Top 11 # Xem Nhiều Nhất Isobutan Có Công Thức Cấu Tạo Là Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

” Olefin Là Gì ? Có Ai Biết Về Công Thức Cấu Tạo Của Olefin Không

2019

Olefin thuộc về một họ các hợp chất hữu cơ được gọi là hydrocarbon. Chúng bao gồm các kết hợp phân tử khác nhau của hai nguyên tố, carbon và hydro. Một tên

Nội Dung:

Olefin thuộc về một họ các hợp chất hữu cơ được gọi là hydrocarbon. Chúng bao gồm các kết hợp phân tử khác nhau của hai nguyên tố, carbon và hydro. Một tên khác cho một olefin là một anken. Các anken chứa một hoặc nhiều liên kết đôi giữa các nguyên tử carbon của phân tử.

Đang xem: Olefin là gì

Cấu trúc nguyên tử

Mỗi nguyên tố là một nguyên tử chứa số lượng proton, neutron và electron khác nhau. Proton và neutron sống trong hạt nhân trung tâm của nguyên tử, trong khi các electron di chuyển xung quanh hạt nhân theo các mẫu xác định gọi là quỹ đạo. Nguyên tố hydro chỉ có một electron quay quanh, trong khi nguyên tố cacbon có sáu. Các electron tạo thành cặp và sống trong các quỹ đạo khác nhau xung quanh hạt nhân. Các nguyên tử ổn định có tất cả các electron được ghép nối và quỹ đạo đầy đủ.

Hình thành phân tử

Các electron chưa ghép cặp thu hút các nguyên tử khác có các electron chưa ghép cặp để có được một electron khác và trở nên ổn định. Các electron chưa ghép cặp sống ở mức năng lượng cao nhất và được gọi là các electron hóa trị. Hydrogen có một electron hóa trị trong khi carbon có bốn. Các nguyên tử chia sẻ các electron hóa trị của chúng với các nguyên tử khác và liên kết với nhau, tạo thành một phân tử. Một số loại trái phiếu tồn tại.

Trái phiếu đôi

Trong các phân tử olefin, hai trong số các nguyên tử carbon tạo thành liên kết đôi với nhau bằng cách chia sẻ các electron hóa trị của chúng với nhau thay vì chia sẻ với một nguyên tử hydro. Cấu trúc phân tử khác nhau hình thành, tùy thuộc vào nơi xảy ra liên kết đôi. Hợp chất olefin đơn giản nhất có liên kết đôi carbon và bốn liên kết đơn hydro. Hai nguyên tử hydro liên kết với mỗi nguyên tử carbon ở phía đối diện với liên kết đôi.

Chuỗi và Nhẫn

Olefin tạo thành các hợp chất khác nhau dựa trên cấu trúc của chúng. Một số có chuỗi ngắn chỉ có hai, ba hoặc bốn nguyên tử cacbon, chẳng hạn như ethylene. Những người khác tạo thành chuỗi dài hoặc cấu trúc vòng kín. Một số có sự kết hợp của cả hai.

Tính chất hóa học

Anken không hòa tan và tồn tại trong cả ba trạng thái của vật chất. Một số anken chuỗi ngắn là khí ở nhiệt độ và áp suất phòng. Cấu trúc phức tạp hơn tồn tại dưới dạng chất lỏng và chất rắn.

Công dụng

••• hình ảnh củ cà rốt của Andrzej Włodarchot từ chúng tôi

Olefin, hay anken, hình thành tự nhiên trong nhiều sinh vật sống. Theo cuốn sách Bruce Hathaway, cuốn sách Hóa học hữu cơ, beta-carotene dinh dưỡng là một olefin tự nhiên có trong cà rốt. Nó chứa một chuỗi các nguyên tử carbon gấp đôi và liên kết đơn với nhau với cấu trúc vòng gần hai đầu. Các olefin đơn giản, ethylene, thúc đẩy sự chín của trái cây. Ứng dụng thương mại lớn nhất của họ về olefin xuất hiện trong ngành dầu khí, nơi chúng được sử dụng để sản xuất xăng có chỉ số octan cao.

Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ

Fructozơ được biết đến là một monosaccharide ketonic đơn giản và được tìm thấy ở nhiều loài thực vật, nơi nó thường được liên kết với glucozơ để tạo thành các disaccharide sucrose.

Fructozơ là một trong ba monosacarit dùng cho ăn kiêng: Cùng với glucozơ và galactose, fructozơ được hấp thụ trực tiếp vào máu trong quá trình tiêu hóa.

Công thức phân tử (C_{6}H_{12}O_{6})

Công thức cấu tạo (CH_{2}OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH_{2}OH)

Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng (beta), vòng 5 hoặc 6 cạnh.

Fructozơ tinh khiết và khô chính là chất rắn kết tinh rất ngọt, có màu trắng và không mùi. Đây là loại đường tan trong nước tốt nhất.

Fructozơ còn được tìm thấy trong mật ong, cây và trái của cây nho, hoa, quả, và hầu hết một số các loại rau củ.

Hòa tan (Cu(OH)_{2}) ở ngay nhiệt độ thường

Tính chất hóa học của Fructozơ

Tính chất của xeton

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH, mà trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C=O. Do đó nó có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

(2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} rightarrow 2H_{2}O + (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu)

Chú ý:

Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm.

Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

(CH_{2}OH-[CHOH]_{3}-CO-CH_{2}OH + H_{2} rightarrow CH_{2}OH[CHOH]_{4}CH_{2}OH)

(CH_{2}OH-[CHOH]_{3}-CO-CH_{2}OH + HCN rightarrow CH_{2}OH(CHOH)_{3}C(OH)CNCH_{2}OH)

Cách giải:

Một số bài tập về fructozơ

Bài 1: Hỗn hợp m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3}) tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam (Br_{2}) trong dung dịch nước. Tính số mol của glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp.

(n_{glucozo} + n_{fructozo} = frac{1}{2}n_{Ag} = frac{1}{2}.frac{4,32}{108} = 0,02, mol)

Chỉ có glucozơ phản ứng với dung dịch brom theo tỷ lệ 1:1

(CH_{2}OH[CHOH]_{4}CHO + Br_{2} + H_{2}O rightarrow CH_{2}OH[CHOH]_{4}COOH + 2HBr)

(rightarrow n_{glucozo} = n_{brom} = frac{0,8}{160} = 0,005, mol)

Cách giải:

(rightarrow n_{fructozo} = 0,02 – 0,005 = 0,015, (mol))

Chất nào làm dung dịch chuyển màu xanh là Fructozơ và Glixerol

Bài 2: Trình bày cách nhận biết các hợp chất Fructozơ, glixerol, etanol trong dung dịch bằng phương pháp hóa học.

Cho hợp chất tác dụng với (Cu(OH)_{2})

(2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Chất nào tạo kết tủa đỏ gạch là Fructozơ

Chất không có hiện tượng là Glixerol

(2C_{3}H_{5}(OH)_{3} + Cu(OH)_{2} rightarrow [C_{3}H_{5}(OH)_{2}O]_{2}Cu + 2H_{2}O)

Cho hỗn hợp tác dụng với (Cu(OH)_{2})/NaOH

(C_{5}H_{11}O_{5}CHO + 2Cu(OH)_{2} + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}C_{5}H_{11}O_{5}COONa + Cu_{2}O + 3H_{2}O)

Các dạng trắc nghiệm về fructozo

Câu 1. Chất tiêu biểu, quan trọng của monosaccarit là :

Câu 2. Chất nào thuộc loại monosaccarit ?

Câu 5. Hoàn thành nội dung sau : “Trong máu người luôn luôn có nồng độ ……… không đổi là 0,1%”

(Nguồn: www.youtube.com)

Tác giả: Việt Phương

Công Thức Cấu Tạo Hợp Chất Hữu Cơ

CÔNG THỨC CẤU HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

Ngay từ năm 18611861, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

– Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

VD: Công thức phân tử C 2H 6 O có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với 2 hợp chất sau:

1. H 3C−O−CH 3 : đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.

2. H 3C−CH 2 −O−H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.

– Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

– Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

– Phụ thuộc thành phần phân tử: CH 4 là chất khí dễ cháy, CCl 4 là chất lỏng không cháy; CH 3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl 3 là chất lỏng có tác dụng gây mê.

– Phụ thuộc cấu tạo hóa học: CH 3CH 2OH và CH 3OCH 3 khác nhau cả về tính chất hóa học.

Các ancol trongdãy: CH 3OH,C 2H 5OH,C 3H 7OH,C 4H 9OH,…,C nH 2n+1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

* * Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là C Metyl axetat (CH 2H 6O. 3COOCH 3), etyl fomiat (HCOOC 2H 5) và axit propionic (CH 3CH 2COOH là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là C 3H 6O 2.

* Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

* Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo H 3C−CH 2−O−H, còn đimetyl ete có cấu tạo H 3C−O−CH 3, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

3. Các loại công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết

khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm CHx với x đảm bảo hóa trị 4 ở C.

Butan−1−ol và đietylete có cùng công thức phân tử C 4H 10 O nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

Bài 1. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau :

Biết rằng brom có hoá trị I.

Bài 3. Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.

Relay Là Gì ? Rơ Le Là Gì ? Cấu Tạo Của Rơ Le Và Các Kiến Thức Chi Tiết Khác

Điện áp và dòng điện được relay chuyển mạch sẽ rất khác so với tín hiệu được sử dụng để kích hoạt hoặc cấp điện cho relay. Nói tóm lại rơ-le hay relay là một thiết bị thông dụng, gọn nhẹ, giá thành dễ tiếp cận và được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày của chúng ta.

Về cấu trúc cơ bản của relay (rơ – le) sẽ bao gồm một cuộn dây kim loại đồng hoặc nhôm được quấn quanh một lõi sắt từ. Bộ phận này có phần tĩnh được gọi là ách từ (Yoke) và phần động được gọi là phần cứng (Armature). Phần cứng sẽ được kết nối với một tiếp điểm động, cuộn dây có tác dụng hút thanh tiếp điểm lại để tạo thành trạng thái NO và NC. Mạch tiếp điểm (mạch lực) có nhiệm vụ đóng cắt các thiết bị tải với dòng điện nhỏ và được cách ly bởi cuộn hút.

Đây là một ví dụ về rơ le “thường mở” (NO). Các tiếp điểm trong mạch thứ hai không được kết nối theo mặc định và chỉ bật khi dòng điện chạy qua nam châm. Các rơ le khác là “thường đóng” (NC). Các tiếp điểm được kết nối để dòng điện chạy qua chúng theo mặc định) và chỉ tắt khi nam châm được kích hoạt, kéo hoặc đẩy các tiếp điểm ra xa nhau. Thông thường rơle mở là phổ biến nhất.

Bên dưới là một hình ảnh động khác cho thấy cách một relay liên kết hai mạch với nhau. Ở phía bên trái, có một mạch đầu vào được cung cấp bởi một công tắc hoặc một loại cảm biến nào đó. Khi mạch này được kích hoạt, nó cung cấp dòng điện cho một nam châm điện kéo công tắc kim loại đóng lại và kích hoạt mạch đầu ra thứ hai (ở phía bên phải). Dòng điện tương đối nhỏ trong mạch đầu vào do đó kích hoạt dòng điện lớn hơn trong mạch đầu ra.

Thứ nhất: mạch đầu vào (vòng màu xanh) bị tắt và không có dòng điện chạy qua cho đến khi một cái gì đó (có thể là cảm biến hoặc đóng công tắc) bật nó. Mạch đầu ra (vòng lặp màu đỏ) cũng bị tắt.

Thứ hai: khi một dòng điện nhỏ chạy trong mạch đầu vào. Nó sẽ kích hoạt nam châm điện (được hiển thị ở đây dưới dạng một cuộn dây màu xanh đậm). Và tạo ra một từ trường xung quanh nó.

Thứ ba: nam châm điện năng lượng kéo thanh kim loại trong mạch đầu ra về phía nó, đóng công tắc và cho phép dòng điện lớn hơn nhiều chạy qua mạch đầu ra.

Thứ tư: mạch đầu ra vận hành một thiết bị có dòng điện cao như đèn hoặc động cơ điện.

Theo mình được biết thì trên thị trường hiện nay sẽ có hai dạng relay là module rơ-le đóng ở mức thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng) và module rơ-le đóng ở mức cao (nối cực dương vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng). Nếu chúng ta so sánh giữa 2 module rơ-le có cùng thông số kỹ thuật thì hầu hết mọi linh kiện của nó đều giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ cái transistor của mỗi module. Chính vì bộ phận transistor này nên ta mới có được 2 loại module rơ-le (có 2 loại transistor là NPN – kích ở mức cao, và PNP – kích ở mức thấp).

Vấn đề được đặt ra ở đây là làm sao chúng ta có thể xác định được cái rờ – le mà chúng ta đang cầm trên tay là dạng nào. Và để giải quyết vấn đề này mình sẽ đề xuất cho các bạn một số cách thức khá thú vị nhưng hiệu quả như sau:

Cách 1: hỏi người cung cấp relay (rơ – le), đây là cách phổ biến nhất và nhanh nhất nếu chúng ta không có thời gian.

Các thông số của module rơ – le cũng chính là các thông số của hai bộ phận cấu thành nên chúng là rơ – le và transistor. Cụ thể thì chúng sẽ có các thông số như sau:

Đây là các thông số thể hiện mức dòng điện cũng như hiệu điện thế tối đa của các thiết bị mà các bạn muốn đóng/ngắt có thể đấu dây với rơ – le. Và thường chúng sẽ in lên trên thiết bị để chúng ta quan sát, đại loại như hình bên dưới nè.

10A – 250VAC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 250VAC

10A – 30VDC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 30VDC

10A – 125VAC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 125VAC

10A – 28VDC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 28VDC

SRD-05VDC-SL-C: hiệu điện thế kích tối ưu là 5V.

+ : dùng để cấp hiệu điện thế tối ưu

– : dùng để nối với cực âm

S : đây là chân tín hiệu, tùy vào loại module rơ-le mà nó sẽ làm nhiệm vụ kích rơ-le:

Nếu bạn đang dùng module rơ-le kích ở mức cao và chân S bạn cấp điện thế dương vào thì module rơ-le của bạn sẽ được kích, ngược lại thì không.

Tương tự với module rơ-le kích ở mức thấp.

COM: chân nối với 1 chân bất kỳ của đồ dùng điện, nhưng mình khuyên bạn nên mắc vào đây chân lửa (nóng) nếu dùng hiệu điện thế xoay chiều và cực dương nếu là hiệu điện một chiều.

ON hoặc NO: chân này bạn sẽ nối với chân lửa (nóng) nếu dùng điện xoay chiều và cực dương của nguồn nếu dòng điện một chiều.

OFF hoặc NC: chân này bạn sẽ nối chân lạnh (trung hòa) nếu dùng điện xoay chiều và cực âm của nguồn nếu dùng điện một chiều.

Để thiết bị có thể hoạt động tốt thì chúng ta cần lưu ý các nguyên tắc vận hành như sau:

Nguồn điện được cung cấp cho cuộn dây để tạo ra từ trường

Từ trường được chuyển thành cơ thông qua việc hút phần ứng

Phần ứng có nhiệm vụ đóng/mở một hoặc nhiều tiếp điểm

Các tiếp điểm cho phép chuyển mạch điện sang tải như thiết bị điện tử khác, động cơ, quạt, bóng đèn,…

Sau khi điện áp bị loại bỏ thì từ trường biến mất, các tiếp điểm trở lại vị trí như ban dầu

Các tiếp điểm có thể thường đóng hoặc thường hở

Có thể nói các ứng dụng của relay trong thực tế là rất phổ biến nhất là trong các ứng dụng tự động hóa. Chúng thường được sử dụng kèm với các loại cảm biến báo mức như cảm biến nhiệt độ, áp suất, mực nước, độ ẩm,…Relay thường được tích hợp trong các ngõ ra của các loại màn hình hiển thị, công tắc báo mức hay thiết bị chuyển đổi tín hiệu. Sử dụng các tín hiệu điện áp nhỏ từ các cảm biến để kích hoạt các thiết bị có điện áp cao hơn.

Ví dụ: chúng ta có một cảm biến đo mức nước dạng báo đầy báo cạn ngõ ra Relay NO/NC được đấu dây với các motor bơm nước. Trường hợp mực nước quá cao cảm biến sẽ kích tín hiệu điện áp thấp và ngắt hoạt động của máy bơm để đảm bảo nước không bị tràn ra bên ngoài. Bên cạnh đó thì chúng ta còn có rất nhiều ứng dụng khác trong công nghiệp nữa mà mình chưa thể kể hết trong bài viết này.