Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ

--- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Vai Trò Của Tế Bào Cơ Trơn
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào?
  • Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2).

    Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.

    Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Vai Trò Của Tế Bào Cơ Trơn
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào?
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Dinhnghia.vn
  • Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

    Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

    Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

    Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

    Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

    Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

    Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

    – Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

    + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

    + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

    Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    • tại sao gọi là tế bào nhân sơ
    • đại diện của tế bào nhân sơ
    • bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10
    • sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ
    • đặc điểm của tế bào nhân sơ
    • kích thước tế bào nhân sơ
    • bảng cấu tạo tế bào nhân sơ
    • tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Tạo sao vi khuẩn được thuộc nhóm sinh vật nhân sơ ? Đặc điểm cấu tạo chung của nhóm sinh vật nhân sơ là gì ?

    I. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

    Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

    Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào vi khuẩn

    chúng tôi

    Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

    Hình 2 : Bề mặt ngoài của vi khuẩn dưới kính hiển vi

    Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

    2.Lông:

    Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

    Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

    Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

    Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

    Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

    Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

    3.Màng nhầyMàng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

    Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

    Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

    4.Thành tế bào ( vách tế bào):

    Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

    Hình 3.a : Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương

    Hình 3.b: Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương âm

    Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

    + VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

    + VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

    → Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

    Hình 3.c : Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và thành tế bào vi khuẩn Gram (-)

    Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

    5. Màng sinh chất:

    Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein .

    Hình 4 : Cấu tạo của màng sinh chất

    – Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

    – Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

    – Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

    Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

    Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

    Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực .

    Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

    Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

    Hình 5 : Plasmid và AND vùng nhân

    II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh. – Kích thước nhỏ

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    (1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh, quá trình khuyếch tán các chất diễn ra nhanh. Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Hình 6 : So sánh độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

    Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

    Câu 2 : Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?

    Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    Câu 3: Tạo sao gọi vi khuẩn là tế bào sinh vật nhân sơ ?

    Vì chúng chưa có cấu tạo nhân hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Chuyên Đề 4: Cấu Trúc Tế Bào
  • – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc. Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    – Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1. Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

    + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.

    – + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

    + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

    + Tham gia phân bào.

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *:

    Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).

    Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

      Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng của màng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.

    + Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic.

    Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Globulin Miễn Dịch (Immunoglobulins): Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Trúc Nào Có Cả Ở Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực:

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Nêu Cấu Trúc Chúc Năng Của Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149966
  • Nêu Cấu Trúc Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 151634
  • Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • mARN khác với tARN và rARN ở đặc điểm nào?
    • Cấu trúc nào sau đây ở tế bào nhân thực không có màng bao bọc?
    • Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
    • Trong các chất sau, chất nào không có bản chất là steroit?
    • Trong các loại cacbohydrat sau, loại nào thuộc nhóm đường đa:
    • ‘Sinh vật đa bào, nhân thực, lối sống cố định, tự dưỡng, khả năng cảm ứng chậm’ là những đặc điểm của giới:
    • Đường đi của Protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự như sau:
    • Cho các trình tự nu sau, trình tự nào không thể là trình tự của ADN?
    • Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:
    • Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trên phân tử axit nuclêic là:
    • I. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • Một đoạn phân tử ADN (1 gen) của một tế bào nhân thực có chiều dài bằng 4760 A.
    • Sau khi ăn xong, hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, cơ thể chuyển hóa glucozo trong máu thành glycogen dự trữ trong gan và cơ
    • Cacbohydrat có vai trò gì trong cơ thể người?
    • Trong các loại vitamin sau, loại nào không phải là lipit?
    • Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở:
    • Đặc điểm nào của ADN giúp nó có khả năng sửa chữa những sai sót về trình tự nu khi bị hư hỏng ở một mạch đơn?
    • Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau đây:
    • Khi người uống rượu, thì loại tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều nhất để cơ thể khỏi bị đầu độc?
    • Thành phần nào của tế bào vi khuẩn giúp cho vi khuẩn có thể bám vào tế bào người?
    • Điều nào sau đây là đúng với học thuyết tế bào?
    • Cấu tạo gồm 1 đoạn ADN ngắn mạch kép, vòng, trần
    • Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
    • Trong các đại phân tử sau, đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    • Ribosom là nơi tổng hợp:
    • Tim thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
    • Dựa vào cấu trúc này mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại là: Gram dương và Gram âm. Cấu trúc đó là:
    • Nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên hồng cầu ở người là:
    • Thành phần nào cấu tạo nên 1 nuclêôtit?
    • Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước tiên tìm xem ở đó có nước hay không?
    • Loại tế bào nào ở người không có nhân?
    • I. Có hai lớp màng bao bọc
    • Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào có sự phân bố rộng rãi nhất trên trái đất?
    • Liên kết được hình thành giữa axit amin này với axit amin khác để tạo nên cấu trúc bậc 1 của protein được gọi là li
    • Trong các loại đường sau, đường nào không phải đường đôi?
    • Cấu trúc nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
    • Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
    • Sau khi luộc trứng xong, albumin (protein lòng trắng trứng) bị thay đổi về cấu trúc nên lòng trắng trứng đang ở trạng th
    • Kích thước nhỏ đem lại cho vi khuẩn lợi thế:
    • Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu ở thực vật là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Cautaotbnhanso Ppt
  • Bài 3. Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Luyện Tập Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ Sinh Học 10 Năm 2022
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Gan Bị Thô Có Chữa Khỏi Được Không? Có Nguy Hiểm Không?
  • Khối Cấu Trúc Echo Dày Ở Gan Là Gì?
  • Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan? Câu Trả Lời Từ Chuyên Gia Gan – Mật
  • Hệ Thống An Toàn Trong Lò Phản Ứng Hạt Nhân
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Chế Đề Kháng Kháng Sinh Của Một Số Vi Khuẩn Gây Bệnh Kháng Thuốc
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Tạo Da
  • Cấu Trúc Nền Của Da Là Gì? Vai Trò Của Cấu Trúc Nền Trong Làm Đẹp Da
  • Chăm Sóc, Bảo Vệ Cấu Trúc Nền Xu Hướng Mới Làm Đẹp Da Tận Gốc
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Và Phân Loại Các Dòng Plc Mitsubishi
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Plc Mitsubishi Giá Tốt Nhất
  • Tài Liệu Lập Trình Plc Mitsubishi Tiếng Việt Đầy Đủ Nhất
  • Các Dòng Plc Siemens Hiện Nay
  • Nhiệt liệt chào mừng thầy cô và các em !

    GV: Đỗ Thị Thúy

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu :Axit nucleic bao gồm những thành phần nào sau đây:

    A: ADN và ARN B: ADN và Protein

    C: ARN và Protein D: ADN và Lipit

    Câu 2: Chức năng của ADN là:

    A: Cung cấp năng lượng hoạt động cho tế bào

    B: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

    C: Trực tiếp tổng hợp Protein

    D: Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

    Câu 3: Đơn phân cấu tạo của Protein là:

    A: Monosaccarit B: Photpholipit

    C: Axit amin D: Steroit

    Câu 4: Đơn phân cấu tạo của ADN là:

    A: Axit amin B: Nucleotit

    C:Ribonucleotit D: Photpholipit

    Câu 5: Các thành phần cấu tạo của một Nucleotit gồm:

    A: Đường, nhóm photphat và protein

    B: Đường, nhóm photphat và lipit

    C: Đường, nhóm photphat và bazo nito

    D: Nhóm photphat, protein và lipit

    Thế giới sinh vật có tất cả mấy loại tế bào?

    Tế bào nhân sơ

    Tế bào nhân thực

    Ti?t7 – Bi 7

    CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

    Tế bào nhân sơ

    Chương II

    Nghiên cứu thông tin SGK và hình vẽ

    cho biết tế bào cấu tạo gồm những thành phần nào?

    I.Cấu tạo của tế bào

    Tế bào được cấu tạo từ ba thành phần

    cơ bản là:

    Màng sinh chất

    Tế bào chất

    Nhân ( hoặc vùng nhân)

    II. Đặc điểm chung và cấu tạo của tế bào nhân sơ

    Quan sát hình và đọc thông tin ở mục I, tế bào nhân sơ có đặc điểm gì nổi bật ?

    : Đặc điểm chung

    1

    Tế bào nhân sơ có ở giới sinh vật nào ? Đại diện ?

    Giới Khởi sinh, Đại diện là Vi khuẩn

    Đặc điểm chung:

    – Chưa có màng nhân

    – Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng

    – Không có các bào quan bao bọc

    – Kích thước nhỏ

    Hình 7.1 Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Quan sát H7.1, so sánh kích thước của vi khuẩn với những sinh vật khác ?

    Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

    * Kích thước nhỏ, giúp cho tế bào nhân sơ :

    – Trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh

    – Sinh trưởng nhanh

    – Sinh sản nhanh

    VÍ DỤ :

    – Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần, còn tế bào người nuối cấy ngoài môi trường thì 24 giờ mới phân chia

    – Khi trời lạnh chúng ta thường nằm co,làm cho diện tích bề mặt của cơ thể tiếp xúc với không khí lạnh là ít nhất, tránh được bị mất nhiều nhiệt. Khi trời nóng ta lại nằm dang tay chân, làm nhiệt thoát qua da nhiều hơn

    2. Cấu tạo tế bào nhân sơ :

    Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    Quan sát hình 7.2/sgk, tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào ?

    Lông, vùng nhân, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, roi

    a. Màng sinh chất :

    Vị trí của màng sinh chất ?

    Màng sinh chất :

    Màng sinh chất có cấu tạo và chức năng gì ?

    Cấu tạo bởi lớp photpholipit kép và prrôtêin, giúp cho tế bào nhân sơ trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    Nguyên

    sinh chất

    b. Tế bào chất

    Vị trí của tế bào chất ?

    Tế bào chất

    Tế bào chất có cấu tạo như thế nào ?

    Cấu tạo :

    + Bào tương : chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bao bọc. Một số vi khuẩn có hạt dự trữ

    + Ribôxôm: không có màng, kích thước nhỏ

    Chức năng của tế bào chất ?

    Chức năng :

    + Nuôi dưỡng tế bào

    + Nơi tổng hợp prôtêin

    c. Vùng nhân :

    Vị trí của vùng nhân ?

    Vùng nhân :

    Vùng nhân được cấu tạo bởi những thành phần nào ? Có chức năng gì ?

    – Chưa có màng nhân, chứa 1 phân tử ADN dạng vòng chứa thông tin di truyền, một số vi khuẩn có thêm plasmit.

    – Vùng nhân có chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

    Ngoài 3 thành phần chính, tế bào nhân sơ còn có thêm bộ phận nào nữa ?

    Hoàn thành phiếu học tập sau:

    Thành tế bào

    peptiđôglican

    . Thành tế bào

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    Hình dạng một số loại vi khuẩn

    . Roi

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    Lông

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    prôtêin

    Giúp các vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào chủ

    . Lông

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    prôtêin

    Giúp các vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào chủ

    prôtêin

    Bảo vệ tế bào

    Hãy chú thích vào các thành phần của vi khuẩn sau ?

    1

    4

    6

    2

    5

    3

    7

    Lông

    Thành tế bào

    Tế bào chất

    Vùng nhân

    Màng sinh chất

    Roi

    Màng nhầy

    2. Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây ?

    a. Vỏ nhầy

    b. Thành tế bào

    c. Màng sinh chất

    d. Tế bào chất

    1. Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :

    a. Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân

    b. Tế bào chất, vùng nhân , các bào quan

    c. Màng sinh chất , các bào quan , vùng nhân

    d. Nhân phân hoá , các bào quan , màng sinh chất

    HOÀN THÀNH MỘT SỐ CÂU HỎI SAU:

    3. Sinh vật dưới có cấu tạo tế bào nhân sơ là :

    a. Nấm

    b. Tảo

    c. Vi khuẩn lam

    d. Động vật nguyên sinh

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    – Học bài cấu tạo của tế bào, tế bào vi khuẩn

    – Trả lời câu hỏi 2, 3, 4, 5/ SGK.34

    – Chuẩn bị bài 8

    Chân thành cảm ơn quí thầy cô

    cùng các em !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Phát Điện Có Cấu Tạo Như Thế Nào
  • Pin Dien Hoa Va The Dien Cuc
  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Luyện Tập Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ Sinh Học 10 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 3. Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Chương Ii: Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Cautaotbnhanso Ppt
  • Cấu Trúc Nào Có Cả Ở Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực:
  • LUYỆN TẬP CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    I. Lý thuyết A. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh.

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    * Trao đổi chất nhanh → tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.

    B. Cấu tạo tế bào nhân sơ 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi. a. Thành tế bào:

    – Cấu tạo từ Peptiđôglican.

    -Vai trò: Qui định hình dạng của tế bào.

    – Phân loại:

    + Vi khuẩn Gram dương có màu tím, thành dày.

    + Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ, thành mỏng.

    * Vỏ nhầy: giúp cho vi khuẩn ít bị tế bào bạch cầu tiêu diệt

    b. Màng sinh chất:

    – Cấu tạo từ photpholipid 2 lớp và prôtêin.

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào.

    c. Lông và roi:

    Roi (tiên mao): giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt tế bào.

    2. Tế bào chất:

    – Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân.

    – Gồm 2 thành phần chính:

    + Bào tương: + Ribôxôm:

    3. Vùng nhân:

    – Không có màng bao bọc.

    – Thường chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng duy nhất.

    – Một số vi khuẩn có thêm plasmit

    II. Bài tập vận dụng 1. Bài tập tự luận

    Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại những lợi thế gì cho tế bào nhân sơ?

    Đáp án

    Kích thước nhỏ (1-5 um) tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích tế bào lớn giúp tế bào trao đổi chất nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh.

    Câu 2: Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần nào? Thành phần cơ bản tb nhân sơ? Nêu cấu trúc, chức năng các thành phần?

    Đáp án

    Thành phần cơ bản: Màng sinh chất, Tế bào chất, Vùng nhân.

    Câu 3: Tại sao cùng là vi khuẩn nh­ưng phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau?

    Câu 4: Tại sao gọi là vùng nhân? Đặc điểm hệ gen của SV nhân sơ?

    Đáp án

    – Không có màng bao bọc.

    – Thường chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng duy nhất.

    2. Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ

    A.thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.

    B. màng sinh chất, tế bào chất vùng nhân.

    C. màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.

    D. thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.

    Câu 2. Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ

    A. màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.

    B. vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.

    C. vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.

    Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Sinh 10: Bài 1,2,3,4,5 Trang 34
  • Bai 7 : Tế Bào Nhân Sơ Sinh 10 Te Bao Nhan So Ppt
  • Đề Thi Hsg Môn Sinh Lớp 10
  • Theo Thứ Tự Từ Ngoài Vào Trong, Tế Bào Vi Khuẩn Gồm Các Thành Phần:
  • 15 Sơ Đồ Tư Duy Môn Sinh Học 12
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • Các Globulin Miễn Dịch (Immunoglobulins): Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Sinh học lớp 10 phân ban

    SV : NGUYỄN PHAN HÒAI THU

    MSSV : 3021887

    GVHD : PHAN THỊ MAI KHUÊ

    CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

    NỘI DUNG CHÍNH

    KHÁI QUÁT TẾ BÀO

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Tế bào là gì?

    * Robert Hook – người đầu tiên mô tả tế bào

    * Leeuwenhook – quan sát tế bào sống đầu tiên

    * Schleiden đưa ra học thuyết tế bào :

    ” Tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào”

    * Schwarm :

    “Tất cả các cơ thể động vật cũng được xây dựng lên từ tế bào”

    SV đơn bào : cơ thể chỉ có 1 tế bào

    SV đa bào : cơ thể gồm nhiều tế bào

    BÀI 13

    KHÁI QUÁT TẾ BÀO – TẾ BÀO NHÂN SƠ

    I. KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

    II.CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    2. Tế bào chất

    3. Vùng nhân

    I. KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

    Kích thước của vi khuẩn như thế nào?

    ?

    Hình vi khuẩn xâm nhập vào máu

    Vì sao t? bo nhn so có thể xâm nhập vào tế bào và lây lan sang tế bào khác một cách nhanh chóng?

    ?

    – Kích thước tế bào nhỏ, dao động từ 1-10 micrômet

    – Tỉ lệ S/V nhỏ nên việc vận chuyển các chất trong tế bào nhanh

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    E. COLI

    VI KHUẨN

    Tế bào nhân sơ gồm mấy phần?

    ?

    – Gồm 3 phần: màng sinh chất, lông và roi

    Màng nguyên sinh chất

    Vách tế bào

    Tế bào chất

    Roi

    lông

    Tế bào chất

    Vách tế bào

    Màng nguyên sinh chất

    lông

    Roi

    Thể vùi

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    Tế bào chất

    Riboxôm

    Nuclêôic

    Màng nguyên sinh chất

    Màng ngoài

    Vỏ

    Thành phần hóa học nào quan trọng cấu tạo nên thành tế bào ?

    ?

    – Thành tế bào: Có thành phần hóa học là peptidoglican

    @ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học chia vi khuẩn làm hai loại: vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm (hình)

    Tế bào gram dương

    Vách tế bào

    Prôtêin bề mặt

    Các thể

    Vỏ

    roi

    Khoảng không ngoại bào

    Màng sinh chất

    Biểu bì gram dương

    Khoảng không ngoại bào

    Màng sinh chất

    axít

    axít

    axít

    Biểu bì gram âm

    Màng ngoài

    Khoảng không ngoại bào và

    Màng sinh chất

    Thành tế bào gram âm

    vỏ tế bào gram âm

    Màng ngoài

    Màng chất tế bào

    Vi khu?n gram m

    Vi khu?n gram duong

    – Khi nhuộm gram có màu tím

    – Khi nhuộm gram có màu đỏ

    – Thành peptitdoglican có vách dày

    – Thành peptitdoglican có vách mỏng

    Vì sao phải phân biệt vi khuẩn gram dương và gram âm?

    Thuốc kháng sinh đặc hiệu

    Outer membrane: màng ngoài

    Porin: kênh

    Cytoblasm membrace: màng tế bào chất

    Protein transport: vận chuyển prôtêin

    Antibiotics: chất kháng sinh

    Alternated : biến đổi

    ?

    – Một số tế bào nhân sơ bên ngoài thành tế bào còn có một vỏ nhầy.

    – Màng sinh chất gồm 2 lớp photpholipit và prôtêin

    – Một số loài vi khuẩn còn có lông (nhung mao) và roi (tiên mao)

    Hãy cho biết vai trò của lông và roi?

    ?

    Tế bào chất

    Vách tế bào

    Màng nguyên sinh chất

    lông

    Roi

    Thể vùi

    Vi khuẩn

    Tuy?n nh?n

    Nang lông

    Lông và roi ở vi khuẩn có giống ở người không?

    ?

    Lông người

    Màng nguyên sinh

    Hai vi ống trung tâm

    9 bộ 2 vi ống bên ngoài

    Cấu trúc lông

    roi

    2. T? bo ch?t: g?m 2 ph?n chính

    – Tương bào

    – Các bào quan:

    Không có hệ thống nội màng

    Có màng bao bọc và khung tế bào (trừ ribôxôm)

    Ribôxôm có cấu tạo như thế nào?

    ?

    ?

    Chức năng của ribôxôm?

    – Ribôxôm: là một bào quan được cấu tạo từ prôtein và rARN, không có màng bao bọc

    – Chức năng của Ribôxôm: tổng hợp prôtêin

    Dựa vào SGK, trả lời những câu hỏi sau:

    3. Vùng nhân:

    Cơ sở vật chất di truyền của vi khuẩn là gì?

    ?

    – Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

    Màng nguyên sinh chất

    Vách tế bào

    Roi

    lông

    Tế bào chất

    – Ngoài ra, còn có nhiều ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit

    CỦNG CỐ

    Thành tế bào có chức năng gì? Nêu sự khác biệt về cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram – âm và gram – dương

    Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn

    ?

    ?

    DẶN DÒ

    – Ôn tập về cấu tạo tế bào ở sinh vật nhân chuẩn

    – Học bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm
  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình
  • Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường
  • Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường
  • Hình Ảnh Viêm Họng (Hạt, Cấp
  • Cấu tạo của tế bào nhân thực

    Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Sinh vật nhân thực bao gồm nhóm thực vật, động vật, nấm.Tế bào động vật có những đặc điểm gì khác biệt với tế bào sinh vật nhân sơ

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

    Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

    Tế bào sinh vật nhân thực có đặc điểm chung là có màng nhân, có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau .

    Mỗi bào quan đều có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hoá của mình, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào thực vật

    Hình 2 : Cấu tạo của tế bào thực vật

    II. CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC

    1. Nhân tế bào.

    Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

    Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

    Hình 3 : Cấu tạo của nhân tế bào

    a) Màng nhân

    Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

    Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

    Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

    2. Chức năng

    Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

    III. RIBÔXÔM

    – Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    – Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Hình 4 : Cấu tạo của riboxom

    IV. LƯỚI NỘI CHẤT

    Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Hình 5 : Hệ thống lưới nội chất

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    V. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    Hình 6 : Qúa trình vận chuyển các chất bằng thể golgi

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    VI. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng

    Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    Hình 7 : Cấu tạo của ti thể

    VII. LỤC LẠP

    1. Cấu trúc

    Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

    Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

    Hình 8: Cấu trúc của lục lạp

    2. Chức năng

    Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

    Lục lạp là bào quan chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Nó cũng được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Các hạt grana được tạo ra bởi hệ thống màng tilacôit với các đơn vị quang hợp. Chức năng của lục lạp là quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

    VIII. KHÔNG BÀO

    Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. Khi tế bào thực vật còn non thì có nhiều không bào nhỏ. Ở tế bào thực vật trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp nhập với nhau tạo ra một không bào lớn. Mỗi không bào ở tế bào thực vật được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

    Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…

    Hình 9 : Sự phát triển của không bào thực vật

    IX. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

    Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.

    Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào. Các sợi trung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền.

    X. TRUNG THỂ

    Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính vào khoảng 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

    Hình 10 : Cấu tạo của trung thể

    Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp nhân tế bào được bao bọc bởi hai lớp màng, chứa vật chất di truyền là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin là nơi tổng hợp prôtêin.

    Khung xương tế bào là nơi neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

    Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật. Đây là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    XI. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

    Nhân tế bào gồm có các thành phần sau đây :

    Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất,

    Bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc.

    Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi

    – Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm).

    – Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào.

    Câu 4. Trong cơ thể loại tế bào nào có lưới nội chất phát triển mạnh nhất?

    Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.

    Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào

    Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm

    : Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

    : ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

    Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

    Giống nhau:

    Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân.

    Khác nhau:

    Có ở tế bào vi khuẩn

    Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

    Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân.

    Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con.

    Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.

    Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt.

    Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực.

    Kích thước lớn hơn.

    Ko có khung xương định hình tế bào.

    Có khung xương định hình tế bào.

    Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

    Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    b. Chức năng màng sinh chất:

    Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Hình 1 : Cấu trúc của màng sinh chất

    XIII. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT 1. Thành tế bào

    Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

    2. Chất nền ngoại bào

    Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    XIV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    Câu 1. Hai nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất vào năm 1972 là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Của Da Mặt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100