Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Của Ô Tô Bằng Tiếng Anh Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Khám Phá Cấu Tạo Ô Tô Bằng Tiếng Anh

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

150 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Cẩm Nang Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Download Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Tìm Hiểu Các Chi Tiết Trên Ô Tô Giúp Bạn Điều Khiển Xe An Toàn Và Bảo Dưỡng Đúng Cách

Để phục vụ cộng đồng các anh em yêu xe hơi. Hôm nay tôi sẽ cùng anh em khám phá cấu tạo ô tô bằng tiếng anh

Anh ngữ Ms Hoa giới thiệu ấu trúc đề thi TOEIC mới nhất: https://www.anhngumshoa.com/tin-tuc/cau-truc-de-thi-toeic-2019-full-7-phan-reading-listening-34842.html

1. Khám phá cấu tạo ô tô bằng tiếng anh

1. Charge Pipe: Ống nạp

2. Alternator: Máy phát điện

3. Door Control Unit: Bộ điều khiển cửa

4. A/C Condensers: Dàn nóng

5. Distributor: Bộ đen cô

6. Braking System: Hệ thống phanh

7. Brakes: Phanh

8. Dstributor: Bộ denco

9. Cylinder Head: Nắp quy lát

10. Adaptive Cruise Control: Hệ thống giám sát hành trình

11. Electronic Brake System: Hệ thống phanh điện tử

12. Doors: Cửa hông

13. Airbag Control Unit: Hệ thống túi khí

14. Electrical System: Hệ thống điện

15. Auto Sensors: Các cảm biến trên xe

16. Bumpers: Cản trước

17. Closing Velocity Sensor: Cảm biến

18. AC System: Hệ thống điều hòa

19. Down Pipe: Ống xả

20. Camera System: Hệ thống camera

21. Gateway Data Transmitter: Hộp trung tâm của xe Đức

22. Header & Nose Panels: Khung ga lăng

23. Fan belt: Dây đai

24. Intercooler: Két làm mát không khí

25. Engine Components: Linh kiện trong động cơ

26. Instake Manifold: Cổ hút

27. Fuel Pressure Regulator: Bồ điều áp nhiên liệu

28. Front Camera System: Hệ thống camera trước

29. Fuel Supply System: Hệ thống cung cấp nhiên liệu

30. Exhaust System: Hệ thống khí thải

46. Suspension System: Hệ thống treo

47. Safety System: Hệ thống an toàn

48. Tailgates Trunk Lids: Cửa cốp sau

49. Radiators: Két nước

50. Transmission System: Hệ thống hộp số

51. Mirrors: Gương chiếu hậu

52. Sensor Cluster: Cảm biến ly hợp

53. Valve Cover: Nắp đậy xupap

54. Reversible Seatbelt Pretensioner: Bộ căng dây đa i

55. Valves: Xu pá

56. Starting System: Hệ thống khởi động

57. Water pump: Bơm nước

58. Oil drain Plug: Ống xả nhớt

59. Valve spring: Lò xo van

60. Sunroof Control Unit: Bộ điều khiển cửa sổ trời

61. Steering system: Hệ thống lái

62. Motor Mount: Cao su chân máy

63. Valves: Dẫn động khí thải

64. Pistons: Piston

65. Upfront Sensor: Cảm biến va chạm phía trước

66. Seat Control Unit: Bộ điều khiển ghế ngồi

67. Tail Lights: Đèn sau

68. Radiator Supports: Lưới tản nhiệt

2. Một số mẫu câu thông dụng tiếng anh chuyên ngành otô:

1. Cars have an engine and a gearbox.

Xe hơi có động cơ và hộp số.

2. Some cars have a petrol engine and some have a diesel engine.

Vài xe sử dụng động cơ xăng và vài xe sử dụng động cơ diesel.

3. Some cars have a manual gearbox and some cars have an automatic gearbox.

Có xe sử dụng hộp số thường và xe thì sử dụng hộp số tự động.

4. Most cars have a petrol engine; most also have a manual gearbox.

Hầu hết xe sử dụng động cơ xăng, một số xe cũng sử dụng hộp số thường.

5. Cars also have a generator: some have a dynamo and some have an alternator.

Các xe đều sử dụng máy phát: một số xe sử dụng máy phát một chiều, một số khác sử dụng máy phát xoay chiều.

6. Cars have a battery, most cars have a 12-volt battery but some cars have a 6-volt battery.

Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 12V nhưng một số dùng 6V.

7. 12-volt car batteries have six cells, but 6-volt car batteries have three cells.

Ắc quy xe 12V có 6 ngăn, nhưng ắc quy xe 6V thì có 3 ngăn.

8. Cars batteries have positive and negative terminals.

Bình ắc quy xe hơi có cực dương và cực âm.

Mách bạn những tài liệu tiếng anh chuyên ngành ô tô cực hay

Mua Xe Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Và Những Điều Nhất Định Phải Biết Trước Khi Mua

Đau Xương Bả Vai Trái

Giải Phẫu Xương Vai (Có Video Minh Họa Chi Tiết, Dễ Hiểu)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay

Bàn Tay Có Bao Nhiêu Xương?

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

150 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Cẩm Nang Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Download Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Tìm Hiểu Các Chi Tiết Trên Ô Tô Giúp Bạn Điều Khiển Xe An Toàn Và Bảo Dưỡng Đúng Cách

Cấu Tạo Ô Tô Con: Hệ Thống Máy Vận Hành Xe Phổ Thông Nhất

Hôm nay, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết Tiếng Anh chuyên ngành ô tô với những: từ điển kỹ thuật ô tô, từ vựng tiếng Anh về các loại xe, các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy,… Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn!

Những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô về các loại xe ô tô

Car /kɑ:/: ô tô nói chúng

Van /væn/: Xe tải nhỏ

Cab /kæb/: taxi

Tram /træm/: xe điện

Minicab /’minikæb/: Taxi đặt qua tổng đài

Caravan /’kærəvæn/: Xe nhà di động

Universal /ju:ni’və:sl/: loại Xe 4 chỗ có ca-bin kéo dài và gắn liền với khoang hành lý

Cabriolet /kæbriou’lei/: Xe 2 cửa mui trần

Pick-up: Xe bán tải

Sedan /si’dæn/: Xe hơi 4 chỗ ngồi, 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Concept Car /’kɔnsept kɑ:/: các mẫu xe trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất, chưa chính thức bán ra thị trường

Minivan /’mini væn/: dòng xe có ca-bin kéo dài và không có cốp sau, có thể có từ 6 – 8 chỗ ngồi.

Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh

– Từ điển kỹ thuật ô tô về bộ phận điều khiển của xe

fuel gauge đồng hồ đo nhiên liệu

steering wheel bánh lái

speedometer công tơ mét

temperature gauge đồng hồ đo nhiệt độ

warning light đèn cảnh báo

– Các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh: bộ phận máy móc

fan belt dây đai kéo quạt

windscreen wiper cần gạt nước

– Các bộ phận gương và đèn:

wing mirror gương chiếu hậu ngoài

rear view mirror gương chiếu hậu trong

hazard lights đèn báo sự cố

headlights đèn pha (số nhiều)

headlamps đèn pha (số nhiều)

– Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh khác:

cigarette lighter bật lửa

fuel tank bình nhiên liệu

glove compartment ngăn chứa những đồ nhỏ

glovebox hộp chứa những đồ nhỏ

passenger seat ghế hành khách

spare wheel bánh xe dự phòng

roof rack khung chở hành lý trên nóc ô tô

tow bar thanh sắt lắp sau ô tô để kéo

windscreen kính chắn gió

central locking khóa trung tâm

air conditioning điều hòa

tax disc tem biên lai đóng thuế

Từ điển kỹ thuật ô tô

– Từ điển kỹ thuật ô tô: các chữ viết tắt thường thấy:

Anti-lock Brake System (ABS): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động

4 Wheel drive (4 WD, 4×4): Dẫn động bốn bánh chủ động

AFL: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái

Brake Assist (ABS): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

Adaptive Restrain Technology System (ARTS): Hệ thống kích hoạt túi khí khi xảy ra va chạm theo những thông số điện tử cài đặt trước

Continuously Variable Transmission (CVT): Hộp số truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp

Computer Active Technology Suspension (CATS): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành

I4, I6: Dạng động cơ gồm 4 hoặc 6 xi-lanh, xếp thẳng hàng

Air Conditioning (A/C): Hệ thống điều hòa không khí

All Wheel Steering (AWS): Hệ thống lái cho cả bốn bánh

Brake Horse Power (BHP): Đơn vị đo công suất thực của động cơ

Central Locking (C/L): Hệ thống khóa trung tâm

Cruise Control (C/C): Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc

Electric Windows (E/W): Hệ thống cửa điện

Electronic Stability Programme (ESP): Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử

Electric Sunroof (ESR): Cửa nóc vận hành bằng điện

Electric Door Mirrors (EDM): Hệ thống gương điện

Factory Fitted Sunroof (FFSR): Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế

Headlamp Wash/Wipe (HWW): Hệ thống làm sạch đèn pha

Liquefied Petroleum Gas (LPG): Khí hóa lỏng

Limited Slip Differential (LSD): Hệ thống chống trượt của vi sai

Long Wheelbase (LWB): Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe

Power Assisted Steering (PAS): Trợ lực lái

Rear Wheel Drive (RWD): Hệ thống dẫn động cầu sau

Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh

Heated Front Screen: Hệ thống sưởi ấm kính phía trước

Satellite navigation (sat nav): định vị vệ tinh

– Từ điển kỹ thuật ô tô: về các phụ tùng tô tô

Tên gọi của các phụ tùng ô tô cũng được đánh giá là khá khó nhớ trong từ điển kỹ thuật ô tô. Có thể những người lái xe bình thường không cần dùng đến nhưng những kỹ sư ô tô thì nhất định phải ghi nhớ:

Alternator /’ɔ:ltəneitə/: Máy phát điện

AC System /AC’sistəm/: Hệ thống điều hòa

Auto Sensors /’ɔ:tou : Các cảm biến trên xe

Sill /sil/: ngưỡng cửa

Tire /’taiə/: lốp xe

Camera System /’kæmərə ‘sistəm/: Hệ thống camera

Front bumper /frʌnt ‘bʌmpə/: bộ giảm xung trước

Bonnet /’bɔnit/: nắp capo

Head light /hed lait/: đèn pha

Indicator /’indikeitə/: đèn chuyển hướng

Wheel trim /wi:l trim/ : trang trí bánh xe

Windscreen wiper /’windskri:n ‘waipə/: gạt nước

Logo /’lougou: biểu tượng công ty

Sunroof /sʌn’ru:f/: mái chống nắng

Wheel arch /wi:l ɑ:t∫/: vòm bánh xe

Windscreen /’windskri:n/: kính chắn gió

Roof /’ru:f/: nóc xe

Wing /wiη/: thanh cản va

Một số câu tiếng Anh chuyên ngành ô tô thông dụng

Cars have an engine and a gearbox: Xe hơi có động cơ và hộp số

Some cars have an automatic gearbox and some cars have a manual gearbox: Một số xe sử dụng hộp số thường còn một số xe thì sử dụng hộp số tự động

Some cars have a diesel engine and some have a petrol engine: Một số xe sử dụng động cơ diesel và một số xe khác sử dụng động cơ xăng

Most cars have a manual gearbox; most also have a petrol engine: Hầu hết xe đều sử dụng hộp số thường, một số xe cũng sử dụng động cơ xăng

Cars have a battery, most cars have a 6-volt battery but some cars have a 12-volt battery: Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 6V nhưng một số dùng 12V

Cars also have a generator, some have an alternator and some have a dynamo: Các xe đều sử dụng máy phát, một số xe sử dụng máy phát xoay chiều, một số khác sử dụng máy phát một chiều

Cars batteries have negative and positive terminals: Bình ắc quy xe có cực âm và cực dương

6-volt car batteries have three cells, but 12-volt car batteries have six cells: ắc quy xe 6V có 3 ngăn nhưng ắc quy 12V thì có 6 ngăn

Từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy

– Tên các bộ phận bên ngoài xe máy:

Brake lever: Tay phanh (phanh tay)

Brake pedal: Phanh chân

Back tire: Lốp sau

Clutch lever: Côn

Drum brake: Phanh trống (phanh cơ)

Fender (ˈfendər): Chắn bùn

Engine: Máy móc

Front tire: Lốp trước

Gear shift: Cần số

Gas tank: Bình xăng

Handlebar: tay lái

Inner tube: Săm

Headlight: Đèn pha

Rearview mirror: Gương chiếu hậu

Muffler (ˈməf(ə)lər): Ống xả

Shock absorber: Giảm Xóc – phuộc

Speedometer (spəˈdämitər): Đồng hồ tốc độ

Tail light: Đèn sau

Spokes (spōk): Nan hoa – căm

Turn signal: Đèn xi nhan

Rear suspension: Phuộc sau

Front suspension: Phuộc trước

Exhaus pipe: Ống pô

Frame: Khung sườn

Ignition: Đánh lửa

Voltage: Điện thế

Pistong Ring: Bạc pít tông

Piston: Pít tông

Carburetter: Bình xăng con

Throttle Valve: Van nạp

Exhaust Valve: Van xả

Gear driven camshaft: Bánh răng trục cam

Connecting Rod: Tay dên

Crankshaft: Trục cam

Cylinder: Buồng xi lanh

Flywheel: Bánh đà

Gear box: Hộp số

Sparking Plug: Bu gi

Clutch: Bộ ly hợp – Bộ nồi

– Những thông số cần đo của xe máy:

Max Power: Sức mạnh tối đa

Displacement: Phân khối

Engine type: Loại động cơ

Max Torque: Mômen xoắn cực đại

Compssion ration: Tỉ số nén

Bore & Stroke: Đường kính và khoảng chạy piston

Valves per cylinder: Van trên mỗi xy lanh

Top speed: Tốc độ tối đa

Fuel system: Hệ thống xăng

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Fuel control: Hệ thống điều khiển khí

Cooling system: Hệ thống làm mát

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Rake/Trail: Độ nghiêng chảng ba

Overall height: Chiều cao tổng thể

Dry weight: Trọng lượng khô

Overall length: Chiều dài tổng thể

Ground clearance: Khoảng cách gầm tới mặt đất

Overall width: Chiều rộng tổng thể

Seat height: Khoảng cách yên tới mặt đất

Fuel capacity: Dung tích bình xăng

Wheelbase: Khoảng cách hai bánh

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Khám Phá Cấu Tạo Ô Tô Bằng Tiếng Anh

Mua Xe Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Và Những Điều Nhất Định Phải Biết Trước Khi Mua

Đau Xương Bả Vai Trái

Giải Phẫu Xương Vai (Có Video Minh Họa Chi Tiết, Dễ Hiểu)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay

Tầm Quan Trọng Của Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Cứu Tinh Của Thế Giới

Những Lợi Ích Mà Xe Hơi Điện Đồ Chơi Mang Lại Cho Trẻ Nhỏ

5 “Lợi Ích Rất Lớn” Khi Mua Xe Ô Tô Cũ Thay Vì Mua Xe Ô Tô Mới

Người Dân Tăng Mua Sắm Ôtô Vì ‘lợi Ích Kép’

Tầm Quan Trọng Của Việc Mua Bảo Hiểm Ô Tô Bắt Buộc

(News.oto-hui.com) – Tiếng Anh chuyên ngành ô tô đặc biệt quan trọng với nhiều người theo ngành ô tô. Vì sao tiếng anh chuyên ngành ô tô lại quan trọng đến thế?

Chuyên ngành ô tô là một trong những ngành kỹ thuật đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng chuyên môn cực kì cao và chính xác. Dù bạn là sinh viên, người thợ, kỹ thuật viên, cố vấn dịch vụ, quản đốc, quản lí phụ tùng hay thậm chí là saler, kế toán bạn cũng cần phải biết tiếng anh chuyên ngành ô tô.

Hầu hết các tài liệu ô tô chúng ta sử dụng hiện nay đều được dịch từ tài liệu nước ngoài mà phần lớn là tiếng anh. Các thông tin, thông số kĩ thuật hoàn toàn bằng tiếng anh. Để hiểu được thì bắt buộc phải dịch, mà không đa số không có ai sẵn lòng dịch cả đống tiếng anh rồi chia sẻ nên cho mọi người sử dụng. Chỉ có một vài hãng dịch sẵn để phục vụ cho công việc.

Cách mà hầu hết chúng ta dùng để có thể hiểu dược những tài liệu đó là nên google dịch, nhờ ai đó hoặc sử dụng các phần mềm dịch. Nhưng đâu phải ai cũng sẵn lòng và hiểu được ý nghĩa thực sự của nó, đâu phải cứ nên google là sẽ hiểu được và chắc gì có phần mềm là sẽ sử dụng được.

Vì 100% phần mềm sử dụng ngôn ngữ tiếng anh, bạn không hiểu thì đâu thể tìm được những thông tin mình cần tìm nó nằm ở đâu.

Trường hợp có thể tìm được thì cũng đâu hiểu được nó viết về nội dung gì. Vì vậy tự mình học và sử dụng tiếng anh chuyên ngành là điều tốt nhất.

2. Cơ hội sử dụng thành thạo các thiết bị chẩn đoán:

Công nghệ ô tô đã và đang phát triển rất mạnh mẽ. Hiện nay các garage truyền thống chỉ sửa chữa bằng kinh nghiệm, với những bác thợ già sửa những con xe thời cổ. Thì bây giờ gặp những con xe rất mới, rất hiện đại với những công nghệ mới tinh. Các bộ phận, hệ thống đặc biệt là hệ thống điện trên xe cực kì phức tạp. Và nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm thì khó lòng có thể hiểu. Lúc này, những dụng cụ, máy đo hiện đại có thể đảm nhiệm việc này.

Nhưng làm sao để sử dụng và sử dụng như thế nào? Toàn là tiếng anh mà? Vì vậy , nhờ sự hiểu biết về tiếng anh chuyên ngành ô tô mà chúng ta có thể hiểu, sử dụng một cách dễ dàng và chính xác mà không mất quá nhiều thời gian, công sức. Việc sử dụng được tiếng anh chuyên ngành ô tô giúp bạn sử dụng được các loại máy dần sẽ giúp tăng khả năng của bạn nên rất nhiều.

Một trong những sai lầm trong khi sửa chữa mà bạn có thể gặp phải trong khi sửa chữa đáng lẽ là không đáng có.

Tài liệu hướng dẫn, thông tin mã lỗi,…. Tất tần tật đều có và được hiển thị bằng tiếng anh chuyên ngành ô tô.

Và nếu không có tiếng anh chuyên ngành dẫn đến không thể hiểu các pan bệnh và sai sót là khó tránh khỏi. Đặc biệt là các bạn sinh viên thực tập mới ra trường, việc không hiểu các mã dẫn đến những sai sót vô cùng cơ bản.

4. Ranh giới giữa người thợ bình thường

Bạn có tiếng anh chuyên ngành ô tô, sử dụng được trong công việc đồng nghĩa với việc là phần nào bạn đã giỏi hơn những người anh em cùng nghề mà không sử dụng được tiếng anh chuyên ngành ô tô. Bạn sẽ hiểu hơn, biết nhiều hơn vè kiến thức chuyên môn.

Việc bạn cập nhật được nhiều kiến thức mới thông qua việc sử dụng các tài liệu tiếng anh sẽ giúp tay nghề của bạn cao hơn. Và tất nhiên, bạn giỏi hơn những người thợ bình thường khác. Nhờ việc thường xuyên tiếp xúc, học hỏi, trao đổi thông qua các tài liệu bằng tiếng anh. Càng ngày bạn tích lũy thêm nhiều vốn kiến thức chuyên ngành nâng cao trình độ bản thân.

Khi bạn giỏi hơn, tay nghề và kiến thức sẽ cao hơn.

Đương nhiên thù lao của bạn sẽ cao và cơ hội thăng tiến vô cùng rộng mở. Có một sự thật là có thể bạn chưa giỏi kiến thức chuyên môn nhưng bạn sử dụng tiếng anh chuyên ngành thành thạo và học được nhiều qua tài liệu tiếng anh thỳ bạn chắc chắn sẽ tốt hơn, giỏi hơn.

KẾT LUẬN

Tiếng anh chuyên ngành có thể nói là một cánh cửa mới rộng mở đối với bất kì anh em kĩ thuật viên nào. Khiến bạn trở nên đặc biệt hơn và cơ hội thăng tiến vô cùng rộng mở.

Advertisement

Đọc Truyện Cho Trẻ Sơ Sinh Lợi Ích Cách Đọc Và Những Lưu Ý

7 Lợi Ích Khi Bố Mẹ Kể Chuyện Bé Nghe Trước Khi Đi Ngủ

Quả Óc Chó Cho Bé. Bé Thông Minh Hơn Nhờ Quả Óc Chó.

Lợi Ích Của Quả Óc Chó Đối Với Trẻ Em

Có Nên Cho Trẻ Ăn Quả Óc Chó Hay Không?

Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh, Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh

Vai Trò Của Marketing Đối Với Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0

Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Báo Mạng Điện Tử

Báo Viết – Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm

Năm Lợi Ích Và Lý Do Người Đi Làm Nên Đọc Báo Giấy

Sách Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Sách

Đang xem: Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

Bài viết tiếng Anh hay về Internet

1. Cách viết bài viết tiếng Anh hay về Internet

Cấu trúc chung của bài:

– Luận điểm 1 (1 câu); triển khai luận điểm 1 (1-2 câu)

– Luận điểm 2 (1 câu); triển khai luận điểm 2 (1-2 câu)

– Luận điểm 3 (1 câu); triển khai luận điểm 3 (1-2 câu)

– Câu kết luận (optional)

1.2. Phần thân bài

– Nên triển khai 1 trong 3 luận điểm bằng một ví dụ thực tế.

– Khi triển khai ý, nếu được, hãy cố gắng vận dụng trải nghiệm thật của bản thân thay vì bài mẫu thuộc lòng. Bài viết của bạn nhờ đó sẽ tự nhiên hơn, gây thiện cảm cho người đọc.

– 3 luận điểm cần được đưa ra theo một bố cục rõ ràng, dễ theo dõi.

– Đoạn văn phải được trình bày đơn giản, mạch lạc, thể hiện rõ ràng quan điểm người viết theo tinh thần khoa học, tuyệt đối tránh lối viết ẩn ý, lạc đề, khoa trương, sáo rỗng.

1.3. Kết đoạn

– Là câu cuối, kết thúc đoạn văn. Câu này không bắt buộc nên các bạn có thể bỏ qua nếu không tự tin. Tuy nhiên, lưu ý rằng câu kết có thể giúp bù đắp nốt số từ còn thiếu so với yêu cầu, nếu bài của bạn quá ngắn.

– Chỉ bao gồm một câu duy nhất.

– Tương tự như những phần trên trong đoạn văn, câu kết cũng cần phải được bắt đầu bằng một liên từ. Có rất nhiều liên từ dạng này (In conclusion, To conclude, In general, etc.), nhưng các bạn chỉ nên nhớ và sử dụng duy nhất 1 trong số đó cho tất cả các bài viết.

2. Bài viết tiếng Anh hay về Internet mẫu

2.1. Bài 1

Nowadays almost everyone in the world have had a contact with computers. A great part of them has been using international computer’s net known as Internet.

Internet has some opponents but more and more people treats Internet like telephone, or radio. They use it for fun and work, and I think at psent living without internet would be quite difficult.

Bài viết tiếng Anh hay về Internet

2.2. Bài 2

The internet has increasingly developed and became part of out every day life. Nobody can deny the benefits that the internet brings us.

Firstly, the internet is a source of ìnormation. We can get information about every aspect in a very fast and convenient way. We can read e-book or check weather conditions. Through the internet, we can look up the prices of certain consumer goods.

Secondly, the internet is a source of entertainment. We can watch a movie, listen to the recent music album, play games, read novels,….

Finally, the internet is a means of education. We can learn foreign language, look up information. We can take online courses. The internet is almost an unlimited source of education materials for you to get.

Today, the internet is a highly effective tool for communicating, for gathering information and for cooperation between distant locations. Millions of people worldwide are using the internet to communicate ,share information, make new associations ,….

Therefore, The internet is a wonderful invention of modern life. It makes our world become close together.

Ưu, Nhược Điểm Và Kiến Nghị Về E

Tác Dụng Của Giấc Ngủ Trưa Với Cơ Thể

Khám Chữa Bệnh, Phổ Biến Kiến Thức Y Học

Xông Hơi Cho Da Mặt Có Tác Dụng Gì, Phù Hợp Với Loại Da Nào

Tìm Hiểu Về Máy Xông Hơi Mặt

Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Cấu Phanh Ô Tô

Car’S Anatomy. Các Thiết Bị Của Xe Trong Tiếng Anh

Giới Thiệu Nhiệm Vụ, Phân Loại, Cấu Tạo Và Công Dụng Của Lốp Ô Tô

Tìm Hiểu Về Các Loại Cửa Xe Ô Tô

Hướng Dẫn Sửa Chữa Bộ Chấp Hành Khóa Cửa

Và Tên Gọi Các Bộ Phận Trên Xe Oto

Từ vựng tiếng anh cơ cấu phanh ô tô

Hệ thống phanh là một trong những bộ phận được bảo dưỡng và sửa chữa tần suất cao nhất tại các xưởng dịch vụ ô tô.

1. Cơ cấu điều khiển hệ thống phanh

Brake pedal:

Bàn đạp phanh

Brake pipes:

Ống dẫn dầu phanh

Master cylinder and servo unit:

Xy-lanh chính và thiết bị trợ động

Rear brake drum:

Trống phanh phía sau

Handbrake linkage:

Liên kết phanh tay

Handbrake lever:

Đòn bẩy phanh tay

Front disc brake:

Đĩa phanh phía trước

2. Tiếng anh cấu tạo phanh thủy lực

Fluid reservoir:

Bình chứa dầu phanh

Piston:

Pít-tông

Spring:

Lò xo

Master cylinder:

Xy-lanh chính

Fluid:

Dầu phanh

Brake pedal:

Bàn đạp phanh

Slave cylinder:

Xy-lanh phụ

3. Cấu tạo hệ thống trợ lực phanh

Vacuum value:

Van chân không

Vacuum pipe from inlet manifold:

Ống chân không từ ống dẫn khí vào

Air value:

Van khí

Return spring:

Lò xo hồi về

Diaphragm:

Màng chắn

4. Cấu tạo phanh đĩa

Disc:

Đĩa

Backplate:

Mâm phanh

Má phanh

Caliper:

Yên phanh

Brake hose:

Ống dẫn dầu phanh

Piston:

Pít-tông đẩy má phanh

Wheel hub:

Đùm bánh xe

5. Cấu tạo trống phanh

Adjuster ratchet:

Bánh cóc điều chỉnh

Drum:

Trống phanh

Lining:

Bố phanh

Shoe:

Guốc phanh

Backplate:

Mâm phanh

Cylinder:

Xy-lanh

Brake pipe:

Ống dẫn dầu

Piston:

Pít-tông

Return springs:

2 lò xo hồi về

Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Bộ Phận Xe Ô Tô

Chấn Thương Bàn Tay Và Phương Pháp Điều Trị

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Trần Vách Thạch Cao

Giới Thiệu Tổng Quan Về Cấu Tạo Trần Thạch Cao Thả Hiện Nay

Hướng Dẫn Từng Bước Thi Công Trần Thạch Cao Chìm Phẳng Cách Chính Xác

150 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Cẩm Nang Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Download Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Tìm Hiểu Các Chi Tiết Trên Ô Tô Giúp Bạn Điều Khiển Xe An Toàn Và Bảo Dưỡng Đúng Cách

Cấu Tạo Ô Tô Con: Hệ Thống Máy Vận Hành Xe Phổ Thông Nhất

Cách Khóa Cửa Xe Ô Tô An Toàn

Sedan /sɪˈdan/: xe Sedan

Hatchback /ˈhatʃbak/: xe Hatchback

Station wagon /ˈsteɪʃ(ə)n ˈwaɡ(ə)n/: xe Wagon

Sports car /spɔːts kɑː/: xe thể thao

Convertible /kənˈvəːtɪb(ə)l/: xe mui trần

Minivan /ˈmɪnɪvan/: xe van

Jeep /dʒiːp/: xe jeep

Limousine /ˌlɪməˈziːn/: xe limo

Pickup truck /pɪk ʌp trʌk/: xe bán tải

Truck /trʌk/: xe tải

Cùng học để sử dụng chính xác các danh từ chỉ các bộ phận của một chiếc xe nào.

Bumper /ˈbʌmpə/: bộ phận hãm xung

Headlight /ˈhɛdlʌɪt/: đèn pha

Turn signal /təːn ˈsɪɡn(ə)l/: (đèn) báo rẽ

Parking light /ˈpɑːkɪŋ laɪt/: đèn phanh

Fender /ˈfɛndə/: cái chắn bùn

Tire /tʌɪə/: lốp xe

Hubcap /ˈhʌbkap/: ốp vành

Hood /hʊd/: mui xe

Windshield /ˈwɪn(d)ʃiːld/: kính chắn gió

Wiper /ˈwʌɪpə/: thanh gạt nước

Side mirror /sʌɪd ˈmɪrə/: Gương chiếu hậu

Roof rack /ruːf rak/: Giá nóc

Sunroof /ˈsʌnruːf/: Cửa sổ nóc

Antenna /anˈtɛnə/: ăng ten

Rear window /rɪə ˈwɪndəʊ/: cửa sổ sau

Rear defroster /rɪə diːˈfrɒstə /: nút sấy kinh sau

Trunk /trʌŋk/: cốp xe

Tail light /teɪl lʌɪt/: đèn hậu

Brake light /breɪk lʌɪt/: đèn phanh

Backup light /ˈbakʌp lʌɪt/: đèn lùi xe

License plate /ˈlʌɪs(ə)ns pleɪt/: biển số xe

Exhaust pipe /ɪɡˈzɔːst pʌɪp/: ống xả

Muffler /ˈmʌflə/: bộ tiêu âm

Transmission /transˈmɪʃ(ə)n/: hộp số

Gas tank /ɡas taŋk/: bình xăng

jack /dʒæk/: cái kích

Spare tire /spɛː tʌɪə/: lốp xe dự phòng

Lug wrench /lʌɡ rɛn(t)ʃ/: dụng cụ tháo lốp xe

Flare /flɛː/: đèn báo khói

Jumper cables /ˈdʒʌmpə ˈkeɪb(ə)lz/: dây mồi khởi động

Spark plugs /spɑːk plʌɡz/: bugi đánh lửa

Air filter /ɛːˈfɪltə/: màng lọc khí

Engine /ˈɛndʒɪn/: động cơ

Fuel injection system /fjuː(ə)l ɪnˈdʒɛkʃ(ə)n ˈsɪstəm/: hệ thống phun xăng

Radiator /ˈreɪdɪeɪtə/: bộ tản nhiệt

Radiator hose /ˈreɪdɪeɪtə həʊz /: ống nước tản nhiệt

Fan belt /fan bɛlt/: dây đeo kéo quạt

Alternator /ˈɔːltəneɪtə/: máy phát điện

Battery /ˈbat(ə)ri/: ắc quy

Air pump /ɛː pʌmp/: ống bơm hơi

Gas pump /ɡas pʌmp/: bơm xăng

Nozzle /ˈnɒz(ə)l/: vòi bơm xăng

Gas cap /ɡas kap/: nắp bình xăng

Gas /ɡas/: xăng

Coolant /ˈkuːl(ə)nt/: châm nước giải nhiệt

Air bag /ɛːbaɡ/: túi khí

Visor /ˈvʌɪzə/: tấm che nắng

Rearview mirror ˈmɪrə/: kính chiếu sau

Dashboard /ˈdaʃbɔːd/: bảng đồng hồ

Temperature Gauge /ˈtɛmp(ə)rətʃə ɡeɪdʒ/: Đồng hồ nhiệt độ

Gas gauge /ɡas ɡeɪdʒ/: nhiên liệu kế

Speedometer /spiːˈdɒmɪtə/: đồng hồ đo tốc độ

Odometer /əʊˈdɒmɪtə/: đồng hồ đo quãng đường xe đã đi

Warning lights /ˈwɔːnɪŋ lʌɪtz/: đèn cảnh báo

Steering column /stɪəʳɪŋ ˈkɒləm/: trụ lái

Steering Wheel /stɪəʳɪŋ wiːl/: tay lái

Tape deck /teɪp dɛk/: máy phát cát-sét

Cruise control /kruːz kənˈtrəʊl/: hệ thống điều khiển hành trình

Ignition /ɪɡˈnɪʃ(ə)n/: bộ phận khởi động

Navigation System /navɪˈɡeɪʃ(ə)n ˈsɪstəm/: hệ thống điều hướng

CD player /ˌsiːˈdiː ˈpleɪə/: máy phát nhạc

Heater /ˈhiːtə/: máy sưởi

Air conditioning /ɛː kənˈdɪʃ(ə)nə/: điều hòa

Defroster /diːˈfrɒstə/: hệ thống làm tan băng

Power outlet /ˈpaʊə ˈaʊtlɛt/: ổ cắm điện

Glove compartment /glʌv kəmˈpɑːtmənt/: ngăn chứa đồ nhỏ

Emergency Brake /ɪˈmɜːdʒəntsi breɪk/: phanh tay, phanh khẩn cấp

Accelerator /əkˈsɛləreɪtə/ – chân ga

Automatic transmission / ɔːtəˈmatɪk transˈmɪʃ(ə)n/: hệ thống sang số tự động

Gearshift /ˈgɪəʃɪft/: cần sang số

Manual transmission /ˈmanjʊ(ə)l transˈmɪʃ(ə)n/: hệ thống sang số sàn

Stick shift /gɪəʳ ʃɪft/: cần số

Door lock /dɔːʳ lɒk/: khóa cửa

Door handle /dɔːʳ ˈhændļ/: tay cầm mở cửa

Shoulder harness /ˈʃəʊldə ˈhɑːnəs/: dây an toàn sau lưng

Armrest /ˈɑːmrest/: cái tựa tay

Headrest chúng tôi chỗ tựa đầu

Seat /siːt/: chỗ ngồi, ghế ngồi

Seat belt /siːt bɛlt/: dây an toàn

Grill /ɡrɪl/: ga lăng tản nhiệt

Shield /ʃiːld/: khiên xe

Front fender /frʌnt ˈfɛndə/: chắn bùn trước

Wheel /wiːl/: bánh xe

Door post /dɔː pəʊst/: trụ cửa

Outside mirror /aʊtˈsʌɪd ˈmɪrə/: gương chiếu hậu

Roof post /ruːf pəʊst/: trụ mui

Quarter window /ˈk(w)ɔːtə ˈwɪndəʊ/: cửa sổ một phần tư

Back fender /bak ˈfɛndə/: chắn bùn sau

Window frame /ˈwɪndəʊ freɪm/: khung cửa sổ

Windshield washer /ˈwɪndskriːn ˈwɒʃə /: cần gạt nước

Distributor /dɪˈstrɪbjʊtə/: bộ chia điện

Dish brake /dɪʃ breɪk/: đĩa phanh

Indicator /ˈɪndɪkeɪtə/: đèn báo hiệu

Tachometer /taˈkɒmɪtə/: đồng hồ đo tốc độ làm việc của động cơ

Handbrake /ˈhan(d)breɪk/: phanh tay

Indicator /ˈɪndɪkeɪtə/: đèn báo hiệu

Tachometer /taˈkɒmɪtə/: đồng hồ đo tốc độ làm việc của động cơ

Handbrake /ˈhan(d)breɪk/: phanh tay

Spare wheel /wiːl/: Lốp dự phòng

Body side moulding /ˈbɒdi sʌɪd ˈməʊldɪŋ/: đường gờ bên hông xe

Line shaft /lʌɪn ʃɑːft/: trục chuyền động chính

Parking sensor /pɑːk ɪŋ ˈsɛnsə/: cảm biến trước sau

Power steering /ˈpaʊə ˈstɪərɪŋ/: tay lái trợ lực

Exhaust system /ɪɡˈzɔːst ˈsɪstəm/: hệ thống pô xe hơi

Rear axle /rɪə ˈaks(ə)l/: cầu sau

Shock absorber /ʃɒk əbˈsɔːbə/: bộ giảm xóc

Crankcase /ˈkraŋkkeɪs/: các-te động cơ

Oil pan / ɔɪl pan/: các-te dầu

Master cylinder / ˈmɑːstə ˈsɪlɪndə/: xy lanh chính

Luggage rack /ˈlʌɡɪdʒ rak/: khung để hành lý

Brake light / breɪk lʌɪt/: đèn phanh

Backup light / ˈbakʌp lʌɪt/: đèn lùi xe

Carburetor /kɑːbjʊˈrɛtə/: bộ chế hòa khí

Radiator hose /ˈreɪdɪeɪtə həʊz/: ống nước giải nhiệt

Tail gate /teɪl ɡeɪt/: cốp xe

Ignition /ɪɡˈnɪʃ(ə)n/: sự đánh lửa

Tire iron /tʌɪə ˈʌɪən/: cần nạy vỏ xe

Wheel nuts /wiːl nʌtz/: đai ốc bánh xe

Suspension /səˈspɛnʃ(ə)n/: hệ thống treo

Screen wash reservoir ˈrɛzəvwɑː

Bodywork /ˈbɒdɪwəːk/: khung xe

Cylinder head /ˈsɪlɪndə hɛd /: nắp máy

Coolant reservoir / ˈkuːl(ə)nt ˈrɛzəvwɑː/: bình chứa chất tải lạnh

Brake fluid reservoir /breɪk ˈfluːɪd ˈrɛzəvwɑː/: bình dầu phanh xe

Tire pssure /tʌɪə ˈprɛʃə/: áp suất lốp

Fuse box /fjuːz bɒks/: hộp cầu chì

Cam belt /kam bɛlt/: dây kéo

Turbocharger /ˈtəːbəʊtʃɑːdʒə/: bộ tăng áp động cơ

Chassis /ˈʃasi/: sắc xi

Parking brake /pɑːk ɪŋ breɪk/: phanh đỗ xe

Đừng ngần ngại đến với khóa học Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp của Language Link Academic để được đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giúp bạn cải thiện khả năng tiếng Anh ở nhiều lĩnh vực trong đời sống, công việc, tăng cơ hội và khả năng tăng tiến trong công việc.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Khám Phá Cấu Tạo Ô Tô Bằng Tiếng Anh

Mua Xe Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Và Những Điều Nhất Định Phải Biết Trước Khi Mua

Đau Xương Bả Vai Trái

Giải Phẫu Xương Vai (Có Video Minh Họa Chi Tiết, Dễ Hiểu)

Cẩm Nang Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Download Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Tìm Hiểu Các Chi Tiết Trên Ô Tô Giúp Bạn Điều Khiển Xe An Toàn Và Bảo Dưỡng Đúng Cách

Cấu Tạo Ô Tô Con: Hệ Thống Máy Vận Hành Xe Phổ Thông Nhất

Cách Khóa Cửa Xe Ô Tô An Toàn

Cấu Tạo Chi Tiết Ly Hợp Xe Ô Tô

Chuyên ngành ô tô đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao. Vì vậy việc tiếp xúc, làm quen và ghi nhớ các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô là điều hoàn toàn cần thiết. Có được kiến thức và khả năng tiếng Anh về chuyên ngành ô tô chắc chắn sẽ đem lại cho bạn những cơ hội việc làm tốt với mức lương cực kỳ xứng đáng.

1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô

Ô tô là phương tiện giao thông phổ biến nhất hiện nay nên nhu cầu nhân sự, việc làm ngành này tăng cao, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho mọi người. Vì vậy, những ai có thế mạnh về từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô sẽ sở hữu nhiều cơ hội hơn so với người khác. Hơn nữa, ngành ô tô không chỉ đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật và kiến thức chuyên môn cao mà còn cần trang bị vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành tốt. Có nhiều cách để trang bị vốn từ, bạn có thể tham khảo các chương trình học từ vựng online hay các video hướng dẫn, giới thiệu về ô tô bằng tiếng Anh trên Youtube, Facebook,… không chỉ giúp bạn tăng vốn từ mà còn nâng cao khả năng chuyên môn. Với những bạn việc trau dồi vốn từ vựng là nền tảng căn bản đáp ứng yêu cầu học tập và công việc sau này. du học ngành khoa học kỹ thuật

Cab /kæb/: taxi

Van /væn/: Xe tải nhỏ

Tram /træm/: xe điện

Caravan /’kærəvæn/: Xe nhà di động

Minicab /’minikæb/: Taxi đặt qua tổng đài

Universal /ju:ni’və:sl/: Xe 4 chỗ có ca-bin kéo dài liền với khoang hành lý.

Pick-up: Xe bán tải

Cabriolet /kæbriou’lei/: Xe 2 cửa mui trần

Sedan /si’dæn/: Xe hơi 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Minivan /’mini væn/: Xe có ca-bin kéo dài không có cốp sau, có từ 6 – 8 chỗ ngồi.

Concept Car /’kɔnsept kɑ:/: Xe trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

Trong các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô, hầu như chúng ta thường nhắc nhiều đến xe hơi (car) và xe taxi (cab). Tuy nhiên, nếu bạn làm việc trong ngành ô tô bạn cần phải có vốn kiến thức chuyên ngành phong phú không chỉ ở cách gọi tên các loại xe ô tô bằng tiếng Anh mà còn cần biết vốn từ vựng phụ tùng ô tô. Bên cạnh đó với những từ chuyên ngành ít gặp bạn nên tra từ điển chuyên ngành ô tô hoặc sử dụng công cụ dịch tiếng Anh chuyên ngành cơ khí online để hỗ trợ dịch chính xác các từ, hỗ trợ cho công việc thuận lợi hơn.

2. Từ vựng tiếng Anh về phụ tùng ô tô

AC System /AC’sistəm/: Hệ thống điều hòa

Alternator /’ɔ:ltəneitə/: Máy phát điện

Auto Sensors /’ɔ:tou : Các cảm biến trên xe

Tire /’taiə/: lốp xe

Sill /sil/: ngưỡng cửa

Camera System /’kæmərə ‘sistəm/: Hệ thống camera

Bonnet /’bɔnit/: nắp capo

Front bumper /frʌnt ‘bʌmpə/: bộ giảm xung trước

Head light /hed lait/: đèn pha

Wheel trim /wi:l trim/ : trang trí bánh xe

Indicator /’indikeitə/: đèn chuyển hướng

Windscreen wiper /’windskri:n ‘waipə/: gạt nước

Sunroof /sʌn’ru:f/: mái chống nắng

Logo /’lougou: biểu tượng công ty

Wheel arch /wi:l ɑ:t∫/: vòm bánh xe

Roof /’ru:f/: nóc xe

Windscreen /’windskri:n/: kính chắn gió

Wing /wiη/: thanh cản va

3. Thuật ngữ tiếng Anh thông dụng chuyên ngành ô tô

Khi tìm hiểu từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô , một vấn đề khác bạn cần phải lưu ý chính là các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành này. Nắm vững từ vựng không thôi chưa đủ, việc bạn hiểu nghĩa và cách sử dụng các thuật ngữ thông dụng sẽ giúp ích cho việc nâng cao trình độ tiếng Anh của bạn đấy.

A/C Condensers: Dàn nóng

AWS (All Wheel Steering): Hệ thống lái cho cả 4 bánh

C/L (Central Locking): Hệ thống khóa trung tâm

C/C (Cruise Control): Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

E/W (Electric Windows): Hệ thống cửa điện

EDM (Electric Door Mirrors): Hệ thống gương điện

FFSR (Factory Fitted Sunroof): Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế

LPG (Liquefied Petroleum Gas): Khí hóa lỏng

LSD (Limited Slip Differential): Hệ thống chống trượt của vi sai

LWB (Long Wheelbase): Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe

MPG (Miles Per Gallon): Số dặm đi được trên 4,5 lít xăng

OTR on the Road (price): Giá trọn gói

PDI Pre-Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe

BA (Brake Assist): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

SUV (Sport Utility Vehicle): Kiểu xe thể thao việt dã

SV (Side Valves): Cơ cấu van nghiêng bên sườn máy

Để nắm vững ý nghĩa và cách sử dụng các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô , những ví dụ tham khảo sau đây sẽ giúp cẩm nang tiếng Anh chuyên ngành ô tô của bạn thêm phong phú và dễ hiểu hơn:

– Cars have a gearbox and an engine.

(Xe hơi có hộp số và động cơ).

– Most cars have a manual gearbox; most also have a petrol engine.

(Hầu hết xe sử dụng hộp số thường, một số xe cũng sử dụng động cơ xăng).

– Cars also have a generator: some have an alternator and some have a dynamo.

(Các xe đều sử dụng máy phát: một số xe sử dụng máy phát xoay chiều, một số khác sử dụng máy phát 1 chiều).

Việc ghi nhớ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô không hề đơn giản, dễ dàng, nhanh chóng mà đòi hỏi phải có phương pháp tự học tiếng Anh cho người lớn khoa học, đúng đắn cùng với sự kiên trì, nỗ lực của bản thân. Nếu đã xác định tầm quan trọng của kiến thức chuyên môn ngành này thì bạn cần phải đầu tư phát triển để theo đuổi mục tiêu đến cùng, có hiểu biết và giao tiếp tiếng Anh thành thạo. Để đạt được điều này nhanh chóng và hiệu quả nhất, tiếng Anh cho người đi làm sẽ là lựa chọn tối ưu cho bạn. Đầu tư cho bản thân cũng chính là đầu tư cho tương lai của mình. môi trường học 100% tiếng Anh

150 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Khám Phá Cấu Tạo Ô Tô Bằng Tiếng Anh

Mua Xe Ô Tô Điều Khiển Từ Xa Và Những Điều Nhất Định Phải Biết Trước Khi Mua

Đau Xương Bả Vai Trái

5 Lợi Ích Tuyệt Vời Khi Đi Du Lịch Bằng Ô Tô

5 Lý Do Nên Đi Du Lịch Bằng Máy Bay

Tại Sao Nên Đi Du Lịch Bằng Máy Bay?

Những Lợi Ích Của Du Lịch Có Trách Nhiệm

Du Lịch Có Trách Nhiệm (Responsible Tourism) Là Gì? Nguyên Tắc Và Lợi Ích

8 Lợi Ích Của Du Lịch Có Thể Thay Đổi Cuộc Sống Của Bạn

Một trong những loại phương tiện được nhiều người yêu thích nhất, đặc biệt với những gia đình có trẻ nhỏ có lẽ chính là ô tô. Và trong bài viết này, chúng tôi sẽ cho bạn biết 5 lợi ích của việc đi du lịch bằng ô tô.

Trong thời đại ngày nay, chúng ta sẽ có khá nhiều sự lựa chọn về khi muốn đi du lịch ở một nơi nào đó. Một trong những loại phương tiện được nhiều người yêu thích nhất, đặc biệt với những gia đình có trẻ nhỏ có lẽ chính là ô tô. Và trong bài viết này, chúng tôi sẽ cho bạn biết 5lợi ích của việc đi du lịch bằng ô tô.

Bật mí 5 lợi ích của việc đi du lịch bằng ô tô

Ưu điểm của việc đi du lịch bằng ô tô đầu tiên mà chúng ta phải nói tới đó chính là sự an toàn. Khi đi du lịch cùng với gia đình, đặc biệt khi có con nhỏ chắc chắn ai trong chúng ta cũng đều muốn mang lại cho các thành viên sự thoải mái, an toàn đúng không nào? Và ô tô luôn là một loại phương tiện đáp ứng được những tiêu chí này. Bởi nó có thể giúp che mưa, che nắng, tránh khói bụi và giúp cho chuyến đi của gia đình bạn không chỉ an toàn mà còn đỡ mệt mỏi hơn rất nhiều.

Đi bằng ô tô sẽ giúp các thành viên được an toàn hơn. Ảnh: Pinterest.

Giúp bạn mang được nhiều hành lý

Như chúng ta cũng đã biết các loại phương tiện như máy bay hay tàu hỏa đều có giới hạn về trọng lượng hành lý mà hành khách mang theo. Nhưng khi di chuyển bằng ô tô thì bạn sẽ chẳng phải lo lắng về vấn đề này cho lắm. Đặc biệt khi bạn đi những chuyến đi dài ngày, cần mang theo nhiều đồ đạc thì đây chắc chắn sẽ là một ưu điểm rất lớn của việc đi du lịch bằng ô tô.

Đi du lịch bằng ô tô sẽ giúp bạn mang được nhiều hành lý hơn. Ảnh: Vacationmood.

Đa số các dòng xe ô tô hiện đại ngày nay đều có trang bị đầy đủ các phương tiện giải trí như màn hình DVD, hệ thống loa nghe nhạc. Một số xe hạng sang còn có ghế massage, thư giãn, cửa sổ trời toàn cảnh.

Ngồi trên những chiếc ghế da êm ái, bật tính năng massage lên, nghe một vài bài hát mình yêu thích hay xem những bộ phim hấp dẫn chắc chắn sẽ khiến chuyến hành trình thêm thú vị hơn gấp bội phần đấy.

Những chiếc xe ngày nay đều được trang bị rất nhiều tiện nghi hiện đại. Ảnh: chúng tôi

Một trong những lợi ích của việc đi du lịch bằng ô tô mà chúng ta không thể không nói tới đó chính là sự đơn giản. Nếu như khi đi bằng máy bay hay tàu hỏa, bạn sẽ phải đến sớm trước 1 hoặc 2 tiếng, thực hiện những thủ tục hết sức lằng nhằng và mất thời gian thì khi đi ô tô, bạn sẽ không cần làm những việc như vậy. Bạn và gia đình có thể xuất phát bất cứ lúc nào mình thích, không phải chờ đợi ai cả.

Khi đi bằng ô tô, bạn có thể xuất phát bất cứ khi nào. Ảnh: vietfuntravel.

Theo Báo Thể Thao Việt Nam

Những Lợi Ích Khi Đi Máy Bay

Những Lợi Ích Và Bất Lợi Khi Du Lịch Bằng Máy Bay Bạn Nên Biết

Tại Sao Nên Đi Du Lịch Bụi Bằng Xe Máy ?

Những Lý Do Mà Giới Trẻ Thích Đi Du Lịch Bụi Bằng Xe Máy

10 Lý Do Để Bạn Phải Đi Du Lịch Bằng Xe Máy Ngay Lập Tức

Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Bằng Tiếng Anh.

Lợi Ích Của Việc Chơi Đàn Violin (Part 2)

Vba: Cựu Chiến Binh Lợi Ích Hành Động

Vba: Cựu Chiến Binh Lợi Ích Hành Chính

Vba Là Gì? Ứng Dụng Của Vba Trong Công Việc Tính Toán

Đổi Mới Để Quốc Hội Hành Động Vì Lợi Ích Của Nhân Dân

Viết đoạn văn về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh

Viết đoạn văn tại sao bạn học tiếng Anh bằng tiếng Anh

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về việc học tập

Lợi ích của việc học tiếng Anh

Lợi ích của việc học tiếng Anh đối với học sinh

Viết 1 đoạn văn bằng tiếng Anh về cách học tiếng Anh lớp 9

Bài văn tiếng Anh về cải thiện tiếng Anh

Tầm quan trọng của việc học tiếng Anh

Viết Đoạn Văn Về Tầm Quan Trọng Của Việc Học Tiếng Anh.

My favorite subject is English, and I realize that English has brought me many more benefits than just a foreign language subject. I admit that each subject has its own usage for students, but English is the one that brings me the most practical value. At first I just studied it as a tool for communication, but then I gradually learned more about other aspects of it such as entertaining, researching and exploring. Most of my favorite songs and movies are from countries that have English as their main language, and people who do not know this language clearly miss a big part of media entertainment. It is true that we can still have translation and subtitles, but it is better if we can understand the true meanings of the original version. Besides, there are very limit materials about academic information in Vietnamese; therefor the best choice is to look them up in English sources. To do it, we need to have certain understanding of English since most of the automatic translation tools usually make mistakes in expssing the exact meaning of those words. Furthermore, I have met a lot of people from many countries since I learned English, and they brought me a huge amount of interesting things from all over the world. English makes me become more confident, wiser and happier. I will never stop my path in mastering this language, and I think every young person should do the same thing.

Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Bằng Tiếng Anh.

Môn học yêu thích nhất của tôi là tiếng Anh, và tôi nhận ra rằng tiếng Anh đã đem đến cho tôi rất nhiều lợi ích hơn việc chỉ là một môn học ngoại ngữ. Tôi thừa nhận rằng mỗi môn học đều có tác dụng riêng đối với học sinh, nhưng tiếng Anh chính là môn đem đến cho tôi những giá trị thiết thực nhất. Lúc đầu tôi chỉ học nó như một công cụ để giao tiếp, nhưng sau đó dần dần tôi học được nhiều khía cạnh khác nhau của nó như giải trí, nghiên cứu và khám phá. Hầu hết các bài hát và bộ phim yêu thích của tôi đều đến từ các quốc gia có ngôn ngữ chính là tiếng Anh, và những ai không biết về ngôn ngữ này rõ ràng đã bỏ lỡ một phần lớn của giải trí truyền thông. Mặc dù chúng ta vẫn có thể xem dịch nghĩa và phụ đề, nhưng vẫn tốt hơn nếu chúng ta có thể hiểu được ý nghĩa thật sử của phiên bản gốc. Bên cạnh đó, các nguồn tài liệu về thông tin học thuật trong tiếng Việt còn rất hạn chế; vì vậy sự lựa chọn tốt nhất chính là tìm kiếm về chúng từ những nguồn bằng tiếng Anh. Để làm được điều đó, chúng ta cần phải có một sự hiểu biết nhất định về tiếng Anh vì hầu hết các công cụ dịch tự động thường xuyên mắc lỗi trong việc thể hiện chính xác ý nghĩa của từ. Hơn nữa, tôi đã được gặp nhiều người đến từ nhiều quốc gia khác nhau kể từ khi tôi học tiếng Anh, và họ mang đến cho tôi một lượng lớn những điều thú vị từ khắp nơi trên thế giới. Tiếng Anh đã khiến tôi trở nên tự tin hơn, hiểu biết hơn và vui vẻ hơn. Tôi sẽ không bao giờ dừng con đường học tập để nắm vững ngôn ngữ này lại, và tôi nghĩ mỗi người trẻ cũng nên làm điều tương tự.

BÀI LUẬN MẪU THEO CHỦ ĐỀ:

Bài viết giới thiệu về ngôi trường bằng tiếng anh.

tag tìm kiếm:

Viết đoạn văn về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh

Viết đoạn văn tại sao bạn học tiếng Anh bằng tiếng Anh

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về việc học tập

Lợi ích của việc học tiếng Anh

Lợi ích của việc học tiếng Anh đối với học sinh

Viết 1 đoạn văn bằng tiếng Anh về cách học tiếng Anh lớp 9

Bài văn tiếng Anh về cải thiện tiếng Anh

Tầm quan trọng của việc học tiếng Anh

Cơ Hội Quý Giá Đối Với Ngành Thiên Văn Việt Nam

Giới Thiên Văn Học Lo Lắng: Dàn Vệ Tinh Của Spacex Có Thể Làm Hỏng Cả Bầu Trời Đêm

Vì Sao Phải Nghiên Cứu Thiên Văn Học?

Thiên Văn Học Ở Việt Nam: Xa Xỉ Và… Cần Thiết

5 Phần Mềm Thiên Văn Không Thể Thiếu Cho Máy Tính Của Bạn

Viết Về Lợi Ích Của Tivi Bằng Tiếng Anh

Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Tivi Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Television

Lợi Ích Của Việc Đi Xe Đạp

Top 10 Lợi Ích Của Việc Đi Xe Đạp Bạn Sẽ Ước Gì Mình Biết Sớm Hơn

5 Tiện Ích Của Xe Bus Dành Cho Cộng Đồng

Lợi Ích Sức Khỏe Của Việc Đi Xe Buýt

Today, television has become an indispensable item of modern families, because of the great benefits that it brings about. First of all, watching TV is one of the most economical ways to save money. After a hard-working day, you feel very tired and really want to find a means of entertainment, TV is one of the best choices. You only need to sit at home, pay for electric and optical fiber expenses so you can watch any favorite programs, from cartoon to sports, news. It’s a lot cheaper than going to luxury amusement parks. Moreover, just through the small screen, we can explore new things. For example, we just sit at home but can know the famous landmarks, unique scientific phenomena or social and political issues. From there we expand our eyes, our knowledge of the world around us. With these benefits, everyone is very fond of using the TV. I hope that in the near future, there will be more TV companies so consumers can freely choose the most suitable one.

Dịch

Ngày nay, Tivi đã trở thành một vật dụng không thể thiếu của những gia đình hiện đại, bởi vì những lợi ích to lớn mà nó mang đến. Đầu tiên, đây là một trong những phương pháp giải trí vô cùng tiết kiệm. Sau một ngày làm việc căng thẳng trở về, bạn thấy vô cùng mệt mỏi và thật sự muốn tìm một phương tiện để giải trí, Tivi là một trong những sự lựa chọn tốt nhất. Bạn chỉ cần ngồi ở nhà, trả chi phí cho tiền điện và cáp quang để có thể xem bất kì chương trình ưa thích nào, từ hoạt hình đến thể thao, thời sự. Nó rẻ hơn rất nhiều so với việc đi tới những khu vui chơi giải trí đắt đỏ. Ngoài ra, chỉ quan màn ảnh nhỏ, chúng ta có thể khám phá về những thứ mới mẻ. Ví dụ như bạn chỉ cần ngồi ở nhà cũng có thể biết được về các địa danh nổi tiếng, những hiện tượng khoa học độc đáo hay những vấn đề chính trị xã hội. Từ đó mà chúng ta mở rộng con mắt, tầm hiểu biết của mình về thế giới xung quanh. Với những lợi ích trên, mọi người đều rất thích sử dụng Tivi. Mình hy vọng trong tương lai không xa, sẽ có nhiều hãng TV hơn nữa để người tiêu dùng có thể thoải mái lựa chọn cho mình một chiếc phù hợp nhất.

Lợi ích của chiếc Tivi bằng tiếng Anh

Invented in the 20th century, until now, TV has played a very important role in each person’s life. The first benefit is the abundant information that it transmits. Through it, we can quickly update the latest information about current issue in the country and in the world. As a result, we are never out of step with people around us. In addition, there are many educational programs on the television to help us become good citizens such as the river gift, the good deeds. Some programs teach some necessary soft skills such as swimming, cooking, home decorating, financial management, etc. Through these useful programs, we can collect ourselves pcious experiences. treasures, improve ourselves for the better. In particular, the TV also brings the family members close. After the meal, the whole family gather in the living room to watch the favorite TV channel, which is really happy. In short, there is no denial that the television offers a lot of great benefits. However, you should use it in effective way and do not let it take up too much your time.

Xung Đột Lợi Ích Trong Đấu Thầu Xây Lắp

Pci: Xung Đột Lợi Ích Cá Nhân

Xung Đột Lợi Ích (Conflict Of Interest) Là Gì? Các Hành Vi Xung Đột Lợi Ích Phổ Biến

10 Lợi Ích Không Ngờ Của Việc Uống Nước Nóng Hằng Ngày

Lợi Ích Của Việc Uống Nước Chanh

🌟 Home
🌟 Top