Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan

--- Bài mới hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Trong chuỗi dịch vụ cung ứng, dịch vụ kho là một yếu tố quan trọng và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Bạn đã bao giờ nghe nói về khái niệm kho ngoại quan chưa?Tại sao kho ngoại quan loại cần thiết đối với doanh nghiệp?

    Nếu bạn đang tự hỏi về những vấn đề này và vẫn chưa tìm thấy câu trả lời thích hợp nhất. Thì sau đây, dịch vụ thuê kho lưu trữ Vinamoves sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích để bạn có thể nắm được khái niệm kho ngoại quan là gì

    Kho ngoại quan là gì?

    Khái niệm kho ngoại quan là gì? Còn gọi là kho hải quan – kho được quản lý chặt chẽ bởi hải quan, nơi hàng hóa nhập khẩu được dự định xuất khẩu có thể được lưu trữ ở Việt Nam hoặc các hàng hoá từ nước ngoài được đưa vào chờ xuất khẩu vào Việt Nam. Các doanh nghiệp không phải trả thuế nhập khẩu và thuế VAT, vì vậy các sản phẩm nằm trong kho ngoại quan thuộc khu vực miễn thuế.

    Cụ thể, hàng hoá hoặc sản phẩm từ thị trường nội địa hay nước ngoài khi đưa vào kho hải quan buộc phải làm thủ tục nhập kho tại chi cục Hải quan. Người làm thủ tục có thể là người chủ hàng hay người được uỷ quyền.

    Trường hợp vận chuyển hàng hoá từ kho ngoại quan xuất đi quốc tế hay đưa vào nội địa thì phải được kê khai chi tiết thông tin xuất hàng hoá tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

    Lợi ích từ việc sử dụng kho ngoại quan

    Dòng tiền được cải thiện

    Việc tạm ngừng thanh toán thuế cho đến khi hàng hóa được mua có thể có tác động tích cực đến dòng tiền. Bằng việc lưu trữ hàng hóa của bạn trong kho ngoại quan, bạn sẽ chỉ phải trả thuế nhập khẩu khi chúng được nhập và lưu thông trong thị trường nội địa.

    Chính vì vậy nếu bạn gặp khó khăn trong khâu vận chuyển sản phẩm của mình, bạn sẽ không bị mất tiền bằng cách trả thuế trước mà bạn không đảm bảo doanh số có thể bù lại chi phí. Với kho ngoại quan, tất cả hàng hóa được phân loại là tạm dừng thuế, điều này tránh việc trả thuế trước cho các sản phẩm có thể tồn kho trong nhiều tháng.

    Không chịu thuế nhập khẩu nếu bạn xuất khẩu hàng hóa

    Nếu bạn nhập khẩu hàng hoá với mục đích để xuất khẩu sang các nước ngoài, thì việc sử dụng kho ngoại quan là lợi thế. Việc giữ hàng hóa của bạn trong một kho ngoại quan có nghĩa là bạn đã có lợi không phải trả bất kỳ thuế nhập khẩu nào đối với các sản phẩm bạn xuất khẩu, tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc.

    Điều này có nghĩa là một doanh nghiệp có thể tránh phải trả nhiệm vụ hai lần như vậy bạn có thể tiết kiệm trung bình khoảng 25-30% chi phí. Và một thông tin lưu ý thêm nếu sau đó hàng hóa của bạn cần được tiêu hủy mà không được bán, bạn sẽ không phải trả khoản thuế nhập khẩu cho chúng.

    Tiết kiệm công sức và thời gian

    Hầu hết các kho ngoại quan được đặt tại hoặc rất gần các cảng , có nghĩa là bạn có thể lưu trữ hàng hóa của mình tại cảng nhập cảnh và phân phối chúng theo yêu cầu. Điều này giúp giảm chi phí trên toàn bộ chuỗi cung ứng nhờ giảm thời gian sản xuất, giảm khả năng thiệt hại, tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển và giảm lượng khí thải carbon.

    Tại các khu ngoại quan, hệ thống camera phải đáp ứng các tiêu chí sau: Có thể quan sát mọi vị trí trong kho ngoại quan và hình ảnh phải được chụp mọi lúc trong ngày (24/7); dữ liệu của hình ảnh camera phải được lưu trữ ít nhất 12 tháng; hệ thống phải được kết nối trực tiếp với cơ quan quản lý hải quan. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ ban hành tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và kho ngoại quan doanh nghiệp trên phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào và ra và hệ thống giám sát camera.

    Thông tin liên hệ

    Công ty TNHH dịch vụ và lưu trữ vinamoves

    Địa chỉ: B6, Khu Biệt Thự Thanh Đa, P.27, Quận Bình Thạnh, chúng tôi

    Tel: +84 28 6258 9547 – 84 28 6258 9548

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Nhiều Lợi Ích Khi Dùng Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 10 Lợi Ích Khi Ăn Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 12 Lợi Ích Của Việc Uống Nước Đối Với Da
  • Uống 1 Cốc Sinh Tố Bơ Vừa Giảm Cân Thần Tốc Lại Giúp Da Căng Mịn Hồng Hào, Càng Uống Càng Đẹp
  • 8 Lợi Ích Lớn Của Việc Dậy Sớm
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan
  • Bật Mí Các Công Dụng Của Nước Khổ Qua Rừng Bạn Đã Biết Chưa?
  • Hiểu một cách đơn giản, kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng xuất nhập khẩu.

    Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:

    – Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt khác (Khu công nghiệp). khóa học xuất nhập khẩu đại học ngoại thương

    – Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

    Thông thường, các kho ngoại quan được thành lập ở những cảng biển lớn như: kho ngoại quan ở Hải Phòng, kho ngoại quan ở Cát Lái, kho ngoại quan Bình Dương, kho ngoại quan Vân Phong,…

    Hiện nay, các doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chờ xuất khẩu, hoặc nhập khẩu đều rất quan tâm đến việc thuê kho ngoại quan như thế nào? Hợp đồng thuê kho ngoại quan gồm những gì?

    2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan

    Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;

    Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;….”

    Căn cứ quy định trên, chủ hàng là người ký hợp đồng thuê kho với chủ kho ngoại quan. Trường hợp Công ty không phải chủ hàng nên không thể thay mặt chủ hàng ký hợp đồng thuê kho ngoại quan, kể cả trường hợp Công ty được chủ hàng uỷ quyền bằng văn bản do hiện nay không có quy định trường hợp này. học xuất nhập khẩu

    3. Lợi ích của kho ngoại quan

    Các doanh nghiệp nhập khẩu thường tận dụng vị trí thuận lợi của kho ngoại quan để đưa hàng vào “ém” sẵn khi có điều kiện thuận lợi là sẽ đưa hàng vào nước có kho một cách nhanh nhất. Ở chiều ngược lại, các doanh nghiệp xuất khẩu làm xong mọi thủ tục xuất khẩu và đưa hàng vào kho ngoại quan, khi cần giao hàng cho người mua ở nước ngoài sẽ có thể giao hàng rất nhanh chóng. học kế toán tổng hợp

    Kho ngoại quan cũng có vai trò quan trọng trong hoạt động chuyển khẩu. Một lô hàng dầu ô liu từ Trung Đông đưa về kho ngoại quan ở cảng Hải Phòng, sau đó đợi khi giá cả thuận lợi sẽ được đưa tiếp đi cảng Busan (Hàn Quốc). Như vậy hàng không phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam rồi lại xuất khẩu đi mà vẫn có thể được giao cho khách hàng một cách nhanh chóng nhất.

    4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa ra vào kho ngoại quan

    Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. học xuất nhập khẩu ở hà nội

    Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan. học xuất nhập khẩu ở đâu tốt hà nội

    Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam. học kế toán thực hành ở đâu tốt

    Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

    Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng.

    Mong rằng bài viết này hữu ích với bạn!

    Để hiểu rõ hơn các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, bạn có thể tham gia các khóa học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu để nhận được các chia sẻ lý thú từ những người có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan
  • Quá Nhiều Lợi Ích Khi Dùng Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 10 Lợi Ích Khi Ăn Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan
  • Bật Mí Các Công Dụng Của Nước Khổ Qua Rừng Bạn Đã Biết Chưa?
  • 5 Công Dụng Thần Kỳ Của Nước Ép Khổ Qua
  • Lợi Ích Của Nước Ép Chanh Leo
  • Phân biệt kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho cfs

    PHÂN BIỆT KHO NGOẠI QUAN,

    ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS), KHO BẢO THUẾ.

    Định nghĩa

    Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

    Định nghĩa

    Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

    Định nghĩa

    Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

    Thủ tục hải quan

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.

    2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

    3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

    4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.

    Thủ tục hải quan

    1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.

    2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

    3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.

    1. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

    2. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.

    Thuận lợi:

    1. Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;

    2. Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua đó giảm được chi phí và thời gian, doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho.

    Thuận lợi:

    1.Trường hợp doanh nghiệp có nhiều lô hàng lẻ, muốn bán cho nhiều khách hàng tại cùng một nước đến thì CFS là nơi giúp các doanh nghiệp thu gom hàng lẻ thành một lô lớn đóng đầy container để làm thủ tục xuất khẩu, sẽ tiết kiệm được chi phí.

    2. Là nơi nhiều chủ hàng nhập khẩu cùng khai thác chung một vận đơn vận tải hàng nhập khẩu sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận tiện làm thủ tục nhập khẩu.

    Thuận lợi:

    1. Đối với doanh nghiệp có lưu lượng hàng hóa XNK lớn, nhập khẩu hàng hoá theo loại hình SXXK việc thành lập kho bảo thuế sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu lưu trữ nguyên liệu, vật tư (nhưng chưa phải nộp thuế khi nhập khẩu) đưa vào phục vụ sản xuất.

    Khó khăn:

    1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

    2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan
  • Kho Ngoại Quan Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Kho ngoại quan là gì?

    Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng.

    Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:

    – Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt khác (sau đây viết là Khu công nghiệp).

    – Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

    Điều kiện được thành lập kho ngoại quan

    Điều kiện doanh nghiệp

    Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

    Có chức năng kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Có kho, bãi, tường rào ngăn cách với khu vực xung quanh, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan

    Có cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hoá

    Hồ sơ xin thành lập

    Đơn xin thành lập kho ngoại quan

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi

    Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi

    Thủ tục cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan

    Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin thành lập kho ngoại quan. Trong thời hạn 30 ngày, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra và báo cáo Tổng cục Hải quan ra quyết định cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan, hoặc có văn bản trả lời không đủ điều kiện cấp.

    Tổng cục Hải quan rút Giấy phép hoạt động kho ngoại quan trong các trường hợp

    Chủ kho ngoại quan có đề nghị.

    Chủ kho ngoại quan có vi phạm pháp luật đến mức phải rút giấy phép.

    Trong thời hạn 6 tháng không đưa kho vào hoạt động mà không có lý do chính đáng.

    Các dịch vụ của kho ngoại quan

    Chủ kho ngoại quan có thể thực hiện các dịch vụ: bảo quản hàng hoá, gia cố bao bì, phân loại hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa.

    Chủ kho ngoại quan có thể thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nhập khẩu từ cửa khẩu vào kho ngoại quan, từ kho ngoại quan ra cửa khẩu, từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác; chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho chủ hàng theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng doanh nghiệp thuê kho ngoại quan

    Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan

    Thương nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; thương nhân nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    Hợp đồng thuê kho ngoại quan

    Do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thoả thuận theo quy định của pháp luật. Hợp đồng thuê kho ngoại quan phải quy định rõ tên hàng hoá, chủng loại hàng hoá, khối lượng hàng hoá, chất lượng hàng hoá, thời hạn thuê kho, các dịch vụ có yêu cầu, trách nhiệm của các bên ký hợp đồng thuê kho ngoại quan.

    Thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan

    Không quá 365 ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho. Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hải quan kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp chủ hàng có đơn đề nghị, được sự đồng ý của Cục trưởng Hải quan thì được gia hạn thêm không quá 180 ngày, kể từ ngày hợp đồng hết hạn.

    Đối tượng hàng hoá xuất nhập kho ngoại quan

    Hàng nhập khẩu chờ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam; hàng quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

    Hàng đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu; hàng hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất; hàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tái xuất.

    Hàng hoá không được gửi kho ngoại quan: hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

    Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập kho ngoại quan

    Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, hồ sơ khai báo gồm: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan và các chứng từ cần thiết khác.

    Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào kho ngoại quan: chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải làm đầy đủ thủ tục hải quan như đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định của pháp luật trước khi gửi hàng hoá vào kho ngoại quan; hồ sơ phải nộp: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, tờ khai hàng đưa vào kho ngoại quan và các chứng từ cần thiết khác.

    Đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài, hồ sơ phải nộp: tờ khai xuất khẩu; giấy ủy quyền xuất hàng; phiếu xuất kho.

    Hàng hoá từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục hải quan, nộp thuế, thực hiện chính sách quản lý xuất nhập khẩu như đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

    Quản lý hàng hoá tại kho ngoại quan

    Khi thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan quản lý kho ngoại quan biết.

    Khi di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải được sự đồng của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

    Định kỳ 45 ngày một lần, chủ kho ngoại quan báo cáo cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho.

    Trường hợp muốn tiêu hủy hàng hoá bị đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hoá. Thủ tục tiêu hủy hàng hoá thực hiện theo quy định hiện hành.

    Chủ kho ngoại quan phải mở sổ kế toán theo dõi việc xuất kho, nhập kho theo đúng quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan
  • Quá Nhiều Lợi Ích Khi Dùng Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 10 Lợi Ích Khi Ăn Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 12 Lợi Ích Của Việc Uống Nước Đối Với Da
  • Uống 1 Cốc Sinh Tố Bơ Vừa Giảm Cân Thần Tốc Lại Giúp Da Căng Mịn Hồng Hào, Càng Uống Càng Đẹp
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan
  • Các quy định về kho ngoại quan cần biết ? Những lợi ích của việc sử dụng kho ngoại quan so sánh với kho thường ? Bài viết sau đây sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn về kho ngoại quan. 1. Thế nào được gọi là kho ngoại quan :

    Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

    2.Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan:

    Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:

    Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.

    Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.

    Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.

    3.Quy định về việc thuê kho ngoại quan:

    3.1 :Thuê kho ngoại quan:

    Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan gồm:

    + Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế;

    + Tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    Hợp đồng thuê kho ngoại quan:

    + Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuậntheo quy định của pháp luật, trừ trường hợpchủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;

    + Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;

    + Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chứcthanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật.

    3.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan:

    Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

    Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

    Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.

    Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuấtkhẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩuvào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

    Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng

    3.3 Quy định về giám sát hải quan đối với kho ngoại quan:

    Phương tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các dịch vụ trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan căn cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại quan, tình hình hoạt động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ kho ngoại quan để áp dụng biện pháp giám sát phù hợp.

    Việc thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóavà lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan, chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan phải có vănbản thông báo trước khi thực hiện cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để tổ chức theo dõi, giám sát.

    Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan và ngược lại hoặc từ kho ngoại quan đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan
  • Quá Nhiều Lợi Ích Khi Dùng Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 10 Lợi Ích Khi Ăn Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • 12 Lợi Ích Của Việc Uống Nước Đối Với Da
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Các Công Dụng Của Nước Khổ Qua Rừng Bạn Đã Biết Chưa?
  • 5 Công Dụng Thần Kỳ Của Nước Ép Khổ Qua
  • Lợi Ích Của Nước Ép Chanh Leo
  • Rửa Mặt Với Nước Ép Khổ Qua Liên Tục 7 Ngày Vào Mỗi Buổi Sáng, Da Căng Bóng, Trắng Mịn Đến Khó Tin
  • Bà Bầu Ăn Khổ Qua Trong Thai Kỳ Có Tốt Cho Mẹ Và Bé Không?
  • 1. Tìm hiểu khái quát về kho ngoại quan là gì?

    Kho ngoại quan chinh là khu vực để hàng hoá của doanh nghiệp, vị trí này thuộc lãnh thổ của Việt Nam có tác dụng lưu trữ, bảo quản hàng hoá tạm thời, chúng có thể là hàng hoá được đưa từ nước ngoài về hoặc là các hàng hoá trong nước đang chờ thực hiện một số dịch vụ hoặc thủ tục cần thiết. Kho ngoại quan được thuê theo sự thỏa thuận của bên chủ kho bãi và bên doanh nghiệp.

    Thường thì vị trí kho ngoại quan sẽ được nằm ở nơi tiếp giáp với nước ngoài, có thể là các tỉnh hoặc thành phố trực thuộc là nơi đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam và nước ngoài.

    Tất cả những hàng hoá khi được lưu trữ tạm thời tại kho ngoại quan đều phải làm thủ tục đăng ký hải quan và chịu sự quản lý và kiểm tra của các cán bộ có quyền hạn.

    2. Những dịch vụ được sử dụng để thuê kho ngoại quan

    Tại kho ngoại quan, thường thì hàng hóa sẽ được thực hiện một số các dịch vụ sau đây:

    +) Bảo quản hàng hoá, gia cố bao bì,phân loại phẩm cấp hàng hóa và bảo quản chúng.

    +) Thực hiện dịch vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá.

    +) Dịch vụ lấy mẫu hàng hóa nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý của các cán bộ Hải quan thường xuyên được diễn ra.

    3. Điều kiện đủ để được thành lập kho ngoại quan đối với doanh nghiệp là gì?

    3.1. Điều kiện về vị trí địa lý

    Về vị trí địa lý, khu vực kho bãi ngoại quan phải đảm bảo được những yêu cầu được pháp luật Nhà nước quy định như sau:

    – Nằm ở vị trí cảng biển, cảng hàng không Quốc tế, của khẩu đường bộ hoặc ga đường bộ: Đây đều là những vị trí địa lý phù hợp để thực hiện thủ tục khai báo hải quan và thuận tiện cho các doanh nghiệp có thể xuất nhập khẩu hàng hoá bất cứ lúc nào mà không lo chậm trễ.

    – Nằm ở các khu công nghiệp tại địa bàn các tỉnh tiếp giáp với cửa khẩu quốc tế để tiện cho việc kiểm tra, quản lý của cán bộ Nhà nước và vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp.

    – Vị trí thường được áp dụng làm kho ngoại quan đó là những khu vực chuyên phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá nông sản..

    3.2. Điều kiện về cơ sở vật chất ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hóa

    Kho ngoại quan là nơi lưu trữ hàng hoá vì vậy cần phải được xây khung kín để không tiếp xúc với những tác nhân bên ngoài tránh ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá được bảo quản.

    Đặc biệt kho ngoại quan là nơi phải có lắp đặt đầy đủ các hệ thống để có thể kiểm tra ngoại quan, phục vụ được yêu cầu kiểm tra của các cán bộ Nhà nước.

    3.3. Diện tích là yếu tố quan trọng

    Diện tích được quy định tối thiểu với kho ngoại quan đó là 5.000 m2 trong đó đã tính bao gồm toàn bộ các công trình được xuất hiện tại kho và diện tích kho chứa đồ cần phải có ít nhất 1.000 m2 trở lên thì mới đảm bảo được hàng hóa được lưu trữ theo đúng quy định.

    Riêng đối với những kho ngoại quan thuộc khu vực cảng, diện tích của kho cũng cần phải ít nhất từ 1.000 m2 trở lên, và bãi ngoại quan chuyên dụng phải có diện tích từ 10.000 m2 trở lên mà không yêu cầu các phần diện tích khác.

    3.4. Điều kiện về quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp

    Toàn bộ khu vực trong kho ngoại quan cần phải được lắp đặt hệ thống giám sát an ninh để đảm bảo an toàn cho hàng hoá được lưu trữ như là hệ thống camera và cũng sẽ được kết nối tới hệ thống của cơ quan Hải quan để tiến hành giám sát.

    Lưu ý đặc biệt đó là loại camera chuyên dụng sẽ phải được lưu giữ liệu tối thiểu trong thời gian tối đa là 12 tháng.

    Tuyển dụng chuyên viên Logistics

    4. Lợi ích của kho ngoại quan đem lại cho doanh nghiệp là gì?

    Kho ngoại quan được hình thành sẽ đem lại lợi ích cho chính những doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá với các quốc gia khác trên Thế giới.

    Cụ thể đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, kho ngoại quan giúp họ lưu trữ và làm thủ tục sẵn để chờ thời gian thích hợp là có thể xuất hàng một cách nhanh chóng, ngược lại với những doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có nơi chứa hàng để đợi thời cơ thích hợp sua đó sẽ cho hàng về nhập kho của doanh nghiệp mình.

    Kho ngoại quan còn có một lợi ích khác mà các doanh nghiệp thường áp dụng đó chính là hàng hoá nhập về kho ở cảng nhưng đợi khi giá tăng lên sẽ tiếp tục xuất đi nước khác, như vậy doanh nghiệp này sẽ không còn phải làm thủ tục nhập khẩu vào nước mà vẫn có thể giao hàng cho khách một cách nhanh chóng.

    5. Quy định pháp luật về kho ngoại quan

    5.1. Quy định về đối tượng được thuê

    Đối tượng được thuê kho bãi Hải quan đó là những cá nhân, tổ chức là công dân Việt Nam hoặc là những cá nhân, tổ chức là người nước ngoài được phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Hợp đồng thuê kho ngoại quan sẽ do bên chủ cho thuê và bên đi thuê thoả thuận với nhau theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn thuê kho ngoại quan được thoả thuận của hai bên tuy nhiên cũng sẽ không được quá thời hạn cho phép do pháp luật quy định.

    Sau khi quá thời hạn ký gửi hàng hóa tại kho mà chủ hàng hoá hoặc là chủ kho được uỷ quyền không đưa hàng ra khỏi kho thì Cục Hải quan sẽ tổ chức thanh lý số hàng hoá đó theo quy định của pháp luật.

    5.3. Quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá được đưa vào hoặc đưa ra khỏi kho ngoại quan

    Tất cả những hàng hoá được đưa vào kho ngoại quan đều phải được chủ hàng hoặc là chủ kho được uỷ quyền làm thủ tục khai báo với cơ quan Hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

    Những mặt hàng thuộc diện bị tái xuất theo quy định của pháp luật thì sẽ không được nhập khẩu lại Việt Nam nữa.

    5.4. Quy định về việc giám sát quản lý của cán bộ Hải quan đối với hàng hóa tại kho

    Tất cả những phương tiện, hàng hoá được vận chuyển vào kho ngoại quan đều chịu sự giám sát và quản lý của cơ quan Hải quan.

    Khi chuẩn bị thực hiện tất cả những dịch vụ tại kho thì chủ hàng hoặc chủ kho được uỷ quyền sẽ phải làm văn bản thông báo gửi đến Cục Hải quan để cơ quan có phương án kiểm tra, giám sát đối với những hàng hóa đó.

    Đó là một số những quy định Nhà nước yêu cầu bắt buộc đối với việc sử dụng và quản lý kho ngoại quan, căn cứ vào những quy định này thì bên chủ kho, chủ hàng hoá cũng như những cán bộ Hải quan sẽ cần phải thực hiện đúng với những nhiệm vụ và quyền hạn của mình để không xảy ra các trường hợp sai phạm không đáng có.

    6. Một số lưu ý cần tránh khi thuê kho ngoại quan mà doanh nghiệp cần phải biết

    6.1. Hệ thống thông gió và điều hoà không khí trong kho chứa hàng

    Không khí bên trong kho thường được lấy từ bên ngoài vào và qua hệ thống thông gió và điều hoà không khí nó sẽ được điều chỉnh với nhiệt độ phù hợp với từng loại hàng hóa cụ thể khác nhau. Việc chú trọng đến không khí bên trong kho là rất cần thiết bởi vì nếu như không đảm bảo được nhiệt độ thích hợp thì một số hàng hoá có thể sẽ bị hỏng gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

    Vì vậy với những doanh nghiệp nào đang tìm thuê kho ngoại quan hãy nên lưu ý về vấn đề này để tìm được địa điểm phù hợp cho lưu trữ hàng hoá của mình.

    6.2. Các chi phí vận hành kho

    Chi phí vận hành kho ngoại quan thường sẽ là những dịch vụ đi kèm với chi phí thuê kho bãi, nghĩa là chủ doanh nghiệp khi thuê kho sẽ được cung cấp các dịch vụ có sẵn của kho như là nhân viên bảo vệ, quản kho hay dịch vụ xe nâng,…

    6.3. Diện tích thuê kho cần phù hợp với lượng hàng hoá ký gửi

    Diện tích thuê kho bãi là điều mà khiến doanh nghiệp phải chú tâm đến bởi vì nếu thuê kho quá rộng so với số lượng hàng hoá thì sẽ gây lãng phí còn nếu như thuê kho quá hẹp thì rất có thể ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá.

    Vì vậy trước khi đi thuê cần phải xem xét và cân nhắc kỹ về số lượng hàng hoá cần gửi, trọng lượng hàng nặng hay nhẹ, tần suất nhập hàng của công ty là nhiều hay ít để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

    6.4. Bãi để xe để xuất hoặc nhập hàng hoá ra khỏi kho

    Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thường không để ý hoặc là quên đi việc thoả thuận về chỗ để xe. Nếu như kho mà doanh nghiệp thuê có chỗ đậu xe nhưng vì không thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên cho nên bên đi thuê để xe lại qua đêm và hôm sau bên chủ kho tính phí tiền gửi xe tại bãi,… Đây là trường hợp được xảy ra rất nhiều, vì vậy trước khi thuê những thông tin như là bãi đỗ xe, thời gian để xe hay là quy định loại xe nào được chở hàng vào kho,… càng được thỏa thuận chi tiết càng tốt nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

    6.5. Chú ý về cơ sở hạ tầng và hệ thống điện của nhà kho

    Điện là yếu tố quan trọng mà dường như thế nó ở thời đại này con người sẽ không thể tồn tại. Nơi ở của con người cần điện thì hàng hoá cũng rất cần điện, có hệ thống điện thì việc bảo quản hàng hóa mới được diễn ra trong điều kiện tốt nhất.

    Không những thế doanh nghiệp cần phải quan tâm tới một mặt khác của điện đó là chi phí, với hệ thống điện ddnag có sẽ có giá thuê là bao nhiêu, cách tính giá điện như thế nào,…

    Ngoài hệ thống điện nước thì doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm tới vấn đề về cơ sở hạ tầng, các chi phí như xe nâng, nhân công bốc xếp, bảo quản hàng hoá,… cũng vô cùng quan trọng.

    6.6. Chiều cao và sức chứa của sàn kho

    Chiều cao của nhà kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc sắp xếp hàng hóa và cũng ảnh hưởng trực tiếp với hệ thống thông gió của kho vì vậy doanh nghiệp cần phải dựa vào chiều cao để đưa ra phương án sắp xếp hàng hóa của mình sao cho phù hợp mà lại đảm bảo được an toàn.

    Bên cạnh đó một điều đáng lưu ý nữa chính là phải tìm hiểu xem sàn kho có thể chịu được sức nặng là bao nhiêu, xem có phù hợp với lượng hàng hóa mà doanh nghiệp chuẩn bị để hay không,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan
  • Bật Mí Các Công Dụng Của Nước Khổ Qua Rừng Bạn Đã Biết Chưa?
  • 5 Công Dụng Thần Kỳ Của Nước Ép Khổ Qua
  • Kho ngoại quan là gì? Là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ; bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài; hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng.

    Những loại hàng không được đưa vào kho ngoại quan:

    • Hàng thực phẩm đông lạnh
    • Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
    • Hàng hóa tiêu dùng đã qua sử dụng
    • Các loại hàng hóa phục vụ tiêu dùng
    • Hàng hóa là thành phẩm sau sản xuất

    Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:

    • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất; các khu kinh tế đặc biệt khác (sau đây viết là Khu công nghiệp).
    • Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra; vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

    Tại sao các doanh nghiệp thường gửi kho ngoại quan

    Ưu điểm của kho ngoại quan:

    • Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước; chưa phải nộp thuế nhập khẩu;
    • Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua đó giảm được chi phí và thời gian; doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho. Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu

    Lợi ích của kho ngoại quan:

    • Cho phép các chủ hàng nhập khẩu và lưu trữ hàng hoá mà không cần đến người nhận hàng; tất nhiên sẽ không phải chịu thuế nhập khẩu tại Việt Nam. Khách hàng sẽ chỉ chi trả cho những chi phí này khi xuất hàng và đến nhận hàng.
    • Tiết kiệm chi phí và thời gian để giao dịch hàng hóa trong nước hoặc chuyển tiếp đến các nước khác.
    • Tiết kiệm chi phí và thời gian để lưu trữ hàng hóa trong thời gian dài.
    • Đảm bảo được sự thanh toán cho nhà xuất khẩu ngay sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Lợi Ích Của Kho Ngoại Quan
  • Quá Nhiều Lợi Ích Khi Dùng Mướp Đắng (Khổ Qua)
  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan ” Universe Logistics

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Ngoại Quan Là Gì Và Những Điều Kiện Thành Lập Kho Ngoại Quan
  • Bật Mí Các Công Dụng Của Nước Khổ Qua Rừng Bạn Đã Biết Chưa?
  • 5 Công Dụng Thần Kỳ Của Nước Ép Khổ Qua
  • Lợi Ích Của Nước Ép Chanh Leo
  • Rửa Mặt Với Nước Ép Khổ Qua Liên Tục 7 Ngày Vào Mỗi Buổi Sáng, Da Căng Bóng, Trắng Mịn Đến Khó Tin
  • Kho ngoại quan chinh là khu vực để hàng hoá của doanh nghiệp, vị trí này thuộc lãnh thổ của Việt Nam có tác dụng lưu trữ, bảo quản hàng hoá tạm thời, chúng có thể là hàng hoá được đưa từ nước ngoài về hoặc là các hàng hoá trong nước đang chờ thực hiện một số dịch vụ hoặc thủ tục cần thiết. Kho ngoại quan được thuê theo sự thỏa thuận của bên chủ kho bãi và bên doanh nghiệp.

    Thường thì vị trí kho ngoại quan sẽ được nằm ở nơi tiếp giáp với nước ngoài, có thể là các tỉnh hoặc thành phố trực thuộc là nơi đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam và nước ngoài.

    Tất cả những hàng hoá khi được lưu trữ tạm thời tại kho ngoại quan đều phải làm thủ tục đăng ký hải quan và chịu sự quản lý và kiểm tra của các cán bộ có quyền hạn.

    2. Những dịch vụ được sử dụng để thuê kho ngoại quan

    Tại kho ngoại quan, thường thì hàng hóa sẽ được thực hiện một số các dịch vụ sau đây:

    +) Bảo quản hàng hoá, gia cố bao bì,phân loại phẩm cấp hàng hóa và bảo quản chúng.

    +) Thực hiện dịch vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá.

    +) Dịch vụ lấy mẫu hàng hóa nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý của các cán bộ Hải quan thường xuyên được diễn ra.

    3. Điều kiện đủ để được thành lập kho ngoại quan đối với doanh nghiệp là gì?

    3.1. Điều kiện về vị trí địa lý

    Về vị trí địa lý, khu vực kho bãi ngoại quan phải đảm bảo được những yêu cầu được pháp luật Nhà nước quy định như sau:

    – Nằm ở vị trí cảng biển, cảng hàng không Quốc tế, của khẩu đường bộ hoặc ga đường bộ: Đây đều là những vị trí địa lý phù hợp để thực hiện thủ tục khai báo hải quan và thuận tiện cho các doanh nghiệp có thể xuất nhập khẩu hàng hoá bất cứ lúc nào mà không lo chậm trễ.

    – Nằm ở các khu công nghiệp tại địa bàn các tỉnh tiếp giáp với cửa khẩu quốc tế để tiện cho việc kiểm tra, quản lý của cán bộ Nhà nước và vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp.

    – Vị trí thường được áp dụng làm kho ngoại quan đó là những khu vực chuyên phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá nông sản..

    3.2. Điều kiện về cơ sở vật chất ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hóa

    Kho ngoại quan là nơi lưu trữ hàng hoá vì vậy cần phải được xây khung kín để không tiếp xúc với những tác nhân bên ngoài tránh ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá được bảo quản.

    Đặc biệt kho ngoại quan là nơi phải có lắp đặt đầy đủ các hệ thống để có thể kiểm tra ngoại quan, phục vụ được yêu cầu kiểm tra của các cán bộ Nhà nước.

    3.3. Diện tích là yếu tố quan trọng

    Diện tích được quy định tối thiểu với kho ngoại quan đó là 5.000 m2 trong đó đã tính bao gồm toàn bộ các công trình được xuất hiện tại kho và diện tích kho chứa đồ cần phải có ít nhất 1.000 m2 trở lên thì mới đảm bảo được hàng hóa được lưu trữ theo đúng quy định.

    Riêng đối với những kho ngoại quan thuộc khu vực cảng, diện tích của kho cũng cần phải ít nhất từ 1.000 m2 trở lên, và bãi ngoại quan chuyên dụng phải có diện tích từ 10.000 m2 trở lên mà không yêu cầu các phần diện tích khác.

    3.4. Điều kiện về quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp

    Toàn bộ khu vực trong kho ngoại quan cần phải được lắp đặt hệ thống giám sát an ninh để đảm bảo an toàn cho hàng hoá được lưu trữ như là hệ thống camera và cũng sẽ được kết nối tới hệ thống của cơ quan Hải quan để tiến hành giám sát.

    Lưu ý đặc biệt đó là loại camera chuyên dụng sẽ phải được lưu giữ liệu tối thiểu trong thời gian tối đa là 12 tháng.

    4. Lợi ích của kho ngoại quan đem lại cho doanh nghiệp là gì?

    Kho ngoại quan được hình thành sẽ đem lại lợi ích cho chính những doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá với các quốc gia khác trên Thế giới.

    Cụ thể đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, kho ngoại quan giúp họ lưu trữ và làm thủ tục sẵn để chờ thời gian thích hợp là có thể xuất hàng một cách nhanh chóng, ngược lại với những doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có nơi chứa hàng để đợi thời cơ thích hợp sua đó sẽ cho hàng về nhập kho của doanh nghiệp mình.

    Kho ngoại quan còn có một lợi ích khác mà các doanh nghiệp thường áp dụng đó chính là hàng hoá nhập về kho ở cảng nhưng đợi khi giá tăng lên sẽ tiếp tục xuất đi nước khác, như vậy doanh nghiệp này sẽ không còn phải làm thủ tục nhập khẩu vào nước mà vẫn có thể giao hàng cho khách một cách nhanh chóng.

    5. Quy định pháp luật về kho ngoại quan

    5.1. Quy định về đối tượng được thuê

    Đối tượng được thuê kho bãi Hải quan đó là những cá nhân, tổ chức là công dân Việt Nam hoặc là những cá nhân, tổ chức là người nước ngoài được phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

    5.2. Quy định về hợp đồng

    Hợp đồng thuê kho ngoại quan sẽ do bên chủ cho thuê và bên đi thuê thoả thuận với nhau theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn thuê kho ngoại quan được thoả thuận của hai bên tuy nhiên cũng sẽ không được quá thời hạn cho phép do pháp luật quy định.

    Sau khi quá thời hạn ký gửi hàng hóa tại kho mà chủ hàng hoá hoặc là chủ kho được uỷ quyền không đưa hàng ra khỏi kho thì Cục Hải quan sẽ tổ chức thanh lý số hàng hoá đó theo quy định của pháp luật.

    5.3. Quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá được đưa vào hoặc đưa ra khỏi kho ngoại quan

    Tất cả những hàng hoá được đưa vào kho ngoại quan đều phải được chủ hàng hoặc là chủ kho được uỷ quyền làm thủ tục khai báo với cơ quan Hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

    Những mặt hàng thuộc diện bị tái xuất theo quy định của pháp luật thì sẽ không được nhập khẩu lại Việt Nam nữa.

    5.4. Quy định về việc giám sát quản lý của cán bộ Hải quan đối với hàng hóa tại kho

    Tất cả những phương tiện, hàng hoá được vận chuyển vào kho ngoại quan đều chịu sự giám sát và quản lý của cơ quan Hải quan.

    Khi chuẩn bị thực hiện tất cả những dịch vụ tại kho thì chủ hàng hoặc chủ kho được uỷ quyền sẽ phải làm văn bản thông báo gửi đến Cục Hải quan để cơ quan có phương án kiểm tra, giám sát đối với những hàng hóa đó.

    Đó là một số những quy định Nhà nước yêu cầu bắt buộc đối với việc sử dụng và quản lý kho ngoại quan, căn cứ vào những quy định này thì bên chủ kho, chủ hàng hoá cũng như những cán bộ Hải quan sẽ cần phải thực hiện đúng với những nhiệm vụ và quyền hạn của mình để không xảy ra các trường hợp sai phạm không đáng có.

    6. Một số lưu ý cần tránh khi thuê kho ngoại quan mà doanh nghiệp cần phải biết

    6.1. Hệ thống thông gió và điều hoà không khí trong kho chứa hàng

    Không khí bên trong kho thường được lấy từ bên ngoài vào và qua hệ thống thông gió và điều hoà không khí nó sẽ được điều chỉnh với nhiệt độ phù hợp với từng loại hàng hóa cụ thể khác nhau. Việc chú trọng đến không khí bên trong kho là rất cần thiết bởi vì nếu như không đảm bảo được nhiệt độ thích hợp thì một số hàng hoá có thể sẽ bị hỏng gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

    Vì vậy với những doanh nghiệp nào đang tìm thuê kho ngoại quan hãy nên lưu ý về vấn đề này để tìm được địa điểm phù hợp cho lưu trữ hàng hoá của mình.

    6.2. Các chi phí vận hành kho

    Chi phí vận hành kho ngoại quan thường sẽ là những dịch vụ đi kèm với chi phí thuê kho bãi, nghĩa là chủ doanh nghiệp khi thuê kho sẽ được cung cấp các dịch vụ có sẵn của kho như là nhân viên bảo vệ, quản kho hay dịch vụ xe nâng,…

    6.3. Diện tích thuê kho cần phù hợp với lượng hàng hoá ký gửi

    Diện tích thuê kho bãi là điều mà khiến doanh nghiệp phải chú tâm đến bởi vì nếu thuê kho quá rộng so với số lượng hàng hoá thì sẽ gây lãng phí còn nếu như thuê kho quá hẹp thì rất có thể ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá.

    Vì vậy trước khi đi thuê cần phải xem xét và cân nhắc kỹ về số lượng hàng hoá cần gửi, trọng lượng hàng nặng hay nhẹ, tần suất nhập hàng của công ty là nhiều hay ít để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

    6.4. Bãi để xe để xuất hoặc nhập hàng hoá ra khỏi kho

    Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thường không để ý hoặc là quên đi việc thoả thuận về chỗ để xe. Nếu như kho mà doanh nghiệp thuê có chỗ đậu xe nhưng vì không thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên cho nên bên đi thuê để xe lại qua đêm và hôm sau bên chủ kho tính phí tiền gửi xe tại bãi,… Đây là trường hợp được xảy ra rất nhiều, vì vậy trước khi thuê những thông tin như là bãi đỗ xe, thời gian để xe hay là quy định loại xe nào được chở hàng vào kho,… càng được thỏa thuận chi tiết càng tốt nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

    6.5. Chú ý về cơ sở hạ tầng và hệ thống điện của nhà kho

    Điện là yếu tố quan trọng mà dường như thế nó ở thời đại này con người sẽ không thể tồn tại. Nơi ở của con người cần điện thì hàng hoá cũng rất cần điện, có hệ thống điện thì việc bảo quản hàng hóa mới được diễn ra trong điều kiện tốt nhất.

    Không những thế doanh nghiệp cần phải quan tâm tới một mặt khác của điện đó là chi phí, với hệ thống điện ddnag có sẽ có giá thuê là bao nhiêu, cách tính giá điện như thế nào,…

    Ngoài hệ thống điện nước thì doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm tới vấn đề về cơ sở hạ tầng, các chi phí như xe nâng, nhân công bốc xếp, bảo quản hàng hoá,… cũng vô cùng quan trọng.

    6.6. Chiều cao và sức chứa của sàn kho

    Chiều cao của nhà kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc sắp xếp hàng hóa và cũng ảnh hưởng trực tiếp với hệ thống thông gió của kho vì vậy doanh nghiệp cần phải dựa vào chiều cao để đưa ra phương án sắp xếp hàng hóa của mình sao cho phù hợp mà lại đảm bảo được an toàn.

    Bên cạnh đó một điều đáng lưu ý nữa chính là phải tìm hiểu xem sàn kho có thể chịu được sức nặng là bao nhiêu, xem có phù hợp với lượng hàng hóa mà doanh nghiệp chuẩn bị để hay không,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Kho Ngoại Quan, Kho Bảo Thuế, Kho Cfs
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Kho Ngoại Quan? Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì? Thuê Kho Ngoại Quan Như Thế Nào?
  • Các Quy Định Về Kho Ngoại Quan Cần Biết ? Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Kho Ngoại Quan So Sánh Với Kho Thường ?
  • Kho Ngoại Quan Là Gì?
  • Bạn Đã Biết Gì Về Kho Ngoại Quan?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Uống Nước Mướp Đắng Với Sức Khỏe
  • Vitamin E Và Làn Da Của Bạn
  • 10 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Vitamin E Bạn Nên Biết!
  • Tác Dụng Của Các Loại Vitamin Và Khoáng Chất
  • Lợi Ích Khi Cho Trẻ Uống Bổ Sung Vitamin A
  •  

    1. Khái niệm:

    Kho ngoại quan là một nhà kho có chế độ hải quan riêng. Hàng hóa từ nước ngoài gửi vào nhà kho này chưa được xem như là nhập khẩu vào nước sở tại.

    Nên phân biệt rõ giữa lãnh thổ địa lý và lãnh thổ hải quan. Một kho hải quan nằm ở Quảng Ninh là thuộc lãnh thổ địa lý của Việt Nam nhưng hàng hóa gửi vào kho này vẫn chưa đi vào lãnh thổ hải quan của Việt Nam, do vậy chưa phải nộp thuế nhập khẩu cũng như các loại thuế và phí khác.

    Hàng hóa gửi vào kho ngoại quan có thể để chờ đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc có thể sẽ được chuyển đi nước khác.

         

         2. Lợi ích:

    Các doanh nghiệp nhập khẩu thường tận dụng vị trí thuận lợi của kho ngoại quan để đưa hàng vào “ém” sẵn khi có điều kiện thuận lợi là sẽ đưa hàng vào nước có kho một cách nhanh nhất. Ở chiều ngược lại, các doanh nghiệp xuất khẩu làm xong mọi thủ tục xuất khẩu và đưa hàng vào kho ngoại quan, khi cần giao hàng cho người mua ở nước ngoài sẽ có thể giao hàng rất nhanh chóng.

    Kho ngoại quan cũng có vai trò quan trọng trong hoạt động chuyển khẩu. Một lô hàng quả hạt khô từ Trung Đông đưa về kho ngoại quan ở cảng Hải Phòng, sau đó đợi khi giá cả thuận lợi sẽ được đưa tiếp đi cảng Thâm Quyến (Trung Quốc). Như vậy hàng không phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam rồi lại xuất khẩu đi mà vẫn có thể được giao cho khách hàng một cách nhanh chóng nhất.

         

         3. So sánh với cảng cạn:

    Cảng cạn ICD là viết tắt của cụm từ Inland Container Depot – điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu nằm trong nội địa.

    Như vậy, xét về tính chất thì kho ngoại quan cũng giống như cảng cạn. Nhưng kho ngoại quan có chức năng dự trữ hàng hóa trong khi chức năng chính của cảng cạn là địa điểm để làm thủ tục thông quan. Kho ngoại quan có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ, từ lưu trữ, bảo quản, phân loại cho đến sơ ch, giám định, chia tách, đóng gói, góp phần làm tăng giá trị cho hàng hóa.

    Giống như cảng cạn, kho ngoại quan cũng có bố trí cán bộ hải quan. Nhưng hải quan ở kho ngoại quan ít chức năng hơn, chỉ thực hiện nhiệm vụ giám sát hàng hóa ra vào kho. Còn hải quan ở cảng cạn được phép thực hiện một số nghiệp vụ hải quan khác.

     

    Theo Trần Thanh Hải. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Tôi Không Tin Các Nhà Hóa Học
  • Bơ Thực Vật Có Tốt Cho Sức Khoẻ Hơn Bơ Động Vật Không?
  • Tác Dụng Của Việc Uống Sinh Tố Bơ Là Gì
  • Vì Sao Bơ Làm Từ Sữa Của Bò Ăn Cỏ Tốt Cho Sức Khỏe
  • Lợi Ích Và Những Lưu Ý Khi Ăn Bơ Sáp Tây Nguyên
  • Tính Tất Yếu Khách Quan Và Lợi Ích Của Việc Mở Rộng Quan Hệ Kinh Tế Đối Ngoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Vĩ Mô Trong Nền Kinh Tế Mở
  • Lợi Ích Nhóm Trong Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Quản Lý Thị Trường Vàng Hơn 1 Năm Qua: Những Hiệu Ứng Tích Cực Đối Với Nền Kinh Tế
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • Tại Sao Sữa Chứa Trong Hộp Giấy Chữ Nhật, Trong Khi Nước Ngọt Lại Chứa Trong Lon Trụ Tròn?
  • Published on

    Tính tất yếu khách quan và lợi ích của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

    1. 1. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC MỞ RỘNG QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Tính tất yếu khách quan của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Kinh tế đối ngoại là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia khác hoặc với các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công, hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đã và đang là xu hướng tất yếu với hầu hết các nước. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại bắt nguồn từ yêu cầu của quy luật về sự phân công và hợp tác quốc tế giữa các nước từ sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đều về kinh tế – kỹ thuật giữa các nước. Trong mấy chục năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học – công nghệ và tác động của nó đã khiến cho việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đối với tất cả các quốc gia. Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế. Một mặt, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, làm cho lực lượng sản xuất vượt khỏi khuôn khổ quốc gia để trở thành lực lượng sản xuất mang tính quốc tế và đẩy nhanh quá trình hình thành nền kinh tế thế giới như một chỉnh thể có nhiều quốc gia tham gia, vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau, hình thành thị trường quốc tế với giá cả quốc tế chi phối mọi hoạt động buôn bán quốc tế. Điều đó có ảnh hưởng sâu sắc và trực tiếp đến hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia. Có thể nói, ngày nay không một quốc gia nào, dù lớn hay nhỏ, tiên tiến hay lạc hậu có thể phát triển kinh tế có hiệu quả nếu tách khỏi thị trường thế giới, không có quan hệ kinh tế đối ngoại. Mặt khác, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện thông tin liên lạc và phương tiện giao thông, vận tải. Chính các phương tiện này đã làm rút ngắn khoảng cách và thời gian đi lại, thu nhận và xử lý thông tin giữa các nước, các khu vực và trên toàn thế giới nhanh chóng và thuận tiện, làm cho quá trình giao lưu, liên kết, phân công và hiệp tác quốc tế phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu. Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong những thập niên gần đây, được biểu hiện ở các khía cạnh sau: Một là, sự phân công và hiệp tác quốc tế giữa các nước, các khu vực ngày càng phát triển. Ngày nay, rất nhiều sản phẩm quan trọng dù được đăng ký ở một nước, nhưng tham gia chế tạo nó có hàng trăm công ty của hàng chục nước. Ví dụ: sản xuất máy bay Bôinh có tới 650 công ty trên thế giới đặt ở 30 nước tham gia; sản xuất ôtô Pho có tới 165 công ty ở 20 nước tham gia. Hai là, sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các nước ngày càng tăng. Sự chuyên môn hóa, hiệp tác hoá sản xuất làm cho các nước phụ thuộc vào nhau ngày càng chặt chẽ về nhiều mặt như: nguyên liệu, kỹ thuật, công nghệ, vốn đầu tư, lao động, thị trường… Trong đó, mỗi nước có những lợi thế riêng và đều tìm cách khai thác tối đa cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của mình. Có thể nói, thị trường của nền kinh tế thế giới vừa là đầu vào vừa là đầu ra đối với hoạt động kinh tế của
    2. 2. mỗi nước. Điều đó làm cho các nước vừa phụ thuộc vào nhau vừa lợi dụng lẫn nhau để phát huy thế mạnh, khắc phục thế yếu của mình, sản xuất những sản phẩm mình có ưu thế để bán và mua các sản phẩm không sản xuất được, hoặc nếu tự sản xuất thì chi phí sản xuất cá biệt sẽ rất cao. Ba là, sự hình thành kết cấu hạ tầng sản xuất quốc tế và chi phí sản xuất quốc tế. Hệ thống giao thông quốc tế gồm có: đường biển, đường sông, đường ôtô, đường sắt và hàng không. Ngày nay, mỗi dạng phương tiện đều có những tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động như: tiêu chuẩn về đường ôtô, cảng biển, sân bay, kho bãi, hệ thống tín hiệu, hệ thống luật… Các tiêu chuẩn đó đã và đang được quốc tế hóa. Cùng với các phương tiện giao thông, mạng lưới thông tin, liên lạc hiện đại cũng được quốc tế hóa. Quốc tế hoá đời sống kinh tế còn biểu hiện ở sự hình thành chi phí sản xuất quốc tế, giá cả quốc tế. Mỗi nước do có các điều kiện sản xuất khác nhau nên sản xuất ra cùng một loại hàng hóa sẽ có chi phí sản xuất khác nhau. Dựa vào chi phí sản xuất quốc tế, các nước tìm cách khai thác các thế mạnh của mình để đạt hiệu quả kinh tế cao trong quan hệ kinh tế quốc tế. Điều đó lại thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và hiệp tác quốc tế phát triển. Như vậy, khu vực hóa, quốc tế hoá đời sống kinh tế là một tất yếu khách quan, nó đòi hỏi các quốc gia phải tăng cường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc tế và trong nước. Đối với nước ta, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại không nằm ngoài tính quy luật và mục đích nói trên. Sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ cùng với sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia và vai trò ngày càng tăng của các định chế kinh tế – tài chính toàn cầu và khu vực đã thúc đẩy quốc tế hoá đời sống kinh tế phát triển đến giai đoạn cao – toàn cầu hoá kinh tế. Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan của thời đại, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia. Toàn cầu hoá kinh tế đang phát triển nhanh chóng, gia tăng mạnh mẽ quy mô và phạm vi giao dịch hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ, kỹ thuật. Toàn cầu hoá kinh tế tạo khả năng để mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ, đồng thời đặt ra thách thức mới về nguy cơ tụt hậu ngày càng xa của các nước kém phát triển và sự cạnh tranh quốc tế rất gay gắt. Toàn cầu hoá kinh tế khiến cho không một nền kinh tế nào có thể phát triển một cách biệt lập “đóng cửa”, vì nếu biệt lập “đóng cửa” thì sẽ lạc hậu về kinh tế, xã hội… Đồng thời, cộng đồng quốc tế đứng trước nhiều vấn đề kinh tế, xã hội có tính toàn cầu mà không một nước riêng lẻ nào có thể giải quyết được mà không cần có sự hợp tác đa phương. Như vậy, toàn cầu hoá kinh tế càng khẳng định tính tất yếu khách quan của mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. Lợi ích của mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại mang lại lợi ích to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta. – Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổi quốc tế, nối liền thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới, mở rộng thị trường ra bên ngoài, đồng thời góp phần phát triển thị trường trong nước.
    3. 3. – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nước ta sẽ khai thác được các nguồn lực bên ngoài vô cùng quan trọng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là nguồn vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. – Tạo điều kiện khai thác và phát huy có hiệu quả lợi thế so sánh, các nguồn lực trong nước, kết hợp nguồn lực trong nước với nguồn lực bên ngoài, mở rộng không gian và môi trường để phát triển kinh tế. – Góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân. – Góp phần đưa nước ta sớm ra khỏi tình trạng kém phát triển, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Tất nhiên, những lợi ích to lớn của mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại chỉ đạt được khi hoạt động kinh tế đối ngoại vượt qua được những thách thức của toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế và giữ đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhận thức sâu sắc về tính tất yếu khách quan và lợi ích to lớn của mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế, xuất phát từ tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã xác định nhiệm vụ “mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố và nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế” . Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.84. . Đại hội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định chủ trương: “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững” . Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, .2001,tr. 89. , xác định nhiệm vụ: “chủ động hội nhập kinh tế có hiệu quả, mở rộng kinh tế đối ngoại” . Sđd, tr.330. . Đại hội lần thứ X của Đảng đã đánh giá những thành tựu và hạn chế của hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn 2001-2005, đồng thời xác định “đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất” . Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, .2006,tr.113-114. là một nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, NGUYÊN TẮC CƠ BẢN NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Mục tiêu Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng thị trường, tranh thủ nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    4. 4. Mục tiêu đó phải được quán triệt đối với mọi ngành, mọi cấp trong hoạt động kinh tế đối ngoại, đồng thời cũng phải được quán triệt trong mọi lĩnh vực của kinh tế đối ngoại. Phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế đối ngoại Xuất phát từ quan điểm của Đảng: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” . Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr. 119. , phương hướng cơ bản nhằm phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ là: Thứ nhất, đa phương hoá quan hệ kinh tế đối ngoại và đa dạng hoá các hình thức kinh tế đối ngoại. Đây là phương hướng chủ yếu của quan hệ quốc tế trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn hoà bình, phát triển trở thành xu hướng cơ bản của thời đại ngày nay. Thứ hai, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại một cách có hiệu quả. Cần phải nhận thức rõ hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh mà vấn đề cốt lõi là giành thị trường, vốn, công nghệ và kỹ thuật, phải tuân thủ các nguyên tắc, luật lệ, tập quán quốc tế trên cơ sở cùng có lợi, “có đi có lại”. Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế thị trường quốc tế đã và đang từng bước trở thành nền kinh tế thị trường hiện đại và thống nhất, đồng thời luôn luôn biến động, việc phát triển kinh tế đối ngoại ở nước ta vừa cần tôn trọng và tuân thủ cơ chế thị trường vừa phải hết sức chú ý củng cố và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mỗi bước tiến của quan hệ kinh tế đối ng oại phải là mỗi bước tiến của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Để mở rộng kinh tế đối ngoại có hiệu quả cần quán triệt những nguyên tắc phản ánh những thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo lợi ích chính đáng về kinh tế, chính trị của đất nước. Những nguyên tắc đó là: Nguyên tắc bình đẳng Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng làm nền tảng cho việc thiết lập và lựa chọn đối tác trong quan hệ kinh tế giữa các nước. Nguyên tắc này xuất phát từ thực tế là mọi quốc gia trong cộng đồng quốc tế đều là những quốc gia độc lập, có chủ quyền, có quyền bình đẳng trong quan hệ quốc tế. Nó cũng bắt nguồn từ yêu cầu của sự hình thành và phát triển thị trường quốc tế mà mỗi quốc gia là thành viên. Với tư cách là thành viên, mỗi quốc gia phải được bảo đảm có quyền tự do kinh doanh, quyền tự chủ như mọi
    5. 5. quốc gia khác. Nói cách khác, bảo đảm tư cách pháp nhân của mỗi quốc gia trước luật pháp quốc tế và cộng đồng quốc tế. Kiên trì đấu tranh để thực hiện nguyên tắc này là nhiệm vụ chung của các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển khi thực hiện mở cửa và hội nhập kinh tế ở thế bất lợi so với các nước phát triển. Nguyên tắc cùng có lợi Nguyên tắc này giữ vai trò là nền tảng kinh tế để thiết lập và mở rộng quan hệ kinh tế giữa các nước với nhau. Cơ sở khách quan của nguyên tắc này là cùng có lợi bắt nguồn từ yêu cầu phải thực hiện đúng các quy luật kinh tế của thị trường diễn ra trên phạm vi quốc tế mà mỗi nước có lợi ích kinh tế dân tộc khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường thế giới, nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia sẽ là hình thức nếu các quốc gia tham dự không cùng có lợi ích kinh tế. Vì trong trường hợp đó, quan hệ kinh tế giữa các nước sẽ đi ra ngoài yêu cầu của quy luật giá trị. Quy luật dựa trên nguyên tắc ngang giá của kinh tế thị trường trong cộng đồng quốc tế. Nguyên tắc cùng có lợi còn là động lực kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Cùng có lợi là một trong những nguyên tắc làm cơ sở cho chính sách kinh tế đối ngoại. Nguyên tắc này được cụ thể hoá thành những điều khoản làm cơ sở để ký kết các nghị định thư, hiệp định thương mại…, giữa các chính phủ và trong các hợp đồng kinh tế giữa các tổ chức kinh tế các nước với nhau. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia Trong cộng đồng quốc tế, mỗi quốc gia với tư cách là quốc gia độc lập đều có chủ quyền về chính trị, kinh tế, xã hội và địa lý. Vì vậy trong quan hệ kinh tế, các bên quan hệ phải tôn trọng chủ quyền, đồng thời trên cơ sở tôn trọng chủ quyền không được phép can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đó cũng chính là nguyên tắc để bảo đảm yêu cầu của nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi. Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi mỗi bên trong các quan hệ phải tôn trọng các điều kiện ký kết, không đưa ra những điều kiện phương hại đến lợi ích của nhau, không được dùng các biện pháp có tính chất can thiệp vào nội bộ của các quốc gia, đặc biệt là không dùng các thủ đoạn kinh tế, kỹ thuật, kích động, can thiệp vào đường lối chính trị của các quốc gia, tôn trọng quyền tự lựa chọn con đường phát triển của các quốc gia. Nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực quốc tế chủ yếu về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm phát huy lợi thế, tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu cao nhất là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Mọi hoạt động trong lĩnh
    6. 6. vực kinh tế đối ngoại đều phải hướng vào mục tiêu đó, tránh tình trạng vì lợi ích kinh tế trước mắt, xa rời mục tiêu dẫn đến chệch hướng xã hội chủ nghĩa. NHỮNG HÌNH THỨC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHỦ YẾU HIỆN NAY Ngoại thương Ngoại thương hay còn gọi là thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ (hàng hóa hữu hình và vô hình) giữa các quốc gia thông qua xuất nhập khẩu. Ngoại thương là một trong những hình thức chủ yếu và có hiệu quả nhất trong các hình thức của kinh tế đối ngoại. Đối với các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta, ngoại thương có tác dụng to lớn: góp phần làm tăng của cải và sức mạnh tổng hợp, tắng tích luỹ của mỗi nước nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia trong trao đổi quốc tế; là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; “điều tiết thừa, thiếu” của mỗi nước; nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước; tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của người lao động, nhất là trong các ngành xuất khẩu. Nội dung của ngoại thương bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, gia công tái xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ (bán hàng thu ngoại tệ trong nước). Trong đó, xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của hoạt động ngoại thương ở các nước nói chung và ở nước ta nói riêng. Quá trình phát triển thương mại quốc tế đòi hỏi tự do hoá thương mại; đồng thời thực hiện bảo hộ mậu dịch một cách hợp lý. Đối với nước ta hiện nay, để đẩy mạnh hoạt động ngoại thương cần hướng vào giải quyết các vấn đề sau: + Tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. Nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống trong nền kinh tế “mở” đòi hỏi phải tăng nhập khẩu. Do vậy, tăng kim ngạch xuất khẩu là yêu cầu bức xúc đối với nước ta. Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu trong những năm tới là: Tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế biến có giá trị tăng thêm cao, giàu hàm lượng công nghệ, có sức cạnh tranh, tạo thêm các sản phẩm xuất khẩu chủ lực mới, hạn chế và tiến tới chấm dứt xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên và nông sản chưa qua chế biến; Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thị trường ổn định cho các mặt hàng có khả năng cạnh tranh; Tăng thêm thị phần ở các thị trường lớn và khai mở các thị trường còn nhiều tiềm năng. Phấn đấu đưa tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm tới (2006-2010) lên hơn hai lần 5 năm trước (tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá 5 năm: 2001-2005 đạt gần 111 tỷ USD). + Về nhập khẩu – chính sách mặt hàng nhập. Chính sách nhập khẩu phải tập trung vào việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những mặt hàng có thể sản xuất có hiệu quả ở trong nước;
    7. 7. + Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chính sách thương mại tự do và chính sách bảo hộ thương mại. Chính sách thương mại tự do có nghĩa là Chính phủ không can thiệp bằng biện pháp hành chính đối với ngoại thương, cho phép hàng hóa cạnh tranh tự do trên thị trường trong nước và nước ngoài, không thực hiện đặc quyền và ưu đãi đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của nước mình, không có sự kỳ thị đối với hàng hóa xuất khẩu của nước ngoài. Chính sách bảo hộ thương mại có nghĩa là Chính phủ thông qua biện pháp thuế quan và phi thuế quan như: hạn chế về số lượng nhập khẩu, chế độ quản lý ngoại tệ để hạn chế hàng hóa nước ngoài xâm nhập. Cần kết hợp hai xu hướng đó trong chính sách ngoại thương sao cho vừa bảo vệ và phát triển kinh tế, bảo vệ thị trường trong nước, vừa thúc đẩy tự do thương mại, khai thác có hiệu quả thị trường thế giới. + Hình thành tỷ giá hối đoái một cách chủ động, hợp lý. Tỷ giá hối đoái là tỷ giá giữa đồng tiền của nước sở tại với đồng tiền của nước ngoài. Tỷ giá hối đoái là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng trong trao đổi kinh tế đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đối với xuất, nhập khẩu. Do vậy, việc xây dựng một tỷ giá hối đoái thống nhất, sát giá thị trường tiền tệ là rất cần thiết cho mỗi nước. Đầu tư quốc tế Đầu tư quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại. Nó là quá trình trong đó một hay nhiều bên (có quốc tịch khác nhau) cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Yếu tố quốc tế của đầu tư quốc tế thể hiện sự khác nhau về quốc tịch của các bên tham gia đầu tư, nhưng mọi hoạt động đầu tư quốc tế đều nhằm mục đích sinh lợi. Đầu tư quốc tế có tác động hai mặt đối với các nước nhận đầu tư. Một mặt làm tăng thêm nguồn vốn, tăng công nghệ mới, nâng cao trình độ quản lý tiên tiến, tạo thêm việc làm, đào tạo tay nghề, khai thác tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tiếp cận kinh tế thị trường hiện đại trên thế giới. Mặt khác đối với các nước kém phát triển, đầu tư quốc tế cũng có khả năng làm tăng sự phân hóa giữa các giai tầng trong xã hội, giữa các vùng lãnh thổ, làm cạn kiệt tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường sinh thái, tăng tính lệ thuộc vào bên ngoài. Những điều bất lợi này cần được tính đến và cân nhắc kỹ trong quá trình xây dựng, thẩm định, ký kết và thực thi dự án nhận đầu tư. Có hai loại hình đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp (FDI) là hình thức đầu tư mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của người đầu tư thống nhất với nhau, tức là người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức quản lý và điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận. Đầu tư quốc tế trực tiếp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau: – Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng. Hình thức này không cần thành lập một pháp nhân mới.
    8. 8. – Xí nghiệp liên doanh mà vốn do hai bên cùng góp theo tỷ lệ nhất định để hình thành xí nghiệp mới có Hội đồng quản trị và ban điều hành chung. – Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài. – Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao. Hình thức này đòi hỏi cần có nguồn vốn lớn của bên ngoài và thường đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng. Thông qua các hình thức trên mà các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao… sớm hình thành và phát triển. Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn đầu tư, tức là người có vốn không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều hành dự án mà thu lợi dưới hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức cổ phần (nếu là cổ phần). Trong các nguồn vốn đầu tư gián tiếp, một bộ phận quan trọng là viện trợ phát triển chính thức (ODA) cho chính phủ một số nước có nền kinh tế đang phát triển. Bộ phận này có tỷ trọng lớn và thường đi kèm với điều kiện ưu đãi. ODA bao gồm các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi khác do các tổ chức trong hệ thống Liên Hợp Quốc, các chính phủ, các tổ chức kinh tế dành cho các nước chậm phát triển. Các hình thức viện trợ chủ yếu của ODA là tiền mặt, hàng hóa, tín dụng thương mại ưu đãi, hỗ trợ công trình, hỗ trợ dự án. Từ năm 1988 đến hết năm 2005, nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào nước ta đã có gần 65,7 tỷ USD đăng ký và khoảng 33 tỷ USD thực hiện. Trong giai đoạn 2001-2005, tổng vốn FDI thực hiện là 14,3 tỷ USD; tổng vốn ODA cam kết đạt 11,2 tỷ USD, vốn ODA giải ngân đạt 7,9 tỷ USD. Tuy nhiên, môi trường đầu tư của Việt Nam kém hấp dẫn so với một số nước xung quanh. Chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến của các tập đoàn kinh tế lớn; chưa chủ động khai thác vốn đầu tư gián tiếp quốc tế. Định hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn 2006-2010 là: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng cải cách hành chính, đào tạo nguồn nhân lực, tạo lập những điều kiện thuận lợi hơn nữa để thu hút mạnh các nguồn vốn quốc tế; mở rộng địa bàn và hình thức thu hút FDI, hướng vào các thị trường giàu tiềm năng và các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, hiệu quả nguồn FDI. Đẩy nhanh tốc độ giải ngân ODA. Từng bước mở rộng đầu tư gián tiếp của nước ngoài. Hợp tác khoa học – kỹ thuật Hợp tác khoa học – kỹ thuật được thực hiện dưới nhiều hình thức, như: trao đổi những tài liệu – kỹ thuật và thiết kế, mua bán giấy phép, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, phối hợp nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân. Đối với những nước lạc hậu về kỹ thuật, vốn chi cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật còn ít, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chưa nhiều, phương tiện vật chất còn thiếu thốn như nước ta thì việc tham gia hợp tác khoa học kỹ thuật với nước ngoài là vô cùng quan trọng. Đó là điều kiện thiết yếu để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến. Tín dụng quốc tế
    9. 9. Đây là quan hệ tín dụng giữa nhà nước, các tổ chức kinh tế – xã hội, các cá nhân ở trong nước với các chính phủ, các tổ chức (gồm cả tổ chức phi chính phủ) và cá nhân ở nước ngoài, trong đó với các tổ chức ngân hàng thế giới và ngân hàng khu vực là chủ yếu. Tín dụng quốc tế được thể hiện dưới nhiều hình thức: hoặc vay nợ bằng tiền tệ, vàng, công nghệ, hàng hóa, hoặc có thể qua hình thức đầu tư trực tiếp (bên nhận đầu tư không có vốn, phải vay của bên đầu tư). Ưu điểm của hình thức này là vay nợ để có vốn đầu tư mở rộng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng – những khu vực cần vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm. Tuy nhiên, nếu không có phương án đầu tư đúng, được tính toán một cách khoa học thì việc chi tiêu vốn vay sẽ không có hiệu quả, vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng cho nền kinh tế. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu là: Du lịch quốc tế Du lịch là nhu cầu khách quan, vốn có của con người, kinh tế càng phát triển, năng suất lao động càng cao thì nhu cầu du lịch – nhất là du lịch quốc tế càng tăng. Ngành kinh tế du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức, hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu đi lại, ăn uống, nghỉ ngơi, lưu trú, thăm quan, giải trí, tìm hiểu, lưu niệm… của du khách. Phát triển ngành du lịch quốc tế sẽ phát huy lợi thế của Việt Nam về cảnh quan thiên nhiên, về nhiều loại lao động đặc thù mang tính dân tộc, truyền thống của Việt Nam. Vận tải quốc tế Sự ra đời và phát triển của vận tải quốc tế gắn liền với sự phân công lao động xã hội và quan hệ buôn bán giữa các nước với nhau. Sự phát triển của vận tải quốc tế có tác dụng tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua vận tải và tiết kiệm chi ngoại tệ do phải thuê vận chuyển khi nhập khẩu hàng hóa. Vận tải quốc tế sử dụng các phương thức như: đường biển, đường sắt, đường bộ (ôtô), đường hàng không… trong các phương thức đó, vận tải đường biển có vai trò quan trọng nhất. Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng lại có nhiều hải cảng thuận tiện cho vận tải đường biển nên có thể phát huy thế mạnh của mình thông qua việc đẩy mạnh vận tải quốc tế. Xuất khẩu lao động ra nước ngoài và tại chỗ Hiện nay nhu cầu lao động ở các nước phát triển vẫn còn lớn do kinh tế phát triển, tỷ lệ tăng dân số ở các nước này có xu hướng giảm và nhất là do chuyển dịch cơ cấu kinh tế bởi cách mạng khoa học và công nghệ. Những ngành khó cơ giới hoá tự động hoá, độc hại, nguy hiểm hoặc cần nhiều
    10. 10. lao động không lành nghề như xây dựng, khai mỏ, công nghiệp nhẹ, công nghiệp lắp ráp ôtô, điện tử hiện vẫn cần lao động. Việt Nam với dân số trên 83 triệu người, kinh tế chưa phát triển là một nước có thương mại lao động lớn. Việc xuất khẩu lao động mang lại nhiều lợi ích trước mắt và lâu dài. Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác Ngoài những hoạt động nêu trên, lĩnh vực kinh tế đối ngoại còn có nhiều hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác như dịch vụ thu bảo hiểm, dịch vụ thông tin bưu điện, dịch vụ kiều hối, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tư vấn. Phân công hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công và hợp tác sản xuất không chỉ trong phạm vi quốc gia mà mang tính quốc tế. Trong nền kinh tế hiện đại, mỗi quốc gia có những ưu thế riêng trong việc sản xuất ra những sản phẩm nhất định, thậm chí những chi tiết sản phẩm nhất định. Nếu các quốc gia thực hiện phân công và hợp tác sản xuất trên cơ sở chuyên môn hoá, sản phẩm có thể đạt được chất lượng tốt nhất, chi phí thấp nhất và đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Chuyên môn hóa bao gồm: chuyên môn hóa những ngành khác nhau và chuyên môn hóa trong cùng một ngành (chuyên môn hóa theo sản phẩm, theo bộ phận sản phẩm hay chi tiết và công nghệ). Hình thức hợp tác này làm cho cơ cấu kinh tế ngành của các nước tham gia đan kết vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM MỞ RỘNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Để thực hiện mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại cần thực hiện đồng thời hàng loạt các giải pháp trong đó có các giải pháp chủ yếu sau đây: Bảo đảm sự ổn định về môi trường chính trị, kinh tế – xã hội Môi trường chính trị, kinh tế – xã hội là nhân tố cơ bản, có tính quyết định đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài – hình thức chủ yếu, quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại. Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng nếu sự ổn định chính trị không được bảo đảm, môi trường kinh tế không thuận lợi, thiếu các chính sách khuyến khích, môi trường xã hội thiếu tính an toàn… sẽ tác động gián tiếp hoặc trực tiếp đến tỷ suất lợi nhuận của các đối tác, theo đó, sẽ tác động xấu tới quan hệ hợp tác kinh tế, trước hết là đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại Đây là giải pháp quan trọng nhằm phát triển đa dạng, hiệu quả kinh tế đối ngoại. Một mặt phải mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại, mặt khác phải sử dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể. Đặc biệt là phải sử dụng chính sách thích hợp đối với mỗi hình thức kinh tế đối ngoại. Chẳng hạn
    11. 11. đối với hình thức ngoại thương cần phải có chính sách khuyến khích mạnh mẽ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, phát triển mạnh mẽ những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có khả năng cạnh tranh, có cơ chế bảo hiểm hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản, đầu tư cho sản xuất trong nước, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tiến tới cân bằng xuất nhập khẩu, v.v.. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung, kinh tế đối ngoại nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế tri thức đang hình thành và từng bước phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội càng đóng vai trò quan trọng và yêu cầu chất lượng ngày càng cao. Trong đó đặc biệt là kết cấu hạ tầng kinh tế – kỹ thuật mà trước hết là hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải. Do vậy, phải có chiến lược đầu tư đúng, nhất là đầu tư tập trung có trọng điểm, dứt điểm và có hiệu quả cao, đặc biệt phải kiên quyết chống các hiện tượng tiêu cực gây thất thoát vốn đầu tư. Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với kinh tế đối ngoại Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn những năm vừa qua đã khẳng định rằng nếu thiếu sự quản lý của Nhà nước, kinh tế đối ngoại sẽ không thể mở rộng và mang lại hiệu quả cao, thậm chí còn dẫn đến những hậu quả khó lường trước không chỉ về kinh tế mà còn nguy hại hơn là hậu quả về chính trị. Vì vậy việc tăng cường quản lý nhà nước trở thành vấn đề cấp bách. Chỉ có tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước mới có thể bảo đảm mục tiêu, phương hướng và giữ vững được những nguyên tắc cơ bản trong kinh tế đối ngoại và có như vậy hoạt động kinh tế đối ngoại mới mang lại hiệu quả cao. Thông qua sự tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước sẽ khắc phục được tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh, phát huy hiệu quả của sự hợp tác trong nước để có sức mạnh cạnh tranh quốc tế, tránh được sự thua thiệt về lợi ích… Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế đối ngoại Do hình thức kinh tế đối ngoại rất đa dạng nên đối tác cũng hết sức đa dạng. Cũng vì thế vừa xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác quan hệ trở thành vấn đề phức tạp cần được xử lý linh hoạt. Đối với việc xây dựng đối tác trong nước, điều quan trọng là phải từng bước xây dựng các đối tác mạnh (về vốn, công nghệ, năng lực quản lý, phong cách giao tiếp quốc tế…) có tầm cỡ quốc tế, đóng vai trò đầu tàu trong quan hệ kinh tế quốc tế. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp vẫn là những chủ thể chủ yếu trực tiếp hoạt động kinh tế đối ngoại nên cần phải xúc tiến xây dựng một số doanh nghiệp nhà nước thành tập đoàn xuyên quốc gia. Các tập đoàn này sẽ là lực lượng đầu tàu trong việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và thông qua đó lôi cuốn các doanh nghiệp khác. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc lựa chọn đối tác thích hợp luôn là vấn đề quan trọng đối với Việt Nam. Song trong tương lai và lâu dài cần quan tâm hơn đối với các công ty xuyên quốc gia vì đó là nguồn lực quốc tế lớn về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý mà chúng ta rất cần khai thác. Mỗi giải pháp trong hệ thống 5 giải pháp nói trên tuy đều có vị trí khác nhau, song sự phân định cũng chỉ có ý nghĩa tương đối. Để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại cần phải thực
    12. 12. hiện đồng bộ các giải pháp tạo nên sức mạnh tổng hợp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại của nền kinh tế nước ta. Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại phải đặt trong tổng thể các giải pháp đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đó là các giải pháp chủ yếu sau: Nâng cao nhận thức chung về hội nhập kinh tế quốc tế; xây dựng chiến lược phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước; đổi mới cơ chế chính sách quản lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật; đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích sự tất yếu khách quan và lợi ích của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay. 2. Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kinh tế đối ngoại. 3. Trình bày các hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu. 4. Trình bày các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Chế Tấm Pin Mặt Trời: Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Lợi Ích Kinh Tế, Môi Trường Từ Rừng Fsc
  • Lời Giải Cho Bài Toán Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Cân Bằng Lợi Ích Kinh Tế Và Môi Trường
  • Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Của Việt Nam Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100