Top 17 # Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Của Công Ty Cổ Phần / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần / 2023

Bạn đang dự định thành lập công ty cổ phần! Bạn chưa nắm được loại hình công ty cổ phần là gì? Các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần là như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định của pháp luật về công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là gì?

* Công ty cổ phần là công ty được thành lập do nhiều người, tổ chức kinh tế xã hội có tư cách pháp nhân tự nguyện góp vốn.

* Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, được gọi là cổ phần, mà nó được thể hiện bằng cổ phiếu.

* Người sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông.

* Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

* Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào Doanh nghiệp

* Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phiếu của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

* Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

* Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán.

* Vốn điều lệ của Công ty cổ phần đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người chủ sở hữu vốn cổ phần gọi là cổ đông. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần.

* Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

* Cổ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phần của sáng lập viên, của thành viên HĐQT phải là những cổ phiếu có ghi tên.

* Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng. Cổ phiếu có ghi tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của HĐQT.

* Công ty có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó phải có cổ phần phổ thông. Ngoài cổ phần phổ thông, Công ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi: Ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại do điều lệ công ty qui định.

* Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập công ty trong 3 năm đầu kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh. Đặc điểm này của Công ty cổ phần đã cho phép các nhà đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh hoạt.

* Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào Công ty. Đặc điểm này cho thấy các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty.

* Công ty được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng, đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn và rộng rãi trong công chúng.

* Cổ đông của Công ty cổ phần tối thiểu phải là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần / 2023

Công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 ta có khái niệm công ty cổ phần là:

Là loại hình doanh nghiệp được thành lập khi có từ 3 thành viên tham gia góp vốn vào công ty trở lên (cổ đông sáng lập)

– Vốn điều lệ của cổ đông được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; – Cổ đông là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa góp vốn mua cổ phần – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; – Cổ đông có quyền chuyển nhượng tự do cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp. – Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử quốc gia – Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn.

Tóm lại: Công ty cổ phần (CTCP) là một thể chế kinh doanh và là một loại hình doanh nghiệp được hình thành và phát triển dựa trên sự góp vốn của nhiều cổ đông công ty.

CTCP có thể được xem đồng nghĩa với công ty đại chúng bởi mục tiêu, cấu trúc và tính chất của nó. CTCP là loại hình mang những điểm đặc trưng của công ty đối vốn. Điều đó có nghĩa là khi thành lập CTCP thì chủ yếu quan tâm đến việc góp vốn, tỷ lệ góp vốn mà không quan tâm đến việc ai là người góp.

Mô hình tổ chức và quản lý của công ty cổ phần

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thì CTCP có thể được tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình:

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát. Trường hợp CTCP mà có dưới 11 cổ đông thì không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát.

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Đối với mô hình này thì CTCP phải có ít nhất số thành viên độc lập là 20% trong tổng số thành viên của Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị phải có Kiểm toán nội bộ của mình.

Người đại diện theo pháp luật

CTCP có thể có một hay nhiều người đại diện theo pháp luật, nhân danh công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Nếu CTCP chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.

CTCP mà có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì đại diện đương nhiên sẽ là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc.

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần, có thể họp bất thường do HĐQT, Ban kiểm soát hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông phải được họp trên lãnh thổ Việt Nam.

Cuộc họp ĐHĐCĐ chỉ được tiến hành khi có trên 51% tổng số phiếu biểu quyết mà cổ đông dự họp nắm giữ, con số cụ thể do Điều lệ quy định.

Điều kiện để nghị quyết của ĐHĐCĐ được thông qua là phải có trên 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành nghị quyết đó, con số cụ thể cũng do Điều lệ quy định.

Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan quản lý của công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

Thành viên của HĐQT có từ 03 – 11 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại.

HĐQT có thể họp thường niên hoặc họp bất thường, có thể họp ở trụ sở chính hoặc địa điểm khác do HĐQT quyết định.

Giám đốc/Tổng Giám đốc

Giám đốc/Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm trong số thành viên hoặc được thuê từ bên ngoài, điều hành hoạt động hàng ngày của CTCP, chịu giám sát  của HĐQT và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ là không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhiều lần.

Ban kiểm soát

CTCP bắt buộc phải lập Ban kiểm soát khi có số lượng cổ đông trên 11 cổ đông, có số lượng từ 03-05 thành viên và hơn nửa số họ phải có thường trú ở Việt Nam, nhiệm kỳ của họ không quá 05 năm và được bầu lại nhiều lần.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động của HĐQT, GĐ/TGĐ. Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra tính trung thực và hợp pháp các hoạt động kinh doanh của công ty.và đánh giá hiệu quả quản lý của công ty và trình báo cáo với cơ quan có thẩm quyền.

Đặc điểm của công ty cổ phần

Về thành viên

– Vì là loại hình công ty đối vốn nên truyền thống pháp luật quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập công ty. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì số lượng cổ đông trong CTCP tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.

– Cổ đông CTCP có thể là cá nhân, tổ chức không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ

– Vốn điều lệ của CTCP được chia nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần được thể hiện ở cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần.

– Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản, nó là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty. Cổ phần là đơn vị biểu hiện quyền sở hữu tài sản trong công ty, là căn cứ để xác lập tư cách thành viên của công ty. Mệnh giá cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu

– Việc góp vốn vào CTCP có thể được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Tuy nhiên pháp luật có thể giới hạn số lượng tối đa cổ phần mà một cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc nắm quyền kiểm soát của công ty dựa vào phần vốn góp.

– Theo quy định của Luật Chứng khoán thì mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu tiên là mười nghìn đồng Việt Nam. Vì vậy trước khi CTCP chào bán cổ phiếu ra công chúng thì phải quy mệnh giá cổ phần về mười nghìn đồng. Do đó có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức CTCP.

Chuyển nhượng phần vốn góp

– Việc tự do chuyển nhượng phần vốn góp là bản chất của công ty đối vốn. Phần vốn góp của cổ đông được thể hiện bằng cổ phiếu. Cổ phiếu là một loại hàng hóa dân sự nên người sở hữu cổ phiếu sẽ được tự do chuyển nhượng theo cách thông thường như mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Trách nhiệm tài sản

– CTCP chịu trách nhiệm bằng chính toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty. Vì khi thực hiện việc góp vốn thì các cổ đông tiến hành chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình sang tên công ty.

– Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Tư cách pháp nhân

– Vì CTCP thỏa mãn các dấu hiệu của pháp nhân nên mô hình công ty này có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó thì CTCP cũng có tư cách thương nhân. Với tính chất đại chúng nên việc tách bạch tư cách giữa CTCP và thành viên công ty là rất quan trọng.

Huy động vốn

– Trong quá trình hoạt động thì CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại, phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác để huy động vốn. Việc phát hành được thực hiện theo Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật.

Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm của công ty cổ phần

Vì CTCP được góp từ nhiều cổ đông khác nhau nên trách nhiệm về khoản nợ hay các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp dựa trên số cổ phần của từng cổ đông, từ đó rủi ro sẽ thấp hơn.

Nhờ phát hành cổ phiếu nên khả năng huy động vốn cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

Dễ dàng chuyển nhượng vốn góp.

Việc hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.

Cơ cấu công ty tương đối chặt chẽ nên ít phát sinh rủi ro đáng có

Nhược điểm của công ty cổ phần

Do dễ dàng huy động cổ đông tham gia góp vốn nên công ty cổ phần thường có đông thành viên dẫn tới khó quản lý, dễ dàng bị phân tách thành các nhóm cổ đông có sự canh tranh về lợi ích với nhau.

Giám đốc, tổng giám đốc của CTCP không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên

Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực trong kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không được linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp

Chi phí khi thành lập doanh nghiệp tốn kém hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Những ai nên lựa chọn thành lập công ty cổ phần

Từ những đặc điểm trên thì có thể rút ra được là công ty cổ phần sẽ phù hợp với những doanh nghiệp có đặc điểm sau:

Đầu tiên, hình thức góp vốn của công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty.

Thứ hai là, nếu như những doanh nghiệp tư nhân có thể phá sản và mất hết tài sản nếu như làm ăn thua lỗ, đồng thời doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì nếu như thành lập công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu khách nhiệm về khoản nợ theo số vốn góp của mình vào công ty. Như vậy, trách nhiệm của các cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn.

Thứ ba là, khi thành lập công ty là công ty cổ phần, bạn có thể huy động vốn một cách vô cùng hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu, đây cũng chính là đặc điểm ưu việt nhất và khác biệt nhất so với những loại hình doanh nghiệp khác hiện nay.

Thứ tư là, công ty cổ phần sẽ không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, miễn là công ty phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện hành.

Cuối cùng, Công ty cổ phần được chia làm hai loại chính, bao gồm là cổ phần bắt buộc và cổ phần phổ thông. Cổ phần bắt buộc thì lại bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Còn cổ phần phổ thông thì việc chuyển nhượng, mua đi bán lại sẽ cực kỳ đơn giản.

Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần / 2023

Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm của công ty cổ phần như thế nào. Bài viết sau luật sư LawKey sẽ chia sẻ cho bạn về loại hình công ty CP.

Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp.

– Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Một số đặc điểm cơ bản về công ty cp

Công ty cp có rất nhiều đặc điểm đặc biệt khác với các loại hình doanh nghiệp khác.

Thành viên công ty cp được gọi là các cổ đông. Cổ đông là những người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.

Pháp luật chỉ quy định về số cổ đông công ty cổ phần tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa. Điều này giúp công ty cp có thể mở rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ của công ty cp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu. Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu.

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, có các loại cổ phần như sau:

– Cổ phần phổ thông;

– Cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại sau:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Đặc điểm về tư cách pháp nhân

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Được thành lập hợp pháp;

– Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

– Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

– Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Công ty cp có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có. Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng. Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty.

Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cp

Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn:

– Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty.

– Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty.

So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt. Giống như các loại hình công ty khác, công ty cp có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngoài ra công ty cp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

+ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cp phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Việc phát hành cổ phiếu là một điểm mạnh mà công ty trách nhiệm hữu hạn không có được.

+ Công ty cp có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm. Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cp để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu.

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cp.

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Thông qua định hướng phát triển của công ty;

– Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

– Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

– Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

– Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

– Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

– Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị công ty cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty bầu.

Hội đồng quản trị bầu một thành viên của hội đồng quản trị làm chủ tịch hội đồng quản trị

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cp nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công ty cổ phần phải tuân thủ các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

Sau khi các luật sư LawKey tư vấn kỹ càng cho Quý khách về pháp lý của Công ty cổ phần. Chúng tôi sẽ xin thông tin và soạn thảo hồ sơ chuẩn để Quý khách hàng ký.

Các thông tin quan trọng cần lưu ý đối với việc thành lập công ty cp:

– Tên công ty và cách đặt tên công ty chính xác, đẹp, dễ nhớ;

– Ngành nghề kinh doanh đăng ký. Lưu ý ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

– Trụ sở địa chỉ công ty phải chính xác số nhà, ngõ, tên đường, xã phường, quận huyện, tỉnh, thành phố.

– Vốn điều lệ. Vốn điều lệ tối thiểu của một số ngành nghề hay còn gọi là vốn pháp định.

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền ( Luật LawKey) kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả) qua email.

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày.

Bước 3: Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí, lệ phí

Nếu nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ Bước 2, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp lên Phòng đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua mail cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

Doanh nghiệp tự thiết kế, khắc dấu hoặc thuê đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo chứa hai nội dung tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Con dấu doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi khắc dấu xong phải công bố mẫu dấu mới được sử dụng.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức;

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của LawKey, khách hàng sẽ nhận được cung cấp những nội dung sau:

Tư vấn và giải đáp thắc mắc về công ty cổ phần

– Tư vấn về khái niệm và đặc điểm công ty cp.

– Ưu nhược điểm khi thành lập công ty cp.

– Tư vấn cách đặt tên công ty.

– Tư vấn vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh.

– Tư vấn về pháp luật, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty.

– Tư vấn pháp luật thuế, chế độ kế toán thuế khi vận hành…

Thực hiện dịch vụ thành lập công ty cổ phần

– Soạn thảo bộ hồ sơ cho việc đăng ký doanh nghiệp.

– Thay mặt bạn nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư.

– Nhận kết quả của đăng kí doanh nghiệp và thực hiện đăng công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp;

– Trả kết quả tại trụ sở của khách hàng.

– Đại diện khách hàng làm thủ tục khắc dấu tròn.

– Soạn hồ sơ thông báo mẫu dấu.

– Bàn giao con dấu cho khách hàng

– Các công việc khác như: setup hồ sơ kế toán thuế ban đầu, đóng lệ phí môn bài, mở tài khoản ngân hàng…

Khi đến với luật LawKey, bạn sẽ không còn phải bận tâm về những thủ tục rắc rối và công việc phức tạp trong việc thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn đang có dự định thành lập công ty cổ phần. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để nhận được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất trên thị trường hiện nay.

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công Ty Cổ Phần Licogi 13 / 2023

Công ty cổ phần LICOGI13-Nền móng xây dựng đã và đang thi công rất nhiều công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi đặc biệt là các công trình chung cư, nhà cao tầng như: Nhà ở cho CBCNV Viện bỏng Lê Hữu Trác – Học viện quân y, Nhà ở phục vụ CBCV cao cấp đang công tác tại các cơ quan của Quốc hội, Nhà chung cư cho CBCS Viện chiến lược và khoa học công an – Bộ công an, Nhà ở cho CBCNV Bệnh vienj 103 – Học viện quân y, Nhà ở cho CBCNV thông tấn xã Việt Nam, …và rất nhiều công trình khác.

Việc thi công móng và tầng hầm luôn đi đôi với việc thi công đất vì tầng hầm nằm dưới đất, có rất nhiều giải pháp thi công tầng hầm nhưng phổ biến hơn cả là các biện pháp thi công sau đây:

1. Phương pháp đào đất trước rồi thi công nhà từ dưới lên:

Đây là phương pháp cổ điển và rất phổ biến được áp dụng khi chiều sâu hố đào không lớn.Theo phương pháp này thì toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu đặt móng, có thể dùng thủ công hay cơ giới tùy thuộc vào độ sâu hố đào, tình hình địa chất thủy văn, khối lượng đất cần đào, khả năng cung cấp máy móc thiết bị và nhân lực của đơn vị thi công. Sau khi đào xong người ta tiến hành làm nhà theo trình tự thông thường từ dưới lên trên, thi công theo phương pháp này thường gây ra mất ổn định thành hố đào.

Hiện tượng mất ổn định thành hố đào là do trạng thái cân bằng của nền đất bị phá vỡ. Khi đất nèn ổn định tại một điểm trong lòng đất tồn tại các giá trị ứng suất theo 3 phương pháp x, y, z. Khi đào đất thành phần ứng suất ở thành hố đào theo phương ngang bị triệt tiêu, do vậy, mất đi sự cân bằng ban đầu và lúc này xuất hiện các mặt trượt đẩy đất vào trong hố đào. Nếu cạnh hố đào còn có các tải trọng khác chẳng hạn như các công trình có sẵn hoặc thiết bị máy móc thi công thì giá trị dịch chuyển này sẽ tăng lên.

Nếu hố đào được bảo vệ bằng tường cừ đất sẽ tác dụng lên tường cừ một áp lực, dưới tác dụng của áp lực này tường cừ sẽ bị dịch chuyển, giá trị dịch chuyển ngang của tường cừ phụ thuộc vào nhiều yếu tó và quan trọng nhất là chiều sâu của hố đào, độ cứng của tường cừ, chất lượng đất nền, thời gian đào đất trong hố, cách bố trí và thời gian lắp đặt hệ chống đỡ.

Chuyển vị ngang của tường cừ gây ra hiện tượng lún sụt vùng chung quanh hố đào, vì vậy việc sử dụng tường cừ để bảo vệ hố đào cần phải được tính toán và thiết kế đầy đủ. Nội dung chính trong việc tính toán và thiết kế tường cừ là xác định độ ổn định ủa tường cừ, thực chất là phải xác định chiều dài của các tấm cừ, chiều sâu của cừ ngàm trong đất, độ cứng của cừ và tính toán các thiết bị chống hoặc neo.

Người ta cũng có thể thay thế tường cừ bằng các cọc bê tông hoặc cọc thép đóng thưa sau đó ghép ván hoặc phun vữa bê tông giữa hai cọc để giữ đất, dùng cọc khoan nhồi khoan liền nhau để tạo thành vách để ổn định thành hố đào.

Ưu khuyết điểm của phương pháp:

+ Ưu điểm:

· Thi công đơn giản

· Độ chính xác cao

· Giải pháp kiến trúc và giải pháp kết cấu không phức tạp vì việc xây dựng phần ngầm cũng tương tự như phần nổi của nhà.

· Xử lý chống thấm và lắp đặt mạng lưới kỹ thuật dễ dàng.

· Làm khô móng để thi công công cũng không có gì phức tạp.

+ Nhược điểm:

· Khi chiều sâu hố móng lớn đặc biệt nếu lớp đất bề mặt yếu thì rất khó khăn trong thi công.

· Nếu không dùng tường cừ thì yêu cầu mặt bằng phải rất lớn mới đủ để mở rộng taluy cho hố đào, mặt khác xét về thời gian thi công cũng bất lợi vì thi công thường kéo dài bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố thời tiết.

· Nhược điểm quan trọng nhất của phương pháp này là rất dễ gây lún nứt, nguy hiểm cho các công trình lân cận, nhất là trong thành phố đối với các các công trình xây chen.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp:

Người ta đã tổng kết việc thi công tầng hầm theo phương pháp cổ điển tức là đào đất trước rồi thi công từ dưới lên và đã rút ra kết luận là:

+ Đào đất theo độ dốc tự nhiên chỉ nên áp dụng khi hố đào không sâu, với đất dính (đất có góc ma sát trong lớn), có mặt bằng thi công rộng rãi.

+ Dùng cọc cừ không chống hoặc neo:

Sử dụng một đợt ván cừ, khi hố đào sâu ván cừ không đủ dài, công trình có yêu cầu mở rộng bên trên trên để dễ thi công hoặc thi công đào đất thủ công

+ Ván cừ có chống hoặc neo: Trường hợp vách đất thẳng đứng và áp lực đất vào tường lớn.

· Dùng chống trong trường hợp hệ thóng ít ảnh hưởng đến việc thi công phầm ngầm.

· Dùng neo trong trường hợp chiều sâu hố móng lớn, tường cừ dễ mất ổn định và yêu cầu thủ công đòi hỏi phải có một mặt bằng thoáng ít bị cản trở.

2. Phương pháp thi công tường tầng hầm nhà làm tường chắn đất

Đây là một công nghệ thi công tường trong đất.

Trước khi thi công đào đát người ta tiến hành thi công phần tường bao của tầng hầm trước sau đó mới đào đất trong lòng tường bao này đến đáy của tầng hầm.

Trường hợp móng của công trình là cọc khoan nhồi thì người ta cũng tiến hành thi công cọc khoan nhồi đồng thời với thi công tường bao.

Phương pháp này không đòi hỏi phải có tường chắn hay các hàng để giữ vách hố đào, tuy nhiên điều kiện để áp dụng phương pháp này công trình phải thiết kế để tường bao tầng hầm chịu được tải trọng áp lực đất và phải áp dụng công nghệ thi công cọc barette.

Vì lực tác dụng của đất lên tường bao rất lớn nên để ổn định cho tường bao người ta thường áp dụng các giải pháp sau đây:

· Dùng hệ dầm và cột chống văn giữa các tường đối diện hệ dầm này thường làm bằng thép hình gồm các xà ngang, dầm văng và cột chống. Áp lực đất truyền lên tường, tường truyền lên dầm văng. Cột có nhiệm vụ giữ cho dầm văng ổn định.

Phương pháp này đơn giản, tốn vật liệu làm dầm, xà ngang, cột chống tuy nhiên sau khi sử dụng ta có thể thu hồi để tái sử dụng 100%.

Nhược điểm của phương pháp này là chiếm không gian trong hố đào, đặc biệt là khi chiều ngang công trình lớn thì hệ trống văng trở nên rất phức tạp ảnh hưởng lớn đến thi công.

· Dùng neo giữ tường: Phương pháp này áp dụng đối với công trình có mặt bằng lớn, hố móng sâu và yêu cầu thi công cần một không gian rỗng rãi trong hố đào. Neo có thể ngay trên mặt đất hoặc neo ngầm, có thể một hoặc nhiều lớp neo. Khi đào đất đến đâu người ta khoan qua tường để chôn neo sâu vào lòng đất, khi neo chắc người ta dùng kích để kéo căng các sợi cáp neo và cố định neo vào tường.

Với phương pháp này tương được giữ bằng các cáp neo ứng lực trước nên hầu như ổn định hoàn toàn, bầu neo và ống tạo neo được bao bọc bởi một lớp vữa bê tông bảo vệ nên sử dụng được lâu dài.

Cả 2 trường hợp neo và chống đều thi công song song với đào đất, đào đến đâu đặt neo và dựng chống đến đó. Với cách làm như vậy tường bao hầm như không chuyển vị, áp lực đất tác dụng lên tường là áp lực tĩnh.

3. Phương pháp thi công từ trên xuống (Top – Down) và semi – Top down

Để khắc phục tình trạng thi công công trình bị kéo dài, người ta đã đưa ra phương pháp thi công công vừa làm tầng hầm theo cách làm từ trên xuống, vừa đồng thời phải làm phần thân nhà từ dưới lên, lấy mặt đất làm mốc khởi hành vừa đi lên trên, vừa tiến xuống dưới đó là bản chấn của phương pháp Top-down.

Trình tự thi công như sau:

· Bước 1: Thi công tường trong đất và cọc khoan nhồi trước, như trong phương pháp thi công tường nhà làm tường chắn đất.

· Bước 2: Đổ bê tông sàn trệt ngay trên mặt đất tự nhiên, sàn tầng trệt được tỳ lên tường trong đất và cột tầng hầm.

Người ta lợi dụng lỗ cầu thang máy, cầu thang bộ, giếng trời để làm cửa đào đất và vận chuyển đất lên, đồng thời để thông gió chiếu sáng cho việc đào đất và thi công các tầng dưới.

Khi bê tông đạt cường độ yêu cầu người ta tiến hành đào đất qua các lỗ sàn cho đến cốt của sàng tầng hầm 1, dừng lại để đặt cốt thép, đổ bê tông.

Đồng thời với việc thi công các tầng hầm người ta tiến hành thi công phần thân từ dưới lên.

Khi thi công đến sàn tầng dưới cùng người ta tiến hành đổ bê tông đáy tầng hầm liền với đầu cọc khoan nhồi. Đó cũng là phần bản móng của nhà, bản này làm nhiệm vụ chống thấm và chịu lực đẩy nổi Archimet.

+ Ưu điểm của phương pháp thi công từ trên xuống:

· Tiến độ thi công nhanh do tiến hành song song phần thân và phần ngầm.

· Chống vách đất được giải quyết triệt để vì tường trong đất và các hệ kết cống công trình có độ bền và ổn định cao, không phải chi phí cho các hệ thống chống phụ.

· Không tốn hệ thống giáo chống, cốp pha cho kết cấu dầm sàn tầng hầm vì sàn thi công ngay trên mặt đất.

+ Nhược điểm:

· Kết cấu cột tầng hầm phức tạp

· Khi thi công rất khó khăn trong liên kết giữa dầm sàn với cột tường ở tầng hầm.

· Thi công đào đất trong không gian kín trong tầng hầm rất chật chội và khó cơ giới hóa.

· Điều kiện thi công trong hầm kín ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và năng suất của công nhân và đòi hỏi nhất thiết phải có hệ thống thông giớ và chiếu sáng nhân tạo đảm bảo.

Hình 1. Thi công móng và tầng hầm tại Nhà ở cho CBCNV Viện bỏng Lê Hữu Trác – Học viện Quân y

Hình 2. Thi công móng và tầng hầm Nhà ở cho CBCS Viện chiến lược và khoa học công an – Bộ công an

Hình 3. Thi công cốt thép sàn tầng hầm Nhà ở cho CBCS Viện chiến lược và khoa học công an – Bộ công an