Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh, Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Marketing Đối Với Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0
  • Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Báo Mạng Điện Tử
  • Báo Viết – Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm
  • Năm Lợi Ích Và Lý Do Người Đi Làm Nên Đọc Báo Giấy
  • Sách Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Sách
  • Đang xem: Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

    Bài viết tiếng Anh hay về Internet

    1. Cách viết bài viết tiếng Anh hay về Internet

    Cấu trúc chung của bài:

    – Luận điểm 1 (1 câu); triển khai luận điểm 1 (1-2 câu)

    – Luận điểm 2 (1 câu); triển khai luận điểm 2 (1-2 câu)

    – Luận điểm 3 (1 câu); triển khai luận điểm 3 (1-2 câu)

    – Câu kết luận (optional)

    1.2. Phần thân bài

    – Nên triển khai 1 trong 3 luận điểm bằng một ví dụ thực tế.

    – Khi triển khai ý, nếu được, hãy cố gắng vận dụng trải nghiệm thật của bản thân thay vì bài mẫu thuộc lòng. Bài viết của bạn nhờ đó sẽ tự nhiên hơn, gây thiện cảm cho người đọc.

    – 3 luận điểm cần được đưa ra theo một bố cục rõ ràng, dễ theo dõi.

    – Đoạn văn phải được trình bày đơn giản, mạch lạc, thể hiện rõ ràng quan điểm người viết theo tinh thần khoa học, tuyệt đối tránh lối viết ẩn ý, lạc đề, khoa trương, sáo rỗng.

    1.3. Kết đoạn

    – Là câu cuối, kết thúc đoạn văn. Câu này không bắt buộc nên các bạn có thể bỏ qua nếu không tự tin. Tuy nhiên, lưu ý rằng câu kết có thể giúp bù đắp nốt số từ còn thiếu so với yêu cầu, nếu bài của bạn quá ngắn.

    – Chỉ bao gồm một câu duy nhất.

    – Tương tự như những phần trên trong đoạn văn, câu kết cũng cần phải được bắt đầu bằng một liên từ. Có rất nhiều liên từ dạng này (In conclusion, To conclude, In general, etc.), nhưng các bạn chỉ nên nhớ và sử dụng duy nhất 1 trong số đó cho tất cả các bài viết.

    2. Bài viết tiếng Anh hay về Internet mẫu

    2.1. Bài 1

    Nowadays almost everyone in the world have had a contact with computers. A great part of them has been using international computer’s net known as Internet.

    Internet has some opponents but more and more people treats Internet like telephone, or radio. They use it for fun and work, and I think at psent living without internet would be quite difficult.

    Bài viết tiếng Anh hay về Internet

    2.2. Bài 2

    The internet has increasingly developed and became part of out every day life. Nobody can deny the benefits that the internet brings us.

    Firstly, the internet is a source of ìnormation. We can get information about every aspect in a very fast and convenient way. We can read e-book or check weather conditions. Through the internet, we can look up the prices of certain consumer goods.

    Secondly, the internet is a source of entertainment. We can watch a movie, listen to the recent music album, play games, read novels,….

    Finally, the internet is a means of education. We can learn foreign language, look up information. We can take online courses. The internet is almost an unlimited source of education materials for you to get.

    Today, the internet is a highly effective tool for communicating, for gathering information and for cooperation between distant locations. Millions of people worldwide are using the internet to communicate ,share information, make new associations ,….

    Therefore, The internet is a wonderful invention of modern life. It makes our world become close together.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ưu, Nhược Điểm Và Kiến Nghị Về E
  • Tác Dụng Của Giấc Ngủ Trưa Với Cơ Thể
  • Khám Chữa Bệnh, Phổ Biến Kiến Thức Y Học
  • Xông Hơi Cho Da Mặt Có Tác Dụng Gì, Phù Hợp Với Loại Da Nào
  • Tìm Hiểu Về Máy Xông Hơi Mặt
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Lợi Ích Của Facebook
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Facebook Bạn Phải Xem
  • Viết Về Lợi Ích Của Sở Thích Lướt Internet Bằng Tiếng Anh
  • Cách Chinh Phục Bài Luận Tiếng Anh Về Facebook
  • Fast Food Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Khi Ăn Fast Food
  • Chúng ta đang sống trong thời đại của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của mạng thông tin toàn cầu: internet. Internet đang mang thế giới xích lại gần nhau hơn, làm cho cuộc sống nhiều tiện ích hơn nhưng bên cạnh đó cũng không phải là không có những mặt trái. Nhằm giúp các bạn hiểu rõ vấn đề cũng như ôn luyện, mở rộng khả năng học và sử dụng tiếng Anh vào cuộc sống, Studytienganh hôm nay sẽ giới thiệu cho bạn những lợi ích và tác hại của internet bằng tiếng Anh.

    1. Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

    – Internet: A big global store of information. You can find any kind of information is available on the Internet by the most popular search engines, such as: chúng tôi chúng tôi chúng tôi etc.

    Internet : Kho trữ thông tin toàn cầu lớn. Bạn có thể tìm thấy bất kỳ loại thông tin nào cũng đều có sẵn trên Internet bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến nhất, chẳng hạn như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi vv.

    – Share information with other people around the world.

    Chia sẻ thông tin với những người khác trên khắp thế giới.

    – Connects many people all over the world. It easier to stay in touch with your friends by chatting, e-mail messages, forum….

    Kết nối mọi người trên toàn cầu: Bạn dễ dàng giữ liên lạc với bạn bè của mình hơn bằng cách chat, e-mail, forum….

    Sử dụng internet: Lợi – hại đều có

    – Stay up date with the latest news of the world: Most of the newspapers of the world are also available on the Internet.

    Bạn luôn cập nhật những tin tức mới nhất của thế giới: Hầu hết các tờ báo trên thế giới đều có sẵn trên Internet.

    – Use many services on internet: Such as online banking, job seeking, purchasing movies tickets and hotel reservations. Especially for entertainment, you can see movies, listen to music or play games with other people in any part of the world.

    Sử dụng các dịch vụ trên internet: Chẳng hạn như ngân hàng trực tuyến, tìm kiếm việc làm, mua vé phim và đặt phòng khách sạn. Đặc biệt là để giải trí, bạn có thể xem phim, nghe nhạc hoặc chơi trò chơi với mọi người từ bất kỳ đâu trên thế giới.

    – Transferring money with Internet: User can do it in few seconds even in Saturday and Sunday evenings. It is more faster than going to the bank.

    Chuyển tiền qua Internet: Người dùng có thể thực hiện việc này trong vài giây thậm chí vào các buổi tối thứ bảy và chủ nhật. Nó nhanh hơn việc đi đến ngân hàng.

    Bạn có sử dụng email không? Lợi ích của email bạn biết chứ? Lại thêm một lợi thế của internet bằng tiếng Anh mà chúng tôi sẽ cập nhật cho bạn đây.

    – Internet mails get in a few seconds in their destinations. With email ,you can send not only texts but movies, photos, songs, computer programs etc. Sending an email is much cheaper then phoning, or sending normal letters.

    Thư điện tử chỉ mất vài giây để đến nơi. Với email, bạn có thể gửi không chỉ văn bản mà còn phim ảnh, ảnh, bài hát, chương trình máy tính … Gửi email rẻ hơn nhiều so với gọi điện thoại, hoặc gửi thư thông thường

    – We can read e-book or check weather conditions.

    Chúng ta có thể đọc sách điện tử hoặc xem thời tiết.

    Thông qua internet, chúng ta có thể tra cứu giá của một số hàng tiêu dùng.

    Hãy kiên trì tìm hiểu lợi ích của Internet bằng tiếng Anh nào!

    – The internet is a means of education. We can learn foreign language, look up information. We can take online courses. The internet is almost an unlimited source of education materials for you to get.

    Internet là một phương tiện giáo dục. Chúng ta có thể học ngoại ngữ, tra cứu thông tin. Chúng ta có thể tham dự các khóa học trực tuyến. Internet gần như là một nguồn tài liệu giáo dục không giới hạn cho bạn.

    2. Tác hại của internet bằng tiếng Anh

    – The waste of time: We always remain engaged with many online activities such as checking emails, chatting, online shopping, business-deals, etc. Sometimes we can spend too much time listening to music or watching films on some chúng tôi don’t get time to rest.

    Lãng phí thời gian: Chúng ta hay dính chặt vào nhiều hoạt động trực tuyến như kiểm tra email, chat, mua sắm trực tuyến, kinh doanh, giao dịch, v.v. Đôi khi chúng ta dành quá nhiều thời gian để nghe nhạc hoặc xem phim trên một số trang web. Chúng ta không có thời gian để nghỉ ngơi.

    -The physical distance among loved ones is increasing and the emotional connect between people are missing. We can live without food but not Internet. We feel helpless when Internet connection is down.

    Khoảng cách giữa những người thân ngày càng tăng và tình cảm kết nối giữa mọi người mất dần. Chúng ta có thể sống mà không có thức ăn nhưng không thể không có Internet. Chúng ta cảm thấy bất lực khi không có kết nối Internet

    – Harmful to our health: Some people spend too much time searching and playing on the internet, which is not good for their brains and eyes. It also pvents us from some activities such as reading books or going our with our friends. In addition, some programmes on the internet contain some bad content such as violence or sex which are not good for young people’s mental life.

    Ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ: Một số người dành quá nhiều thời gian tìm kiếm và chơi trên Internet, điều này không tốt cho não và mắt. Nó cũng ngăn cản chúng ta từ một số hoạt động như đọc sách hoặc đi với bạn bè. Ngoài ra, một số chương trình trên internet có chứa một số nội dung xấu như bạo lực hoặc tình dục, những thứ không tốt cho đời sống tinh thần của người trẻ tuổi.

    Đã tìm hiểu được rất nhiều tác hại của internet bằng tiếng Anh, chắc chắn bạn sẽ lưu ý hơn mỗi khi lướt mạng.

    – If you spend too much time sitting in the front of computer can easily gets ill. It is harmful to eyes and sitting a for long time is also harmful to the spine.

    Nếu bạn dành quá nhiều thời gian ngồi ở phía trước của máy tính có thể dễ dàng bị bệnh. Nó có hại cho mắt và ngồi lâu một chỗ cũng có hại cho cột sống.

    – Many students dropped out of school or expelled because of gaming addiction . Some people addictive to social networking, only immersed in the virtual life they created. Some people addictive to games. Violence, fight and shooting game on Internet addiction to player. Some young people can be killers, crimes very dangerous.

    Nhiều học sinh bỏ học hoặc bị đuổi vì nghiện game. Một số người nghiện với mạng xã hội, chỉ đắm mình trong cuộc sống ảo mà họ tạo ra. Một số người nghiện trò chơi. Các trò chơi bạo lực, đánh nhau và bắn súng trên Internet gây nghiện cho người chơi … Một số người trẻ tuổi có thể trở thành kẻ giết người, phạm vào tội ác rất nguy hiểm.

    – The virus can spad rapidly and infiltrate computer systems, destroy data, software of thousands of computers.

    Vi rút có thể lây lan nhanh chóng và thâm nhập vào hệ thống máy tính, phá hủy dữ liệu, phần mềm của hàng ngàn máy tính.

    – These viruses can attack your privacy and get some information about you.

    Các loại virus có thể tấn công quyền riêng tư của bạn và lấy được một số thông tin về bạn

    – Sometimes we don’t know if some information may be incorrect or not. Sometimes you may be confused.

    Đôi khi chúng ta không biết được một số thông tin có chính xác hay không. Đôi khi bạn có thể bị nhầm lẫn.

    THANH HUYỀN

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Khi Phụ Huynh Cũng Là Fan Cứng Của Game: Con Trai Được Tặng Ngay Iphone 11 Pro Max
  • Tầm Quan Trọng Của Khu Vực Fdi Đối Với Phát Triển Kinh Tế
  • Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Fdi) Là Gì?
  • Vai Trò Của Fdi Là Gì?
  • Vai Trò Của Fdi Đối Với Phát Triển Kinh Tế
  • Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh? Từ Vựng Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh.
  • Viết 1 Đoạn Văn Ngắn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh.
  • Viết Bài Luận, Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh
  • Tác Hại Của Việc Chơi Games Quá Nhiều.
  • Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Việc Chơi Game
  • 1. Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

    Internet: A big global store of information. You can find any kind of information is available on the Internet by the most popular search engines, such as: chúng tôi chúng tôi chúng tôi etc.

    Internet : Kho trữ thông tin toàn cầu lớn. Bạn có thể tìm thấy bất kỳ loại thông tin nào cũng đều có sẵn trên Internet bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến nhất, chẳng hạn như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi vv.

    Share information with other people around the world :

    Chia sẻ thông tin với những người khác trên khắp thế giới.

    Connects many people all over the world. It easier to stay in touch with your friends by chatting, e-mail messages, forum….

    Kết nối mọi người trên toàn cầu: Bạn dễ dàng giữ liên lạc với bạn bè của mình hơn bằng cách chat, e-mail, forum….

    Lợi ích của internet bằng tiếng anh

    Stay up date with the latest news of the world: Most of the newspapers of the world are also available on the Internet.

    Bạn luôn cập nhật những tin tức mới nhất của thế giới: Hầu hết các tờ báo trên thế giới đều có sẵn trên Internet.

    Use many services on internet: Such as online banking, job seeking, purchasing movies tickets and hotel reservations. Especially for entertainment, you can see movies, listen to music or play games with other people in any part of the world.

    Sử dụng các dịch vụ trên internet: Chẳng hạn như ngân hàng trực tuyến, tìm kiếm việc làm, mua vé phim và đặt phòng khách sạn. Đặc biệt là để giải trí, bạn có thể xem phim, nghe nhạc hoặc chơi trò chơi với mọi người từ bất kỳ đâu trên thế giới.

    Transferring money with Internet: User can do it in few seconds even in Saturday and Sunday evenings. It is more faster than going to the bank.

    Chuyển tiền qua Internet: Người dùng có thể thực hiện việc này trong vài giây thậm chí vào các buổi tối thứ bảy và chủ nhật. Nó nhanh hơn việc đi đến ngân hàng.

    Internet mails get in a few seconds in their destinations. With email ,you can send not only texts but movies, photos, songs, computer programs etc. Sending an email is much cheaper then phoning, or sending normal letters.

    Thư điện tử chỉ mất vài giây để đến nơi. Với email, bạn có thể gửi không chỉ văn bản mà còn phim ảnh, ảnh, bài hát, chương trình máy tính … Gửi email rẻ hơn nhiều so với gọi điện thoại, hoặc gửi thư thông thường

    We can read e-book or check weather conditions.

    Chúng ta có thể đọc sách điện tử hoặc xem thời tiết.

    Through the internet, we can look up the prices of certain consumer goods.

    Thông qua internet, chúng ta có thể tra cứu giá của một số hàng tiêu dùng.

    2. Tham khảo từ vựng lợi ích và tác hại của internet bằng tiếng Anh

    Từ vựng lợi ích của internet bằng tiếng anh

    1. Faster , cheaper and more convenient communication: liên lạc nhanh chóng, rẻ và tiện lợi hơn
    2. Faster international transactions: giao dịch quốc tế nhanh chóng hơn
    3. To widen our knowledge: mở rộng tri thức
    4. One of the widest sources of knowledge: một trong những nguồn kiến thức rộng nhất
    5. To do research online: làm nghiên cứu, tìm hiểu qua mạng
    6. To practice foreign languages: luyện ngoại ngữ
    7. To chat with friends in other countries: trò chuyện với bạn bè ở nước ngoài
    8. To keep in touch with family/friends: giữ liên lạc với gia đình/bạn bè
    9. To make international friends: kết bạn quốc tế
    1. Internet addiction: chứng nghiện mạng internet
    2. To be addicted to (the internet/online games/social networks/the computer): bị nghiện thứ gì (mạng internet/game online/mạng xã hội/máy tính)
    3. To waste time: lãng phí thời gian
    4. To spend less time with family: dành ít thời gian hơn cho gia đình
    5. To neglect their study: sao nhãng, bỏ bê việc học của ai
    6. No face to face communication: không có giao tiếp trực diện
    7. To reduce physical activities: giảm các hoạt động thể chất
    8. Inactivity: sự kém hoạt động, ít vận động
    9. Cyber bully: sự bắt nạt ảo, sự uy hiếp, hăm dọa qua mạng
    10. Cyber crimes: các hành vi phạm tội qua mạng
    11. Spam: thông tin rác
    12. Physical development: sự phát triển thể chất
    13. Health-related problems: các vấn đề về sức khỏe (Ví dụ: obesity: béo phì)
    14. Bad websites: các trang web xấu
    15. Supervision of parents: sự giám sát của phụ huynh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Và Mối Hiểm Họa Của Mạng Xã Hội
  • 10 Tác Hại Của Mạng Xã Hội Bạn Nên Cảnh Giác
  • Giải Đáp Lợi Ích Và Tác Hại Của Mạng Xã Hội Trong Đời Sống Hiện Nay
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Và Mạng Xã Hội Đến Học Sinh
  • Nghị Luận Về Cái Lợi Và Cái Hại Của Internet (Bài Làm Của Học Sinh Giỏi)
  • Viết Về Lợi Ích Của Sở Thích Lướt Internet Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chinh Phục Bài Luận Tiếng Anh Về Facebook
  • Fast Food Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Khi Ăn Fast Food
  • Fastfood Là Gì? Điểm Danh Những Mặt Lợi Và Hại Của Thức Ăn Nhanh
  • Fastfood Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Của Fastfood
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Món Ăn Nhanh
  • Internet là nguồn lớn nơi mọi người có thể vào để học những điều mới. Tôi nghĩ rằng tự học là cách tốt nhất để cải thiện tiếng Anh và tôi thấy hiệu quả khi học tiếng Anh trực tuyến. Vì vậy, tôi đã học nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh mới từ các trang web trực tuyến. Tôi cũng tham dự các khoá học tiếng Anh trực tuyến khi tôi không có cơ hội để đi đến các lớp học tiếng Anh. Nhờ vậy, tiếng Anh của tôi đã được cải thiện rất nhiều. Cách này có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu của bạn cho các kỹ năng tiếng Anh như nghe, nói, đọc, viết, vì vậy tôi rất thích phương pháp học tiếng Anh này.

    Không chỉ học hỏi những điều mới là lợi ích của việc sử dụng Internet mà còn là việc gặp gỡ những người mới từ khắp nơi trên thế giới cũng là một trong những lợi thế lớn để cải thiện tiếng Anh. Internet cung cấp những cách thức mới để kết nối mọi người, nó được gọi là mạng xã hội. Một trong những mạng xã hội mà mọi người có thể biết đến đó là Facebook. Tôi sử dụng Facebook hàng ngày để giữ liên lạc với bạn bè và gia đình, và kết bạn mới. Tôi cũng sử dụng nó để chia sẻ những ý tưởng, hình ảnh hoặc video hay.

    Bằng cách lướt net, tôi có thể mở rộng kiến thức của mình trong những lĩnh vực mà tôi quan tâm và tôi cũng có thể mở rộng các lĩnh vực quan tâm khác. Bất cứ khi nào tôi có thời gian, tôi đều lướt net. Cả thế giới dường như đều dễ để tiếp cận. Mỗi kiến thức chỉ là một cú nhấn chuột. Tôi muốn biến những sở thích của tôi thành một nghề bằng việc tìm cách kiếm thu nhập từ Internet.

    Bài viết trên đã chọn lợi ích “học tiếng Anh trực tuyến” cho sở thích “lướt Internet”. Việc chọn một lợi ích khi gioi thieu ve so thich bang tieng anh sẽ khiến bài viết của bạn ngắn gọn, tập trung và tránh lan man.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Facebook Bạn Phải Xem
  • Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Lợi Ích Của Facebook
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh
  • Lợi Ích Khi Phụ Huynh Cũng Là Fan Cứng Của Game: Con Trai Được Tặng Ngay Iphone 11 Pro Max
  • Tầm Quan Trọng Của Khu Vực Fdi Đối Với Phát Triển Kinh Tế
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất
  • Bí Quyết Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản, Hiệu Quả
  • 10 Website Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Và Lỗi Chính Tả Vô Cùng Hiệu Quả
  • 6 Phần Mềm Sửa Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh Free
  • Trong bài ngữ pháp của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations này, chúng ta sẽ học các điểm ngữ pháp sau đây:

    A- Chủ điểm ngữ pháp 1 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

    Định nghĩa: Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là một mệnh đề phụ diễn tả sự tương phản của hai hành động trong câu. Mệnh này thường được bắt đầu bằng although, though, even though, no matter, whatever.

    Cấu trúc:

    Although/though/even though + S(Chủ ngữ) + V(Động từ)

    Ví dụ:

    Although the weather was very bad, we had a picnic.

    (Nghĩa: Mặc dù thời tiết rất xấu, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.)

    Even though I didn’t know anyone at the party, I had a nice time.

    (Nghĩa: Mặc dù tôi không biết ai tại bữa tiệc nhưng tôi vẫn có khoảng thời gian vui vẻ.)

    B- Chủ điểm ngữ pháp 2 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

    1. Định nghĩa:

    – Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được dùng để diễn tả hoặc cung cấp thêm thông tin cho chủ thể hoặc sự vật ở mệnh đề chính. Mệnh đề quan hệ còn được gọi là mệnh đề tính từ vì nó đóng vai trò giống tính từ là bổ sung cho danh từ đứng trước.

    – Mệnh đề quan hệ còn được dùng để làm rõ, xác định người, sự vật và phân biệt chúng với người, sự vật khác và tránh lặp lại từ, cụm từ.

    2. Vị trí trong câu:

    Mệnh đề quan hệ thường theo sau mệnh đề chính hay từ/cụm từ được nó bổ nghĩa và làm rõ.

    Ví dụ:

    The bus came at last, which was a relief. (Xe buýt cuối cùng đã đến, thiệt là nhẹ nhõm.)

    → Mệnh đề ‘ which was a relief’ bổ nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước.

    I like working with students who appciate what I do. (Tôi thích làm việc với sinh viên biết rõ những gì tôi làm.)

    → Mệnh đề ‘ who appciate what I do’ bổ nghĩa cho từ ‘ students’.

    C- Chủ điểm ngữ pháp 3 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA WHILE

    Mệnh đề có chứa WHILE, động từ thường được chia ở dạng tiếp diễn:

    Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

    Ví dụ:

    You were standing there with tears in your eyes while I was walking towards my groom.

    (Bố đứng đó lệ tràn khóe mắt trong nhìn con từng bước tiến đến bên chú rể của mình)

    Mệnh đề chính (không chứa while) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp.

    Thật tuyệt! Chúc mừng bạn vừa học xong ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations. P.S: Nội dung bài ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations này, chỉ là ở mức LEVEL 1! Tuy nhiên, nếu bạn chăm chỉ học xong hết phần ngữ pháp ở đây, chịu khó viết bài vào tập, và ôn lại, thì cũng đủ giúp bạn lấy được kiến thức căn bản của ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations, và có thể làm được hầu như những bài tập của unit 8 này. Nếu bạn cảm thấy hài lòng với kiến thức ở mức LEVEL 1 này, thì thôi, học nhiêu đây đủ rồi! NHƯNG, nếu bạn muốn lấy điểm 9, 10 trong kì thi chuyển cấp, hay có khát khao nâng cao tối đa kiến thức nhằm cạnh tranh vào những trường cấp 3 danh tiếng, thì có thể ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÂNG CAO LEVEL 2 Ở ĐÂY!

    P.S.S: À, bạn còn yếu phần WORDFORM, hay nghĩ rằng mình đã giỏi, hãy thử sức mình với khóa học:”1000+ câu WORD FORM” Ở ĐÂY , bấm vào từng hình, làm bài như hướng dẫn trong hình, và được thầy chữa bài TỪNG CÂU, MIỄN PHÍ. Mọi người đã làm bài rồi, và có tiến bộ bạn còn chờ gì nữa nào!

    Hi there!

    Talk soon…

    Nguyễn Dương Hùng Tiến – Gã Chèo Đò Với Mái Đầu Sương

    Thạc sĩ Giáo dục – Giảng dạy Tiếng Anh

    Previous Bài học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Conditional Sentences — Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • The Conditional Sentence Type Mixed – Câu Điều Kiện Hỗn Hợp
  • Phân Biệt Unless Và If Not
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất
  • Câu Đảo Ngữ 2 (Inversion 2)
  • Bài 4. Cấu Trúc Rẽ Nhánh (If)
  • CÂU ĐIỀU KIỆN

    1. Type 1:điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

    If clause

    Main clause

    If + S + V1 / V s(es)  (don’t / doesn’t + V1)

    S + will / can/ may + V1       (won’t / can’t + V1)

    Ex: If I find her address, I will send her an invitation.

    If Mary doesn’t feel better tomorrow, she will see a doctor.

    2. Type 2:điều kiện không có thật ở hiện tại

    If clause

    Main clause

    If + S + V-ed / V2             (didn’t + V1)To be: were / weren’t

    S + would / could / should + V1       (wouldn’t / couldn’t + V1)

    Ex: If I were you, I would tell the truth.

    If she knew your address, she would send you a letter.

     

    3. Type 3

    : điều kiện không có thật trong quá khứ

    If clause

    Main clause

    If + S + had + P.P             (hadn’t + P.P)

    S + would / could / should + have + P.P     (wouldn’t / couldn’t + have + P.P)

    Ex: If I had known the answer, I would have told her.

    I would have gotten the scholarship if I had studied harder.

     

    4. Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

    a. Unless = If ….not

    If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living.

                = Unless you work hard, you can’t earn enough money for your living.

    b. Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)

    Suppose the news is true, what will you do?

    I’ll change my decision provided that you accept my offer.

    In case I forget, please remind me of my promise.

    c. Without: không có

                Without water, life wouldn’t exist.

    = If there were no water, life wouldn’t exist.

    Note:

    1. Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo chủ ngữ ra sau should, were, had. (Không được làm với các động từ khác)

    Were I rich, I would help you.

    = If I were rich, I would help you.

    Had I known her, I would have made friend with her.

    = If I had known her, I would have made friend with her.

    If you should run into Peter, tell him to call me.

    = Should you run into Peter, tell him to call me.

    2. Có thể kết hợp điều kiện 2 và điều kiện 3 trong một câu.

    If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

    You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning.

    3. Đôi khi thì hiện tại đơn được dùng cho cả hai mệnh đề của câu điều kiện để diễn tả một sự thật hiển nhiên; nó được gọi là zero conditional.

    If we don’t water these flowers, they die.

    4. Mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời.

    If you see Peter at the meeting, please tell him to return my book.

    If you are free now, have a cup of coffee with me.

    5. Đổi từ if sang unless:

    IF

    UNLESS

    Khẳng định

    Khẳng định (động từ trong mệnh đề chính đổi sang phủ định)

    Phủ định

    Khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

    Ex: If we had more rain, our crops would grow faster.

    → Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster.

    If she doesn’t work harder, she will fail the exam.

    → Unless she works harder, she will fail the exam.

    6.

    Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause

    – If you don’t + V1, Clause

    – If you aren’t + …, Clause

    Ex: Go away or I will call the police.        →   If you don’t go away, I will call the police.

    Be careful or you will cut yourself.     →  If you aren’t careful, you will cut yourself.

    – Câu điều Kiện đảo Ngữ, Câu điều Kiện ẩn

    Câu điều kiện đảo ngữ có chủ ngữ đứng sau động từ, câu điều ẩn có ý như câu điều kiện nhưng cấu trúc của nó không hoàn toàn giống như một câu điều kiện đầy đủ hai mệnh đề (mệnh đề IF và mệnh đề chính). Trong bài này, ta sẽ xem xét tất cả các trường hợp câu điều kiện đảo ngữ và câu điều kiện ẩn.

    * Trường hợp 1 – Đảo ngữ:

    – Câu điều kiện đảo ngữ là câu điều kiện không thật ở hiện tại hay không thật ở quá khứ. IF trong mệnh đề IFđược bỏ đi, chủ ngữ trong mệnh đề IF được đặt sau động từ hay trợ động từ.

    + Bình thường: IF I HAD KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE MONEY.

    + Bình thường: IF I WERE TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG RECOMMENDATION FROM YOUR FORMER EMPLOYER.

    + Bình thường: IF THAT SHOULD HAPPEN, I’D BE READY FOR IT.

    * Trường hợp 2: Câu điều kiện ẩn có thể là bất cứ loại câu điều kiện nào (hiện tại có thật, không thật, quá khứ không thật)

    – Trong câu điều kiện ẩn, không có đủ hai mệnh đề (mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả). Một câu điều kiện ẩn thường dùng đến những từ hoặc cụm từ sau: WITH, WITHOUT, OTHERWISE, IF SO, IF NOT, WHAT IF.

    + WITH SOME TRAINING, YOU COULD BECOME A GREAT SINGER. (= IF YOU HAD SOME TRAINING, YOU COULD…)

    + WITHOUT HER, I WOULD DIE. (= IF I DIDN’T HAVE HER, I WOULD DIE.)

    + IT SOUNDS LIKE YOU LET PEOPLE TAKE ADVANTAGE OF YOU.

    → IF SO, YOU NEED TO LEARN TO BE MORE ASSERTIVE.

    → IF NOT, MAYBE YOU’RE JUST UNLUCKY.

    + YOU SHOULD OFFER HIM A GOOD SALARY. OTHERWISE, HE WILL NOT TAKE THE JOB. (= IF YOU DON’T, HE WILL NOT TAKE THE JOB.)

    + WHAT IF I TOLD YOU THE TRUTH? (= WHAT WOULD HAPPEN IF I TOLD YOU THE TRUTH?)

    – Một số vấn đề cần lưu ý về CÂU ĐIỀU KIỆN

    1. Lược bỏ if:

    – Có thể lược bỏ if trong câu điều kiện và phải dùng hình thức đảo ngữ.

    ex:

    * If somebody asks me, please tell them I will be back in an hour.

    Should anyone ask me, please tell them I will be back in an hour.

    * If it weren’t for his help, I would never succeed.

    Were it not for his help, I would never succeed.

    * If I had known he was afraid, I wouldn’t have done it.

    Had I known he was afraid, I wouldn’t have done it.

    2. Câu điều kiện kết hợp: loại 2 + loại 3

    – Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống hiện tại đã ảnh hưởng đến tình huống trong quá khứ.

    If + Past Simple, S + would have + V(pp) + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple

    ex:

    * If I weren’t so busy all the time, I would have come along.

    * If he didn’t go on business today, he would have visited you.

    3. Câu điều kiện kết hợp: loại 3 + loại 2

    – Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống trong quá khứ gây lên một tình huống khác biệt ở hiện tại

    If + Past Perfect, S + [would + V, would be V-ing] + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple

    ex:

    * If you had told me about the skiing trip, I would be there with you now.

    * If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

    * If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable office now. I wouldn’t be sweeping the street.

    4. If you will/would thường được dùng trong các câu yêu cầu lịch sự, would là hình thức lịch sự hơn.

    ex:

    * If you will/would wait for a moment I’ll see if Mr. Jones is free.

    * I would be grateful if you would make the arrangements for me.

    5. If + would like/care có thể được dùng thay vì if + want/wish và có vẻ lịch sự hơn.

    ex:

    * If you would like to come, I’ll get a ticket for you.

    * If you’d care to see the photographs, I’ll bring them round.

    6. If + should có thể được dùng trong loại 1 để trình bày rằng hành động dù có thể rất khó được xảy ra; nó thường được nối với một mệnh để chỉ mệnh lệnh, được dùng chủ yếu trong các bản chỉ dẫn.

    ex:

    * If you should have any difficulty in getting spare parts, ring this number.

    * If these biscuits should arrive in a damaged condition please inform the factory at once.

    CONDITIONAL SENTENCES Exercise 1 – online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 2)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ternary Operator (Rút Gọn Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Else)
  • Chi Tiết Bài Học 11.python If, Else
  • Câu Lệnh If, If…else Trong Java » Cafedev.vn
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh (If Else) Trong Java
  • Viết Bài Luận Về Internet Bằng Tiếng Anh, Đoạn Văn Ngắn Tiếng Anh Internet Có Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Lợi Ích Của Chứng Chỉ Ielts Đối Với Học Sinh Thpt
  • Lợi Ích Của Việc Học Ielts Từ Cấp 2, 3
  • Lợi Ích Của Internet Trong Học Tập Của Học Sinh, Sinh Viên
  • Tác Động Tích Cực, Tiêu Cực Của Internet Đến Học Tập Của Con Bạn
  • Lợi Ích Của Internet Đối Với Sinh Viên
  • Bài luận 1. Viết bài luận về Internet bằng tiếng Anh:

    Vocabulary:

    • General (adj): Chung, phổ thông.
    • Access (v): Truy cập.
    • Consist (v): Bao gồm, chứa.
    • Enterprise (n): Doanh nghiệp.
    • Inpidual (n): Cá nhân.
    • Milestone (n): Cột mốc.
    • Backward (v): Lạc hậu.

    It cannot be denied that Internet has been a big part of our life since it was invented, and many people find it impossible to live happily without it. Internet is a worldwide system in which people connect and share information with each other. In order to use it, users need to have computers which are connected to the general web. Each country has its own companies which provide Internet services, and users have to pay to access to it. This web consists of thousands of smaller computer network of enterprises, universities, government and inpidual. Since Americans invented it in 1969, it continued to be developed and completed. It took many years and a lot of efforts for human kind to finally get the general and easy way to connect with each other via Internet. With the huge ability of an open access gate way, it was no doubt that Internet had become the biggest information system of all time which consisted variety knowledge from many different fields. We can find almost everything on Internet from finance, politic, military, education, entertainment, culture, society etc. People cannot stop posting and uploading every kind of stuff on it, and it had been becoming bigger and bigger thanks to the contribution of each user. Since that milestone, a lot of services on the Internet had been born and developed. Together they created a whole new era of humankind – an era of technology and information. Today it is a simple task for everyone to access to the Internet. All we need is a smartphone, and then we can connect to websites and apps by using the Wi-Fi. Internet had appeared in our life for such a very long time, and I cannot imagine how boring and backward the world is without it. Author: Nha wikihoc.com

    Dịch:

    Chúng ta không thể phủ nhận rằng Internet đã và đang là một phần lớn trong cuộc sống của chúng ta kể từ khi nó được phát minh, và có rất nhiều người thấy rằng việc sống vui vẻ mà không có Internet là điều không thể. Internet là một hệ thống toàn cầu cho phép mọi người kết nối và chia sẻ thông tin với nhau. Để sử dụng được nó, người dùng cần phải có máy vi tính được kết nối với mạng chung. Mỗi quốc gia có những công ty riêng chuyên cung cấp dịch vụ Internet, và người dùng phải chi trả để có thể truy cập vào. Mạng này bao gồm hàng ngàn những mạng vi tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, trường đại học, chính phủ và các cá nhân. Kể từ khi người Mỹ phát minh ra nó vào năm 1969, mạng Internet tiếp tục được phát triển và hoàn thiện. Con người phải tốn rất nhiều năm và công sức để có thể có được một cách thức chung và dễ dàng để kết nối với nhau bằng Internet. Với khả năng khổng lồ của một cánh cổng truy cập rộng mở, không còn gì nghi ngờ khi Internet đã trở thành một hệ thống thông tin lớn nhất từ trước đến nay và bao gồm những kiến thức đa dạng từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Chúng ta có thể tìm thấy hầu như tất cả mọi thứ trên Internet từ tài chính, chính trị, quân đội, giáo dục, giải trí, văn hóa, xã hội…v…v. Mọi người không ngừng đăng và tải mọi thứ lên mạng, và nó càng ngày càng trở nên to lớn hơn nhờ vào sự đóng góp của từng người sử dụng. Kể từ cột mốc đó, rất nhiều dịch vụ trên mạng Internet đã được ra đời và phát triển. Chúng cùng nhau tạo nên một kỷ nguyên hoàn toàn mới cho nhân loại – kỷ nguyên của công nghệ và thông tin. Ngày nay, việc truy cập là một điều dễ dàng đối với mọi người. Tất cả những gì chúng ta cần là một chiếc điện thoại thông minh, và chúng ta có thể kết nối với các trang mạng và ứng dụng bằng cách sử dụng Wifi. Mạng Internet đã xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta kể từ rất lâu, và tôi chúng thể tưởng tượng được thế giới này sẽ nhàm chán và lạc hậu thế nào nếu không có nó.

    Bài luận 2. Viết đoạn văn ngắn về về Internet bằng tiếng Anh có dịch

    Vocabulary:

    • Inappropriate (adj): Không phù hợp.
    • Ascertain (v): Xác định, tìm hiểu chắc chắn.

    Dịch:

    Chúng ta phải thừa nhận rằng mạng Internet đã đem đến rất nhiều lợi ích kể từ khi nó xuất hiện. Tuy nhiên, cũng có nhiều những bất cập cũng như nguy cơ đến từ nó. Đầu tiên, mạng Internet có thể là một loại hình giải trí tốt. Chúng ta có thể nghe nhạc, đọc sách, xem những đoạn phim và chơi trò chơi trên đó. Một vài trang mạng cung cấp một môi trường tốt và lành mạnh cho người dùng để giải trí, nhưng một vài trong số đó có chứa những hình ảnh độc hại cũng như những thông tin không phù hợp cho thanh thiếu niên. Phụ huynh nên có quyền kiểm soát máy vi tính, và họ nên giới hạn việc truy cập để có thể bảo vệ an toàn cho con em của mình. Thứ hai, rất nhiều người có thể tìm kiếm những thông tin hữu ích và kiến thức cần thiết trên mạng Internet. Nó giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều thời gian khi tìm kiếm trên những trang mạng thay vì phải đến thư viện và giờ từng trang trong vô số những quyển sách để có được những gì chúng ta cần. Tuy nhiên, việc xác nhận lại tất cả mọi thứ chúng ta đọc được trên mạng là một điều khó khăn. Không phải thứ gì trên mạng đều là đúng vì nó được hình thành bởi nhiều người dùng khác nhau, và chỉ có vài trang mạng trong số hàng triệu trang là thật sự đáng tin cậy. Chúng ta nên kiểm tra lại tất cả những thông tin từ nhiều nguồn để bảo đảm rằng chúng ta có được cái đúng, và chúng ta cũng không nên dựa dẫm vào nó quá nhiều. Thứ ba, Internet là nơi mà mọi người có thể đang tải và chia sẻ thông tin của mình. Chúng ta có thể gặp gỡ và kết bạn với rất nhiều người, và nó tạo nên một cộng đồng khổng lồ. Khi làm như thế, chúng ta cho phép các nhà cung cấp mạng và ứng dụng lấy thông tin cá nhân của chúng ta, và đó là một cơ hội lớn cho tội phạm mạng lợi dụng những thông tin ấy khi có sai phạm trong việc bảo mật thông tin. Kết luận lại, Internet là một công cụ có hai mặt. Nếu chúng ta biết cách sử dụng nó, nó có thể là trợ lý tốt nhất. Tuy nhiên nếu chúng ta lơ là trong việc tự bảo vệ mình, chúng ta có lẽ phải đối mặt với những nguy cơ từ nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lợi Ích Của Hạt Sen
  • Những Lợi Ích Khổng Lồ Cũng Như Tác Dụng Phụ Khi Ăn Hạt Sen Trong Lúc Mang Thai Các Mẹ Bầu Cực Nên Biết
  • Sữa Hạt Sen Có Đến 8 Lợi Ích Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Lợi Ích Sức Khỏe Của Hạt Sen Đối Với Người Cao Tuổi
  • 15 Lợi Ích Của Hạt Sen Đối Với Sức Khỏe
  • Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết 1 Đoạn Văn Ngắn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh.
  • Viết Bài Luận, Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh
  • Tác Hại Của Việc Chơi Games Quá Nhiều.
  • Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ích Và Tác Hại Của Việc Chơi Game
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Việc Chơi Game
  • Young people nowadays have a new form of entertainment in addition to typical ones, and that is the Internet. Only by looking at the computer screen or smart phone, we can reach to a vast and exciting world of Internet. The Internet is where people around the world share information, images and videos, so it is an interesting and almost endless space of entertaining. We can watch movies, listen to music, read books, play games, read newspapers and do many other things on the Internet. In addition, making friends and posting interesting moments on social networking sites is also an integral part of the Internet. Some top applications such as Facebook, Youtube, Snapchat, Twitter, Instagram, etc always attract a lot of users, and most of them are young people. However, it now seems that the Internet has consumed too much of our time, and we are limiting our forms of entertainment through the abuse of Internet. Many young people become passive or choose to separate themselves from the outside world, and they just looking for joy that comes from the phone screen. We do not deny the pleasures of the Internet, but we also need to combine other outdoor activities with surfing the web. Internet is a great form of entertainment, but in my opinion we should not replace our traditional entertainment activities with it.

    Giới trẻ hiện nay có một hình thức giải trí mới bên cạnh những hoạt động giải trí điển hình, và đó chính là mạng Internet. Chỉ thông qua màn hình máy vi tính hoặc điện thoại, chúng ta có thể tiếp cận với một thế giới rộng lớn và thú vị của mạng Internet. Internet là nơi mọi người trên thế giới chia sẻ những thông tin, hình ảnh cũng như các đoạn video, vì vậy có thể nói đây là một không gian giải trí hấp dẫn và gần như vô tận. Chúng ta có thể xem phim, nghe nhạc, đọc sách, chơi trò chơi, đọc báo và thực hiện nhiều thao tác khác trên mạng Internet. Ngoài ra, việc kết bạn và đăng tải những khoảnh khắc thú vị của bản thân lên các trang mạng xã hội cũng là một phần không thể thiếu của Internet. Các ứng dụng hàng đầu như Facebook, Youtube, Snapchat, Twitter, Instagram..v..v.. luôn thu hút được rất đông người sử dụng, và đa số là các bạn trẻ tuổi. Tuy nhiên, hiện nay có vẻ như Internet đã tiêu tốn quá nhiều thời gian của chúng ta, và chúng ta đang tự hạn chế các hình thức giải trí của mình thông qua việc lạm dụng Internet. Rất nhiều các bạn trẻ trở nên thụ động và tự ngăn cách mình với thế giới bên ngoài, và các bạn ấy chỉ cần tìm kiếm niềm vui đến từ màn hình chiếc điện thoại. Chúng ta không phủ nhận những điều thú vị mà Internet mang lại, nhưng chúng ta cũng cần kết hợp các hoạt động ngoài trời khác với việc lên mạng. Internet là một hình thức giải trí tuyệt vời, nhưng theo tôi chúng ta không nên thay thế các hoạt động giải trí truyền thống khác bởi nó.

    VIẾT BÀI LUẬN TIẾNG ANH.

    bài viết luận tiếng anh về nghề nghiệp tương lai

    bài viết luận tiếng anh về môi trường

    bài viết luận tiếng anh về gia đình

    bài viết luận tiếng anh thi thpt quốc gia

    bài viết luận tiếng anh về sở thích

    bài viết luận tiếng anh về môn học yêu thích

    bài viết luận tiếng anh về mẹ

    bài viết luận tiếng anh về giáo dục

    viết bài luận tiếng anh về bảo vệ môi trường

    viết bài luận tiếng anh về món ăn yêu thích

    viết bài luận tiếng anh về món ăn

    viết bài luận tiếng anh về âm nhạc

    viết bài luận tiếng anh về bản thân

    viết bài luận tiếng anh về bộ phim yêu thích

    viết bài luận tiếng anh về người bạn thân

    viết bài luận tiếng anh về tình bạn

    cách viết bài luận tiếng anh về biểu đồ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh? Từ Vựng Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet
  • Những Lợi Ích Và Mối Hiểm Họa Của Mạng Xã Hội
  • 10 Tác Hại Của Mạng Xã Hội Bạn Nên Cảnh Giác
  • Giải Đáp Lợi Ích Và Tác Hại Của Mạng Xã Hội Trong Đời Sống Hiện Nay
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Và Mạng Xã Hội Đến Học Sinh
  • Câu Hỏi Đuôi — Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi – Question Tag Là Gì?
  • Cách Dùng Câu Chẻ Cleft Sentences
  • Câu Ước Với Wish (Wishes)
  • Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3)
  • 12.hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp For … Next Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)

    1. Định Dạng:

    Câu hỏi đuôi (tag questions/question tags) là câu hỏi ngắn, thường được đặt cuối câu trong văn nói.

    (chỉ chủ ngữ của câu): auxiliary verb (+ not) — pronoun.

    + Có 2 dạng câu hỏi đuôi:

     – Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật xác định.

    Hình thức phủ định thường được rút gọn (not = n’t). Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm Câu khẳng định + đuôi phủ định:

    positive statement + negative question tag

    Ex:

    It is very cold, isn’t it? (Thời tiết rất lạnh, phải không?)

    The children can swim, can’t they? (Bọn trẻ này có thể bơi, phải không?)

     – Câu hỏi đuôi khẳng định (auxiliary verb pronoun) được dùng sau câu trần thuật phủ định. Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm Câu phủ định + đuôi khẳng định:

    negative statement + positive question tag

    Ex:

    I shouldn’t do this, should I? (Tôi không nên làm điều này, phải không?.)

    You haven’t seen Mary today, have you? (Hôm này bạn chưa gặp Mary, phải không?)

    Lưu ý:

    – Nếu trong câu trần thuật có trợ động từ (hoặc to be) thì trợ động từ này được lặp lại trong câu hỏi đuôi.

    Ex:

    She will come, won’t she? (Cô ấy sẽ đến, phải không?)

    There was a lot of traffic, wasn’t there? (Xe cộ đông quá, phải không?)

    We don’t have top do we? (Chúng tôi không phải trả tiền, phải không?)

    – Nếu câu trần thuật không có trợ động từ, thì ta dùng trợ động từ to do (do/does/did)

    Ex:

    You live near here, don’t you? (Bạn sống gần đây, phải không?)

    Karen plays the piano, doesn’t she? (Karen chơi dương cầm, phải không?)

    You locked the door, didn’t you? (Anh đã khóa cửa, phải không?)

     – Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I?

    Ex:

    I’m late, aren’t I? (Tôi đến muộn, phải không?)

    2. Cách dùng:

    + Trong văn nói, ý nghĩa của câu hỏi đuôi tùy thuộc vào cách chúng ta diễn đạt:

     – Nếu chúng ta xuống giọng ở câu hỏi đuôi, có nghĩa là chúng ta không thật sự đặt câu hỏi; chúng ta chỉ muốn người nghe đồng ý với chúng ta.

    Yes, lovely, (Trời đẹp quá phải không? – Vâng, thật đẹp.)

     

     – Nếu chúng ta lên giọng cuối câu thì đó là câu hỏi thật sự.

    (Anh chưa nghe dự báo thời tiết, phải không?

    No, I’m afraid not. (Chưa, tôi chưa nghe.)

    + Dùng Câu hỏi đuôi trong câu yêu cầu, đề nghị:

     – Sau câu yêu cầu (do … / don’t…), đuôi thường là will you?

    Ex:

    Close the door, will you? (Bạn đóng giùm cửa, được không?)

    Don’t ever do that again, will you? (Đừng bao giờ làm điều đó một lần nữa, được không?)

     – Could you/ can you có thể được dùng với câu yêu cầu khẳng định.

    Ex:

    Do me a favour, could/ can you? (anh có thể giúp tôi một tay?)

    + Câu hỏi đuôi với Let:

    – Let’s …, shall we?

    Ex:

    Let’s go for a coffee, shall we? (Chúng ta đi uống cà phê đi?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1 Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi – Một Số Trường Hợp Đặc Biệt
  • Trọn Bộ Cấu Trúc “Must
  • 10 Mẫu Câu 7.0 Trong Ielts Writing Task 1
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (Phần 1)
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Bạn Đã Thực Sự Nắm Được Cách Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hiệu Quả?
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Tốt Nhất
  • 25 Ca Khúc Giúp Bạn Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Cực Dễ
  • 8 Bài Hát Giúp Bạn Học Tiếng Anh Hiệu Quả
    • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
    • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

    Cách dùng thì hiện tại đơn

    • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
    • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
    • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at psent, at the moment,……….

    Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

    • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
    • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
    • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

    Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

    Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

    CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

    • When + thì quá khứ đơn (simple past)
    • When + hành động thứ nhất

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

    CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

    Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

    • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
    • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
    • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

    Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

    Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

    Cách dùng thì tương lai đơn:

    • Khi bạn đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.
    • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

    Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

    Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

    Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

    • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
    • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

    S + shall/will + have been + V_ing + O

    Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

      Danh động từ thường được sử dụng làm chủ ngữ.

    Ví dụ: Swimming is good for our health.

      Danh động từ làm tân ngữ trực tiếp sau các động từ:

    Ví dụ: He admitted cheating on the test.

      Danh động từ làm tân ngữ của giới từ.

    + Adjective + pposition + Gerund

    + Noun + pposition + Gerund

    + Verb + pposition + Gerund

    Ví dụ: I am fond of playing badminton.

      Bổ ngữ cho chủ ngữ hoặc tân ngữ.

    Bổ ngữ cho chủ ngữ:

    Ví dụ: My favorite sport is eating.

      Danh động từ làm bổ ngữ của tân ngữ, sau một số động từ: call, catch, discover, feel, find, hear, get, imagine, keep, leave, notice, see, send, set, stop, watch.

    Ví dụ: I saw him crossing the street.

    III. Động từ nguyên thể với “to”:

    Ta dùng To-infinitive trong các trường hợp sau:

    Ví dụ: I went to the post office to buy some stamps

    Ví dụ: To get up early is not easy for me

    – Sau BE + V3 + TO V

    – Sau Adj + TO V

    Ví dụ: It’s harmful to smoke cigarettes.

      Sau các Question words: What, How, Where, Who, When, …

    Ví dụ: I don’t know how to speak English fluently.

    Ví dụ : It is very kind of you to help me.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Chủ Đề Nói Về Sở Thích Của Bạn
  • Viết Và Nói Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Đừng Chỉ Dùng “i Like”, Khám Phá Các Cách Khác Cực Lạ
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Sở Thích
  • Cách Giới Thiệu Sở Thích Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Mẫu Câu Nói Về Sở Thích Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100