Tin Học 6 Bài 4: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Mainboard Máy Tính Cho Người Mới
  • Main Máy Tính Là Gì? Có Các Loại Main Máy Tính Nào Hiện Nay?
  • Mainboard Là Gì? Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Mainboard (Bo Mạch Chủ)
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hình 1. Mô hình quá trình ba bước

    • Mọi quá trình xử lý thông tin đều có thể mô hình hóa thành một quá trình ba bước. Do vậy, để trở thành công cụ trợ giúp xử lý tự động thông tin, máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng, phù hợp với mô hình quá trình ba bước.
    • Ví dụ 1:Giải toán: Các điều kiện đã cho (INPUT); suy nghĩ, tính toán, tìm lời giải từ các điều kiện cho trước (XỬ LÍ); đáp số của bài toán (OUTPUT)

    ​​

    Hình 2. Sơ đồ cấu trúc của máy tính

    • Theo Von Neumann cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm:
      • Bộ xử lí trung tâm
      • Bộ nhớ
      • Thiết bị vào, thiết bị ra
    • Các khối chức năng này hoạt động dưới sự điều khiển của các chương trình
    • Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

    a. Bộ xử lý trung tâm (CPU)

    Được coi là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.

    Hình 3. Một số loại CPU

    b. Bộ nhớ

    Hình 4. Hình ảnh một thanh RAM

    • Bộ nhớ là nơi lưu chương trình và dữ liệu bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
    • Bộ nhớ trong:

      • Được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc
      • Phần chính của bộ nhớ trong là RAM. Khi máy tính tắt, toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất đi

    Hình 5. Một số thiết bị nhớ ngoài

      Bộ nhớ ngoài:

      • Được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu
      • Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện
      • Một số thiết bị nhớ ngoài như: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, USB…

    Bảng 1. Một số đơn vị bội của byte

    • Tham số quan trọng của thiết bị nhớ là dung lượng nhớ
    • Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte. (1 byte=8bit)

    Hình 6. Một số loại t hiết bị ra Hình 7. Mô hình hoạt động ba bước của máy tính

      Thiết bị vào/ ra:

      • Thiết bị vào/ ra còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng
      • Các thiết bị vào ra được chia thành 2 loại chính:
        • Thiết bị vào: dùng nhập dữ liệu như bàn phím, chuột, máy quét…
        • Hình 6. Một số loại thiết bị vào
        • Thiết bị ra: dùng xuất dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ…

    Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình.

    1.4. Phần mềm và phân loại phần mềm

    • Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính
    • Có 2 loại phần mềm:
      • Phần mềm hệ thống:

        • Là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác.
        • Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành.
        • Ví dụ 2: Windows, DOS, Linux,…
      • Phần mềm ứng dụng:

        • Là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể nào đó.
        • Ví dụ 3: Microsoft Word (soạn thảo văn bản); Windows Media Player (nghe nhạc)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Lý Thuyết: Giới Thiệu Về Máy Tính Trang 19 Sgk Tin Học 10
  • Giao An Tin Hoc Lop 10 Bai 3
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Của Mạng Máy Tính
  • Giáo Án Tin Học 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 6
  • Modal Verbs (Động Từ Khiếm Khuyết)
  • Có Dùng Must N’t + Have+ V3 Không?
  • Must, Must Not & Need Not Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There, It Trong Tiếng Anh
  • Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân.

    Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.

    Biết được máy tính hoạt động theo chương trình.

    Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác. Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh

    Tuần : 3 Tiết : 6 Ngày soạn: 30/08/2008 Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU Kiến thức Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân. Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính. Biết được máy tính hoạt động theo chương trình. Kỹ năng Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác. Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh Thái độ Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án. Tranh ảnh mẫu. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, thước kẻ, vở bút. Xem trước nội dung bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tổ chức lớp (2') Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh Phân nhóm học tập Kiểm tra bài cũ (5') * Câu hỏi : Hãy liệt kê một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính ? * Trả lời :- Khả năng tính toán nhanh - Tính toán với độ chính xác cao - Khả năng lưu trữ lớn - Khả năng "làm việc" không mệt mỏi Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay: - Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều này. * Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 15' Hoạt động 1: Giới thiệu mô hình ba bước 1. Mô hình quá trình ba buớc Nhập (INPUT) XỬ LÍ Xuất (OUTPUT) VD: Pha trà mời khách Trà, nứơc sôi: INPUT Cho nước sôi vào ấm có sẵn trà đợi cho nguội rót ra cốc: XỬ LÍ Cốc trà : OUTPUT - Nhắc lại các giai đoạn quá trình xử lí thông tin. - Mô hình quá trình xử lí thông tin có phải là mô hình ba bước không ? - Trong thực tế, nhiều quá trình có thể được mô hình hoá thành một quá trình ba bước như : Giải toán: -Lấy ví dụ về mô hình ba bước. - Em nào đưa ra cho thầy ví dụ khác về mô hình ba bước ? * Như vậy để máy tính có thể giúp đỡ con người trong quá trình xử lí thông tin, máy tính phải có bộ phận thu, xử lí, và xuất thông tin đã xử lí. - Mô hình quá trình xử lí thông tin gồm: thông tin vào, xử lí, thông tin ra. - Mô hình quá trình xử lí thông tin là mô hình ba bước - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính. - Nấu cơm Gạo, nước : INPUT Vo gạo, cho nứơc vào vừa đủ, bắt lên bếp nấu chín cơm : XỬ LÍ Nồi cơm : OUTPUT 20' Hoạt động 2 : Giới thiệu cấu trúc máy tính và chương trình 2. Cấu trúc chung của máy tính điện tử Cấu trúc chung của máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu: bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào ra. - Theo các em thì máy tính có những gì ? - Các em làm việc với máy tính, thì nhập thông tin vào đâu, thấy thông tin ở đâu ? - Nhận xét. - Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên cơ sở một cấu trúc chung cơ bản: bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào ra, và để lưu dữ liệu thì máy tính có bộ nhớ. - Giới thiệu về: Bộ xử lí trung tâm (CPU);Bộ nhớ; Thiết bị vào ra. - Trong ba khối chức năng của máy tính, bộ phận nào quan trọng nhất ? - Nhận xét - Máy tính gồm: chuột, bàn phím, màn hình, CPU. - Thưa thầy, em nhập thông tin vào từ bàn phím, nhìn thấy trên màn hình. - Lắng nghe. - Chú ý ghi nhớ nội dung chính. - Bộ xử lí trung tâm - Vậy bộ xử lí trung tâm hoạt động được là nhờ vào đâu ? - Nhận xét - Bộ điều khiển trung tâm hoạt động dưới sự điều khiển của chương trình. -Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh, hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. Hoạt động 3: Củng cố - Hệ thống lại kiến thức - Trình bày mô hình ba bước. - Xác định thông tin vào, thông tin, xử lí thông tin trong hoạt động sau: Giải toán - Lắng nghe. - Trả lời. 4. Dặn dò (2') Về nhà học thuộc bài cũ, làm bài tập. Xem trước bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM ---"@@&??"---

    --- Bài cũ hơn ---

  • Making Suggestions (Đưa Ra Lời Đề Nghị) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”sense”
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Make Sense
  • Lợi Ích Và Nhược Điểm Của Máy Tính Trong Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Khi Ứng Dụng Công Nghệ Vào Giảng Dạy
  • Vai Trò Của Máy Vi Tính Trong Dạy Học
  • Máy Tính Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • So Sánh Ưu Và Nhược Điểm Của Mày Tính Pc Và Laptop
  • Lợi Ích Của Máy Tính Xách Tay Mới Cho Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Công nghệ đang bùng nổ, và những đổi mới và công nghệ hiện đại đã thay đổi cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên, có một số vật thể cũ vẫn còn được chúng ta sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của mình. Máy tính là một trong những thiết bị, mà vẫn mang tầm quan trọng trong cuộc sống của chúng tôi. Thiết bị cầm tay này được sử dụng bởi các sinh viên từ rất trẻ.

    Có một cuộc tranh luận lớn trong xã hội chúng ta, cho dù học sinh có được phép sử dụng máy tính từ khi còn nhỏ như vậy không. Những lợi thế được cân bằng bởi những bất lợi. Cuộc tranh luận có cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại của chúng tôi, máy tính được sử dụng bởi học sinh từ khi còn trẻ.

    Ưu điểm của máy tính trong trường học

    Thiết bị cầm tay này cho phép sinh viên giải quyết các vấn đề phức tạp một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, nó có thể làm giảm vấn đề cho các nhiệm vụ đơn giản và cho phép học sinh dành nhiều thời gian hơn trong việc hiểu vấn đề. Thứ hai, chúng được lưu từ các phép tính đơn điệu và cùng một quy trình nhàm chán.

    Những ưu điểm trên giúp sinh viên tránh sự nhàm chán, và nó không hủy hoại sự hiểu biết toán học của họ. Nếu toán học không được thực hiện giải trí, học sinh có thể cảm thấy buồn chán, và nó có thể demoralise sự hiểu biết toán học của họ.

    Thứ hai, giáo viên nhận ra rằng năng lực toán học của học sinh trẻ không lớn, nhưng sử dụng thiết bị cầm tay này, họ có thể quản lý vấn đề cộng, trừ, nhân và chia theo cách nhanh chóng và hiệu quả. Giáo viên hiểu rằng học sinh sẽ không học được bảng toán học 20 hoặc sẽ thành thạo trong việc giải quyết vấn đề mà không cần sự trợ giúp của thiết bị hoặc giấy toán học. Họ sẽ phạm sai lầm ít hơn và sẽ thoải mái hơn trong việc giải quyết vấn đề khó khăn. Nếu một học sinh tự tin về khả năng của mình, thì vấn đề đã được giải quyết một nửa.

    Ban đầu, thương hiệu có thể là thương hiệu tốt nhất trên thị trường, nhưng nó vẫn là một thiết bị. Sức mạnh và hiệu quả là hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của người vận hành. Học sinh phải biết các hướng dẫn được đưa ra trong sách hướng dẫn. Ví dụ như máy tính casio fx 570vn plus rất được các bạn học sinh sử dụng.

    Máy tính có sẵn trong nhiều thương hiệu và mỗi thương hiệu và mô hình yêu cầu một bộ hướng dẫn cụ thể. Đó là một thực tế đã được chứng minh rằng nhiều người trong chúng ta không bận tâm để đọc hướng dẫn sử dụng, và nó bị mất. Mặc dù các hướng dẫn rất đơn giản, có nhiều cơ hội mà học sinh có thể mắc lỗi. Một sai lầm nhỏ là đủ để không chính xác câu trả lời. Học sinh phải có khả năng ước tính câu trả lời đúng hoặc học sinh sẽ không kiểm tra lại vấn đề.

    Đó là lợi ích tốt nhất của học sinh để lặp lại tất cả các phép tính toán học một lần. Ngoài ra, nếu có sự khác biệt trong câu trả lời giữa tính toán đầu tiên và thứ hai, học sinh phải lặp lại các thao tác một lần nữa.

    Nó không được đảm bảo rằng sinh viên trước sẽ không phạm sai lầm. Có những cơ hội mạnh mẽ mà một sinh viên cao cấp không thể giải quyết vấn đề khung một cách chính xác. Một đứa trẻ, những người không thể nhân 13×7 về tinh thần, sẽ phải đối mặt với vấn đề ghi nhớ hoặc giải quyết các công thức khó khăn trong tốt nghiệp.

    Nếu học sinh nâng cao và có thể thực hiện các phép toán nhanh chóng, cá nhân chỉ được sử dụng thiết bị cầm tay để kiểm tra các phép tính. Nó phải cung cấp cho họ lợi thế của việc giải quyết câu trả lời một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, nếu cá nhân không có máy tính, anh ta vẫn có thể giải quyết hoạt động toán học. Tuy nhiên, việc sử dụng các thiết bị cầm tay sẽ chỉ làm giảm sức mạnh tinh thần của họ để giải quyết vấn đề của riêng mình.

    Tương tự như vậy, đối với các sinh viên không quá tiên tiến, nó sẽ phục vụ mà không có họ không thể thực hiện bất kỳ hoạt động toán học nào.

    Theo nghiên cứu và khảo sát được thực hiện bởi các tổ chức và tổ chức lớn, đó là một thực tế đã được chứng minh rằng sinh viên sử dụng máy tính từ tuổi trẻ đã giảm kỹ năng tính toán đầu óc. Ngoài ra, nó trở thành bắt buộc đối với học sinh mang theo một máy tính ở khắp mọi nơi.

    Cuối cùng, nếu việc sử dụng thiết bị cầm tay này không dừng lại trong tương lai gần, chúng ta có thể thiếu các nhà khoa học chất lượng với các kỹ năng tính toán tuyệt vời trong tương lai gần. Phải có các quy tắc và hướng dẫn được các cơ sở giáo dục hàng đầu đóng khung để đảm bảo rằng các sinh viên không bị tước đoạt các kỹ năng của riêng mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Máy Tính Trong Lớp Học
  • 5 Lợi Thế Của Máy Tính Bảng So Với Laptop Và Smartphone
  • Máy Tính Bàn Có Tốt Không? Lợi Ích Của Máy Tính Bàn
  • 5 Lý Do Nên Mua Tablet Thay Cho Smartphone
  • Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Loi Ich Cua May Tinh Bang Ppt
  • Tin Học 9 Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 20: Mạng Máy Tính
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Mạng Máy Tính Là Gì ?
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Lợi Ích Khi Sử Dụng Mạng Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Mạng Máy Tính Là Gì ? Tổng Hợp Kiến Thức
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
    • Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
    • Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính

    a. Mạng máy tính là gì?

    • Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng…
    • Các kiểu kết nối của mạng máy tính:
      • Kết nối kiểu hình sao (Star): mạng máy tính được nối với nhau chung quang một máy tính nào đó được gọi là mạng hình sao
      • Kết nối kiểu đường thẳng (Line): mạng máy tính được nối liên tiếp nhau trên một đường thẳng
      • Kết nối kiểu vòng (Ring): máy tính được nối liên tiếp nhau trên một đường tròn

    Hình 1. Các kiểu kết nối mạng cơ bản

    b. Các thành phần chủ yếu của mạng

    • Các thiết bị đầu cuối: Máy in, máy tính… kết nối với nhau tạo thành mạng
    • Môi trường truyền dẫn: Cable hay sóng
    • Các thiết bị kết nối mạng: Vỉ mạng, hub, Switch, modem, router… Cùng với môi trường truyền dẫn có nhiệm vụ kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạng
    • Giao thức truyền thông (Protocol): Là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng

    Hình 2. Một số thiết bị kết nối mạng thường dùng

    Mạng máy tính được phân loại theo các tiêu chí sau:

    a. Mạng có dây và mạng không dây

      Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp xoắn, cáp quang)

    Hình 3. Mạng có dây

      Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

    Hình 4 Mạng không dây

    b. Mạng cục bộ và mạng diện rộng

      Mạng cục bộ (Lan – Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà

    Hình 5. Mạng LAN của một văn phòng

      Mạng diện rộng (Wan – Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu

    Hình 6. Mạng WAN kết nối các mạng LAN

    Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):

    • Máy chủ (Server): Là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
    • Máy trạm (Client, Workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

    Hình 7. Mô hình khách – chủ (client – server)

    • Dùng chung dữ liệu: Có thể sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác hoặc lưu dữ liệu tập trung ở máy chủ, từ đó người dùng trên mạng có thể truy cập đến khi cần thiết
    • Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
    • Dùng chung các phần mềm: Ta có thể cài đặt phần mềm lên máy tính để người dùng trên mạng dùng chung. Nó sẽ giúp tiết kiệm đáng kể
    • Trao đổi thông tin: Ta có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua thư điện tử (e-mail) hoặc phần mềm trò chuyện trực tuyết (chat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Từ Mạng Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Root Là Gì? Những Lợi Ích Và Bất Lợi Của Root
  • Bài 20. Mạng Máy Tính
  • Hãy Nêu Ví Dụ Cho Thấy Lợi Ích To Lớn Của Máy Tính Điện Tử Đối Với Con Người?
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Chương 1

    Giới thiệu về Phần cứng của máy tính PC

    Nội dung chính của chương

    Phần cứng của PC cần phải có Phần mềm

    Phần cứng của PC:

    1. Nhìn từ bên ngoài, PC có những gì?

    2. Bên trong hộp hệ thống có những gì?

    3. Bên trên Bo mạch hệ thống có những gì?

    4. Phân biệt Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ

    5. Phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng

    Hardware Cần Software

    như chiếc xe cần tài xế và thợ máy

    Chức năng cơ bản của Hardware: Nhập, Xử lý, Lưu trữ và Xuất dữ liệu

    Các yếu tố cần thiết để cho Hardware hoạt động

    Phương pháp thông tin giữa CPU và các thiết bị khác: Ngắt, DMA, …

    Software điều khiển thiết bị: các trình điều khiển thiết bị

    Nguồn điện cung cấp cho thiết bị

    Hardware dùng để

    Nhập và Xuất dữ liệu

    Thường gọi là các thiết bị I/O hoặc các thiết bị ngoại vi

    Đa số nằm bên ngoài hộp hệ thống

    Thông tin với CPU thông qua các Cổng hoặc các kết nối không dây

    Các cổng để nối các thiết bị I/O

    Thiết bị Nhập dữ liệu thông dụng nhất

    Thiết bị xuất dữ liệu thông dụng nhất

    Hardware bên trong

    Hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống (CPU, Bộ nhớ, …)

    Bộ nhớ cố định (Các ổ đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, …)

    Bộ nguồn nuôi

    Các bo mạch mở rộng

    Cáp nối

    Bên trong hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống (Systemboard)

    Còn gọi là Bo mạch mẹ (Motherboard) hoặc Bo mạch chính (Mainboard)

    Bo mạch lớn nhất và quan trọng nhất

    Chứa CPU và nhiều thứ quan trọng khác

    Bo mạch hệ thống

    Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống

    Nối tiếp (Serial)

    Song song (Parallel)

    Nối tiếp đa năng (USB)

    Trò chơi (Game)

    Bàn phím (Keyboard)

    Chuột (Mouse)

    Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống

    Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống

    Thành phần xử lý

    CPU (thực hiện hầu hết công việc xử lý dữ liệu)

    Chip set (hỗ trợ cho CPU trong việc điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch)

    Bộ nhớ tạm thời

    RAM

    continued…

    Phương tiện liên lạc giữa CPU với các thiết bị

    Mạch in hoặc dây dẫn

    Khe cắm mở rộng

    Đồng hồ hệ thống

    Hệ thống điện

    Kết nối với bộ nguồn nuôi

    Phần sụn và dữ liệu cấu hình

    Flash ROM

    CMOS setup chip

    Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống

    CPU Socket, CPU, Quạt gió

    Chip Set

    (hỗ trợ cho CPU điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch hệ thống)

    Các thiết bị lưu trữ

    Bộ nhớ chính (tạm thời)

    Lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu khi CPU xử lý chúng

    Thường được gọi là Bộ nhớ hoặc RAM

    Bộ nhớ phụ (cố định): Các loại đĩa khác nhau: mềm, cứng, CD, DVD, Removable Disk, … chúng lưu trữ dữ liệu khi CPU không làm việc

    Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ

    Bộ nhớ chính

    Các module RAM

    SIMMs (single inline memory modules)

    DIMMs (dual inline memory modules)

    RIMMs (manufactured by Rambus)

    Cắm RAM vào bo mạch hệ thống

    Các kiểu module RAM

    Máy bạn có bao nhiêu RAM?

    System Properties

    Bộ nhớ phụ

    Hard disks (Đĩa cứng)

    Floppy disks (Đĩa mềm)

    Zip drives (Ổ đĩa nén)

    CD-ROMs (Đĩa CD)

    DVDs (Đĩa DVD)

    Removable Disks

    Hard Drives (Đĩa cứng)

    Đĩa cứng

    Đa số là các đĩa cứng sử dụng công nghệ EIDE (Enhanced Integrated Drive Electronics), công nghệ này cho phép cài đặt đến 4 thiết bị EIDE trên một PC

    Một bo mạch hệ thống thường có 2 đầu nối IDE

    1 ổ cứng và 1 ổ CD dùng cáp riêng

    1 ổ cứng dùng cáp riêng, 1 ổ CD và 1 ổ Zip dùng chung cáp

    Nguồn nuôi cho đĩa cứng

    Ổ đĩa mềm: Chỉ có 1 đầu nối trên bo

    Có thể có 2 ổ đĩa mềm

    Hầu hết các ổ CD-ROM là theo chuẩn EIDE

    Phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống

    Bus

    Đồng hồ hệ thống

    Các khe cắm mở rộng

    PCI: dành cho các thiết bị có tốc độ cao

    AGP: Video card

    ISA: dành cho các thiết bị cũ có tốc độ chậm

    Bus: Các đường mạch in kết thúc ở đế cắm CPU

    Bus dữ liệu

    Đồng hồ hệ thống

    Đồng bộ các hoạt động trên bo mạch hệ thống

    Phát ra các xung trên bus để các thành phần khác sử dụng

    Đồng hồ hệ thống

    Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng

    Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng

    Các bo mạch mở rộng

    Cho phép CPU kết nối với các thiết bị bên ngoài hoặc một mạng máy tính

    Nhận dạng chức năng của bo mạch bằng cách nhìn vào phần cuối của nó (phần thấy được từ phía sau hộp hệ thống)

    Các bo mạch mở rộng: Sound card

    4 bo mạch mở rộng

    Nhận dạng card mở rộng: nhìn vào cuối

    Hệ thống điện

    Bộ nguồn nuôi (quan trọng nhất)

    Cung cấp nguồn điện cho máy tính

    Nhận điện áp110-120 V AC để chuyển đổi thành các mức điện áp DC thấp hơn

    Có thể chạy một cái quạt để làm mát cho bên trong hộp hệ thống

    Bộ nguồn nuôi

    Cấp nguồn cho bo mạch hệ thống

    Cấp nguồn cho các card mở rộng

    Phần sụn và dữ liệu trên bo mạch hệ thống

    Các thông tin về cấu hình của máy tính

    Khởi động máy tính

    Tìm kiếm hệ điều hành (OS)

    Được lưu trữ ở các chip ROM đặc biệt

    Đặt các công tấc vật lý trên bo (jumper và DIP)

    Chip CMOS-RAM được nuôi bằng pin

    ROM BIOS

    Phần mềm được lưu trữ cố định trong các chip ROM

    Được gọi là phần sụn (firmware)

    Cần phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng: chúng được lưu trữ trong ROM trên bo mạch hệ thống hay trong ROM trên các bo mạch mở rộng?

    ROM BIOS mở rộng

    ROM BIOS hệ thống

    Chip CMOS-RAM lưu trữ thông tin cấu hình

    Jumpers

    DIP Switches

    Tóm tắt chương 1

    Các thiết bị phần cứng dùng để nhập, xuất

    Các thiết bị bên trong hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống, CPU, các Chip set

    Các thiết bị lưu trữ

    Các phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống

    Các bo mạch mở rộng

    Hệ thống điện

    Chương trình và thông tin cấu hình

    continued…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Máy Tính
  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc
  • Cấu Trúc Mạng (Bus, Mạch Vòng, Hình Sao, Cây)
  • Top 20+ Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Được Yêu Thích Nhất 2022
  • Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế!
  • Bộ xử lí trung tâm

    Thiết bị vào, thiết bị ra.

    Các khối chức năng này hoạt động dưới sự điều khiển của các chương trình.

    * Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

    1. Mô hình quá trình ba bước Vò quần áo bẩn với xà phòng và giủ bằng nước nhiều lần Quần áo sạch Quần áo bẩn, xà phòng, nước Giặt quần áo Nấu cơm Gạo, củi, Lửa, nước, nồi. Vo gạo đổ nước vào nồi, chụm lửa. Cơm chín Để máy tính có thể giúp con người trong quá trình xử lí thông tin, máy tính cần phải có những bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng: Nhập, xử lí và xuất thông tin đã xử lí. Các em có thể liên hệ tới một số công việc sau: Sản xuất gạch xây, sản xuất giấy, ... 2. Cấu trúc chung của máy tính: Chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới: ENIAC:1946 IBM System/360, 1964 Máy tính cá nhân của IBM, 1981 Máy tính HP 150, 1983 IPad, 2010 Ngày nay máy tính điện tử có mặt khắp nơi: gia đình, công sở, với nhiều chủng loại đa dạng: Vậy máy tính có cấu trúc như thế nào nhỉ? * Theo Von Neumann cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm: Bộ xử lí trung tâm Thiết bị vào, thiết bị ra. Bộ nhớ * Các khối chức năng này hoạt động dưới sự điều khiển của các chương trình. * Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. a. Bộ xử lí trung tâm (CPU) - CPU có thể được coi là bộ não của máy tính - CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình. - Bộ nhớ là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình. - Có hai loại bộ nhớ: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài b. Bộ nhớ: * Bộ nhớ trong: dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy đang làm việc. Phần chính của bộ nhớ trong là RAM. * Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu. Đĩa cứng Đĩa mềm USB Đĩa CD/DVD  Đơn vị để đo dung lượng nhớ là byte. 1 byte = 8 bit Tham số quan trọng của thiết bị nhớ là dung lượng để đo bộ nhớ.  Các bội của Byte: Thiết bị vào/ra: giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng  Thiết bị vào : bàn phím, chuột, ...  Thiết bị ra : màn hình, máy in, ... 3. Máy tính là công cụ xử lý thông tin: Mô hình hoạt động ba bước của máy tính 4. Phần mềm và phân loại phần mềm:  a. Phần mềm là gì?  Phần mềm: Là những chương trình được viết ra bởi nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thể hiện, để máy tính làm tốt chức năng của mình là xử lí thông tin.  b. Phân loại phần mềm:  Phần mềm hệ thống Phần mềm ứng dụng  Có hai loại phần mềm:  Là các chương trình tổ chức việc quản lý, điều phối các thiết bị phần cứng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác.  Phần mềm hệ thống Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành, ví dụ: DOS, Windows 98, Windows XP  Phần mềm ứng dụng  Là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể. VD: - Phần mềm soạn thảo văn bản - Phần mềm đồ hoạ - Phần mềm ứng dụng trên Internet ...

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Tin Học 10 Bài 20: Mạng Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 10
  • Mạng Máy Tính Là Gì ?
  • Mạng Máy Tính Là Gì? Lợi Ích Khi Sử Dụng Mạng Máy Tính
  • Các Thành Phần Của Mạng Máy Tính Là Gì ? Tổng Hợp Kiến Thức
  • Lợi Ích Của Việc Đi Du Học, Tham Quan Du Lịch Bằng Tiếng Anh
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Khái niệm mạng máy tính

    Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng thiết bị.

    b. Thành phần của mạng máy tính

    Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:

    • Các máy tính;
    • Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối máy tính với nhau;
    • Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.

    c. Lợi ích của mạng máy tính

    • Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được.
    • Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,…

    a. Phương thức truyền thông (media)

    Môi trường vật lí được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng gồm hai loại: có dâykhông dây.

    a. 1. Kết nối có dây (cable)

      Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,… (hình 1).

    Hình 1. Máy tính được kết nối bằng cáp mạng Hình 2. Một số thiết bị kết nối máy tính vào mạng

      Một số thiết bị mạng: Trong mạng còn có thể có các thiết bị thực hiện việc chuyển tiếp các tín hiệu, định hướng, khuếch đại tín hiệu,… như: bộ khuếch đại và chuyển tiếp (Repeater, hình 3.a), bộ chuyển mạch đơn (Hub, hình 3.b), bộ chuyển mạch (Switch, hình 3.c), bộ định tuyến (Router, hình 3.d),….

    Hình 3. Một số thiết bị mạng

      Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: có 3 kiểu cơ bản: đường thẳng, vòng, sao (hình 4).

      • Mạng đường thẳng (Bus): Tất cả các máy đều được nối về một trục đường dây cáp chính và sử dụng đường dây cáp chính này để truyền tải tín hiệu.

        • Ưu điểm:

          • Khi có sai hỏng một máy thì không ảnh hưởng tới toàn mạng.
          • Mở rộng hay thu hẹp mạng rất đơn giản.
        • Nhược điểm:
      • Mạng vòng: Các máy được nối với nhau theo dạng hình tròn và thông tin truyền theo một chiều thống nhất.

      • Mạng hình sao: Bao gồm 1 trung tâm điều khiển và các nút (máy tính) thông tin được nối vào trung tâm này.

        • Ưu điểm:

          • Nếu một đường cáp nối từ một máy tính nào đó tới Hub bị hỏng thì chỉ riêng máy tính đó không liên lạc được, các máy tính khác vẫn liên lạc bình thường trong mạng.

          • Dễ chỉnh sửa và bổ sung máy tính mới, theo dõi và quản lý tập trung.

        • Nhược điểm:

    Hình 4. Các kiểu bố trí mạng cơ bản

    a. 2. Kết nối không dây

    • Phương tiện truyền thông: có thể là sóng radio, bức xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ tinh.
    • Tổ chức mạng không dây đơn giản cần:

      • Điểm truy cập không dây WAP: là một thiết bị có chức năng kết nối các máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây;
      • Có vỉ mạng không dây (card mạng).

    Người ta thường dùng Bộ định tuyến không dây (Wireless Router) (hình 5) ngoài chức năng như WAP nó còn có chức năng định tuyến đường truyền.

    Hình 5. Bộ định tuyến không dây

      Ưu điểm và nhược điểm của kết nối không dây:

      • Ưu điểm: Cài đặt linh động (kết nối ở mọi nơi, mọi thời điểm).
      • Nhược điểm:
        • Khả năng nhiểu cao.
        • Tính bảo mật thấp.
        • Trao đổi thông tin giữa 2 thiết bị đầu cuối phức tạp.

    a.3. Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế mạng

    • Số lượng máy tính tham gia mạng;
    • Tốc độ truyền thông trong mạng;
    • Địa điểm lắp đặt mạng;
    • Khả năng tài chính.

    b. Giao thức truyền thông (Protocol)

    • Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.
    • Giao thức dùng phổ biến nhất hiện này là TCP/IP.

    Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,…

    a. Mạng cục bộ (LAN-Local Area NetWork)

    • Khái niệm: Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳng hạn như 1 phòng ,1 tòa nhà, 1 xí nghiệp, 1 trường học…
    • Đặc điểm:

      • Giới hạn trong phạm vi nhỏ
      • Tốc độ truyền dữ liệu cao…

    Hình 6. Mạng cục bộ ở một văn phòng nhỏ

    b. Mạng diện rộng (WAN-Wide Area NetWork)

    • Khái niệm: Là mạng nối các máy tính có thể cách xa nhau một khoảng lớn. Thường là liên kết các mạng cục bộ.
    • Đặc điểm:

      • Không giới hạn khoảng cách các máy tính.
      • Tốc độ truyền thường thấp hơn mạng cục bộ.

    Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng, có thể phân mạng thành hai mô hình chủ yếu sau:

    a. Mô hình khách – chủ (Client-Server)

    • Khái niệm:

      • Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phân chia tài nguyên cho các máy khách với mục đích sử dụng chung.
      • Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.
    • Ưu điểm:

      • Dữ liệu quản lý tập trung;
      • Chế độ bảo mật tốt;
      • Phù hợp với mô hình mạng trung bình và lớn.

    Hình 8. Mô hình khách-chủ

    b. Mô hình ngang hàng (peer to peer)

    • Đặc điểm:

      • Trong mô hình này tất cả các máy đều có vai trò như nhau.
      • Trong mạng ngang hàng các máy tính vừa đóng vai trò Server là dùng chung tài nguyên vừa đóng vai trò là Client sử dụng trực tiếp nguồn tài nguyên của các máy khác trong mạng.
    • Ưu điểm: Xây dựng và bảo trì đơn giản.
    • Nhược điểm:

      • Phù hợp với quy mô nhỏ;
      • Tài nguyên quản lý phân tán;
      • Chế độ bảo mật kém.

    Hình 9. Mô hình ngang hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 9 Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Bài 1: Từ Mạng Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Bài 1: Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
  • Root Là Gì? Những Lợi Ích Và Bất Lợi Của Root
  • Bài 20. Mạng Máy Tính
  • Tin Học 6 Vnen Bài 4: Cấu Trúc Của Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Newmann Gồm Những Bộ Phận Nào ? Câu Hỏi 143018
  • Asm: Bảo Trì Cấu Trúc Máy Bay
  • Mỹ Tái Cấu Trúc Máy Bay Ném Bom Chiến Lược B
  • Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Tin học 6 VNEN Bài 4: Cấu trúc của máy tính

    A. Hoạt động khởi động

    1

    Thân máy(Case)

    Là bộ phận bên ngoài có tác dụng bao bọc cho thành phần bên trong của máy tính.

    2

    Màn hình

    Hiển thị, là cổng giao tiếp giữa con người và máy tính.

    3

    Máy in

    Thiết bị dùng thể hiện ra các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn.

    5

    Chuột

    Thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp giữa con người và máy tính.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    Trả lời:

    A – Người dùng nhập thông tin vào bằng cách di chuyển con trỏ chuột và nháy chuột

    D – Căn cứ trên các số hạng và thứ tự nhập vào, máy tính sẽ thực hiện phép toán để tìm ra kết quả.

    E – Sau khi nháy chuột vào dấu “=” máy tính hiển thị kết quả phép toán lên màn hình để người dùng nhìn thấy.

    C. Hoạt động luyện tập

    Trả lời:

    A – RAM (bộ nhớ trong) dung lượng 4GB

    B – CD dung lượng 700MB

    C – USB dung lượng 64GB

    D – Ổ đĩa cứng dung lượng 500GB

    Câu 4 (Trang 21 – Tin học 6 VNEN): Hãy điền vào chỗ trống, sau đó chia sẻ và so sánh kết quả với những nhóm khác.

    Trả lời:

    A – Dữ liệu sau khi được nhập vào từ thiết bị vào hoặc từ bộ nhớ ngoài sẽ được xử lý bởi CPU, RAM

    B – Trong quá trình xử lý, những dữ liệu trung gian được lưu vào bộ nhớ trong

    C – Bộ não của máy tính chứa trong thân máy (Case)

    D – Từ hình bài tập 3, em nhận thấy loại thiết bị nhớ ngoài có dung lượng lớn nhất là 500GB, còn loại nhỏ nhất là 700MB

    E – Nếu tắt máy hoặc bị mất điện, những thông tin lưu trong bộ nhớ trong sẽ bị xóa sạch còn nếu lưu trong bộ nhớ ngoài thì vẫn giữ lại được.

    F – Đĩa cứng và USB thuộc loại bộ nhớ ngoài.

    G – Thiết bị ra của máy tính được sử dụng phổ biến nhất là màn hình.

    H – Đơn vị đo lượng thông tin nhỏ nhất gọi là byte nhưng đơn vị thường dùng để đo dung lượng (sức chứa dữ liệu) đĩa cứng hay USB hiện nay là GB (Gi-ga-bai) và bội của nó là TB (Tê-ra-bai)

    Câu 5 (Trang 22 – Tin học 6 VNEN): Hãy thực hiện các thao tác sau đây để làm quen với những bộ phận của máy tính.

    Thực hành.

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu hỏi (Trang 22 – Tin học 6 VNEN): Những bài hát ở cửa hiệu băng đĩa đĩa nhạc thường được chứa trong loại thiết bị lưu trữ nào?

    Trả lời: Được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài – đĩa quang CD-ROM hoặc DVD

    Câu hỏi (Trang 22 – Tin học 6 VNEN): Cầm một chiếc đĩa CD như thế nào mới là đúng cách? Nếu cầm sai có thể gây ra hậu quả gì?

    Trả lời:

    Cách cầm : Mở rộng lòng bàn tay và sử dụng các ngón tay để giữ cạnh của đĩa.

    Nếu cầm sai sẽ gây ra hậu quả: Gây hiện tượng trầy xước đĩa làm cho việc truy xuất dữ liệu khó thậm chí gây hỏng hóc mất dữ liệu nếu xước quá nặng.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Câu hỏi (Trang 22 – Tin học 6 VNEN): Em hãy cho biết mệnh đề nào sau đây chỉ ra sự khác nhau giữa điện thoại di động smartphone và máy tính để bàn?

    Trả lời:

    A – Smartphone có khả năng gọi điện thoại, chụp ảnh, quay phim còn máy tính để bàn thì không.

    C – Người sử dụng có thể vừa đi vừa sử dụng smartphone còn máy tính để bàn chỉ được đặt cố định trong phòng làm việc.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Thực Hành 2: Làm Quen Với Máy Tính
  • Bài Tập Tập Huấn Kt Đg_5
  • Bài Giảng Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Cơ Bản Của Máy Tính (Dễ Hiểu)
  • Bài Tập Kiến Trúc Máy Tính
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Máy Tính Trong Lớp Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Và Nhược Điểm Của Máy Tính Trong Trường Học
  • Lợi Ích Khi Ứng Dụng Công Nghệ Vào Giảng Dạy
  • Vai Trò Của Máy Vi Tính Trong Dạy Học
  • Máy Tính Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • So Sánh Ưu Và Nhược Điểm Của Mày Tính Pc Và Laptop
  • Nguyên tắc Toán

    Ở cấp độ cơ bản, bất kỳ giáo dục nào trong toán học đều tìm cách đạt được các mục tiêu sau:

    • Để dạy cho một sự hiểu biết về các con số và các mối quan hệ giữa chúng
    • Để giúp học sinh hiểu khi nào và cách áp dụng các kỹ thuật toán học
    • Để giúp cho phép sinh viên thực hiện các phép tính toán học nhanh chóng, chính xác
    • Để giúp học sinh mở rộng phạm vi khả năng tinh thần của họ
    • Để giúp học sinh hiểu rõ hơn các khái niệm vô hình, thông qua các phương tiện hữu hình
    • Để dạy tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề
    • Để dạy học sinh cách kiểm tra kết quả của họ để đạt được độ chính xác toán học
    • Để giúp học sinh nhận ra các khái niệm toán học mà nền tảng công nghệ và thế giới tự nhiên

    Tìm hiểu: http://muanuochoa.net/su-dung-may-tinh-va-nhung-uu-nhuoc-diem-cua-chung

    Toán, Máy tính khoa học và hiểu biết khái niệm

    Khi nói đến các chức năng này trong toán học, các máy tính khoa học đã cung cấp phương án thay thế nhanh chóng, dễ dàng và chính xác. Điều đó cho phép sinh viên đưa ra câu trả lời đúng, nhanh hơn cả số học gia tâm linh dày dạn kinh nghiệm nhất có thể. Trường hợp sinh viên đã dành phần lớn thời gian của họ sao chép xuống các bảng xếp hạng dài các câu hỏi và câu trả lời, bây giờ họ có thể tập trung vào các khái niệm mà các công thức này đã chứng minh.

    Một nghiên cứu được tiến hành bởi Kathleen Heid tại Đại học Pennsylvania năm 1988, kiểm tra hiện tượng này, bằng cách so sánh sự hiểu biết khái niệm về sinh viên đã sử dụng máy tính casio fx 570es plus trong khóa học tính toán của họ, so với những người không. Kết quả cho thấy, trong khi cả hai nhóm sinh viên có thể giải quyết các vấn đề được đặt ra trước họ khá bình đẳng, sinh viên đã làm toán, với máy tính khoa học có kiến ​​thức chi tiết hơn về lý thuyết đằng sau kết quả của họ.

    Máy tính hiện đại trong giáo dục

    Có một số lý lẽ phổ biến chống lại việc sử dụng máy tính khoa học trong giáo dục. Chúng ta hãy nhìn vào mỗi đối số và xem nó nắm giữ như thế nào để giám sát.

    Máy tính khoa học có thực sự hoạt động như một cái nạng cho học sinh lười biếng, những người không thể thực hiện các chức năng toán học được không?

    Giống như bất kỳ công cụ nào, một máy tính chỉ có thể làm những gì bạn thực hiện. Cũng giống như sử dụng một cái búa không phản ánh về kỹ năng của thợ mộc, sử dụng một máy tính không có nghĩa là sinh viên toán học thiếu trong ứng dụng của họ.

    Trong thực tế, khi so sánh với việc ghi nhớ thuộc lòng và khoan liên tục mà được sử dụng để được yêu cầu của sinh viên toán học. Công nghệ hiện tại cho phép sinh viên xử lý các vấn đề phức tạp và sâu sắc hơn bao giờ hết, những vấn đề mà hầu hết sinh viên sẽ không thể giải quyết trước đó.

    Xem: http://maytinhcasio.over-blog.com/

    Máy tính khoa học có thực sự lấy đi thử thách của việc thực hiện toán học, khuyến khích học sinh trở nên vô tư trong môn học không?

    Người ta cho rằng việc sử dụng hợp lý các máy tính khoa học truyền cảm hứng cho phản ứng ngược lại chính xác. Một lợi ích của một máy tính khoa học không thể bị từ chối là bao nhiêu nó tăng tốc quá trình học tập. Một khi học sinh đã làm chủ được một kỹ thuật, họ không phải tốn nhiều thời gian áp dụng nó mỗi lần. Với một máy tính khoa học, họ có thể giải quyết một loạt các vấn đề tập trung vào cùng một khái niệm cơ bản trong một phần thời gian, trái ngược hoàn toàn với phương pháp lặp đi lặp lại thực hiện cùng một chức năng lặp đi lặp lại.

    Một nghiên cứu về hiệu quả của các máy tính cầm tay trong toán học được tiến hành vào năm 1986 dường như để sao lưu các quan điểm này. Theo nhà nghiên cứu Ray Hembree, việc tích hợp các máy tính vào hướng dẫn thường xuyên của đại số, không chỉ tăng mức độ thành tích của tất cả học sinh trong khóa học. Nhưng nó cũng cải thiện thái độ tổng thể của sinh viên đối với toán học, dẫn đến kết quả kiểm tra tốt hơn và khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn bằng cách sử dụng các khái niệm toán học.

    Tham khảo: https://maytinhcasio.wixsite.com/maytinhcasio

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Lợi Thế Của Máy Tính Bảng So Với Laptop Và Smartphone
  • Máy Tính Bàn Có Tốt Không? Lợi Ích Của Máy Tính Bàn
  • 5 Lý Do Nên Mua Tablet Thay Cho Smartphone
  • Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Loi Ich Cua May Tinh Bang Ppt
  • Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Bền Chắc Cho Các Dịch Vụ Tại Hiện Trường
  • Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Xử Lý Và Cấu Trúc Máy Tính Vi Xử Lý 8086
  • Từ Vựng Ta Chuyên Ngành Điện Lạnh
  • Để Phòng Tránh Máy Lạnh Hư Block Cần Biết Những Điều Này
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Máy Lạnh Âm Trần Chạy Không Lạnh Hoặc Kém Lạnh
  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hình 1. Sơ đồ cấu trúc của máy tính

    Cấu trúc chung của máy tính bao gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, các thiết bị vào ra thông tin, bộ nhớ ngoài

    • CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện chương trình
    • Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU
    • CPU gồm 2 bộ phận chính: bộ điều khiển (CU – Control Unit) và bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit)
      • Bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận khác của máy tính làm điều đó
      • Bộ số học/logic thực hiện các phép tóan số học và logic
    • Các thành phần khác: Thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
      • Thanh ghi (Register): Lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí
      • Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): Vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
    • Một số loại CPU thường gặp:

    Hình 2. Một số loại CPU thương gặp Hình 3. Vị trí lắp CPU

    • Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí
    • Bộ nhớ trong gồm 2 phần ROM (Read-Only Memory) và RAM (Random Access Memory)
      • ROM: Chứa một số chương trình hệ thống
      • Hình 4. ROM
      • RAM: Có thể ghi xóa thông tin trong lúc làm việc. Khi tắt máy, các thông tin trong RAM bị xóa

    Hình 5. RAM

    • Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số từ 0, số thứ tự của ô nhớ gọi là địa chỉ của ô nhớ và được viết trong hệ cơ số 16. Khi thực hiện chương trình, máy tính truy nhập nội dung thông tin ghi trong các ô nhớ thông qua địa chỉ của ô đó. Với phần lớn máy tính mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte. Bộ nhớ trong máy tính (RAM) phổ biến hiện nay có dung lượng 128MB hoặc 256M
    • Ngày nay dung lượng của bộ nhớ trong ngày càng lớn nhưng kích thước vật lý của nó ngày càng nhỏ và dễ lắp đặt
    • Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
    • Có nhiều loại thiết bị dùng làm bộ nhớ ngoài như đĩa từ, băng từ …
    • Bộ nhớ ngoài của máy máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, CD, thiết bị nhớ flash:

    Hình 6. Một số thiết bị dùng làm bộ nhớ ngoài

    a. Đĩa mềm

    • 3.5 inch (8,75cm) với dung lượng 1,44MB
    • Phần ghi thông tin của đĩa mềm là một tấm nhựa mỏng được tráng từ. Để định vị thông tin trên đĩa, đĩa được chia thành những hình quạt bằng nhau gọi là sector, trên mỗi sector, các thông tin được ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là các track

    b. Đĩa cứng

    • Về mặt vật lí, cấu trúc của đĩa cứng phức tạp hơn đĩa mềm nhưng cách định vị thông tin thì tương tự
    • Đĩa cứng có tốc độ đọc ghi rất nhanh (5400/ 7200 vòng một phút rpm)
    • Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điệu hành
    • Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
    • Là những thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính như: Bàn phím, chuột, Ổ đĩa, Scanner, webcam …
      • Bàn phím: Được chia làm 2 nhóm: nhóm kí tự và nhóm phím chức năng
      • Chuột (Mouse): Thường dùng để chỉ định việc thực hiện một lựa chọn nào đó trong một danh sách các bảng chọn (menu)
      • Scanner: là thiết bị để đưa hình ảnh vào máy tính
      • Webcam: là một camera kĩ thuật số, khi gắn vào máy tính, nó có thể thu để truyền trực tuyến hính ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó
    • Thiết bị ra dùng để đưa thông tin ra từ máy tính
    • Có nhiều thiết bị ra: màn hình, máy in, . . .
      • Màn hình (Monitor): Có cấu tạo như màn hình TV

          Chất lượng màn hình phụ thuộc vào các thông số sau:

          • Độ phân giải (Resolution): mật độ các điểm trên màn hình. Độ phân giải càng cao màn hình càng mịn và sắc nét
          • Chế độ màu: các màn hình thường có 16,256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau
      • Máy in (Printer): Có nhiều lọai như máy in kim, in phun, in Laser … dùng để in thông tin ra giấy
      • Máy chiếu (Projector): dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
      • Loa và tai nghe (Speaker and Headphone): là các thiết bị để đưa thông tin dữ liệu âm thanh ra mội trường bên ngoài
      • Modem (modulators/demodulators): là thiết bị dùng để liên kết với các hệ thống máy khác thông qua kênh truyền (Line điện thọai)
    • Nguyên lí điều khiển bằng chương trình: Máy tính hoạt động theo chương trình
    • Máy tính thực hiện một lệnh ở mỗi thời điểm, tuy nhiên chúng thực hiện rất nhanh. Máy tính thực hiện được hàng trăm triệu lệnh, siêu máy tính còn có thể thực hiện hàng tỉ lệnh trong một giây
    • Thông tin về một lệnh bao gồm:
      • Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
      • Mã của thao tác cần thực hiện
    • Nguyên lí lưu trữ chương trình: Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác
    • Địa chỉ các ô nhớ là cố định, nhưng thông tin ghi trên đó có thể thay đổi trong quá trình làm việc
    • Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: Việc truy cập đữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
    • Khi xử lí thông tin, máy tính xử lí đồng thời một dãy các bit chứ không xử lí từng bit. Dãy bit như vậy gọi là từ máy. Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64 bit phụ thuộc kiến trúc từng máy
    • Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là tuyến (BUS). Mỗi tuyến có một số đường đường dẫn, theo đó các bit có thể di chuyển trong máy. Thông thường số đường dẫn dữ liệu trong tuyến tương đương với độ dài từ
    • Nguyên lí Phôn Nôi-man: Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Sơ Đồ Cấu Trúc Máy Tính Để Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Bài 3 Sgk Tin Học 10
  • Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6
  • Bài 4. Cấu Trúc Của Máy Tính Vnen
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Máy Tính Cá Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100