Top 12 # Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh Lớp 9 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh, Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet Bằng Tiếng Anh / 2023

Đang xem: Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

Bài viết tiếng Anh hay về Internet

1. Cách viết bài viết tiếng Anh hay về Internet

Cấu trúc chung của bài:

– Luận điểm 1 (1 câu); triển khai luận điểm 1 (1-2 câu)

– Luận điểm 2 (1 câu); triển khai luận điểm 2 (1-2 câu)

– Luận điểm 3 (1 câu); triển khai luận điểm 3 (1-2 câu)

– Câu kết luận (optional)

1.2. Phần thân bài

– Nên triển khai 1 trong 3 luận điểm bằng một ví dụ thực tế.

– Khi triển khai ý, nếu được, hãy cố gắng vận dụng trải nghiệm thật của bản thân thay vì bài mẫu thuộc lòng. Bài viết của bạn nhờ đó sẽ tự nhiên hơn, gây thiện cảm cho người đọc.

– 3 luận điểm cần được đưa ra theo một bố cục rõ ràng, dễ theo dõi.

– Đoạn văn phải được trình bày đơn giản, mạch lạc, thể hiện rõ ràng quan điểm người viết theo tinh thần khoa học, tuyệt đối tránh lối viết ẩn ý, lạc đề, khoa trương, sáo rỗng.

1.3. Kết đoạn

– Là câu cuối, kết thúc đoạn văn. Câu này không bắt buộc nên các bạn có thể bỏ qua nếu không tự tin. Tuy nhiên, lưu ý rằng câu kết có thể giúp bù đắp nốt số từ còn thiếu so với yêu cầu, nếu bài của bạn quá ngắn.

– Chỉ bao gồm một câu duy nhất.

– Tương tự như những phần trên trong đoạn văn, câu kết cũng cần phải được bắt đầu bằng một liên từ. Có rất nhiều liên từ dạng này (In conclusion, To conclude, In general, etc.), nhưng các bạn chỉ nên nhớ và sử dụng duy nhất 1 trong số đó cho tất cả các bài viết.

2. Bài viết tiếng Anh hay về Internet mẫu

2.1. Bài 1

Nowadays almost everyone in the world have had a contact with computers. A great part of them has been using international computer’s net known as Internet.

Internet has some opponents but more and more people treats Internet like telephone, or radio. They use it for fun and work, and I think at present living without internet would be quite difficult.

Bài viết tiếng Anh hay về Internet

2.2. Bài 2

The internet has increasingly developed and became part of out every day life. Nobody can deny the benefits that the internet brings us.

Firstly, the internet is a source of ìnormation. We can get information about every aspect in a very fast and convenient way. We can read e-book or check weather conditions. Through the internet, we can look up the prices of certain consumer goods.

Secondly, the internet is a source of entertainment. We can watch a movie, listen to the recent music album, play games, read novels,….

Finally, the internet is a means of education. We can learn foreign language, look up information. We can take online courses. The internet is almost an unlimited source of education materials for you to get.

Today, the internet is a highly effective tool for communicating, for gathering information and for cooperation between distant locations. Millions of people worldwide are using the internet to communicate ,share information, make new associations ,….

Therefore, The internet is a wonderful invention of modern life. It makes our world become close together.

Lợi Ích Của Internet Bằng Tiếng Anh? Từ Vựng Lợi Ích Và Tác Hại Của Internet / 2023

1. Lợi ích của internet bằng tiếng Anh

– Internet: A big global store of information. You can find any kind of information is available on the Internet by the most popular search engines, such as: chúng tôi chúng tôi chúng tôi etc.

Internet : Kho trữ thông tin toàn cầu lớn. Bạn có thể tìm thấy bất kỳ loại thông tin nào cũng đều có sẵn trên Internet bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến nhất, chẳng hạn như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi vv.

– Share information with other people around the world :

Chia sẻ thông tin với những người khác trên khắp thế giới.

– Connects many people all over the world. It easier to stay in touch with your friends by chatting, e-mail messages, forum….

Kết nối mọi người trên toàn cầu: Bạn dễ dàng giữ liên lạc với bạn bè của mình hơn bằng cách chat, e-mail, forum….

Lợi ích của internet bằng tiếng anh

– Stay up date with the latest news of the world: Most of the newspapers of the world are also available on the Internet.

Bạn luôn cập nhật những tin tức mới nhất của thế giới: Hầu hết các tờ báo trên thế giới đều có sẵn trên Internet.

– Use many services on internet: Such as online banking, job seeking, purchasing movies tickets and hotel reservations. Especially for entertainment, you can see movies, listen to music or play games with other people in any part of the world.

Sử dụng các dịch vụ trên internet: Chẳng hạn như ngân hàng trực tuyến, tìm kiếm việc làm, mua vé phim và đặt phòng khách sạn. Đặc biệt là để giải trí, bạn có thể xem phim, nghe nhạc hoặc chơi trò chơi với mọi người từ bất kỳ đâu trên thế giới.

– Transferring money with Internet: User can do it in few seconds even in Saturday and Sunday evenings. It is more faster than going to the bank.

Chuyển tiền qua Internet: Người dùng có thể thực hiện việc này trong vài giây thậm chí vào các buổi tối thứ bảy và chủ nhật. Nó nhanh hơn việc đi đến ngân hàng.

– Internet mails get in a few seconds in their destinations. With email ,you can send not only texts but movies, photos, songs, computer programs etc. Sending an email is much cheaper then phoning, or sending normal letters.

Thư điện tử chỉ mất vài giây để đến nơi. Với email, bạn có thể gửi không chỉ văn bản mà còn phim ảnh, ảnh, bài hát, chương trình máy tính … Gửi email rẻ hơn nhiều so với gọi điện thoại, hoặc gửi thư thông thường

– We can read e-book or check weather conditions.

Chúng ta có thể đọc sách điện tử hoặc xem thời tiết.

– Through the internet, we can look up the prices of certain consumer goods.

Thông qua internet, chúng ta có thể tra cứu giá của một số hàng tiêu dùng.

2. Tham khảo từ vựng lợi ích và tác hại của internet bằng tiếng Anh

Từ vựng lợi ích của internet bằng tiếng anh

Faster , cheaper and more convenient communication: liên lạc nhanh chóng, rẻ và tiện lợi hơn

Faster international transactions: giao dịch quốc tế nhanh chóng hơn

To widen our knowledge: mở rộng tri thức

One of the widest sources of knowledge: một trong những nguồn kiến thức rộng nhất

To do research online: làm nghiên cứu, tìm hiểu qua mạng

To practice foreign languages: luyện ngoại ngữ

To chat with friends in other countries: trò chuyện với bạn bè ở nước ngoài

To keep in touch with family/friends: giữ liên lạc với gia đình/bạn bè

To make international friends: kết bạn quốc tế

Internet addiction: chứng nghiện mạng internet

To be addicted to (the internet/online games/social networks/the computer): bị nghiện thứ gì (mạng internet/game online/mạng xã hội/máy tính)

To waste time: lãng phí thời gian

To spend less time with family: dành ít thời gian hơn cho gia đình

To neglect their study: sao nhãng, bỏ bê việc học của ai

No face to face communication: không có giao tiếp trực diện

To reduce physical activities: giảm các hoạt động thể chất

Inactivity: sự kém hoạt động, ít vận động

Cyber bully: sự bắt nạt ảo, sự uy hiếp, hăm dọa qua mạng

Cyber crimes: các hành vi phạm tội qua mạng

Spam: thông tin rác

Physical development: sự phát triển thể chất

Health-related problems: các vấn đề về sức khỏe (Ví dụ: obesity: béo phì)

Bad websites: các trang web xấu

Supervision of parents: sự giám sát của phụ huynh

Conditional Sentences — Tiếng Anh Lớp 9 / 2023

CÂU ĐIỀU KIỆN

1. Type 1:điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If clause

Main clause

If + S + V1 / V s(es)  (don’t / doesn’t + V1) S + will / can/ may + V1       (won’t / can’t + V1)

Ex: If I find her address, I will send her an invitation.

If Mary doesn’t feel better tomorrow, she will see a doctor.

2. Type 2:điều kiện không có thật ở hiện tại

If clause

Main clause

If + S + V-ed / V2             (didn’t + V1)To be: were / weren’t S + would / could / should + V1       (wouldn’t / couldn’t + V1)

Ex: If I were you, I would tell the truth.

If she knew your address, she would send you a letter.

3. Type 3

: điều kiện không có thật trong quá khứ

If clause

Main clause

If + S + had + P.P             (hadn’t + P.P) S + would / could / should + have + P.P     (wouldn’t / couldn’t + have + P.P)

Ex: If I had known the answer, I would have told her.

I would have gotten the scholarship if I had studied harder.

4. Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện:

a. Unless = If ….not

If you don’t work hard, you can’t earn enough money for your living.

            = Unless you work hard, you can’t earn enough money for your living.

b. Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)

Suppose the news is true, what will you do? I’ll change my decision provided that you accept my offer. In case I forget, please remind me of my promise.c. Without: không có

            Without water, life wouldn’t exist.

= If there were no water, life wouldn’t exist.

Note:1. Có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng if hay unless bằng cách đảo chủ ngữ ra sau should, were, had. (Không được làm với các động từ khác)

Were I rich, I would help you. = If I were rich, I would help you.

Had I known her, I would have made friend with her. = If I had known her, I would have made friend with her.

If you should run into Peter, tell him to call me. = Should you run into Peter, tell him to call me.

2. Có thể kết hợp điều kiện 2 và điều kiện 3 trong một câu.

If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.

You wouldn’t be so hungry if you had had breakfast this morning.

3. Đôi khi thì hiện tại đơn được dùng cho cả hai mệnh đề của câu điều kiện để diễn tả một sự thật hiển nhiên; nó được gọi là zero conditional.

If we don’t water these flowers, they die.

4. Mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời.

If you see Peter at the meeting, please tell him to return my book. If you are free now, have a cup of coffee with me.

5. Đổi từ if sang unless:

IF

UNLESS

Khẳng định Khẳng định (động từ trong mệnh đề chính đổi sang phủ định) Phủ định Khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)

Ex: If we had more rain, our crops would grow faster. → Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster.

If she doesn’t work harder, she will fail the exam. → Unless she works harder, she will fail the exam.

6.

Dạng câu: Mệnh lệnh + or + Clause

– If you don’t + V1, Clause– If you aren’t + …, Clause

Ex: Go away or I will call the police.        →   If you don’t go away, I will call the police. Be careful or you will cut yourself.     →  If you aren’t careful, you will cut yourself.

– Câu điều Kiện đảo Ngữ, Câu điều Kiện ẩn Câu điều kiện đảo ngữ có chủ ngữ đứng sau động từ, câu điều ẩn có ý như câu điều kiện nhưng cấu trúc của nó không hoàn toàn giống như một câu điều kiện đầy đủ hai mệnh đề (mệnh đề IF và mệnh đề chính). Trong bài này, ta sẽ xem xét tất cả các trường hợp câu điều kiện đảo ngữ và câu điều kiện ẩn.

* Trường hợp 1 – Đảo ngữ:

– Câu điều kiện đảo ngữ là câu điều kiện không thật ở hiện tại hay không thật ở quá khứ. IF trong mệnh đề IFđược bỏ đi, chủ ngữ trong mệnh đề IF được đặt sau động từ hay trợ động từ.

+ Bình thường: IF I HAD KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE MONEY.

+ Bình thường: IF I WERE TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG RECOMMENDATION FROM YOUR FORMER EMPLOYER.

+ Bình thường: IF THAT SHOULD HAPPEN, I’D BE READY FOR IT.

* Trường hợp 2: Câu điều kiện ẩn có thể là bất cứ loại câu điều kiện nào (hiện tại có thật, không thật, quá khứ không thật)

– Trong câu điều kiện ẩn, không có đủ hai mệnh đề (mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả). Một câu điều kiện ẩn thường dùng đến những từ hoặc cụm từ sau: WITH, WITHOUT, OTHERWISE, IF SO, IF NOT, WHAT IF.

+ WITH SOME TRAINING, YOU COULD BECOME A GREAT SINGER. (= IF YOU HAD SOME TRAINING, YOU COULD…)

+ WITHOUT HER, I WOULD DIE. (= IF I DIDN’T HAVE HER, I WOULD DIE.)

+ IT SOUNDS LIKE YOU LET PEOPLE TAKE ADVANTAGE OF YOU.

→ IF SO, YOU NEED TO LEARN TO BE MORE ASSERTIVE.

→ IF NOT, MAYBE YOU’RE JUST UNLUCKY.

+ YOU SHOULD OFFER HIM A GOOD SALARY. OTHERWISE, HE WILL NOT TAKE THE JOB. (= IF YOU DON’T, HE WILL NOT TAKE THE JOB.)

+ WHAT IF I TOLD YOU THE TRUTH? (= WHAT WOULD HAPPEN IF I TOLD YOU THE TRUTH?)

– Một số vấn đề cần lưu ý về CÂU ĐIỀU KIỆN

1. Lược bỏ if: – Có thể lược bỏ if trong câu điều kiện và phải dùng hình thức đảo ngữ.

ex: * If somebody asks me, please tell them I will be back in an hour. Should anyone ask me, please tell them I will be back in an hour. * If it weren’t for his help, I would never succeed. Were it not for his help, I would never succeed. * If I had known he was afraid, I wouldn’t have done it. Had I known he was afraid, I wouldn’t have done it.

2. Câu điều kiện kết hợp: loại 2 + loại 3 – Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống hiện tại đã ảnh hưởng đến tình huống trong quá khứ. If + Past Simple, S + would have + V(pp) + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple

ex: * If I weren’t so busy all the time, I would have come along. * If he didn’t go on business today, he would have visited you.

3. Câu điều kiện kết hợp: loại 3 + loại 2

– Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống trong quá khứ gây lên một tình huống khác biệt ở hiện tại If + Past Perfect, S + [would + V, would be V-ing] + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple

ex:

* If you had told me about the skiing trip, I would be there with you now. * If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now. * If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable office now. I wouldn’t be sweeping the street.

4. If you will/would thường được dùng trong các câu yêu cầu lịch sự, would là hình thức lịch sự hơn. ex: * If you will/would wait for a moment I’ll see if Mr. Jones is free. * I would be grateful if you would make the arrangements for me.

5. If + would like/care có thể được dùng thay vì if + want/wish và có vẻ lịch sự hơn. ex: * If you would like to come, I’ll get a ticket for you. * If you’d care to see the photographs, I’ll bring them round.

6. If + should có thể được dùng trong loại 1 để trình bày rằng hành động dù có thể rất khó được xảy ra; nó thường được nối với một mệnh để chỉ mệnh lệnh, được dùng chủ yếu trong các bản chỉ dẫn.

ex: * If you should have any difficulty in getting spare parts, ring this number. * If these biscuits should arrive in a damaged condition please inform the factory at once.

CONDITIONAL SENTENCES Exercise 1 – online

Câu Hỏi Đuôi — Tiếng Anh Lớp 9 / 2023

TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)

1. Định Dạng: Câu hỏi đuôi (tag questions/question tags) là câu hỏi ngắn, thường được đặt cuối câu trong văn nói. (chỉ chủ ngữ của câu): auxiliary verb (+ not) — pronoun.

+ Có 2 dạng câu hỏi đuôi: – Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật xác định. Hình thức phủ định thường được rút gọn (not = n’t). Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm Câu khẳng định + đuôi phủ định:positive statement + negative question tag Ex: It is very cold, isn’t it? (Thời tiết rất lạnh, phải không?) The children can swim, can’t they? (Bọn trẻ này có thể bơi, phải không?)

 – Câu hỏi đuôi khẳng định (auxiliary verb pronoun) được dùng sau câu trần thuật phủ định. Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm Câu phủ định + đuôi khẳng định:negative statement + positive question tag Ex: I shouldn’t do this, should I? (Tôi không nên làm điều này, phải không?.) You haven’t seen Mary today, have you? (Hôm này bạn chưa gặp Mary, phải không?)

Lưu ý:– Nếu trong câu trần thuật có trợ động từ (hoặc to be) thì trợ động từ này được lặp lại trong câu hỏi đuôi. Ex: She will come, won’t she? (Cô ấy sẽ đến, phải không?) There was a lot of traffic, wasn’t there? (Xe cộ đông quá, phải không?) We don’t have top do we? (Chúng tôi không phải trả tiền, phải không?)

– Nếu câu trần thuật không có trợ động từ, thì ta dùng trợ động từ to do (do/does/did) Ex: You live near here, don’t you? (Bạn sống gần đây, phải không?) Karen plays the piano, doesn’t she? (Karen chơi dương cầm, phải không?) You locked the door, didn’t you? (Anh đã khóa cửa, phải không?)

 – Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I? Ex: I’m late, aren’t I? (Tôi đến muộn, phải không?)

2. Cách dùng:+ Trong văn nói, ý nghĩa của câu hỏi đuôi tùy thuộc vào cách chúng ta diễn đạt: – Nếu chúng ta xuống giọng ở câu hỏi đuôi, có nghĩa là chúng ta không thật sự đặt câu hỏi; chúng ta chỉ muốn người nghe đồng ý với chúng ta.

Yes, lovely, (Trời đẹp quá phải không? – Vâng, thật đẹp.)

 – Nếu chúng ta lên giọng cuối câu thì đó là câu hỏi thật sự.

(Anh chưa nghe dự báo thời tiết, phải không?

No, I’m afraid not. (Chưa, tôi chưa nghe.)

+ Dùng Câu hỏi đuôi trong câu yêu cầu, đề nghị: – Sau câu yêu cầu (do … / don’t…), đuôi thường là will you? Ex: Close the door, will you? (Bạn đóng giùm cửa, được không?) Don’t ever do that again, will you? (Đừng bao giờ làm điều đó một lần nữa, được không?)

 – Could you/ can you có thể được dùng với câu yêu cầu khẳng định. Ex: Do me a favour, could/ can you? (anh có thể giúp tôi một tay?)

+ Câu hỏi đuôi với Let: – Let’s …, shall we? Ex: Let’s go for a coffee, shall we? (Chúng ta đi uống cà phê đi?)