Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Lợi Ích Của Bằng Tiếng Anh B1 Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Thi Tiếng Anh Bằng B1 Châu Âu Luyện Thi Tiếng Anh B1 Khung Châu Âu

Các Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 + Full Nghe Có Đáp Án Cập Nhật

Quan Trọng Về Kỳ Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Năm 2022

Đề Thi Tiếng Anh B1 Có Đáp Án

Top #1 Tài Liệu Ôn Thi Tiếng Anh B1 (Trọn Bộ Tài Liệu Có Đáp Án)

Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện

Đề thi Tiếng Anh bằng B1 Châu Âu Luyện thi Tiếng Anh B1 khung châu Âu

Đề thi Tiếng Anh bằng B1 Châu Âu

Thời gian: 90 phút

I. PART ONE: READING AND WRITING (90′)

Section 1: Complete the following sentences by writing a, b, c, or d on the Answer Sheet.

1. The huge machines ……….. the stones to make gravel for the new road.

a. crushed b. made c. broke d. ground

2. In the 1800s the owner of a chocolate factory in England …….. that sugar removed the bitter taste of cacao.

a. discovery b. discovered c. had discovered d. had been discovered

3. Paris is called the City of Light because many of its …………buildings are illuminated at night.

a. history b. historical c. historic d. historically

4. Newspaper ………….. are often written in a hurry.

a. books b. stories c. pictures d. articles

5. The two ………… parties both spent millions of dollars on their campaigns.

a. political b. politics c. politician d. politically

6. Inflation dropped to its ……….level in 30 years.

a. lowest b. lower c. low d. lowly

7. Scientists estimate that smoking chúng tôi expectancy by around 12 years on average.

a. reduces b. reduce c. reducing d. reduced

8. There is fierce ………….between the three leading soap manufacturers.

a. competitive b. competition c. competing d. competitor

9. A lack of formal chúng tôi limit your job opportunities.

a. educated b. education c. educating d. educator

10. Her baby was born …………….. two o’clock yesterday afternoon.

a. in b. at c. on d. under

Dạng Đề Thi Tiếng Anh Cấp Độ B1, B2 (Theo Khung Tham Chiếu Châu Âu) Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B2 Như

Định Dạng Bài Thi B2 Tiếng Anh Tiến Sĩ

Tổng Quát Về Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B2.

Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Trình Độ A2 Ôn Thi Công Chức, Viên Chức

Cấu Trúc Bài Thi Cambridge A2 Ket 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện

Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep

Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh – Speak English

Cách Viết Thư Cá Nhân Để Cảm Ơn, Xin Lỗi, Thông Báo…

Hướng Dẫn Viết Thư B1 Xin Lỗi Vstep

Bài 7: Tìm Hiểu Module Led Ma Trận P10

10 Cấu Trúc Hay Trong Tiếng Anh

Viết một bức thư ngắn khoảng 120 từ. Thư có thể thuộc dạng trang trọng hoặc không trang trọng và với các mục đích viết thư khác nhau, ví dụ như thư cảm ơn, thư xin lỗi, thư phàn nàn, thư cung cấp thông tin, đưa ra lời khuyên, thư yêu cầu…

Một số lưu ý khi làm bài viết thư bằng tiếng Anh B1, B2

Đảm bảo trả lời tất cả các ý được hỏi. Trước khi bắt đầu viết, hãy đọc kỹ đề bài, ghi ra các câu hỏi và vạch ra các câu trả lời dưới dạng các cụm từ. Tránh viết câu hoàn chỉnh gây mất thời gian.

Sử dụng đa dạng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp

Sử dụng các từ nối phù hợp, lưu ý dấu chấm câu và phân chia đoạn phù hợp.

Bài viết dưới dạng một bức thư, cần đảm bảo cấu trúc của một bài viết thư

Bài thi tiếng Anh B2, B1, C1 không cần viết địa chỉ của người viết, người nhận bên trong

Hướng dẫn các bước viết một email/ lá thư bằng tiếng Anh trình độ B2, B1, C1 Vstep

Mẫu viết thư bằng tiếng Anh B1, B2 Vstep

Greeting/ Salutation (Lời chào):

Dear Tom,  hoặc Hi Tom,

Đoạn 1 (mở đầu)

Starting your letter (Bắt đầu bức thư): Bạn có thể sử dụng một trong số các cụm từ sau để bắt đầu bức thư.

Lovely to hear from you. (Rất vui khi nhận được tin tức từ bạn)

How are you?  (Bạn khỏe không?)

How are things? (Mọi việc thế nào)

Hope you’re well. (Mình hi vọng bạn khỏe.)

Và nhận xét về một thông tin trong bức thư mà người bạn viết cho bạn.

I’m sorry to hear/learn … Mình rất tiệc khi nghe được/ biết rằng…

I’m so pleased to hear …  Mình rất vui khi biết rằng

I’m so pleased to hear that        you are getting married next month

                                                   you have  got a new job.                

It’s great to hear …  Thật vui khi biết rằng

What wonderful news about …

Đoạn 2: Viết vào nội dung chính, trả lời các câu hỏi trong đề bài. Sử dụng một số các cách chuyển câu như sau:

Anyway, the reason I’m writing …

I thought I’d write to tell/ask you

Anyway, I was wondering …

Đoạn 3 (Kết thư): Sử dụng một trong số các cách sau

Well, that’s all for now.

Write back soon.

Looking forward to hearing from you again.

All the best/ Best wishes/ See you soon/ Take care/ Yours/ Love/ Lots of love (Tất cả các từ/ cụm từ này đều có dấu phẩy (,)  phía sau)

Mẫu đoạn mở đầu:

Thank you for your letter. I’m sorry I haven’t written for so long but I’ve been really busy studing English to pass B1 test. It’s great to hear that your all family are fine.

Mẫu đoạn kết: 

I have to get back to work now. I am looking forward to hearing from you soon.

Xem mẫu viết thư bằng tiếng Anh B1 có đề bài viết mẫu và bài mẫu tại link phía trước.

Tài liệu ôn thi Viết thư bằng tiếng Anh B1, B2 Vstep

Vivian hướng dẫn chi tiết cách viết các dạng thư, các dạng viết luận trong khóa Luyện thi tiếng Anh B1 và Luyện thi B2 tiếng Anh với giảng viên giỏi các trường Đại học uy tín qua Zoom hoặc học trực tiếp, cam kết hỗ trợ học viên thi đạt chứng chỉ B1, B2 trong thời gian ngắn. 

Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)

Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!

Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?

Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

Hướng Dẫn Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2

Viết Thư Bằng Tiếng Anh Cho Người Bạn

Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Đúng Chuẩn Người Bản Ngữ

Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi

Cách Viết Email Tiếng Anh Xin Lỗi Khách Hàng Không Phải Ai Cũng Biết

Bí Quyết Viết Thư Xin Lỗi Khách Hàng Chuẩn Mưc Nhất

Để đảm bảo trả lời tất cả các ý được hỏi. Khi bạn cần đọc kỹ đề bài sau đó ghi ra các câu hỏi và liệt kê các câu trả lời dưới dạng các cụm từ.

Chia đều các ý có chung nghĩa và phân phác vào từng đoạn dự định sẽ viết. Tránh viết câu hoàn chỉnh gây mất thời gian.

Sử dụng từ vựng đa dạng, cấu trúc ngữ pháp câu phức, các từ nối phù hợp,phân đoạn theo từng ý nhỏ, lưu ý dấu chấm câu.

Đối với bài thi B1 chúng ta không nhất thiết phải viết địa chỉ của người viết và người nhận bên trong.

Nếu muốn đạt trình độ tiếng Anh B2 thì chúng ta cần phải tham gia các lớp luyện thi để đảm bảo điểm số tốt nhất trên 6.5 điểm

Nếu chia theo mục đích viết thư thì thư được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có một số dạng chính như sau:

Invitation letters (thư mời) -Thank you letters (thư cảm ơn)

Request letters (thư yêu cầu) – Complaint letters (thư phàn nàn)

Apology letters (thư xin lỗi) – Application letters (thư xin việc)

Bất kỳ công việc gì cũng cần cân nhắc quản lý thời gian để tránh bị rối tung lên. Do đó hãy lưu ý phân bổ thời gian hợp lý cho bài viết thư. Chỉ nên dành tối đa 20 phút với bài viết thư.

Dành từ 3 – 5 phút để phân tích đề bài và lên dàn ý và xác định thể kiểu thư là trang trọng hay thân mật, mục đích viết thư để làm gì.

Dựa theo các câu hỏi trong đề bài để tìm ý chính cần trả lời. Không cần thiết phải trả lời các ý theo trình tự đề bài mà bạn cần sắp xếp theo trật tự logic.

Sau đó hãy dành 12 phút dựa vào dàn ý chi tiết để viết thành một lá thư hoàn chỉnh.

Khi chia đoạn cần sử dụng từ nối liên kết ý, viết câu phức và nhiều các cụm từ cố định ( collocation) để dễ dàng ghi điểm.

Dành 2 phút cuối đề đọc lại bài lần cuối để tránh sai sót không đáng có.

Để tránh bị lạc đề bạn nên chia phần viết theo giống như cấu trúc viết văn của tiếng Việt. Cần có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài để đảm bảo tính thống nhất, mạch lạc cho cả bài thư.

Lời chào tuy đơn giản nhưng không thể thiếu cho bất kỳ bức thư nào như Dear Tim/Hi Tim,

Mở bài :

Thân bài:

Hãy tập trung viết những ý chính cho phần này, bằng cách trả lời các câu hỏi trong đề bài. Luôn nhớ sử dụng một số các cách chuyển câu để triển khai.

Anyway, the reason I’m writing … nghĩa là Dù sao đi nữa, lý do tôi viết là…

I thought I’d write to tell/ ask you….. Hay tôi đã nghĩ mình viết thư cho bạn để nói/hỏi gì đó…..

Anyway, I was wondering … Hoặc tôi rất háo hức/ vui mừng…..

Kết bài:

Một câu chốt sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian để đọc lại toàn bộ bài của mình. Nghĩa thì bạn cũng có thể đoán được ngay nó nói gì rồi đấy.

Well, that’s all for now. / Write back soon./ Looking forward to hearing from you again.

All the best/ Best wishes/ See you soon/ Take care/ Yours/ Love/ Lots of love

Lưu ý: tất cả các từ cụm từ này đều có dấu phẩy (,) phía sau

Thank you for your letter/email. I am so glad/happy/greatly appciate to receive your email/ letter./ It was lovely to hear from you./ I am sorry, I haven’t written for you such a long time./ i was so glad to write for you and tell you about my feeling after i receive it. How is everything, how about your mother i hope you are well.

Firstly, thank you for your mail. Then you should watch “vuon thi nga” play and go to bien dong restaurent to have dinner. Finally, how do you like to get there and your own plans for that day…

Do not hesitate contact me, i’m free every Sunday, so call me if you need any imformation. I am looking forward to meeting you soon. I look forward to hearing from you

Best whishes.

Trong bài thi tiếng Anh phần TASK 1 bạn cần viết 1 lá thư hồi đáp, cảm ơn, nhờ giúp đỡ,…

Đây là dạng đề thi luôn có trong quá trình luyện thi B1 Học viên cần phải làm quen và luyện tập ở nhà nhằm nâng cao khả năng viết. Giúp học viên cũng cố cấu trúc ngữ pháp với các thì cơ bản. Ngoài ra khi đi thi người thi phải có điểm phần viết để tránh bị liệt.

Đối với người luyện thi B1 phần thi viết chỉ cần viết với cấu trúc đơn giản. Tùy thuộc vào từng đề bài cố gắng đọc sơ qua lá thư, hiểu được bao nhiều % thì lấy bấy nhiêu, sau đó tập trung vào phần yêu cầu dưới lá thư ( Những phần được gạch chân) Cách đơn giản nhất là trả lời ngắn gọi theo từng câu hỏi.

Đủ độ dài yêu cầu (120 từ)

Trả lời hết các ý chính yêu cầu

Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với loại thư (trang trọng/thân mật hay phù hợp với mục đích viết thư)

Có chia đoạn hợp lý

Có liên kết ý và liên hết giữa các đoạn

Có sử dụng nhiều cụm từ cố định ( collocation)

Không mắc lỗi từ vựng (lựa chọn từ vựng, chính tả)

Có sử dụng nhiều câu phức

Không mắc lỗi về ngữ pháp

Soạn Bài Đơn Xin Vào Đội, Tập Đọc, Trang 10 Sgk Tiếng Việt Lớp 3

Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Và Chuẩn Nhất

Tập Đọc Lớp 3: Đơn Xin Vào Đội

Những Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay

Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Việc Kế Toán Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng

Lợi Ích Của Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Thạc Sỹ

Những Lợi Ích Của Chứng Chỉ Tiếng Anh Cambridge

Máy Ảnh Kĩ Thuật Số Trong Tiếng Tiếng Anh

A – Z Cách Viết Về Health (Sức Khỏe) Bằng Tiếng Anh

Có Lợi Cho Sức Khoẻ Trong Tiếng Tiếng Anh

Ăn Kiêng Trong Tiếng Tiếng Anh

Việc thi chứng chỉ tiếng Anh B1 thạc sỹ có rất nhiều lợi ích. Thông tư Số: 15/2014/TT-BGDĐT ban hành quy định quy chế đào tạo trình độ thạc sỹ có quy định rõ về việc thi đầu vào , học tiếng Anh và trình độ tiếng Anh đầu ra.

 1. Bạn sẽ được miễn thi đầu vào cao học nếu có chứng chỉ tiếng Anh B1 thạc sỹ.

Môn ngoại ngữ và trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển đối với từng ngành, chuyên ngành đào tạo (bao gồm cả ngoại ngữ thứ hai cho người dự tuyển vào chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài) được xác định căn cứ vào yêu cầu của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của học viên trước khi bảo vệ luận văn.

Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của cơ sở đào tạo thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tiếng Anh B1 (bậc 3/6 trong khung NLNN 6 bậc Việt Nam) còn trong thời hạn được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận. Thủ trưởng cơ sở đào tạo phải thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ.

Bạn sẽ được miễn học môn tiếng Anh cao học nếu có chứng chỉ tiếng Anh B1 thạc sỹ. Bởi trình độ tiếng Anh đầu ra yêu cầu là B1 thì cơ sở đó không cần đào tạo thêm cho bạn về ngoại ngữ nữa.

3. Tiếng Anh B1 thạc sỹ là điều kiện cần để đăng ký bảo vệ luận văn.

Điều kiện bảo vệ luận văn:

a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chư­ơng trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);

b) Đạt trình độ ngoại ngữ do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo nhưng tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương B1 châu Âu).

c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 quy chế này;

d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;

đ) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

Có thể thấy việc thi, học và hoàn thành chương trình thạc sỹ ở Việt Nam tương đối nặng ( 2 năm). Đặc biệt, với các bạn tranh thủ học buổi tối hoặc học thứ 7, CN kết hợp đi làm thì việc bớt được môn tiếng Anh rất có lợi.

Thời gian thích hợp tận dụng được toàn bộ giá trị của chứng chỉ tiếng Anh B1 thạc sỹ là có chứng chỉ trước ngày nộp hồ sơ thi thạc sỹ. Các bạn hãy cân nhắc thi để giảm bớt áp lực học cao học.

Bình chọn

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Lợi Ích Của Yoga Là Gì? Tập Yoga Có Tác Dụng Giảm Cân Không?

Tác Dụng Tuyệt Vời Của Sữa Meiji 1

Những Tác Dụng Của Máy Hút Sữa Đối Với Mẹ Và Bé

Nhụy Hoa Nghệ Tây : Tác Dụng, Cách Dùng & Những Lưu Ý

Kefir Là Gì? Kefir Tác Động Đến Hệ Tiêu Hóa Con Người Như Thế Nào?

Bằng B1, B2, C1, A2 Tiếng Anh Tương Đương Ielts Bao Nhiêu

Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Camera Giám Sát

Pdc: Polaroid Camera Kỹ Thuật Số

Tiếng Anh Cho Người Lớn Và 4 Lợi Ích Của Việc Giỏi Tiếng Anh

Hưỡng Dẫn Cách Viết Bài Luận Tiếng Anh Chủ Đề Sức Khỏe Hay Nhất

Những Lợi Ích Từ Các Chế Độ Ăn Kiêng

Bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1, A2 hiện nay được tổ chức rộng rãi trên cả nước và là yêu cầu bắt buộc với nhiều người. Tuy nhiên bạn vẫn còn thắc mắc về điểm số của tấm bằng này so ra với bằng IELTS. Vậy bằng B2 tiếng anh tương đương bao nhiêu IELTS.

Với bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ giải đáp hết những thắc mắc của bạn về bằng B1, B2, C1, A2 tiếng Anh tương đương IELTS bao nhiêu.

Bài viết được quan tâm nhiều nhất:

1. Khung năng lực tương đương cấp độ B1

Intermediate (EF SET điểm số 41 – 50)

Trình độ Anh ngữ B1 là cấp độ Anh ngữ thứ ba trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), đây là một định nghĩa về các cấp độ ngôn ngữ khác nhau được soạn bởi Hội đồng Châu Âu. Trong ngôn ngữ nói hàng ngày, cấp độ này sẽ được gọi là “intermediate” (trung cấp), và thực tế đó chính là mô tả cấp độ chính thức trong CEFR. Ở trình độ này, học viên đã vượt qua mức cơ bản tuy nhiên họ vẫn chưa thể làm việc hay học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ B1:

Có thể hiểu những thông tin chính được diễn đạt chuẩn và rõ ràng về những vấn đề quen thuộc thường gặp trong cuộc sống như công việc, học tập, giải trí,…

Có thể giải quyết hầu hết các tình huống có thể phát sinh khi đến một nơi mà tiếng Anh được sử dụng.

Có thể mô tả về kinh nghiệm và sự kiện, ước mơ, hy vọng và hoài bão và đưa ra lý do, giải thích ngắn gọn cho các ý kiến ​​và kế hoạch trong công việc của bạn.

Upper Intermediate (EF SET điểm số 51 – 60)

Trình độ Anh ngữ B2 là cấp độ Anh ngữ thứ tư trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), một định nghĩa về các cấp độ ngôn ngữ khác nhau được soạn bởi Hội đồng Châu Âu. Trong ngôn ngữ nói hàng ngày, cấp độ này có thể được gọi là ” tự tin” như trong câu ” Tôi là một người nói tiếng Anh tự tin”. Mô tả cấp độ chính thức là “trên trung cấp”. Ở trình độ này, học viên có thể hoạt động độc lập dưới nhiều môi trường học thuật và công việc bằng tiếng Anh, tuy nhiên vẫn ở phạm vi sắc thái và độ chính xác hạn chế.

Trình độ Anh ngữ B2 sẽ cho phép bạn hoạt động ở nơi làm việc bằng tiếng Anh, và trên thực tế nhiều người nói tiếng Anh không phải bản xứ trong môi trường làm việc quốc tế ở trình độ này vẫn có thể giao tiếp tốt với bằng B2. Tuy nhiên với một người làm việc bằng tiếng Anh ở trình độ B2 sẽ thiếu khả năng thể hiện một số sắc thái bên ngoài lĩnh vực của mình. Bên cạnh đó cũng có thể bỏ lỡ một số sắc thái tinh tế và hàm ý trong cuộc hội thoại.

Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ B2 là bao nhiêu IELTS:

Có thể tương tác ở một mức độ lưu loát và tự nhiên khiến cho việc trao đổi thường xuyên với người bản ngữ dễ dàng mà không gây căng thẳng cho cả hai bên.

Bằng B2 tiếng Anh sẽ tương đương với IELTS 5.5-6.0.

3. Khung năng lực tương đương cấp độ C1

Advanced (EF SET điểm số 61 – 70)

Trình độ Anh ngữ C1 cho phép thực hiện đầy đủ các năng lực trong công việc hay trong một môi trường học thuật. Trình độ C1 sẽ cho phép bạn hoàn toàn tự chủ tại trong cuộc hội thoại ở một nước nói tiếng Anh bản ngữ.

Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ C1:

Có thể hiểu được nhiều loại văn bản dài và khó hiểu, và nhận ra ý nghĩa tiềm ẩn.

Có thể diễn đạt các ý tưởng một cách trôi chảy và tự nhiên mà không bộc lộ rõ việc đang tìm từ ngữ.

Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích xã hội, học thuật và công việc.

Bằng C1 tiếng Anh sẽ tương đương với IELTS 6.5-7.5.

4. Khung năng lực tương đương cấp độ A2

Elementary (EF SET điểm số 31 – 40)

Trình độ Anh ngữ A2 là cấp độ Anh ngữ thứ hai trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), một định nghĩa về các trình độ ngôn ngữ khác nhau được biên soạn bởi Hội đồng Châu Âu. Trong ngôn ngữ nói hàng ngày, trình độ này có thể được mô tả là “cơ bản” như trong câu “tôi nói được tiếng Anh cơ bản”. Mô tả cấp độ chính thức trong CEFR là “sơ cấp” cũng có cùng ý nghĩa: đó chính là nền tảng. Ở trình độ này, các học viên đã nắm vững những kiến thức cơ bản của tiếng Anh và có thể truyền đạt những nhu cầu đơn giản và cơ bản.

Xem Review các trung tâm luyện thi IELTS tại TPHCM:

Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ A2:

Có thể giao tiếp trong các công việc đơn giản và lặp lại đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc và lặp lại.

Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

Chứng Chỉ B1 Là Gì ? Tại Sao Bạn Cần Phải Có Nó ?

Tập Yoga Cùng Huấn Luyện Viên Có Những Lợi Ích Gì?

Trang Phục Tập Yoga Mang Lại Những Lợi Ích Gì?

Tập Yoga Mang Lại Lợi Ích Gì?

Cho Con Bú Và Những Lợi Ích Tuyệt Vời Về Sức Khỏe Và Kinh Tế

Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1

Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ B1

Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc

3 Bước Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

CẤU TRÚC BÀI THI TIẾNG ANH B1

Có hai bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 cho sinh viên Đại học Quốc Gia Hà Nội: thi hết học phần tiếng Anh B1 (cũng là bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh B1) tổ chức tại các đơn vị trường thuộc Đại học Quốc Gia hoặc thi vượt B1 (hay còn gọi là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh) tại Đại học Ngoại Ngữ. Hai bài thi tiếng Anh B1 này có cấu trúc hoàn toàn khác nhau. Bài viết sau sẽ so sánh giúp sinh viên hiểu rõ để đăng ký khóa học phù hợp.

Bài thi hết môn tiếng Anh B1 tại trường

Bài thi hết môn tiếng Anh B1 đánh giá khả năng của sinh viên ở kỹ năng Nghe, Đọc, Viết. Bài kiểm tra trình độ B1 này chiếm 60% tổng số điểm môn học và được tiến hành tại đơn vị trường thuộc Quốc Gia (Đại học KHXHNV, KHTN, Kinh tế…) vài tuần sau khi kết thúc môn học. Bài thi chuẩn đầu ra tiếng Anh B1 sinh viên cũng theo cấu trúc này. Định dạng bài thi giống 80% bài thi B1 tiếng Anh sau đại học vì vậy sinh viên có thể đăng ký chương trình luyện thi chứng chỉ B1 trực tuyến.

Bài thi vượt tiếng Anh B1 tại Đại học Ngoại Ngữ Quốc Gia

Sinh viên thi Đạt kì thi vượt B1 bên Đại học Ngoại Ngữ để được miễn các học phần tiếng Anh A1, A2, B1 nếu chưa tích lũy và nhận điểm A+ cho các môn học này đối với sinh viên QH2014 trở về trước. Sinh viên từ QH2015 được tính miễn học vì tiếng Anh không tính vào điểm tích lũy. Bài thi vượt B1 hiện tại theo định dạng Vstep 4 phần: Nghe, Đọc, Viết, Nói. Định dạng bài thi vượt KHÔNG GIỐNG bài thi hết môn tiếng Anh B1 ở trên và hiện tại cũng chưa có chương trình ôn thi trực tuyến cho bạn thi vượt, trừ Phần 1 kỹ năng Nói và 1 loại viết thư. Nhìn chung, kì thi vượt B1 khó hơn nhiều bài thi chuẩn đầu ra nhưng lịch thi dải đều trong cả năm học và việc miễn học tiếng Anh là lợi thế. Tham khảo khóa học thi vượt tiếng Anh B1 cho sinh viên Đại học Quốc Gia trong link phía trước.

Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu

Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông

Top 3 App Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nổi Bật

Top 5 App Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả Nhất

Đề Thi A2 Tiếng Anh Chuẩn Bộ Giáo Dục

Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu

Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1

Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ B1

Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc

3 Bước Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

TiengAnhB1 xin giới thiệu cấu trúc đề thi chứng chỉ tiếng Anh B1 châu Âu tương đương với trình độ PET. Đây là bài thi do Cambridge English tổ chức và cấp chứng chỉ. Đề thi tiếng Anh B1 chuẩn châu Âu cũng tương đối giống cấu trúc đề thi tiếng Anh B1 do Bộ GD&ĐT quy định cho thạc sĩ, NCS hoặc sinh viên trong nước. Tuy nhiên, đề thi tiếng Anh B1 châu Âu dài hơn, mức độ khó hơn nhiều đề thi B1 tiếng Anh của Bộ.

Cấu trúc đề thi tiếng Anh B1 châu Âu (PET)

PHẦN 1: ĐỌC VIẾT (1h30 phút)

Đọc phần 1: Cho 5 biển báo, thông báo, tin nhắn… và 3 lựa chọn trả lời. Thí sinh chọn một đáp án đúng.

Đọc phần 2: Cho 5 bài miêu tả về một người/nhóm người và 5 đoạn văn ngắn. Nối phần miêu tả với đoạn văn thích hợp.

Đọc phần 3: Cho 10 câu và một bài văn. Dựa vào thông tin của bài văn, quyết định xem câu văn đã cho đúng hay sai.

Đọc phần 4: Cho một bài văn và 5 câu đọc hiểu trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn A, B, C, D. Chọn đáp án đúng nhất.

Đọc phần 5: Cho một đoạn văn có 10 chỗ trống. Mỗi chỗ trống tương ứng với 4 lựa chọn. Chọn đáp án đúng nhất.

Viết phần 1: Điền từ 1 đến 3 từ vào câu viết lại sao cho giữ nguyên nghĩa với câu đã cho.

Viết phần 2: Viết một đoạn tin nhắn (35-45 từ) bao gồm 3 mẩu thông tin

Viết phần 3: Viết một bức thư hoặc một câu chuyện khoảng 100 từ

PHẦN 2: NGHE (35 phút)

Nghe phần 1: Mỗi câu hỏi tương ứng với 3 bức tranh. Nghe và chọn bức tranh đúng.

Nghe phần 2: Nghe một đoạn độc thoại hoặc một bài phỏng vấn và chọn đáp án đúng nhất trong 3 lựa chọn A, B, C

N ghe phần 3: Nghe điền từ vào chỗ trống

Nghe phần 4: Nghe một đoạn hội thoại và quyết định xem câu đưa ra đúng hay sai.

PHẦN 3: NÓI (10 – 12 phút)

Nói phần 3: Thí sinh được xem một bức tranh in màu và thí sinh miêu tả bức tranh đó trong vòng 1 phút.

* Lưu ý: 2 thí sinh cùng thi một lúc, 2 giám khảo chấm thi (một người hỏi thí sinh, một người chỉ ghi chép)

Thang điểm đề thi B1 châu Âu tiếng Anh

Bài thi tính theo thang điểm 100, mỗi kỹ năng chiếm 25% số điểm. Bài thi có thể đánh giá năng lực ngôn ngữ thấp hơn 1 bậc – tức A2.

Bạn sẽ được cấp chứng chỉ:

B1 nếu điểm từ 70 – 100

A2 nếu điểm từ 45 – 69

Không được cấp chứng chỉ nếu điểm từ 0 – 44

Nguồn tài liệu cung cấp đề thi tiếng Anh B1 châu Âu

Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông

Top 3 App Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nổi Bật

Top 5 App Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả Nhất

Đề Thi A2 Tiếng Anh Chuẩn Bộ Giáo Dục

Đề Thi Tiếng Anh Trình Độ A2 Khung Châu Âu

Đề Thi Tiếng Anh B1 Có Đáp Án

Top #1 Tài Liệu Ôn Thi Tiếng Anh B1 (Trọn Bộ Tài Liệu Có Đáp Án)

Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện

Cấu Trúc Đề Thi Bằng B Anh Văn

Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Trình Độ B

Đề Thi Chứng Chỉ B Anh Văn Và Đáp Án

ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN (SAU ĐẠI HỌC)

Các bạn lưu ý hiện nay (11/2020) còn rất ít trường tổ chức thi chứng chỉ tiếng Anh B1 theo đề thi này. Thay vào đó, các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh b1 đã chuyển sang thi B1 theo định dạng Vstep. Tham khảo thông tin về bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 Vstep và đề thi tiếng Anh B1, B2, C1 Vstep mẫu trong link phía trước.

SO SÁNH ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 SAU ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG

Nhìn chung, đề thi Tiếng Anh B1 của các trường khá giống nhau vì Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định cấu trúc đề thi dành riêng cho đối tượng sau đại học. Tùy từng trường, mỗi phần thi có thể có một chút thay đổi. Ví dụ như trong

Bài thi Nghe B1 phần 1, trường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội có phần thi nghe trắc nghiệm chọn A, B, C còn trường Đại học Đà Nẵng và Đại học Hà Nội là phần thi nghe tranh hình ảnh đúng. Có khi trường Đại học Hà Nội lại chọn thi Nghe trắc nghiệm Đúng – Sai.

MẪU ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN TRÊN TRANG WEB TIENGANHB1.COM

PAPER ONE: READING AND WRITING (90′)

PART 1: READING

Section 1: Questions 1 – 10

Circle the letter next to the word or phrase which best completes each sentence (A, B, C or D).

Example: He …………………. on business yesterday

A. went B. goes C. go D. going

1. Tom doesn’t like dancing, but Mike………………….

A. does B. did C. do D. doesn’t

2. Listen! chúng tôi help.

A. are screaming B. scream C. is screaming D. has screamed

3. Waiter! There………………….forks on this table.

A. are not some B. isn’t any C. are not any D. are some

4. I have a test tomorrow, so chúng tôi up late tonight to study.

A. will have to B. can have to C. have D. have to

5. An island on chúng tôi called a deserted island.

A. no people B. no peoples live C. no people live D. people are living

6. We wondered chúng tôi pay for the broken window.

A. is going B. was going C. have D. would

7. chúng tôi her shoes when she was only 3 years old

A. knew to B. knew how to C. could to D. may

8. John said that no other car could chúng tôi car.

A. so fast like B. as fast as C. fast than D. as fastly as

9. A number of accidents in the last 2 years………………….scaused by drunk driving.

A. were B. have been C. have D. are

A. so much B. too much C. so many D. a lot

Đáp án: 1A 2C 3C 4D 5C 6B 7B 8B 9B 10C

Section 2: Questions 11 – 15

Look at the text in each question. What does it say? Circle the letter next to the correct explanation (A, B or C).

11. Whose textbook does Natalie want to borrow?

A. Ken’s

B. Maria’s

C. Francesco’s

Đáp án: C

12.

A. Users must lock the car park after leaving.

B. People can park here while they are at work.

C. This car park is for employees only.

Đáp án: B

13.

A. The basketball team only wants to see experienced players.

B. There aren’t enough team members available on Friday.

C. The Barton College team will visit the gym later today.

Đáp án: B

14.

A. All Sunday evening tickets are already sold.

C. A ticket is not necessary for Sunday evening.

Đáp án: A

15.

A. Giacomo will be able to see Charlotte early tomorrow morning.

B. Charlotte needs to arrive in time for Giacomo’s meeting tomorrow.

C. Giacomo can collect Charlotte from the airport tomorrow afternoon.

Đáp án: C

Section 3: Questions 16 – 20

Read the text and questions below. For each question, circle the letter next to the correct answer (A, B, C or D).

A month ago I had no idea that on a Saturday afternoon in November I’d be hanging 30 metres above the ground and enjoying it. Now I looked down at the river far below me, and realised why people love rock-climbing.

My friend Matt and I had arrived at the Activity Centre on Friday evening. The accommodation wasn’t wonderful, but we had everything we needed (beds, blankets, food), and we were pleased to be out of the city and in the fresh air.

On Saturday morning we met the other ten members of our group. Cameron had come along with two friends, Kevin and Simon, while sisters Carole and Lynn had come with Amanda. We had come from various places and none of us knew the area.

We knew we were going to spend the weekend outdoors, but none of us was sure exactly how. Half of us spent the morning caving while the others went rock- climbing and then we changed at lunchtime. Matt and I went to the caves first. Climbing out was harder than going in, but after a good deal of pushing, we were out at last – covered in mud but pleased and excited by what we’d done.

16. What is the writer trying to do in the text?

Đáp án: D

17. What can the reader learn from the text?

A. when to depend on other people at the Centre

B. how to apply for a place at the Centre

C. what sort of activities you can experience at the Centre

D. which time of year is best to attend the Centre

Đáp án: C

18. How do you think the writer might describe her weekend?

A. interesting

B. relaxing

C. frightening

D. unpleasant

Đáp án: A

19. What do we learn about the group?

A. Some of them had been there before.

B. They had already chosen their pferred activities.

C. Some of them already knew each other.

D. They came from the same city.

Đáp án: C

A. ACTIVITY CENTRE

Set in beautiful countryside. Accommodation and meals provided. Make up your own timetable – choose from a variety of activities (horse-riding, fishing, hill-walking, sailing, and mountain-biking).

B. ACTIVITY CENTRE Set in beautiful countryside. Accommodation provided. Work with a group – we show you a range of outdoor activities that you didn’t realise you could do!

C. ACTIVITY CENTRE

Set in beautiful countryside. Enjoy the luxury of our accommodation – each room has its own bathroom. Work with a group, or have inpidual teaching.

D. ACTIVITY CENTRE

Set in beautiful countryside. You can spend the day doing outdoor activities and we will find your accommodation with a local family.

Đáp án: B

Section 4: Questions 21 – 30

Read the text below and fill each of the blanks with ONE suitable word from the box.

CARTOON FILMS

Cartoon films have very little limits. If you can draw something, you can (21)…

By the (24)…………………..of the 1970s, the cinema world had decided that cartoons were only for children. But soon (25)…………………..one or two directors had some original new ideas. They proved that it was possible to make films in which both adults and children could (26)…………………..the fun.

However, not (27)…………………..cartoon film was successful. The Black Cauldron, for example, failed, mainly because it was too (28)…………………..for children and too childish for adults. Directors learnt from this (29)………………….., and the film companies began to make large (30)…………………..of money again.

Đáp án: 21. make 22. of 23. all 24. end 25. afterwards 26. share 27. every 28. frightening 29. mistake 30. amounts

PART TWO: WRITING

Section 1

Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.

Example: I haven’t enjoyed myself so much for years.

Answer: It’s years ………………………………………………..

1. My father was given his first boat by his parents.

My father’s parents…………………………………………………………………………

Đáp án: My father’s parents gave my father his first boat.

2. Although his leg was broken, he managed to get out of the car.

In spite of ………………………………………………………………………………….

Đáp án: In spite of his broken leg, he managed to get out of the car.

3. Some people like working outdoors more than working inside.

Some people pfer………………………………………………………………………..

Đáp án: Some people pfer working outdoors to working inside.

4. He has not been to this stadium before.

It is…………………………………………………………………………………………

Đáp án: It is the first time he has been to this stadium.

5. John suggested taking a taxi to the hotel.

John said, “If I were……………………………………………………………………….”

Đáp án: John said, “If I were you, I would take a taxi to the hotel”

Section 2

This is part of a letter you receive from an English friend.

I know you often go to the cinema. Tell me about the last film you saw and whether you enjoyed it.

Now write a letter to this penfriend in the space below. You should write about 100 words

Bài viết mẫu:

How’s it going? I was very busy this week. But you know that I love films. I saw the film with the name ‘Bent it like Beckham’. It’s a very interesting film about football. The main story is about an Indian girl who wants to play football. Her parents don’t let her play. But she’s a very good football player. She’s better than a boy who doesn’t know how to play football. Finally, she goes to America for professional league. Santa Barbara. I’m not sure of the team name. Anyway, it’s a happy ending for her and for her family.

I recommended the film to Mike and he loved it very much. So I do recommend to you the film ‘Bend it like Beckham’.

If I were you, I’d go the cinema right now. Have a good weekend. See you soon.

PART TWO: LISTENING (Approximately 15 minutes)

Section 1: Questions 1 – 5

There are five questions in this part. For each question there are three pictures and a short recording. Choose the correct picture and put a tick (􀀳) in the box below it. You will hear the piece twice.

Example: What’s the time?

1. Where will the girls meet?

Đáp án: C

2. Which chair does the man want?

Đáp án: A

3. Which picture shows what the girls need?

Đáp án: A

4. Which picture shows what happened?

Đáp án: B

5. What is Sarah’s mother doing?

Đáp án: C

Section 2: Questions 6 – 15

You will hear a radio programme in which young people from different parts of the country are interviewed. Fill each of the blanks with ONE suitable word. You will hear the piece twice.

Man: Hello and welcome to our series about young people living in different parts of the country. Today you’ll hear Mike Davis, who lives in Hereford, telling you something about his life.

Boy: Hello. I’m 13 years old and I go to Stanley School. I’m in Form 3, and I’m really interested in (6) chúng tôi I find maths and especially English a bit hard. I’m good at (7) ………………. and I’ve run for the school team in the 800 metres.

My dad sells farm machinery. We live in the country about four miles from school, so I get to school by (8) ……………….. My uncle has a farm and I spend most of my free time helping out there. He’s got 50 cows and I like to help him with them. I help to do the (9) ………………. every Saturday and sometimes I have to clean the cowshed. It’s hard work, but it’s good to see everything looking (10) ……………….. I painted it white last summer – I’m good at painting. My uncle’s got a (11) ………………. and he says I can drive it when I’m 15. I’m looking forward to that.

On Mondays I go to the Young Farmers’ Group which I’ve (12) ………………. to since I was 10. It’s mostly fun but we also learn things, like how to look after (13) ……………… properly.

I definitely want to work in the (14) ………………. when I leave school. I wouldn’t like to live in a town or sit in an office all day. My father thinks I should work in his business, but I want to be like my uncle and have my own farm one day. My mother says I’ll have to go to agricultural college first, so I’m going to work hard to (15) chúng tôi my exams.

Man: Thank you, Mike, …

Đáp án: (6) science (7) running (8) bicycle (9) milking (10) clean (11) tractor (12) belonged (13) animals (14) countryside (15) pass

PAPER THREE: SPEAKING (10 – 12 minutes)

PART I: INTERVIEW (2-3 minutes)

May I have your full name, please?

What do you hate the most about children?

How many children would you like to have?

When you were a child, what did you want to be when you grew up?

PART 2: LONG TURN (4-5 minutes)

Ask the candidate to talk about the topic he/she has chosen.

Describe a young child you know or know about.

You should say:

And say what you think they might do in the future, and why.

PART 3: TWO-WAY DISCUSSION (3-4 minutes)

Select any of the following questions, as appropriate.

Do you like children?

Do you think children are spoilt nowadays?

Are children becoming more dangerous and violent?

What do you think children worry about most?

Quan Trọng Về Kỳ Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Năm 2022

Các Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 + Full Nghe Có Đáp Án Cập Nhật

Đề Thi Tiếng Anh Bằng B1 Châu Âu Luyện Thi Tiếng Anh B1 Khung Châu Âu

Dạng Đề Thi Tiếng Anh Cấp Độ B1, B2 (Theo Khung Tham Chiếu Châu Âu) Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B2 Như

Định Dạng Bài Thi B2 Tiếng Anh Tiến Sĩ

Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep Có Đáp Án

Thi Tiếng Anh B Cấp Tốc Đảm Bảo Đầu Ra

Bí Quyết Ôn Thi Tiếng Anh Công Chức Thuế 2022

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Cấu Trúc Đề Thi Công Viên Chức Năm 2022

Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022

Cấu Trúc Đề Thi Môn Anh Vào 10 Cnn Năm 2022 Và Bộ Đề Thi Mẫu

1. ĐỀ THI NGHE HIỂU – 40 PHÚT – 35 CÂU HỎI

Cấu trúc đề thi nghe hiểu gồm có 3 phần:

Trong đề mẫu này, nội dung của các đoạn hội thoại chủ yếu tập trung vào các tình huống giao tiếp hằng, cụ thể trong bài test này: 

Part 1: Phone call – Trả lời điện thoại

Part 2: Appointment call – Đặt lịch hẹn,  Complaint call – Khiếu nại

Part 3: Lectures – Bài nói về một đề tài trong chương trình giảng dạy

2. ĐỀ THI ĐỌC HIỂU – 60 PHÚT – 40 CÂU HỎI

Cấu trúc đề thi đọc hiểu gồm có 4 phần. Mỗi phần thí sinh được yêu cầu đọc một đoạn văn trả lời cho 10 câu hỏi. Các đoạn văn chủ yếu xoay quanh đời sống thường nhật ví dụ như công việc, nghề nghiệp, sở thích cá nhân hay câu chuyện đời thường của một người nào đó và kiến thức chung về xã hội như là sự nhập cư, vấn đề sức khỏe ….

Bài test mẫu ĐỌC HIỂU này của chúng tôi được biên soạn dựa trên các đề thi thật đã được thi. Bài test có thể đánh giá đúng năng lực của bạn và có thể dùng để luyện tập trước kỳ thi. 

Cấu trúc của bài thi này được chúng tôi thiết kế theo cấp độ dễ đến khó, nhưng vẫn đảm bảo được độ xác thực và độ tin cậy của bài kiểm tra. Các đoạn văn được sắp xếp từ ngắn đến dài cho các bạn dễ làm quen và không bị áp lực quá khi đọc. 

Passage 1: 16 câu  (khoảng 250 từ)

Passage 2: 35 câu (khoảng 550 từ)

Passage 3: 45 câu (khoảng 700 từ)

Passage 4: 50 câu (khoảng 750 từ)

3. ĐỀ THI VIẾT – 60 PHÚT – 2 CÂU HỎI

Cấu trúc đề thi viết gồm có 2 phần.

 Phần 1: Thí sinh được yêu cầu viết một bức thư (email) trong khoảng 120 từ để trả lời cho một người cụ thể theo đúng các tiêu chí đã được liệt kê trong đề.

 Phần 2: Thí sinh được yêu cầu viết một bài luận trong khoảng 250 từ để đưa ra những ý kiến tranh luận về một ý kiến và hoặc một vấn đề xã hội.

Hãy tìm hiểu: 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh B1 giúp ăn trọn điểm writing

THI THỬ TIẾNG ANH B1 B2 ONLINE

– Thi máy tính 4 Kỹ năng như đi thi thật.

VÀO THI NGAY

4. ĐỀ THI NÓI – 12 PHÚT – 3 CÂU HỎI

Cấu trúc bài thi gồm 3 phần:

Phần 1: Social Interaction (Tương tác xã hội) – 3 phút

Part 1: Social Interaction (3’) Let’s talk about learning chúng tôi long have you been learning English?What do you find easy/difficult about learning English?Which skill in English are you good at?Which skill do you think is the most difficult one? Let’s talk about your chúng tôi you have any brothers or sisters?What do you enjoy doing with your family?Do your parents go to work? What do they do?

Khám phá: 7 Chủ đề thi nói tiếng anh b1 thường gặp

Thí sinh được cho một tình huống và được gợi ý sẵn 3-6 giải pháp.

Thí sinh phải chọn 2 giải pháp tốt nhất, và trình bày lý do cho sự lựa chọn của mình.

Topic: Traveling is an essential experience that everyone should have more often.– Do you like going away with your family? Why/why not?- What sort of holiday do people from your country pfer?- Why do you think young people choose different holiday destinations from other people?

THI THỬ TIẾNG ANH B1 B2 ONLINE

– Thi máy tính 4 Kỹ năng như đi thi thật.

VÀO THI NGAY

Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh & Cách Ôn Luyện

Ngữ Pháp Tame Và Youni

Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Quần Thể

Các Dị Tật Bẩm Sinh Ở Phổi

Câu Lệnh Switch Trong Java

Tài Liệu Luyện Thi B1 Tiếng Anh Miễn Phí

84 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Phần I)

Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh

10 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Cơ Bản

Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Tiếng Tiếng Anh

84 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

Luyện thi B1 thế nào cho hiệu quả là câu hỏi thường gặp trong quá trình ôn thi tiếng Anh B1.  Trong bài viết này, Trung tâm Anh ngữ VIVIAN  xin gửi tặng bạn 84 cấu trúc luyện thi B1 tiếng Anh giúp bạn nắm vững các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh B1 để áp dụng khi thi nói hay viết tiếng Anh B1. Sau cùng, Vivian gửi tặng bạn sách ngữ pháp tiếng Anh B1 miễn phí và cuốn cẩm nang luyện thi B1 Vstep.

84 cấu trúc ngữ pháp ôn thi tiếng Anh B1

Trong phần này, Vivian cung cấp cho bạn những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh B1 từ dễ đến khó. Hãy ghi chép các cấu trúc ngữ pháp này ra một quyển sổ và áp dụng chúng trong quá trình luyện thi B1 của bạn. Chắc chắn chúng sẽ giúp bạn ôn thi tiếng Anh B1 cực kỳ hiệu quả đấy. 

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V:? (quá… đến nỗi mà…)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

5. Have/ get + something + done (past participle):? (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something :? (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something:? (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing:? (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)e.g. He pvented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something:? (thấy … để làm gì…)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I pfer dog to cat.e.g. I pfer reading books to watching TV.

11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive:? (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing:? (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive):? (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing:? ngạc nhiên về….e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing:? tức giận về e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing:? giỏi về…/ kém về…e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

18. to be/get tired of + N/V-ing:? mệt mỏi về…e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing:? Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…e.g. She can’t stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing :? thích làm gì đó…e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing:? quan tâm đến…e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing:? tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing:? dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something:? dành thời gian vào việc gì…e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N:? từ bỏ làm gì/ cái gì…e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something:? thích làm gì…e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb:? có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who:? chính…mà… e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive):? nên làm gì….e.g. You had better go to see the doctor. 30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing e.g. I always practise speaking English everyday.

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD:? It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD:? We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD:? We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) – học tiếng anh giao tiếp

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD:? It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD:? I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD:? I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD:? I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD:? She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy frown emoticon She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD:? It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD:? It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD:? We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb with st ( Cung cấp cho ai cái gì )VD:? Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To pvent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD:? The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD:? We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD:? We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD:? She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD:? Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD:? The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD:? It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD:? It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

52. To find it + tính từ + to do smtVD:? We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD:? 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD:? It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD:? We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD:? I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD:? We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD:? They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD:? He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD:? You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD:? He always keeps promises.

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD:? I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD:? I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )

65. To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD:? We pfer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD:? I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD:? 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài )

68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD:? I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD:? I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD:? I suggested she ( should ) buy this house.

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD:? I suggested going for a walk.

72. Try to do ( Cố làm gì )VD:? We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD:? We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD:? You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

75. To need doing ( Cần được làm )VD:? This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD:? I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD:? Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy frown emoticonTo have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD:? I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD:? We are busy pparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD:? Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD:? We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD:? We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD:? We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD:? Let him come in.( Để anh ta vào )

Tài liệu luyện thi tiếng Anh B1 miễn phí

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3

Tổng Hợp 101 Những Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Bạn Cần Biết

Cấu Trúc Vừa Là Cái Này Vừa Là Cái Kia Trong Tiếng Anh

Cách Xây Dựng Sơ Đồ Tư Duy Từ Vựng Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top