượng chất phóng xạ vào thời điểm t = T/2 là : A. m = 2g B. m = 4g C. m = 8g D. m = 16g

9.149: .So sánh sự giống nhau giữa hiện tượng phóng xạ và phản ứng dây chuyền:

A. Phản ứng tỏa năng lượng B. Phụ thuộc vào các điều kiện bên ngòai

C. Là quá trình tự phát D. Có thể xảy ra ở các hạt nhân nặng hay nhẹ

9.150. So sánh sự giống nhau giửa hiện tượng phóng xạ và phản ứng hạt nhân

A Đếu là phản ứng hat nhân tỏa năng B Đều có sự biến đổi hạt nhân tạo thành hạt nhân mới

C Đều là quá trình tự phát D Cả 3 câu đều đúng

9.151: . Khối lượng của hạt nhân Môlypđen là m (Mo) = 94,88u, của protôn m)p) = 1,0073u, của nơtrôn m(n) = 1,0087u , 1u = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân Mo bằng :

A E = 8,26449 MeV B E = 82,6449 MeV C E = 826,449 MeV D E = 8264,49 MeV

9.152Chọn câu trả lời sai. Hạt nơtrinô là lọai hạt :

A hạt sơ cấp B Xuất hiện trong sự phân rả phóng xạ β

C Xuất hiện trong sự phân rả phóng xạ α D Không mang điện tích

9.153: . Chất phóng xạ Pôlôni (Po) phát ra tia α và biến thành chì . Số khối và nguyên tử số của pôlôni là :

A Z = 210, A = 84 B Z = 84, A = 210 C Z = 86, A = 208 D Z = 208, A = 86

9.154: Phương trình phóng xạ α của Rađi là : . Cho biết khối lượng các hạt nhân : m (Ra) = 225,977u, m (Rn) = 221,970u, m (α) = 4,0015u, 1u = 931 MeV. Động năng của hạt α bằng :

A K (α) = 0,09 MeV B K (α) = 5,03 MeV C K (α) = 5,12 MeV D K (α) = 5,21 MeV

9.155: Chọn câu trả lời sai. Phản ứnh nhiệt hạch :

A Là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân trung bình B Để xảy ra phản ừng ở nhiệt độ rất cao

C Để xảy ra phản ừng phải có các nơtrôn chậm

D Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhỏ, nhưng nếu tính theo khối lượng chất tham gia phản ứng thì rất lớn

9.156 Biết khối lượng hạt nhân là mNa =2,9837u ,1u =931MeV/c2 =1,66055.10-27kg. Năng lượng nghỉ của hạt nhân là

A. 2,14.104 MeV B. 2,14.1010 MeV C. 3.10-8J D.3.10-10J

9.157.Chọn câu sai Phản ứng nhiệt hạch

A. chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (hàng chục ,hàng trăm triệu độ ) B. Trong lòng mặt trời và các ngôi sao xảy ra phản ứng nhiệt hạch

C. Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được D.được áp dụng để chế tạo bom khinh khí (bom H)

9.158. Chọn câu trả lời sai Độ phóng xạ

A. Đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của chất phóng xạ B. Đo bằng số phân rã trong một đơn vị thời gian

C. Đơn vị đo Becơren (Bq) được tính bằng số phân rã trên giây D.Đơn vị đo Curi (Ci) bằng 1Ci = 3,7.1019 Bq

9.159. Trong phản ứng hạt nhân sau: +→+ gọi mi là khối lượng của hạt nhân i .Nếu :

C. (m1 +m2) – (m3 +m4) < 0 :phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

D. (m1 +m2) – (m3 +m4) = 0 :phản ứng hạt nhân không tỏa,không thu năng lượng

9.160. Trong phản ứng hạt nhân khối lượng không được bảo toàn là vì :

A. Số hạt tạo thành sau phản ứng có thể khác với số hạt nhân tham gia phản ứng B. Phản ứng toả hoặc thu năng lượng

C. Độ hụt khối của từng hạt nhân trước và sau phản ứng khác nhau D.Cả A,B,C đều đúng

9.161. Đặc điểm của phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng của nhà máy điện nguyên tử :

A. là phản ứng dây chuyền B. có hệ số nhân nơtrôn s =1

C. năng lượng toả ra không đổi và có thể kiểm soát được D. A,B,C đều đúng

9.162. cho phản ứng hạt nhân A → B +C .Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên .có thể kết luận gì về hướng và trị số của vận tốc các hạt sau phản ứng

A. Cùng phương ,cùng chiều ,độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng

B. Cùng phương ,ngược chiều ,độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng

C. Cùng phương ,cùng chiều ,độ lớn tỉ lệ với khối lượng

D. Cùng phương ,ngược chiều ,độ lớn tỉ lệ với khối lượng

9.163 Điểm giống nhau giữa sự phóng xạ và phản ứng phân hạch là

A. có thể thay đổi do các yếu tố bên ngoài B. đều là phản ứng toả năng lượng

C. các hạt nhân sinh ra có thể biết trước D.cả ba điểm nêu trong A,B,C

9.164. Cho phản ứng hạt nhân →+ α +4,91MeV .Biết rằng hạt nhân Thôri đứng yên .Xem tỉ số khối lượng bằng tỉ số số khối .Động năng của hạt nhân Radi là

A. 0,085MeV B. 4,82MeV C. 8,5eV D.4,82eV

9.165. Xét phản ứng .Điều gì sau đây đúng khi nói về phản ứng hạt nhân này

A. Đây là phản ứng nhiệt hạch B. Đây là phản ứng toả năng lượng

C. Điều kiện xảy ra phản ứng là ở nhiệt độ rất cao D.Cả A,B,C đều đúng

9.166. Đồng vị của hạt nhân là hạt nhân có A. Z = 4 ;A = 7 B. Z = 3 ;A = 6 C. Z = 3 ;A = 8 D. B và C đúng

9.167 Chọn câu trả lời sai Pôlôni phóng xạ tia α và tạo thành hạt nhân X

A. X là hạt nhân chì B. X là hạt nhân có Z =82 ;A = 124

C. X là hạt nhân có 82 prôtôn và 124 nơtrôn D. X là hạt nhân có 206 nuclon

9.168. Xét phóng xạ trong đó Zx và AX là

A. ZX = Z -1 ;AX =A B. ZX = Z +1 ;AX =A C. ZX = Z ;AX =A +1 D. ZX = Z -2 ;AX =A – 4

9.169. Chọn câu trả lời sai trong phản ứng hạt nhân ,số được bảo toàn

A. Tổng số prôton B. Tổng số nuclon C. Tổng số nơtron D.Tổng khối lượng các hạt nhân

9.170. Trong một phản ứng hạt nhân ,tổng khối lượng các hạt tham gia phản ứng

A. Được bảo toàn B. Tăng C. Giảm D.Tăng hoặc giảm tuỳ theo phản ứng

9.171. Bắn hạt nhân α có động năng 4,8409MeV vào hạt nhân đứng yên ta có phản ứng :α +→ +p ,Biết các hạt nhân sinh ra cùng véctơ vận tốc .Cho mα = 4,0015u;mp = 1.0072u;mN =13,9992u;m0 = 16,9974u ,1u =931MeV/c2. Phản ứng này thu hay toả bao nhiêu năng lượng

A. Thu năng lượng ,E =1,21MeV B. Toả năng lượng ,E = 1,21 MeV

C. Thu năng lượng ,E =1,21eV D. Toả năng lượng ,E = 1,21 eV

9.172. Cho phản ứng hạt nhân .Hạt X là hạt :

A. Triti B. Prôton C. Hêli D.Đơtêri

9.173. Cho hạt α có động năng E bắn phá hạt nhân nhôm đứng yên .Sau phản ứng hai hạt sinh ra là X và nơtrôn .Hạt X là

A. Liti B. Phốt pho C. Chì D.Một hạt nhân khác

9.174. hạt nhân Urani sau khi phát ra các bức xạ α và β cuối cùng cho đồng vị bền của chì .Số hạt α và β phát ra là

A. 8 hạt α và 10 hạt β+ B. 8 hạt α và 6 hạt β- C. 4 hạt α và 2 hạt β- D. 8 hạt α và 8 hạt β-

9.175. Người ta dùng nơtrôn bắn vào hạt nhân đồng vị đứng yên và thu được hai hạt giống nhau .Biết phương trình phản ứng : .Cho mn =1,0086u;mBe =7,0152u;mHe =4,0015u

A. Phản ứng này là tỏa năng lượng B. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là 19,36MeV

C. Cả A,B đúng D.Cả A,B sai

9.176. Đồng vị của hạt nhân là hạt nhân có

A. Z = 12;A = 23 B. Z = 13;N = 11 C. Z = 14;N = 12 D. Z = 11;N = 12

9.177. Trong phóng xạ γ hạt nhân con

A. Tiến hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn B. Lùi một ô trong bảng phân loại tuần hoàn

C.Tiến một ô trong bảng phân loại tuần hoàn D.Không thay đổi trong bảng phân loại tuần hoàn

9.178 Định luật phóng xạ được cho bởi biểu thức

A. N = N0e-λt B. N = N0eλt C. H = H0eλt D.N = N0

9.179. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 2,5 năm .Sau một năm tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu là A. 0,4 B. 0,242 C. 0,758 D.0,082

9.180Chọn câu đúng Hạt nhân Rađi có chu kí bán rã là 1570 năm ,đứng yên phân rã ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân .Động năng của hạt α trong phân rã trên là 4,8MeV .Năng lượng toàn phần toả ra trong một rã là

A. 4,9 eV B. 4,9MeV C. 271,2eV D.271,2MeV

Xu Hướng Phát Triển Điện Hạt Nhân: Lò Phản Ứng Hạt Nhân Công Suất Nhỏ Không Thay Nhiên Liệu Tại Chỗ

Bí Mật Ít Biết Về Lò Phản Ứng Đà Lạt

Ung Thư Thanh Quản Có Những Triệu Chứng Nào

Hệ Thần Kinh Thực Vật: Những Điều Mà Bạn Chưa Biết

Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com

Giáo Án Vật Lý 12

Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

Giải Bài Tập Hóa Học 10

Vị Trí Của Nhôm Trong Htth Cấu Tạo Nguyên Tử Của Nhôm Vtrcanhmtronghtthcutonguyntcanhm Doc

Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Magie (Mg)

Natri (Na): Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Nhận Biết, Điều Chế, Ứng Dụng.

– Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.

– Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch.

1. Giáo viên: Hình vẽ các quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô trên giấy khổ lớn.

2. Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử đã học trong Sgk Hoá học lớp 10.

Tiết: 0 MẪU NGUYÊN TỬ BO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được mẫu nguyên tử Bo. - Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử. - Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch. 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hình vẽ các quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô trên giấy khổ lớn. 2. Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử đã học trong Sgk Hoá học lớp 10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu mô hình hành tinh nguyên tử Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản - Giới thiệu về mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho (1911). Tuy vậy, không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử. - Trình bày mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho. - Ở tâm nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương. + Xung quanh hạt nhân có các êlectron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elip. + Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân. + Qhn = Sqe ® nguyên tử trung hoà điện. I. Mô hình hành tinh nguyên tử - Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử và hai tiên đề của Bo. Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiều các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản - Y/c HS đọc Sgk và trình bày hai tiên đề của Bo - Năng lượng nguyên tử ở đây gồm Wđ của êlectron và thế năng tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân. - Bình thường nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất: trạng thái cơ bản. - Khi hấp thụ năng lượng ® quỹ đạo có năng lượng cao hơn: trạng thái kích thích. - Trạng thái có năng lượng càng cao thì càng kém bền vững. Thời gian sống trung bình của nguyên tử ở trạng thái kích thích (cỡ 10-8s). Sau đó nó chuyển về trạng thái có năng lượng thấp hơn, cuối cùng về trạng thái cơ bản. - Tiên đề này cho thấy: Nếu một chất hấp thụ được ánh sáng có bước sóng nào thì cũng có thể phát ra ánh sáng có bước sóng ấy. - Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu En - Em thì nguyên tử có hấp thụ được không? - HS đọc Sgk ghi nhận các tiên đề của Bo và để trình bày. - Không hấp thụ được. II. Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử 1. Tiên đề về các trạng thái dừng - Nguyên tử chỉ tồn tại trong 1 số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ. - Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng. - Đối với nguyên tử hiđrô rn = n2r0 r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính Bo. 2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử - Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em: e = hfnm = En - Em - Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn En. Hoạt động 4 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 5 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM

Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 33: Mẫu Nguyên Tử Bo

Mẫu Nguyên Tử Bo, Các Tiên Đề Của Bo Về Cấu Tạo Nguyên Tử

Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Có Đáp Án Hóa 10

Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Toán Về Cấu Tạo Nguyên Tử (Chi Tiết)

Chủ Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử

Sử Lý Hình Sự Khi Hối Lộ Lợi Ích Phi Vật Chất

Công Ty Luật Đông Đô

Người Có Chức Vụ Quyền Hạn Nhận Quà Không Phải Là Vật Chất Có Phạm Tội Nhận Hối Lộ Không?

Những Điều Cần Biết Về Phóng Sanh

Tìm Hiểu Về Nghi Thức Phóng Sinh

Cầu Siêu, Phóng Sanh: Lợi Và Hại Theo Lời Dạy Của Sư Ông Ai Cũng Nên Đọc

Quốc hội khóa XIII thông qua trong kỳ họp thứ 10, có tập huấn các bộ luật và kết nối với 63 tỉnh và thành phố. Kỳ tập huấn này đã diễn ra trong ba ngày. Giới luật sư và TAND tối cao cho biết nhiều vấn đề về luật pháp và các bộ luật như: Hình sự, Tố tụng hình sự, Tố tụng hành chính….

Cạnh đó, người có hành vi chuẩn bị phạm các tội ngoài các tội danh quy định tại khoản 2 Điều 14 BLHS 2022 cũng không bị xử lý hình sự. Chẳng hạn, biết người bị hại mới bán xe ô tô được 600 triệu đồng và cất trong két sắt, bị cáo có ý định trộm cắp số tiền này nên đã chuẩn bị khoan, kềm cộng lực, thang dây… Việc chuẩn bị công cụ, phương tiện để trộm cắp của bị cáo bị phát hiện, bắt giữ. Trường hợp này, người thực hiện hành vi phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) về tội trộm cắp tài sản.

Bộ luật mới ra, nhiều người thoát án tù

Ngoài ra, kể từ 9/12/2015 cơ quan tố tụng cũng không xử lý hình sự đối với người thực hiện hành vi mà theo quy định của BLHS 1999 là tội phạm nhưng theo quy định của BLHS 2022 thì hành vi đó chưa cấu thành tội phạm do có bổ sung, thay đổi các yếu tố định tội và cấu thành tội phạm đó.

Ví dụ, một người chưa bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc hành vi tổ chức đánh bạc, chưa bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích mà có hành vi đánh bạc trái phép được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 5 triệu đồng thì không phải chịu TNHS về tội đánh bạc.

Đối với các trường hợp trên, nếu vụ án đang trong giai đoạn xét xử thì tòa án phải mở phiên tòa và căn cứ vào Điều 25 BLHS 1999 miễn TNHS đối với người phạm tội. Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. Nếu người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn chấp hành án phạt tù thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt. Trường hợp đã chấp hành hình phạt hoặc được miễn chấp hành hình phạt thì đương nhiên được xóa án tích…

Bị sử lý thành tội khi dùng lợi ích phi vật chất để hối lộ

Ngoài lợi ích vật chất, BLHS 2022 đã bổ sung hành vi đưa, nhận hoặc môi giới hối lộ “lợi ích phi vật chất” trong các tội nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ… Ví dụ: Khoản 1 Điều 354 tội nhận hối lộ quy định: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ thì bị phạt tù 2-7 năm: a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác… b) Lợi ích phi vật chất.

Tương tự, điểm b khoản 1 Điều 364 và điểm b khoản 1 Điều 365 (tội đưa hối lộ và tội môi giới hối lộ) cũng quy định người nào đưa hối lộ hoặc môi giới hối lộ bằng lợi ích phi vật chất cũng bị tội.

Như vậy, người đưa, môi giới hoặc nhận “hối lộ tình dục”, “đổi tình lấy chức”… cũng bị xử lý hình sự như nhận tài sản, tiền bạc.

Luật sư tư vấn – Văn phòng Luật sư Ánh Sáng Công Lý:

B1905, số 7 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội. Website: Comforttinhdauthom.com Email: luatsuanhsang@gmail.com. Điện thoại: 0914.089.098 / 098.997.2233

Tính Lợi Ích Trong Dư Luận Xã Hội

Chăm Lo Lợi Ích Vật Chất, Tinh Thần, Chính Trị Cho Đoàn Viên

10 Lợi Ích Của Việc Trở Thành Người Yêu Sô Cô La

Ngày “hôn” Thế Giới Và Lợi Ích Của Nụ Hôn

Top 8 Lợi Ích Của Nụ Hôn 2022

Tính Chất Vật Lý Của Kim Cương

Nệm Cao Su Thiên Nhiên Xuất Khẩu Kim Cương Princess Massage

Cấu Tạo Kính Viễn Vọng: Nguyên Lý Và Cách Làm Việc

Kính Thiên Văn Giá Rẻ

Cấu Tạo Kính Thiên Văn Khúc Xạ

Cấu Tạo Khẩu Trang Y Tế 2 Lớp, 3 Lớp, 4 Lớp, 5 Lớp Khác Nhau Thế Nào?

Kim cương là một tinh thể không màu gồm cacbon nguyên chất. Trong đó một nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên ử cacbon khác gần đó. Chính liên kết này đã tạo cho kim cương nhiều tính chất riêng biệt. Trong bài viết này, Eropi xin giới thiệu đến bạn tính chất vật lý của kim cương.

Kim cương được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, con người sử dụng nó ngày càng nhiều vì những tính chất vật lý tuyệt vời. Một trong số đó phải kể đến độ cứng cao, độ khúc xạ tốt, cách nhiệt cao. Những tính chất trên là những tính chất cơ bản trong những lĩnh vực dùng kim cương.

Cấu trúc tinh thể

Kim cương có cấu trúc tinh thể lập phương nên có tính đối xứng cao và chứa nhữn nguyên tử cacbon bậc 4.

Kim cương có cấu trúc tinh thể lập phương nên có tính đối xứng cao và chứa nhữn nguyên tử cacbon bậc 4. Chính vì có một nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử cacbon gần nhất nên kim cương có nhiều tính chất riêng.

Than chì là một dạng hình thù được biết đến nhiều của cacbon. Nó có một cấu trúc tinh thể hình bình hành khiến cho chúng có những tính chất vật lý khác hẳn so với kim cương.

Than chì mềm, màu xám đục, có giá thành không cao. Nhưng một nguyên tố khác trong nhóm cacbon là silic khi kết hợp với cacbon sẽ tạo thành hợp chất có cấu trúc tinh thể giống kim cương.

Lonsdaleite là một dạng thù hình khác của kim cương. Nhưng được tìm thấy ở những nơi khác, chúng mang cấu trúc lục giác. Những viên kim cương này khó tìm thấy trong tự nhiên. Nhưng đó chính là bản chất của kim cương nhân tạo, một dạng thù hình kì dị khác của kim cương là carbondo. Dạng này không màu, hoặc có màu xám đen, với cấu trúc tinh thể rất nhỏ.

Màu sắc

Kim cương có rất nhiều màu sắc khác nhau như: xanh dương, tím, hồng, nâu, xanh lá cây và cả màu đen. Những viên kim cương có những vệt màu sáng được gọi là những viên kim cương màu.

Nếu viên kim cương có màu rất đậm, chúng sẽ được đánh giá mang màu sắc rực rỡ. Kim cương có màu là loại kim cương chứa một lượng nhỏ tạp chất, do trong cấu trúc của nó có một nguyên tử bất kỳ. Trong trạng tháu tinh thể bị thay thế bởi một nguyên tử của nguyên tố khác.

Thông thường nguyên tố đó là nito khiến cho kim cương có màu vàng. Nguyên tử kim cương nguyên chất không có màu. Còn kim cương mang màu cực trắng sẽ được đánh giá là loại D, còn thấp nhất là Z. Chỉ những viên kim cương có màu hơi vàng hay ngả sang màu nâu mang giá trị khá cao.

Sự ứng dụng rộng rãi của kim cương

Những viên kim cương đẹp nhất được sử dụng trong trang sức.

Kim cương là loại đá quý sở hữu nhiều tính chất đặc biệt. Nó không chỉ được ứng dụng rộng rãi trong trang sức. Những mặt hàng như: nhẫn, bông tai, dây chuyền, lắc tay…đính kim cương được người tiêu dùng vô cùng yêu thích. Không chỉ riêng chị em yêu thích kim cương, mà những hột xoàn này chứa sức hút mãnh liệt với cả nam giới. Ở Việt Nam phải kể đến nghệ sĩ Hoài Linh, người sưu tầm và sở hữu vô số kim cương khủng.

Không chỉ giữ tầm quan trọng trong lĩnh vực trang sức, mà kim cương còn được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Vì sở hữu độ cứng tuyệt hảo, nên kim cương từ lâu đã được con người sử dụng làm mũi khoan. Ngoài ra, còn được phát triển dưới nhiều dạng như men tráng kim cương ở chảo, hay các thiết bị điện tử.

Dường như ở lĩnh vực nào, kim cương cũng chứng tỏ được vị thế của mình. Là loại đá quý danh giá nhất hành tinh, không khó gì khi ai cũng muốn sở hữu những viên đá lấp lánh. Hãy đến Eropi ngay hôm nay để sở hữu những mặt hàng trang sức gắn kim cương độc đáo.

Kiến Thức Về Kim Cương Nhân Tạo Người Dùng Bắt Buộc Phải Biết

Kim Cương 5 Đặc Tính Mà Bạn Chưa Biết💎

Kim Cương Là Gì? Kiến Thức Kim Cương

Kim Cương Là Gì? Tất Cả Về Kim Cương Cho Bạn

Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?

Chuyên Đề Vật Lý Hạt Nhân

Tên Lửa Hành Trình Hoạt Động Như Thế Nào?

Phân Loại Các Lò Phản Ứng Hạt Nhân

Bài Tập Trắc Nghiệm Hạt Nhân Nguyên Tử Hay Và Khó Theo Chủ Đề (Có Đáp Án)

Cac Đe Vat Li Hat Nhan Đh&cd Vlhn Doc

Chuong Hat Nhan+Loi Giai Chi Tiet Chuong7 Doc

, Physicse Teacher at lequydon

Published on

Chuyên đề vật lí hạt nhân

3. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 3 § 3. PHÓNG XẠ I. PHÓNG XẠ: Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác. II. CÁC TIA PHÓNG XẠ 1.1 Các phương trình phóng xạ: – Phóng xạ 4 2( )He : hạt nhân con lùi hai ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: 4 4 2 2 A A Z ZX He Y   – Phóng xạ 0 1( )e  : hạt nhân con tiến một ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: 0 1 1 A A Z ZX e Y   – Phóng xạ 0 1( )e  : hạt nhân con lùi một ô so với hạt nhân mẹ trong bảng tuần hoàn: 0 1 1 A A Z ZX e Y   – Phóng xạ  : Sóng điện từ có bước sóng rất ngắn: * 0 0 A A Z ZX X  1.2. Bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ Loại Tia Bản Chất Tính Chất () -Là dòng hạt nhân nguyên tử Heli ( 4 2 He ), chuyển động với vận tốc cỡ 2.107 m/s. -Ion hoá rất mạnh. -Đâm xuyên yếu. (- ) -Là dòng hạt êlectron 0 1( )e , vận tốc c -Ion hoá yếu hơn nhưng đâmxuyên mạnh hơn tia .(+ ) -Là dòng hạt êlectron dương (còn gọi là pozitron) 0 1( )e , vận tốc c . () -Là bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10-11 m), là hạt phôtôn có năng lượng rất cao -Ion hoá yếu nhất, đâm xuyên mạnh nhất. III. CÁC ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ 1. Chu kì bán rã của chất phóng xạ (T) Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân hiện có của một lượng chất phóng xạ bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác. 2. Hằng số phóng xạ: ln 2 T   (đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ) 3. Định luật phóng xạ: Theo số hạt (N) Theo khối lượng (m) Độ phóng xạ (H) 10 (1 3,7.10 )Ci Bq Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian : Trong quá trình phân rã, khốilượng hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian : – Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của chất phóng xạ. – Số phân rã trong một giây:H = – ( ) 0 0.2 .     t tT tN N N e  ( ) 0 0.2 .     t tT tm m m e  ( ) 0 0.2 .     t tT tH H H e  H N 0N : số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm ban đầu. ( )tN : số hạt nhân phóng xạ còn lại sau thời gian t . 0m : khối lượng phóng xạ ở thời điểm ban đầu. ( )tm : khối lượng phóng xạ còn lại sau thời gian t . 0H : độ phóng xạ ở thời điểm ban đầu. ( )tH :độ phóng xạ còn lại sau thời gian t H = N =  N0 = N0e-t Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren (Bq): 1 Bq = 1 phân rã/giây. Thực tế còn dùng đơn vị curi (Ci): 1 Ci = 3,7.1010 Bq, xấp xĩ bằng độ phóng xạ của một gam rađi. Hay: t N   T t 2

4. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 4 Đại lượng Còn lại sau thời gian t Bị phân rã sau thời gian t N/N0 hay m/m0 (N0 – N)/N0 ; (m0 – m)/m0 Theo số hạt N N(t)= N0 e-t ; N(t) = N0 N0 – N = N0(1- e-t ) (1- e-t ) Theo khối lượng (m) m= m0 e-t ; m(t) = m0 m0 – m = m0(1- e-t ) (1- e-t ) IV. ỨNG DỤNG CỦA CÁC ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ – Theo dõi quá trình vận chuyển chất trong cây bằng phương pháp nguyên tử đánh dấu. – Dùng phóng xạ  tìm khuyết tật trong sản phẩm đúc, bảo quản thực phẩm, chữa bệnh ung thư … – Xác định tuổi cổ vật. § 4. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH – PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH I. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH 1. Phản ứng phân hạch: là một hạt nhân rất nặng như Urani ( 235 92U ) hấp thụ một nơtrôn chậm sẽ vỡ thành hai hạt nhân trung bình, cùng với một vài nơtrôn mới sinh ra. 1 2 1 2 235 1 236 1 92 0 92 0 200 A A Z ZU n U X X k n MeV      2. Phản ứng phân hạch dây chuyền: Nếu sự phân hạch tiếp diễn thành một dây chuyền thì ta có phản ứng phân hạch dây chuyền, khi đó số phân hạch tăng lên nhanh trong một thời gian ngắn và có năng lượng rất lớn được tỏa ra. Điều kiện để xảy ra phản ứng dây chuyền: xét số nơtrôn trung bình k sinh ra sau mỗi phản ứng phân hạch ( k là hệ số nhân nơtrôn). – Nếu 1k  : thì phản ứng dây chuyền không thể xảy ra. – Nếu 1k  : thì phản ứng dây chuyền sẽ xảy ra và điều khiển được. – Nếu 1k  : thì phản ứng dây chuyền xảy ra không điều khiển được. – Ngoài ra khối lượng 235 92U phải đạt tới giá trị tối thiểu gọi là khối lượng tới hạn thm . 3. Nhà máy điện hạt nhân (nguyên tử) Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân PWR. (Xem sách GK CƠ BẢN trang 199 nhà XB-GD 2007, hoặc SGK NC trang 285-287 Nhà XB-GD-2007) II. PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH 1. Phản ứng nhiệt hạch Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn. 2 2 3 1 1 1 2 0 3,25H H H n Mev    2. Điều kiện xảy ra phản ứng nhiệt hạch – Nhiệt độ cao khoảng từ 50 triệu độ tới 100 triệu độ. – Hỗn hợp nhiên liệu phải “giam hãm” trong một khoảng không gian rất nhỏ. 3. Năng lượng nhiệt hạch – Tuy một phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng ít hơn một phản ứng phân hạch nhưng nếu tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn. – Nhiên liệu nhiệt hạch là vô tận trong thiên nhiên: đó là đơteri, triti rất nhiều trong nước sông và biển. – Về mặt sinh thái, phản ứng nhiệt hạch sạch hơn so với phản ứng phân hạch vì không có bức xạ hay cặn bã phóng xạ làm ô nhiễm môi trường. B. CÁC HẰNG SỐ VẬT LÝ và ĐỔI ĐƠN VỊ VẬT LÝ : 1.Các hằng số vật lí : T t 2 T t 2 T t 2 T t 2

7. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 7 +Năng lượng liên kết riêng:  = A Wlk MeV/nuclon. Hay A mc A E 2     +Chuyển đổi đơn vị từ uc2 sang MeV: 1uc2 = 931,5MeV Chú ý :+ So sánh : Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững . + Hạt nhân có số khối từ 50 – 70 trong bảng HTTH thường bền hơn các nguyên tử của các hạt nhân còn lại . b.Bài tập Bài 1 : Khối lượng của hạt 10 4 Be là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u. Tính độ hụt khối của hạt nhân 10 4 Be là bao nhiêu? HD giải-Xác định cấu tạo hạt nhân 10 4 Be có Z = 4proton, N= A-Z = 10-4= 6 notron – Độ hụt khối: . ( ).p N hnm Z m A Z m m       = 4.1,0073u + 6.1,0087u – 10,01134u m = 0,07u . Đáp án: m = 0,07u Bài 2: Tính năng lượng liên kết hạt nhân Đơtêri D2 1 ? Cho mp = 1,0073u, mn = 1,0087u, mD = 2,0136u; 1u = 931 MeV/c2 . A. 2,431 MeV. B. 1,122 MeV. C. 1,243 MeV. D. 2,234MeV. HD Giải :Độ hụt khối của hạt nhân D : Δm = ∑ mp + ∑ mn ─ mD = chúng tôi +1.mn – mD = 0,0024 u Năng lượng liên kết của hạt nhân D : Wlk = Δm.c2 = 0,0024.uc2 = 2,234 MeV . Chọn D. Bài 3. Xác định số Nơtrôn N của hạt nhân: He4 2 . Tính năng lượng liên kết riêng. Biết mn = 1,00866u; mp = 1,00728u; mHe = 4,0015u HD giải : Từ     He ZAN 4 2 224  N . Ta có 03038,00015,4)(2  np mmm u MeVMeVucE 29,285,931.03038,003038,0 2  MeV07,7 4 29,28   Bài 4. Cho Fe56 26 . Tính năng lượng liên kết riêng. Biết mn = 1,00866u; mp = 1,00728u; mFe = 55,9349u HD giải: + Ta có ummm np 50866,09349,553026  MeVMeVucE 8,4735,931.50866,050866,0 2  MeV46,8 56 8,473   Bài 5: Hạt nhân Be10 4 có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là Be10 4 A. 0,632 MeV. B. 63,215MeV. C. 6,325 MeV. D. 632,153 MeV. HD Giải : -Năng lượng liên kết của hạt nhân Be10 4 : Wlk = Δm.c2 = (4.mP +6.mn – mBe).c2 = 0,0679.c2 = 63,249 MeV. -Suy ra năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Be10 4 : 63,125 6,325 10 lkW A   MeV/nuclôn.Chọn: C. Bài 6. Hạt nhân heli có khối lượng 4,0015 u. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân hêli. Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam hêli. Cho biết khối lượng của prôton và nơtron là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u; 1 u = 931,5 MeV/c2 ; số avôgađrô là NA = 6,022.1023 mol-1 . HD Giải: He = = = = 7,0752 MeV; W = chúng tôi = .6,022.1023 .7,0752.4 = 46,38332.1023 MeV = 7,42133.1011 J. Bài 7. Tính năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân và . Hạt nhân nào bền vững hơn? Cho: mNa = 22,983734u; mFe = 55,9207u; mn = 1,008665 u; mp = 1,007276 u; 1u = 931,5 MeV/c2 . HD Giải. Na = = = = 8,1114 MeV; A Wlk A cmmZAmZ Henp 2 ).)(.(  4 5,931).0015,4)008685,1007276,1.(2(  M m 0015,4 1 Na23 11 Fe56 26 A Wlk A cmmZAmZ Henp 2 ).)(.(  23 5,931).983734,22008685,1.12007276,1.11( 

9. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 9 Câu 2: Đồng vị phóng xạ côban 60 27 Co phát ra tia - và tia . Biết Co nm 55,940u;m 1,008665u;  pm 1,007276u . Năng lượng liên kết của hạt nhân côban là bao nhiêu? A. 10 E 6,766.10 J   B. 10 E 3,766.10 J   C. 10 E 5,766.10 J   D. 10 E 7,766.10 J   Câu 3: Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là mP=1.007276U; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/ c2 . Năng lượng liên kết của Urani 238 92 U là bao nhiêu? A. 1400,47 MeV B. 1740,04 MeV C.1800,74 MeV D. 1874 MeV Câu 4: Biết khối lượng của prôtôn mp=1,0073u, khối lượng nơtron mn=1,0087u, khối lượng của hạt nhân đơteri mD=2,0136u và 1u=931MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nguyên tử đơteri D2 1 là A. 1,12MeV B. 2,24MeV C. 3,36MeV D. 1,24MeV Câu 5: Khối lượng của hạt nhân 10 4 Belà 10,0113u; khối lượng của prôtôn mp = 1,0072u, của nơtron mn = 1,0086; 1u = 931 MeV/c 2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là bao nhiêu? A. 6,43 MeV B. 6,43 MeV C. 0,643 MeV D. Một giá trị khác Câu 6: Hạt nhân 20 10 Ne có khối lượng Nem 19,986950u . Cho biết p nm 1,00726u;m 1,008665u;  2 1u 931,5MeV / c . Năng lượng liên kết riêng của 20 10 Ne có giá trị là bao nhiêu? A. 5,66625eV B. 6,626245MeV C. 7,66225eV D. 8,02487MeV Câu 7: Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân37 17Cl . Cho biết: mp = 1,0087u; mn = 1,00867u; mCl = 36,95655u; 1u = 931MeV/c2 A. 8,16MeV B. 5,82 MeV C. 8,57MeV D. 9,38MeV Câu 8. Hạt nhân hêli ( 4 2 He) có năng lượng liên kết là 28,4MeV; hạt nhân liti ( 7 3 Li) có năng lượng liên kết là 39,2MeV; hạt nhân đơtêri( 2 1 D) có năng lượng liên kết là 2,24MeV. Hãy sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của chúng: A. liti, hêli, đơtêri. B. đơtêri, hêli, liti. C. hêli, liti, đơtêri. D. đơtêri, liti, hêli. Câu 9. Hạt  có khối lượng 4,0015u, biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1 , 1u = 931MeV/c2 . Các nuclôn kết hợp với nhau tạo thành hạt , năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1mol khí Hêli là A. 2,7.1012 J B. 3,5. 1012 J C. 2,7.1010 J D. 3,5. 1010 J Câu 10(ĐH-2007): Cho:mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10-27 kg; 1eV = 1,6.10-19 J ; c = 3.108 m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C 12 6 thành các nuclôn riêng biệt bằng A. 72,7 MeV. B. 89,4 MeV. C. 44,7 MeV. D. 8,94 MeV. Câu 11(CĐ-2008):HạtnhânCl17 37 có khối lượng nghỉ bằng 36,956563u. Biết khối lượng của nơtrôn (nơtron) là1,008670u, khối lượng của prôtôn (prôton) là 1,007276u và u = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân p ur bằng A. 9,2782 MeV. B. 7,3680 MeV. C. 8,2532 MeV. D. 8,5684 MeV. Câu 12(ÐH- 2008): Hạt nhân 10 4 Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 10 4 Be là A. 0,6321 MeV. B. 63,2152 MeV. C. 6,3215 MeV. D. 632,1531 MeV. Câu 13(CĐ- 2009): Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 16 8 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân 16 8 O xấp xỉ bằng A. 14,25 MeV. B. 18,76 MeV. C. 128,17 MeV. D. 190,81 MeV. Câu 14. (ĐH- 2010)Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 40 18 Ar; 6 3 Li lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2 . So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6 3 Li thì năng lượng liên kết riêng của hạtnhân 40 18 Ar A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV. B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV. C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV. D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV. Dạng 3: Tính số hạt nhân nguyên tử và số nơtron, prôtôn có trong m lượng chất hạt nhân. a.PHƯƠNG PHÁP: Cho khối lượng mhoặc số mol của hạt nhân XA Z . Tìmsố hạt p , n có trong mẫu hạt nhân đó .  Nếu có khối lượng msuy ra số hạt hạt nhân X là : N = AN A m . (hạt) .

12. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 12 A. O,87g B. 0,78g C. 7,8g D. 8,7g HD Giải : t = 8 tuần = 56 ngày = 7.T .Suy ra sau thời gian t thì khối lượng chất phóng xạ 131 53 I còn lại là : 7 0 2.1002.    T t mm = 0,78 gam .  Chọn đáp án B. Bài 2 : Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu? A. 25%. B. 75%. C. 12,5%. D. 87,5%. HD Giải : T = 3,8 ngày ; t = 11,4 = 3T ngày . Do đó ta đưa về hàm mũ để giải nhanh như sau : T t T t m m mm   22. 0 0  8 1 2 3 0   m m = 12,5%  Chọn : C. Bài 3: Pôlôni là nguyên tố phóng xạ  , nó phóng ra một hạt  và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày. 1. Xác định cấu tạo, tên gọi của hạt nhân con X. 2. Ban đầu có 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu phóng xạ sau 3chu kì bán rã. HD Giải: 1. Xác định hạt nhân con X + Ta có phương trình phân rã: XHePo A Z 4 2 210 84 + Theo các ĐLBT ta có:            82 206 284 4210 Z A Z A PbX 206 82: 2.Từ Bq AT Nm H A mN H mm N A m N NH mm k A A k A T t 110 00 10.08,2 . 2..693,0 2. . 2.                         Nếu trắc nghiệm cần nhớ: Bq AT Nm H k A 110 10.08,2 . 2..693,0   Bài 4: Phốt pho  32 15 P phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày và biến đổi thành lưu huỳnh (S). Viết phương trình của sự phóng xạ đó và nêu cấu tạo của hạt nhân lưu huỳnh. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu,khối lượng của một khối chất phóng xạ 32 15 P còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó. HD Giải : Phương trình của sự phát xạ: 32 0 32 15 1 16 P e+ S   Hạt nhân lưu huỳnh 32 16 S gồm 16 prôtôn và 16 nơtrôn Từ định luật phóng xạ ta có: ln2 t t t T T o o om = m e m e m 2     Suy ra khối lượng ban đầu: t 3T om m.2 2,5.2 20g   Bài 5 (ĐH -2009): Một chất phóng xạ ban đầu có N 0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là A. N0 /6 B. N0 /16. C. N0 /9. D. N0 /4. HD Giải : t1 = 1năm thì số hạt nhân chưa phân rã (còn lại ) là N1,theo đề ta có : 3 1 2 1 0 1  T t N N Sau 1năm nữa tức là t2 = 2t1 năm thì số hạt nhân còn lại chưa phân rã là N2, ta có : T t T t N N 12 2 0 2 2 1 2 1   9 1 3 1 2 1 2 2 0 2                 T t N N . Hoặc N2 = 933 0 2 01 NNN   Chọn: C

13. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 13 Bài 6: Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của loga tự nhiên với lne = 1). T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Chứng minh rằng T t ln 2   . Hỏi sau khoảng thời gian 0,15t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu? Cho biết e-0,51 = 0,6 HD Giải : Số hạt nhân của chất phóng xạ N giảm với thời gian t theo công thức t oN N e  , với  là hằng số phản xạ, N0 là số hạt nhân ban đầu tại t = 0 Theo điều kiện đầu bài: . toN e e N     ; Suy ra t 1  , do đó 1 T t ln 2     Lượng chất còn lại sau thời gian 0,15t tỉ lệ thuận với số hạt: 0,15 t 0,15 o N e e 0,6 60% N        c.Trắc nghiệm: Câu 1: Có 100g chất phóng xạ với chu kì bán rã là 7 ngày đêm. Sau 28 ngày đêm khối lượng chất phóng xạ đó còn lại là A. 93,75g. B. 87,5g. C. 12,5g. D. 6,25g. Câu 2: Chu kỳ bán rã của 60 27 Co bằng gần 5 năm. Sau 10 năm, từ một nguồn 60 27 Co có khối lượng 1g sẽ còn lại A. gần 0,75g. B. hơn 0,75g một lượng nhỏ. C. gần 0,25g. D. hơn 0,25g một lượng nhỏ. Câu 3: Có 100g iôt phóng xạ 131 53 I với chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Tính khối lượng chất iôt còn lại sau 8 tuần lễ. A. 8,7g. B. 7,8g. C. 0,87g. D. 0,78g. Câu 4: Ban đầu có 5 gam chất phóng xạ radon 222 86 Rn với chu kì bán rã 3,8 ngày. Số nguyên tử radon còn lại sau 9,5 ngày là A. 23,9.1021 . B. 2,39.1021 . C. 3,29.1021 . D. 32,9.1021 . Câu 5: Phốt pho P32 15 phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ P32 15 còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó. A. 15g. B. 20g. C. 25g. D. 30g. Câu 6: Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu ? A. 40%. B. 50%. C. 60%. D. 70%. Câu 7: Một lượng chất phóng xạ Rn222 86 ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là A. 3,40.1011 Bq B. 3,88.1011 Bq C. 3,58.1011 Bq D. 5,03.1011 Bq Câu 8:(CĐ 2007):Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0 , chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng m0 là A.5,60 g. B. 35,84 g. C. 17,92 g. D. 8,96 g. Câu 9: Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 32N0 hạt nhân. Sau các khoảng thời gian T/2, 2T và 3T, số hạt nhân còn lại lần lượt bằng bao nhiêu? A. 0 0 024N ,12N ,6N B. 0 0 016 2N ,8N ,4N C. 0 0 016N ,8N ,4N D. 0 0 016 2N ,8 2N ,4 2N Câu 10: Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 48No hạt nhân. Hỏi sau khoảng thời gian 3T, số hạt nhân còn lại là bao nhiêu? A. 4N0 B. 6N0 C. 8N0 D. 16N0 Câu 11: (ĐH-CĐ-2010). Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là A. 2 0N . B. 2 0N . C. 4 0N . D. N0 2 . Câu 12(CĐ- 2009): Gọi là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2 số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu? A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%.

16. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 16 Sau 2T thì số hạt Th còn lại : 0 0 0 0 ( ) 2 2 2 4 2 2 t t T T T N N N N N     Sau 2T thì số hạt  tạo thành : 0 0 0 0 18. 9. 6. 6( ) 4 4 2 N N N N N     Sau 2T thì tỉ số hạt  và số nguyên tử Th còn lại: 0 0 9. 6. 2 18 4 N N NN    Chọn A c. TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Đồng vị Co60 27 là chất phóng xạ   với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0. Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm? A. 12,2% B. 27,8% C. 30,2% D. 42,7% Câu 2: Chu kì bán rã 210 84 Po là 318 ngày đêm. Khi phóng xạ tia ,pôlôni biến thành chì. Có bao nhiêu nguyên tử pôlôni bị phân rã sau 276 ngày trong 100mg 210 84 Po? A. 20 0,215.10 B. 20 2,15.10 C. 20 0,215.10 D. 20 1,25.10 Câu 3. Chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.109 năm.Số nguyên tử bịphân rã sau 106 năm từ 1 gam U238 ban đầu là bao nhiêu? Biết số Avôgadrô NA = 6,02.1023 hạt/mol. A. 2,529.1021 B. 2,529.1018 C. 3,896.1014 D. 3,896.1017 Câu 4: Chu kì bán rã của chất phóng xạ 90 38 Sr là 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ đó phân rã thành chất khác ? A. 6,25%. B. 12,5%. C. 87,5%. D. 93,75%. Câu 5: Đồng vị phóng xạ 66 29 Cu có chu kỳ bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12,9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống bao nhiêu : A. 85 % B. 87,5 % C. 82, 5 % D. 80 % Câu 6: Gọi  là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2 số hạt nhn còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu? A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%. Câu 7: Chất phóng xạ 24 11 Na có chu kì bán rã 15 giờ. So với khối lượng Na ban đầu, khối lượng chất này bị phân rã trong vòng 5h đầu tiên bằng A. 70,7%. B. 29,3%. C. 79,4%. D. 20,6% Câu 8: Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đie lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu ? A. 40%. B. 50%. C. 60%. D. 70%. Dạng 3 : Xác địnhkhối lượng của hạt nhân con : a.Phương pháp: – Cho phân rã : YX B Z A Z ‘ + tia phóng xạ . Biết m0 , T của hạt nhân mẹ. Ta có : 1 hạt nhân mẹ phân rã thì sẽ có 1 hạt nhân con tao thành. Do đó : ΔNX (phóng xạ) = NY (tạo thành) -Số mol chất bị phân rã bằng số mol chất tạo thành Y X X n A m n    -Khối lượng chất tạo thành là A Bm m X Y .  . Tổng quát : mcon = con me me A A m .  -Hay Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t

17. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 17 1 0 1 1 1 0(1 ) (1 )t t A A A N AN m A e m e N N A l l- -D = = – = – Trong đó: A, A1 là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới được tạo thành NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô. -Lưu ý : Ttrong phân rã  : khối lượng hạt nhân con hình thành bằng khối lượng hạt nhân mẹ bị phân rã (Trường hợp phóng xạ + , - thì A = A1  m1 = m ) b. Bài tập: Bài 1: Đồng vị 24 11 Na là chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê 24 12 Mg. Ban đầu có 12gam Na và chu kì bán rã là 15 giờ. Sau 45 h thì khối lượng Mg tạo thành là : A. 10,5g B. 5,16 g C. 51,6g D. 0,516g HD Giải: Nhận xét : t = 3.T nên ta dùng hàm mũ 2 để giải cho nhanh bài toán : – Khối lượng Na bị phân rã sau 45 = 3T giờ: Δm )21(12)21( 3 1 0   T t m Δm = 10,5 g . -Suy ra khối lượng của mg tạo thành : mcon = 5,1024. 24 5,10.   me conme A Am gam.Chọn đáp án A Bài 2 : Chất phóng xạ Poloni Po210 84 có chu kì bán rã T = 138 ngày phóng ra tia  và biến thành đồng vị chì Pb206 82 ,ban đầu có 0,168g poloni . Hỏi sau 414 ngày đêm có : a. Bao nhiêu nguyên tử poloni bị phân rã? b. Tim khối lượng chì hình thành trong thời gian đó HD Giải : t = 414 ngày = 3T a.Số nguyên tử bị phân rã sau 3 chu kì: 0 3 000 8 7 2 NNNNNN   hay khối lượng chất bị phân rã m = 0 8 7 m = 0,147g 20230 10.214,410.023,6. 210.8 168,0.7 8 7  AN A m N nguyên tử b.Khối lượng chì hình thành trong 414 ngày đêm: mcon = con me me A A m .  = g144,0206. 210 147,0  Bài 3 : Hạt nhân Ra có chu kì bán rã 1570 năm phân rã thành 1 hạt  và biến đổi thành hạt nhân X. Tính số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786. Biết lúc đầu có 2,26 gam radi. Coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xĩ bằng số khối của chúng và NA = 6,02.1023 mol-1 . HD Giải . Phương trình phản ứng: Ra  He + Rn. Trong năm thứ 786: khối lượng Ra bị phân rã là: mRa = m0( – ) = 7.10-4 g; khối lượng Rn được tạo thành: mRn = mRa. = 6,93g; số hạt nhân Rn được tạo thành là: NRn = .NA = 1,88.1018 hạt. Bài 4 : Pôlôni Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 140 ngày đêm. Hạt nhân pôlôni phóng xạ sẽ biến thành hạt nhân chì (Pb) và kèm theo một hạt . Ban đầu có 42 mg chất phóng xạ pôlôni. Tính khối lượng chì sinh ra sau 280 ngày đêm. HD Giải . Ta có: mPb = m0. (1 – ) = 31,1 mg. Bài 5 : Đồng vị 235 92U phân rã  thành hạt nhân A ZTh . 1) Viết đầy đủ phương trình phân rã trên. Nêu rõ cấu tạo của hạt nhân được tạo thành. 2) Chuỗi phóng xạ trên còn tiếp tục cho đến hạt nhân con là đồng vị bền 207 82Pb . Hỏi có bao nhiêu hạt nhân Hêli và hạt nhân điện tử được tạo thành trong quá trình phân rã đó. HD Giải . 1) Phương trình phân rã 235 4 A 92 2 ZU Th  226 88 226 88 4 2 222 86 226 88 1570 785 2  1570 786 2  222 86 Ra Rn A A 222 86 Rn Rn A m 210 84 Po Pb A A T t 2

30. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 30 Giải: Sau quá trình bắn phá 55 Mn bằng nơtron kết thúc thì số nguyên tử của 56 25Mn giảm, cò số nguyên tử 55 25Mn không đổi, Sau 10 giờ = 4 chu kì số nguyên tử của 56 25Mn giảm 24 = 16 lần. Do đó thì tỉ số giữa nguyên tử của hai loại hạt trên là: 55 56 Mn Mn N N = 16 10 10 = 6,25.10-12 Chọn C Ví dụ 22: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm 1t tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm 2 1 2t t T  thì tỉ lệ đó là A. k + 4. B. 4k/3. C. 4k. D. 4k+3. Bài giải: .Áp dụng công thức ĐL phóng xạ ta có: 1 1 1 1 1 01 1 1 0 (1 ) 1 1 t Y t t X N N eN k e N N N e k              (1) 2 1 2 2 1 1 2 ( 2 ) 02 2 ( 2 ) 2 1 2 0 (1 ) (1 ) 1 1 t t T Y t t T t T X N N eN e k N N N e e e e                       (2) Ta có ln2 2 2 2ln2 1 4 T T T e e e       (3). Thay (1), (3) vào (2) ta được tỉ lệ cần tìm: 2 1 1 4 3 1 1 1 4 k k k      . Chọn C 5.Trắc nghiệm: Câu 1: Đồng vị Na 24 phóng xạ  với chu kì T = 15 giờ, tạo thành hạt nhân con là Mg. Khi nghiên cứu một mẫu chất người ta thấy ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì tỉ số khối lượng Mg24 và Na 24 là 0.25, sau đó một thời gian ∆t thì tỉ số ấy bằng 9. Tìm ∆t ? A. ∆t =4,83 giờ B. ∆t =49,83 giờ C. ∆t =54,66 giờ D. ∆t = 45,00 giờ Câu 2: Một chất phóng xạ phát ra tia , cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt . Trong thời gian 1 phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt , nhưng 6 giờ sau, kể từ lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ chỉ phát ra 45 hạt . Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là: A. 1 giờ B. 2 giờ C. 3 giờ D. 4 giờ Câu 3: Để đo chu kỳ của chất phóng xạ, người ta dùng một máy đếm xung. trong t1 giờ đầu tiên máy đếm được n1 xung; trong t2 = 2t1 giờ tiếp theo máy đếm được 2 1 9 64 n n xung. Chu kỳ bán rã T có gí trị là : A. 1 3 t T  B. 1 2 t T  C. 1 4 t T  D. 1 6 t T  Câu 4. Tại thời điểm 0t  số hạt nhân của mẫu chất phóng xạ là 0N . Trong khoảng thời gian từ 1t đến 2t 2 1( )t t có bao nhiêu hạt nhân của mẫu chất đó phóng xạ ? A. 1 2 1( ) 0 ( 1)t t t N e e     B. 2 2 1( ) 0 ( 1)t t t N e e    C. 2 1( ) 0 t t N e   D. 2 1( ) 0 t t N e   Câu 5: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 1 phút người ta đếm được có 360 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 giờ trong 1 phút có 90 phân tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là A. 30 phút B. 60 phút C. 90 phút D. 45 phút

31. Chuyên đề: VẬT LÝ HẠT NHÂN ÔN THI ĐH-CĐ Email:lvhungqt@gmail.com Trang 31 Câu 6: 24 11 Na là chất phóng xạ - , trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt - bay ra. Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm dược 2,5.1014 hạt - bay ra. Tính chu kỳ bán rã của nátri. A. 5h B. 6,25h C. 6h D. 5,25h Câu 7: Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ, người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ 0 0t  . Đến thời điểm 1 6t h , máy đếm đươc 1n xung, đến thời điểm 2 13 ,t t máy đếm được 2 12,3n n xung. (Một hạt bị phân rã, thì số đếm của máy tăng lên 1 đơn vị). Chu kì bán rã của chất phóng xạ này xấp xỉ bằng : A.6,90h. B.0,77h. C.7,84 h. D.14,13 h. Câu 8: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tạithời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1 + 3T thì tỉ lệ đó là : A.k + 8 B.8k C. 8k/ 3 D.8k + 7 Câu 9: Ban đầu có một lượng chất phóng xạ khối lượng mo sau thời gian 6giờ đầu thì 2/3 lượng chất đó đã bị phân rã. Trong 3 giờ đầu thì lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là A. 0 3 1 . 3 3 m  B. 0 2 3 . 2 3 m  C. 0 2 3 . 3 m  D. 0 3 1 . 3 m  Dạng 5: Xác định thời gian phóng xạ t, tuổi thọ vật chất. a.Phương pháp: Tương tự như dạng 4 : Lưu ý : các đại lượng m & m0 , N & N0 , H -&H0 phải cùng đơn vị .. Tuổi của vật cổ: 0 0 ln ln ln 2 ln 2 N mT T t N m   hay 0 01 1 ln ln N m t N m    . b. Bài tập: Bài 1: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy? A. 2T. B. 3T. C. 0,5T. D. T. Giải : m=3m. Theo đề , ta có : 3 2. )21( 0 0       T t T t m m m m  42312  T t T t  t = 2T.  Chọn đáp án : A Bài 2: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 360 giờ. Sau bao lâu thì khối lượng của nó chỉ còn 1/32 khối lượng ban đầu : A. 75 ngày B. 11,25 giờ C. 11,25 ngày D. 480 ngày Giải: T = 360h ; 32 1 0  m m . t? Ta có 32 1 0  m m 5 2 1   5 T t  t = 5Tt = 1800 giờ = 75 ngày.  Chọn A. Bài 3: Lúc đầu một mẫu Pôlôni 210 84 Po nguyên chất, có khối lượng 2g, chất phóng xạ này phát ra hạt  và biến thành hạt nhân X. a) Viết phương trình phản ứng. Nêu cấu tạo hạt nhân X. b) Tại thới điểm khảo sát, người ta biết được tỉ số giữa khối lượng X và khối lượng Pôlôni còn lại trong mẫu vật là 0,6. Tính tuổi của mẫu vật. Cho biết chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, NA = 6,023 x 1023 hạt/mol. Giải a) Viết phương trình : 210 1 A 84 2 ZPo He X  Ap dụng định luật bảo toàn số khối : 210 = 4 + A  A = 206 Ap dụng định luật bảo toàn điện tích : 84 = 2 + Z  Z = 82 Vậy 210 1 206 84 2 82Po He Pb  . Hạt nhân 210 84 Po được cấu tạo từ 82 prôtôn và 124 nơtrôn b) Ta có : – Số hạt Pôlôni ban đầu : o A o m N N A  ; – Số Pôlôni còn lại : t oN N .e  -Số hạt Pôlôni bị phân rã : oN N N   ; t oN N (1 e )    ;- Số hạt chì sinh ra : t Pb oN N N (1 e )     – Khối lượng chì tạo thành : Pb Pb Pb A N .A m N  (1); – Khối Pôlôni còn lại :  t om m e 2 

Hạt Nhân ({}_{27}^{60}Co) Có Cấu Tạo Gồm

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt

Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân

Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 35: Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân

Khái Quát Cấu Tạo Lò Phản Ứng Hạt Nhân Vver

Giáo Án Môn Vật Lý 11

Đá Mácma Hay Đá Magma

Viện Nghiên Cứu Hải Sản

Vi Khuẩn Lam Là Gì? Đặc Trưng Và Phân Loài Vi Khuẩn Lam Bạn Có Biết

Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương

Van Một Chiều Lò Xo

Bài 7. TỤ ĐIỆN

MỤC TIÊU

Kiến thức

Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện.

Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung.

Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.

Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ.

Kỹ năng

Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.

CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị một số tụ điện, tụ điện xoay.

Học sinh: xem lại các cách mắc diện trở và công thức tính điện trở tương đương.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Nội dung

Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ

Trả lời câu hỏi

Thế nào là trạng thái cân bằng điện?

Điện trường trong vật dẫn tích điện có đặc điểm gì?

Điện thế của vật dẫn tích điện có đặc điểm gì?

Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện có đặc điểm gì?

Thế nào là điện trườngđều?

Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế nào?

Điện trường đều xuất hiện ở đâu?

Hoạt động 2. Tìm hiểu tụ điện

Đọc SGK trả lời câu hỏi

Nêu định nghĩa tụ điện phẳng.

Bài 3: hệ hai vật dẫn phẳng đặt gần nhau tích điện trái dấu và bằng nhau.

Đọc SGK trả lời câu hỏi.

Gthiệu kn tụ điện và kí hiệu của tụ.

Khi tích điện cho tụ điện, điện tích ở hai bản tụ có đặc điểm gì?

Khi nối hai bản của tụ điện đã tích điện với một điện trở thì có hiện tượng gì?

Thế nào là tụ điện phẳng?

Ta đã đề cặp tới tụ điện trong bài nào?

Khi tích điện cho tụ điện phẳng, tụ điện có những tính chất gì?

Điện tích của tụ được xác định như thế nào?

1. Tụ điện

a. Định nghĩa

Một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau tạo thanh một tụ điện.

Kí hiệu:

– Mỗi vật dẫn gọi là một bản của tụ điện.

– Khoảng không gian giữa hai bản có thể là chân không hay một điện môi nào đó.

Tụ điện có thể được tích điện hoặc phóng điện.

b.Tụ điện phẳng

Gồm hai bản kim loại phẳng có kích thước lớn, đặt đối diện và song song với nhau.

– Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau.

Điện trường xuất phát từ bản dương và tận cùng ở bản âm.

– Điện tích của tụ là độ lớn điện tích trên một bản của tụ.

Hoạt động 3. Tìm hiểu điện dung của tụ điện

Trả lời C1

Nêu các ước số của fara.

Dựa vào công thức tính điện đung của tụ điện phẳng trả lời.

Nhắc lại khái niệm điện môi.

Gthiệu định nghĩa tụ điện

YC HS trả lời câu hỏi C1

Giải thích ý nghĩa của điện dung: Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một nguồn có cùng hiệu điện thế U thì tụ nào có điện dung lớn hơn sẽ Q sẽ lớn hơn có nghĩa là tụ được tích điện nhiều hơn.

HD HS định nghĩa fara

G thiệu công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Điện môi là gì?

G thiệu trường hợp điện môi bị đánh thủng và hiệu điện thế giới hạn của tụ điên.

Lưu ý HS khi sử dụng tụ điện thì không được mắc tụ điện vào hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.

1. Điện dung của tụ điện

a. Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được xác định bằng thương số . Kí hiệu là C

Đơn vị: fara (F).

b. Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

– S: diện tích của một bản của tụ (phần đối diện với bản kia).

– d: Khoảng cách giữa hai bản.

– ε: Hằng số điện môi.

Hoạt động 4. Tìm hiểu cách ghép các tụ điện

Nhắc lại theo yêu cầu

Trả lời C3, C4, C5

C1

C2

A

B

YC HS nhắc lại cách ghép các điện trở (học ở THCS), mục đích của việc ghép các điện trở. Từ đó Hs nêu mục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ.

YC HS trao đổi nhóm trình bày công thức tính U, Q, C của bộ tụ trong trường hợp mắc nối tiếp và mắc song song.

Chú ý: Trước khi ghép các tụ chưa tích điện.

3. Ghép tụ điện

a. Ghép song song

– Hiệu điện thế:

– Điện tích:

– Điện dung

của bộ tụ:

b. Ghép nối tiếp

C1

C2

A

B

– Hiệu điện thế:

– Điện tích:

– Điện dung

của bộ tụ:

Hoạt động 5. Củng cố

1C

1D

2C

Nêu câu hỏi củng cố

YC HS giải BT 1, 2

1. Điện dung của tụ điện phẳng không phụ thuộc vào:

A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.

B. Khoảng cách giữa hai bản tụ.

C. Bản chất của hai bản tụ

D. Chất điện môi giữa hai bản.

Hoạt động 6. Giao nhiệm vụ về nhà

Ghi nhớ

Dặn BTVN

Xem lại tính chất của điện trường và công của lực điện (bài 4)

Chuẩn bị bài 8

BT 4 – 8

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nguyên Lí Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tế Của Tụ Điện

Tụ Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Tụ Điện. Cách Sử Dụng Tụ Điện

Tụ Điện Và Cuộn Cảm

Cuộn Cảm, Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Cuộn Cảm, Từ Trường, Từ Dung, Độ Tự Cảm

Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?

🌟 Home
🌟 Top