Nêu Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng?

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Sinh 6,7,8,9 Bodethisinhcaclop678910De Doc
  • Phích Đun Nước Điện Cuckoo Cwp
  • Phích Đun Nước Nóng Cắm Điện Loại Nào Tốt, Nên Mua Nhất?
  • Lượng Giá Trị Hàng Hóa Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lượng Giá Trị Hàng Hóa
  • #1 Biện Pháp Để Làm Giảm Lượng Giá Trị Một Đơn Vị Hàng Hóa Ở Việt Nam
  • Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức vụ bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể; hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2.

    Tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ tim.

    * Tim động vật có 4 ngăn : tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái. Ngoài ra có các van tim có tác dụng giữ cho máu chảy theo một chiều nhất định.

    * Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất (bên trái hai lá, bên phải ba lá). Giữa động mạch và tâm thất có van bán nguyệt(van tổ chim).

    * Cơ tim có cấu tạo đặc biệt có tính hưng phấn, dẫn truyền hưng phấn và tim có khả năng co bóp tự động.

    Tim người nằm trong ngực, giữa hai lá phổi, dưới là cơ hoành, trên là các ống của tâm trung thất, trước là xương ức, sau là cột xương sống. Tim người gồm có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ phía trên và 2 tâm thất phía dưới. Cơ tim của tâm thất dày hơn tâm nhĩ, của tâm thất trái dày hơn tâm thất phải. Tâm nhĩ trái nối với tĩnh mạch phổi, tâm thất trái nối với động mạch chủ. Tâm nhĩ phải nối với tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, tâm thất phải nối với động mạch phổi.

    Khi tâm nhĩ trái co, máu sẽ dồn xuống tâm thất trái, tâm nhĩ phải co, máu dồn xuống tâm thất phải, tâm thất trái co dồn máu vào động mạch chủ, tâm thất phải co dồn máu vào động mạch phổi. Giữa tâm thất và tâm nhĩ có van nhĩ thất giúp cho máu không chảy ngược lại tâm nhĩ. Van này ở bên phải có ba lá (van ba lá) và bên trái có hai lá (van hai lá). Ở gốc động mạch với tâm thất có van bán nguyệt (do có hình bán nguyệt), còn gọi là van tổ chim giúp máu không chảy ngược trở lại tâm thất.

    Tim co dãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm ba pha: pha nhĩ co (0,1 giây), pha thất co (0,3 giây) và pha dãn chung(0,4 giây)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo Của Hoatrình Bày Cấu Tạo Của Hoa . Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhị Hoa Và Nhụy Hoa
  • Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Phổi: Nhận Biết Càng Sớm Hiệu Quả Điều Trị Càng Cao
  • Bài 24. Cơ Cấu Phân Phối Khí
  • Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điều Hòa Làm Mát
  • Quạt Điều Hòa Là Gì?, Cấu Tạo, Nguyên Lý, Tính Năng Của Quạt Điều Hòa
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Kẻ Thù Của Hoa Súng Và Biện Pháp Phòng Trừ Để Có Một Chậu Hoa Súng Đẹp
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Đại Cương Về Polime, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Định Nghĩa Hợp Chất Polyme, Các Loại Polyme, Tính Chất Vật Lí Và Hóa Học.
  • Tính Chất Của Polime: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Phân Loại Chi Tiết Nhất.
  • #1 Mương Oxy Hóa Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Lò Vi Sóng, Những Người Sử Dụng Cần Biết Về Lò Vi Sóng
  • Cấu Tạo Của Lò Vi Sóng
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Cấu Tạo Và Công Dụng Của Lò Vi Sóng Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Laptop Từ A Đến Z
  • 1. Khái niệm quang hợp

    – Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.

    – Phương trình tổng quát của quang hợp:

    2. Vai trò của quang hợp

    – Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:

    • Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ → làm thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người.
    • Năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ và chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học → nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của sinh giới.
    • Quang hợp hấp thụ CO2và giải phóng O2 → giúp điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, cung cấp dưỡng khí cho các sinh vật khác.

    II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

    1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp *Đặc điểm hình thái bên ngoài:

    – Diện tích bề mặt lớn → hấp thụ được nhiều tia sáng.

    – Phiến lá mỏng → thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

    – Lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng → khí CO 2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

    *Đặc điểm giải phẫu bên trong:

    – Tế bào có mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá → trực tiếp hấp thụ ánh sáng chiếu lên lá.

    – Tế bào mô xốp chứa ít lục lạp hơn nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp có nhiều khoảng trống rỗng → khí CO 2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa săc tố quang hợp.

    – Hệ gân lá có mạch dẫn, phát triển đến tận từng tế bào nhu mô của lá → cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.

    – Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa lục lạp → đó là bào quan quang hợp.

    2. Lục lạp là bào quan quang hợp

    – Số lượng lục lạp trong tế bào khác nhau, ở thực vật bậc cao, mỗi tế bào có khoảng 20-100 lục lạp.

    * Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp:

    – Lục lạp có hình bầu dục → có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng mạnh yếu khác nhau.

    – Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma), có các hạt grana nằm rãi rác.

    – 1 hạt grana có dạng các túi dẹt xếp chồng lên nhau gọi là tilacoit:

    • Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp (chứa diệp lục, carotenoit, enzim) → nơi xảy ra các phản ứng sáng trong quang hợp.
    • Xoang tilacoit → nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

    – Chất nền stroma chứa các enzim quang hợp → nơi diễn ra các phản ứng của pha tối.

    – Hệ sắc tố quang hợp gồm 3 nhóm sắc tố: diệp lục (chlorophyl), carôtenôit, phicôbilin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Thép Cấu Tạo Là Gì? Quy Định Của Bê Tông Cốt Thép
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Lưỡi Kéo Và Chất Liệu Kéo Cắt Tóc Chuyên Dụng
  • Nổi Nhiều Hạt Ở Cuống Lưỡi Là Gì? Cách Chữa Trị Tại Nhà
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Đảm Nhận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn
  • Sơ Đồ Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Máy Lọc Nước Ro
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn.
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời Áp Mái
  • * Tim là một túi cơ rỗng có vách ngăn chia thành hai nửa riêng biệt là nửa phải và nửa trái. Mỗi nửa tim có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới. Thành tim gồm ba lớp. Ngoài cùng là màng liên kết, ở giữa là lớp cơ dày, trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt.

    + Thành tâm nhĩ mỏng hơn nhiều so với thành tâm thất, vì nhiệm vụ chủ yếu của nó là thu nhận máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất. Còn tâm thất có nhiệm vụ tống máu vào phổi đi nuôi cơ thể.

    + Thành của hai tâm thất cũng không hoàn toàn giống nhau. Thành tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải vì áp lực cần thiết để tống máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ (khoảng 30 mmHg) nhỏ hơn rất nhiều so với áp lực tống máu vào vòng tuần hoàn lớn (khoảng 12 mmHg)

    Hệ thống van tim cấu tạo cũng rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu di chuyển một chiều

    + Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái.

    + Ngoài ra, giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi còn có van thất động (van bán nguyệt hoặc van tổ chim).

    + Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein.

    + Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất của tim

    * Tim được bao bọc bởi màng tim ( màng bao tim). Trong màng có một ít dịch giúp giảm ma sát khi tim co bóp

    * Tim có hệ thống các mạch máu cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào cơ tim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Phân Tích Những Đặc Điểm Phù Hợp Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại Mạch Máu
  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu
  • Cấu Tạo Máy Khoan Đứng Và An Toàn Khi Sử Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan Cầm Tay
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng
  • Bệnh Hô Hấp Phức Hợp Trên Heo
  • Giai Phau Sinh Ly He Ho Hap
  • Tổng Quan Về Hệ Hô Hấp Ở Cơ Thể Người
  • Tìm Hiểu Hút Thuốc Lá Có Hại Như Thế Nào Cho Hệ Hô Hấp?
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hô Hấp Gà Thịt Là Đường Cho Salmonella Xâm Nhập?
  • Cách Kiểm Soát Các Bệnh Hô Hấp Trên Gia Cầm / Các Khác / Gia Cầm / Kĩ Thuật / Ceva Vietnam
  • Hệ Hô Hấp Của Chim Bồ Câu Và Chim Cút
  • Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Cấu Tạo Hệ Cơ Và Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Nhịp Đập Trái Tim Của Mỗi Người Là Khác Nhau, Vì Sao Lại Như Vậy?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • 1. A,nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bạch Cầu? Có Phải Tất Cả Các Loại Bạch Cầu Đều Tấn Công Virut Bằng Cách Thực Bào? B,trình Bày Tóm Tắt Vai Trò Của Các Loại Bạch Cầu Trong Cơ Thể? C, Giải Thích Tại Sao Sau Khi Được Tiêm Vắc Xin Đậu Mùa Thì Ngta Không Mắc Bệnh Đậu Mùa Nữa? 2.tìm Điểm
  • Sau Khi Xem Bức Hình Này, Đảm Bảo Bạn Sẽ Không Dám Ngoáy Tai Nữa
  • CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH CẤU TẠO PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG CỦA

    TIM VÀ HỆ MẠCH Ở NGƯỜI

    Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

    I. PHẦN MỞ ĐẦU

    Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở từng đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, tế

    bào là mặt bản chất của sự sống và được thể hiện thông qua trao đổi chất thường xuyên với môi

    trường ngoài nhờ sự tham gia của các hệ cơ quan trong cơ thể. Trong đó, hệ tuần hoàn đống vai

    trò rất quan trọng, nó cho phép dòng máu phân phối oxigen và các chất dinh dưỡng, đồng thời

    loại bỏ các chất thải trên khắp cơ thể. Một hệ tuần hoàn gồm ba thành phần cơ bản là dịch tuần

    hoàn, hệ thống các mạch máu được ví như những “ống nối” và một bơm cơ là quả tim. Tim tạo

    sự tuần hoàn nhờ sử dụng năng lượng chuyển hóa để làm tăng áp suất thủy tĩnh của dịch tuần

    hoàn, dịch này sau đó chảy qua một vòng các mạch máu và trở về tim. Tim và hệ thống mạch

    máu có cấu tạo hoàn toàn phù hợp để thực hiện được chức năng đó.

    Trong quá trình giảng dạy chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, việc phân tích

    chỉ rõ cấu tạo phù hợp với chức năng là một trong những mục tiêu kiến thức và kĩ năng quan

    trọng mà học sinh giỏi cần đạt được. Các tài liệu về sinh lí động vật đều có đề cập đến vấn đề

    này nhưng chỉ dừng lại ở việc trình bày cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch chứ chưa phân

    tích một cách đầy đủ, hệ thống sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng. Bên cạnh đó

    trong các đề thi học sinh giỏi đều rất chú trọng đến vấn đề này

    Do đó chúng tôi lựa chọn viết chuyên đề “phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim và

    hệ mạch ở người”. Rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề

    hoàn thiện hơn

    II. NỘI DUNG

    A/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    1/ Chức năng của tim:

    Tim có chức năng như một cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động

    lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn

    2/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    a/ Cấu tạo tim

    * Tim là một túi cơ rỗng có vách ngăn chia thành hai nửa riêng biệt là nửa phải và nửa trái. Mỗi

    nửa tim có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới. Thành tim gồm ba lớp. Ngoài

    cùng là màng liên kết, ở giữa là lớp cơ dày, trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt.

    + Thành tâm nhĩ mỏng hơn nhiều so với thành tâm thất, vì nhiệm vụ chủ yếu của nó là thu nhận

    máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất. Còn tâm thất có nhiệm vụ tống máu vào phổi đi nuôi

    cơ thể.

    + Thành của hai tâm thất cũng không hoàn toàn giống nhau. Thành tâm thất trái dày hơn thành

    của tâm thất phải vì áp lực cần thiết để tống máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ (khoảng 30

    mmHg) nhỏ hơn rất nhiều so với áp lực tống máu vào vòng tuần hoàn lớn (khoảng 12 mmHg)

    Hệ thống van tim cấu tạo cũng rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu

    di chuyển một chiều

    + Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ

    xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất

    trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất

    trái.

    + Ngoài ra, giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi còn có van thất động (van bán

    nguyệt hoặc van tổ chim).

    + Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein.

    + Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ

    ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất

    của tim

    * Tim được bao bọc bởi màng tim ( màng bao tim). Trong màng có một ít dịch giúp giảm ma

    sát khi tim co bóp

    * Tim có hệ thống các mạch máu cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào cơ

    tim

    b/ Cấu tạo của tế bào cơ tim

    Mô cơ tim được biệt hóa một cách rất đặc biệt để phù hợp với chức năng co bóp của tim và

    chiếm gần 50% khối lượng của tim.

    + Cơ tim vừa có tính chất của cơ vân, vừa có tính chất của cơ trơn. Các sợi cơ tim cũng có

    những vân ngang như sợi cơ vân, ngoài ra nhân không nằm ở gần màng mà nằm ở giữa sợi cơ.

    + Sợi cơ tim ngắn (dài 50-100μm, đường kính 10-20μm) phân nhánh, dày để chịu được áp lực

    cao khi bơm máu.

    + Ngoài ra trong sợi cơ tim có rất nhiều ti thể để cung cấp đủ năng lượng cho sợi cơ khi hoạt

    động. Đặc biệt trong sợi cơ tim có Mioglobin để dự trữ oxi.

    + Mạng cơ tương kém phát triển so với cơ xương. Các ống ngang T lớn hơn ở cơ xương và lấy

    ion Canxi bổ sung ở ngoại bào khi bị kích thích.

    Các sợi cơ tim được nối với nhau bởi các đĩa nối cách nhau chỉ khoảng 2 nm tạo thành một khối

    hợp bào.

    + Tại đây điện trở của màng rất thấp nên hưng phấn có thể truyền qua dễ dàng từ sợi cơ này

    sang sợi cơ khác. Vì vậy khi một tế bào cơ tim hưng phấn thì sóng hưng phấn nhanh chóng

    truyền đến toàn bộ các sợi cơ của tim.

    + Ở giữa là lớp cơ trơn có cơ vòng ở ngoài, cơ dọc ở trong và các sợi đàn hồi. Số lượng sợi đàn

    hồi ở các động mạch lớn nhiều hơn các tiểu động mạch, do đó các động mạch lớn ở gần tim có

    tính đàn hồi cao hơn so với các động mạch ở xa tim

    + Trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt gắn trên màng liên kết mỏng làm cho lòng động

    mạch trơn, nhẵn giúp giảm ma sát với dòng máu đồng thời có tác dụng làm cho tiểu cầu không

    thể bám vào thành mạch tránh gây ra đông máu

    – Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do có nhiều sợi đàn hồi, ít sợi cơ trơn.

    Điều này làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch

    – Động mạch nhỏ có tính co thắt cao hơn động mạch lớn do có ít sợi đàn hồi, nhiều sợi cơ trơn.

    Diều này giúp cho động mạch nhỏ có khả năng điều hòa lượng máu đến mao mạch

    – Lòng động mạch thường nhỏ hơn lòng các tĩnh mạch tương đương do đó tốc độ máu chảy

    trong động mạch nhanh hơn

    b/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tĩnh mạch

    – Lòng tĩnh mạch bao giờ cũng rộng hơn lòng của động mạch tương đương nên tốc độ dòng máu

    trong tĩnh mạch chậm hơn trong động mạch và lượng máu chứa trong hệ thống tĩnh mạch nhiều

    hơn lượng máu chứa trong hệ thống động mạch, chiếm khoảng 70-85% tổng số máu của cơ thể

    – Thành tĩnh mạch cũng có cấu tạo tương tự như thành động mạch nhưng mỏng hơn. Điểm khác

    nhau cơ bản giữa tĩnh mạch và động mạch là lớp giữa của động mạch rất dày còn lớp giữa của

    tĩnh mạch có cấu tạo rất đơn sơ, mỏng mảnh nên hấu như không có khả năng co bóp và khả

    năng đàn hồi cũng rất kém. Với cấu tạo lòng mạch rộng và thành mạch mỏng giúp tĩnh mạch thu

    hồi máu dễ dàng

    – Trong lòng các tĩnh mạch lớn mà máu chảy ngược chiều trọng lực có các van tổ chim bám vào

    thành tĩnh mạch. Các van này ngăn cản không cho máu chảy ngược trở lại, đảm bảo cho máu

    chảy một chiều từ tĩnh mạch về tim

    c/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch

    – Đây là những mạch máu nhỏ nhất, dài khoảng 0,3 mm và lòng của chúng hẹp đến mức chỉ vừa

    đủ để cho một hồng cầu đi qua nên mắt thường không nhìn thấy được. Đường kính trung bình

    khoảng 8 μm.

    – Thành mỏng (chỉ dày 0,2 μm) chỉ được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu bì dẹt xếp không khít

    nhau. Trên thành mao mạch có nhiều lỗ nhỏ và các túi ẩm bào nên quá trình trao đổi chất có thể

    diễn ra rất dễ dàng. Thành mao mạch như một màng thấm chọn lọc các chất.

    – Do có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy qua mao mạch là chậm nhất (0,5 mm/giây)

    thuận lợi cho trao đổi chất ở mao mạch diễn ra được hiệu quả.Tùy mức độ trao đổi chất của từng

    cơ quan mà số lượng, hình dáng, kích thước mao mạch có sự khác nhau. Ví dụ số mao mạch

    trên 1mm2 trong cơ tim nhiều hơn trong cơ vân 2 lần

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm:

    Câu 1: Tăng áp lực trong tâm thất của tim ở động vật có vú dẫn đến việc:

    A. đóng tất cả các van tim

    B. đóng các van bán nguyệt

    C. mở van hai là và ba lá

    D. mở các van bán nguyệt

    Câu 2:Sau khi luyện tập thể dục thể thao mọt cách tích cực, huyết tương của máu chảy trong

    loại mạch nào sau đây sẽ chứa nhiều ion bicacbonat nhất?

    A. Tĩnh mạch phổi

    B. Tĩnh mạch chủ

    C. Động mạch cửa gan

    D. Động mạch thận

    Câu 3: Từ tâm nhĩ phải sang tâm thát phải của tim, máu phải đi qua

    A. van động mạch phổi

    B. van 3 lá

    C. van 2 lá

    D. van động mạch chủ

    Câu 4: Sợi đàn hồi trong thành động mạch chủ có tác dụng:

    A. điều hòa dung lượng máu chảy trong mạch

    B. làm cho dòng máu chảy liên tục

    C. làm cho máu chảy mạnh và nhanh hơn

    D. làm tăng huyết áp khi tim bơm máu vào động mạch

    Câu 5: Cơ tim không co cứng vì nó có:

    A. hệ dẫn truyền tự động

    B. thời gian trơ tuyệt đối dài

    C. xi náp điện

    D. hô hấp hiếu khí

    Câu 6: Thành của mạch máu nào chỉ có một lớp tế bào?

    A. Động mạch lớn

    B. Động mạch nhỏ

    C. Tĩnh mạch

    D. Mao mạch

    Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai

    Bình thường trong cơ thể, máu chảy theo chiều:

    A. từ tĩnh mạch về tâm nhĩ

    B. từ tâm nhĩ xuống tâm thất

    C. từ tâm thất vào động mạch

    D. từ động mạch về tâm nhĩ

    Câu 8: Máu chảy trong động mạch nhờ yếu tố nào?

    A. Sức đẩy của tim

    B. Tác dụng của trọng lực

    C. Sức hút của lồng ngực

    D. Tác dụng của các van tổ chim

    Câu 9: Cơ tim có đặc điểm nào?

    A. Nguyên sinh chất có vân ngang

    B. Nhân nằm giữa sợi cơ

    C. Giữa các sợi cơ có cầu nối

    D. Cả ba đặc điểm trên

    Câu 10: Các số đo sau đây thu được từ một bệnh nhân nam:

    Nhịp tim = 70 lần/phút

    Tĩnh mạch phổi chứa 0,24 ml O2/ml

    Động mạch phổi chứa 0,16 ml O2/ml

    Lượng oxi tiêu thụ bởi toàn cơ thể = 500 ml/phút

    Lưu lượng máu do tim bệnh nhân đó tạo ra là bao nhiêu?

    A. 1,65 lít/phút

    B. 4,55 lít/phút

    C. 5,0 lít/phút

    D. 6,25 lít/phút

    Dạng câu hỏi tự luận

    Câu 1. Nêu định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập?

    Đáp án:

    Định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập:

    + Mạch đập : áp lực của máu tác động không đều lên thành động mạch

    + Nguyên nhân: Do hoạt động bơm máu của tim và sự đàn hồi của thành động mạch (tim co

    mạch dãn, tim dãn mạch co lại….) Quá trình co dãn của thành mạch tạo thành làn sóng qua các

    phần mạch khác nhau.

    Câu 2. Trình bày cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng ?

    Đáp án

    a. Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nên co bóp khoẻ  đẩy máu vào động mạch.

    – Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các

    đĩa nối tạo nên 1 mạng lưới liên kết với nhau dày đặc  xung thần kinh truyền qua tế bào

    nhanh, làm cho tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.

    – Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có 1 giai đoạn

    nghỉ nhất định để hồi sức co cho nhịp co tiếp theo  làm cho tim hoạt động suốt đời.

    – Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O 2 cung cấp cho hoạt động của tim

    khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu.

    Câu 3: Sóng mạch là gì ? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch?

    Đáp án:

    – Sóng mạch: nhờ thành động mạch có tính đàn hồi và sự co dãn của gốc chủ động mạch (mỗi

    khi tâm thất co tống máu vào) sẽ được truyền đi dưới dạng sóng gọi là sóng mạch.

    – Sóng mạch còn gọi là mạch đập, phản ánh đúng hoạt động của tim. Sóng mạch chỉ có ở động

    mạch mà không có ở tĩnh mạch vì động mạch có nhiều sợi đàn hồi còn tĩnh mạch thì ít sợi đàn

    hồi hơn

    Câu 4: Giải thích tại sao huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp (khoảng 10mmHg) nhỏ hơn

    huyết áp ở mao mạch các mô khác

    Đáp án:

    – Do cấu tạo thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải

    – Lượng máu bơm ra từ 2 tâm thất là như nhau

    – Thành động mạch chủ dày hơn thành động mach phổi

    – Áp lực cần thiết giữ cho máu chảy trong vòng tuần hoàn phổi khoảng 30 mmHg trong khi đó

    trong vòng tuần hoàn lớn khoảng 120 mmHg

    Câu 5: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van

    nhĩ thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim có thay đổi không? Giải thích?

    Đáp án: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ

    thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim thay đổi, cụ thể:

    – Hẹp van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ít đi, kết quả làm cho máu bơm

    lên động mạch mỗi lần giảm. Hở van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm thất bơm lên động

    mạch ít đi làm thể tích tâm thu giảm vì khi tim co một phần máu từ tâm thất qua van nhĩ thất trở

    lại tâm nhĩ.

    – Thể tích tâm thu giảm nên nhịp tim sẽ tăng lên đảm bảo đưa đủ máu đến các cơ quan, duy trì

    hoạt động của cơ thể

    Câu 6:

    a. Ở người khi van nhĩ thất hở ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tuần hoàn.

    b. Đặc điểm của thành và lòng tĩnh mạch, ý nghĩa của đặc điểm đó.

    Đáp án:

    a. Van nhĩ thất là van giữa tâm nhĩ và tâm thất . nếu van bị hở khi tim co bóp van này sẽ đóng

    không chặt một lượng máu nhỏ trở lên tâm nhĩ. Áp lực tim yếu làm áp lực máu lên động mạch

    yếu, lưu lượng ít huyết áp giảm, vận tốc máu chậm

    b. Thành tĩnh mạch mỏng, hẹp, lòng rộng  Giúp máu dồn từ các cơ quan về đủ thời gian và dễ

    dàng hơn

    Câu 7:

    a. So với người bình thường, khi nghỉ ngơi vận động viên thể thao có nhịp tim và lưu lượng tim

    như thế nào? Tại sao?

    b. Động mạch của người không có van nhưng tĩnh mạch lại có van, giải thích tại sao?

    Đáp án

    a. Nhịp tim giảm, lưu lượng tim vẫn như bình thường

    Giải thích: Cơ tim của vận động viên khỏe hơn nên thể tích tâm thu tăng. Nhờ thể tích tâm thu

    tăng nên nhịp tim giảm đi vẫn đảm bảo được lưu lượng tim, đảm bảo lượng máu cung cấp cho

    các cơ quan

    b. Tĩnh mạch phần dưới cơ thể có van:do huyết áp trong tĩnh mạch thâp, máu có xu hướng rơi

    xuống phía dưới. Van tĩnh mạch ngăn không cho máu xuống phía dưới, chỉ cho máu đi theo một

    chiều về phía tim. Huyết áp trong động mạch cao làm cho máu chảy trong mạch nên không cần

    van

    Câu 8:

    a. Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng? Giải thích tại sao bình

    thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua?

    b. Tại sao nút nhĩ – thất làm chậm sự truyền đạt xung điện từ nút xoang nhĩ tới các tâm thất lại là

    vấn đề quan trọng

    Đáp án:

    a. Đặc điểm:

    + Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hang

    nhằm tối đa hóa việc trao đổi các chất với dịch mô.

    + Mao mạch chỉ được cấu tạo tử 1 lớp tế bào không xếp sít nhau nhằm giúp cho 1 số chất cần

    thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các chất và

    bảo vệ cơ thể.

    Giải thích: Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn nhưng chỉ cần khoảng 5% số mao

    mạch có máu lưu thông là đủ, số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác

    nhau theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể nhờ cơ vòng ở đầu các động mạch máu nhỏ trước khi

    tới mao mạch

    b. Xung chậm khoảng 0,1 giây trước khi lan tỏa tiếp tới thành tâm thất. Sự chậm lại này cho

    phép tâm nhĩ tống hết máu hoàn toàn trước khi tâm thất co

    Câu 9: Hãy giải thích tại sao hai nửa quả tim của người có cấu tạo không giống nhau ở

    các buồng tim làm mất sự đối xứng ?

    Đáp án

    Cấu tạo của hai nửa quả tim không đối xứng do:

    + Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến hai lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim.

    + Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không cao chỉ khoảng

    30mmHg, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng.

    + Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể.

    + Đoạn đường này dài, cần 1 áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái (khoảng 120mmHg), do

    đó thành tâm thất rất dày

    + Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất

    phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

    Câu 10: Động mạch có những đặc tính sinh lý giúp nó thực hiện tốt nhiêm vụ của mình ?

    Đáp án

    – Tính đàn hồi: Động mạch đàn hồi, dãn rộng ra khi tim co đẩy máu vào động mạch. Động

    mạch co lại khi tim dãn

    + Khi tim co đẩy máu vào động mạch, tạo cho động mạch 1 thế năng. Khi tim dãn, nhờ tính đàn

    hồi động mạch co lại, thế năng của động mạch chuyển thành động năng đẩy máu chảy tiếp

    + Nhờ tính đàn hồi của động mạch mà máu chảy trong mạch thành dòng liên tục mặc dù tim chỉ

    bơm máu vào động mạch thành từng đợt

    + Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi

    hơn

    -Tính co thắt: Là khả năng co lại của mạch máu

    + Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua. Nhờ đặc tính này mà

    mạch máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ quan

    + Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên có tính co thắt cao

    Câu 11:

    a.Cấu tạo của tim ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng máu đi nuôi cơ thể?

    b.Ở người, tim của một thai nhi có một lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải. Trong một số

    trường hợp lỗ này không khép kín hoàn toàn trước khi sinh. Nếu lỗ này đã không được phẫu

    thuật sửa lại thì nó ảnh hưởng tới nồng độ O2 máu đi vào tuần hoàn hệ thống của tim như thế

    nào?

    c. Nhân dân ta thường nói : ” Khớp đớp tim”. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của câu nói trên.

    Đáp án

    a.. Cấu tạo của tim ảnh hưởng đến chất lượng máu: tim 3 ngăn ở lưỡng cư  máu pha nhiều,

    tim 3 ngăn một vách hụt ở bò sát  máu pha ít, tim 4 ngăn ở chim và thú  máu không pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Phân Tích Những Đặc Điểm Phù Hợp Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại Mạch Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Tim Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Đảm Nhận
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Sơ Đồ Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Tổng Đầu Nguồn
  • Sơ Đồ Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Máy Lọc Nước Ro
  • Phân tích những đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi loại mạch máu?

    Đáp án:

    Hệ động mạch

    Động mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể. Động mạch chủ rời tim và phân thành những động mạch nhỏ hơn đến các vùng khác nhau của cơ thể. Các động mạch này lại phân thành những động mạch nhỏ hơn nữa, gọi là tiểu động mạch. Các tiểu động mạch đến mô, điều hòa phân phối máu vào mao mạch phù hợp với nhu cầu tổ chức.

    Đặc điểm cấu trúc chức năng

    Thành động mạch có 3 lớp:

    Lớp trong là lớp tế bào nội mạc, tiếp xúc với máu, tiếp đến là lớp cơ bản và lớp mô đàn hồi, gọi là lớp đàn hồi trong. Lớp tế bào nội mạc lót liên tục mặt trong của hệ tim mạch (tim và tất cả các mạch máu).

    Lớp giữa là lớp dày nhất, chứa các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi. Cơ trơn được chi phối bởi hệ giao cảm làm thay đổi đường kính mạch máu.

    Lớp ngoài chủ yếu là những sợi collagen và sợi đàn hồi, ở động mạch vừa, một lớp đàn hồi ngoài ngăn giữa lớp ngoài và lớp giữa. Lớp ngoài nâng đỡ và bảo vệ mạch máu. Ởí động mạch lớn có mạch máu nuôi động mạch.

    Lớp giữa quyết định tính chất của động mạch, tùy theo tỉ lệ giữa sợi đàn hồi và tế bào cơ trơn. Các động mạch lớn như động mạch chủ, động mạch cảnh chung… thành mỏng, chứa nhiều sợi đàn hồi và ít cơ trơn, sự giãn của các sợi đàn hồi có khả năng dự trữ năng lượng, giúp máu chảy liên tục. Các động mạch vừa như động mạch phân đến cơ quan, thành dày hơn, chứa nhiều cơ trơn và ít sợi đàn hồi, do đó chúng có khả năng co hoặc giãn rất lớn để điều chỉnh lưu lượng máu đến cơ quan tùy theo nhu cầu.

    Hệ mao mạch

    Các mao mạch là nơi đảm bảo chức năng chính của hệ mạch, đó là nơi xảy ra sự trao đổi 02, C02, chất dinh dưỡng giữa máu và tổ chức. Để đảm bảo chức năng này, máu lưu thông chậm lại trong mạng lưới mao mạch, thêm nữa, các tế bào đều ở gần mao mạch. Có khoảng 10.000 triệu mao mạch và tổng diện tích trao đổi khoảng 500-700m2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu
  • Cấu Tạo Máy Khoan Đứng Và An Toàn Khi Sử Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn
  • Chi Tiết Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện 3 Pha
  • Nên Học Trung Cấp Nghề Gì Cho Phù Hợp Với Năng Lực?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Học Sinh Thcs Khi Học Trung Cấp
  • 9 Lợi Ích Khi Học Trung Cấp Nghề Tại Trường Tcn Việt Giao
  • ​tuyển Sinh Lớp 10: 9 Lợi Ích Khi Học Sinh Tốt Nghiệp Thcs Vào Học Trung Cấp Nghề
  • Tuyển Sinh Lớp 10: 9 Lợi Ích Khi Học Trung Cấp
  • 9 Lợi Ích Khi Học Trung Cấp Tại Việt Giao
  • Trong thực trạng vẫn còn một số lượng khá lớn sinh viên Đại học ra trường thất nghiệp hoặc đi làm trái ngành hiện nay, nhiều bạn trẻ chọn con đường học trung cấp nghề thay vì học đại học. Vậy nên học trung cấp nghề gì cho phù hợp với năng lực?

    Mô típ chung của nhiều gia đình hiện nay là muốn con em mình sau khi học xong bậc THCS phải học tiếp lên THPT và Đại học. Phải lấy được tấm bằng Đại học thì mới có công việc ổn định, được mọi người tôn trọng. Hơn nữa, cánh cửa vào đại học giờ đã không còn khó khăn như trước nên có nhiều lựa chọn hơn. Nhưng khi nhìn vào thực tế, nhiều sinh viên học xong ra trường hoang mang không biết mình nên làm gì, phù hợp với nghề gì, tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành nghề và có cuộc sống gian nan. Nhiều sinh viên Đại học mông lung với tương lai sau khi tốt nghiệp.

    • Điều kiện tuyển sinh: các trường trung cấp nghề hiện nay hầu hết đều có điều kiện đầu vào tương đối dễ dàng, chỉ cần có bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT, giảm tải bớt áp lực thi cử cho các học sinh. Ngoài ra đối tượng tuyển sinh cũng rất đa dạng, bao gồm cả những người đang đi làm và trung cấp nghề cho nữ.
    • Thời gian: đây là lợi ích rõ ràng nhất của trung cấp nghề. Bạn chỉ phải mất tối đa 3 năm để có bằng tốt nghiệp THCS và 2 năm với bằng tốt nghiệp THPT. Nếu học xong cấp 2 bạn chọn trường nghề luôn, thì tính đến năm 18 tuổi bạn đã có trong tay chứng chỉ nghề cùng kinh nghiệm làm việc thực tế, trong khi các bạn khác mới chập chững bước vào ngưỡng cửa đại học.
    • Học phí: mức học phí trung cấp nghề được nhà nước hỗ trợ một phần nên tương đối thấp, giúp các phụ huynh không phải quá lo lắng về chi phí học tập cho con em mình.
    • Cơ hội việc làm: những bạn học trung cấp nghề sẽ được đào tạo tay nghề thực tiễn cho đến khi tốt nghiệp nên các nhà tuyển dụng sẽ không phải mất công đào tạo lại, lại có khả năng hòa nhập công việc nhanh nên rất được ưa chuộng.

    Có nhiều trường trung cấp với các ngành nghề đào tạo đa dạng. Bài viết sẽ giới thiệu với các bạn một số nghề dễ xin việc:

      Trung cấp Dược: với nhu cầu về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người đang tăng cao, ngày càng có nhiều công ty dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam, kéo theo nhu cầu nhân lực và hàng ngàn cơ hội việc làm. Trung cấp Dược cũng có nhiều chuyên ngành đa dạng với thời gian học tập linh hoạt.

    • Điện tử điện lạnh: nhu cầu sử dụng đồ công nghệ của nước ta rất lớn nên sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện tử, điện lạnh như điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, máy tính… mang lại nguồn thu nhập không hề nhỏ cho các học viên.
    • Trung cấp Sư phạm mầm non: các bậc phụ huynh ngày càng bận rộn hơn với công việc nên thường gửi con ở các nhà trẻ hoặc trường mầm non, do đó ngành nghề này thu hút nhiều người học với cơ hội việc làm cao mặc dù tỉ lệ các cử nhân Sư phạm thất nghiệp nằm ở mức cao.
    • Sửa chữa xe máy, ô tô: về lượng xe máy, ô tô cá nhân ở Việt Nam thì khỏi phải nói nhiều như thế nào. Học nghề xong có thể tự mở tiệm sửa xe hoặc đi làm công. Nhưng nói chung nghề này đòi hỏi người học phải có sự tập trung cũng như nỗ lực cao vì khó hơn so với các nghề khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Cấp Nghề Là Gì? Có Lợi Ích Gì Khi Theo Học Trung Cấp Nghề?
  • 10 Lợi Ích Của Học Sinh Tốt Nghiệp Thcs Đi Học Trung Cấp Nghề
  • Lợi Ích Của Việc Cùng Học Tiếng Nhật Theo Học Nhóm
  • Học Nhảy Sexy Dance Chuyên Nghiệp Ở Đâu Uy Tín Tại Tphcm?
  • Lợi Ích Của Sexy Dance Với Chị Em Văn Phòng
  • Bài 11. Quang Hợp Và Năng Suất Cây Trồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Năng Suất Của Máy Trộn Bê Tông
  • Phương Án Điều Tra Năng Suất, Sản Lượng Cây Lúa
  • Kinh Tế Vi Mô_Chuong 4 Pdf.ppt
  • Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất
  • Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất
  • PHẦN I. KIẾN THỨC

    I. QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

    – Quang hợp quyết định 90 – 95 % năng suất cây trồng

    – Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

    – Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ,. . )

    II. TĂNG NĂNG SUẤT NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU KHIỂN QUANG HƠP

    1. Tăng diện tích bộ lá

    – Có thể điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật như: chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí,…phù hợp với loài và giống cây trồng.

    – Trị số diện tích lá ảnh hưởng lớn đến quang hợp. Ví dụ: trị số cực đại của diện tích lá đối với cây lấy hạt là 3 – 4 (30000 – 40000 m 2 lá/ha); đối với cây lấy củ và rễ là 4 – 5,5.

    2. Tăng cường độ quang hợp

    – Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp, có ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng.

    – Có thể tăng cường độ quang hợp bằng cách:

    • Thực hiện các biện pháp kĩ thuật như: tưới tiêu nước, bón phân hợp lí, chăm sóc tốt tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách hiệu quả.
    • Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao.

    3. Tăng hệ số kinh tế

    – Có thể tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng các biện pháp chọn giống và bón phân:

    • Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, củ, quả,..) với tỉ lệ cao.
    • Thực hiện các biện pháp kĩ thuật như bón phân hợp lí, ví dụ với cây công nghiệp cần bón đủ kali để giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả.

    PHẦN II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

    Câu 1. Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất thực vật?

    – Nói quang hợp quyết định năng suất thực vật vì 90 – 95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp.

    Câu 2. Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

    – Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được trong 1 ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

    – Năng suất kinh tế chỉ là một phần của năng suất sinh học chứa trong các cớ quan có giá trị kinh tế như hạt, củ, quả, lá… tùy vào mục đích đối với từng loại cây trồng.

    Câu 3. Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp?

    – Các hiện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển của quang hợp là:

    PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (TỰ GIẢI)

    Câu 1. Những cây có lá màu đỏ có quang hợp được không, tại sao?

    Câu 2. Hãy tính lượng CO 2 hấp thụ và lượng O 2 giải phóng trên lý thuyết của 1 ha rừng cho năng suất 15 tấn sinh khối mỗi năm.

    Câu 3. Để đo cường độ quang hợp người ta thường dựa vào yếu tố nào? Kể tên các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp?

    Câu 4. Tại sao tăng diện tích bộ lá lại làm tăng năng suất cây trồng?

    Câu 5. Tại sao khi trời hạn hán kéo dài làm giảm năng suất cây trồng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Suất Lao Động: Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Quang Hop O Thuc Vat Va Nang Suat Cay Trong Bai 10 Quang Hop Va Nang Suat Cay Trong Ppt
  • Bài Giảng Máy Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông Toàn Khối Nhà Nhiều Tầng/biện Pháp Thi Công Móng Nhà
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Cấu Tạo Để Chọn Quả Bóng Đá Phù Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chí Lựa Chọn Quả Bóng Đá Phù Hợp
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo, Kích Thước Của Một Quả Bóng Đá Tiêu Chuẩn
  • Kích Thước Quả Bóng Đá Theo Tiêu Chuẩn Fifa Wold Cup
  • Tìm Hiểu Kích Thước Quả Bóng Đá Tiêu Chuẩn Của Fifa
  • Da Mặt Có Mấy Lớp? Ý Nghĩa Của Từng Lớp Là Gì?
    • Size 3
    • Size 4

    Trong đó mỗi size bóng phù hợp với một lứa tuổi khác nhau.

    • Size 3: Đây là size nhỏ nhất trong các size bóng và thường dùng cho trẻ em có độ tuổi dưới 8 tuổi. Thông thường chu vi từ 58 đến 60cm và trọng lượng từ 312g đến 340g.
    • Size 4: Size này dành cho trẻ từ 8 – 12 tuổi, trong đó kích thước chu vi của nó là 63 – 66cm, trọng lượng bóng là 340 – 368g.
    • Size 5: Dùng cho trẻ trên 13 tuổi và cả người lớn. Trong đó chu vi của nó là từ 69 – 71cm và trọng lượng là 397 – 453g.

    Gồm vỏ bóng, các ô vải đệm, lớp vải lót và phần ruột.

    a.Phần vỏ:

    Việc chọn lựa vỏ bóng phụ thuộc vào vấn đề bạn chi tiêu bao nhiêu cho quả bóng đá và kỹ năng chơi.

    Một số chất liệu thường được dùng làm vỏ bóng:

    • Chất liệu tổng hợp: Đây là chất liệu rất tốt sử dụng để sản xuất vỏ bóng nhờ vào các sợi tổng hợp. Bởi vì chất liệu này tạo cho bóng mềm và cảm giác bóng tốt nhưng nó lại ít bền và khả năng chịu nước kém hơn là chất liệu polyurethane. Tuy nhiên, đây cũng là loại chất liệu khá đắt.
    • Chất polyurethane: Chất liệu này chuyên dùng để chế tạo sơn (giống như loại sơn PU). Nó là một loại chất liệu khá tốt, bền, cho cảm giác tốt giống như loại da thật và khả năng chống độ bào mòn bóng chỉ kém hơn một chút so với chất liệu PVC, khả năng chống thấm nước khá tốt. Phần bên ngoài vỏ bóng thường có độ bóng khá đẹp giúp bảo vệ bóng tốt.

    b.Ô vải đệm:

    Dùng để lót bên ngoài quả bóng. Thường những những quả bóng sử dụng cho các trận đấu chuyên nghiệp từ có khoảng 32 ô đệm. Một loại khác thì có thể là tầm khoảng 18 – 26 ô.

    c. Lớp vải lót:

    Đây là phần quan trọng của quả bóng vì nó tạo nên cảm giác, khả năng điều khiển, kết cấu bóng. Một quả bóng mà chất liệu cao thì thường có 4 lớp làm bằng polyme và cotton. Những chất liệu này là nhân tốt giúp cho bóng không bị biến dạng qua quá trình sử dụng và giúp bóng thêm bền hơn.

    Còn những loại quả bóng đá có chất lượng trung bình thì thường chỉ có hai hoặc ba lớp bằng cotton hay polyme.

    d.Phần ruột bên trong:

    Lớp bên trong này có chức năng quan trọng là chứa khí cho bóng và điều khiển dòng khí bên trong.

    Có 2 chất liệu thường được dùng để chế tạo ruột bóng: Nhựa mủ là chất liệu này thì cho cảm giác bóng tốt và mềm nhưng khả năng giữ khí thì kém còn chất liệu hóa học bylia thì có khả năng giữ khí rất tốt vì chất liệu này có sự kết hợp 70 – 80% chất liệu cao su nên ruột bóng rất bền khi dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Quả Bóng Đá
  • 20+ Mẫu Giày Đá Bóng Cổ Cao Hot Nhất 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Giầy Đá Bóng Cỏ Nhân Tạo
  • Thương Hiệu Giày Đá Bóng Bán Chạy Nhất Thị Trường Việt Nam
  • Cách Bảo Quản Giày Đá Bóng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100