Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ Điệp Ngữ

--- Bài mới hơn ---

  • Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10, Phép Điệp Và Biện Pháp Tu Từ Lặp Lại Một Yếu Tố Diễn Đạt
  • Định Nghĩa Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Bài Tập Thực Hành Các Phép Tu Từ
  • Trong thơ ca, văn chương muốn làm nổi bật nội dung và nghệ thuật cần các biện pháp tu từ, trong đó điệp ngữ thường xuyên sử dụng. Vậy điệp ngữ là gì, tác dụng, cách sử dụng như thế nào, các dẫn chứng điệp ngữ trong một số ví dụ và các tác phẩm văn học. Tất cả kiến thức sẽ có trong bài viết ngày hôm nay.

    Điệp ngữ là một biện pháp nghệ thuật mà ở đó việc tác giả lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ hay cả một câu với dụng ý cụ thể để tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

    Việc lặp một từ người ta hay gọi là điệp từ, lặp các cụm hay câu gọi là điệp ngữ. Người ta còn có cách lặp lại một dạng câu (câu hỏi, câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán…) nhiều lần trong cùng đoạn văn, đoạn thơ thì gọi là điệp cấu trúc câu (điệp cấu trúc cú pháp).

    Ví dụ:

    + ” Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

    Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

    Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

    Như sa, như ùa vào buồng lái”

    (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    Trong khổ thơ trên tác giả điệp từ “nhìn thấy” 2 lần nhấn mạnh hành động nhắc tới trong câu.

    + “Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,

    Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,

    Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

    (Bếp lửa – Bằng Việt)

    Cụm từ “Một ngọn lửa” được tác giả lặp lại 2 lần trong khổ thơ có tác dụng gợi nhắc về hình ảnh bếp lửa của bà.

    + “Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”

    (Hồ Chí Minh)

    Trong câu văn trên sử dụng biện pháp lặp cấu trúc câu vừa tạo tính nhạc cho câu vừa thể hiện sự quyết tâm của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

    Điệp nối tiếp là kiểu điệp mà các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu. Tác dụng thường là để tạo sự mới mẻ, tăng tiến, liền mạch.

    Ví dụ:

    “Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

    Thương em, thương em, thương em biết mấy”

    (Phạm Tiến Duật)

    Hai câu thơ trên có phép điệp nối: “rất lâu” lặp 2 lần trong câu 1 và “thương em” lặp 3 lần liên tiếp trong câu 2. Với việc sử dụng phép lặp nối tạo sự da diết như tăng lên gấp bội, nỗi nhớ nhung tác giả đối với nhân vật “em”.

    Điệp ngắt quãng là các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong một câu văn hoặc cách nhau trong hai, ba câu thơ của một khổ thơ.

    Ví dụ:

    + ” Ta làm con chim hót

    Ta làm một cành hoa

    Ta nhập vào hòa ca

    Một nốt trầm xao xuyến”.

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    Trong khổ thơ trên điệp từ “ta” được lặp lại 3 lần ở đầu mỗi câu thơ cho thấy khát khao của nhân vật “ta” được hòa mình làm mọi điều trong cuộc sống.

    + ” Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    Điệp từ “Tre” được lặp lại nhiều lần ở đầu mỗi câu văn và “giữ” lặp lại 4 lần trong cùng một câu. Đây là phép điệp ngắt quãng có tác dụng nhấn mạnh vào chủ thể và hành động kiên cường, bất khuất của người anh hùng “tre”.

    Điệp vòng (điệp chuyển tiếp)

    Điệp vòng được hiểu là các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn, câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu văn. Câu thơ sau tạo sự chuyển tiếp, gây cảm xúc dạt dào cho người đọc, người nghe.

    Ví dụ:

    “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương

    Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

    (Chinh Phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

    “Thấy” và “ngàn dâu” là hai từ ngữ được lặp lại ở đầu câu sau tạo sự chuyển tiếp, trùng trùng, điệp điệp như ngút ngàn không chỉ của màu xanh của dâu. Đây còn là sự trải dài nỗi nhớ chồng của người chinh phụ.

    Điệp ngữ được sử dụng câu thơ, văn thường có tác dụng nhấn mạnh vào một sự vật, sự việc nào đó hoặc việc lặp lại có chủ đích nhấn mạnh tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của nhân vật được nhắc tới trong câu.

    Ví dụ:

    Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”

    (Bếp lửa – Bằng Việt)

    Trong khổ thơ trên “Một bếp lửa” được lặp lại 2 lần ở đầu mỗi câu thơ có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh bếp lửa trong trí nhớ của người cháu. Từ đó thể hiện tình cảm là nỗi nhớ nhung da diết về “bếp”, về bà dấu yêu.

    Điệp ngữ còn có tác dụng liệt kê các sự vật, sự việc được nói tới trong câu làm sáng tỏ ý nghĩa, tính chất của sự vật, sự việc.

    Ví dụ:

    “Hạt gạo làng ta

    vị phù sa

    Của sông Kinh Thầy

    hương sen thơm

    Trong hồ nước đầy

    lời mẹ hát….

    bão tháng bẩy

    mưa tháng ba”

    (Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)

    Điệp từ “có” lặp lại 5 lần tạo sự liệt kê làm nổi bật tinh túy làm nên hạt gạo đó là vị phù sa, hương sen, lời mẹ hát, bão tháng bảy, mưa tháng ba. Từ đó cảm nhận vất vả, nhọc nhằn hậu phương khi làm ra lương thực cung cấp cho tiền tuyến.

    Các từ ngữ lặp lại tác dụng khẳng định điều tất yếu, niềm tin tác giả vào sự việc sẽ xảy ra.

    Ví dụ:

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập”.

    (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

    “Dân tộc đó phải” được lặp lại 2 lần là sự khẳng định điều chắc chắn, tất yếu “phải được độc lập” của dân tộc kiên cường, bất khuất.

    Điệp ngữ trong thơ ca và phân tích

    + ” Không có kính không phải vì xe không có kính

    Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

    Ung dung buồng lái ta ngồi,

    (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    – Trong khổ thơ trên cụm từ “không có kính” lặp lại 2 lần trong cùng câu thơ thứ nhất có tác dụng nhấn mạnh vào sự thiếu thốn phương tiện vận chuyển – chiếc ô tô.

    Câu thơ cuối từ “nhìn” lặp 3 lần nhấn mạnh hành động chủ thể nhắc tới – người lái xe.

    Với việc sử dụng phép điệp trong hai câu thơ đầu và cuối tạo sự liền mạch, mở đầu và kết thúc cho khổ thơ.Phép điệp thứ nhất “không có kính” cuộc chiến tranh chống Mỹ ác liệt thiếu thốn, vất vả thì phép điệp thứ hai hành động “nhìn” lại cho thấy lạc quan, yêu đời như không có chuyện gì và rất thờ ơ với sự thiếu thốn đó.

    + “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

    Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

    – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

    (Nhớ rừng – Thế Lữ)

    – Khổ thơ điệp từ “đâu” và “ta” lặp lại 4 lần trong đầu mỗi cặp câu tạo thành kết cấu “nào – ta”.

    Việc sử dụng phép lặp này có tác dụng liệt kê các việc “hổ” đã làm tạo thành một thời oanh liệt của quá khứ. Dụng ý nhấn mạnh nỗi niềm hoài cổ dĩ vãng đã qua, thời vàng son chúa tể sơn lâm nay đã không còn.

    Điệp ngữ biện pháp tu từ đi sâu vào văn chương, thơ ca làm sống dậy tình cảm của chủ thể trữ tình. Hiểu được dụng ý nghệ thuật mà mỗi phép tu từ mang lại chúng ta mới hiểu hết được những cái hay và ý nghĩa tác giả gửi gắm.

    Qua bài viết này giúp hiểu được khái niệm điệp ngữ là gì, tác dụng, cách dùng hiệu quả. Đặc biệt là khi chúng ta vận dụng vào viết văn hay phân tích một tác phẩm nghệ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điệp Cấu Trúc Là Gì? Ví Dụ Về Điệp Cấu Trúc
  • Tái Cấu Trúc Vốn Doanh Nghiệp Trong Thị Trường Kinh Tế Hiện Nay
  • Cấu Trúc Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Vốn
  • Lời Giải Về Cấu Trúc Vốn Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Hệ Tuần Hoàn Của Lưỡng Cư Có Cấu Tạo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1. So Sánh Hệ Tuần Hoàn , Hệ Hô Hấp, Hệ Bài Tiết Của Lưỡng Cư, Bò Sát ? Câu 2. Nêu Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài Thích Nghi Với Đời Sống Trên Cạ
  • Bài 37. Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Câu 1 : Đặc Điểm Của Lớp Lưỡng Cư? Câu 2 : Giải Thích Vì Sao Ếch Thường Sống Nơi Ẩm Ướt Gần Bờ Và Bắt Mồi Về Đêm ? Đặc Điểm Của Cấu Tạo Của Hệ Tuần Hoàn Hô Hấp
  • Kiến Thức Đầy Đủ Về Cấu Tạo Tim Mạch Và Hệ Tuần Hoàn Máu Trong Cơ Thể Người
  • Hệ Tuần Hoàn Trên Cơ Thể Con Người
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cá chép sống ở môi trường nào?
    • Thân cá chép có hình gì?
    • Khúc đuôi mang vây đuôi cá chép có tác dụng gì?
    • Nhận định nào sau đây đúng về vây lưng cá chép?
    • Thứ tự di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn cá chép là:
    • Ở động vật có xương sống, một vòng tuần hoàn có ở
    • Hệ thần kinh cá chép cấu tạo như thế nào?
    • Cử động hô hấp của ếch là gì?
    • Hệ tuần hoàn của Lưỡng cư có cấu tạo?
    • Hệ tuần hoàn của ếch gồm hai vòng tuần hoàn là hai vòng nào?
    • Máu đi nuôi cơ thể ếch là loại máu nào?
    • Nhiệt độ cơ thể ếch đồng không ổn định, luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên được gọi là?
    • Hệ tiêu hoá của ếch không có cơ quan nào?
    • Cấu tạo dạ dày ếch có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với cá chép?
    • Đặc điểm hệ thần kinh của ếch gồm:
    • Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?
    • Cắt bỏ tiểu não của cá chép thì:
    • Số sinh vật thuộc lớp cá là:
    • Quan sát cấu tạo giải phẫu của cá. Cho các mệnh đề sau:
    • Nói về hệ tuần hoàn cá chép, có bao nhiêu nhận định sai?
    • Về cấu tạo ngoài của cá chép, có các nhận định sau: (1) Thân hình thoi dẹp bên.
    • Có bao nhiêu sinh vật thụ tinh ngoài?
    • Số sinh vật phát triển biến thái hoàn toàn là:
    • Cho các đặc điểm sau về cấu tạo ngoài của ếch(1) Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về p
    • Quan sát cấu tạo giải phẫu của ếch. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định vị trí của xương đai hông?
    • Có bao nhiêu nhận định đúng về cá mập?
    • Lớp Cá sụn (danh pháp khoa học: Chondrichthyes) là một nhóm cá có hàm với các vây tạo thành cặp, các cặp lỗ mũi, vảy,
    • Quan hệ cùng đàn của các con cá mập con trong bụng mẹ là:
    • Tốc độ trao đổi chất thấp giúp cá mập:
    • Chọn giá trị gần đúng:
    • Hiện tượng noãn thai sinh llà sứ mệnh của:
    • Hãy sử dụng kiến thức chặn khoảng số nguyên và các chức năng máy tính bỏ túi để tính xem, cần phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch nhà ngư dân thu được nhiều tiền nhất?
    • Chọn giá trị gần nhất:
    • 1 con cá có đuôi nặng 250g, đầu nặng bằng đuôi và một nửa thân, thân nặng bằng đầu và đuôi.
    • Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng ?
    • Nguyên nhân chính khiến ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước chứ không sống ở nơi khô ráo
    • Ngư dân sẽ thu được nhiều nhất bao nhiêu tiền, biết 1 kg ếch bán được 750 000 đồng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1, Trong Sinh Giới Con Người Thuộc Lớp Động Vật Nào?người Khác Động Vật Trong Lớp Đặc Điểm Nào? 2, Kể Tên Các Thành Phần Cấu Tạo Tế Bào? 3, Trẻ Em Hay Người Gi
  • Bài 7, 8, 9 Trang 31, 32, 34 Sbt Sinh 11: Ưu Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Kín So Với Hệ Tuần Hoàn Hở Là Gì ?
  • Bài 16. Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr
  • Should Be Able To Là Gì? Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ To Be Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cách Sử Dụng Động Từ To Be
  • Smoking Is On The Increase Among Young People. Discuss The Problems And What Should Be Done About It
  • Could Have, Should Have, Would Have.
  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Trong tiếng Anh, be able to có nghĩa tương đồng với can đó là “có thể”.

    Trong khi “can” thường dùng với các khả năng của cá nhân “sinh ra đã có” như I can see, I can sing,… thì “Be able to” thường đi với các khả năng ta cần luyện tập và cố gắng hơn.

    Dạng phủ định của be able to

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    “Should be able to là gì?” Nếu dịch nghĩa một cách rời rạc theo nghĩa của từng từ thì rất nhiều bạn sẽ đoán rằng cụm từ này có nghĩa là “nên có thể”, hay “nên có khả năng” (do should là có nghĩa là nên). Nhưng không, should be able to có nghĩa là “có khả năng làm gì”, “sẽ có thể làm gì”.

    Sau khi biết should be able to là gì thì các bạn chắc đã phần nào đoán được cách dùng của nó rồi đúng không.

    • Should be able to có thể thay thế cho be able to;
    • Should be able to có thể thay thế cho can;
    • Should be able to dùng để diễn tả suy nghĩ, phỏng đoán của ai đó về một sự việc nào đó (giống probably, might be, maybe,…)

    Lưu ý: động từ “be” theo sau should luôn ở dạng nguyên thể không chia theo thì hay chủ ngữ.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    4. Bài tập về cấu trúc should be able to

    Viết lại những câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng should be able to.

    1. Bố mẹ tôi sẽ có thể trở về nhà bất cứ lúc nào.
    2. Chị gái tôi có khả năng trở thành một bác sĩ tại một bệnh viện nổi tiếng.
    3. Anh ấy sẽ có thể trở nên vĩ đại nhờ sự giáo dục tuyệt vời của bố mẹ anh ta.
    4. Cô bé có khả năng sẽ là một diễn viên tài năng trong tương lai.
    5. Tôi nghĩ cô ấy sẽ có thể đồng ý lời cầu hôn của anh. Hãy thử xem nào!
    6. Ngôi là này có thể phát triển thành một vùng đất sầm uất.
    7. Chúng tôi tin rằng anh ấy có thể mua một căn nhà trước tuổi 25.
    8. Cô ấy có khả năng hoàn thành công việc trước 6h tối
    9. Anh ấy có khả năng giải quyết vấn đề đó một cách ổn thỏa.
    10. Bình ga có khả năng phát nổ.
    1. My parents should be able to return home at any time.
    2. My sister should be able to become a doctor at a famous hospital.
    3. He should be able to become great thanks to the great upbringing of his parents.
    4. She should be able to be a talented actress in the future.
    5. I think she should be able to accept your proposal. Let’s try it!
    6. This throne should be able to be developed into a busy land.
    7. We believe he should be able to buy a house before his age of 25.
    8. She should be able to finish work before 6 p.m.
    9. He should be able to solve that problem satisfactorily.
    10. Gas cylinders should be able to explode.

    NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Php
  • Lacan Và Phân Tâm Học Cấu Trúc
  • Học Tiếng Đức: Khi Nào Sử Dụng Wenn, Khi Nào Dùng Als?
  • Mệnh Đề Với Als, Wenn: Cách Hình Thành Câu Cho Đúng
  • Lựa Chọn : Remember / Recollect / Recall
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Trong Excel Thế Nào Cho Đúng
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Excel cung cấp một số lượng lớn các chức năng để phân tích, kiểm toán và tính toán dữ liệu. Một trong số những chức năng này được sử dụng bởi nhiều người sử dụng Excel hàng ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp cụ thể.

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ không khám phá từng chức năng trong Microsoft Excel mà chỉ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan về những chức năng hữu ích trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    Chức năng văn bản trong Excel (các chức năng chuỗi)

    TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển đổi một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm tra ở định dạng được chỉ định, trong đó:

    value là một giá trị số bạn muốn chuyển đổi sang văn bản.

    Format_text là định dạng mong muốn.

    Các công thức sau đây thể hiện hoạt động của chức năng Excel TEXT:

    =TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, chẳng hạn như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

    SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) – trả về một số ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

    RIGHT(text,, …) – trả về TRUE nếu ít nhất một trong các đối số là TRUE.

    NOT(logical) – đảo ngược giá trị đối số của nó, nghĩa là nếu đánh giá lôgic thành FALSE, hàm NOT sẽ trả về TRUE và ngược lại.

    Ví dụ, cả hai công thức sau đây sẽ trả về FALSE:

    Hàm IF trong Excel đôi khi được gọi là “hàm điều kiện” vì nó trả về một giá trị dựa trên điều kiện mà bạn chỉ định. Cú pháp của hàm IF như sau:

    Và đây là một ví dụ về công thức hàm IF kết hợp thể hiện điểm thi trong ô A2:

    Cả hai hàm đều được sử dụng để kiểm tra lỗi trong một công thức tính nhất định, và nếu có lỗi xảy ra, các hàm MS Excel trả lại một giá trị được chỉ định thay thế.

    IFERROR(value, value_if_error) – kiểm tra lỗi của công thức hoặc biểu thức đánh giá. Nếu có lỗi, công thức trả về giá trị được cung cấp trong đối số value_if_error, nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả về. Hàm này xử lý tất cả các lỗi Excel có thể xảy ra, bao gồm VALUE, N/A, NAME, REF, NUM và những lỗi khác. Nó có sẵn trong Excel 2007 và những phiên bản cao hơn.

    IFNA(value, value_if_na) – được giới thiệu trong Excel 2013, nó hoạt động tương tự như IFERROR, nhưng chỉ xử lý lỗi #N/A.

    Các công thức toán học trong Excel

    SUM(number1,, …) – trả về giá trị nhỏ nhất từ danh sách các đối số.

    MAX(number1, , …) – trả giá trị trung bình của các đối số.

    SMALL(array, k) – trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong mảng.

    LARGE (mảng, k) – trả về giá trị lớn nhất thứ k trong mảng.

    COUNT(value1, , …) – trả về số ô có chứa dữ liệu trong danh sách các đối số. Nó đếm các ô có chứa bất kỳ thông tin, bao gồm các giá trị lỗi và các chuỗi văn bản rỗng (“”) được trả về bởi các công thức khác.

    COUNTBLANK(range) – đếm số ô trống trong một phạm vi xác định. Các ô có chuỗi văn bản trống (“”) cũng được tính là các ô trống.

    COUNTIF(range, criteria) – tính số ô trong phạm vi đáp ứng các tiêu chí được chỉ định.

    COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, )

    Lookup_value – giá trị cần tìm kiếm.

    Table_array – hai hoặc nhiều cột dữ liệu.

    Col_index_num – số cột để kéo dữ liệu.

    Range_lookup – xác định tìm kiếm là hoàn toàn chính xác (FALSE) hay chỉ tương đối chính xác (TRUE hoặc bỏ qua).

    Ví dụ: công thức =VLOOKUP(“apples”, A2:C10, 3) tìm kiếm “apples” trong ô A2 đến A10 và trả về giá trị phù hợp từ cột C:

    INDEX(array, row_num, ) – tìm kiếm lookup_value trong lookup_array, và sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong dãy.

    Sự kết hợp giữa các hàm MATCH và INDEX có thể được sử dụng như là một thay thế mạnh mẽ và linh hoạt hơn cho Vlookup của Excel.

    INDIRECT(ref_text, , ) – Tạo một siêu liên kết đến một tài liệu được lưu trữ trên mạng nội bộ hoặc Internet.

    Các hàm tài chính trong Excel

    FV(rate, nper ,pmt ,) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất cố định.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Đối với những người sử dụng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên quen thuộc hơn và được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau.

    Trích ra ngày tháng và các thành phần ngày tháng

    DAY – trả về ngày trong tháng.

    MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định.

    YEAR – trả về năm của một ngày nhất định.

    EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng.

    WEEKDAY – trả về ngày trong tuần.

    WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

    DATEDIF – trả về sự khác biệt giữa hai ngày.

    EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày bắt đầu.

    YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    WORKDAY – Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    chúng tôi – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày bắt đầu, với thông số cuối tuần tùy chỉnh.

    NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định.

    chúng tôi – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

    Các hàm thời gian trong Excel

    TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

    TIMEVALUE(time_text) – chuyển đổi một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện thời gian dưới dạng số sê ri.

    NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian hiện tại dạng số sê ri.

    HOUR(serial_number) – chuyển đổi một số thành một giờ dạng số sê ri.

    MINUTE(serial_number) – chuyển đổi một số thành phút dưới dạng số sê ri.

    SECOND(serial_number) – chuyển đổi một số thành giây dưới dạng số sê ri.

    Đếm và tính tổng các ô theo màu sắc (chức năng do người dùng xác định)

    GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác định.

    GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác định.

    CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định.

    CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định.

    SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền nhất định.

    SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ nhất định.

    WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    Tất nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở đây rất nhiều, tuy nhiên đây là những hàm vô cùng thiết yếu và phục vụ nhiều cho công việc của bạn.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghi Dạng Bào Chế, Số Đăng Ký, Số Giấy Phép Nhập Khẩu Thuốc
  • Hc Là Gì? Những Điều Thú Vị Được Khám Phá Thông Qua Từ Viết Tắt Hc
  • Làm Thủ Tục Bay Nội Địa Có Cần Xuất Trình Hộ Chiếu Không?
  • Hộ Chiếu (Passport) Là Gì Đặc Điểm Và Phân Loại Hộ Chiếu
  • Tác Động Của Cấu Trúc Sở Hữu Tới Hoạt Động Của Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu
  • Phân Biệt Ever Và Never
  • Cấu Trúc Instead Of Và Cách Dùng Chi Tiết Bằng Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng None Và No Và Cách Sử Dụng Cấu Trúc Either… Or Và Neither… Nor
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Accuse
  • Cấu trúc not only but also thường xuyên được sử dụng và xuất hiện trong các đề thi TOEIC, IELTS, TOEFL … Việc sử dụng cấu trúc ngữ pháp này giúp cho bài thi nói và viết trở nên phong phú và đa dạng về mặt ngữ pháp, từ đó bài thi được đánh giá cao. Người sử dụng thường xuyên cấu trúc Not only but also cũng nâng cao khả năng suy nghĩ và tạo được ý tưởng mạch lạc hấp dẫn đối với người nghe và đọc tiếng Anh. Thông qua bài viết tổng quan và phân tích chuyên sâu cấu trúc “Not only but also”, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn một cấu trúc ngữ pháp cực kỳ hữu dụng cho các bạn trong việc luyện thi IELTS và đang có ý định nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh.

    Cấu trúc Not only but also có nghĩa là Không những… mà còn. Cấu trúc này có 2 mệnh đề.

    Đây là một trong những cấu trúc được sử dụng thông dụng nhất trong bài thi TOEIC và IELTS.

    Cấu trúc “not only but also” được sử dụng khi bạn muốn đưa ra cùng lúc 2 ý trong cùng một câu, thường dùng để nhấn mạnh yếu tố được nhắc đến trong câu.

    Ví dụ:

    • Not only does he sleep a lot but he also eats a lot.

     Anh ấy không những ngủ nhiều  anh ấy còn ăn nhiều nữa

    • They encounter many unforeseeable dangers, which can not only trigger serious injuries but also deprive their lives.

     Họ gặp rất nhiều nguy hiểm không lường trước được, điều này không chỉ gây thương tích nghiêm trọng mà còn tước đi mạng sống của họ.

    • Not only adults but also children are attracted by the exciting moments that extreme sports give them, including fear, surprise, worry, curiosity and fun.

    ⇒ Không chỉ người lới  trẻ em cũng bị bị thu hút bởi những khoảnh khắc thú vị mà các môn thể thao mạo hiểm mang lại cho chúng, bao gồm sợ hãi, bất ngờ, lo lắng, tò mò và vui vẻ.

    Công thức cấu trúc Not only But also

    S+ V+ not only + Adj/N/P/V/Adv+ but also + Adj/N/P/V/Adv

    Đây là công thức cấu trúc “not only but also” ở dạng thông thường và “not only – but also” được coi là cụm từ để nối, nó mang tính liệt kê giống như “and” nhưng nhấn mạnh hơn “and”. Có 2 điểm bạn cần phải chú ý với cách sử dụng cấu trúc Not onlyt But also này:

     Các mệnh đề trong câu phải tương ứng nhau về từ loại như danh từ đi với danh từ, tính từ đi với tính từ, trạng từ đi với trạng từ, v.v.

     2 mệnh đề phải nằm kế nhau.

    Ví dụ:

    • It is a fact that several groups of people pfer not to consume any kinds of meat and fish, as they believe that being vegetarian bring many benefits not only for their health but also for the world as a whole.

     Sau cụm từ not only chúng tôi also, người viết đều sử dụng các cụm giới từ là “for their health” và “for the world”

    • Increasing cost of fuel can not only save fuel but also protects environment;
    • She is not only knowledgeable but also kind-hearted;
    • The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two country”.

    Cấu trúc Not only But also đảo ngữ

    Cấu trúc với “not only” dẫn đầu câu được gọi là cấu trúc not only but also đảo ngữ. Chúng ta sử dụng đảo ngữ để càng nhấn mạnh ý của câu. Cấu trúc đảo ngữ là:

    Not only + Trợ động từ/động từ to be/ động từ khiếm khuyết + S + V + but also +

    Ví dụ:

    • The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two country

    ⇒ *Not only did the war cause destruction and death but also generations of hatred between the two country.*

     So sánh câu đảo ngữ này với câu bình thường của ví dụ trên thì ta có thể thấy là trợ động từ đã được thêm vào sau Not only ở đây là quá khứ nên dạng của trợ động từ là “Did”, vế sau không đảo ngữ nên sẽ được giữ nguyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Và It Is Not Until Trong Tiếng Anh
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Require, Request Và Offer
  • Cách Dùng Need Và Needn’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Not Until
  • Các Cấu Trúc Đi Với Động Từ Nguyên Thể V
  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Ứng Dụng 10+ Hàm Excel Thông Dụng
  • Tài Liệu Cấu Trúc Quark Của Hạt Cơ Bản
  • a/ Các hàm excel cơ bản và ví dụ thông dụng trong kế toán

    Hàm sum

    Hàm sum (hàm tính tổng) là một hàm mà bất kì ai cũng sẽ biết khi mới nhập môn excel. Đây là hàm tính tổng các số lại với nhau. Hàm có cú pháp là “=sum(giá trị 1, giá trị 2,…)”. Khi bắt đầu 1 hàm hay 1 phép tính bất kì nào, bạn phải để dấu bằng (=) phía trước thì phép tính.

    Ví dụ như muốn tính tổng từ A1 tới B5 ta làm như sau: =sum(A1:B5) là ra kết quả.

    Bạn cũng có thể làm từng số kiểu như vầy: =sum (A1,A2,A3,A4,A5,B2,B3) cũng ra kết quả tương tự.

    Những hàm cơ bản kiểu giống hàm sum này thì bạn có thể áp dụng cả 2 cách trên. Nhưng để thuận tiện trong việc tính toán, cải thiện tốc độ nên nhiều người chọn làm cách 1. Vậy mình sẽ giới thiệu cách 1 cho bạn!

    Hàm Count

    Cú pháp hàm như sau: = Count(vùng giá trị cần đếm). Ví dụ mình muốn đếm từ vùng A1 đến B6 có bao nhiêu ô có chứa chữ số thì dùng công thức =Count(A1:B6).

    Kết quả như trong hình. Bạn thấy đó, dù trong vùng giá trị có kí tự “a” nhưng vẫn không được tính. Vì hàm Count chỉ tính giá trị chữ số mà thôi.

    Hàm Counta

    Hàm Countblank

    Hàm Countblank cũng là hàm đếm nhưng hàm này đếm ô trống. Nó chỉ đếm mỗi ô trống thôi. Cấu trúc nó cũng như hàm Count.

    Hàm Average

    Hàm Average là hàm tính trung bình các số. Đây là hàm này được dùng rất nhiều trong việc tính trung bình điểm số học sinh trong các trường học. Cú pháp của hàm này là =Avarage(giá trị 1, giá trị 2,….).

    Ví dụ nếu bạn muốn tính trung bình cho một học sinh với số điểm các môn thì từ B2 tới E2. Thì bạn làm như sau: =Average(B2:E2).

    Hàm Min

    Hàm Min cũng là một trong các hàm cơ bản trong Excel vì hàm này rất đơn giản. Nhiệm vụ của nó là lấy giá trị nhỏ nhất trong vùng giá trị mà bạn chọn. Nếu có yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất, chắc chắn hàm này chính là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn.

    Cú pháp của hàm là: =Min(vùng giá trị). Ví dụ nếu như bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất từ vùng B1 đến B7 thì cú pháp sẽ là =Min(B2:B7).

    Bạn có thể thấy trong các giá trị trong vùng giá trị trên, kết quả sẽ cho ra con số nhỏ nhất.

    Hàm Max

    Cú pháp của hàm là: =Max(vùng giá trị). Ví dụ như nếu bạn muốn tìm giá trị lớn nhất từ vùng B2 đến B7 thì cú pháp sẽ là =Max(B2:B7).

    Kết quả cho ra giá trị lớn nhất trong vùng giá trị như trong hình trên.

    Hàm Subtotal

    Hàm Subtotal là hàm tổng quát của các hàm trên. Nhưng có một vấn đề là phải chọn số cấu trúc nên ít khi được nhiều người dạy. Nhưng hàm Subtotal này lại được ứng dụng nhiều trong văn phòng vì tính tiện lợi của nó. Trong kế toán, hàm này dùng để tính tổng phát sinh trong kì hay tính tổng tiền tồn cuối ngày.

    Trước tiên là cấu trúc của hàm: =Subtotal(số cấu trúc tính toán, vùng tính toán).

    Với số cấu trúc tính toán, bạn có thể tham khảo bảng sau để rõ về nó:

    Hàm Subtotal khác gì hàm Sum?

    Việc dùng hàm Subtotal có thể dùng cả hàm Sum lẫn hàm Count, CountA, Average,… tức là nó bao gồm nhiều hàm chứ không như hàm Sum chỉ dùng để tính tổng. Bảng trên đã cho bạn thấy rõ sự khác nhau của 2 hàm này.

    Lưu ý

    b/ Tổng hợp các hàm excel nâng cao và ví dụ

    Hàm Sumif

    Hàm Sumif là hàm tính tổng nhưng là tính tổng có điều kiện kèm theo. Nếu có yêu cầu tính tổng mà đi kèm với một điều kiện nào đó. Nhưng chỉ có một điều kiện thôi thì bạn sử dụng hàm sumif này. Đây là một trong các hàm excel nâng cao được dùng nhiều nhất

    Cú pháp của hàm này như sau: =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng). Trong trường hợp phạm vi điều kiện và vùng tính tổng trùng nhau thì cú pháp nó sẽ đơn giản hơn là =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện).

    • Hàm Subtotal này không tính các vùng tính toán mà người dùng chọn lồng nhau. Những vùng lồng nhau hoặc đã tính rồi thì hàm sẽ bỏ qua.
    • Khi có các giá trị ẩn bởi lệnh Filter, hàm này sẽ không tính dữ liệu đó.
    • Hàm chỉ tính theo chiều dọc không tính theo chiều ngang nên bạn nhớ lưu ý.

    Còn nếu vùng điều kiện của bạn không trùng với vùng tính thì mình làm như sau. Ví dụ bạn có một hóa đơn tiền thức ăn cho chó mèo gà vịt và bạn muốn tính hóa đơn thức ăn của chó thì bạn sẽ làm thế này. Phạm vi điều kiện chính là vùng chó mèo gà vịt từ cột A2 đến A7, điều kiện mình muốn tính đó là chỉ tính thức ăn của chó thôi và vùng tính tổng là lượng tiền mà các động vật đã ăn từ cột B2 đến B7. Vậy cú pháp sẽ là =Sumif(A2:A7,”chó”,B2:B7).

    Hàm Sumifs

    Hàm Sumifs cũng gần giống như hàm Sumif là một hàm tính tổng có điều kiện. Nhưng Sumifs là làm tính tổng nhiều điều kiện, khác với sumif chỉ tính tổng một điều kiện mà thôi. Đây cũng là một trong các hàm nâng cao trong excel được dùng khá nhiều.

    Như các bạn thấy kết quả sẽ ra như trong hình trên.

    Hàm Sumproduct

    Hàm Sumproduct là hàm đơn giản. Nó chỉ là hàm tính tổng các sản phẩm của bạn mà thôi. Cú pháp của hàm là =Sumproduct(Vùng muốn nhân và tính tổng, vùng đối số muốn nhân và tính tổng 1, vùng đối số muốn nhân và tính tổng 2,….). Để hiểu hàm này hơn mình nghĩ nên lấy ví dụ để nói cho bạn mới rõ được.

    Hàm Countif

    Hàm Countifs

    Hàm Countifs là hàm đếm với nhiều điều kiện. Cũng giống như sumifs, hàm này cũng có thể đếm với nhiều điều kiện khác nhau. Cú pháp của hàm là =Countifs(Vùng cần đếm 1, điều kiện 1, vùng cần đếm 2, điều kiện 2,…).

    Một lưu ý mà bạn cần quan tâm đó là số ô ở ô mà bạn muốn đếm (ở ví dụ này là ô Thành Tiền) phải trùng với số ô ở điều kiện kèm theo ( mà ở đây là ô Số lượng), tức là trùng 7 ô. Là các điều kiện không nhất thiết phải trùng kế bên nhau như mình đã cho ví dụ nha.

    Cấu trúc các hàm trong Excel (2010) về ngày tháng năm giờ phút giây

    Cấu trúc các hàm trong Excel dạng này khá đơn giản nhưng lại dễ sai. Trước khi làm phần này các bạn cần chú ý những điều sau:

    Ở phần Short day, Long day, short time và long time bạn có thể chỉnh lại theo ý mình. Riêng mình thì mình thích chọn kiểu dd/mm/yyyy hoặc chọn mặc định như trong hình cũng được. Vì như vậy sẽ thuận tay hơn.

    Hàm Year, Month và Day

    Ba hàm này đều có chung một cú pháp là =Year(ngày tháng năm), =Month(ngày tháng năm) hay =Day(ngày tháng năm). Những hàm nay cơ bản là dùng để tách lấy ngày, tháng hoặc năm ra từ trong một chuỗi ngày tháng năm mà thôi.

    Ví dụ như trong ô của mình có chứa ngày tháng là 4/11/2018. Tức là ngày 11 tháng 4 năm 2022 (vì phần short time mình chọn kiểu M/d/YYYY) thì khi dùng 3 hàm trên mình tách ra được ngày tháng năm như hình bên dưới.

    Thực đơn giản phải không nào!

    Hàm Date

    • Nếu điền ngày tháng, các bạn hãy dùng dấu “/” hoặc dấu “-” để phân biệt ngày tháng năm.
    • Nếu điền thời gian thì bạn hãy sử dụng dấu “:”.

    Vẫn là mình có thời gian là 4/11/2018 là ngày 11 tháng 4 năm 2022. Giờ mình muốn thêm 5 ngày 4 tháng và 2 năm nữa vào giá trị hiện tại kia thì mình dùng hàm Date. Và mình sẽ làm với cú pháp là =DATE(YEAR(B2)+2,MONTH(B2)+4,DAY(B2)+5).Tác dụng của nó thế thôi!

    Hàm Days360

    Hàm Days360 là hàm lấy số ngày giữa 2 mốc thời gian với nhau. Cấu trúc của hàm cũng đơn giản =Days360(mốc thời gian 1, mốc thời gian 2).

    Ví dụ nếu bạn muốn đếm số ngày từ 4/11/2018 đến 5/20/2018 thì bạn làm cú pháp sau: =DAYS360(B2,B3).

    Hàm Hour, Minute và Second

    Để có kết quả trả về là giờ, phút hoặc giây, bạn có thể dùng hàm Hour, Minute hoặc Second. Cấu trúc 3 hàm này tương tự như nhau là =Hour(thời gian), Minute(thời gian) và Second(thời gian).

    Hàm Time

    Hàm Time nó tựa tựa như hàm Date vậy. Dùng để thêm giờ phút giây cho mốc thời gian ban đầu. Cú pháp của nó là =Time(giờ,phút,giây).

    Ví dụ như vẫn mốc thời gian là 5 giờ 15 phút 59 giây ta muốn thêm vào đó 2 giờ 30 phút và 21 giây thì dùng cú pháp sau: =TIME(HOUR(B2)+2,MINUTE(B2)+30,SECOND(B2)+21).

    Tổng hợp tất cả các hàm trong Excel mang tính logic và ví dụ

    Hàm If

    Các bạn thấy đó, nếu mình để 65 thì theo cú pháp này kết quả sẽ đưa ra là “Ốm” vì nó nhỏ hơn 70 kí.

    Hàm If lồng nhau

    Hàm IF tuy được dùng nhiều nhưng ít khi nó đi một mình như ví dụ trên cả mà thường là sẽ những chuỗi các hàm IF lồng nhau tạo nên một sự logic nhất định.

    Hàm Or

    Hàm And

    Ví dụ minh họa đơn giản bạn có thể xem hình là hiểu!

    Hàm Left

    Là hàm giúp lấy chuỗi ký tự từ bên trái. Đơn giản là tách chuỗi văn bản ra và lấy kí tự theo yêu cầu từ trái qua phải thôi. Cú pháp của hàm này là =LEFT(chuỗi kí tự, số kí tự cần lấy từ trái qua).

    Ví dụ nếu mình có chuỗi ký tự là “smile” và muốn lấy 3 ký tự “smi” thì cú pháp sẽ là =LEFT(A1,3) như hình sau:

    Hàm Mid

    Hàm Mid lấy ký tự ở giữa chuổi nên có cú pháp phức tạp hơn chút nhưng cũng đơn giản. Cú pháp =MID(chuỗi ký tự, vị trí bắt đầu lấy kí tự, số kí tự cần lấy).

    Cũng với ví dụ là từ smile nếu muốn lấy chữ mil thì bạn dùng cú pháp sau: =MID(A1,2,3).

    Hàm Right

    Hàm Right cũng giống hàm Left nhưng nó lấy kí tự từ phía bên phải. Cú pháp cũng nó cũng tương tự như là hàm Left: =RIGHT(chuỗi kí tự, số kí tự cần lấy từ phải qua).

    Cũng ví dụ với chữ smile mình muốn mấy chữ le thì làm như sau: =RIGHT(A1,2).

    Cách nối chuỗi không dùng hàm

    Các hàm Excel nâng cao về trích dẫn và tham chiếu

    Hàm Hlookup

    Hàm Hlookup là hàm giúp bạn dễ dàng tham chiếu và tìm kiếm theo các “dòng của các cột.” Nếu thỏa mãn điều kiện thì nó sẽ trả kết quả về. Vì là hàm excel nâng cao nên khá là khó xài.

    Cú pháp của nó là =Hlookup(giá trị cần tìm ở hàng thứ 1, bảng tra để tham chiếu và trích dẫn dữ liệu, số hàng trong bảng mà bạn muốn lấy kết quả trả về, chọn giá trị đúng (TRUE) hoặc gần đúng (FALSE)).

    Hàm Vlookup

    Hàm Vlookup là cũng giống như hàm Hlookup, là một hàm excel nâng cao có chức năng gần tương tự. Đây là hàm giúp bạn dễ dàng tham chiếu và tìm kiếm theo các “cột theo các dòng”. Nếu thỏa mãn điều kiện thì nó sẽ trả kết quả về.

    Cú pháp của nó là =Vlookup(giá trị cần tìm ở hàng thứ 1, bảng tra để tham chiếu và trích dẫn dữ liệu, số cột trong bảng mà bạn muốn lấy kết quả trả về, chọn giá trị đúng (TRUE) hoặc gần đúng (FALSE)).

    Cũng sẽ lấy ví dụ như ở Hlookup nhưng lúc này bảng tham chiếu thay đổi từ dòng sang cột. Để tham chiếu và trích dẫn các giá trị về ta làm cú pháp như sau: =VLOOKUP(A2,$G$4:$H$6,2,TRUE).

    Hàm Match

    Ví dụ cho hàm này cũng đơn giản. Bạn có giá trị là con chó và bạn muốn tra trong bảng tham chiếu nó nằm ở số mấy thì cú pháp nó sẽ là =MATCH(A2,H4:H6,0).

    Như các bạn thấy, giá trị trong bảng với chó là 1 vì mình để nó ở đầu bảng tham chiếu mà.

    Hàm Index

    Hàm Index này lấy giá trị trong phạm vi 2 chiều bằng cách lấy vị trí số hàng và cột để đem về một giá trị tương ứng với hàng và cột đó. Về cơ bản hàm này giống Vlookup nhưng nó có thể đa dạng và linh động hơn hàm Vlookup rất nhiều.

    Như trong hình ta thấy có nhiều loài động vật và mình muốn lấy con vịt ra trong bảng tham chiếu đó. Vịt trong bảng bị giới hạn bởi ô đỏ mình bôi thì nó nằm ở dòng 2 và cột 2, nên mình sẽ lấy nó với cú pháp =INDEX(D3:E5,2,2). Thật đơn giản phải không nào.

    Hàm Match kết hợp với hàm Index

    Nhưng trước tiên mình muốn các bạn biết về một hàm nữa, đó là hàm Value. Hàm này có tác dụng chuyển chữ thành số. Ví dụ sau nếu không làm hàm này chắc chắn bạn sẽ bị báo lỗi, đặc biệt là phiên bản Excel 2010 trở đi.

    Hàm Value

    Ví dụ

    Bây giờ chúng ta thấy ta có cột mã hàng từ A2 đến A5. Bảng màu đỏ là bảng tham chiếu mã hàng với đơn hàng. Các số 0,1,2 là những số thứ 3 ở cột mã hàng màu cam. Và bây giờ chúng ta phải lấy đơn giá từ bảng màu đỏ tương ứng với bảng màu cam.

    Với hàm Index(bảng tham chiếu, dòng, cột) thì bảng tham chiếu ta lấy ô màu nâu. Dòng và cột thì trích từ bảng màu cam đưa xuống bằng cú pháp Match.

    Sử dụng các cú pháp

    Để trích dẫn dòng ta phải dùng hàm Match như sau: =MATCH(LEFT(A2,2),$C$9:$C$11,0).

    Để trích dẫn cột ta phải dùng hàm Match như sau: = MATCH(VALUE(MID(A2,3,1)),$D$8:$F$8,0). Như các bạn thấy, mình phải dùng hàm Value để chuyển kí tự thứ 3 trong bảng màu cam mà cụ thể là ô A2 từ kí tự “1” sang số “1”.

    Sau khi đã biết cách lấy dòng và cột ta được cú pháp lồng nhau của 2 hàm: =INDEX($D$9:$F$11,MATCH(LEFT(A2,2),$C$9:$C$11,0),MATCH(VALUE(MID(A2,3,1)),$D$8:$F$8,0)).

    Và kết quả ra 40. Bạn nhìn vào cũng thấy đúng phải không nè!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Trong Excel Thế Nào Cho Đúng
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Ghi Dạng Bào Chế, Số Đăng Ký, Số Giấy Phép Nhập Khẩu Thuốc
  • Phân Biệt On Time Và In Time (Chi Tiết Có Ví Dụ Minh Họa)

    --- Bài mới hơn ---

  • In Time Và On Time Là Gì? Phân Biệt On Time Và In Time
  • Bạn Đã Biết Cách Dùng Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous) Chưa?
  • 18 Cụm Từ Cực Hay Với “time”
  • What Time Is It Là Gì? Cách Trả Lời Thế Nào?
  • Cách Dùng 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài tập Trắc nghiệm Tiếng Anh đôi khi khiến học sinh chúng ta khó xử khi yêu cầu phân biệt (Difference) giữa ON TIME IN TIME. Để biết được sự khác biệt trong cách dùng 2 cụm từ này, Thích Tiếng Anh mời bạn đón đọc bài viết tiếp theo trong Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn. Bài viết có bài tập vận dụng và đáp án.

    Nếu ON TIME chỉ sự đúng thời gian theo kế hoạch, lịch trình dựng sẵn,

    Thì IN TIME lại thường được đặt trong cấu trúc (just) in time for something, chỉ sự kịp lúc để làm một hoạt động khác.

    The train must be at the station completed on time. The teacher must be completed in time for pparing materials for the class.

    It must arrive according to the schedule.

    (Tàu phải đến ga đúng thời gian theo lịch trình).

    He must be psent at class with time to spare before the start of the class.

    (Thầy giáo cần đến trước giờ dạy một khoảng thời gian kịp để thầy chuẩn bị lớp học).

    ON TIME = punctual, not late, at the scheduled time.

    ON TIME là cụm từ nhằm chỉ cái gì đó xuất hiện, xảy ra đúng thời điểm, đúng giờ như dự tính (used to describe something that arrives, happens, or is done when it should and is not late).

    Chúng ta dùng ON TIME để nói về những sự việc xảy ra theo lịch trình (timetabled events)

    Vì đã có lịch trình nên ON TIME thường đi với các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành: finish, complete, be/ get there, be ready, etc.

    The trains are usually on time. (They arrive at the scheduled times, not early or late.)

    CÔNG THỨC Right/ dead/ bang + on time: nhấn mạnh sự đúng lúc.

    I was lucky. The flight to Chicago arrived right on time, so I got my connection.

    IN TIME = not late and have enough time to do something.

    Ta dùng IN TIME để nhấn mạnh sự kịp lúc, để có thời gian làm việc gì khác.

    The stadium must be completed in time for the Olympics.

    CÔNG THỨC Be in time for something/ to do something: đến kịp lúc làm gì

    Come and sit down. You’re just in time for lunch!

    1. A child ran across the road in front of the car, but I managed to stop just (IN/ ON) time.
    2. Only teamwork will enable us to get the job done (IN/ ON) time.
    3. A word(IN/ ON) time is worth two afterwards.
    4. they’re doing/working overtime to get the job finished (IN/ ON) time.
    5. I got home just (IN/ ON) time – it’s starting to rain.
    6. Can you give me a cast-iron guarantee that the work will be completed (IN/ ON) time?
    7. The car gets me there nicely (IN/ ON) time for work.
    8. Ally was confident that we would be ready (IN/ ON) time, but I had my doubts .
    9. How I wish I could go back (IN/ ON) time and meet myself as a kid.
    10. If you get back (IN/ ON) time, you can come with us.
    11. It is a tossup whether we shall get there (IN/ ON) time.
    12. We sweated blood to get the work finished (IN/ ON) time.
    13. The work was finished (IN/ ON) time and within budget .
    14. With a bit of luck, we’ll finish (IN/ ON) time.
    15. I am confident that everything will come out right (IN/ ON) time.
    16. Tenants are obligated to pay their rent (IN/ ON) time.
    17. The mother pulled the child away from the fire dead (IN/ ON) time.
    18. Our train pulled into Beijing Station (IN/ ON) time.
    19. He had to bring forward an 11 o’clock meeting so that he could get to the funeral (IN/ ON) time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • On Time Và In Time Là Gì? Cách Dùng Và Phân Biệt
  • In Time Và On Time Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Đề Ôn Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Khối Trường Chuyên
  • Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: How Many Times
  • Tác Dụng Của Dấu Hai Chấm Và Các Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Dấu Hai Chấm Trang 22 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Hai Chấm
  • Diệp Lục Collagen Là Gì? Tác Dụng Nổi Bật Của Sản Phẩm Diệp Lục Collagen
  • Tác Dụng Của Bột Diệp Lục Unicity Là Gì? Có Lừa Đảo Không?
  • Diệp Lục Unicity Là Gì ? Tác Dụng Của Diệp Lục Unicity Là Gì ?
  • Dấu hai chấm được viết là ” : “

    Trong câu, dấu hai chấm có tác dụng gì?

    • Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một bộ phận đứng trước đó.
    • Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp, lời nói của nhân vật, dùng kết hợp với dấu ngoặc kép hoặc trước lời đối thoại dùng kết hợp với dấu gạch ngang.

    2.1 Nội dung sau dấu hai chấm mang tính chất liệt kê, giải thích các sự vật, sự việc

    Ví dụ 1: Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi…

    Dấu hai chấm trong đoạn văn trên có tác dụng liệt kê những cảnh vật xung quanh, có ý nghĩa bổ sung cho nội dung “những cảnh tuyệt đẹp của đất nước” trước đó.

    Sau dấu hai chấm có phải viết hoa không? Lúc này, sau dấu hai chấm không viết hoa.

    Ví dụ 2: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.

    2.2 Nội dung dấu hai chấm biểu thị lời đối thoại (kết hợp cùng dấu gạch ngang)

    Ví dụ 1: Bà lão liền chạy nhanh đến bên chum nước, cầm lấy vỏ ốc rồi đập tan ra thành từng mảnh. Nghe tiếng động, nàng tiên vội vàng quay lại chum nước để ẩn mình vào ốc. Nhưng đã quá muộn: vỏ ốc đã không còn nữa.

    Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:

    – Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ”.

    Lúc này dấu hai chấm có ý nghĩa tác dụng nhấn mạnh nội dung lời thoại của nhân vật, cụ thể ở đây là lời bà lão nói với con gái của mình: – Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ”. Ở đây dấu hai chấm kết hợp cùng dấu “gạch ngang”.

    Sau dấu hai chấm có phải viết hoa không? Khi bắt đầu nội dung sau dấu gạch ngang cần viết hoa chữ cái đầu tiên.

    Ví dụ 2: Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

    – Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

    – Cụ bán rồi?

    – Bán rồi! Họ vừa bắt xong.

    Ví dụ 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người.

    Sau dấu hai chấm có phải viết hoa không? Khi bắt đầu nội dung sau dấu ngoặc kép cần viết hoa chữ cái đầu tiên.

    Ví dụ 2: Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần nào tôi cũng nghĩ thầm với một nỗi buồn da diết: “Ta sắp được thấy chúng chưa, hai cây phong sinh đôi ấy? …”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hai Chấm Và Tác Dụng Của Dấu Hai Chấm
  • Bôi Thoa Dầu Dừa Lên Mặt Có Tác Dụng Gì Cho Da Mặt
  • 15 Tác Dụng Của Dầu Dừa Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • 32 Tác Dụng Kỳ Diệu Của Dầu Dừa
  • Ngạc Nhiên Với 50 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Dầu Dừa
  • Chứng Minh: Lợi Ích Của Việc Đọc Sách

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 2 Bài Văn Lợi Ích Của Việc Đọc Sách Ngữ Văn 9
  • Nghị Luận Về Tác Dụng Của Việc Đọc Sách
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Nghĩa Của Việc Đọc Sách
  • Em Hãy Viết Bài Văn Nêu Lợi Ích Của Việc Đọc Sách Trong Thời Đại Ngày Nay
  • Trình Bày Những Lợi Ích Của Việc Đọc Sách
  • Chứng minh: Lợi ích của việc đọc sách – bài văn hay lớp 7.

    Trong cuộc sống, ta học được rất nhiều qua vô tuyến, đài báo, sách vở… Những thứ ấy đều rất quan trọng, nhưng sách là đồ vật cần thiết mà vô cùng có ích với ta. Sách là chìa khóa vàng mở cửa lâu đài chứa đựng vô vàn điều kì diệu.

    Không chỉ cho ta tri thức sách còn truyền lại cho ta bao kinh nghiệm trong học tập, trong cách đối nhân xử thế với mọi người xung quanh. Những cuốn sách về tục ngữ, ca dao chính là túi khôn của nhân dân ta, đúc rút bao kinh nghiệm của cha ông trong dân gian từ việc nhìn trời, nhìn các con vật mà dự báo thời tiết đến những kinh nghiệm trồng trọt quý báu. Từ cách ăn mặc, nói năng, hành xử cho văn hóa, việc học tập thì phải học mọi nơi mọi lúc ở tất cả mọi người đến cách đối xử với những người xung quanh. Đọc sách ta có thể áp dụng những lời khuyên hay những kinh nghiệm quý báu ấy trong cuộc sống thì sẽ dễ dàng tránh được nhiều phiền toái, trở thành người có văn hóa và sẽ sớm gặt gái được thành công.

    Sách còn bồi đắp cho con người những tình cảm tốt đẹp để ta hoàn thiện nhân cách. Đọc sách, ta bắt gặp những con người, những cảnh ngộ vô cùng đáng thương: như cô Tấm dịu dàng, nết na phải chịu nhiều oan ức, vất vả, nàng Lọ Lem xinh đẹp phải chịu hành hạ tàn nhẫn của bà mẹ kế và co em gái chảnh chọe trong chuyện cổ tích. Như lão Hạc vì chịu sức ép của thế lực phong kiến mà bán con chó mình yêu quý đi rồi kết thúc cuộc đời mình một cách đau đớn, hay chị Dậu bị bóc lột nặng nề dưới bàn tay nặng nề dưới bàn tay của bọn quan lại hèn nhát mà phải bán con gái đi để chuộc chồng, thật đáng thương làm sao!

    Đến với sách ta càng thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước và yêu những người thân trong gia đình, Qua những bài ca dao lục bát tinh tế, những tình cảm ấy càng ngày càng được trau dồi nhiều hơn, điển hình là tác phẩm ” cảnh khuya” hay ” Rằm tháng riêng” của Hồ Chí Minh. Ngôn từ và nhịp điệu của bài thơ đã thêu dệt lên một bức tranh xao xuyến lòng người và vô cùng ấm áp bởi tình cảm của con người. Những văn bản như ” Mẹ tôi” hay ” Cuộc chia tay của những con búp bê” đã cho ta hiểu thêm về những tình cảm thiêng liêng trong gia đình khiến ta phải nhìn lại bản thân và yêu quý những người thân yêu hơn.

    Vậy, sách là nơi để ta thanh lọc tâm hồn, tìm lại bản thân sau bao ngày lạc lối và gặp được nguồn sáng dẫn dắt trên đường đời. Ngoài ra, qua những câu chuyện cổ tích, những câu ca dao châm biếm hay các tác phẩm hiện đại mang tính phê phán còn khiến ta biết ghét thói ích kỷ, tầm thường độc ác mà hướng tới những cái tốt đẹp hơn. Sách đã bồi đắp tâm hồn ta thêm phong phú, thanh lọc tình cảm của ta, thật hiếm có loại công cụ hay phương tiện nào có ích như vậy.

    Không những thế, sách con giúp ta thư giãn sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng. Những câu chuyện cười là thang thuốc bổ ích để ta lấy lại vui vẻ, lạc quan, yêu đời. Hay những cuốn sách tô màu giúp ta thư giãn đầu óc, thỏa sức sáng tạo, thả hồn vào những hình thù sinh động và muôn ngàn sắc màu rực rỡ. Sau giờ học hay lao động, c hỉ cần dành vài phút cho những cuốn sách, ta sẽ như được tiếp thêm năng lượng, sẵn sàng cho một cuộc sống năng động và ngày mới.

    Như vậy, sách có vô vàn lợi ích đối với cuộc sống con người. Không có tri thức, không có những tình cảm quý báu nếu không có sách, sách chính là người bạn tốt của chúng ta. Vì thế , thay vì vùi đầu vào những trò chơi điện tử vô bổ, hãy dành thời gian đến với sách – kho tàng tri thức vô tận của nhân loại. Mỗi chúng ta phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn, phát huy tác dụng của kho tàng ấy.

    Từ khóa tìm kiếm:

    Văn chứng minh, lợi ích của việc đọc sách, chứng minh lợi ích của việc đọc sách, chung minh loi ich cua viec doc sach.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Là Gì? Lợi Ích Của Việc Đọc Sách, Kể Chuyện Cổ Tích Cho Bé
  • Lợi Ích Của Việc Đọc Sách Cho Cho Mẹ Và Bé
  • Lợi Ích Của Việc Đọc Sách Cho Bé
  • Lợi Ích Của Việc Đọc Báo
  • 7 Lợi Ích Tinh Thần Của Việc Đọc Sách Mà Hầu Hết Chúng Ta Chưa Biết
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Dịch Vụ Và Lấy Ví Dụ Về Một Loại Dịch Vụ Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Chung Của Doanh Nghiệp.
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Phân Tích Đặc Điểm Các Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp?
  • Một Doanh Nghiệp Có Những Đặc Điểm Pháp Lý Gì ?
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KHOA KẾẾ TOÁN – KI ỂM TOÁN

    ĐH THƯƠNG MẠI

    BÁO CÁO THẢO LUẬN

    KINH TẾẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

    NHÓM THẢO LUẬN : 8

    GIÁO VIẾN HƯỚNG DẪẪN:

    LỚP HỌC PHẪẦN: 1308BMGM1011

    Đềề tài : Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lâấy ví dụ vềề

    một loại dịch vụ cụ thể.

    Hà Nội,ngày 19 tháng 3 năm 2013

    Đềề tài :Phân tích đặc điểm của dịch vụ và lâấy ví dụ vềề một loại d ịch v ụ c ụ th ể.

    Phụ lục

    A.LỜI MỞ ĐẪẦU.

    B.PHẪẦN NỘI DUNG:

    CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VẾẦ DỊCH VỤ:

    I.Khát quát vềề dịch vụ

    1.Khái niệm dịch vụ

    a.Khái niệm

    b.Nguyền nhân hình thành dịch vụ

    2.Đặc điểm của dịch vụ

    3.Tiều chuẩn đánh giá châất lượng sản phẩm.

    II.Quá trình cung ứng dịch vụ

    III.Định giá dịch vụ.

    IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM:

    CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH D ỊCH V Ụ XE BUÝT

    CÔNG CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY:

    *Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco

    I.Khái quát vềề dịch vụ xe buýt công cộng

    II.Đặc điểm của dịch vụ xe buýt công cộng.

    1.Tính không hiện hữu(tính vô hình)

    2.Tính không tách rời(đôềng thời)

    3.Tính không đôềng nhâất(không xác định)

    4.Tính không sự trữ (không tôền kho)

    III.Đánh giá vềề ưu nhược điểm và nguyền nhân của dịch vụ xe buýt công c ộng

    CHƯƠNG 3.CÁC GIẢI PHÁP NẪNG CAO CHẪẾT LƯỢNG C ỦA DỊCH V Ụ XE BUÝT

    CÔNG CỘNG

    I.Nâng cao châất lượng xe buýt hiện tại

    II.Dự án mới:

    1.Đẩy mạnh xã hội hóa xe buýt

    2.Đưa xe buýt 2 tâềng vào hoạt động

    C.KẾẾT LUẬN

    Với sự thôấng nhâất và đoàn kềất,nhóm tôi đã hoàn thành tôất đềề tài th ảo lu ận

    trền.Với sự tham gia của :

    Các thành viền của nhóm :

    1.Đôềng Thị Kim Ngân

    2.Phạm Thị Nghiềm

    3.Nguyềễn Thị Ngọc

    4.Nguyềễn Thị Myễ Ngọc

    5.Phạm Thị Hôềng Ngọc

    6.Phạm Thị Mai Ngọc

    7.La Thị Nguyệt

    8.Nguyềễn Thị Hôềng Ngọc

    9.Triệu Thị Nhung

    10.Trịnh Thị Ninh

    Bài làm

    A.LỜI MỞ ĐẪẦU:

    Trong thời đại toàn câều hóa như hiện nay , lĩnh vực dịch vụ phát tri ển vô cùng

    nhanh chóng và là khu vực đâều tư siều lợi nhuận . Từ một ngành phát tri ển t ự

    phát , chiềấm tỉ trọng không đáng kể , giờ đây dịch v ụ tr ở thành m ột ngành

    mũi nhọn của nhiềều quôấc gia , đóng góp to l ớn vào tăng tr ưởng kinh tềấ cũng

    như tạo việc làm nhiềều hơn bâất cứ lĩnh vực nào khác . Tiềấp nôấi xu thềấ t ự do

    thương mại dịch vụ trền thềấ giới , các ngành dịch vụ ở VN cũng có những bước

    tiềấn đáng kể .

    Đặc biệt , từ sau khi VN ra nhập WTO và kí hiệp định vềề Th ương m ại d ịch v ụ

    GATS , khu vực dịch vụ ngày càng phát triển sôi động h ơn bao gi ờ hềất . M ột

    trong những ngành dịch vụ nhận được nhiềều sự quan tâm của xã h ội là d ịch

    vụ giao thông vận tải , mà nổi bật trong sôấ đó là d ịch v ụ xe buýt công c ộng .

    Hiện nay chỉ tính riềng trền địa bàn thủ đô Hà Nội , nhu câều đi l ại c ủa ng ười

    dân đã trở thành một sức ép râất lớn buộc chính quyềền thành phôấ và các nhà

    quy hoạch , đâều tư phải nghiền cứu kĩ lưỡng . H ệ thôấng xe buýt công c ộng ra

    đời đã phâền nào giảm thiểu tai nạn giao thông , giảm ách tăấc , bảo vệ môi

    trường .

    Chính vì vậy , nhóm 8 xin trình bày báo cáo v ới đềề tài : “Phân tích đ ặc đi ểm c ủa

    dịch vụ và lâấy ví dụ vềề một dịch vụ cụ thể , nhóm 8 đã ch ọn d ịch v ụ xe buýt

    công cộng để làm rõ đềề tài .

    B.PHẪẦN NỘI DUNG :

    CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VẾẦ DỊCH VỤ VÀ KINH DOANH D ỊCH V Ụ :

    I . Khát quát vềề dịch vụ và cung ứng dịch vụ :

    1 . Khái niệm dịch vụ :

    a. Khái niệm :

    Dịch vụ thương mại là loại hình doanh nghiệp dịch vụ , hoạt động chủ yềấu

    của nó là kinh doanh hàng hóa thông qua mua bán hàng hóa đ ể kiềấm l ời .

    Trong thị trường văn minh , cạnh tranh khôấc liệt , những đòi h ỏi c ủa ng ười

    tiều dùng ngày càng khăất khe thì bền cạnh phải có những hàng hóa châất l ượng

    cao , giá cả hâấp dâễn thì các dịch vụ liền quan đềấn ho ạt đ ộng bán hàng cũng

    phải ngày càng tăng lền cùng với yều câều châất lượng d ịch v ụ . Nềấu nh ư tr ước

    đây , cạnh tranh qua giá đóng vai trò quan trọng thì ngày nay xu h ướng c ạnh

    tranh băềng châất lượng hàng hóa dịch vụ trong và sau bán ngày càng phổ biềấn .

    Cùng với các dịch vụ miềễn phí trong bán hàng , doanh nghi ệp cũng tiềấn hành

    các dịch vụ thương mại khác .

    Các doanh nghiệp dịch vụ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh v ực v ận t ải ,

    bưu điện , bán buôn , bán lẻ , tài chính , ngân hàng , b ảo hi ểm và các d ịch v ụ

    khác . Nềền kinh tềấ càng phát triển thì tỉ trọng khu v ực d ịch v ụ đóng góp vào

    GDP ngày càng tăng cùng với sự tăng lền các doanh nghi ệp d ịch v ụ và lao

    động làm việc trong khu vực dịch vụ .

    Ở nước ta,nềấu những năm 1990 , thương nghiệp các ngành dịch v ụ khác ch ỉ

    đóng góp dưới 25% thu nhập quôấc dân thì đềấn năm 1997 đã đ ạt đ ược h ơn

    42% . Ở Myễ , đâều những năm 80 , trong 1 USD chi tiều c ủa ng ười dân có 60 xu

    chi tiều cho dịch vụ thì đềấn 1998 con sôấ này là hơn 80 xu . Và trong kho ảng th ời

    gian từ năm 1969 đềấn giữa những năm 80 là gâền 95% công vi ệc làm m ới đ ược

    tạo ra ở Myễ là công việc dịch vụ . Khu vực dịch vụ có một ưu thềấ là nhiềều công

    việc không đòi hỏi kĩ năng chuyền môn cao , tiềền vôấn nhiềều , cơ s ở v ật châất l ớn

    để tổ chức các hoạt động dịch vụ .

    Những phân tích trền cho thâấy : trong điềều kiện nềền kinh tềấ còn ch ưa phát

    triển , khu vực dịch vụ là một mảnh đâất màu mỡ mà các doanh nghi ệp có th ể

    hướng tới khai thác . Trong thương mại , các dịch vụ thương m ại ngày càng

    đóng góp vào việc tăng thu nhập , tăng thềm công ăn vi ệc làm , đóng góp to

    lớn vào sự phát triển ngành .

    Cho đềấn nay có nhiềều tác giả đưa ra các khái niệm vềề dịch v ụ:

    +Dịch vụ trong kinh tềấ học , được hiểu là những thứ tương tự như hàng

    hóa nhưng là phi vật châất . Có những sản phẩm thiền vềề sản phẩm h ữu hình

    và những sản phẩm thiền hẳn vềề sản phẩm dịch vụ , tuy nhiền đa sôấ là nh ững

    sản phẩm năềm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ .

    +Theo Từ điển Tiềấng Việt : Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiềấp cho nh ững

    nhu câều nhâất định của sôấ đông , có tổ chức và đ ược tr ả công . Theo quan điểm kinh tềấ học, bản châất

    của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu câều như : dịch vụ du lịch , th ời

    trang , chăm sóc sức khoẻ … và mang lại lợi nhuận .

    +Philip Kotler định nghĩa dịch vụ :

    Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhăềm để trao đ ổi , ch ủ yềấu là

    vô hình và không dâễn đềấn việc chuyển quyềền sở hữu . Vi ệc thực hi ện d ịch v ụ có

    thể găấn liềền hoặc không găấn liềền với sản phẩm vật châất .

    + Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhăềm đáp ứng nhu câều nào đó c ủa con

    người . Đặc điểm của dịch vụ là không tôền tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu

    hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiềấp nhu câều nhâất đ ịnh c ủa xã h ội .

    Tóm lại :

    Dịch vụ là kềất quả của hoạt động sinh ra do tiềấp xúc gi ữa bền cung ứng

    và khách hàng và các hoạt động nội bộ bền cung ứng để đáp ứng nhu câều

    khách hàng , là hoạt động lao động mang tính xã hội tạo ra các s ản ph ẩm

    không mang tính hình thái vật thể , không dâễn tới việc chuy ển quyềền s ở h ữu ,

    nhăềm thỏa mãn kịp thời , thuận lợi , hiệu quả hơn các nhu câều sản xuâất và đời

    sôấng xã hội của con người.

    Hoạt động dịch vụ có thể tác động trực tiềấp hay gián tiềấp đềấn ng ười tiều

    dùng dịch vụ hoặc các tài sản của khách hàng làm tăng giá trị sử dụng và giá

    trị tài sản (chẳng hạn như trong sửa chữa thay thềấ…) , là việc thực hiện một ,

    hoặc một sôấ công đoạn của quá trình đâều tư : từ sản xuâất , cung ứng , đềấn tiều

    thụ dịch vụ trền thị trường nhăềm mục đích sinh lời .

    2.Đặc điểm của dịch vụ :

    a.Đặc điểm của dịch vụ

    *Tính không hiện hữu (tính vô hình )

    +Dịch vụ là các hoạt động do các doanh nhiệp cung câấp . Khác v ới các hàng

    hóa hữu hình,chúng ta không thể nhìn thâấy được,nềấm được,nhìn được….tr ước

    khi chúng ta tiều dùng dịch vụ đó.

    +Nhà cung câấp có thể gia tăng tỉ lệ hữu hình cho dịch vụ .

    +Tính vô hình của các loại dịch vụ không giôấng nhau . Có nhiềều d ịch v ụ vô hình

    gâền như chiềấm tuyệt đôấi , trong khi nhi ềều dịch vụ khác tính vô hình gâền nh ư

    râất thâấp . VD : các dịch vụ giảng dạy , tư vâấn …. thì tính hữu hình gâền nh ư băềng

    không . Ngược lại ,với các dịch vụ nhà hàng , ăn uôấng …. thì tính h ữu hình kèm

    các sản phẩm thì râất cao .

    Vì vậy râất khó đánh giá được lợi ích của việc sử dụng trước lúc mua và dâễn

    tôấi việc lựa chọn mua dịch vụ cũng khó khăn hơn . Do đó s ự bi ểu l ộ c ủa các

    yềấu tôấ vật châất đóng một vai trò quan trọng . Doanh nghi ệp câền ph ải băềng m ọi

    cách tác động đềấn người mua để họ nhanh chóng thâấy được lợi ích của việc sử

    dụng dịch vụ , tiện nghi và châất lượng dịch vụ cũng như sự hợp lí c ủa giá c ả

    dịch vụ .

    có quá nhiềều nhà cung câấp , các DN có thể mở r ộng lĩnh v ực kinh doanh các

    ngành có liền quan đềấn nhau .

    *Đánh giá chung :

    Sự tôền tại của dịch vụ khó khăn hơn so với hàng hóa hay đúng hơn sản ph ẩm

    dịch vụ không thể câất giữ trong kho để khi câền thiềất seễ xuâất ra dùng dâễn t ới chi

    phí dịch vụ có thể râất cao vì trong khi người cung câấp d ịch v ụ đã săễn sàng thì

    lại không có khách hàng mua hàng hóa dịch vụ và người cung câấp vâễn ph ải

    chịu những chi phí côấ định đôi khi khá cao . Điềều đó gi ải thích vì sao gía c ả c ủa

    một sôấ loại dịch vụ mà khách hàng theo thời vụ hoặc không thường xuyền khá

    cao như khách sạn hay những bệnh viện cho những người có thu nh ập cao .

    Tâất cả những đặc điển trền đây đềều được biểu hiện trền môễi sản ph ẩm d ịch

    vụ với những mức độ khác nhau và chi phôấi hoạt động kinh doanh ở tâất c ả các

    khâu từ việc lựa chọn loại hình dịch vụ để định giá , t ổ chức tiều th ụ và các

    hoạt động marketing dịch vụ khác .

    Tính châất vô hình khó xác định châất lượng và tính không phân chia chịu ảnh

    hưởng lớn đềấn đánh giá sản phẩm của người tiều dùng khi mua . Vì d ịch v ụ

    không biểu hiện như các sản phẩm vật châất nền không th ể tr ưng bày , không

    dềễ chứng minh hay thể hiện cho người tiều dùng thâấy nền râất khó đánh giá

    được châất lượng hay giá cả . Sau nữa , quá trình t ạo ra d ịch v ụ và tiều dùng

    cũng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ . Điềều đó dâễn t ới vi ệc

    tạo ra giá trị và châất lượng không chỉ do người cung ứng d ịch v ụ quyềất đ ịnh

    mà còn chịu ảnh hưởng của người tiều dùng dịch v ụ . Châất l ượng d ịch v ụ do

    đó chỉ có thể đánh giá đâềy đủ sau khi tiều dùng sản phẩm d ịch v ụ . Song vi ệc

    mua sản phẩm dịch vụ lại diềễn ra trước nền người tiều dùng d ịch v ụ l ại diềễn

    ra trước nền nguười tiều dùng dịch vụ thường dựa vào các thông tin vềề s ản

    phẩm dịch vụ của người cung ứng dịch vụ , vào thâm niền tiềấng tăm c ủa

    người cung ứng , những mặt hữu hình và kinh nghiệm c ủa bản thân trong tiều

    dùng sản phẩm dịch vụ .

    3.Tiều chuẩn đánh giá châất lượng sản phẩm :

    Khách hàng đánh giá châất lượng dịch vụ thường dựa vào các yềấu tôấ :

    +Châất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung câấp luôn ổn định và không sai sót .

    +Có đâềy đủ cơ sở vật châất kĩ thuật , điểm thuận lợi , khang trang đẹp đeễ ,

    trang thiềất bị hiện đại .

    +Khả năng thành thạo và hiểu biềất tôất của nhân viền trong chuyền môn ,

    nghiệp vụ cũng như khả năng giao tiềấp và phong cách làm vi ệc ….

    +Săễn sàng đáp ứng kịp thời và đúng lúc các dịch vụ c ủa khách hàng .

    +Tính trung thực và uy tín của doanh nghiệp đôấi với khách hàng .

    +An toàn sử dụng dịch vụ …

    Khi chọn một tour du lịch , ngoài sự quan tâm đềấn hành trình , giá c ả thì phâền

    còn lại quyềất định thuộc vềề tiềấng tăm , chữ tín của công ty cung câấp các tour

    này .

    II . Quá trình cung ứng dịch vụ :

    Cung ứng dịch vụ cho khách hàng gôềm các giai đoạn chủ yềấu sau :

    1. Khách hàng tiềấp cận dịch vụ : Để tạo thuận lợi cho khách hàng , DN thường

    chọn địa điểm , thời gian và phương tiện thuận lợi nhâất .

    2.Đăng kí : Khách hàng tiềấp cận với DN thông qua nhân viền th ường tr ực hay

    hướng dâễn .

    3.Tìm hiểu nhu câều khách hàng : Nhân viền dịch v ụ tìm hi ểu nhu câều c ủa

    khách hàng,tiềấp xúc với dịch vụ .

    4.Thực hiện dịch vụ đôấi với khách hàng .

    5.Kềất thúc dịch vụ : Hoàn thành dịch vụ , đánh giá và thanh toán tiềền .

    6.Các hoạt động sau dịch vu : Theo dõi kềất quả dịch vụ xem đã làm th ỏa

    mãn,hài lòng khách hàng hay chưa ?

    Trong giai đoạn trền luôn có 3 yềấu tôấ mà trong quá trình qu ản lí d ịch v ụ câền

    chú ý :

    +Thời gian chờ của khách hàng .

    +Môấi quan hệ tương tác lâễn nhau giữa dịch vụ và khách hàng.

    +Hi vọng của khách hàng và dịch vụ mà họ seễ được cung câấp và kềất qu ả th ực

    tềấ à họ nhận được.

    KHÁCH HÀNG

    TIẾẾP CẬN DỊCH

    VỤ

    ĐĂNG KÍ

    TÌM HIỂU NHU

    CẪẦU KHÁCH

    HÀNG

    CÁC HOẠT ĐỘNG

    SAU DỊCH VỤ

    THỰC HIỆN DỊCH VỤ

    VỚI KHÁCH HÀNG

    KẾẾT THÚC DỊCH VỤ

    III. Định giá dịch vụ :

    Giá cả dịch vụ được thể hiện với những tền gọi khác nhau tùy từng lo ại d ịch

    vụ . VD: cước điện thoại , phí vận chuyển , phí câều đường , phí tham quan , du

    lịch …

    Giá cả dịch vụ được xác định nhăềm bù đăấp chi phí và có lãi h ợp lý .

    Phương pháp định giá là dựa trền cơ sở tính phí . Theo ph ương pháp này ta

    tính chi phí tạo ra dịch vụ và cộng thềm một tỷ lệ phâền trăm lợi nhuận để

    định giá bán . Để vận dụng được phương pháp này phải năấm rõ đ ược chi phí

    bỏ ra . Mọi hoạt động kinh doanh dịch vụ đềều có hai loại chi phí là chi phí tr ực

    tiềấp như điện , nước , thiềất bị , nhân viền trực tiềấp và chi phí gián tiềấp nh ư chi

    phí quản lý , bảo hiểm , chi phí thuề văn phòng ….

    Công thức :

    Giá bán dịch vụ = CP trực tiếếp + Lợi nhuận

    Trong đó lợi nhuận được tính trền một đơn vị thời gian c ộng dôền nhăềm bù đăấp

    các chi phí gián tiềấp và có lãi .

    Cách

    khác

    Giá bán dịch vụ = CP dịch vụ + % CP dịch vụ

    :

    Trong đó chi phí dịch vụ bao gôềm chi phí trực tiềấp và chi phí gián tiềấp , t ỷ l ệ %

    trền chi phí dịch vụ được xác định trền thôấng kề kinh nghiệm và tình hình th ực

    tềấ trền thị trường .

    Một phương pháp khác để định giá dịch vụ đó là định giá c ạnh tranh . T ức là

    tham khảo giá của các đôấi thủ cạnh tranh và làm thềấ nào đ ể giá c ủa b ạn có đ ủ

    khả năng cạnh tranh với đôấi thủ . Nềấu định giá cao h ơn ph ải đ ảm b ảo răềng

    bạn có thể đáp ứng nhu câều của khách hàng tôất hơn đôấi thủ .

    IV.Kinh doanh dịch vụ trong DNTM:

    Kinh doanh dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại là lĩnh vực nhiềều h ứa h ẹn

    câền phải được coi trong và có sự đâều tư thích đáng .

    Có 13 loại dịch vụ cơ bản:

    1. Dịch vụ đại diện cho thương nhân trong nước hay ngoài nước .

    Đây là hình thức kinh doanh phổ biềấn trong kinh tềấ thị tr ường

    Người đại diện cho thương nhân là một thương nhân nhận uỷ nhiệm của

    một thương nhân khác thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa

    và theo sự chỉ đạo của họ .

    2. Dịch vụ môi giới thương mại .

    Là dịch vụ làm trung gian môi giới cho các bền mua bán hàng hay d ịch v ụ ,

    cung ứng dịch vụ , đàm phán , thương lượng , lý kềất các hợp đôềng .

    Yều câều: trung thực, khách quan….

    3. Uỷ thác mua bán hàng .

    Người được uỷ thác thực hiện nhiệm vụ mua bán hàng hoá trả tiềền dưới

    danh nghĩa của mình theo yều câều của người uỷ thác và nh ận chi phí u ỷ thác

    của họ.

    4. Đại lý mua bán hàng .

    Là hoạt động dịch vụ mua bán hàng hoá cho một doanh nghi ệp, t ổ ch ức kinh

    tềấ theo đềề nghị của họ .

    Thông thường có các hình thức đại lý:

    +) đại lý hoa hôềng

    +) đại lý bao tiều

    +)đại lý độc quyềền

    +) tổng đại lý

    5. Gia công thương mại .

    Đó là việc mà người nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hoá theo yều

    câều của người đặt gia công băềng nguyền vật liệu của họ .

    6. Đâấu giá hàng hoá .

    CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ XE BUÝT

    CÔNG CỘNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

    Lịch sử hình thành Tổng công ty vận tải Hà Nội Transerco :

    Tiềền thân của Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco) ngày nay là Công

    ty Vận tải vàDịch vụ công cộng Hà Nội, được thành lập theo Quyềất định sôấ

    45/2001/QĐ-UB ngày 29/6/2001 của UBND Thành phôấ Hà Nội trền cơ sở

    hợp nhâất nguyền trạng 4 Công ty :

    Công ty Xe buýt Hà Nội

    Công ty Vận tải hành khách Nam Hà Nội

    Công ty Xe du lịch Hà Nội

    Công ty Xe điện Hà Nội

    Tổng công ty Vận tải Hà Nội được thành lập với m ục tiều : Củng côấ quan

    hệ sản xuâất tạo tiềền đềề phát triển vận tải hành khách công cộng đáp ứng

    20 – 25% nhu câều đi lại của người dân Thủ đô vào năm 2005 .

    Sau một thời gian hoạt động hiệu quả , đặc biệt là trong lĩnh vực VTHKCC,

    UBND Thành phôấ Hà Nội đã ra 02 Quyềất định 72/2004/QĐ-UB , ngày 14

    tháng 05 năm 2004 và Quyềất định 112/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 04 năm

    2004 vềề việc thành lập Tổng Công ty Vận tải Hà Nội .

    Tổng Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng Công ty do các

    công ty tự đâều tư và thành lập (Công ty mẹ – Công ty con) . Trong đó Tổng

    công ty Vận tải Hà Nội giữ vai trò công ty mẹ trực tiềấp thực hi ện các ho ạt

    động kinh doanh của mình và thực hiện các quyềền và nghĩa v ụ c ủa ch ủ s ở

    hữu hoặc cổ đông, thành viền góp vôấn tại các Công ty tr ực thu ộc .

    Tổng công ty sau khi được thành lập đã tập hợp và xây dựng đ ược một đ ội

    ngũ các doanh nghiệp thành viền và liền kềất sau :

    Các đơn vị trực thuộc :

    Xí nghiệp buýt Hà Nội

    Xí nghiệp buýt 10-10

    Xí nghiệp buýt Thăng Long

    Xí nghiệp xe điện Hà Nội

    Xí nghiệp Trung đại tu ô tô Hà Nội

    Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội

    Xí nghiệp Kinh doanh Tổng hợp Hà Nội

    Xí nghiệp TOYOTA Hoàn Kiềấm

    Trung tâm Tân Đạt

    Trung tâm Thương mại và Dịch vụ

    Các đơn vị hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức sở hữu :

    Công ty Quản lý bềấn xe Hà Nội

    Công ty Khai thác điểm đôễ xe Hà Nội

    Các công ty cổ phâền :

    Công ty cổ phâền Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà N ội

    Công ty cổ phâền Xe khách Hà Nội

    Công ty cổ phâền Xây dựng giao thông đô th ị Hà N ội

    Công ty cổ phâền Xăng dâều châất đôất Hà Nội

    Công ty cổ phâền Đóng tâều Hà Nội

    Các công ty liền doanh liền kềất :

    Công ty liền doanh TOYOTA TC Hà Nội

    Công ty liền doanh SAKURA HANOI PLAZA

    Công ty TNHH phát triển Giảng Võ

    I.Khái quát vềề dịch vụ xe buýt công cộng :

    Khái niệm dịch vụ xe buýt công cộng tương tự khái ni ệm d ịch v ụ nói chung ,

    chỉ có điềều khách hàng mục tiều là khách hàng tổng thể . Hơn nữa dịch v ụ này

    ra đời không chỉ vì mục tiều lợi nhuận DN mà còn phục vụ lợi ích c ộng đôềng và

    mục tiều xã hội .

    Dịch vụ vận tải hành khách công cộng băềng xe buýt là dịch v ụ v ận chuy ển

    hành khách băềng các xe buýt từ nhỏ đềấn lớn trền những tuyềấn đường côấ đ ịnh ,

    đúng thời gian , giá vé thôấng nhâất , có quy đ ịnh nghiềm ng ặt . Đ ược phân bôấ

    hợp lí , đềều khăấp tâất cả các khu dân cư, phù hợp với quy ho ạch c ủa m ạnh l ưới

    giao thông đường bộ . Là dịch vụ công cộng , đáp ứng nhu câều đi l ại c ủa nhiềều

    đôấi tượng khác nhau .

    Hệ thôấng cung câấp dịch vụ công cộng :

    KHÁCH HÀNG

    ĐẾẾN BẾẾN CHỜ

    HƯỚNG DẪẪN

    ỔN ĐỊNH CHÔẪ

    LẾN XE

    TRÌNH VÉ

    KIỂM TRA

    BÁN VÉ

    XE CHẠY

    THỰC HIỆN DỊCH

    VỤ TRÊN XE

    XUÔẾNG XE

    KHÁCH HÀNG

    CÔNG TY D ỊCH V Ụ XE BUÝT HÀ N ỘI TRANSERCO

    Hình 1.Hệ thôấng sản xuâất cung câấp dịch vụ công cộng Transerco

    NHẪN VIẾN

    II.Đặc điểm dịch vụ của dịch vụ xe buýt công cộng :

    1.Tính không hiện hữu ( tính vô hình ):

    Dịch vụ xe buýt công cộng mang tính vô hình . Có nghĩa là khách hàng không

    thể nhìn thâấy , sờ thâấy , cảm thâấy dịch vụ . Để giảm b ớt mức đ ộ không chăấc

    chăấn , khách hàng thường căn cứ vào các yềấu tôấ hũ hình có th ể nhận viềất đ ược

    như cơ sở vật châất (loại xe , nguôền gôấc xe , hình thức bền ngoài và n ội thâất bền

    trong xe…) , cơ sở hạ tâềng (địa điểm bán vé , điểm dừng xe buýt …) , nhân viền

    phục vụ….

    Nhiệm vụ của nhà cung câấp dịch vụ xe buýt công c ộng Tổng Công ty Vận tải

    Hà Nội (Transerco) là phải biềất sử dụng dâấu hiệu đó biềấn cái vô hình thành cái

    hữu hình , làm cho khách hàng có cảm nhận rõ ràng vềề châất l ượng d ịch v ụ .

    Nềấu khách hàng có cảm nhận tôất vềề châất lượng dịch vụ thông qua nh ững yềấu

    tôấ hữu hình thì họ seễ ưa thích , sử dụng thường xuyền và trung thành v ới d ịch

    vụ của công ty .

    2.Tính không tách rời (không đôềng thời) :

    Hiện nay , Transerco có hơn 60 tuyềấn xe buýt nội đô và 7 tuyềấn xe buýt kềấ c ận

    hoạt động liền tục từ 5h đềấn 21h hàng ngày với tâền suâất 10-15p/chuyềấn . Do

    vậy , bâất kể khi nào khách hàng có nhu câều đi lại băềng xe buýt , h ọ seễ đềấn các

    điểm dừng xe , sau đó lền xe buýt đềấn địa điểm mong muôấn .

    Vềề các điểm bán xe buýt , trước đây có 17 đi ểm bán , nh ưng hi ện gi ờ lền đềấn

    22 điểm bán chính và nhiềều điểm bán lẻ để phục vụ nhu câều đi lại hàng tháng

    của khách hàng . Còn các trạm chờ thì phân bổ khăấp nơi . Nh ững tr ạm ch ờ có

    mái che và chôễ ngôềi chờ liền tục gia tăng sôấ lượng , điềều đó ch ứng t ỏ vi ệc chăm

    sóc khách hàng đang được công ty Transerco chú trọng . Tuy nhiền , nh ững nhà

    chờ vâễn còn thiềấu và chưa đủ lớn là một trong những đi ểm bâất cập c ủa đi ểm

    trung chuyển hiện nay .

    3.Tính

    không

    đôềng

    nhâất

    (không

    xác

    định):

    Giôấng như các loại hình dịch vụ khác , châất lượng d ịch v ụ xe buýt công c ộng

    cũng phụ thuộc vào nhà cung ứng , thời gian địa điểm cung ứng . Ví d ụ , v ới

    những tuyềấn xe luôn trong tình trạng quá tải , cung không đáp ứng đ ủ câều nh ư

    tuyềấn xe 32 , 39 , 34 , 55….hành khách vừa phải chịu sự chen lâấn xô đ ẩy trong xe

    vừa phải nhận thái độ phục vụ kém nhiệt tình của nhân viền phụ xe . Tuy

    nhiền , với những tuyềấn xe 35 , 18 thì hành khách có thể tìm đ ược chôễ ngôềi phù

    hợp một cách dềễ dàng và nhân viền phụ xe tỏ ra than thiện thoải mái hơn . Đ ể

    đảm bảo vềề châất lượng dịch vụ , nhân viền công ty câền thực hi ện các công vi ệc

    sau :

    +Đâều tư vào việc tuyển chọn và huâấn luyện nhân viền .

    +Tiều chuẩn hóa quá trình thực hiện dịch vụ trong phạm vi toàn t ổ ch ức .

    +Theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng thông qua h ệ thôấng thu nh ận s ự

    góp ý cũng như khiềấu nại của khách hàng .

    4.Tính không dự trữ (không tôền kho ) :

    Dịch vụ xe buýt công cộng không thể tôền kho , không thể di chuyển từ nơi này

    đềấn nơi khác . Chính vì đặc điểm này đã dâễn đềấn sự mâất cân đôấi cung – câều c ục

    bộ giữa các tuyềấn xe và giữa các thời điểm khác nhau trong ngày . Có nh ững

    tuyềấn xe luôn quá tải nhưng cũng có những tuyềấn xe râất th ưa th ớt khách , và

    giờ cao điểm bao giờ cũng đông hành khách hơn giờ thâấp điểm … Để khăấc

    phục tình trạng này , có thể áp dụng các biện pháp cân băềng cung câều nh ư sau

    :

    +Từ phía câều định giá phân biệt theo thời điểm , t ổ ch ức m ột sôấ d ịch v ụ b ổ

    sung , đặt vé trước….

    +Từ phía cung : Quy định giờ làm việc trong những giờ cao đi ểm , chuẩn b ị c ư

    sở vật châất để phục vụ trong tương lai (tăng cường sôấ lượng xe ph ục v ụ trền

    môấi tuyềấn , mở thềm các tuyềấn xe mới….)

    III.Đánh giá vềề ưu nhược điểm và nguyền nhân của dịch vụ xe buýt công c ộng:

    Mức hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ của xe buýt

    ● Thời gian khảo sát: 25.10.2012 – 28.10.2012

    ●Tổng mẫu nghiên cứu: 300 mẫu

    ●Giới tính: Nam và Nữ

    ●Tỉnh thành: Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội

    ●Điều kiện mẫu nghiên cứu: Có sử dụng phương tiện xe buýt trong vòng 3 tháng

    gần đây từ

    07.2012 – 10.2012

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Đặc Điểm Của Dịch Vụ
  • Đôi Nét Về 54 Dân Tộc Việt Nam
  • Đặc Điểm Các Dân Tộc Việt Nam
  • Những Đặc Điểm Cơ Bản, Tình Hình Dân Tộc Ở Việt Nam
  • Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Châu Á
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100