Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Dạng α-helix

    Mô hình chuỗi polypeptide xoắn của Pauling và Corey đưa ra nhiều cách để xác định từ bộ khung đến sự cân đối tuần hoàn trong cấu trúc đó, được phát hiện qua các dữ liệu nhiễu xạ của protein sợi α-keratin. Trật tự đơn giản nhất và ưa nhìn nhất là cấu trúc xoắn phải được gọi là α-helix.

    Cách đơn giản để nhớ chuỗi xoắn phải khác chuỗi xoắn trái như thế nào là bằng cách nắm cả 2 bàn tay đặt phía trước bạn với ngón cái hướng lên trên và các ngón còn lại nắm vào. Mỗi ngón cái cho biết hướng dịch mã và các ngón kia nắm lại cho biết hướng xoắn.

    Pauling và Corey đã biết tầm quan trọng của liên kết Hydrogen định hướng cho nhóm phân cực như CPO và NOH của liên kết peptide. Chúng đều là kết quả thí nghiệm của William Astbury, năm 1930 ông đã chỉ đạo nghiên cứu đầu tiên về tia X. Astbury đã chứng minh rằng protein cấu tạo lên tóc và lông (protein sợi α-keratin) có cấu trúc cân đối 5.15 đến 5.2 A 0 (angstrom – 0.1 nm).

    Cấu trúc này tự quay quanh nó mỗi vòng có chiều cao là 5.4 A 0. Nên chúng ta nói rằng chuỗi xoắn α có chiều cao là 5.4 A 0 tương ứng khoảng 3.6 amino acid mỗi vòng, ví dụ mỗi chuỗi xoắn có 36 amino acid thì gồm 10 vòng. Sự phân chia amino acid dọc theo trục xoắn là 5.4/3.6 hay độ cao (độ dày) là 1.5 A0 Superscript text cho mỗi amino acid.

    Cấu trúc này được bền vững hóa nhờ liên kết hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen tích điện âm của liên kết peptide và nguyên tử carbonyl oxygen tích điện âm của amino acid thứ 4 trên vùng tận cùng của amino acid của liên kết peptide. Bên trong chuỗi helix, mỗi liên kết peptide (trừ liên kết kề với 2 đầu của chuỗi) tham gia vào liên kết peptide đó. Mỗi vòng liên tiếp của chuỗi helix chứa 3 đến 4 liên kết hydrogen. Tất cả liên kết hydrogen đó tạo nên tính ổn định cho cấu trúc chuỗi xoắn helix.

    Một chuỗi helix cũng chứa amino acid dạng L hoặc D. Tuy nhiên tất cả các phần còn lại phải là đồng phân lập thể; một amino acid D sẽ gây trở ngại cho cấu trúc thường lệ chứa các amino acid L và ngược lại. Trong tự nhiên, amino acid L có thể tạo dạng xoẵn trái và phải, nhưng dạng xoắn trái không thấy xuất hiện ở protein sợi.

    • Mỗi nhóm chính C=O và N-H sẽ tạo liên kết hydrogen với một liên kết peptide cách 4 amino acid (ví dụ, Oi với Ni+4). Điều này tạo một sự tuần hoàn, trật tự vững chắc.

    • Bề mặt peptide khá song song với trục xoắn và sự lưỡng cực trong chuỗi có thứ tự, ví dụ tất cả nhóm C=O có cùng hướng và tất cả nhóm N-H xếp theo hướng khác. Các chuỗi bên hướng ra ngoài trục và thường hướng về phía amino acid cuối.

    Tất cả các amino acid có góc phi và psi âm, tương ứng đặc trưng cho giá trị -60 độ và -50 độ

    Không phải tất cả polypeptide có thể tạo nên cấu trúc xoắn bền vững. sự tương tác giữa các chuỗi bên amino acid có thể làm bền hóa hoặc mất ổn định cấu trúc này. Ví dụ, nếu một chuỗi polypeptide có một đoạn dài mang Glu, đoạn này sẽ không hình thành dạng xoắn ở pH=7. Nhóm carboxyl tích điện âm gần kề với Glu còn lại sẽ đẩy nhau mạnh ngăn cản sự hình thành chuỗi xoắn. Vì một nguyên nhân tương tự, nếu có nhiều Lys và/hoặc Arg mang nhóm R tích điện dương ở pH=7, chúng sẽ đẩy nhau và ngăn cản sự hình thành cấu trúc xoắn. Các amino acid khác như Asn, Ser, Thr và Cys có thể làm mất sự ổn định của chuỗi xoắn nếu chúng gần nhau trong chuỗi.

    Sự xoắn cuộn của chuỗi xoắn xảy ra giữa một chuỗi amino acid và phần dư 3 chuỗi (đôi khi là 4) nằm cách xa vùng kia. Amino acid tích điện dương thường thấy cách 3 amino acid so với tích điện âm, cho phép sự hình thành một cặp ion. 2 amino acid thơm thường nằm ở vị trí giống nhau hình thành tương tác kỵ nước, và một số amino acid ức chế sự hình thành dạng xoắn alpha là Pro và Gly.

    Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn là sự đồng nhất của các amino acid nằm gần điểm cuối của mỗi đoạng xoắn. Mỗi liên kết peptide tồn tại 2 cực điện. Các cực này liên kết với nhau thông qua liên kết hydrogen của chuỗi xoắn, dẫn đến mạng lưới lưỡng cực dọc theo chiều dài của chuỗi. 4 amino acid nằm cuối cùng của chuỗi không tham gia vào liên kết hydrogen. Cực âm và cực dương của vùng lưỡng cực chính tại nhóm amino và carbonyl gần đầu tận cùng amino và carbonyl tương ứng. Vì thế, các amino acid thường thấy ở đầu tận cùng amino của đoạn xoắn, nơi có tương tác bền với cực dương của đoạn xoắn lưỡng cực; amino acid tích điện dương ở đầu tận cùng amino ít bền vững. Điều ngược lại xảy ra ở đầu tận cùng của đoạn xoắn.

    Có 5 mối liên hệ khác ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn: 1) lực đẩy tĩnh điện (lực hấp dẫn) giữa các amino acid liền kề với nhóm R tích điện, 2) cấu hình của nhóm R kề bên, 3) sự tương tác giữa nhóm R của 3 hoặc 4 amino acid riêng biệt, 4) sự hiện diện của Pro và Gly, 5) sự tương tác giữa amino acid ở cuỗi đoạn xoắn và điểm lưỡng cực vốn có của chuỗi xoắn. Kiểu cấu thành chuỗi xoắn trên phụ thuộc vào sự đồng nhất và trình tự của amino acid bên trong đoạn xoắn.

    Đa số các vòng xoắn trong protein cầu bị cong và méo một chút so với mô hình chuẩn của Pauling và Corey. Sự cong méo này do một số yếu tố sau:

    • Việc đóng gói các vòng xoắc ốc bị vùi ngăn cản các yếu tố cấu trúc bậc 2 trong lõi protein.

    • Proline gây ra sự cong méo khoảng 20 độ so với trục, bởi vì proline không thể tạo nên chuỗi xoằn α tuần hoàn do sự cản trở của cấu trúc không gian có tính chu kỳ của chuỗi đã ngăn nguyên tử N và ngăn cản nó hình thành liên kết hydrogen. Janet Thomas đã chỉ ra rằng proline làm cho 2 liên kết hydrogen trong chuỗi xoắn bị phá vỡ khi nhóm NH của amino acid kế tiếp cũng bị ngăn không cho hình thành liên kết hydrogen. Vòng xoắn chứa proline thường dài bởi vòng xoắn ngắn chứa proline thường bị làm mất ổn định bởi sự xuất hiện của proline. Proline thường tác động nhiều trong vùng mở rộng của chuỗi polypeptide.
    • Khả năng hòa tan. Vòng xoắn bị lộ thường có xu hướng tránh xa vùng hòa tan. Do nhóm C=O lộ ra ngoài có xu hướng dễ hòa tan để gia tăng năng lực của liên kết hydrogen, ví dụ xu hướng tạo liên kết H để hòa tan cũng như tạo nhóm NH. Điều này làm gia tăng sự uốn của trục xoắn.

    Dạng này rất hiếm, cấu trúc này là một dạng xoắn khác biệt nhưng chúng thường ngắn và xuất hiện ở vùng cuối của chuỗi xoắn α thường. Tên 3 10 nghĩa là có 3 aminoacid ở mỗi vòng và 10 nguyên tử vây quanh nhau thành một vòng kín tạo bởi liên kết H (chú ý là nguyên tử H cũng tham gia vào nhóm này). 3 liên kết của chuỗi chính nằm giữa các amino acid bị chia cắt bởi 3 amino acid nằm dọc chuỗi (ví dụ, O i đến N i+3). Theo danh pháp này thì mô hình của Pauling và Corey là chuỗi xoắn 3.6 13, lưỡng cực của chuỗi xoắn 3 10 không có trật tự như dạng chuỗi xoắn α, ví dụ nó là cấu trúc ít bền vững hơn và là chuỗi có ít sự liên hợp.

    Dạng β-sheet

    Pauling và Corey đưa ra mô hình về cấu trúc đối xứng của protein sợi β-keratin. Trong dạng cấu trúc polypeptide này không có dạng xoắn ốc. thay vì thế, nó có dạng zigzag hơn là xoắn α. Amino acid trong cấu trúc đối xứng β các góc Φ và Ψ có giá trị dương. Giá trị đặc trưng của Φ là -140 độ và Ψ là 130 độ. Ngược lại, amino acid của xoắn thì cả 2 góc này mang giá trị âm. Một vùng của polypeptide mà các amino acid tồn tại dạng đối xứng sẽ là dạng sợi β và các sợi này liên kết với nhau thông qua liên kết H để tạo thành phiến.

    Trong một phiến beta với 2 hoặc nhiều hơn 2 chuỗi polypeptide chạy dọc nhau và được liên kết theo một phương thức chung bởi liên kết hydrogen giữa các nhóm CO và NH của chuỗi chính. Vì vậy tất cả các liên kết hydrogen trong phiến alpha là tạo bởi các đoạn khác nhau trong chuỗi polypeptide. Sự đối ngược này với dạng xoắn alpha nơi mà tất cả liên kết hydrogen gồm yếu tố giống ở cấu trúc bậc 2. Nhóm R (các chuỗi bên) của các amino acid “láng giềng” trong điểm chuỗi beta ngược hướng.

    Cấu trúc protein-phiến: Pauling và Corey dự đoán một cấu trúc lặp lại bậc 2, trật tự phân tử lặp-conformation. Trong dạng đối xứng (conformation), bộ khung của chuỗi polypeptide được mở rộng thành dạng zigzag hơn là dạng xoắn. Các chuỗi polypeptide zigzag có thể được sắp xếp kế tiếp nhau tạo thành cấu trúc một loạt các nếp gấp-gọi là phiến (sheet); liên kết hydrogen được tạo bởi các đoạn kề nhau của chuỗi polypeptide. Các chuỗi polypeptide trong một phiến có thể song song hoặc đối song (cùng hoặc ngược hướng amino – carboxyl tương ứng). Cấu trúc này khá giống nhau, mặc dù đoạn lặp lại ở cấu trúc song song là ngắn hơn (6.5 A0, ở cấu trúc đối song là 7A 0) và kiểu liên kết hydrogen khác nhau.

    Một vài cấu trúc prptein giới hạn nhiều loại amino acid xuất hiện trong sheet. Khi hai sheet hoặc nhiều hơn được bao phủ gần nhau trong protein, nhóm R của các amino acid trên bề mặt phải tương đối nhỏ. Keratin-fibroin lụa và fibroin ở mạng nhện chứa nhiều Gly và Ala, 2 amino acid này có nhóm R nhỏ nhất. Quả thật, trong fibroin lụa Gly và Ala đan xen các phần lớn của trình tự.

    Trong phiến beta song song, tất cả các sợi chạy cùng một hướng, trong khi đó trong các phiến đối song, chúng chạy ngược hướng nhau. Trong phiến hỗn hợp, một vài sợi song song và một số khác đối song nhau.

    Trong mô hình cổ điển của Pauling và Corey, phiến beta song song ít có sự uốn xoắn nên liên kết hydrogen giữa các sợi yếu hơn.

    Các phiến beta rất phổ biến trong các protein hình cầu, và hầu hết gồm ít hơn 6 chuỗi. Độ rộng của phiến beta 6 chuỗi khoảng 25 A0. Không có kết quả nào ở dạng song song và đối song được quan sát thấy, nhưng phiến song song có ít hơn 4 chuỗi là rất hiếm, có thể điều này ảnh hưởng đến sự bền vững của chúng. Phiến này có xu hướng một là tất cả song song nhau hoặc tất cả đối song nhau, còn dạng hỗn hợp không xuất hiện.

    Phiến beta song song ít xoắn hơn dạng đối song và luôn bị chôn vùi. Ngược lại, phiến đối song có thể thấy sự xoắn rõ rệt hơn (twisting và beta-bulbe) và dễ hòa tan hơn. Điều này có nghĩa là phiến đối song bền vững hơn dạng song song cái mà luôn có định hình ổn định liên kết hydrogen và thực tế là ít khi thấy dạng phiến song song.

    Vòng ngược (reverse turns)

    Một vòng ngược là vùng của chuỗi polypeptide có liên kết hydrogen tử một nhóm CO ở chuỗi chính với nhóm NH cũng ở chuỗi chính trong 3 amino acid (ví dụ Oi đến Ni+3). Vùng xoắn bị loại khỏi định nghĩa này và vòng giữa sợi beta tạo một lớp đặc biệt được gọi là vòng kẹp tóc beta (beta-hairspin). Vòng ngược rất phổ biến trong protein hình cầu và thường thấy ở bề mặt của phân tử. người ta cho rằng các vùng này hoạt động như là trung tâm hoạt động trong quá trình gấp cuộn protein.

    Vòng ngược được chia thành các lớp dựa trên góc phi ( và psi ( của amino acid ở vị trí i+1 và i+2. Loại I và loại II nếu trong hình dưới là dạng vòng phổ biến nhất, sự khác nhau chính giữa chúng là sự tồn tại hướng của liên kết peptide giữa các amino acid ở (i+1) và (i+2).

    Góc xoắn giữa amino acid (i+1) và (i+2) trong 2 loại nằm trong các vùng khác nhau của đồ thị Ramachadran.

    Chú ý rằng phần (i+2) của loại II nằm trong một vùng đồ thị Ramachandran có thể chỉ thấy ở Glycine. Từ sơ đồ của vòng này, nó có thể thấy được đó là phần (i+2) có một chuỗi bên. Vì thế, phần (i+2) trong vòng ngược loại 2 gần như luôn là glycine.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Peptide là một chuỗi nối tiếp nhiều amino acid (số lương ít hơn 30). Với số lượng amino acid lớn hơn, chuỗi được goi là polypeptide. Mỗi polypeptide có hai đâu tận cùng, một đầu mang nhóm amine tự do, đâu kia mang nhóm carboxyl tự do. Protein được dùng để chi đơn vị chức năng, nghĩa là một cấu trúc phức tạp trong không gian chứ không phải đơn thuần là một trinh tự amino acid. Chuỗi polypeptide có thể uốn thành cấu trúc hinh gậy như trong các protein hình sợi hay cấu trúc khối cầu như trong các protein dạng cầu hay một cấu trúc gồm cả hai dạng trên. Môt protein có thể được hinh thành từ nhiều chuỗi polypeptide.

    Người ta thường phân biệt cấu trúc của phân tử protein thành bốn bậc:

    Cấu trúc bậc một là trinh tự sắp xếp các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc này đươc giữ vững nhờ liên kết peptide (liên kết cộng hóa tri). Vi mỗi một amino acid có gốc khác nhau, các gốc này có những đặc tính hóa học khác nhau, nên một chuỗi polypeptide ở các thời điểm khác nhau có những đặc tính hóa học rất khác nhau. Tuy nhiên, về tổng quát thì tất cả các chuỗi polypeptide được xây dựng một cách có hệ thống từ các nhóm nguyên tử CO, CH và NH. Sự xây dựng có hệ thống này là cơ sở để tạo nên cấu trúc bậc hai.

    Lần đầu tiên năm 1954 F. Sanger người đầu tiên xác định được trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử insulin. Phân tử insulin gồm hai mạch: mạch A chứa 21 amino acid và mạch B chứa 30 amino acid. Hai mạch nối với nhau bởi hai liên kết disulfua (-S-S-). Công trình này đã đặt cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và ông được nhận giải thưởng Nobel 1958.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc được làm bền chủ yếu nhờ liên kết hydrogen được tạo thành giữa các liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Do cấu trúc bậc 1 gấp khúc một cách ngẫu nhiên dưới các điều kiện sinh học vì các gốc R khác nhau tác động với nhau theo nhiều cách khác nhau nên cấu trúc bậc 2 xếp thành hai nhóm: xoắn alpha và lá phiến . Loại xoắn alpha là sợi ở dạng xoắn ốc, cuộn xung quanh một trục, mỗi vòng xoắn có 3,6 gốc amino acid. Trong cấu trúc này có nhiều liên kết hydro với mức năng lượng nhỏ vì vậy nó đảm bảo tính đàn hồi sinh học.

    Là chuỗi polypeptid được gấp nếp nhiều lần và đưọc ổn định nhờ các liên kết hydro giữa các nguyên tử của các liên kết peptid trong đoạn kế nhau của chuỗi. Trong liên kết này các mạch đã được kéo căng ra – dễ gấp nếp nhưng rất dễ bị đứt khi kéo căng thêm. Cả hai loại cấu trúc này đều tạo nên bởi liên kết hydro giữa các khu vực liên kết peptid của mạch. Nhóm biến đổi R không tham gia vào sự hình thành cấu trúc bậc 2. Cả hai chuỗi có thể cùng có mặt trong phân tử protein.

    Ví dụ : Chuỗi và β trong cấu trúc Hb trong hồng cầu.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide.

    Nhiêu chuỗi polypeptide trong cơ thể sống tồn tại không phải ở dạng thẳng mà gấp khúc và qua đó mà tạo nên cấu trúc không gian ba chiều. Tuy nhiên, cấu trúc này hoàn toàn xác định, chủ yếu là do trình tự các amino acid và môi trường. Khi một chuỗi polypeptide tách ra khỏi ribosome sau khi tổng hợp và được thải ra trong tế bào chất như là môi trường tạo hình thì nó hình thành nên cấu trúc tự nhiên rất nhanh, đăc biệt đối với cấu trúc hình cầu, mang lại cho protein những đặc tính sinh lý quan trọng. Có thể do chuyển động nhiệt của các chuỗi polypeptide mà các nhóm của các gốc amino acid tiếp xúc với nhau, dẫn đến có thể kết hợp với nhau.

    Cấu trúc bậc 3 đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của các nhóm R trong mạch polypeptit. Các gốc R phân cực hay ion hóa có khuynh hướng quay ra ngoài (ưa H2O) , các gốc R không phân cực có xu thế vùi vào trong (kỵ nước).

    Cấu trúc bậc 3 giữ được hằng định, bởi lực hút giữa các gốc phân cực hay ion hóa của nhóm chuỗi bên (R). Lực hút của các gốc trên với các phân tử H2O bao quanh hay giữa các liên kết hóa trị giữa các nhóm bên của chuỗi

    Trong nhiều protein hinh cầu có chứa các gốc cysteine, sự tạo thành các liên kết disulfite giữa các gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, làm cho chuỗi bi cuộn lại đáng kể. Các liên kết khác, như liên kết Val der Waal, liên kết tĩnh điện, phân cực, kỵ nước và hydrogen giữa các mạch bên của các gốc amino acid đều tham gia làm bên cấu trúc bậc 3, như protein hinh cầu. Cấu trúc hình cầu của protein được gọi là cấu trúc bậc ba, là cấu trúc của enzyme.

    Là tương tác không gian giữa các chuỗi của các phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide hình cầu . Mỗi chuỗi polypeptide này được gọi là một “tiểu đơn vị”. Sự kết hợp giữa các phân tử này chủ yếu là do liên kết hydrogen và kỵ nước mà không có cầu disulfit hoặc bất kỳ liên kết hóa trị nào giữa các tiểu đơn vị. Bằng cách này hai phân tử xác định có thể kết hợp với nhau tạo thành một dimer. Hemoglobin là một điển hình của protein có cấu trúc bậc 4, được tạo nên từ hai chuỗi với mỗi chuỗi có 141 gốc amino acid và hai chuỗi với mỗi chuỗi là 146 gốc amino acid.

    Cấu trúc của một hoặc nhiều chuỗi polypeptide có ý nghĩa quan trọng đối với độ hòa tan và chức năng của chúng. Cấu trúc protein được hiểu là sự sắp xếp của những chuỗi riêng lẻ hoặc nhiều chuỗi . Chúng phụ thuộc nhiều vào độ pH của môi trường. Protein và chuỗi polypeptide hoà tan tốt khi những nhóm ưa nước hướng ra phía ngoài, nhóm kỵ nước hướng vào bên trong. Khi một protein thay đổi cấu trúc thì những nhóm kỵ nước quay ra ngoài, protein mất khả năng hòa tan trong nước, ví dụ trường hợp kết tủa không ở dạng tinh thể của protein sữa trong môi trường chua.

    Lactic acid đươc sản sinh do vi khuẩn làm giảm pH sữa, làm thay đổi protein sữa. Nhiêu nhóm kỵ nước được hướng ra bên ngoài, protein mất khả năng tan trong nước. Vi vậy, việc thường xuyên duy trì giá tri pH trong tế bào chất rất quan trọng, vi chi có như vậy chức năng hoạt động của các enzyme trong tế bào chất mới đươc đảm bảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Điện Mặt Trời Trong Suốt Và Ý Tưởng “cá Nhân Hóa Năng Lượng”
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein là một polymer mà monomer của nó là các amino acid. Các amino acid này liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Về mặt cấu trúc và các dạng tồn tại trong không gian của các protein có khác nhau, hiện người ta phân biệt 4 loại cấu trúc của protein:

    Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV

    Hình 1: Các bậc cấu trúc của protein

    a. Cấu trúc bậc I

    Cấu trúc bậc I của protein là thành phần và trình tự sắp xếp của các gốc amino acid trong mạch polypeptide.

    Hiện nay, cấu trúc bậc I của nhiều protein đã được thiết lập. Đa số các protein có số gốc amino acid giữa 100 và 500, nhưng cũng có nhiều protein có số lượng gốc amino acid lớn hơn nhiều.

    b. Cấu trúc bậc II

    Biểu thị sự xoắn của chuỗi polypeptide, là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong mạch polypeptide.

    Nói cách khác, cấu trúc bậc II là dạng không gian cục bộ của từng phần trong mạch polypeptide. Cấu trúc này được làm bền nhờ các liên kết hydro được tạo thành giữa liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Theo Pauling và Cori (1951) cấu trúc bậc II của protein bao gồm 2 kiểu chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

    Xoắn α Liên kết

    Hydro

    Gấp nếp β

    Hình 2: Các dạng cấu trúc bậc II của protein

    – Cấu trúc xoắn α: Khi nghiên cứu về cấu hình không gian của protein , Linus và Robert Corry đã chứng minh rằng, chuỗi polypeptide có cấu tạo xoắn ốc. Mỗi vòng xoắn gồm 3,6 gốc amino acid (18 gốc amino acid sẽ tạo được 5 vòng xoắn). Khoảng cách giữa các vòng xoắn là 5,4A 0 (1,5A 0 cho mỗi amino acid). Các gốc bên của các amino acid không tham gia trực tiếp vào việc tạo thành mạch polypeptide đều hướng ra ngoài. Góc xoắn là 26 0. Có thể xoắn αphải và xoắn αtrái (ngược chiều kim đồng hồ).

    Cấu tạo xoắn được giữ bền vững nhờ liên kết hydro, các liên kết hydro được hình thành tối đa giữa các nhóm -CO của liên kết polypeptide này với nhóm -NH của liên kết nhóm peptide thứ 3 kề nó.

    Cấu trúc xoắn αcủa protein có độ bền rất cao và rất phổ biến trong các protein, tuy nhiên số lượng vòng xoắn αtrong mỗi protein phụ thuộc vào số lượng và trình tự sắp xếp các amino acid trong protein đó. Một số amino acid không có khuynh hướng tham gia cấu tạo xoắn, ngược lại, một số khác lại đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cấu tạo xoắn.

    Một số kiểu cấu tạo xoắn khác cũng được xác định như cấu tạo xoắn 3 10. Theo kiểu xoắn này, trong mỗi vòng xoắn có 3 gốc amino acid . Cấu tạo xoắn α x và α y thì có 4,4 và 5,2 gốc amino acid trong 1 vòng xoắn. Các dạng cấu tạo xoắn này ít gặp hơn cấu tạo xoắn α.

    – Cấu trúc gấp nếp β: là cấu trúc hình chữ chi, tương tự như tờ giấy gấp nếp. Mặt liên kết peptide nằm trên mặt phẳng gấp nếp (mặt phẳng tờ giấy), các gốc bên R của các amino acid có thể nằm ở trên hoặc ở dưới mặt phẳng gấp nếp. Các mạch polypeptide nằm kề nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa nhóm -CO của mạch này với nhóm -NH của mạch kia. Khoảng cách trên trục giữa hai gốc amino acid kề nhau là 3,5A 0 (ở xoắn α).

    c. Cấu trúc bậc III

    Cấu trúc bậc III là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong mạch polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn mạch polypeptide (hình dạng chung của chuỗi polypeptide). Trong thực tế, nhiều protein có cấu trúc bậc III dạng hình cầu. Nguyên nhân làm cho các phân tử protein có thể cuộn lại thành hình cầu là do sự tương tác của các nhóm bên (gốc R) của amino acid. Do sự tương tác này mà cấu trúc bậc II đều đặn bị biến dạng, dẫn đến hình thành cấu trúc bậc III. Như vậy, ở cấu trúc bậc III, chuỗi polypeptide có những vùng có cấu trúc bậc II xác định, có những vùng có cấu trúc gấp nếp β và những vùng xoắn ngẫu nhiên làm cho phân tử cuộn lại có dạng hình cầu. Myoglobin là một protein có cấu trúc bậc III được Kendrew xác định bằng phương pháp chụp nhiễu xạ tia X.

    Đặc điểm quan trọng trong cấu trúc bậc III là sự hình thành những vùng kỵ nước do các gốc bên không phân cực của các amino acid hợp thành. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, cấu trúc bậc III được giữ vững và ổn định chủ yếu do sự tương tác kỵ nước và liên kết hidro.

    Ngoài ra, người ta cũng tìm thấy liên kết disulfur (-S-S) ở một số protein có cấu trúc bậc III, song sự hình thành cầu disunfua không phải là lực chủ đạo làm cho mạch polypeptide cuộn lại, mà nó được hình thành ngẫu nhiên khi các nhóm -SH của các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide đã cuộn lại nằm kề nhau.

    Cầu disunfua đóng vai trò giữ vững và ổn định cấu trúc bậc III. Phần lớn các protein hình cầu có cấu trúc bậc III, có các gốc amino acid kỵ nước quay vào trong, còn các gốc amino acid ưa nước phân bố trên bề mặt.

    d. Cấu trúc bậc IV

    Biểu thị sự kết hợp của các chuỗi có cấu trúc bậc III trong phân tử protein. Hay nói cách khác, những phân tử protein có cấu trúc từ 2 hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau trong không gian tạo nên cấu trúc bậc IV. Mỗi một chuỗi polypeptide đó được gọi là một tiểu đơn vị (subunit), chúng gắn với nhau nhờ các liên kết hydro, tương tác VanderWaals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các tiểu đơn vị để làm bền cấu trúc bậc IV.

    Myoglobin Hemoglobin

    Hình 3: Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Khi Cấu Trúc Gia Đình Người Việt Thay Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Gia Đình Việt Nam: Thay Đổi Chưa Từng Có
  • Gia Đình Việt Nam Trong Cơn Bão Của Thời Đại
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Got Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Have Got Và Has Got
  • Cách Dùng Have To Và Have Got To
  • Khi cấu trúc gia đình người Việt thay đổi

    Nhịp sống thị trường đã và đang tác động mạnh đến gia đình truyền thống của người Việt. Những thay đổi nhìn thấy rõ, nhất là quy mô, cấu trúc gia đình.

    Đằng sau sự thay đổi đó, gia đình Việt Nam hiện đại đã chứng tỏ được những quan hệ bình đẳng, phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội. Nhưng thực tế cũng đang cho thấy những khủng hoảng, bế tắc do sự suy giảm đạo đức gia phong, thói quen sinh hoạt của gia đình truyền thống bị coi nhẹ.

    Con người trở nên mạnh mẽ, chủ động hơn

    Có dịp đi cùng với đoàn khảo sát đánh giá thực trạng phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở do ngành văn hóa – thể thao và du lịch tổ chức một số lần, tôi có dịp tiếp cận nhiều gia đình văn hóa tiêu biểu của Hà Nam. Về cơ bản, những gia đình này đều giữ được nền nếp gia phong, những yếu tố căn bản của gia đình người Việt truyền thống. Trong một mái nhà, nhiều thế hệ cùng sinh sống vui vẻ, hòa thuận, phát triển kinh tế là tấm gương cho cộng đồng dân cư. Cũng có những gia đình, người phụ nữ thay người đàn ông trụ cột gia đình trước đó qua đời, gánh vác và đảm đương vai trò chỉ đạo, điều hành mọi nền nếp sinh hoạt và làm ăn kinh tế của các thành viên một cách ổn thỏa như gia đình bà Phạm Thị Phận ở xã Đức Lý, gia đình bà Đoàn Thị Nguyệt ở xã Nhân Bình (Lý Nhân); gia đình bà Nguyễn Thị Thiệp, xã Vũ Bản (Bình Lục)…

    Thế nhưng, những gia đình như vậy hiện còn ít, gia đình trẻ xuất hiện ngày một nhiều hơn. Đó là mô hình gia đình mới, được tách ra từ gia đình lớn. Con cái khi xây dựng gia đình, không ở chung với bố mẹ, ra ở riêng và tạo nên một gia đình mới, để phù hợp với xã hội hiện đại. Ở những gia đình này, người vợ và chồng đều thể hiện quyền bình đẳng hơn, không bị gò bó trước người lớn trong quyết định các vấn đề của bản thân và xã hội. Họ làm chủ cuộc sống của mình.

    Chị Trần Thị Phượng, giáo viên Trường Tiểu học Nhân Hòa, huyện Lý Nhân cho biết: Trong nhịp sống bộn bề công việc, người phụ nữ nếu phải gò mình vào những quy định khắt khe của gia đình truyền thống sẽ không phát huy hết khả năng của bản thân, nỗi vất vả không được chia sẻ. Khi có cuộc sống độc lập, họ làm chủ thời gian, làm chủ tiền bạc của mình, làm chủ cả việc nuôi dạy con cái, tránh được những mâu thuẫn gia đình vốn có như mâu thuẫn giữa mẹ chồng nàng dâu, mâu thuẫn giữa chị dâu em chồng, mâu thuẫn giữa những nàng dâu… Chị Phượng cũng như nhiều phụ nữ tiêu biểu thành đạt ở một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó luôn cho rằng, nếu phụ nữ không được làm chủ bản thân, không được cùng làm chủ gia đình với chồng, họ không thể thành đạt, không thể được coi trọng. Đàn ông cũng vậy, khi tách khỏi cha mẹ, sống riêng trong gia đình nhỏ của mình, họ được chia sẻ trách nhiệm, tự do trong quyết định công việc và cuộc sống. Nếu ở trong gia đình lớn, dẫu có vợ, có con, họ vẫn phải răm rắp tuân theo những “phán xử” của người lớn hơn họ, tuân thủ những quy định chung được áp dụng cho tất cả thành viên trong sinh hoạt, lao động và tiền bạc… Hầu hết, cấu trúc gia đình truyền thống trong cảm nghĩ của những người hiện đại không phù hợp nữa.

    Nhưng dễ rơi vào trạng thái cô đơn

    Sự thay đổi trong cấu trúc gia đình của người Việt được đề cập đến ở nhiều góc độ khác nhau. Nhiều nhà nghiên cứu về văn hóa cho rằng, nó tác động rất mạnh đến sự thay đổi văn hóa gia đình người Việt truyền thống. Nhà văn Ma Văn Kháng viết một tác phẩm nổi tiếng về gia đình “Mùa lá rụng trong vườn”, ông cho rằng: “Gia đình là hình ảnh một mái nhà chở che, nơi con người trú ngụ, chống trả mọi phong ba, bão táp, nỗi cô đơn, căn bệnh phổ biến của thế giới hiện đại; nơi cân bằng lại xô lệch của cuộc sống con người…”.

    Gia đình truyền thống và gia đình hiện đại (gia đình có sự thay đổi về cấu trúc) có những điểm khác nhau, nhưng sự tồn tại và phát triển luôn chịu ảnh hưởng của xã hội đương thời. Gia đình là tế bào của xã hội. Vì thế, văn hóa gia đình là một tế bào nhỏ nhất của văn hóa truyền thống. Ở đó, nhiều chuẩn mực và giá trị truyền thống được lưu giữ, chọn lọc và truyền bá, thể hiện hết sức sinh động, sâu sắc trong đời sống hằng ngày. Gia đình Việt Nam thực sự là nơi nuôi dưỡng và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua hàng nghìn năm lịch sử, làm nên sức mạnh tinh thần và vật chất cho mỗi con người Việt Nam. Vẫn còn khá nhiều người thích quan điểm này và một mực duy trì cấu trúc gia đình truyền thống nhiều thế hệ. Họ cho rằng, những va chạm trong cuộc sống giữa các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ là chuyện cũng xảy ra ở những gia đình chỉ có bố mẹ và con cái. Tuy nhiên, khi sống trong gia đình lớn, con người có trách nhiệm hơn, có sự gắn kết, đoàn tụ hơn. Họ không cảm thấy bị lẻ loi, đơn độc trước sức ép của cuộc sống hiện đại.

    Ông Ngô Thừa Chưng, tiểu khu Bình Thắng, thị trấn Bình Mỹ (Bình Lục) cho rằng: “Tôi thấy những gia đình trẻ hiện nay đang phải đối mặt với những vấn đề xã hội như giáo dục con cái, công việc, kinh tế và cả vấn đề hôn nhân. Phụ nữ làm việc nhiều như đàn ông, lại lo toan chuyện gia đình, con cái, tạo nên một gánh nặng vô cùng lớn với họ. Trong khi nhiều người đàn ông vẫn giữ tư tưởng lo việc lớn, việc nhà thờ ơ. Vậy là cả bố và mẹ đều lăn lộn kiếm tiền, lo cho con học hành, bảo đảm cuộc sống gia đình. Nhưng rồi sự phát triển của xã hội hiện đại nảy sinh các vấn đề tiêu cực: Học sinh đánh nhau. Bố mẹ bỏ nhau. Nhiều gia đình tan vỡ. Những giá trị truyền thống của gia đình lúc này không đủ sức mạnh bảo đảm sự bền vững cho sự tồn tại và phát triển của gia đình. Con người bị trầm cảm vì cô đơn, vì gánh nặng lo toan, vì sức ép công việc… Nếu ở gia đình truyền thống, khi gặp những tình huống này, họ được chia sẻ, động viên và được chung tay giải quyết.

    Khi những phân tử của xã hội là con người bị khủng hoảng tinh thần, sức mạnh vật chất cũng khó bảo đảm. Cấu trúc gia đình thay đổi ở xã hội hiện đại còn làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội hệ trọng hơn, trong bài viết này, tôi chỉ xin đề cập một phần nhỏ tác động đến con người.

    Giang Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gia Đình
  • Bài 1: Biến Đổi Cấu Trúc Gia Đình
  • Cấu Trúc Gia Đình, Xã Hội Hiện Đại Và Thực Trạng Đang Thách Thức Tất Cả Chúng Ta
  • Nâng Mũi Cấu Trúc 4D Là Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Bao Lâu Thì Lành
  • 7 Cấu Trúc Giá Hàng Đầu Để Giúp Tăng Lợi Nhuận Của Bạn
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2022 2022 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 5: Protêin
  • Nêu Cấu Trúc Không Gian Của Prôtêin
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?
    • Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài.
    • Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng;
    • Ở lúa gen A quy định thân cao, a-thân thấp B chín sớm, b chín muộn các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
    • Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:
    • Ở một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định lá chẻ, gen b quy định lá nguyên, gen D quy định có tua gen d quy định không tua.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loàiI.
    • Câu 8: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
    • Các nguyên tố hóa học có trong thành phần hóa học của phân tử ADN là:
    • Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là
    • Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Phép lai Aa × AA cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
    • Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loàiI.
    • Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi.
    • Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
    • Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
    • Một cơ thể có kiểu gen (Aafrac{{Bd}}{{bD}})Nếu hai cặp gen Bb và Dd liên kết hoàn toàn với nhau thì khi giảm phân, số loại giao tử có thể tạo ra là:
    • Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
    • Ở một loài màu sắc hoa do 2 cặp gen (Aa và Bb) không cùng locus tương tác bổ sung hình thành nên.
    • Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ.
    • Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?I.
    • Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi:
    • Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là
    • Nồng độ glucose trong máu được giữ ổn định nhờ tác dụng của bao nhiêu loại hormone trong số những loại hormone sau đây?
    • Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO.
    • Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung?
    • Xét cá thể có kiểu gen (frac{{Ab}}{{aB}}{rm{Dd}}) .
    • Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
    • Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
    • Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ;
    • Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình.
    • Xét phép lai ♂aaBbDdEe × ♀AaBbDdee.
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
    • Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng.
    • Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định
    • Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
    • Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu 1. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.

    Câu 2. Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

    Câu 3. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

    Trả lời:

    Câu 1. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loại axit amin khác nhau. Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau. Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc

    cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit. Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó. Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn.

    – Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc

    hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau.

    – Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba. Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4. Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học.

    Câu 2. Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….:

    Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

    Câu 3. Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Thay Đổi Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Toeic Cũ Và Mới (Áp Dụng Từ 15
  • 42 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic Reading
  • Tổng Hợp 1200 Câu Toeic Thường Gặp Trong Khi Làm Bài Thi
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 – Đề Thi Thử Toeic
  • Enough And Too — Tiếng Anh Lớp 8
  • So sánh cấu trúc đề thi TOEIC cũ và cấu trúc đề thi TOEIC mới

    Phần 

    Đề thi TOEIC hiện hành

    Đề thi TOEIC mới, áp dụng từ 6/2019

    Part I (Picture Description)

    10 câu

    6 câu (giảm 4 câu)

    Part II (Question – Response)

    30 câu

    25 câu (giảm 5 câu)

    Part III (Short Conversations)

    30 câu

    • 10 đoạn hội thoại
    • 3 câu hỏi cho mỗi đoạn
    • Tối đa 2 người nói trong 1 đoạn

    39 câu (tăng 9 câu)

    • 13 đoạn hội thoại
    • 3 câu hỏi cho mỗi đoạn
    • Tối đa 3 người trong 1 đoạn

    Part IV (Short Talks)

    30 câu

    30 câu

    Part V (Incomplete Sentences)

    40 câu

    30 câu (giảm 10 câu)

    Part VI (Text Completion)

    12 câu

    16 câu (tăng 4 câu)

    Part VII (Reading Comphension)

    Đoạn đơn

    • 9 đoạn đơn
    • 2 – 5 câu hỏi cho mỗi bài đọc

    Đoạn kép

    • 4 đoạn kép
    • 5 câu hỏi cho mỗi bài đọc

    Đoạn đơn

    • 10 đoạn đơn
    • 2 – 4 câu hỏi cho mỗi bài đọc

    Đoạn phức

    • 2 đoạn kép
    • 3 đoạn ba
    • 5 câu hỏi

    Chi tiết thay đổi đề thi TOEIC Listening

    Tự học IELTS Listening

    Những thay đổi về đề thi TOEIC kỹ năng Listening đáng chú ý như sau:

    Phần 1: Mô tả tranh

    • Học viên nghe 4 câu miêu tả về 1 bức tranh và lựa chọn câu miêu tả đúng nhất
    • Thời gian cách giữa các câu hỏi: 5 giây

    Phần 2: Hỏi-đáp

    • 25 câu vẫn theo các question types cũ: Function question, Negative question, Information question, Yes-No, Alternative
    • Thời gian cách giữa các câu hỏi: 5 giây

    Phần 3: Hội thoại

    Một số thay đổi đề thi TOEIC bài hội thoại:

    • 39 câu hỏi : 13 đoạn hội thoại. Mỗi đoạn 3 câu hỏi, 4 đáp án lựa chọn.
    • Khoảng 9-10 đoạn hội thoại như format cũ
    • Khoảng 3-4 đoạn hội thoại có chứa visual image (biểu đồ, bảng thông tin, bản đồ chỉ địa điểm) để test khả năng liên kết thông tin nghe được với hình ảnh
    • Ngôn ngữ sẽ mang tính thực tế – spoken, chứa elisions

    Ví dụ: Going to = gonna. Want to = wanna. Kind of = kinda. Have to = hafta

    • Không chỉ chứa các câu nói hoàn chỉnh mà chứa cả incomplete sentences/fragments

    Ví dụ: Yes, in a minute. / Could you? / Down the hall.

    • Thêm các câu hỏi về implication

    Ví dụ: Why does the woman say, “I can’t believe it?”

    • Khoảng cách giữa các câu hỏi: 8 giây giữa các câu không có visual image và 12 giây giữa các câu có visual image

    Phần 4: Bài nói

    Một số thay đổi đề thi TOEIC bài nói:

    • 30 câu hỏi : 10 bài nói. Mỗi đoạn 3 câu, 4 đáp án lựa chọn
    • Khoảng 7-8 bài nói theo format cũ
    • Khoảng 2-3 bài nói có bao gồm graphic
    • Chỉ có 1 người nói cho mỗi đoạn
    • Các câu hỏi đánh giá pragmatic understanding hoặc kết nối thông tin nghe được với visual image

    Program

    Presenter

    Time

    Ms Lee

    1.30 pm

    Mr Chambers

    1.25 pm

    Ms Smith

    3.00 pm

    Ms Ohta

    4.15 pm

    • Khoảng cách giữa các câu hỏi: 8 giây giữa các câu không có visual image và 12 giây giữa các câu có visual image

    Chi tiết thay đổi đề thi TOEIC Reading

    Những thay đổi đề thi TOEIC kỹ năng Reading đáng chú ý như sau:

    Phần 5: Hoàn thành câu

    • 30 câu hỏi. 4 đáp án lựa chọn
    • Nội dung các câu gồm cả workplace và daily life

    Phần 6: Hoàn thành đoạn văn

    • 16 câu hỏi. 4 đoạn văn. Mỗi đoạn 4 câu hỏi, 4 đáp án lựa chọn.
    • Trong 4 câu hỏi:

    • Ngôn ngữ thể hiện trong đoạn văn là ngôn ngữ viết tại global workplace, còn contexts gồm workplace và daily life.

    Phần 7: Đọc hiểu

    Một số thay đổi đề thi TOEIC bài đọc hiểu:

    • 54 câu hỏi.
    • 29 câu hỏi cho các đoạn văn đơn. Mỗi đoạn 2-3 câu hỏi tùy độ dài từng đoạn
    • 25 câu hỏi cho các đoạn văn tổng hợp. Mỗi đoạn 5 câu hỏi.

      • 10 câu hỏi cho 2 đoạn văn kép (double). Mỗi đoạn 5 câu hỏi
      • 15 câu hỏi cho 3 đoạn văn ba (triple). Mỗi đoạn 5 câu hỏi

    • Các câu hỏi có thể chứa:

    • Các đoạn văn có thể là các bài báo, tạp chí, thư, email, tin nhắn, đoạn chat…
    • Ngôn ngữ viết đặc trưng ở workplace

    Lưu ý:

    Phân biệt sentence insertion ở part 6 và part 7:

    • Part 6: Có một chỗ trống. Và 4 câu khác nhau. Học viên phải chọn 1 câu để điền vào chỗ trống
    • Part 7: Có 4 chỗ trống và 1 câu duy nhất. Học viên phải chọn vị trí thích hợp để chèn câu đó vào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Câu Đảo Ngữ Trong Ielts Writing
  • Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Và Cách Sử Dụng
  • Câu Đảo Ngữ 3 (Inversion 3)
  • Trường Hợp Gen Cấu Trúc Bị Đột Biến Thay Thế 1 Cặp G

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Câu Đột Biến Gen Sinh Học 12 Bài 4 Có Đáp Án File Word
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Của Gen
  • Một Gen Cấu Trúc Có 4050 Liên Kết Hydro, Hiệu Số Giữa Nu Loại G Với Loại Nu Khác Chiếm 20%. Sau Đột Biến Chiều Dài Gen K?
  • Bai 1 : Gen,mã Di Truyền ,nhân Đôi Adn Bai1 Ppt
  • Rối Loạn Tổng Hợp Protein Do Gen Cấu Trúc Và Gen Điều Hòa
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn.
    • Gen quy định nhóm máu ở người có 3 alen IA, IB, IO trong đó IA, IB trội hơn so với IO sẽ tạo ra được:
    • Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen gồm:
    • Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi của ADN, NST diễn ra trong pha:
    • Tế bào xôma lưỡng bội bình thường bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1. Thể không; 2.
    • Cho P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là:
    • Không thuộc thành phần của một operon nhưng đóng vai trò quyết định hoạt động của operon là?
    • Trong một gia đình mẹ có kiểu gen XB Xb bố có kiểu gen Xb Y sinh được con gái có kiểu gen XB XB Xb.
    • Trao đổi đoạn giữa 2 NST không tương đồng gây hiện tượng:
    • Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro sẽ:
    • Gen A bị đột biến thành gen a.
    • Loại đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi hàm lượng ADN trên NST là:
    • Quá trình phiên mã tạo ra:
    • Một NST có trật tự gen ban đầu là ABCDEF*GHI bị đột biến tạo thành NST có trật tự gen ABCDCDEF*GHI. Dạng đột biến này:
    • Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở chúng tôi khi môi trường có lactozo thì:
    • Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến đa bội bởi vì nó có khả năng:
    • Guanin dạng hiếm kết cặp với Timin trong nhân đôi ADN tạo nên:
    • Ở cà chua, gen A: Cao, a: Thấp; Gen B: Đỏ, b: Vàng. Các gen di truyền phân ly độc lập. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F1 là:
    • Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của MenĐen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
    • Trong tác động cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào càng nhiều cặp gen thì:
    • Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:
    • Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 48, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiễm đơn khác:
    • Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:
    • Một gen có 480 A và 3120 liên kết hidro. Gen đó có số lượng nu là bao nhiêu:
    • Tất cả các loài sinh vật đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ 1 vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
    • Xét một gen gồm 2 alen trội lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là:
    • Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm đủ 2 thành phần ADN và Protein histon là:
    • Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nucleotit các loại như sau: A = 60, G = 120, X = 80,T = 30.
    • Quy luật di truyền phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
    • Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B và gen C bị đột biến thành gen c.
    • Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
    • Cá thể có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân sinh ra bao nhiêu loại giao tử:
    • Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:
    • Tác động bổ sung là trường hợp…(M: Một cặp gen, H: 2 hay nhiều) cặp gen…….(E: alen, K: Không alen) thuộc ……….
    • Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền phân ly độc lập là…
    • Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có 2 bộ nhiễm sắc thể của loài khác nhau là:
    • Với 4 loại nu A, T, G, X có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?
    • Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY.
    • Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là:
    • Ở ruồi giấm, đột biến gen quy định mắt đỏ thành gen quy định mắt trắng làm cho gen đột biến ngắn hơn gen bình th�

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Đột Biến Gen
  • Bài Tập Tự Luận Về Cấu Trúc Adn Hay
  • Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10
  • 10 Câu Trắc Nghiệm Về Bài Tập Cấu Trúc Adn Và Gen
  • Quy Tắc Về Trọng Âm Trong Câu
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Tìm Hiểu Về Gel Protein Và Cơ Chế Tạo Gel
  • Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

      Axit amin – đơn phân tạo nên protein

    Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống. Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:

      Các bậc cấu trúc của protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    • Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
    • Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.
    • Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.
    • Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Thiền Giúp Thay Đổi Cấu Trúc Gen Gây Đau Nhức

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12/điều Hòa Hoạt Động Gen
  • Sinh Học 12/gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Xét Nghiệm Gen Và Những Ý Nghĩa Quan Trọng Trong Y Học
  • Xét Nghiệm Gen Là Gì, Tác Dụng, Phân Loại, Chi Phí Hết Bao Nhiêu
  • Bài 11. Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Không có gì là bí ẩn khi thiền, một phương pháp luyện tập giúp khuyến khích sự chú tâm vào hiện tại có thể giúp giảm các căng thẳng về cảm xúc. Nhiều bằng chứng đã chỉ ra rằng thiền vô cùng lợi ích cho sức khỏe từ việc giảm huyếp áp cho đến ngăn ngừa các chứng rối loạn về ăn uống, nghiện ngập.

    Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây do các nhà nghiên cứu ở Winconsin, Tây Ban Nha và Pháp chỉ ra rằng thiền có thể ảnh hưởng đến cấu trúc gen. Đặc biệt, nghiên cứu này chỉ ra rằng thiền có thể giúp giảm ngăn ngừa các biểu hiện của những loại gen gây ra viêm nhiễm.

    “Sự thay đổi được quan sát ở các gen giúp chống viêm nhiễm và các loại thuốc giảm đau” tiến sĩ Perla Kaliman, một nhà nghiên cứu tại viện nghiên cứu y sinh ở Barcelona, Tây Ban Nha cho biết “Kết quả của chúng tôi giúp đặt ra nền tảng cho những nghiên cứu sau này nhằm đánh giá các phương pháp sử dụng thiền để giúp chữa trị các triệu chứng viên nhiễm mãn tính.”

    Trong nghiên cứu này, một nhóm những người thiền chánh niệm lâu năm sẽ thiền tập trong tám giờ. Trong suốt thời gian đó, một nhóm người khác chỉ làm các hành động trong im lặng mà thôi.

    Vậy các nhà nghiên cứu đã tìm ra được điều gì? Sau các khóa thiền hành, họ nhận thấy các gen gây ra sự viêm nhiễm giảm xuống. Lúc ban đầu, không có sự khác nhau giữa cấu trúc gen trong hai nhóm.

    “Sản phẩm gen, các loại chất đạm chúng sản xuất sẽ thay đổi theo chiều hướng các gen hoạt động hay không” Tiến sĩ Richard J Davidson, tác giả chính của nghiên cứu, giáo sư tâm lý học và nhà sáng lập ra trung tâm nghiên cứu sức khỏe về tâm tại trường đại học Wisconsin ở Madison cho biết. “ Chúng ta có thể nghĩ các gen kiểm soát một lượng lớn các cấu trúc phân tử sản xuất chất đạm. Các gen mà chúng tôi tìm thấy bị giảm khi thiền ảnh hưởng đến sự viêm nhiếm.”

    Tiến sĩ Davidson cho biết đây là nghiên cứu đầu tiên chỉ ra sự thay đổi cấu trúc gen ở những người thiền hành chánh niệm.

    Ngọc Hằng dịch Theo The Huffington Post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Dạng Bài Tập Tính Số Liên Kết Hóa Học Trong Cấu Trúc Của Gen Sinh Học 12
  • Rối Loạn Tổng Hợp Protein Do Gen Cấu Trúc Và Gen Điều Hòa
  • Bai 1 : Gen,mã Di Truyền ,nhân Đôi Adn Bai1 Ppt
  • Một Gen Cấu Trúc Có 4050 Liên Kết Hydro, Hiệu Số Giữa Nu Loại G Với Loại Nu Khác Chiếm 20%. Sau Đột Biến Chiều Dài Gen K?
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Của Gen
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100