Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Hormon Có Cấu Trúc Acid Amin Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Phương Pháp Sản Xuất Acid Amin

Axit Axetic C2H4O2 Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập

Cấu Tạo Phân Tử, Tính Chất Vật Lý Và Hóa Học Của Axit Axetic (Ch3Cooh)

Hàn Quốc Acid Axetic Hàn Quốc Chất Lượng Cao

Ankan: Cấu Trúc Phân Tử Và Tính Chất Vật Lí

Công Ty Tnhh Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Tnhh

Các phương pháp sản xuất acid amin

 Amino acid thường được gọi là “the building blocks of life”, nó có một vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của con người, động vật và duy trì sức khoẻ. Chúng được sử dụng làm chất phụ gia trong thức ăn của gia súc (lysine, methionine, threonine); chất tăng cường hương vị (axit aspartic, muối mononatri glutamate, serine); thành phần trong mỹ phẩm, dược phẩm. Đặc biệt, amino acid được truyền vào để nuôi cơ thể bệnh nhân trong những trường hợp không thể cung cấp protein cho cơ thể bằng con đường ăn uống. Một số amino acid được sử dụng giải độc amoniac trong máu, điều trị suy tim, loét dạ dày và vô sinh ở nam giới. Một số axit amin khác được sử dụng làm tiền chất trung gian trong quá trình sản xuất kháng sinh.

Amino acid

Quy trình sản xuất

Sản phẩm vi sinh vật

Glycine

Hóa học

Chất đệm trong thuốc giảm đau, mỹ phẩm

L-Alanine

Hóa học, enzym

Pseudomonas dacunhae

Thành phần bổ sung để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

L-Arginine

Lên men

C. glutamicum;

Brevibacterium flavum; E. coli

Thảnh phần trong các sản phẩm nha khoa như kem đánh răng.

L-Aspartic acid

Enzym

E.coli

Thành phần trong thực phẩm bổ sung, chất ngọt aspartame.

L-Cysteine

Chiết xuất, enzym

E. coli; Pseudomonas

thiazolinophilum

Tiền chất, thành phần trong bổ sung thực phẩm

L-Glutamine

Lên men

C. glutamicum

Thành phần trong thực phẩm bổ sung, sử dụng điều trị một số bệnh thần kinh

L-Histidine

Lên men

Brevibacterium  flavum

Thành phần bổ sung thực phẩm cho cơn đau tiền kinh, chống co thắt, chống viêm

L-Isoleucine

Lên men

C. glutamicum; E. coli

Thành phần bổ sung trong thực phẩm

L-Leucine

Lên men, chiết xuất

Brevibacterium flavum; E.coli

Thành phần bổ sung trong thực phẩm

L-Lysine

Lên men

C. glutamicum

Thành phần bổ sung trong thực phẩm để tăng hấp thu canxi và hình thành collagen cho xương, sụn, mô liên kết. Điều trị cảm lạnh.

L-Proline

Thủy phân protein, lên men.

Brevibacterium flavum; E. coli

Thành phần bổ sung trong thực phẩm, đặc biệt dành cho vận động viên.

L-Serine

Thủy phân protein, lên men

Methylobacterium sp.

Thành phần bổ sung trong thực phẩm để điều trị hội chứng mệt mỏi mãn tính, tăng cường và cải thiện sức khoẻ. Thành phần trong thuốc (dịch truyền amino acid)

L-Tryptophan

Lên men, enzym

E. coli,

C.glutamicum; Bacillussp.

Thành phần bổ sung trong thực phẩm để hỗ trợ giấc ngủ, trầm cảm…

L-Tyrosine

Thủy phân protein,

Lên men

E. coli

Được sử dụng trong các chất bổ sung protein để điều trị chứng phenylketon niệu, chứng rối loạn nhịp tim (ADHD). Tiền chất của melanin. Được sử dụng để sản xuất L-DOPA.

l-Valine

Lên men, enzym

E. coli;

C. glutamicum;

Brevibacterium flavum

Thành phần bổ sung trong thực phẩm dành cho người nghiện rượu hoặc ma túy.

Bảng 1: Acid amin dùng trong ngành dược phẩm và sản xuất thực phẩm.

Hằng năm, nhu cầu sử dụng amino acid tăng lên 7%. Với thị trường đang phát triển nên công nghệ sản xuất amino axit có nhiều bước tiến lớn trong nửa sau thế kỉ 20, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất amino acid bằng công nghệ sinh học đã có nhiều thành công. Các phương pháp sản xuất amino acid:

Sản xuất amino acid bằng thủy phân protein: đây là phương pháp đầu tiên để sản xuất amino acid. Trước năm 1950, hền hết amino axit đều được sản xuất bằng việc thủy phân (xúc tác axit) các protein như tóc, keratin, lông vũ…Cysteine được chiết xuất từ sản phẩm thủy phân của keratin có trong lông vũ; prolin và hydroxyproline là sản phẩm thủy phân của gelatin.

Sản xuất amino acid bằng tổng hợp hóa học: Glycine and L-Alanine là các sản phẩm được tổng hợp đầu tiên. Mặt dù, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều xúc tác bất đối xứng để tổng hợp các đồng phân quang học như mong muốn, nhưng do chi phí cao nên hiện nay chỉ một lượng nhỏ amino acid như alanine, glycine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine được sản xuất bằng con đường hóa học.

Hình 1: Tổng hợp L-Valine bằng phương pháp Strecker

Sản xuất amino acid bằng công nghệ sinh học: Các quy trình để sản xuất amino acid theo công nghệ sinh học đã được ứng dụng trong khoảng 50 năm qua. Có ba phương pháp sinh học để sản xuất amino acid: phương pháp enzym (sử dụng các enzyme vi khuẩn hoặc các tế bào bất động); bán lên men và lên men.

– Phương pháp enzym: tiền chất của amino acid được chuyển thành amino acid bằng cách dử dụng một hoặc hai enzym. Hiện nay, người ta dùng phương pháp enzym để sản xuất chủ yếu alanine, axit aspartic, cysteine, cystine, methionine,phenylalanine, serine, tryptophan và valine.

– Phương pháp bán lên men: một chất trung gian chuyển hóa trong sinh tổng hợp acid amin hoặc tiền thân của nó được chuyển thành acid amin trong quá trình lên men.

– Phương pháp lên men: được sử dụng để sản xuất hầu hết các L-acid amin. Phương pháp này sử dụng hiện tượng vi sinh vật chuyển hóa chất dinh dưỡng thành nhiều thành phần khác nhau. Với phương pháp lên men, các nguyên vật liệu như xi rô được thêm vào môi trường vi sinh vật, các vi sinh vật sinh sôi nảy nở để sản xuất axit amin. Enzyme đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất axit amin bằng quá trình lên men.

Phương pháp sản xuất

Điểm yếu

Điểm mạnh

Thủy phân Protein

Giới hạn nguyên liệuKhông phù hợp trên quy mô lớn

Sinh khối giàu protein không sử dụng còn lại từ các quá trình khác nhau có thể được sử dụng như nguyên vật liệu.

Hóa học

Chi phí cao

Có thể sản xuất trên quy mô lớn

Lên men

Không sản xuất được tất cả các acid amin, ví dụ L-methionine.

Đơn giản, tiết kiệm.

Enzym

Chất nền đặc biệt dùng làm vật liệu ban đầu

Sản xuất tinh khiết amino acid, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.

Bảng 2: So sánh các phương pháp sản xuất acid amin

Tổng hợp

Lê Trọng Nhân

Tham khảo

Kalin Ivanov, Assena Stoimenova, Danka Obreshkova, Luciano Saso. Biotechnology in the Production of Pharmaceutical Industry Ingredients: Amino Acids, Biotechnology & Biotechnological Equipment; 27/2013/2.

Mưa Axit Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Đời Sống Của Bạn?

Mưa Axit Là Gì? Tác Hại Và Thực Trạng Mưa Axit Ở Việt Nam

Mimir Bách Khoa Toàn Thư

Axit Oxalic Là Gì Và Một Số Điều Thú Vị Về Hoá Chất Này

Axit Oxalic Là Gì? Những Tính Chất Và Ứng Dụng Quan Trọng Của Axit Oxalic

Sơ Lược Về 20 Loại Acid Amin Phổ Biến Thường Gặp

Amino Axit Là Gì? Tên Và Công Thức Của 20 Loại Acid Amin

Bình Ắc Quy Ô Tô Giá Bao Nhiêu ?

Tổng Quan Về Kỹ Thuật Ắc Quy Chuyên Nghiệp

Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?

Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm

Tổng quan về Acid amin

Protein – những phân tử tạo nên các sinh vật sống là các phân tử khổng lồ, được xây dựng từ những thành phần nhỏ hơn gọi là acid amin. Có hơn 500 acid amin được tìm thấy trong tự nhiên, tuy nhiên, trong số này, cơ thể người chỉ mã hóa trực tiếp 20 loại acid amin. Mỗi protein trong cơ thể chúng ta được tạo thành từ sự kết hợp của các acid amin này – thông tin cụ thể của acid amin nằm trong biểu đồ.

Các loại Acid amin hiện nay

Hai mươi loại acid amin này có thể được sắp xếp thành hai nhóm: thiết yếu và không thiết yếu. Các acid amin không thiết yếu là những acid amin mà cơ thể chúng ta có khả năng tự tổng hợp được. Còn các acid amin thiết yếu phải được bổ sung từ quá trình ăn uống. Các acid amin không thiết yếu là alanin, arginin, asparagin, aspartat, cystein, acid glutamic, glutamin, glyxin, prolin, serin và tyrosin;

Một số trong số các acid amin này cũng có thể được gọi là “thiết yếu” trong một số điều kiện nhất định như khi ta bị bệnh chẳng hạn. Những acid amin đó bao gồm arginin, glyxin, cystein, tyrosin, prolin và glutamin. Cuối cùng acid amin thiết yếu là histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin, phenylalanin, threonin, tryptophan và valin.

Các acid amin không được cơ thể lưu trữ như tinh bột hay chất béo (trans: tinh bột được lưu trữ dưới dạng glucogen, chất béo được lưu trữ trong các tế bào mỡ), chúng ta chỉ có thể bổ sung liên tục chúng qua quá trình ăn uống. Nếu không cung cấp đủ acid amin có thể dẫn đến ức chế tổng hợp protein trong cơ thể, gây ra một loạt các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. acid amin thu được từ sự phân hủy protein của sinh vật khác trong chế độ ăn uống, do đó, chế độ ăn thiếu protein (trans: thịt đấy :v) có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.

Bởi vì các protein amin có thể là các phân tử cực kỳ lớn, nên sẽ rất tốn thời gian và khó có thể xác định chính xác cấu trúc hóa học của chúng giống như cách chúng ta làm đối với các phân tử nhỏ hơn (trans: theo dân học hoá VN là cứ đốt hết lên rồi cân đo đong đêm :v). Vì vậy, các acid amin phổ biến tạo nên protein được quy định thành các mã để đại diện cho chúng khi chúng xuất hiện trong các phân tử, để mô tả cấu trúc của protein dễ dàng hơn.

Mặc dù biểu đồ này cho thấy 20 acid amin mà mã di truyền của con người trực tiếp mã hóa, nhưng hiện vẫn còn một số tranh luận về việc có nên phân loại acid amin khác vào vị trí thứ 21 hay không. Selenocystein là một acid amin được tìm thấy trong một số ít protein của con người; Tuy nhiên, không giống như 20 acid amin trong hình, nó không được mã hóa trực tiếp mà theo một cách đặc biệt. Một loại acid amin khác, pyrrolysin, được mã hóa theo cách tương tự, cũng được coi là acid amin thứ 22.

[1] Link bài viết: https://www.facebook.com/groups/redditvietnam/permalink/738529516544453/

Dịch bởi Trương Nguyễn Anh Hoàng

15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein

Ở Trong Miệng Của Bạn Có Những Gì?

Cửa Ngõ Quan Trọng Bảo Vệ Đường Hô Hấp

Bệnh Học Ung Thư Vòm Họng

Đại Cương Nấm Y Học

Amino Axit Là Gì? Tên Và Công Thức Của 20 Loại Acid Amin

Bình Ắc Quy Ô Tô Giá Bao Nhiêu ?

Tổng Quan Về Kỹ Thuật Ắc Quy Chuyên Nghiệp

Có Bao Nhiêu Loại Bình Ắc Quy Và Chúng Làm Việc Như Thế Nào?

Tìm Hiểu Về Acquy Kiềm

Câu 15. Trình Bày Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Acquy Kiềm ? Phương Pháp Nạp Điện Với Dòng Không Đổi ? Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Acquy Kiềm ?

Amino axit là hợp chất quan trọng cấu tạo nên các thành phần protein. Sự thiếu hụt acid amin thiết yếu trong cơ thể có thể dẫn đến các tác động tiêu cực tới hệ thần kinh, sinh sản, miễn dịch và hệ tiêu hóa. Cơ thể chúng ta cần 20 loại acid amin khác nhau để phát triển hoạt động toàn diện. Vậy amino axit là gì? Tên và công thức của 20 loại acid amin là gì?  

Amino axit là gì? Công thức amino axit

Ví dụ: NH2– C2H4– COOH

Tên và công thức của 20 loại acid amin khác nhau

Cơ thể chúng ta cần đến 20 loại axit amin khác nhau để phục vụ cho các hoạt động sống cần thiết. Trong đó gồm 9 loại axit amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được. Còn lại là những loại axit amin không thiết yếu mà cơ thể có thể tự tổng hợp được. 

Tên và công thức 9 loại axit amin thiết yếu

Acid amin đảm nhiệm chức năng quan trọng trong quá trình chuyển hóa tổng hợp protein, cũng là những đơn vị cấu trúc cơ bản của protein. Theo nghiên cứu các chuyên gia, sự xuất hiện axit amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tế bào và các mô. Tạo ra kháng thể chống lại virus, vi khuẩn đảm bảo sự sống con người. Đồng thời axit amin là một phần các enzyme, hệ thống nội tiết có tác dụng mang oxy đi khắp cơ thể góp phần vào các hoạt động của cơ bắp.

Tên và công thức các loại axit amin không thiết yếu

Những loại axit amin cơ thể không thiết yếu mà cơ thể có khả năng tự tổng hợp được sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần đạm trong thức ăn gồm 11 loại: Arginine, Alanine, Cystine, Glutamate, Aspartate, Glycine, Proline, Serine, Tyrosine, Glutamine, và Asparagine.

Rate this post

Sơ Lược Về 20 Loại Acid Amin Phổ Biến Thường Gặp

15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein

Ở Trong Miệng Của Bạn Có Những Gì?

Cửa Ngõ Quan Trọng Bảo Vệ Đường Hô Hấp

Bệnh Học Ung Thư Vòm Họng

Hormone Oxytocin Có Chức Năng Gì?

Oxytocin Trong Sản Khoa: Những Điều Cần Biết

Thuốc Oxytocin Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng Và Cách Dùng Của Thuốc

Thuốc Omeprazol: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Chú Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng

10 Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tránh Thai Chị Em Cần Cẩn Trọng

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tránh Thai Là Gì?

Là một hormone với nhiều điều kỳ diệu và có tên gọi hormone tình yêu, oxytocin có những vai trò sau:

Giúp thúc đẩy quá trình chuyển dạ

Từ những năm đầu thế kỷ trước, khi oxytocin còn chưa được sử dụng trong ngành sản khoa, dựa vào cơ chế hoạt động của nó, con người đã sản xuất ra loại thuốc có tên pitocin để giúp cho phụ nữ sinh đẻ được dễ dàng.

Ở phụ nữ mang thai, oxytocin tác động lên các thụ thể của nó ở cơ trơn tử cung, kích thích làm cơn co tử cung tăng cả về thời gian, cường độ và tần số. Tính nhạy cảm của oxytocin với cơ tử cung xuất hiện từ tuần 20 của thai kỳ, sau đó tăng từ từ đến tuần thứ 30 và ổn định ở tuần thứ 34 cho đến gần ngày dự kiến sinh. Đến giai đoạn chuyển dạ, oxytocin nhanh chóng tăng gấp đôi, gấp ba và đạt nồng độ tối đa khi sổ thai và co hồi tử cung.

Vai trò của Oxytocin trong bài tiết sữa

Cấu tạo tuyến vú gồm nhiều nang sữa với các tế bào bài tiết sữa. Các nang sữa này được bao quanh bởi các tế bào cơ trơn, khi các tế bào này co thắt sẽ giúp đẩy sữa ra ngoài từ nang sữa theo các ống dẫn sữa ra ngoài. Oxytocin có vai trò kích thích làm các tế bào cơ trơn này co thắt và đẩy sữa ra ngoài.

Oxytocin giúp tăng tình cảm và sự gắn kết giữa người mẹ với con

Oxytocin được tiết ra sau sinh và trong quá trình cho con bú có tác dụng làm cho mối liên kết của người mẹ với trẻ bền chặt hơn đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Oxytocin giúp giảm stress

Trong cơ thể, oxytocin có tác dụng làm giảm lượng cortisol – đây là một loại hormon gây ra những stress, lo lắng và tạo cảm giác gần gũi cho con người.

Tại Anh, nhiều nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng những con chuột được nuôi dưỡng trong môi trường tách biệt đồng loại rất sợ và stress. Tuy nhiên, sau khi được tiêm oxytocin thì những dấu hiệu này giảm dần.

Oxytocin còn được biết đến như một loại biệt dược giảm đau đặc biệt những người mắc chứng đau đầu mạn tính. Lý do của việc này là do trước khi tình cảm đạt đến cực khoái, số lượng edophrins – một loại hormon có tác dụng giảm đau sẽ đạt gấp 5 lần bình thường. Trung bình, oxytocin sẽ phát huy tác dụng giảm đau sau 4h đồng và sẽ bị mất tác dụng sau 24h đồng hồ.

Oxytocin giúp cải thiện trí nhớ con người

Oxytocin còn có tác dụng tích cực với trí nhớ của con người. Đặc biệt là những trí nhớ từ thời xa xưa.

Các nhà khoa học người Mỹ đã làm một nghiên cứu trên 31 người đàn ông. Những người đàn ông này được hít một dạng hormon oxytocin tổng hợp và kết quả cho thấy những ký ức tuổi thơ, đặc biệt là mối quan hệ mẫu tử xuất hiện về rất nhanh. Vì vậy oxytocin có tác dụng tích cực trong việc cải thiện trí nhớ cho con người, nhất là ký ức xa.

Oxytocin giúp cải thiện “chuyện ấy” cho đàn ông

Trong quan hệ tình dục, khi có sự va chạm da thịt, oxytocin sẽ được phát tám ra sau đó theo dòng máu đi khắp cơ thể, tạo cảm giác khoan khoái dễ chịu.

Oxytocin có tác dụng tốt đối với sức khoẻ tình dục cho đàn ông. Theo một nghiên cứu mới nhất công bố trên tạp chí Journal of Sexual Medicines của Mỹ, các nhà khoa học đã tiêm oxytocin cho những con chuột đực, kết quả thấy sự giảm cương cứng của chúng được cải thiện, đồng thời sự hưng phấn ở cả chuột đực và chuột cái đều được cải thiện.

Oxytocin giúp con người kéo dài tuổi thọ

Tại Mỹ, các nhà khoa học sau khi làm thí nghiệm tiêm oxytocin cơ bắp bị tổn thương thì thấy chúng được phục hồi trong vòng 9 ngày mà không ảnh hưởng tới những cơ khoẻ mạnh khác. Tại Australia cũng có nhiều nghiên cứu cho ra kết quả tương tự. Điều này đã chỉ ra rằng trong khi quan hệ tình dục hay khi có con bú, hormone oxytocin được sản xuất ra giúp duy trì và phục hồi các cơ bắp bị lão hoá và mở ra triển vọng mới trong điều trị chống lão hoá.

Oxytocin giúp giảm cân, duy trì cân nặng một cách tối ưu, giảm mắc bệnh. Điều này cũng làm cho oxytocin có tác dụng kéo dài tuổi thọ.

Oxytocin giúp giảm cơn nghiện

Oxytocin có tác dụng tich cực trong việc cai nghiện, như nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện thuốc phiện, cocain…

Oxytocin giúp hôn nhân bền vững

Do có tác dụng làm giảm stress nên oxytocin làm giảm căng thẳng trong đời sống gia đình. Giống như tên gọi hormone tình yêu, oxytocin làm cho con người trở lên lãng mạn hơn, từ đó giúp hôn nhân bền chặt. Những người có nồng độ oxytocin trong máu cao có xu hướng gắn bó với vợ chồng hơn. Những đôi vợ chồng nào có chỉ số hormon oxytocin tình yêu oxytocin cao hơn thì sẽ có những biểu hiện tình cảm thân mật nhiều hơn.

Hàm lượng cao oxytocin trong máu cũng khiến người đàn ông đã kết hôn tìm cách lảng tránh những đối tượng nữ hấp dẫn, điều này dẫn đến một mối quan hệ hôn nhân bền chặt. Cũng thông qua lượng hormon oxytocin trong máu mà người ta có thể dự đoán một mối quan hệ tình cảm là nghiêm túc, lâu dài hay không hay chỉ đơn thuần là tình một đêm.

Oxytocin giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp xã hội

Ngoài những tác dụng nêu trên, oxytocin còn có tác dụng tốt trọng việc cải thiện mối quan hệ xã hội, tăng hòa đồng, cảm thông, giảm sợ hãi cho những người bị mắc chứng tự kỷ.

Những người mắc chứng tự kỷ thường có lượng hormone oxytocin trong máu thiếu một cách trầm trọng. Do đó, sau khi được dùng oxytocin điều trị, các triệu chứng tự kỷ bị chậm lại và sẽ xuất hiện với tần suất ngày càng ít dần. Những người này cảm thấy dễ chịu và lạc quan hơn.

Tác Dụng Của Thuốc Oresol

9 Công Dụng Tuyệt Vời Của Nụ Hoa Tam Thất Đối Với Sức Khỏe Chúng Ta!

Những Tác Dụng Của Nụ Hoa Tam Thất

Điểm Danh 6 Tác Dụng Của Nước Hoa Hồng Dành Cho Phái Đẹp

10 Nước Hoa Nữ Cao Cấp Với Hương Thơm Dịu Được Phái Đẹp Mê Mẩn

Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận

Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon

Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất

Cauhoi Hsg Tiet 14 Enzim Va Vai Tro Cua Enzim Ppt

Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

Câu Đảo Ngữ 1 (Inversion 1)

Central Pharmacy

Dược Sĩ Lưu Anh , 12 phút đọc

Cập nhật lần cuối:

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HORMON

1.1 Khái niệm hormon

Hormon (còn gọi là nội tiết tố) là những sản phẩm hóa học được tiết ra từ tuyến nội tiết. Ngày nay nhờ khoa học phát triển người ta nhận thấy ngoài tuyến nội tiết còn nhiều tổ chức tế bào khác, thậm chí cả tế bào thần kinh cũng tiết ra nội tiết tố. Chính vì thế định nghĩa cổ điển về hormon không còn phù hợp.

Hiện nay người ta định nghĩa hormon là những chất truyền tin hoá học được các tế bào đặc biệt sản xuất ra với một lượng rất nhỏ. Hormon được bài tiết vào máu và được vận chuyển tới các tế bào đáp ứng để điều hoà chuyển hoá và hoạt động của các tế bào.

Khác với hormon, các chất dẫn truyền thần kinh được tế bào thần kinh bài tiết vào khe synap và tác dụng lên các receptor tại các tế bào thần kinh hoặc tế bào nhận liền kề. Tuy nhiên, hormon và chất dẫn truyền thần kinh rất giống nhau về cơ chế và có mối quan hệ mật thiết vối nhau nên hệ thần kinh và hệ nội tiết thưòng được gọi chung là hệ thống thần kinh – nội tiết.

1.2 Đặc điểm chung

– Mỗi hormon đều có tác dụng đặc hiệu trên một loại tế bào đích của cơ quan hoặc tổ chức nhất định của cơ thể.

– Hormon hoạt động theo cơ chế điều hoà xuôi và điều hoà ngược (feedback) qua trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến đích. Vì vậy một tuyến nào đó bị rối loạn sẽ ảnh hưởng tới sự bài tiết của hormon tuyến khác và sẽ gây rối loạn tuyến khác.

– Hormon bài tiết theo nhịp sinh học. Tuỳ loại hormon mà sự bài tiết có thể theo chu kỳ ngày đêm (glucocorticoid), theo tháng (hormon sinh dục nữ), theo mùa (hormon tuyến giáp).

– Hoạt tính của hormon được tính bằng đơn vị sinh học (ví dụ: đơn vị ếch, đơn vị thỏ, đơn vị mèo…), đơn vị quốc tế (IU) hoặc bằng đơn vị khối lượng (mg, fig…).

1.3 Áp dụng chung

Hormon thường được dùng trong các trường hợp sau:

– Dùng thay thế hoặc bổ sung khi cơ thể thiếu hormon: ví dụ dùng hormon sinh dục nữ cho phụ nữ cắt buồng trứng hoặc dùng các corticoid cho người thiểu năng tuyến vỏ thượng thận…

– Dùng chẩn đoán bệnh của tuyến nội tiết. Ví dụ: dùng dexamethason chẩn đoán hội chứng Cushing.

– Ngoài ra còn có các áp dụng khác tuỳ thuộc vào từng hormon cụ thể. Ví dụ: hormon glucocorticoid dùng làm thuốc chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, hormon androgen dùng làm thuốc tăng đồng hoá protid…

1.4 Phân loại

* Dựa vào cơ quan bài tiết có các nhóm sau:

* Dựa vào cấu trúc hoá học: chia 2 nhóm

– Hormon có cấu trúc protein và acid amin: hormon vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tụy, tuyến giáp và tuyến cận giáp.

– Hormon tuyến tuỷ thượng thận (adrenalin) cấu trúc acid amin nhưng không trình bày ở chương này. Nhóm thuốc này được trình bày kỹ ở phần thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật.

– Hormon có cấu trúc steroid: hormon vỏ thượng thận, hormon sinh dục.

1.5 Cơ chế tác dụng của hormon

Cơ chế tác dụng của hormon chính là quá trình truyền thông tin từ ngoài vào trong tế bào đích. Tế bào đích mang thụ thể đặc hiệu cho mỗi hormon. Khi hormon được gắn với thụ thể thì phức hợp hormon – thụ thể, sẽ tạo ra một loạt các phản ứng nhằm truyền thông tin trên bề mặt vào trong tế bào đích. Tuỳ vào bản chất hoá học của mỗi hormon mà vị trí gắn của hormon với receptor có thể xảy ra trên màng, trong bào tương hay trong nhân tế bào.

Cơ chế tác dụng chia 2 loại chính:

1.6 Hormon có cấu trúc protein hoặc acid amin

Phức hợp thụ thể và hormon sẽ hoạt hoá adenylcyclase trên màng tế bào. Sau đó dưới tác dụng của adenylcyclase đã hoạt hoá, AMP vòng (AMPc) được tạo thành từ ATP sẽ gắn với protein điều hoà làm tăng tổng hợp proteinkinase, do đó làm thay đổi chức năng tế bào. Như vậy, bằng cách này hormon chỉ tác động lên receptor trên màng để hoạt hoá enzym trên màng tế bào chứ không tác động trực tiếp vào những thay đổi ở bên trong tế bào. Chính AMPc gây ra tất cả các tác dụng còn lại của hormon ở trong tế bào. Bởi vậy gọi hormon là chất truyền tin thứ nhất (chất truyền tin ngoài tế bào) còn AMPc là chất truyền tin thứ 2 (chất truyền tin nội bào). Đây là con đường truyền thông tin chính từ ngoài tế bào vào trong tế bào của hầu hết các hormon có cấu trúc protein hoặc acid amin

Một số hormon sau khi kết hợp với receptor thì phức hợp hormon – receptor có tác dụng thuỷ phân phospholipid ở màng tế bào tạo ra những thông tin nội bào là inositol triphosphat (IP3) và diacyl glycerol (DG). IP3 có tác dụng mở kênh Ca++, còn DG hoạt hoá protein kinase.

Riêng insulin sau kết hợp với receptor trên màng sẽ làm thay đổi cấu trúc phân tử receptor và làm cho phần receptor bên trong tế bào trở thành proteinkinase hoạt hoá. Tiếp đó protein kinase này sẽ phosphoryl hóa nhiều chất khác nhau ở trong tế bào.

1.7 Hormon có cấu trúc steroid

Các hormon loại này tác dụng theo cơ chế hoàn toàn khác so với hormon có cấu trúc protein. Những hormon này có trọng lượng phân tử nhỏ (< 300 dalton) nên dễ dàng xâm nhập vào trong tế bào. Tới tế bào đích, hormon tách khỏi protein vận chuyển, qua màng tế bào bằng cách khuyếch tán thụ động, rồi kết hợp với receptor trong nhân (hoặc receptor ở bào tương và được vận chuyển thẳng vào nhân tế bào). Ở nhân, hormon được gắn vào những vị trí đặc hiệu của ADN. Những phức hợp hormon – receptor là những tác nhân kích thích sự sao chép thông tin. Trong phần tiếp theo chúng tôi chỉ trình bày một số hormon được dùng rộng rãi trong điều trị.

2 HORMON TUYẾN YÊN

2.1 Hormon kích thích vỏ thượng thận

ACTH (Adrenocorticotropic hormon)

ACTH kích thích vỏ thượng thận bài tiết ra corticosteroid, chủ yếu là glucocorticoid. Chính vì vậy tác dụng của glucocorticoid và ACTH tương tự như nhau. Điểm khác nhau là ACTH không ảnh hưỏng tới chức năng Chế phẩm làm thuốc của ACTH được chiết từ thùy sau tuyến yên của động vật. Thuốc dễ bị phân huỷ ở đường tiêu hoá nên chỉ dùng tiêm bắp và tĩnh mạch. Thời gian duy trì tác dụng 6 giờ. Để tăng thời gian tác dụng người ta phối hợp với kẽm phosphat (tác dụng kéo dài được 24 giờ).

Điều trị viêm khớp, viêm đa khớp không do nhiễm khuẩn.

Hen phế quản, tổn thương da, bệnh bạch cầu cấp, dị ứng.

Phòng suy thượng thận sau khi dùng glucocorticoid lâu dài.

Phù, tăng huyết áp, tăng dị hóa, chậm lớn, mất ngủ…

Tăng huyết áp nặng, đái đường, loét dạ dày, viêm nội tâm mạc cấp, thiểu năng tim nặng.

– Chế phẩm: có 2 dạng ACTH thường: 20 UI/mL, 40 UI/mL và 80 UI/mL. ACTH chậm (phối hợp với kẽm phosphat) ống lmg. lmg ACTH = 1 UI.

– Liều thường dùng: 40mg/24h chia 4 lần, tiêm bắp hoặc 5 – 10mg/24h truyền tĩnh mạch.

Oxytocin

Oxytocin bị phá huỷ bởi men tiêu hoá, do đó không dùng theo đường uống, chỉ sử dụng theo đường tiêm. Trong cơ thể oxytocin cũng dễ bị phá huỷ bởi enzym peptidase nên thời gian tác dụng ngắn. Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Oxytoxin được sử dụng trong các trường hợp sau:

Ống tiêm 1mL chứa 2, 5 và 10UI.

Liều khởi đầu thường dùng 5UI tiêm tĩnh mạch hoặc pha trong dịch truyền để truyền tĩnh mạch sau đó tuỳ tình trạng cụ thể có thể dùng thêm từ 5 – 20 UI.

2.2 Hormon chống bài niệu

– Chống bài niệu (Anti Diuretic Hormon), gọi tắt là ADH.

Do đó có 2 tên: ADH và vasopssin. Tên thường gọi là ADH. ADH được thuỳ sau tuyến yên bài tiết ra. Trong cơ thể cũng bị phá huỷ bởi peptidase nên thời gian tác dụng ngắn (30 phút – 2 giờ).

Điều hoà tái hấp thu nước ở ống lượn xa và co cơ trơn mạch máu, trong đó tác dụng trên chuyển hoá nước là tác dụng chính. Cơ chế tác dụng chủ yếu là do giải phóng enzym hyaluzonidase làm tăng tái hấp thu nước và chống bài niệu.

Tác dụng trên cơ trơn chỉ thể hiện rõ khi dùng liều rất cao (hàng trăm lần so với liều chống bài niệu): gây co cơ trơn mao mạch và động mạch, cơ trơn dạ dày, ruột và tử cung. Tử cung không có thai hoặc có thai ở giai đoạn đầu nhạy cảm với vasopssin hơn oxytocin. Những tháng CUỐI thì ngược lại.

Điều trị bệnh đái tháo nhạt.

Ống tiêm 4microgam/mL hoặc 20 UI/mL. Dung dịch nhỏ mũi (vì thuốc hấp thu qua niêm mạc mũi gây tác dụng toàn thân) 0,l microgam/mL hoặc 20 UI/mL, 50 UI/mL, lọ 2,5; 5 và 12mL. (1UI tương đương 2 – 3 microgam). Tiêm bắp 2 – 5 IU (ống tiêm lmL chứa 5 IU).

3 HORMON VỎ THƯỢNG THẬN

Hormon vỏ thượng thận gồm 3 loại: Mineralocorticoid do lớp cầu (lớp ngoài cùng) tiết ra. Glucocorticoid do lớp bó (lớp giữa) tiết ra. Androgen do lớp lưới (lớp trong) tiết ra.

3.1 Glucocorticoid

Glucorticoid tự nhiên do vùng bó vỏ thượng thận sản xuất ra gồm có 2 chất là hydrocortison (cortisol) và cortison.

Glucocorticoid tổng hợp gồm rất nhiều chất khác nhau.

Các glucocorticoid tự nhiên và dẫn xuất của nó được dùng qua nhiều đường: uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, phun mù và bôi trên da.

Nhìn chung các glucocorticoid hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ một lượng nhỏ.

Thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90%, chủ yếu là globulin. Chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Ở nồng độ sinh lý, các glucocorticoid góp phần vào quá trình cân bằng nội môi, đồng thời tăng khả năng chịu đựng của cơ thể trước stress, áp lực. Ngoài ra nó còn có tác dụng duy trì các chức năng khác của cơ thể.

Glucocorticoid có tác dụng trên chuyển hoá glucid, protid, lipid và chuyển hoá muối nước.

– Chuyển hoá glucid: glucocorticoid làm tăng quá trinhg tạo glycogen ở gan, cùng với đó kích thích enzym gan tăng tạo glucose từ protein và acid amin. Ngoài ra, nó còn làm tăng tổng hợp glucagon, giảm tổng hợp insulin và đối kháng với tác dụng của insulin vì vậy làm tăng đường huyết. Khi dùng lâu dài có thể gây tháo đưòng và làm nặng thêm bệnh đái tháo đường.

– Chuyển hoá protid: glucocorticoid ức chế quá trình tổng hợp protid, đồng thời tăng dị hoá protid, chuyển acid amin từ các bộ phận như cơ, xương vào gan, nhằm tăng tân tạo glucose. Do đó khi điều trị dài ngày vơi glucocorticoid sẽ gây teo cơ, xốp xương, tổ chức liên kết kém bền vững.

– Chuyển hoá lipid: làm thay đổi sự phân bố lipid trong cơ thể: tăng tổng hợp mỡ ở thân, giảm tổng hợp mỡ ở chi. Khi dùng corticoid lâu dài, mỡ sẽ tập trung nhiều ở mặt, nửa thân trên gây hội chứng mặt trăng tròn hay gù trâu – “Cushing syndrom”.

Glucocorticoid cũng kích thích dị hoá lipid trong các mô mỡ và làm tăng tác dụng của các chất gây tiêu mỡ khác (chủ yếu ỏ phần chi). Hậu quả là làm tăng acid béo tự do trong huyết tương và tăng tạo các chất cetonic trong cơ thể.

Glucocorticoid tăng thải kali qua nước tiểu gây giảm K + máu.

Tăng thải calci qua thận, giảm tái hấp thu calci ở ruột (đối kháng với tác dụng của vitamin D) làm nồng độ Ca++ máu giảm. Khi nồng độ Ca++ máu giảm, cơ thể sẽ điều hoà nồng độ Ca++ máu bằng cách gây cường tuyến cận giáp, kích thích các hủy cốt bào, làm tiêu xương để rút Ca++ ra. Hậu quả là làm xương thưa, xốp, dễ gãy, còi xương, chậm lớn.

Tăng tái hấp thu natri và nước do đó gây phù và tăng huyết áp.

– Trên thần kinh trung ương: thuốc gây kích thích như bồn chồn, mất ngủ, ảo giác hoặc các rối loạn về tâm thần khác.

– Tiêu hoá: tăng tiết dịch vị (acid và pepsin), giảm sản xuất chất nhày (chất bảo vệ) do đó dễ gây loét dạ dày tá tràng.

– Trên máu: làm giảm bạch cầu ưa acid, giảm số lượng tế bào lympho, tế bào mono và tế bào ưa base. Nhưng tăng tạo hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính và tăng quá trình đông máu.

– Tổ chức hạt: ức chế tái tạo tổ chức hạt và nguyên bào sợi làm chậm lên sẹo và chậm lành vết thương.

Glucocorticoid ức chế enzym phospholipase A2 bằng cách kích thích tổng hợp lipocortin, đồng thời làm giảm tổng hợp leucotrien cũng như prostaglandin.

Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm.

Vì vậy thuốc có tác dụng chống viêm do mọi nguyên nhân (cơ học, hoá học, miễn dịch và nhiễm khuẩn).

Khi dị nguyên xâm nhập vào cơ thể, nó sẽ kết hợp đặc hiệu với kháng thể IgE. Phức hợp này sẽ gắn vào bề mặt của dưỡng bào (tế bào mast) và bạch cầu làm hoạt hoá phospholipase C. Phospholipase C xúc tác cho quá trình chuyển phosphatidyl inositoldiphosphat để tạo ra diacylglycerol và inositol triphosphat. Từ đó làm thay đổi tính thấm của dưỡng bào và làm vỡ bạch cầu, giải phóng ra các chất trung gian của phản ứng dị ứng như histamin, serotonin, bradykinin…

Glucocorticoid ức chế phospholipase C do đó làm giảm giải phóng histamin và các chất trung gian hoá học gây dị ứng. Vì vậy thuốc có tác dụng chống dị ứng.

Glucocorticoid ức chế miễn dịch do làm giảm số lượng tế bào lympho (vì thuốc làm teo các cơ quan lympho), ức chế chức năng thực bào, ức chế sản xuất kháng thể, ức chế giải phóng và tác dụng của các enzym tiểu thể, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu.

Phù, tăng huyết áp do giữ natri và nước. Loét dạ dày, tá tràng. Vết thương chậm lên sẹo. Dễ nhiễm trùng. Tăng đưòng huyết hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường. Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ. Loãng xương, xốp xương. Rối loạn phân bố mỡ. suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột.

Ngoài ra có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như: đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần. Khi dùng tại chỗ có thể gây viêm da, teo da, rạn da…

– Điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không tiết đủ hormon (thiểu năng vỏ thượng thận cấp và mạn hoặc thiểu năng thượng thận thứ phát do rối loạn vùng dưới dồi, rối loạn tuyến yên).

– Điều trị các bệnh tự miễn như: viêm khớp dạng thấp, thấp tim, lupus ban đỏ hệ thống.

– Dùng trong các phẫu thuật cấy ghép các cơ quan, nội tạng trong cơ thể để chống phản ứng thải ghép.

– Điều trị viêm cơ, khớp, viêm da…

– Chẩn đoán hội chứng Cushing.

– Chống chỉ định: loét dạ dày, tá tràng; mẫn cảm với thuốc; nhiễm nấm, virus; đang dùng vaccin sống.

– Thận trọng: đái tháo đường; phù, cao huyết áp; loãng xương. Do đó phải theo dõi huyết áp và glucose/máu.

Các thuốc trong nhóm dù có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp đều có các đặc điểm tác dụng như nhau chỉ khác nhau về mức độ chống viêm, giữ muối nước và thời gian tác dụng. Dựa vào thời gian tác dụng chia 3 nhóm.

Hydrocortison (Cortisol), cortison. Cortison và hydrocortison là sản phẩm tự nhiên, tác dụng chông viêm yếu hơn các dẫn xuất tổng hợp, hai thuốc này có mức độ tác dụng tương tự như nhau. Chúng thường được dùng điều trị các bệnh do thiểu năng tuyến thượng thận và dùng thay thế khi cơ thể thiếu hormon tuyến thượng thận.

Prednison, pdnisolon, methylpdnisolon và triamcinolon. Các thuốc này có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 4 -5 lần, đồng thời ít giữ natri và nước nên ít gây phù và tăng huyết áp hơn, nhưng ức chế ACTH mạnh.

Prednison, pdnisolon và methylpdnisolon chủ yếu dùng làm thuốc chống viêm, thuốc ức chế miễn dịch (điều trị các bệnh tự miễn). Triamcinolon chủ yếu dùng chống viêm. Thuốc này ít ảnh hưởng tới chuyển hoá muối nước nhưng gây nhiều tác dụng không mong muốn với cơ, xương, khớp nhất là triamcinolon chậm (Kenacort). Triamcinolon không dùng cho người dưới 16 tuổi.

Dexamethason và betamethason là dẫn xuất có chứa fiuor của pdnisolon, ít ảnh hưởng tới chuyển hoá muối nước, có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison khoảng 30 lần, thời gian tác dụng kéo dài. Vì vậy chúng thường dùng điều trị các trường hợp viêm cấp, chống sốc phản vệ hay phù não cấp.

Thuốc ức chế mạnh sự tăng trưởng, làm tăng tỉ lệ mất xương và ức chế trục vùng dưới đồi – tuyến vên – tuyến thượng thận nên 2 thuốc này không phải là thuốc lựa chọn hàng đầu cho điều trị viêm mạn.

Các glucocorticoid dùng ngoài cũng có nhiều dạng: bôi tại chỗ, nhỏ mắt, nhỏ tai, phun mù… chủ yếu điều trị viêm da và niêm mạc.

Các chế phẩm chứa clo, flo của các corticoid: fluocinolon, fluometason, clobetason ít hấp thu qua da hay được dùng điều trị viêm da dị ứng. Tuy nhiên khi bôi các chế phẩm này trên da, chúng cũng có khả năng hấp thu một lượng nhất định. Đặc biệt, khi da bị tổn thương khả năng hấp thu thuốc qua da sẽ tăng, vì vậy dùng thận trọng với các vết thương hở.

Các chế phẩm dạng khí dung betametason, beclometason (Becotide), budesonid (Rhinocort), flunisonid…thường được dùng điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng.

Tác dụng không mong muốn thường gặp: khô miệng, khàn giọng, nhiễm nấm ở miệng và cổ họng. Để giảm các tác dụng không mong muốn này thì phải súc miệng với nưốc sau khi dùng thuốc.

3.2 Mineralocorticoid

Mineralocorticoid tự nhiên có 2 chất cơ bản là aldosteron và desoxycorticosteron (DOC), trong đó aldosteron có tác dụng mạnh hơn DOC khoảng 30 lần. Tuy nhiên trong lâm sàng hay dùng DOC hơn vì aldosteron tác dụng quá mạnh. Mineralocorticoid tổng hợp là fludrocortison.

Các mineralocorticoid có tác dụng điều hoà áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào và thể tích máu trong cơ thể thông qua các cơ chế sau:

Vì vậy khi dùng liều cao hoặc kéo dài sẽ gây phù, tăng huyết áp, giảm K+ huyết và nhiễm kiềm.

Các mineralocorticoid nói chung ít ảnh hưởng tới chuyển hoá đường, không có tác dụng chống viêm và chống dị ứng.

Các thuốc trong nhóm được chỉ định trong các trường hợp sau:

Thiểu năng tuyến thượng thận mạn (bệnh Addison).

Sốc nhiễm khuẩn và ngộ độc cấp.

Ngoài ra DOC còn được dùng trong nhược cơ vì nó có tác dụng tăng trương lực cơ.

Một số tác dụng không mong muốn đã xuất hiện trên lâm sàng như: Phù, tăng huyết áp, trường hợp nặng gây phù phổi.

Desoxycorticosteron (Percorten, Syncortyl). Viên cấy dưới da dạng tác dụng kéo dài, dung dịch tiêm 5mg/mL.

Liều tấn công 10 – 15mg/24h.

Liều duy trì 5mg X 2 lần/tuần.

Mineralocorticoid tổng hợp

Hấp thu tốt qua đường uống, liên kết nhiều với protein huyết tương. Nửa đời sinh học trong huyết tương là 3 -5 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài 1,5-3 ngày. Chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Liều dùng: Người lớn: 0,05 – 0,2mg/24h. Trẻ em: 0,05 – 0,1mg/24h.

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 283-296.

Hỏi đáp về bài viết

Khách hàng đánh giá

Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết

Đại Cương Về Hệ Nội Tiết

Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Trong Tế Bào Bai Giang Cau Truc Va Chuc Nang Cua Cac Thanh Phan Trong Te Bao Ppt

Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào

Axit Amin Là Gì, 20 Loại Axit Amin Của Protein Gồm Những Gì?

Hoá Học 12 Bài 12 Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5: Protein

Giải Bài 31,32,33,34,35 Trang 42 Sbt Sinh Học 10

Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô

Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng, Giá Tốt

Công dụng của axit amin

Các acid amin được xem như là nguyên liệu xây dựng cơ bản của cơ thể. Chúng có vai trò quan trọng như là những chất trung gian trong quá trình chuyển hóa và tổng hợp protein, cũng là những đơn vị cấu trúc cơ bản của protein. Chính vì vậy, mà các acid amin rất cần thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ.

Axit amin có mấy loại?

Trong tự nhiên có khoảng 150 loại acid amin khác nhau nhưng chỉ có 20 loại acid amin đóng vai trò quan trọng với sức khỏe con người. Trong đó, cơ thể có thể tạo ra 12 loại, còn 8 acid amin cơ thể không tự tổng hợp được.

Theo đó, các acid amin được chia thành 2 nhóm chính như sau:

+ Acid amin tổng hợp được (dispensable amino acid): tức là loại acid amin mà cơ thể có thể tự tổng hợp được từ các nguyên liệu sẵn có (các acid béo, amiac, amid…). Nhóm này gồm các acid amin như: arginin, taurin, cystein, tyrosin…

+ Acid amin cơ thể không tự tổng hợp được (acid amin thiết yếu – essential amino acid – EAA): Đây là loại acid amin rất cần thiết cho cơ thể để cho quá trình sinh trưởng và phát triển, cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải thường xuyên đưa từ bên ngoài vào. Có 8 acid amin thiết yếu: leucin, isoleucin, lysine, phenylalanine, threonin, tryptophan, valin, methionon.

Tên và công thức của 20 loại axit amin

Các axit amin không phân cực, kỵ nước: glycine, alanine, valine, leucine, isoleucine, phenylalanine và valine.

Các axit amin phân cực và trung tính: tryptophan, serine, tyrosine, cysteine, methionine, asparagine, glutamine và threonine.

axit amin axit: axit aspartic và axit glutamic.

Các axit amin cơ bản: lysine, arginine và histidine.

Nó cũng có thể được phân loại là ưa nước hoặc kỵ nước trong hai loại:

Axit amino kỵ nước -AVPFWMILG (Lưu ý rằng G và M có tính ưa nước thấp hơn so với các axit amin khác, vì vậy một số người đã phân loại hai axit amin này vào nhóm axit amin ưa nước, hoặc một loại axit amin trung tính riêng biệt)

axit amin ưa nước – các axit amin khác

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 5 Có Đáp Án.

Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?

Axit Amin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Và Thực Phẩm Giàu Axit Amin

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực

Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn

Các Hormone Sinh Ra Từ Tuyến Yên

✴️ Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Tùng

Vai Trò Của Tuyến Yên Trong Hệ Thống Nội Tiết

Tuyến Yên, Tuyến Giáp Bai 56 Tuyen Yen Va Giap Ppt

Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Sinh Dục Lợn Đực Giống

Chọn Mua Lưỡi Lợn Và Cách Chế Biến Món Ngon

Tuyến yên có những loại tế bào tuyến khác nhau, mỗi loại tế bào tuyến tiết ra một loại nội tiết tố (hormone) tương ứng và đồng thời tác động lên các cơ quan hay tuyến nội tiết khác của cơ thể. Thùy trước tuyến yên sản xuất các hormone có tác dụng điều hòa các hoạt động của cơ thể trên phạm vi rất rộng. Thùy trước tuyến yên có ít nhất bảy loại hormone khác nhau được tiết ra trong khi đó thùy sau tuyến yên chỉ sản xuất hai loại hormone.

1. Sinh lý tuyến yên

Tuyến yên là một tuyến nội tiết (sản xuất hormone). Đây là một phần quan trọng của một hệ thống tín hiệu đặc biệt, giúp điều hòa nhiều chức năng khác nhau của cơ thể. Tuyến yên có vai trò kiểm soát chức năng của cơ thể bằng cách phóng thích các hormone (còn được gọi là nội tiết tố) vào máu. Các hormone tuyến yên được vận chuyển vào trong máu để đến các cơ quan đích (target).

Thông thường tại các cơ quan đích, chúng làm phóng thích một hormone thứ hai. Cơ quan đích có thể là tuyến nội tiết đặc biệt hoặc là các loại mô khác nhau trong cơ thể như một số nhóm tế bào.

Tuyến yên có hai phần (thùy) chính: Tuyến yên trước (ở phía trước) và tuyến yên sau (ở phía sau). Hai phần này phóng thích tiết nội tiết tố khác nhau nhắm đến các cơ quan đích khác nhau của cơ thể.

2. Hormone tuyến giáp

2.1 Tác dụng

Tác dụng trong tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormone giáp.

Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp.

Kích thích tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp là triiodothyronine (T3) và thyroxine (T4).

Kiểm soát nhiều chức năng của cơ thể, bao gồm nhịp tim, nhiệt độ và sự trao đổi chất.

2.2. Điều hoà bài tiết

TSH được bài tiết do cơ chế điều khiển của TRH, phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ bình thường người trưởng thành là 2,12 (0,91 mU/L).

3. Hormone tuyến thượng thận

3.1. Tác dụng

Dinh dưỡng, kích thích sự tổng hợp và bài tiết hormone vỏ thượng thận.

Tác dụng chủ yếu lên lớp bó và lớp lưới bài tiết glucocorticoid và androgen.

Kích thích tuyến thượng thận sản xuất cortisol. Cortisol quan trọng trong việc kiểm soát sự trao đổi chất của cơ thể, lượng đường trong máu và huyết áp.

Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ.

Kích thích tế bào sắc tố sản xuất ra melanin, do đó sự rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.

3.2. Điều hoà bài tiết

Sự bài tiết hormone tuyến thượng thận ACTH do nồng độ CRH của vùng dưới đồi quyết định, khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH. Ngoài ra còn do tác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol. Đồng thời ACTH cũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ ACTH đạt cao nhất từ 6-8 giờ sáng. Ở người Việt Nam trưởng thành (lấy máu lúc 8 giờ 30 phút trên 25 nam khỏe mạnh) nồng độ ACTH là 9,78 ( 4,60 pg/ml).

4. Hormone tăng trưởng GH

4.1. Tác dụng

Tác dụng phát triển cơ thể:

Tác dụng lên hầu hết các mô cơ thể, tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng. Kích thích sự phát triển của các mô sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra, đồng thời mô sụn cũng dần được cốt hoá cho đến tuổi vị thành niên, lúc này đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa. GH làm tăng độ dày màng xương với những xương đã cốt hóa. Tác dụng này thể hiện rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời.

Tác dụng lên chuyển hóa.

Tăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào.

Gây tăng đường huyết nguyên nhân do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dự trữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào, tăng bài tiết insulin và kháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.

Tăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng vì vậy làm tăng nồng độ acid béo trong máu. Dưới tác dụng của hormone tăng trưởng GH, lipid được sử dụng để tạo năng lượng nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể.

5. Hormone FSH

Tác dụng của hormone FSH giúp kích thích buồng trứng sinh nang trứng và tinh hoàn sinh tinh trùng. Trong khi đó, hormone Luteinising hormone (LH) kích thích sự rụng trứng và kích thích các tế bào trong tinh hoàn sản xuất testosterone.

Ở nam giới: Kích thích sự phát triển ống sinh tinh, tăng trọng lượng tinh hoàn, duy trì sự sản sinh tinh trùng nhưng không kích thích làm tăng tiết hormone sinh dục đực.

Ở nữ giới: Kích thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu, phối hợp LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên

Dây Đeo Thẻ Học Sinh Giá Rẻ Chất Lượng Cao Giảm 20%

Dây Đeo Thẻ Nhân Viên

Địa Chỉ Bán Yoyo Co Rút Uy Tín, Giá Rẻ

Dây Đeo Thẻ Yoyo Co Rút Thông Minh Kéo Giãn

Download Cau Hoi Trac Nghiem Hormon

Vai Trò Của Atp Trong Trao Đổi Chất

Cauhoi Hsg Tiet 14 Enzim Va Vai Tro Cua Enzim Ppt

Bài 14. Enzim Và Vai Trò Của Enzim Trong Quá Trình Chuyển Hóa Vật Chất

Câu Đảo Ngữ 1 (Inversion 1)

Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Kèm Bài Tập

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HORMON 1. Cấu trúc của hormon là những: A. Protein B. Dẫn xuất của acid amin C. Steroid D. A, B,C đều đúng E. A, B,C đều sai. 2. Hormon chỉ có tác dụng khi được gắn với: A. AMP vòng B. Receptor C. ADN D. Adenyl cyclase E. Proteinkinase 3. Adrenalin sau khi gắn vào receptor có tác dụng hoạt hoá trực tiếp: A. ATP B. Adenyl cyclase C. Proteinkinase D. Phosphorylase E. Glycogen synthetase 4. Vùng dưới đồi tiết ra: A. Các RF B. Các IF C. GH D. A và B E. A, B và C 5. Tuyến yên tiết ra: A. ACTH, GH, TSH, FSH, LH, P, MSH. B. ACTH, GH, TSH, P, LH, CRF. C. ACTH, GH, MRF, P, LH, CRF. D. PIF, GH, TSH, P, LH, MSH. E. ACTH, GH, TSH, GRF, LH, MSH. 6. Adrenalin có tác dụng tăng đường huyết do tăng AMPv: A. Dẫn tới hoạt hoá glycogen synthetase, ức chế phosphorylase. B. Dẫn tới ức chế glycogen synthetase, hoạt hoá phosphorylase. C. Dẫn tới hoạt hoá proteinkinase. D. A, B, C đều đúng E. B, C đều đúng. 7. Cơ chế hoạt động của hormon thuộc nhóm steroid thông qua việc: A. Tăng tổng hợp enzym. B. Giảm tổng hợp enzym. C. Ức chế enzym. D. Hoạt hoá enzym. E. A, B, C, D đều sai. 8. Căn cứ vào cấu tạo hoá học, hormon có thể chia thành các nhóm: A. Glucid, steroid, dẫn xuất của acid amin B. Dẫn xuất của acid amin, peptid, glicid. C. Steroid, dẫn xuất của acid amin, lipid D. Peptid, dẫn xuất của acid amin và steroid E. Lipid, dẫn xuất của acid amin, glucid. 9. Hormon của vùng dưới đồi thuộc nhóm: A. Steroid B. Glucid C. Acid amin D. Peptid E. Dẫn xuất của acid amin. 10. Hormon của tuyến yên thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 11. Adrenalin là một hormon thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 1 12. Hormon tuyến tuỵ thuộc nhóm: A. Peptid B. Glucid C. Amin D. Steroid E. Dẫn xuất của acid amin. 13. Hormon giáp trạng thuộc nhóm: A. Peptid B. Glucid C. Amin D. Steroid E. Dẫn xuất của acid amin. 14. Hormon vỏ thượng thận thuộc nhóm: A. Peptid B. Glucid C. Amin D. Steroid E. Dẫn xuất của acid amin. 15. Hormon tuỷ thượng thận thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 16. Hormon rau thai thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 17. Hormon cận giáp trạng thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 18. Hormon tiêu hoá thuộc nhóm: A. Steroid B. Peptid C. Glucid D. Acid amin E. Dẫn xuất của acid amin. 19. Receptor của hormon steroid : A. Thường chỉ có mặt ở màng tế bào B. Thường chỉ có mặt ở trong nguyên sinh chất C. Thường chỉ có mặt ở nhân tế bào D. Thường chỉ có mặt ở dịch gian bào E. A, B, C, D đều sai. 20. Receptor của hormon thuộc nhóm peptid và dẫn xuất acid amin: A. Thường chỉ có mặt ở nhân tế bào B. Thường chỉ có mặt ở trong nguyên sinh chất C. Thường chỉ có mặt ở màng tế bào D. Thường chỉ có mặt ở dịch gian bào E. A, B, C, D đều sai. 21. Hormon tuyến giáp được tổng hợp từ: A. Tyrosin tự do B. Tyrosin trong phân tử globulin C. Tyrosin trong phân tử albumin D. Tyrosin trong phân tử fibrin E. Phenylalanin trong phân tử globulin 22. Hormon tuyến giáp thoái hoá bằng cách: A. Khử iod B. Liên hợp với một số chất qua OH phenol. C. Trao đổi amin hoặc khử amin oxy hoá D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 2 23. Catecholamin gồm: A. Adrenalin và glucagon B. Noradrenalin và aldosteron C. Noradrenalin và prolactin D. Glucagon và prolactin E. Adrenalin và noradrenalin. 24. Thoái hoá Adrenalin, Noradrenalin do 2 enzym: A. COMT và ATPase B. Proteinkinase và MAO. C. MAO và ATPase. D. COMT và phosphorylase E. MAO và COMT 25. VMA (acid vanillyl mandelic): A. Là sản phẩm thoái hoá của catecholamin B. Có ý nghĩa trong chẩn đoán u tuỷ thượng thận. C. Có ý nghĩa trong chẩn đoán u thần kinh. D. A, B, C đều đúng. E. A, B, C đều sai. 26. COMT và MAO có vai trò xúc tác khác nhau như sau: A. COMT xúc tác cho phản ứng vận chuyển gắn nhóm -CH vào nhóm -OH 3 của nhân catechol. B. MAO xúc tác cho phản ứng oxy hoá nhóm amin. C. MAO xúc tác cho phản ứng vận chuyển gắn nhóm -CH vào nhóm -OH của 3 nhân catechol. D. COMT xúc tác cho phản ứng oxy hoá nhóm amin. E. A, B đều đúng. 27. Hormon tuyến giáp gồm các hormon: A. Thyroxin B. Triiodothyronin. C. Tyrosin D. A và B E. B và C. 28. Nếu căn cứ vào số nguyên tử C trong phân tử hormon, steroid được chia làm 3 nhóm, trong đó những steroid có: 1. 18 C được gọi là estran 4. 21 C được gọi là pgnan 2. 19 C được gọi là androstan 5. 27 C được gọi là cholestan 3. 20 C được gọi là pgnan Chọn tập hợp đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 3, 4. E. 1, 3, 5. 29. Hormon steroid được tổng hợp từ: A. Tuyến vỏ thượng thận, tuyến giáp trạng. B. Tuyến sinh dục, tuyến vỏ thượng thận. C. Tyến sinh dục, tuyến yên. D. Tuyến vỏ thượng thận, vùng dưới đồi. E. Tuyến tuỷ thượng thận, tuyến sinh dục 30. Tuyến vỏ thượng thận tiết ra hormon: A. Mineralcorticoid. B. Glucocrticoid. C. Sinh dục. D. A, B, C đều đúng. E. A, B, C đều sai. 31. Quá trình tổng hợp catecholamin theo tuần tự sau: A. Phe Tyrosin DOPA Dopamin Noradrenalin Adrenalin B. Tyrosin Phe DOPA Dopamin Noradrenalin Adrenalin C. Phe Tyrosin DOPA Dopamin Adrenalin Noradrenalin D. Phe Tyrosin Dopamin DOPA Noradrenalin Adrenalin 3 E. Phe DOPA Tyrosin Dopamin Noradrenalin Adrenalin 32. Estrogen gồm: A. Testosteron, estron, estradiol. B. Progesteron, estron, estriol. C. Estron, estriol, estradiol. D. Progesteron, estradiol , estriol E. Pregnenolon , estradiol, estriol. 33. Cortisol có tác dụng: A. Hoạt hoá glucose 6 phosphatase, tăng giải phóng glucose ở gan vào máu dẫn tới tăng đường máu. B. Tăng tổng hợp các enzym tổng hợp đường, chuyển hoá acid amin, chu trình urê. C. Chống stress, chống dị ứng, giảm phản ứng viêm. D. A, B, C đều đúng. E. A, B, C đều sai. 34. Tuỷ thượng thận tiết ra: A. Mineralcorticoid. B. Glucocorticoid C. Insulin D. Các hormone sinh dục E. Catecholamin 35. Thoái hoá của glucid, lipid và một số aminoacid dẫn tới một chất chung tham gia quá trình tổng hợp hormon thuộc nhóm steroid là: A. Pyruvat B. Lactat C. Oxaloacetat D. α cetoglutarat E. AcetylCoA 36. ACTH có tác dụng kích thích hoạt động của: A. Tuyến tuỷ thượng thận. B. Tuyến giáp trạng. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến vỏ thượng thận. E. Tuyến yên. 37. FSH và LH có tác dụng kích thích hoạt động của: A. Tuyến tuỷ thượng thận. B. Tuyến giáp trạng. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến vỏ thượng thận. E. Tuyến yên. 38. MSH có tác dụngkích thích hoạt động: A. Tuyến tuỷ thượng thận. B. Tuyến giáp trạng. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến vỏ thượng thận. E. Tạo hắc tố của tế bào da 39. TSH có tác dụng kích thích hoạt động của: A. Tuyến tuỷ thượng thận. B. Tuyến giáp trạng. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến vỏ thượng thận. E. Tuyến yên. 40. Đảo Langerhans tiết ra: A. Insulin và Glucagon B. Catecholamin C. ACTH D. Prolactin E. Oxytocin 41. Tuyến giáp trạng là cơ quan tổng hợp: A. Insulin và Glucagon B. Catecholamin C. ACTH D. T3 và T4 E. Oxytocin 42. Rau thai tổng hợp ra các hormon: A. Insulin và Glucagon B. Adrenalin và noradrenalin C. HCG, HCP, HCT D. Prolactin E. Oxytocin 43. 17 Ceto steroid là sản phẩm thoái hoá của: 1. Cortisol, cortison 4. Pregnenolon 2. Aldosteron, corticosteron 5. Progesteron 4 3. Hormon sinh dục vỏ thượng thận Chọn tập hợp đúng: A. 1, 2 B. 2, 3. C. 3, 4. D. 4, 5. E. 1, 3 44. Tác dụng của thyroxin: A. Tăng hấp thụ và sử dụng oxy ở tế bào. B. Tăng tạo AMPV làm tăng glucose máu. C. Tăng phân huỷ lipid và tăng tổng hợp protein D. Tất cả A, B, C đều đúng. E. Tất cả A, B, C đều sai. 45. Thoái hoá của những steroid có OH ở C như cortison, cortisol bằng cách: 17 A. Một phần nhỏ liên hợp với acid glucuronic rồi được đào thãi ra ngoài theo nước tiểu. B. Một phần nhỏ khác bị cắt mạch nhánh tại C dưới tác dụng của desmolase 17 tạo 17 cetosteroid. C. Phần lớn được hydro hoá các liên kết đôi, mất hoạt tính sinh học. D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 46. Những steroid không có OH ở C như corticosteron, aldosteron: 17 A. Một phần nhỏ liên hợp với acid glucuronic rồi được đào thãi ra ngoài theo nước tiểu. B. Một phần nhỏ khác bị cắt mạch nhánh tại C dưới tác dụng của desmolase 17 tạo 17 cetosteroid. C. Phần lớn được hydro hoá các liên kết đôi, mất hoạt tính sinh học. D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 47. Aldosteron có tác dụng: A. Tăng tái hấp thu natri ở ống lượn xa nên có tác dụng giữ nước. B. Tăng bài tiết kali qua ống thận ra nước tiểu. C. Tăng dự trữ glycogen ở gan, giảm bạch cầu ưa acid và tăng khả năng chống đỡ stress. D. A, B, C đều đúng. E. A, B, C đều sai. 48. Hormon sinh dục nam: A. Do tế bào kẽ (leydig) tiết ra. B. Chủ yếu là testosteron. C. Một lượng nhỏ androsteron tạo thành từ testosteron tại gan. D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 49. Hormon sinh dục nữ được tạo thành do: A. Buồng trứng tiết ra estrogen. B. Giai đoạn hoàng thể tiết ra estrogen và progesteron C. Buồng trứng tiết ra testosteron. D. A, B đều đúng E. B, C đều đúng. 5 50. Sự điều hoà hormon tuyến yên theo các cơ chế: A. Điều hoà phản hồi (feed back). B. Hormon tuyến yên được điều hoà bởi các yếu tố kích thích (RF) và kìm hãm (IF) được tiết ra từ vùng dưới đồi. C. Do chế độ ăn thay đổi thành phần dinh dưỡng. D. A, B đều đúng. E. A, B, C đều sai. 51. Hàm lượng hormon sinh dục nữ trong nước tiểu theo chu kỳ kinh nguyệt như sau: A. Estrogen tăng dần từ thời gian đầu và cao nhất vào ngày thứ 14 rồi sau đó giảm dần.và tới mức thấp nhất vào cuối chu kỳ kinh nguyệt. B. Progesteron và sản phẩm thoái hoá của nó là pgnandiol có nồng độ rất thấp từ ngày đầu cho đến ngày thứ 14 rồi tăng dần, cao nhất ở giữa giai đoạn hoàng thể, sau đó giảm dần.tới mức thấp nhất vào thời gian cuối. C. Estrogen và progesteron không thay đổi gì. D. A, B đều đúng. E. B, C đều đúng. 52. Hàm lượng hormon sinh dục nữ trong nước tiểu theo thai kỳ như sau: A. Không thay đổi gì. B. Estrogen tăng dần theo tháng thai và đạt tới mức cao nhất ở những tháng sắp sinh. C. Pregnandiol tăng dần theo tháng thai và đạt tới mức cao nhất ở những ngày sắp sinh . D. A, B đều đúng. E. B, C đều đúng. 53. Trên tế bào đích mỗi hormon: A. Có một receptor B. Có hai receptor. C. Có nhiều receptor. D. Không có receptor nào. E. Có một cofactor. 54. Receptor có tác dụng: A. Xúc tác như một enzym. B. Gắn với hormon đặc hiệu. C. Tạo thành khe hở cho hormon đặc hiệu xuyên qua. D. Tạo phức hợp để tăng độ hoà tan của hormon. E. A, B, C, D đều sai. 55. Hormon có trong máu với nồng độ rất thấp, khoảng từ : 6 12 -12 -6 A. 10 đến 10 mol/l. B. 10 đến 10 mol/l. -6 -4 -4 -2 C. 10 đến 10 mol/l. D. 10 đến 10 mol/l. -2 -1 E. 10 đến 10 mol/l. 56. Hoạt động điều hoà sự chuyển hoá của hormon: A. Như hoạt động của enzym. B. Qua việc hoạt hoá hay ức chế enzym. C. Bằng cách thay đổi lượng enzym qua việc tác động vào quá trình tổng hợp protein. D. A, B, C đều sai . 6 E. B, C đều đúng. 57. Sự tăng tiết aldosteron do: A. Natri máu giảm B. Kali máu tăng. C. Huyết áp giảm. D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 58. Sự giảm tiết aldosteron do: A. Natri máu tăng B. Kali máu giảm. C. Huyết áp tăng. D. A, B, C đều sai. E. A, B, C đều đúng. 59. Prostaglandin : 1. Với cấu tạo là một acid béo vòng 5 cạnh, được tạo thành chủ yếu ở tiền liệt tuyến. 2. Tăng quá trình tổng hợp protein 3. Có tác dụng hoạt hoá Adenylcyclase. 4. Có tác dụng điều hoà cảm giác đau, ngưng kết tiểu cầu, giãn mạch. 5. Hoạt hoá glycogen synthetase. Chọn tập hợp đúng:A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 4, 5 E. 3, 4, 5. 60. Encephalin: 1. Được tạo thành từ propiocortin ở hệ thống thần kinh trung ươngü. 2. Thuộc loại peptid. 3. Thuộc loại dẫn xuất acid amin. 4. Có tác dụng giảm đau kiểu morphin nhưng mạnh hơn nhiều lần. 5. Thuộc loại steroid. Chọn tập hợp đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. E. 3, 4, 5. 7

Dược Lý Hormon Tuyến Yên Và Hormon Tuyến Vỏ Thượng Thận

Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết

Đại Cương Về Hệ Nội Tiết

Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Trong Tế Bào Bai Giang Cau Truc Va Chuc Nang Cua Cac Thanh Phan Trong Te Bao Ppt

Axit Amin Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Axit Amin

Tính Chất Của Axit Glutamic C5H9O4N: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.

Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Axit Glutamic Với Năng Suất 4570 Tấn Sản Phẩm/năm

Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Axit Glutamic Với Năng Suất 480 Tấn Sản Phẩm/năm

Vi Sinh Vật Sinh Tổng Hợp Acid Glutamic Dược Điển Việt Nam

Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

1. Axit amin là gì?

Không phải ai cũng giải đáp được thắc mắc Axit amin là gì. Về cơ bản, đây một hoạt chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp các protein và tham gia trực tiếp vào sự sống của cơ thể con người.

Bên cạnh đó axit amin còn có tác dụng tổng hợp một số các loại nội tiết tố và chất dẫn truyền trong hệ thần kinh trung ương.

Axit amin là gì – đây là hoạt chất tham gia vào quá trình tổng hợp protein trong cơ thể

Khi axit amin tham gia với các liên kết và trình tự khác nhau sẽ tạo thành những phân tử hoàn toàn khác nhau từ các thành phần cho đến tính chất. Chính vì vậy mà vai trò và giá trị của các protein phụ thuộc vào tính chất số lượng và chất lượng của axit amin cấu thành lên.

2. Đặc điểm của axit amin là gì?

Cacbon, hiđro, nitơ, oxi, là bốn yếu tố chính cấu tạo thành axit amin. Về tính chất vật lý axit amin có đặc điểm như sau:

Axit amin tồn tại ở trạng thái rắn, kết tinh, có vị ngọt, đôi khi có vị đắng.

Axit amin dễ bị chị làm nóng chảy và phân hủy ở nhiệt độ cao.

Do các amino axit ở trạng thái lưỡng cực nên axit amin dễ hòa tan trong nước.

Đặc điểm của axit amin

Về tính chất hóa học axit amin có đặc điểm như:

Axit amin có thể tác dụng được với axit vô cơ và kiềm để tạo ra muối tương ứng, do axit amin vừa có tính axit vừa có tính bazơ.

Axit amin có phản ứng trùng ngưng và tạo polime.

Axit amin có phản ứng este hóa.

3. Tác dụng của axit amin là gì?

Axit amin có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của con người. Vậy tác dụng cụ thể của axit amin là gì?

Axit amin có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của con người

3.1. Cải thiện giấc ngủ và tâm trạng

Serotonin là một chất có khả năng quyết định được tâm trạng, hành vi và khiến bạn ngủ ngon hơn, trong đó đó thì tryptophan là một axit amin sản sinh ra serotonin.

Đối với những ai có biểu hiện mất ngủ hoặc bị trầm cảm việc bổ sung axit amin tryptophan là phương pháp hỗ trợ cải thiện tình trạng ngày một cách cách hiệu quả.

3.2. Tăng cường sự dẻo dai khi tập luyện

Bộ 3 axit amin thiết yếu đóng vai trò hỗ trợ trong việc cải thiện hiệu năng tập luyện nhờ vào khả năng giảm đau nhức do phải hoạt động thường xuyên và phục hồi cơ bắp cực kỳ hiệu quả.

Bên cạnh đó việc bổ sung các axit amin thiết yếu cũng là một cách hỗ trợ hiệu quả cho việc tăng cơ và và cải thiện sức khỏe đối với những người không tập luyện.

3.3. Tránh tình trạng bị mất cơ

Đối với những người ít vận động như là người cao tuổi hoặc người bệnh phải nằm trên giường thường xuyên sẽ rất dễ xảy ra hiện tượng teo cơ. Vì vậy mà việc bổ sung một số axit amin thiết yếu giúp tránh được tình trạng mất cơ ở người bệnh và duy trì tối đa khối lượng nạc ở người cao tuổi.

3.4. Hỗ trợ giảm cân

Bộ ba các axit amin thiết yếu có tác dụng hỗ trợ vợ trong việc giảm béo, giảm mỡ từ đó giúp hỗ trợ giảm cân rất hiệu quả.

Nhờ vào những tác dụng nêu trên mà việc bổ sung protein và các axit amin cần thiết hàng ngày sẽ mang lại cho bạn những giấc ngủ sâu và một thân hình được như mong đợi, Do đó sức khỏe của bạn sẽ được duy trì một cách đáng kể.

4. Axit amin được phân loại như thế nào?

Để có một cơ thể khỏe mạnh con người chúng ta phải cần đến 20 loại axit amin khác nhau. Trong số đó có axit được amin được phân loại hai nhóm chính đó là axit amin thiết yếu và nhóm axit amin không thiết yếu.

Phenylalanine chính là tiền chất của một tổ chức dẫn truyền thần kinh

4.1. 9 Axit amin thiết yếu

Được gọi là axit amin thiết yếu bởi vì đây là các axit amin mà cơ thể không thể tự tổng hợp được mà cần phải bổ sung hàng ngày qua việc ăn uống, Ví dụ như ăn nhiều các loại thực phẩm trứng sữa thịt,…

Khi bổ sung thực phẩm vào cơ thể các axit sẽ được chuyển hóa thành nhiều các loại axit amin khác nhau và các axit amin này sẽ được hấp thụ vào máu và đưa đến các cơ quan của cơ thể để phục vụ các nhu cầu phù hợp.

Thông thường sẽ có 9 loại axit amin thiết yếu.

1. Phenylalanine: Để sản sinh ra các chất dẫn truyền thần kinh như thyroxine,epinephrine, dopamine,… Thì Phenylalanine chính là tiền chất của những axit amin này, không những vậy mà Phenylalanine đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của protein, enzyme và một số các axit amin khác.

2. Valine: Đây là một trong số những axit amin chuỗi nhánh về một phía, Valine có khả năng hỗ trợ tăng cơ và phục hồi sức khỏe.

3. Threonine: Đây là một axit amin rất cần thiết trong quá trình tổng hợp các protein cấu trúc như là collagen, elastin và trong các mô liên kết. Vì vậy việc bổ sung axit amin Threonine sẽ giúp tăng sự đàn hồi của da và răng miệng chắc khỏe.

4. Methionin: Việc bổ sung axit amin Methionin giúp tăng khả năng giải độc và trao đổi chất.

5. Lysine: Axit amin Lysine hỗ trợ rất tốt trong việc tăng cơ bắp, giúp xương chắc khỏe và phục hồi các chấn thương nhanh chóng. Khi bị thiếu loại axit amin dễ dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo lắng.

6. Histidine: Đây là axit rất cần thiết cho quá trình hình thành tế bào máu và histidine khi chuyển hóa thành histamine một chất có khả năng dẫn truyền thần kinh, giúp hỗ trợ tăng hệ miễn dịch, giúp ngủ ngon, cải thiện tình trạng sinh lý,..

7. Leucine: Cũng giống với axit amin Valine, đây là một chất giúp cải thiện tình trạng rụng tóc, mệt mỏi, và tăng cơ, chắc khỏe xương.

8. Isoleucine: Axit amin này có vai trò làm lành vết thương nhanh chóng, tăng cơ, tăng miễn dịch,… Những người lớn tuổi nên bổ sung loại axit amin này mỗi ngày.

9. Phenylalanine: Khi thiếu hụt axit amin Phenylalanine ở trẻ nhỏ sẽ khiến trẻ chậm tăng cân và suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi.

4.2. 11 Axit amin không thiết yếu

Nhóm axit amin không thiết yếu tồn tại chủ yếu trong các thực phẩm giàu chất đạm, bao gồm 11 axit amin.

Arginine (Là một thành phần của quá trình tổng hợp protein).

Cysteine (Kí hiệu hóa học Cys).

Alanine (Kí hiệu hóa học Ala).

Glutamate (Kí hiệu hóa học Glu).

Aspartate (Kí hiệu hóa học Asp).

Proline (Kí hiệu hóa học Pro).

Glycine (Kí hiệu hóa học Gly).

Serine (Kí hiệu hóa học Ser).

Tyrosine (Kí hiệu hóa học Tyr).

Glutamine(Kí hiệu hóa học Gln).

Asparagine (Kí hiệu hóa học Asn).

Đây là 11 axit amin không thiết yếu, cơ thể cũng có có khả năng tự tổng hợp được những axit amin này. Nhưng trong một số trường hợp cơ thể cần nhiều hơn sơn được axit amin sản sinh ra, vì vậy mà việc bổ sung axit amin qua việc ăn uống là rất cần thiết.

5. Một số loại thực phẩm giàu axit amin

Để bổ sung thêm các axit amin qua đường ăn uống bạn nên bổ sung một số loại thực phẩm như ngũ cốc, thịt, các loại đậu. Vậy những loại thực phẩm có axit amin là gì?

Một số loại thực phẩm giàu axit amin

5.1. Các loại quả thuộc họ đậu

Các loại quả thuộc họ đậu là những thực phẩm rất giàu axit amin. Thường xuyên ăn những loại quả này bạn sẽ tăng cường được đáng kể lượng axit amin cần thiết cho cơ thể.

5.2. Thịt

Các loại thịt lợn, bò, gà, dê, cừu,… điều chứa rất nhiều axit amin. Các axit amin từ thịt hỗ trợ rất đáng kể trong việc tăng cơ và tăng trưởng ở cả người lớn và trẻ nhỏ.

5.3. Ngũ cốc

Ngũ cốc là thực phẩm chứa nhiều axit amin hơn tất cả các loại thực vật dùng làm thực phẩm. Việc sử dụng ngũ cốc hàng ngày vừa có thể bổ sung axit amin lại hỗ trợ đáng kể trong việc giảm cân.

Bảng Chức Năng, Loại Và Đặc Điểm Của Axit Amin / Khoa Học Thần Kinh

Bài 48. Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Tìm Hiểu Về Khái Niệm, Vai Trò Quan Trọng Của Axit Nucleic

360 Điều Cần Biết Về Hóa Chất Axit Oxalic

Giải Bài Tập Sinh Học 12

Dữ Liệu Có Cấu Trúc

Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì ? Nâng Mũi Cấu Trúc Có Vĩnh Viễn Không ?

Phẫu Thuật Nâng Mũi Cấu Trúc S Line Là Gì?

Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Có Phải Là Nâng Mũi S Line Không?

Tất Cả Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

Đây cũng chính là nguyên nhân tại sao chúng được gọi là Dữ liệu có cấu trúc – Structured Data là một dạng dữ liệu được tổ chức và phân loại theo một cấu trúc xác định. Chúng được sinh ra nhằm mục đính lưu trữ và truyền đạt thông tin. Các thông tin có trong Structured Data sẽ được trình bày theo một cấu trúc đã xác định ngay từ đầu. Structured Data – Dữ liệu có cấu trúc.

Ví dụ về dữ liệu có cấu trúc

Như các bạn có thể thấy, mẫu dữ liệu có cấu trúc này đang trình bày rõ ràng các thông tin về một tổ chức về âm nhạc – “MusicGroup”, bao gồm:

Loại thông tin (type)

Đường dẫn về trang chủ của tổ chức

Tên của tổ chức

Đường dẫn về trang thông tin sự kiện

Google sử dụng dữ liệu có cấu trúc như thế nào?

Đứng trước tham vọng có thể khiến cho cỗ máy tìm kiếm Google hiểu được hoàn toàn ngôn ngữ của con người, Google đã lên kế hoạch để phát triển khả năng đọc hiểu của công cụ tìm kiếm này. Ngoài việc phát triển khả năng hiểu các truy vấn tìm kiếm của người dùng, Gooogle còn sử dụng một tính năng đó là tổ chức và phân bổ các thông tin có trên trang theo mẫu quy định trước – Structured Data.

Khi thông tin trên trang được cấu trúc hóa theo một mẫu cố định trước, Google hoàn toàn có thể biết được loại nội dung mà trang web đang nói đến là gì và hoàn toàn có thể dự đoán được nội dung trên trang.

Với dữ liệu có cấu trúc, công cụ tìm kiếm Google có thể hiểu rõ hơn nội dung của một trang web để có thể đánh giá và xếp hạng nội dung đó trên bảng xếp hạng tìm kiếm. Đồng thời, hiển thị chúng lên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm một cách sáng tạo nhất.

Ngôn ngữ đánh dấu dữ liệu web thân thiện với Google

Ngôn ngữ đánh dấu dữ liệu của chúng tôi hiện đang là ngôn ngữ mà Google khuyến cáo nên dùng nếu bạn đang có ý định đánh dấu nội dung trên trang. Đây cũng được coi là ngôn ngữ để cấu trúc dữ liệu tiêu chuẩn cho các tài liệu trực tuyến hiện nay.

Ngoài JSON-LD, bạn còn có thể sử dụng Microdata hoặc RDFa để đánh dấu dữ liệu trên trang. Tuy nhiên, định dạng được Google khuyến cáo vẫn là JSON-LD.

Google hiển thị dữ liệu có cấu trúc trên SERPs như thế nào?

Hiện tại, Google đang cung cấp 2 tính năng hiển thị cho những nội dung đã được đánh dấu dữ liệu trên trang, cụ thể bao gồm:

Rich Results – Kết quả tìm kiếm chi tiết

Dữ liệu có cấu trúc cho phép Google hiểu được content trên trang. Và những thông tin mà công cụ này hiểu được trên trang sẽ được lựa chọn và hiển thị lên bảng kết quả tìm kiếm dưới dạng:

Các thông tin được hiển thị bao gồm: Breadcrumbs, Site links hoặc Search Box.

Knowledge Graph – Đồ thị tri thức

Đây là một trường hợp đặc biệt của Rich Results, khi mà các dữ liệu có cấu trúc không chỉ được lựa chọn và hiển thị lên SERPs, mà chúng còn được ghi vào một đồ thị lưu trữ các tri thức của loài người: Knowledge Graph – Đồ thị tri thức

Để thông tin của bạn được chọn và đưa vào đồ thị tri thức, tiêu chí đầu tiên đó là bạn sẽ cần phải là một tác giả có uy tín đối với Google (như wikipedia). Sau khi đáp ứng được tiêu chí này, Google có thể sẽ đối xử với các dữ liệu được cấu trúc có trên site của bạn như là các thông tin đã được xác thực, và nhập nó vào đồ thị tri thức.

Thông tin có trên Knowledge Graph – Đồ thị tri thức sẽ được xuất hiện trên khắp các sản phẩm của Google. Thông thường, các dữ liệu có cấu trúc về thông tin của một tổ chức, một sự kiện hoặc một nhân vật nào đó sẽ được xem xét để đưa vào Knowledge Graph.

Công cụ kiểm tra lỗi đánh dấu dữ liệu có cấu trúc

Bạn có thể sử dụng công cụ sau đây của Google để có thể kiểm tra và xem trước kết quả tìm kiếm của mình sẽ xuất hiện ra sao trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm Google, sau khi được đánh dấu dữ liệu: Structured Data Testing Tool.

Đánh dấu dữ liệu – Hướng dẫn chính thức từ Google

Các kiến thức cơ bản về SEO khác có thể tìm thấy tại chuyên mục Kiến thức SEO.

Kiến thức SEO được chia sẻ từ chúng tôi lòng không sao chép kiến thức dưới mọi hình thức.

Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Gì? Sự Khác Biệt Và Chi Phí Thực Hiện

Bài 34. Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình

Tiêu Chuẩn 4C Của Kim Cương Là Gì?

Mô Hình Kim Cương Là Gì? Giải Thích Về Mô Hình Kim Cương Của Porter

Sự Khác Nhau Giữa Kim Cương Và Than Chì

🌟 Home
🌟 Top