Bí Quyết Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản, Hiệu Quả

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Website Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Và Lỗi Chính Tả Vô Cùng Hiệu Quả
  • 6 Phần Mềm Sửa Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh Free
  • Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt: Môn Tiếng Anh: Vững Cấu Trúc Ngữ Pháp, Từ Vựng Quen Thuộc
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trọng Tâm Ôn Thi Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia
  • Bạn không biết mình sử dụng ngữ pháp tiếng Anh có chính xác hay chưa? Bạn muốn tự mình rèn luyện ngữ pháp tiếng Anh tại nhà mà không cần đi trung tâm? Bài viết này KISS English sẽ chia sẻ đến bạn những phần mềm, website,… kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh nhanh chóng, đơn giản và chính xác nhất.

    Vì Sao Nên Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh?

    Ngữ pháp tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong học tiếng Anh bởi nếu bạn không nắm rõ ngữ pháp bạn sẽ không hiểu được rõ ràng họ muốn nói về vấn đề gì. Đặc biệt, nếu bạn đi phỏng vấn xin việc nếu bạn muốn tự giới thiệu hoặc thuyết phục người khác nhận mình thì việc dùng đúng cấu trúc câu sẽ giúp bạn tăng độ uy tín, tin cậy của mình lên. Bên cạnh đó, ngữ pháp rất cần cho việc dịch tài liệu chuyên môn, bài báo tiếng Anh, xem phim hay nghe nhạc tiếng Anh không có phụ đề.

    Nếu bạn không kiểm tra lỗi ngữ pháp tiếng Anh bạn sẽ dễ rơi vào trường hợp nói mà người nghe không hiểu bạn đang nói gì. Hơn nữa, việc kiểm tra và sử dụng đúng ngữ pháp sẽ giúp cho trình độ tiếng Anh của bạn được nâng cao rõ rệt.

    Phần Mềm Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Chính Xác

    Grammarly.com

    Grammarly được biết đến là trang web phát hiện, kiểm tra và chỉnh sửa ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả nhất mà hoàn toàn miễn phí. Grammarly hoạt động nhanh chóng và thường ít mắc lỗi hơn những trang web khác mà độ chính xác rất cao. Hơn nữa, bạn có thể dễ dàng sử dụng bằng cách cách vào “My Grammarly” sau đó chọn “New” và paste câu mà bạn muốn kiểm tra vào là được.

    Virtual Writing Tutor

    Virtual Writing là phần mềm kiểm tra, sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh hoàn toàn miễn phí được nhiều người sử dụng hiện nay. Bên cạnh đó, Virtual Writing còn giúp bạn cải thiện việc lựa chọn và sử dụng từ ngữ, cấu trúc, phát âm cho phù hợp.

    Trang Web Kiểm Tra Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh

    Wordy nổi tiếng là trang web kiểm tra lỗi ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả được đông đảo mọi người và chuyên gia đánh giá cao. Wordy sở hữu những tính năng vượt trội hơn hẳn so với những website sửa lỗi khác. Bởi vì, bài viết của bạn được sửa lỗi bởi con người chứ không phải là máy móc. Tại đây có hàng hàng trăm nghìn chuyên gia với nhiều ngôn ngữ khác nhau suốt có mặt suốt 24/7 để giải đáp yêu cầu của người dùng.

    Cách Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Word

    Bước 1 :

    Trong tab Review bạn hãy nhấp chọn Spelling & Grammar.

    Bước 2 :

    Sau khi bảng Spelling and Grammar xuất hiện ở phía bên phải và sẽ đưa ra một hoặc nhiều gợi ý khác nhau. Việc của bạn là xem và chọn một trong các gợi ý hoặc chọn Change để sửa lỗi.

    Bước 3 :

    Word sẽ tự động di chuyển đến các lỗi cho đến khi hết và hộp thoại xuất hiện xác nhận việc kiểm tra đã hoàn tất và bạn hãy nhấp chọn OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 8 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn
  • Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh , chắc hẳn nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “bất lực”. Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời tại các cấp trung học và đại học để học tiếng Anh nhưng nhiều người vẫn cảm thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

    “Vì sao phải dùng danh từ ở đây?”, “Vì sao từ này lại đứng được ở vị trí này?”, “Vì sao động từ phải chia thì hiện tại hoàn thành?” Câu hỏi cứ mọc lên như nấm nhưng câu trả lời thì không có, thế thì làm sao mà không “ngán đến tận cổ” ngữ pháp tiếng Anh chứ nhỉ!

    Nhưng đâu phải là họ không được học ngữ pháp tiếng Anh! Hầu hết đều đã học qua từ danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, cho đến câu điều kiện, câu bị động, rồi cả mệnh đề quan hệ, vân vân, nhưng nhiều người vẫn không viết được một câu tiếng Anh đúng ngữ pháp. Đó chính là bởi vì, dù có rất nhiều kiến thức rời rạc nhưng họ chưa biết cách lắp ghép chúng lại với nhau để tạo nên một câu hoàn chỉnh.

    Hay nói cách khác, vấn đề của họ chính là: họ chưa được học về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh một cách có hệ thống.

    Nếu bạn đang đọc đến dòng này và nhận thấy mình là một trong số những người “lạc lối” trong việc học ngữ pháp tiếng anh thì bạn đã đến đúng nơi rồi!

    Tiếng anh Mỗi ngày là nơi sẽ giải quyết cho bạn điểm thiếu sót lớn nhất của các sách ngữ pháp tiếng Anh bạn thường gặp, đó là trình bày từ điểm ngữ pháp này sang điểm ngữ pháp khác mà không nơi nào đề cập đến điểm cốt lõi nhất trong ngữ pháp tiếng Anh: cấu trúc câu tiếng Anh.

    Chúng tôi xin chúc mừng bạn, vì khi bạn đã hiểu vấn đề của mình, nghĩa là bạn đã đạt được 50% chặng đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh rồi. Và 50% còn lại, Tiếng anh Mỗi ngày sẽ giúp bạn chinh phục cốt lõi của ngữ pháp tiếng Anh – CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH. Chúng tôi tin chắc rằng, sau khi bạn học xong loạt bài này, bạn sẽ nắm chắc cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong tay thông qua:

    • Phân tích được các thành phần câu
    • Hiểu được mối quan hệ của các thành phần câu
    • Từ đó, có thể nghe/đọc hiểu được tất cả các câu và nói/viết đúng ngữ pháp

    Hãy bắt đầu ngay bây giờ để việc học ngữ pháp tiếng Anh không còn khó khăn và cản bước bạn nữa!

    1. Cấu trúc ngữ pháp của một câu tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, một câu có thể rất đơn giản:

    I sleep.

    Tôi ngủ.

    nhưng cũng có thể rất phức tạp:

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Mặc dù rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn của cô ấy.

    Nhưng chúng chắc chắn có những điểm chung mà một câu bắt buộc phải có, và những điểm riêng để mở rộng thêm ý nghĩa cho câu.

    Chúng ta có thể dễ dàng thấy được rằng thành phần quan trọng “không thể không có” trong một câu chính là động từ. Hãy thử tưởng tượng, một câu mà không có động từ thì câu đó không nói lên được điều gì cả.

    • Tom coffee in the kitchen. (?)
    • Tom cà phê trong nhà bếp. (?)

    Nếu không có động từ, ta không thể hiểu được chuyện gì đang xảy ra. Tom, cà phê, trong nhà bếp, rồi sao nữa? Khi đặt động từ vào thì ý nghĩa của câu mới trở nên sáng tỏ:

    • Tom made coffee in the kitchen.
    • Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

    Thế giới xung quanh ta lúc nào cũng chuyển động và mọi thứ không ngừng hoạt động. Nếu không có động từ, chúng ta sẽ không thể diễn tả được bất cứ điều gì.

    Vậy thì động từ là một thành phần bắt buộc trong câu. Ta cũng biết chắc chắn phải có cái gì đó hoặc ai đó thực hiện hành động này, và đó chính là chủ ngữ:

    • Tom made coffee in the kitchen.
    • Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

    Tom chính là người thực hiện hành động “pha cà phê trong nhà bếp”, có nghĩa là Tom chính là chủ ngữ trong câu. Nếu bỏ chủ ngữ “Tom” ra, người nghe sẽ không hiểu ai “pha cà phê”. Vì vậy, chủ ngữ cũng là một thành phần không thể thiếu của một câu.

    Đến đây chúng ta có “công thức” cho một câu đơn giản, đó là:

    Trong câu ví dụ vừa rồi, chúng ta đã xác định được hai thành phần thiết yếu trong câu là Chủ ngữ (Tom) và Động từ (made). Vậy còn “coffee in the kitchen” là gì, và chúng có quan trọng không?

    Để thử mức độ cần thiết của chúng, chúng ta hãy bỏ nó ra để xem câu còn có ý nghĩa không. Trước tiên chúng ta loại bỏ “coffee” ra khỏi câu:

    • Tom made in the kitchen.
    • Tom đã pha trong nhà bếp.

    Phản xạ tự nhiên khi nghe câu này sẽ là hỏi xem Tom đã pha cái gì. Nếu không có “coffee”, câu này sẽ bị cụt ngủn vì ta không biết rõ Tom pha cái gì. “Coffee” là được gọi là tân ngữ của động từ, hiểu nôm na là thứ bị động từ tác động vào. Đây là một thành phần quan trọng trong câu này vì nó hoàn thiện ý nghĩa của động từ “made”.

    Tuy nhiên, không phải động từ nào cũng cần một tân ngữ, bằng chứng là câu ví dụ đầu tiên trong bài này:

    Cho nên, có thể kết luận là sự tồn tại của tân ngữ trong câu là tùy theo vào động từ đó có cần một tân ngữ hay không.

    Tiếp theo, chúng ta thử bỏ đi “in the kitchen”:

    • Tom made coffee.
    • Tom đã pha cà phê.

    Câu này đã trọn vẹn về mặt ý nghĩa. Nếu không tò mò thêm về hành động này thì khi nghe câu này chúng ta đã hiểu được điều gì đã xảy ra: Tom đã pha cà phê, chấm hết. Như vậy, có thể nói rằng “in the kitchen” là một thông tin nền, vì nó có tác dụng làm rõ ý nghĩa của câu hơn, cung cấp người nghe biết được nơi mà hành động “pha cà phê” diễn ra nhưng không bắt buộc phải có trong câu.

    Trên thực tế, thông tin nền không chỉ giới hạn trong thông tin về nơi chốn mà còn bao gồm rất nhiều những thứ khác, chẳng hạn như thời gian, cách thức, lý do, v.v.

    • Tom made coffee last night. (thời gian)
    • Tom made coffee slowly. (cách thức)
    • Tom made coffee because his mother asked him to. (lý do)

    Đây là những thông tin cung cấp thêm cho người nghe về hành động trong câu xảy ra trong hoàn cảnh hay tình huống nào thôi, “có thì tốt, không có cũng chả sao”, cho nên chúng ta mới gọi nó là “thông tin nền”.

    Nếu chưa hiểu thông tin nền là gì, hãy thử tưởng tượng một vở kịch: nhân vật trên sân khấu chính là chủ ngữ, những cử chỉ và hành động của nhân vật đó chính là động từ, còn cảnh vật và đạo cụ xung quanh nhân vật trên sân khấu chính là thông tin nền.

    Qua việc phân tích một câu khá đơn giản từ nãy đến giờ, ta có thể tự tin xác định được một câu bao gồm các thành phần sau đây:

    • Chủ ngữ: là người/vật thực hiện hành động & là thành phần bắt buộc.
    • Động từ: biểu hiện hành động của câu & là thành phần bắt buộc.
    • Tân ngữ: là người/vật bị hành động tác động vào & có thể có, có thể không có, tùy theo động từ.

    chủ ngữđộng từ là hai thành phần bắt buộc trong câu, câu nào cũng có, nên bạn phải học cách nhận diện được hai thành phần này. Một khi bạn đã xác định được chúng thì bạn sẽ nhận biết được những thành phần “râu ria” còn lại trong nháy mắt, và từ đó không bao giờ nhầm lẫn các thành phần này với nhau nữa.

    2. Xác định vị trí của động từ

    Trước khi đi vào cách xác định động từ nằm ở đâu trong một câu, bạn cần nhớ một NGUYÊN TẮC VÀNG bất di bất dịch sau:

    Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính.

    Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

    Động từ chính là gì?

    Động từ chính trong câu là động từ được chia thì:

    Mỗi động từ bình thường trong tiếng Anh có 6 dạng:

    Dạng Ví dụ động từ “to write”

    Đơn giản

    write

    Thêm s/es

    writes

    Quá khứ

    wrote

    To + nguyên mẫu

    to write

    V-ing

    writing

    V-ed / V3

    written

    Tuy nhiên, chỉ có 3 dạng đầu tiên mới được xem là chia thì, vì khi đứng riêng một mình tự thân nó đã biểu hiện một thì nào đó:

    Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ

    Còn những dạng còn lại không có biểu hiện được thì, nên chúng không được xem là chia thì:

    Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ

    Xác định vị trí của động từ trong câu

    Như vậy, cách xác định động từ chính là đi tìm xem động từ nào được chia thì trong câu. Phần này nếu giải thích lý thuyết sẽ có vẻ “hàn lâm”, có khả năng gây nhức đầu chóng mặt ù tai mệt mỏi, nên mình sẽ giải thích thông qua các ví dụ cụ thể.

    1. Những câu chỉ có một động từ

    Ví dụ 1

    • Annie usually goes to school at 7am.
    • Annie thường đi học lúc 7 giờ sáng.

    Ta thấy câu này có động từ “goes”. Động từ này đang được chia theo thì hiện tại đơn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 2

    • Yesterday Alex visited his grandmother in New York.
    • Hôm qua Alex đến thăm bà của anh ấy ở New York.

    Ta thấy câu này có động từ “visited”. Động từ này đang được chia theo thì quá khứ đơn → đây là động từ chính trong câu.

    2. Những câu có hai động từ

    Tiếp theo, chúng ta đến với các ví dụ có hai động từ, nhưng chỉ có một trong hai động từ được chia thì.

    Ví dụ 3

    • Kate is doing her homework at the moment.
    • Kate đang làm bài tập về nhà vào lúc này.

    Ta thấy câu này có hai động từ “is” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “doing” (động từ “to do” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “is doing” để diễn tả thì hiện tại tiếp diễn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 4

    • John has worked for Samsung for three years.
    • John đã làm việc cho Samsung được ba năm.

    Ta thấy câu này có hai động từ “has” (trợ động từ “to have” được chia thì) và “worked” (động từ “to work” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “has worked” để diễn tả thì hiện tại hoàn thành → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 5

    • I will watch The Voice with my friends tonight.
    • Tôi sẽ xem Giọng Hát Việt với bạn bè của tôi tối nay.

    Ta thấy câu này có hai động từ “will” (trợ động từ “will” được chia thì) và “watch” (động từ “to watch” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “will watch” để diễn tả thì tương lai đơn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 6

    • Thomas can run very fast.
    • Thomas có thể chạy rất nhanh.

    Ta thấy câu này có hai động từ “can” (trợ động từ – động từ khiếm khuyết “can” được chia thì) và “run” (động từ “to run” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “can run” kết hợp ý nghĩa của “can” và “to run”→ đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 7

    • The bridge was built in one year.
    • Cây cầu đã được xây dựng trong một năm.

    Ta thấy câu này có hai động từ “was” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “built” (động từ “to build” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “was built” để diễn tả thể bị động → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 8

    • Allison practices swimming every day.
    • Allison luyện tập bơi lội mỗi ngày.

    Ta thấy câu này có hai động từ “practices” (động từ “to practice” được chia thì) và “swimming” (động từ “to swim” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “practices swimming” kết hợp ý nghĩa của “to practice” và “to swim” → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 9

    • Noah learned to swim three years ago.
    • Noah đã học bơi ba năm về trước.

    Ta thấy câu này có hai động từ “learned” (động từ “to learn” được chia thì) và “to swim” (động từ “to swim” được chia ở dạng To + Verb), cùng tạo nên cụm động từ “learns to swim” kết hợp ý nghĩa của “to learn” và “to swim”→ đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 10 trường hợp mệnh đề quan hệ

    • The man that I saw yesterday was Helen’s father.
    • Người đàn ông tôi thấy hôm qua là cha của Helen.

    Ta thấy câu này có hai động từ “saw” (động từ “to see”) và “was” (động từ “to be”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Nếu bình tĩnh nhìn lại bức tranh toàn cảnh, ta nhận ra là “that I saw yesterday” là mệnh đề quan hệ (một loại câu đơn) bổ nghĩa cho danh từ “man”. Vì vậy, thật ra cả cụm “the man that I saw yesterday” là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ, với “that I saw yesterday” cũng có chức năng bổ nghĩa cho danh từ “the man” tương tự như một tính từ, ví dụ như “handsome”. Vậy nên, “was” mới là động từ chính.

    Ví dụ 11 trường hợp mệnh đề bình thường

    • Terry said that he liked icecream.
    • Terry nói rằng anh ấy thích kem.

    Ta thấy câu này có hai động từ “said” (động từ “to say”) và “liked” (động từ “to like”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Nếu để ý một chút, ta có thể nhận ra “he liked icecream” là một câu đơn nhỏ nằm trong một câu đơn lớn, và bản chất “he liked icecream” chính là tân ngữ động từ “said”. Nếu bạn chưa tin, hãy so sánh hai câu sau:

    • Terry said that he liked icecream.
    • Terry said it.

    Như vậy nghĩa là động từ “liked” là một phần của tân ngữ của động từ, còn “said” mới là động từ chính của câu.

    Ví dụ 12

    • I broke my leg when I played football with my friends.
    • Khi tôi đá bóng với bạn, tôi bị gãy chân.

    Ta thấy câu này có hai động từ “played” (động từ “to play”) và “broke” (động từ “to break”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Một lần nữa, chúng ta hãy lùi lại một bước để nhìn bức tranh toàn cảnh, và ta thấy được “when I played football with my friends yesterday” là một mệnh đề phụ thuộc (một loại câu đơn nhỏ) nằm trong một câu đơn lớn hơn, với bản chất của nó là thông tin nền cho câu đơn lớn, cung cấp thông tin về thời điểm xảy ra hành động. Nếu chưa hiểu rõ, hãy thử thay thế “when I played football with my friends yesterday” bằng một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như “yesterday”.

    • I broke my leg when I played football with my friends yesterday.
    • I broke my leg yesterday.

    Cho nên, chúng ta thấy được là “when I played football with my friends yesterday” chỉ là thông tin nền, còn “broke” mới là động từ chính của câu.

    Đến đây thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng đã giúp bạn hiểu được về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

    3. Làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh “Xác định các thành phần trong câu”

    Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính.

    Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

    Vì vậy, để xác định thành phần của câu, bạn cần xác định động từ chính ở đâu, sau đó tìm chủ ngữ (cái thực hiện hành động) ở khu vực phía trước động từ chính, sau đó tìm tân ngữ (cái bị tác động bởi hành động) ở khu vực phía sau động từ chính, và cuối cùng các thông tin còn lại sẽ là các thông tin nền xung quanh động từ chính.

    1

    I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon.

    Đáp án

    I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon.

    Tôi hy vọng được thử hai nhà hàng mà bạn đã liệt kê một lúc nào đó sớm.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hope”. Đây là động từ chính.

    Trước “hope” có đại từ “I”. “I” thực hiện hành động “hope”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “hope” là cụm “to try the other two restaurants you listed sometime soon”.

    Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “to try the other two restaurants you listed sometime soon” thành “it” chúng ta có “I hope it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hope”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    “Sometime soon” là thông tin nền chỉ thời gian nhưng không phải của câu chính mà là thời gian của “try the other two restaurants you listed”

    2

    Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work.

    Đáp án

    Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work.

    Jenny ghét lái xe trong tình trạng kẹt xe trên đường đi làm.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hates”. Đây là động từ chính.

    Trước “hates” có danh từ riêng “Jenny. “Jenny” thực hiện hành động “hates”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “hates” là cụm “driving in heavy traffic on the way to work”.

    Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “driving in heavy traffic on the way to work” thành “it” chúng ta có “Jenny hates it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hates”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    3

    He failed the final exam because he didn’t make any pparation for it.

    Đáp án

    He failed the final exam because he didn’t make any pparation for it.

    Anh ấy trượt kỳ thi cuối kỳ vì anh ấy không chuẩn bị gì cho nó cả.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “failed” và “didn’t make”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “because he didn’t make any pparation for it” là một loại thông tin nền chỉ lý do của động từ chính. Vậy nên “failed” mới chính là động từ chính.

    Trước “failed” có đại từ “he”. “He” thực hiện hành động “failed”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “failed” là cụm “the final exam”. Đây là cụm danh từ, với danh từ chính là “exam” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “final”. Cụm danh từ này bị tác động bởi động từ “failed” nên nó đóng vai trò làm tân ngữ.

    4

    Business owners should think about what they can do for the public.

    Đáp án

    Business owners should think about what they can do for the public.

    Chủ doanh nghiệp nên suy nghĩ về những gì họ có thể làm cho cộng đồng.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “should think” và “can do”.

    Nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” là “it” thì ta có câu “Business owners should think about it”, với “it” bổ nghĩa cho “about”, nên “do” không thể là động từ chính được. Suy ra, “should think” mới là động từ chính.

    Trước “should think” có cụm danh từ “business owners”, với danh từ chính, là “owners” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “business”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

    Sau “should think” là cụm “about what they can do for the public”.

    Tương tự ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” thành “it” chúng ta có “Business owners should think about it”, với “it” là tân ngữ của động từ “think” và giới từ “about”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    5

    The expss train always arrives on time, unlike the local, which is always late.

    Đáp án

    The expss train always arrives on time, unlike the local, which is always late.​

    Tàu cao tốc luôn luôn đến đúng giờ, không giống như tàu địa phương, lúc nào cũng trễ.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “arrives” và “is”.

    Tương tự như ví dụ 10, ta thấy cụm “which is always late” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the local”. Vậy nên “arrives” mới là động từ chính.

    Trước “arrives” có “the expss train always”.

    “Always” là một trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, nên đây là một dạng thông tin nền.

    “The expss train” là cụm danh từ, với danh từ chính là “train” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “expss”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

    Sau “arrives” là “on time, unlike the local, which is always late”.

    “On time” là một cụm trạng ngữ chỉ cách thức, nên đây là một dạng thông tin nền.

    “Unlike the local, which is always late” là một cụm giới từ chỉ sự so sánh, với giới từ là “unlike”, tân ngữ của giới từ là cụm danh từ “the local, which is always late”. Đây đây là một dạng thông tin nền.

    6

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Đáp án

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Mặc dù cô ấy rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn cô ấy.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “was” và “went”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “although she was very tired” là một loại thông tin nền chỉ hành động của động từ chính trái ngược với một sự việc khác. Vậy nên “went” mới chính là động từ chính.

    Trước “went” có “Julie still”

    “Still” là một trạng từ chỉ cách thức, là một loại thông tin nền.

    “Julie” là danh từ riêng thực hiện hành động “went”, nên đây là chủ ngữ.

    Sau “went” có “to the store to buy a birthday cake for her friend”. Đây là cụm giới từ chỉ đích đến của hành động “went”, nên đây là một dạng thông tin nền.

    7

    When I came home, my mother was cooking dinner.

    Đáp án

    When I came home, my mother was cooking dinner.​

    Khi tôi về đến nhà, mẹ tôi đang nấu bữa tối.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “came” và “was cooking”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “when I came home” là một loại thông tin nền chỉ thời điểm xảy ra hành động. Vậy nên “was cooking” mới chính là động từ chính.

    Trước “was cooking” có “my mother”, là một cụm danh từ với danh từ chính “mother” và tính từ sở hữu “my”. “My mother” thực hiện hành động “was cooking” nên đây chính là chủ ngữ.

    Sau “was cooking” có “dinner”. Đây là danh từ bị tác động bởi động từ “was cooking” nên đây là tân ngữ.

    8

    Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled.

    Đáp án

    Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled.

    Vì dự báo thời tiết có mưa, buổi hòa nhạc Free Musical, được lên lịch diễn ra lúc 11:30 sáng, đã bị hủy.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “has been canceled”. Đây là động từ chính.

    “Today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM” là một cụm danh từ có danh từ chính là “concert”, có các cụm từ bổ nghĩa cho nó là “Free Musical”, “today’s” và “scheduled for 11:30 AM”. Đây là cụm danh từ có vai trò chủ ngữ.

    “Due to a rainy weather forecast” là một loại thông tin nền chỉ lý do của hành động.

    9

    As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week.

    Đáp án

    As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week.

    Như tôi đã đề cập trong cuộc nói chuyện điện thoại, trung tâm hội nghị có rất nhiều sự kiện thú vị vào tuần tới.

    10

    Chris sat down to read the book.

    Đáp án

    Chris sat down to read the book.

    Chris ngồi xuống để đọc sách.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “sat”. Đây là động từ chính.

    Trước “sat” có danh từ riêng Chris thực hiện hành động “sat”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “sat” có “down to read the book”.

    “Down” là giới từ chỉ hướng di chuyển của hành động, là một loại thông tin nền.

    “To read the book” là cụm từ chỉ mục đích của hành động, là một loại thông tin nền.

    11

    The house that we lived in when we were young was purchased last month.

    Đáp án

    The house that we lived in when we were young was purchased last month.

    Ngôi nhà mà chúng tôi từng sống khi còn nhỏ đã được mua vào tháng trước.

    Trong câu này có hai động từ được chia thì là “lived” và “was purchased”.

    Tương tự ví dụ 10, ta thấy “that we lived in when we were young” là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “house”, tạo nên chủ ngữ. Vậy nên “was purchased” mới chính là động từ chính.

    “Last month” là cụm danh từ chỉ thời gian mà “was purchased” diễn ra, là một loại thông tin nền.

    12

    What he told her surprised her a lot.

    Đáp án

    What he told her surprised her a lot.

    Nhưng gì anh ấy kể với cô ấy gây nhạc nhiên cho cô ấy rất nhiều.

    Trong có này có hai động từ được chia thì là “told” và “surprised”.

    Ta thấy “what he told her” là một mệnh đề đóng vai trò làm chủ ngữ. “Surprised” là động từ chính.

    “Her” là đại từ chịu tác động của động từ “surprised”, nên nó là tân ngữ.

    “A lot” là cụm trạng từ chỉ mức độ nhiều ít cho động từ “surprised”, nên nó là một dạng thông tin nền.

    13

    Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.

    Đáp án

    Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.​

    Đã làm nó trong nhiều tuần, Stephan cuối cùng cũng có thể hoàn thành dự án.

    Câu này chỉ có một động từ được chia thì là “could” nên đây là động từ chính.

    Trước “could” có cụm “Having working on it for weeks, Stephan”.

    “Stephan” là danh từ riêng thực hiện hành động “could” nên đây là chủ ngữ.

    “Having working on it for weeks” là một dạng rút gọn mệnh đề “Stephan has worked on it for weeks”, đây là một dạng thông tin nền.

    Sau “could” có cụm “finally finish the project”.

    Động từ “could” không thể đứng một mình được mà phải có một động từ nguyên mẫu để tạo thành một cụm động từ, và “finish” chính là động từ nguyên mẫu này.

    “The project” là đối tượng của động từ “could finish” nên nó là tân ngữ.

    “Finally” là một trạng từ chỉ cách thức của hành động “could finish”, là một dạng của thông tin nền.

    14

    The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.

    Đáp án

    The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.​

    Lần cuối chúng ta nói chuyện, bạn có nhắc đến rằng giám đốc sẽ đi công tác vào tháng bảy.

    Câu này có hai động từ được chia thì “spoke” và “mentioned”.

    Tương tự như ví dụ 12, “the last time we spoke” là một cụm chỉ thời gian cho động từ chính”. Đây là một dạng thông tin nền. Vì vậy, “mentioned” mới là động từ chính.

    Trước “mentioned” có đại từ “you”. Đây là chủ ngữ của câu.

    Sau “mentioned” có cụm “that the CEO would go on a business trip in July”. Tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “The last time we spoke, you mentioned it”, với “it” là tân ngữ của động từ “mentioned”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    15

    We tried to call Allen but nobody picked up the phone.

    Đáp án

    We tried to call Allen but nobody picked up the phone.

    Chúng tôi cố gọi Allen nhưng không ai bắt máy.

    Trong câu này có hai động từ được chia thì “tried” và “picked up”. Ta thấy có liên từ “but” nên đây là một câu bao gồm hai câu đơn ở bên từ “but”. Vậy nên, “tried” là động từ chính của câu đơn 1 và “picked up” là động từ chính của câu đơn 2.

    Ở câu đơn 1, trước “tried” là đại từ “we”, là chủ ngữ. Bên cạnh đó, tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “We tried it”, với “it” là tân ngữ của động từ “tried”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    Ở câu đơn 2, trước “picked up” là đại từ “nobody”, là chủ ngữ. “The phone” là danh từ bị động từ “picked up” tác động lên, nên nó là tân ngữ.

    Với những bài tập trên thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

    Cấu trúc câu tiếng Anh chi tiết

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Đặc Tính Ê Tô Thường Và Ê Tô Thủy Lực
  • Ê Tô Thủy Lực Vh Cho Máy Phay Cnc, Eto Thuy Luc
  • Ê Tô Thủy Lực Nhật Đã Qua Sử Dụng
  • Êto Là Gì? Công Dụng Phân Loại Eto Nhật Bãi
  • Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản, Hiệu Quả
  • 10 Website Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Và Lỗi Chính Tả Vô Cùng Hiệu Quả
  • 6 Phần Mềm Sửa Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh Free
  • Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt: Môn Tiếng Anh: Vững Cấu Trúc Ngữ Pháp, Từ Vựng Quen Thuộc
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trọng Tâm Ôn Thi Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Webstie: https://www.grammarly.com/

    Kiểm tra ngữ pháp tiếng anh, lỗi chính tả, chỉnh sửa ngay tức thì và phát hiện được đạo văn. Đây là trang web kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh, lỗi chính tả…trực tuyến hàng đầu với hàng triệu người dùng. Để bắt đầu sử dụng Grammarly hết sức đơn giản, để bắt đầu bạn chỉ cần truy cập link bên dưới. Sau đó, đăng ký tài khoản bằng facebook hoặc qua gmail…chỉ mất 3-5s mà thôi. Bạn có thể dùng Grammarly để kiểm tra bất cứ lúc nào hoàn toàn miễn phí.

    Website: http://www.grammarbase.com/

    Đây là trang kiểm tra ngữ pháp trực tuyến. Bạn không cần phải trả tiền, đăng ký hay phải làm bài kiểm tra nào – bạn chỉ cần copy – paste bài của mình và sẽ xem được các lỗi ngữ pháp trong bài. Grammar Base sử dụng vô cùng đơn giản và tiện lợi!

    Website: http://capitalizemytitle.com/

    Công cụ này giúp bạn tự động viết hoa các tiêu đề bài viết của bạn.

    4. Virtual Writing Tutor

    Website: http://virtualwritingtutor.com/index.php?action=proc

    Trang web này tìm ra những lỗi chính tả và ngữ pháp thông thường trong tiếng Anh. Nó xác định vị trí, tính chất và sửa lỗi sai sót, cung cấp các liên kết dạy cách viết đúng để giúp người học không bao giờ lặp lại lỗi sai tương tự.

    Website: http://www.gingersoftware.com/

    Trang này thật sự là một công cụ sửa lỗi ngữ pháp và lỗi văn bản tuyệt vời, được rất nhiều người sử dụng.

    Website: http://www.grammar.net/

    Đây là một blog tốt nhất về ngữ pháp tiếng Anh! Thường có những bài học qua tranh rất hữu ích! Có thể giúp bạn học để biết cách viết mà không phạm lỗi ngữ pháp và chính tả.

    Website: http://www.whitesmoke.com/

    Trang web này có phần mềm sửa ngữ pháp, phần mềm dịch và những công cụ viết tiếng Anh chuyên dụng. Phần mềm cho phép tải miễn phí.

    Website: https://wordy.com/

    Wordy® là trang web dịch vụ chuyên về rà soát lỗi và biên tập theo thời gian thực, do con người thực hiện (chứ không phải phần mềm). Các biên tập viên và chuyên gia rà soát lỗi chính tả chuyên nghiệp phục vụ trực tuyến 24/7.

    Website: http://paperrater.com/

    Đây là trang web kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả và sửa online mà không yêu cầu download. Cho phép bạn tìm những lỗi gây phiền hà và sửa chúng trước khi nộp bài cho giáo viên.

    Website: https://www.spellchecker.net/

    Phần mềm này có thể thêm tính năng kiểm tra chính tả vào website của bạn.

    Website: http://www.grammarics.com/

    Trang này có các diễn tả quy luật ngữ pháp tiếng Anh, các dấu chấm câu, và cách dùng từ thông qua hình ảnh. Đặc biệt, các hình ảnh rất dễ thương.

    12. English Grammar Checker

    Website: http://www.grammarchecker.co.uk/

    Công cụ kiểm tra ngữ pháp Anh-Anh miễn phí. Có giao diện trên điện thoại rất tiện lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 8 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First
  • 10 Website Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Và Lỗi Chính Tả Vô Cùng Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Phần Mềm Sửa Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh Free
  • Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt: Môn Tiếng Anh: Vững Cấu Trúc Ngữ Pháp, Từ Vựng Quen Thuộc
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trọng Tâm Ôn Thi Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia
  • ​​​​​​​cấu Trúc Đề Thi Thpt Môn Tiếng Anh 2022
  • Có rất nhiều người học Anh văn thú nhận rằng dù kỹ năng nghe, nói của họ khá tốt nhưng về phần viết luận tiếng Anh đã gây cho họ khá nhiều trở ngại, đôi khi là một cực hình khi phải viết một bài luận dù ngắn. Vấn đề của những người đó chính là không biết cách viết hoặc viết nhưng không biết rằng câu đó mình đã viết đúng ngữ pháp hay chưa, có sai chính tả không,…

    Hiểu được tâm lí này của đa số các bạn học tiếng Anh, hôm nay Edu2Review sẽ giới thiệu đến bạn 10 website tự động kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh và lỗi chính tả.

    BẢNG XẾP HẠNG

    TRUNG TÂM TIẾNG ANH VIỆT NAM

    Grammar-Monster.com

    Ít có trang web chỉnh sửa tự động nào có thể “nhắc nhở” bạn cụ thể đến cả cách đặt dấu phẩy như thế nào cho đúng cách. Không những thế, đây là trang web có nội dung mở rộng đến mọi lĩnh vực trong tiếng Anh. Các bạn còn chần chờ gì nữa mà không nhanh vào khám phá?

    Virtualwritingtutor.com

    Đây là trang web có giao diện khá đơn giản nhưng lại được rất nhiều người sử dụng bởi tính năng vượt trội của mình. Nếu bạn đã từng chật vật ngắt đoạn văn của mình ra từng đoạn nhỏ đển sửa lỗi vì một số trang web không thể sửa cả đoạn thì Edu2Review tin rằng chúng tôi chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho bạn.

    Đây là trang web có thể kiểm tra trực tuyến lỗi phát âm, chính tả, ngữ pháp một cách nhanh chóng cho cả một đoạn văn bản dài. Không chỉ có thế, nếu bạn mới chỉ có ý tưởng trong đầu và chưa viết thành đoạn văn, tính năng kiểm tra qua đoạn ghi âm bằng cách thu âm trực tiếp chính là “cây đũa thần” để bạn kiểm tra ngay các lỗi sai.

    Grammarly.com

    Đây cũng là một trong những trang web kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh hàng đầu, bởi bên cạnh tính năng kiểm tra ngữ pháp nó còn có thể phát hiện được đạo văn. Giao diện trang web được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng nên được khá nhiều người ưa chuộng.

    Proofreadbot.com

    Xếp vị trí thứ 4 chính là trang Proofread Bot. Đây là trang kiểm tra lỗi ngữ pháp mà phần lớn các blogger sử dụng. Với giao diện đơn giản có phần giống với “Google translate”, Proofread Bot trở thành “cánh tay đắc lực” của những người chuyên viết blog hay các bài luận dài. Ngoài ra, đây cũng là một website học tiếng Anh khá hữu ích đặc biệt dành cho những bạn có đam mê với viết tiểu luận.

    Whitesmoke.com

    Whitesmoke.com là ứng dụng kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh cho phép tải miễn phí đối với cả desktop và điện thoại. Đây là trang web khá phổ biến đối với người dùng, bởi có thể tải app về điện thoại có thể sử dụng tiện lợi mọi lúc mọi nơi lại có nhiều tính năng như phát hiện lỗi phát âm, ngữ pháp, viết hoa và cách trình bày văn bản. Không chỉ vậy, đây còn là công cụ để bạn kiểm tra đạo văn với dữ liệu rất lớn.

    Gingersoftware.com

    Đây cũng là công cụ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp thu hút nhiều người sử dụng bởi bên cạnh những tính năng vốn có như các trang web khác, chúng tôi còn mang lại cho người dùng nhiều tính năng hữu ích như sắp xếp lại câu, dịch, tích hợp từ điển, đọc đoạn văn và đặc biệt nhất chính là đào tạo cá nhân.

    Thêm vào đó, Gingersoftware website học tiếng Anh trực tuyến vô cùng “xịn xò” khi tính năng đào tạo được phát triển để nâng cao khả năng tiếng Anh của bạn bằng cách cá nhân hóa các bài tập thực hành dựa trên các lỗi sai trong các bài viết của chính bạn.

    Grammar.net

    Nếu chỉ dừng lại ở việc kiểm tra và sửa lỗi chính tả, ngữ pháp vẫn chưa làm bạn thì hài lòng thì hãy đến với website chúng tôi Đây là trang web cung cấp cho bạn công cụ sửa lỗi chính tả và ngữ pháp đồng thời gợi ý chỉnh sửa cho những lỗi sai đó. Không chỉ có thế, những lỗi sai của bạn sẽ được phân tích nguyên nhân khá rõ ràng, cặn kẽ giúp bạn hoàn thiện thêm kiến thức của mình.

    Đây cũng là một blog tốt nhất giúp bạn trau dồi thêm ngữ pháp tiếng Anh vì thường có những bài học qua tranh rất thú vị, bạn có thể học để biết cách viết mà không phạm lỗi ngữ pháp và chính tả. Thật là một trang web hữu ích!

    Grammarbase.com

    Đây là trang kiểm tra ngữ pháp trực tuyến vô cùng tiện lợi. Bạn không cần trả phí, đăng kí hay làm bất kì bài kiểm tra nào,việc của bạn chính là copy-paste bài của mình và xem các lỗi ngữ pháp trong bài. Thật đơn giản và nhanh chóng phải không nào?

    Hãy sử dụng công cụ để công việc của bạn trở nên dễ dàng hơn

    Proofreadmydocument.weebly.com

    Wordy.com

    Công cụ kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh cuối cùng mà Edu2Review muốn giới thiệu với bạn chính là trang web chúng tôi Wordy là trang web dịch vụ chuyên rà soát lỗi và biên tập theo thời gian thực, do con người thực hiện (chứ không phải phần mềm). Các biên tập viên và chuyên gia rà soát lỗi chính tả chuyên nghiệp phục vụ trực tuyến 24/7. Thật là sự lựa chọn đáng để thử nhỉ?

    Tiểu Kha (Tổng hợp)

    Nguồn hình cover: thinhviendaminh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 8 Language Focus
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng … Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

    Ví dụ:

    The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

    2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

    Ví dụ: I was made to go out.

    Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

    Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

    ✗ He makes us to learn fifty new words every week.

    ✓ He makes us new words every week.

    ✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

    ✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

    Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

    VD: She was made to work for 12 hour a day

    3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

    The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

    4. Cấu trúc Make possible

    a. Cấu trúc Make it possible + to V

    Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

    Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

    Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

    b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

    Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

    Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

    + faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

    c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

    make possible for sb to do sth = cause sth happen

    The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

    -make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

    -make a diss= tạo ra bịa ra

    -make fun off = chế nahjo ai

    -make a dicision+make up one’s

    -make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

    -make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

    -make a disscover=khám phá

    -make up of=được tạo thành từ

    -make habit of=tạo thói quen làmgì

    -make a proposal=đưa ra đề nghị

    -make trouble =gây rắc rối

    -make a phone call=call=phone=gọi điện

    -make a report=viết,có bài báo cáo

    -make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

    -make progress=làm cho tiến bộ

    -make profit=thu lợi nhuận

    -make friend with =kết bạn với

    -make no different=không có gì là khác biệt với ai

    -make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

    -make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

    -make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

    -make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

    -make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

    -make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

    -make way for=dọn đường cho

    -make into=turn into=chuyển hóa thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Suit, Match/ Go With Và Fit(Phân Tích Chi Tiết)
  • Cách Sử Dụng Both/both Of, Neither/neither Of, Either/either Of Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Both, Both Of Và Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Conjunction : Both …and; Not Onlyalso; Either …or; Neither …nor
  • Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of)
  • Trong quá trình học Tiếng Anh, đặc biệt khi học ngữ pháp Tiếng Anh, bạn sẽ phải nhớ rất nhiều các cấu trúc tiếng anh để có thể làm được tốt các bài kiểm tra,… Nhiều thế thì làm sao mà nhớ hết được

    Bài viết sau sẽ tổng hợp 90 cấu trúc tiếng anh thông dụng nhất. Học được hết các cấu trúc này là bạn cũng đã khá chắc một phần của ngữ pháp tiếng anh cơ bản rồi đó

    1. to admit + Ving : thừa nhận đã làm gì

    2. togive up + Ving : từ bỏ/ cai làm cái gì

    3. to avoid + Ving : tránh làm gì

    4. to delay + Ving : trì hoãn

    5. to deny + Ving :. phủ nhận

    6. to enjoy + Ving : thích

    7. to finish + Ving : hoàn thành

    8. to keep + Ving : tiếp tục, duy trì

    9. to mind + Ving : bận tâm

    10. to suggest + Ving : gợi ý

    11. to like + Ving : thích

    12. to hate + Ving : ghét

    13. to love + Ving : thích

    14. S + can’t bear + Ving : không thể chịu được

    15. S + can’t stand + Ving : không thể chịu được

    16. S + can’t help + Ving : không thể tránh được

    17. to look forward + Ving : trông mong

    18. to accuse sb of + Ving : buộc tội ai

    19. to insist sb on + Ving : nài nỉ ai làm gì

    20. to remind sb of + Ving : gợi nhớ

    21.to be afraid of + Ving : sợ

    22. to be amazed at + Ving : ngạc nhiên

    23. to be angry about/at + Ving : giận/ bực mình

    24. to be good/bad at + Ving : giỏi/ kém

    25. to be bored with + Ving : buồn chán

    26. to be dependent on st/ + Ving : phụ thuộc

    27. to be different from + Ving : khác biệt

    28. to be excited about + Ving : háo hức

    29. to think of + Ving : nhớ về cái gì đó

    30. to thank to + Ving : nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    31. to apologize for + Ving : xin lỗi ai vì cái gì đó

    32. to confess to + Ving : thú nhận

    33. to congratulate sb on Ving : chúc mừng ai vì điều gì đó

    34. to be friendly with + Ving : thân thiện với

    35. to be familiar with + Ving : quen thuộc với

    36. to be popular with + Ving : phổ biến/ưa chuộng

    37. to be based on + Ving : dựa trên

    38. to be capable of + Ving : có khả năng

    39. to be doubtful about + Ving : nghi ngờ

    40. to take part in + Ving : tham gia

    41. to join in Ving : tham gia làm gì

    42. to be famous for + Ving : nổi tiếng vì

    43. to be fed up with + Ving : chán

    44. to be fond of Ving: thích

    45. to be grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    46. to be interested in + Ving : thích, quan tâm

    47. to be keen on + Ving : đam mê

    48. to be nervous of + Ving :….. lo lắng

    49. to be responsible for+ Ving : có trách nhiệm

    50. to be satisfied with + Ving : hài lòng

    51. to be successful in + Ving : thành công

    52. to be worried about + Vin g : lo lắng

    53.. to be surprised at + Ving : ngạc nhiên

    54. to be tired of + Ving : mệt mỏi vì

    55. to be used to + Ving:. đã quen làm gì

    56. to warn sb about + Ving : cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    57 . to warn sb against + Ving : cảnh báo ai không được làm gì

    58. to thank sb for + Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì

    59. to dream of + Ving : giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    60. to pvent from + Ving: ngăn cản làm gì

    61. to allow + Ving: cho phép làm gì

    62. consider + ving : xem xét đến khả năng làm gì

    63. to allow + Ving: cho phép làm gì

    64. to stop sb/st from + Ving : ngăn cản ai/cái gì làm gì

    65. to be thankful/grateful to sb for + Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    66. to look for ward to + Ving : trông mong ai làm gì

    67. to think about + Ving : suy nghĩ về cái gì đó

    68. to insist on + Ving : khăng khăng làm gì

    69. to dislike + Ving: không thích làm gì

    70. to dread + Ving: sợ phải làm gì

    71. to endure + Ving: chịu đựng phải làm gì

    72. to quit + Ving: từ bỏ làm cái gì

    73. to regret + Ving: hối tiếc làm cái gì

    74. to imagine + Ving: tưởng tượng làm cái gì

    75. to involve + Ving: đòi hỏi làm cái gi

    76. to miss + Ving: Suýt đã làm gì

    77. to postpone + Ving : trì hoãn làm gì

    78. to remember + Ving: nhớ đã làm gì

    79. to practice + Ving : Thực hành, luyện tập làm gì

    80. to resent + Ving: ghét làm gì

    81. to risk + Ving: có nguy cơ làm gì

    82. to spend time + Ving: bỏ thời gian làm gì

    83. to begin + Ving: bắt đầu làm cái gì

    84. to recommend + Ving: gợi ý làm gì

    85. to plan on + Ving: dự định, lên kế hoạch làm gì

    86. to have difficult (in) + Ving: gặp khó khăn làm gì

    87. to waste of time + Ving: phí thời gian vào việc gì

    88. to be busy + Ving: bận làm gì

    89. would you mind + Ving: có làm phiền không

    90. to be/ get accustomed to (dần quen với)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Will Và Be Going To
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future Tense)
  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • 15 Trang Web Tự Động Kiểm Tra Lỗi Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 : Friendship
  • Đề Ôn Tập Unit 1 Tiếng Anh 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 6: The Environment
  • Cấu Trúc Allow, So Sánh Allow Với Permit, Let, Advise
  • Cấu Trúc Both…and – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập
  • Bạn đã từng biết đến những trang web giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả? Bài viết này cung cấp 15 trang web tốt nhất có chức năng tiện ích ấy để bạn có thể lựa chọn cho mình một trang phù hợp!

    Trang web này tìm ra những lỗi chính tả và ngữ pháp thông thường trong tiếng Anh. Nó xác định vị trí, tính chất và sửa lỗi sai sót, cung cấp các liên kết dạy cách viết đúng để giúp người học không bao giờ lặp lại lỗi sai tương tự.

    2/ Free grammar check at GrammarBase.com

    Đây là trang kiểm tra ngữ pháp trực tuyến. Bạn không cần phải trả tiền, đăng ký hay phải làm bài kiểm tra nào – bạn chỉ cần copy – paste bài của mình và sẽ xem được các lỗi ngữ pháp trong bài. Vô cùng đơn giản và tiện lợi!

    3/ Title Capitalization Tool

    Công cụ này giúp bạn tự động viết hoa các tiêu đề bài viết của bạn.

    Kiểm tra ngữ pháp, chỉnh sửa ngay tức thì và phát hiện được đạo văn. Đây là trang web kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh trực tuyến hàng đầu.

    5/ Gingersoftware

    Trang này thật sự là một công cụ sửa lỗi ngữ pháp và lỗi văn bản tuyệt vời, được rất nhiều người sử dụng.

    6/ Grammar Newsletter – English Grammar Newsletter

    Đây là một blog tốt nhất về ngữ pháp tiếng Anh! Thường có những bài học qua tranh rất hữu ích! Có thể giúp bạn học để biết cách viết mà không phạm lỗi ngữ pháp và chính tả.

    7/ Free Grammar Checker

    Trang web này có phần mềm sửa ngữ pháp, phần mềm dịch và những công cụ viết tiếng Anh chuyên dụng. Phần mềm cho phép tải miễn phí.

    Wordy® là trang web dịch vụ chuyên về rà soát lỗi và biên tập theo thời gian thực, do con người thực hiện (chứ không phải phần mềm). Các biên tập viên và chuyên gia rà soát lỗi chính tả chuyên nghiệp phục vụ trực tuyến 24/7.

    Đây là trang web kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả và sửa online mà không yêu cầu download. Cho phép bạn tìm những lỗi gây phiền hà và sửa chúng trước khi nộp bài cho giáo viên.

    Phần mềm này có thể thêm tính năng kiểm tra chính tả vào website của bạn.

    11/ Grammarics

    Trang này có các diễn tả quy luật ngữ pháp tiếng Anh, các dấu chấm câu, và cách dùng từ  thông qua hình ảnh. Đặc biệt, các hình ảnh rất dễ thương.

    12/ Free Grammar Check. Grammar Checking With Our Grammar Checker.

    Công cụ kiểm tra ngữ pháp Anh-Anh miễn phí. Có giao diện trên điện thoại rất tiện lợi.

    Scribendi.com cung cấp dịch vụ sửa bài chất lượng cao, thời gian phản hồi nhanh, và giá cả phải chăng – độ bảo mật cao và đáng tin cậy. Bạn có order trực tuyến 24/7 với dịch vụ vận chuyển được đảm bảo đúng thời hạn.

    14/ Guide to Essay Structure

    Đây là trang hướng dẫn về cấu trúc viết một bài luận. Cấu trúc bài luận không nên quá khó hiểu hay phức tạp. Trong hầu hết các bài viết, gồm cả bài luận, bạn cần phải có mở bài, thân bài và kết luận, tất nhiên là gồm cả các đoạn văn bổ ý cho luận điểm nữa.

    15/ Title Capitalization Tool – Capitalize My Title

    Công cụ này tự động sửa tiêu đề thành chữ viết hoa cho các tiêu đề của Blog, email, bài luận…

     (Theo myenglishteacher.eu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc The More Và Cách Sử Dụng Ấn Tượng Trong Tiếng Anh
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản Nhất 2022
  • 84 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Cơ Bản
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trình Bày Bố Cục Và Cấu Trúc Bài Tiểu Luận Hoàn Chỉnh Nhất
  • Cấu Trúc Website Chuẩn Seo: 6 Yếu Tố Hỗ Trợ Tối Ưu Seo Cho Website
  • Thiết Kế Web Chuẩn Seo Là Gì? Làm Web Chuẩn Seo Ở Đâu
  • Các Chức Năng Cơ Bản Mà Một Website Du Lịch Lữ Hành Chuyên Nghiệp
  • Bảng Tính Năng Website Du Lịch Chi Tiết
  • わたしは V たいです。

    Cấu trúc: Động từ thể ます(bỏ ます) + たいです

    Ví Dụ:

    1) あいます → あいたい です。 Tôi muốn gặp.

    2) のみます → のみたい です。 Tôi muốn uống.

    3) いきます → いきたい です。 Tôi muốn đi.

    Cách sử dụng: Sử dụng như tính từ.

    Ý Nghĩa: Thể hiện mong muốn của người nói.

    Câu ví dụ:

    1) わたしは かぞくに あいたいです。 Tôi muốn gặp gia đình.

    2) わたしは くにへ かえりたいです。 Tôi muốn về nước.

    Chú ý: Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ của câu.

    1) かれとけっこんしたいです。 Tôi muốn kết hôn với anh ấy.

    2) エンジニアになりたいです。 Tôi muốn trở thành kỹ sư (Cấu trúc: Danh từ + になりたいです muốn trở thành ~)

    3) コーヒー(が VS を)飲みたいです。 Tôi muốn uống cà phê (trong mẫu câu này có thể dùng trợ từ が để thay cho trợ từ を, nói chung có thể sử dụng cả hai trợ từ này.

    わたしは V たくないです。 Tôi không muốn ..

    Cấu trúc: Động từ thể ます(bỏ ます) + たくない(takunai)

    Ví Dụ:

    1) わたしは くにへ かえりたくないです。 Tôi không muốn về nước.

    2) かれと けっこんしたくないです。 Tôi không muốn kết hôn với anh ấy.

    3) コーヒー(が VS を)のみたくないです。 Tôi không muốn uống cà phê.

    4) エンジニアになりたくないです。 Tôi muốn trở thành kỹ sư (Cấu trúc: Danh từ + になりたくないです Không muốn trở thành ~)

    ~たいですか? Dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của đối phương

    Cấu trúc: Động từ thể ます(bỏ ます) + たいですか

    Ví Dụ:

    1) なにが たべたいですか? Bạn muốn ăn gì?

    2) にほんに いきたいですか? Bạn muốn đi nhật không?

    3) かれと けっこんしたいですか? Bạn muốn kết hôn với anh ý à?

    4) サッカーを したいですか? Bạn muốn chơi bóng không?

    ~たいN Bổ nghĩa cho Danh Từ

    Cấu trúc: Động từ thể ます(bỏ ます) + たい + Danh Từ

    Ví Dụ:

    1) のみたい コーヒー Cà phê muốn uống.

    2) いきたい ところ Chỗ muốn đi.

    3) よみたい ほん Sách muốn đọc.

    ~たいですが Sử dụng để thể hiện mong muốn tế nhị hoặc sự xin phép làm gì đó

    Ví Dụ:

    1) すみません、リンせんせいとはなしたいですが Xin phép cho em nói chuyện với cô Linh.

    2) このしょるい、ちょっとみていただきたいですが、いま よろしいでしょうか。 Bây giờ Anh có thể dành một chút thời gian xem tài liệu này giúp tôi được không?

    ***Chú ý khi dùng ~たい

    1. Mẫu câu này không được dùng để diễn tả mong muốn của người khác, tức là không dùng khi chủ ngữ là ngôi thứ 2 hoặc thứ 3.

    Ví Dụ:

    ○わたしは/×あなたは/×かれは/×かのじょは)あかいワインが のみたいです。 Tôi muốn uống rượu vang đỏ (không dùng khi chủ ngữ là ×あなたは/×かれは/×かのじょは)

    ×ランさんはふじさんに のりたいです。 (Mẫu câu này Sai, vì miêu tả mong muốn của người khác)

    ○ランさんはふじさんに のりたい そうです。 Chị lan có vẻ muốn leo núi Phú sỹ.

    2. Không nên dùng mẫu câu này để hỏi cấp trên hoặc người không quen biết.

    Ví Dụ:

    ×しゃちょう、コーヒーが/を のみたいですか?(Cách dùng sai)

    ×せんせい、にほんに いきたいですか? (Cách dùng sai)

    Cấu trúc:Ví Dụ:1) あいます → あいたい です。 Tôi muốn gặp.2) のみます → のみたい です。 Tôi muốn uống.3) いきます → いきたい です。 Tôi muốn đi.Cách sử dụng: Sử dụng như tính từ.Ý Nghĩa: Thể hiện mong muốn của người nói.Câu ví dụ:1) わたしは かぞくに あいたいです。 Tôi muốn gặp gia đình.2) わたしは くにへ かえりたいです。 Tôi muốn về nước.Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ của câu.1) かれとけっこんしたいです。 Tôi muốn kết hôn với anh ấy.2) エンジニアになりたいです。 Tôi muốn trở thành kỹ sư (Cấu trúc: Danh từ +muốn trở thành ~)3) コーヒー(が VS を)飲みたいです。 Tôi muốn uống cà phê (trong mẫu câu này có thể dùngđể thay cho, nói chung có thể sử dụng cả hai trợ từ này.Cấu trúc:Ví Dụ:1) わたしは くにへ かえりたくないです。 Tôi không muốn về nước.2) かれと けっこんしたくないです。 Tôi không muốn kết hôn với anh ấy.3) コーヒー(が VS を)のみたくないです。 Tôi không muốn uống cà phê.4) エンジニアになりたくないです。 Tôi muốn trở thành kỹ sư (Cấu trúc: Danh từ +Không muốn trở thành ~)Cấu trúc:Ví Dụ:1) なにが たべたいですか? Bạn muốn ăn gì?2) にほんに いきたいですか? Bạn muốn đi nhật không?3) かれと けっこんしたいですか? Bạn muốn kết hôn với anh ý à?4) サッカーを したいですか? Bạn muốn chơi bóng không?Cấu trúc:Ví Dụ:1) のみたい コーヒー Cà phê muốn uống.2) いきたい ところ Chỗ muốn đi.3) よみたい ほん Sách muốn đọc.Ví Dụ:1) すみません、リンせんせいとはなしたいですが Xin phép cho em nói chuyện với cô Linh.2) このしょるい、ちょっとみていただきたいですが、いま よろしいでしょうか。 Bây giờ Anh có thể dành một chút thời gian xem tài liệu này giúp tôi được không?Ví Dụ:○わたしは/×あなたは/×かれは/×かのじょは)あかいワインが のみたいです。 Tôi muốn uống rượu vang đỏ (không dùng khi chủ ngữ là ×あなたは/×かれは/×かのじょは)×ランさんはふじさんに のりたいです。 (Mẫu câu này Sai, vì miêu tả mong muốn của người khác)○ランさんはふじさんに のりたい そうです。 Chị lan có vẻ muốn leo núi Phú sỹ.Ví Dụ:×しゃちょう、コーヒーが/を のみたいですか?(Cách dùng sai)×せんせい、にほんに いきたいですか? (Cách dùng sai)

    --- Bài cũ hơn ---

  • ~たいです – Tôi Muốn …
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Bị Teo Lại Không? Chuyên Gia Giải Đáp
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tai – Sụn Sườn Có Gì Khác Nhau?
  • 6+ Cách Tra Cứu Số Tài Khoản Ngân Hàng Vietinbank Nhanh Nhất
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Các Cấu Trúc Với Want

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật, Tế Bào Thực Vật Gồm Phần Vách Tế Bào Bao Quanh Thể Nguyên Sinh, Vách Tế Bào Làm Cho Hình Dạng Của Tế Bào Và Kết Cấu Của Mô Rất Phong Phú, Các Lỗ Và Ống Trao Đổ
  • Vệ Sinh Tai Chó Như Thế Nào Cho Đúng ? – Shiba Kingdom
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple) – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Một Số Cấu Trúc Câu Giả Định Hay Gặp Trong Tiếng Anh
  • Số Tài Khoản Vietcombank Có Bao Nhiêu Số – Bạn Đã Biết?
  • CẤU TRÚC WANT

    Want dùng để diễn tả một mong muốn, ý muốn nào đó.

    + Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ)

    Ví dụ: I want that cup.

    + Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ)

    Ví dụ: I want to go traveling with my friends.

    + Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V

    Ví dụ: My mom wants me to go to bed before 11 p.m.

    CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC WANT

    Want có thể được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau: diễn tả mong muốn, thể hiện sự cần thiết hay đưa ra lời khuyên

    Ex:

    I want a cup of tea without sugar.

    The roof wants repairing.

    I want to catch a taxi. It’s take a long time to go home by foot.

    1. Want dùng để diễn tả sự mong muốn

    Khi dùng cấu trúc want để diễn tả mong muốn, ta thường sẽ thấy want là một mệnh đề bổ ngữ (complement) và nó quyết định ý nghĩa của toàn bộ câu. Mệnh đề bổ ngữ đó có thể là danh từ làm tân ngữ (object nouns), đại từ làm tân ngữ (object pronouns), động từ nguyên mẫu có “to”, hoặc tân ngữ + to-inf.

    Ex:

    Do you want a drink?

    (Bạn có muốn uống gì không?)

    I could ask for help but I didn’t want it.

    (Tôi đã có thể hỏi ai đó giúp nhưng tôi không thích thế)

    Oh this coffee is good . Do you want to try it?

    (Ôi cốc cà phê này ngon thật? Bạn có muốn thử không?)

    The teacher wants her to call to her parent.

    (Giáo sư muốn cô ấy gọi điện thoại cho phụ huynh của mình)

    Ở những câu trả lời ngắn, chúng ta có thể dùng “want to” mà bỏ đi động từ phía sau

    Ex:

    Alice didn’t go to shopping with me because she didn’t want to.

    (Alice không đi siêu thị với tôi bởi vì cô ấy không muốn.

    My sister wanted to leave home at 17, but my parents didn’t want her to.

    (Chị của tôi muốn rời nhà năm 17 tuổi nhưng bố mẹ tôi không muốn chị ấy làm như vậy)

    Lưu ý: Chúng ta không dùng “want” trong mệnh đề có “that”

    Ex: Dùng: I want you to clean this mess before I come back.

    (Tôi muốn cậu hãy dọn dẹp đống lộn xộn này trước khi tôi quay lại)

    Không dùng: I want that you clean this mess before I come back.

    2. Want thể hiện sự cần thiết

    Chúng ta sử dụng want + Ving để thể hiện một việc gì đó rất cần thiết và nên được hoàn thành.

    Ex:

    Your hair wants coloring.

    (Móng tay của bạn cần được sơn lại)

    This room wants cleaning.

    (Căn phòng này nên được dọn dẹp)

    Trong những trường hợp bình thường, chúng ta cũng sử dụng cấu trúc “want + V-ing” giống như cấu trúc “want to have something done”

    Ex: Have you got any shoes you want washing? = Which shoes you want to have washed?

    (Bạn có đôi giày nào cần giặt không?)

    3. Want dùng để đưa ra lời khuyên, cảnh báo

    Trong những tình huống tiếng Anh giao tiếp cơ bản thông thường, chúng ta có thể sử dụng want để đưa ra lời khuyên, ngăn chặn, cảnh báo một điều gì đó. Want trong trường hợp này ở thì hiện tại (simple psent), nhưng đôi khi có thể dùng ở tương lai đơn (simple future).

    Ex:

    You want to be careful with him. He’s really a bad boy.

    (Bạn nên cẩn thận với anh ta. Anh ta thực sự là một tay chơi đấy.)

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng “want” kèm với wh-questions, với “if” và trong cấu trúc tiếp diễn (continuous form).

    4. Sử dụng một số wh-questions như what, when, whatever, whenever, whoever,… trước want. Trong trường hợp này thì chúng ta không cần dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể.

    Ex:

    I’ll give you whatever you want.

    (Anh sẽ cho em bất cứ cái gì em muốn)

    Just do whatever you want.

    (Cứ làm những gì bạn muốn.)

    Can I borrow your clothes? – Ok, take what you want.

    (Tôi mượn quần áo của bạn được không? – Được thôi, lấy cái nào cũng được)

    5. Trong cấu trúc want cùng với if bạn không cần phải dùng giới từ to sau động từ nguyên thể.

    Ex:

    We can do it, if you want.

    (Chúng ta có thể làm nó, nếu em muốn)

    Tuy nhiên trong câu phủ định, chúng ta phải sử dụng giới từ “to” sau động từ nguyên thể.

    Ex: You don’t have to give him money if you don’t want to.

    (Em không phải đưa anh ta tiền nếu em không muốn)

    6. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc want trong hình thức tiếp diễn (continuous form) để thể hiện sự gián tiếp và tính lịch sự.

    Ex:

    We are wanting to buy a 4-seat-car. Can you show me one?

    (Chúng tôi đang muốn mua một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi. Bạn có thể cho tôi xem thử một cái như vậy được không?)

    I am wanting to tell you something.

    (Tôi đang muốn nói với bạn chuyện này)

    Ngoài ra chúng ta còn sử dụng want trong hình thức tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục, lặp đi lặp lại.

    Ex: We had been wanting to go to Venice for a long time.

    (Chúng tôi đã trông đợi được đến Venice trong một thời gian dài.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Want Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Đại Từ Sở Hữu: Khái Niệm, Ví Dụ, Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronoun)
  • Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money
  • Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Bài Thi
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh I Jaxtina
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Định nghĩa về các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh

    Cấu trúc đảo ngữ là cấu trúc đảo ngược vị trí của động từ hoặc của trợ động từ lên đầu câu. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh ý định của người nói về một sự việc hay một chủ thể nào đó được đề cập đến trong câu.

    Các dạng cấu trúc đảo ngữ

    Only once: chỉ một lần

    Only later: chỉ sau

    Only in this/that way: chỉ bằng cách đó

    Only then + auxiliary + S + V: chỉ khi đó

    Only after + N: chỉ sau khi

    Only by V_ing/N: chỉ khi

    Only when + clause: chỉ khi nào

    Only with + N: chỉ với

    Only if + N: chỉ nếu

    Ex: Only by being chased away did she realize that he didn’t love her.

    Only with my children do I feel like I am existing.

    Only when she can let go of her past is she happy.

      Cấu trúc Seldom và các trạng từ chỉ tần suất khác (thường mang nghĩa phủ định)

    Never/Rarely/Seldom/Little/Hardly ever + trợ động từ + S + V : không bao giờ/hiếm khi làm gì

    Ex: Seldom did she think carefully about her future.

    Never had he studied hard.

    Little had my daughter known that we love her.

    **Note: Chỉ có mệnh đề if là áp dụng cấu trúc đảo ngữ, mệnh đề sau giữ nguyên

    Should + S + V, S + will/should/may/shall + V….

    Ex: Should I meet her tomorrow, shall I expss my love for her.

    2. Câu điều kiện loại 2

    Were + S + to-V/Were + S, S + would/could/might + V

    Ex: Were I you, I would study harder.

    3. Câu điều kiện loại 3

    Had + S + P.P., S + would/should/might + have + P.P.

    Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam.

    Not until + trợ động từ + S + V + that + ….: mãi cho đến khi

    Ex: Not until did she be in distress that she knew only her mother loved her.

    At no time: chưa từng/chưa bao giờ

    On no condition: tuyệt đối không

    On no account + Auxiliary + S + N: không vì bất kì lí do gì

    Under/in no circumstances: dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

    For no reason: vô cớ

    In no way: không đời nào

    No longer: không còn

    Ex: On no condition do I lose her.

    For no reason did he hit me.

    On no account do women let men decide for her life

    So + Adj/ Adv + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

    Ex: So dangerous the knives are that children are not allowed to play with them.

    until/till + clause / Adv of time + Auxiliary + S + V

    Ex: Not until 11 o’clock that I will come home

    Not only + Auxiliary + S + V + but…also…

    Ex: Not only does he have a beautiful body but he also is very smart.

    Bên trên là tất tần tật các cấu trúc đảo ngữ thường xuất hiện trong kì thi TOEIC. FireEnglish mong là sau khi đọc xong bài viết này, các bạn sẽ không còn lúng túng khi gặp những cấu trúc như thế này nữa.

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Trường Hợp Phải Sử Dụng Đảo Ngữ Trong Ielts
  • Một Số Cấu Trúc Nâng Cao Về Đảo Ngữ
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than
  • Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Chưa Học Chưa Biết Khó!
  • Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng & Đảo Ngữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100