Giáo Án Tin Học 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 6
  • Modal Verbs (Động Từ Khiếm Khuyết)
  • Có Dùng Must N’t + Have+ V3 Không?
  • Must, Must Not & Need Not Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There, It Trong Tiếng Anh
  • Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân.

    Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.

    Biết được máy tính hoạt động theo chương trình.

    Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác. Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh

    Tuần : 3 Tiết : 6 Ngày soạn: 30/08/2008 Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU Kiến thức Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân. Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính. Biết được máy tính hoạt động theo chương trình. Kỹ năng Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học và chuẩn xác. Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kích thích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh Thái độ Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án. Tranh ảnh mẫu. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, thước kẻ, vở bút. Xem trước nội dung bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tổ chức lớp (2') Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh Phân nhóm học tập Kiểm tra bài cũ (5') * Câu hỏi : Hãy liệt kê một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính ? * Trả lời :- Khả năng tính toán nhanh - Tính toán với độ chính xác cao - Khả năng lưu trữ lớn - Khả năng "làm việc" không mệt mỏi Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay: - Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều này. * Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 15' Hoạt động 1: Giới thiệu mô hình ba bước 1. Mô hình quá trình ba buớc Nhập (INPUT) XỬ LÍ Xuất (OUTPUT) VD: Pha trà mời khách Trà, nứơc sôi: INPUT Cho nước sôi vào ấm có sẵn trà đợi cho nguội rót ra cốc: XỬ LÍ Cốc trà : OUTPUT - Nhắc lại các giai đoạn quá trình xử lí thông tin. - Mô hình quá trình xử lí thông tin có phải là mô hình ba bước không ? - Trong thực tế, nhiều quá trình có thể được mô hình hoá thành một quá trình ba bước như : Giải toán: -Lấy ví dụ về mô hình ba bước. - Em nào đưa ra cho thầy ví dụ khác về mô hình ba bước ? * Như vậy để máy tính có thể giúp đỡ con người trong quá trình xử lí thông tin, máy tính phải có bộ phận thu, xử lí, và xuất thông tin đã xử lí. - Mô hình quá trình xử lí thông tin gồm: thông tin vào, xử lí, thông tin ra. - Mô hình quá trình xử lí thông tin là mô hình ba bước - Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính. - Nấu cơm Gạo, nước : INPUT Vo gạo, cho nứơc vào vừa đủ, bắt lên bếp nấu chín cơm : XỬ LÍ Nồi cơm : OUTPUT 20' Hoạt động 2 : Giới thiệu cấu trúc máy tính và chương trình 2. Cấu trúc chung của máy tính điện tử Cấu trúc chung của máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu: bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào ra. - Theo các em thì máy tính có những gì ? - Các em làm việc với máy tính, thì nhập thông tin vào đâu, thấy thông tin ở đâu ? - Nhận xét. - Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên cơ sở một cấu trúc chung cơ bản: bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào ra, và để lưu dữ liệu thì máy tính có bộ nhớ. - Giới thiệu về: Bộ xử lí trung tâm (CPU);Bộ nhớ; Thiết bị vào ra. - Trong ba khối chức năng của máy tính, bộ phận nào quan trọng nhất ? - Nhận xét - Máy tính gồm: chuột, bàn phím, màn hình, CPU. - Thưa thầy, em nhập thông tin vào từ bàn phím, nhìn thấy trên màn hình. - Lắng nghe. - Chú ý ghi nhớ nội dung chính. - Bộ xử lí trung tâm - Vậy bộ xử lí trung tâm hoạt động được là nhờ vào đâu ? - Nhận xét - Bộ điều khiển trung tâm hoạt động dưới sự điều khiển của chương trình. -Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh, hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện. Hoạt động 3: Củng cố - Hệ thống lại kiến thức - Trình bày mô hình ba bước. - Xác định thông tin vào, thông tin, xử lí thông tin trong hoạt động sau: Giải toán - Lắng nghe. - Trả lời. 4. Dặn dò (2') Về nhà học thuộc bài cũ, làm bài tập. Xem trước bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM ---"@@&??"---

    --- Bài cũ hơn ---

  • Making Suggestions (Đưa Ra Lời Đề Nghị) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”sense”
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Make Sense
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Chương 7 Các thiết bị I/O (Các thiết bị ngoại vi) Nội dung chính của chương Nguyên tắc cơ bản của việc cài đặt và sử dụng các thiết bị ngoại vi Sử dụng các cổng và các khe cắm mở rộng để cài đặt bổ sung các thiết bị ngoại vi Bàn phím được tổ chức và hoạt động như thế nào Các thiết bị trỏ (Các loại chuột) Hệ thống con video hoạt động như thế nào Để hoạt động, một thiết bị mới có thể cần: Trình điều khiển thiết bị hoặc BIOS Tài nguyên hệ thống ( IRQ, DMA, địa chỉ I/O , địa chỉ bộ nhớ) Phần mềm ứng dụng để khai thác chức năng của thiết bị Nguyên tắc cơ bản của việc cài đặt các thiết bị ngoại vi Thiết bị ngoại vi là một thiết bị phần cứng được điều khiển bằng phần mềm vì thế cần phải cài đặt cả hai Phần mềm có thể có nhiều kiểu (cấp) khác nhau: phải cài đặt tất cả các cấp Có thể có nhiều thiết bị đòi hỏi cùng các tài nguyên hệ thống: cần phải giải quyết việc xung đột tài nguyên nếu nó xảy ra Thủ tục cài đặt thiết bị ngoại vi 1. 2. 3. Cài đặt thiết bị (trong hoặc ngoài) Cài đặt trình điều khiển thiết bị Cài đặt phần mềm ứng dụng sử dụng được chức năng của thiết bị Cài đặt thiết bị ngoài dùng các cổng Tắt PC, gắn thiết bị, khởi động lại PC Nếu thiết bị là PnP, thì Add New Hardware Wizard sẽ tự động chạy và lần lượt đưa ra các chỉ dẫn để cài đặt thiết bị Cài đặt thiết bị trong Cài đặt một card mở rộng Sử dụng các cổng và các khe cắm mở rộng để cài đặt thiết bị Các thiết bị có thể: * Cắm trực tiếp vào các cổng (nối tiếp, song song, USB, hay IEEE 1394) Dùng một card mở rộng cắm vào một khe cắm mở rộng * Các máy tính thường có: * 1 hoặc 2 cổng nối tiếp * 1 cổng song song * 1 hoặc nhiều cổng USB hoặc 1 cổng IEEE 1394 (trên các máy tính mới) Tốc độ truyền dữ liệu của cổng Cổng nối tiếp Truyền số liệu nối tiếp Đếm số chân của cổng để nhận dạng Còn được gọi là các đầu nối DB-9 và DB-25 Luôn là male Có thể có COM1, COM2, COM3 và COM4 Tuân theo chuẩn giao tiếp RS-232c Nhận dạng một số cổng Các cổng nối tiếp và song song Tài nguyên hệ thống cho các cổng Kiểm tra cấu hình của cổng Tín hiệu của cổng nối tiếp Kết nối không modem Một cáp đặc biệt (null modem cable hay modem eliminator) cho phép truyền dữ liệu giữa hai thiết bị DTE không cần modem Cáp này có một vài dây nối chéo nhau để mô phỏng modem Cách nối dây Cách nối dây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Cấu Trúc Chung Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc
  • Cấu Trúc Mạng (Bus, Mạch Vòng, Hình Sao, Cây)
  • Top 20+ Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Được Yêu Thích Nhất 2022
  • Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế!
  • Top 6 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Cho Laptop, Điện Thoại Tốt Nhất
  • KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHUNG

    VỀ MÁY TÍNH

    Giảng viên: Th.s Phan Nam Anh

    Phòng Công Nghệ Thông Tin – VDC2

    E-mail: [email protected]

    ĐỀ ÁN 112CP

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    2

    NỘI DUNG MÔN HỌC

    Bài 1 : Mở đầu

    Kiến thức chung về CNTT và máy tính

    Bài 2 : Phần cứng

    Các thành phần, thiết bị của máy tính

    Bài 3 : Phần mềm

    Tìm hiểu các phần mềm thông dụng hiện nay

    Bài 4 : Máy tính trong đời sống hàng ngày

    Vai trò và ứng dụng của máy tính trong cuộc sống

    Bài 5 : Bảo mật

    Vấn đề an toàn và bảo mật trong thông tin

    BÀI 1 – MỞ ĐẦU

    Thông tin và khoa học xử lý thông tin –

    Khái niệm chung về phần cứng và phần mềm –

    Các kiểu máy tính –

    Các thành phần chính của PC –

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    4

    I. Thông tin và khoa học xử lý thông tin

    Khái niệm thông tin và dữ liệu

    Thông tin (Information): những gì có thể ghi lại và truyền đi.

    VD: những gì ta gặp hàng ngày: tin thời tiết, lịch thi đấu bóng đá, nội dung học tập …

    Dữ liệu (Data): cái mang thông tin

    Ký hiệu, chữ viết, tín hiệu, cử chỉ, hành vi …

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    5

    I. Thông tin và khoa học xử lý thông tin

    Lượng tin

    Đơn vị đo lượng tin trong máy tính là bit (có 2 trạng thái 0 và 1 ứng với trạng thái mạch điện tử)

    1 Byte = 8 bit

    1 Kilobyte (KB) = 1024 Byte

    1 Megabyte (MB) = 1024 Kilobyte

    1 GigaByte (GB) = 1024 MB

    Khoa học xử lý thông tin

    Khoa học máy tính (Computer Science), Công nghệ thông tin (Information Technology)…

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    6

    II. Các khái niệm phần cứng

    và phần mềm

    Phần cứng (Hardware)

    Các thành phần vật lý của máy tính

    VD : màn hình, bàn phím, con chuột…

    Phần mềm (Software)

    Các chương trình chạy trên máy tính

    Giúp hiệu quả sử dụng phần cứng được nâng cao, tự động hoá nhiều tác vụ của con người

    VD : phần mềm soạn thảo văn bản

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    7

    III. Các kiểu máy tính

    Máy tính lớn (MainFrame)

    Kích thước lớn, khả năng xử lý mạnh, phục vụ nhiều người sử dụng.

    Đắt tiền, được sử dụng trong các cơ quan, tổ chức lớn (ngân hàng, cơ quan chính phủ …)

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    8

    III. Các kiểu máy tính

    Máy tính cá nhân (Personal Computer – PC)

    Ra đời năm 1981 theo mô hình của IBM

    Các máy tính sau này đều tương thích với thiết kế ban đầu của IBM

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    9

    III. Các kiểu máy tính

    Máy MAC (Apple MAC)

    Không theo mô hình thiết kế của IBM

    Sử dụng hệ điều hành khác PC

    Máy MAC nghiêng về phục vụ thiết kế và xử lý đồ họa

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    10

    III. Các kiểu máy tính

    Máy tính xách tay (Laptop)

    Laptop/ Notebook

    Nhỏ gọn,phù hợp với người hay di chuyển

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    11

    III. Các kiểu máy tính

    Thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số

    (PDA – Personal Digitla Assistant)

    Còn gọi Palm-top, handheld computer

    Thiết bị cầm tay giúp tổ chức

    thông tin cá nhân

    Kết hợp chức năng của

    máy tính, điện thoại, internet

    Sử dụng bút để điều khiển

    và nhập liệu

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    12

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Tổng quan

    Màn hình, bàn phím, chuột, loa, thùng máy….

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    13

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Khối xử lý trung tâm

    (CPU – Central Processing Unit)

    Còn gọi bộ vi xử lý / con chíp

    Là bộ não của máy tính, tính toán và điều khiển mọi hoạt động của máy tính

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    14

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Bộ nhớ trong

    Dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện các chương trình

    Bao gồm

    RAM (Random Access Memory)

    ROM (Read Only Memory)

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    15

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Bộ nhớ ngoài

    Là các thiết bị lưu trữ : đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, ổ ZIP

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    16

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Các thiết bị vào (Input Device)

    Cho phép nhập thông tin vào máy tính

    VD : Bàn phím, con chuột, máy quét

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    17

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Các thiết bị ra (Output Device)

    Cho phép xuất thông tin từ máy tính

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    18

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Thiết bị ngoại vi

    Là bất kỳ thiết bị nào có thể gắn/ cắm vào máy tính

    Máy quét, máy in, bàn phím, chuột, loa … đều là các thiết bị ngoại vi.

    Cổng nối tiếp

    Kết nối các thiết bị như modem

    Cổng song song

    Cổng nối tiếp vạn năng

    (USB – Universal Serial Bus)

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    19

    IV. Các bộ phận chính của máy tính PC

    Cổng nối tiếp

    Kết nối các thiết bị như modem

    Thường đặt tên COM1, COM2

    Cổng song song

    Kết nối thiết bị, thường dùng cho máy in

    Thường đặt tên LPT1, LPT2

    Cổng nối tiếp vạn năng

    (USB – Universal Serial Bus)

    Xuất hiện trong các máy tính thế hệ gần đây giúp giao tiếp với các thiết bị trở nên đơn giản

    Việc nhận các thiết bị hầu như trở nên tự động.

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    20

    V. Khả năng vận hành của máy tính

    Tốc độ đồng hồ của bộ vi xử lý

    Quyết định tốc độ thực thi và tính toán của bộ vi xử lý

    Dung lượng RAM

    Càng nhiều RAM máy càng chạy nhanh

    Tốc độ và dung lượng của ổ cứng

    Không gian trống và tình trạng phân mảnh đĩa

    Tính năng đa nhiệm của hệ điều hành

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    21

    BÀI 2 – PHẦN CỨNG

    Vỏ máy, bảng mạch chủ, CPU –

    Từng loại bộ nhớ và cách thức phân biệt –

    Các thiết bị lưu trữ ngoài –

    Nhóm các thiết bị vào ra –

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    23

    I. Vỏ máy (Case)

    Chứa các bộ phận phần cứng khác

    Thiết kế nằm đứng/ ngang

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    24

    I. Vỏ máy (Case)

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    25

    II – Bo mạch chủ

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    26

    II – Bo mạch chủ (Mainboard)

    Nằm trong vỏ máy

    Tất cả thành phần của máy tính đều cắm vào bo mạch chủ

    CPU, RAM, ROM cắm trực tiếp thông qua khe cắm

    Ổ cứng, ổ mềm, ổ quang gắn vào mainboard thông qua cáp điện và cáp dữ liệu.

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    27

    III – Khối xử lý trung tâm (CPU)

    Là bộ não của máy tính

    Bao gồm

    Khối điều khiển (CU – Control Unit

    Tìm đọc các lệnh từ bộ nhớ

    Giải mã các lệnh và điều khiển các bước thực hiện

    Khối tính toán số học (ALU – Arithmetic Logical Unit)

    Thực hiện các phép toán số học và các phép logic

    Bộ phận tạo nhịp (Clock) tạo xung nhịp để điều khiển hoạt động và đồng bộ sự hoạt động của máy tính.

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    28

    III – Khối xử lý trung tâm (CPU)

    Các loại CPU thông dụng

    Intel : Pentium 4, Pentium M

    AMD : Athlon

    Tốc độ xử lý hiện nay : trên 3000 MHz

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    29

    IV – Bộ nhớ trong

    Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)

    Nơi hệ điều hành được tải vào khi khởi động

    Nơi chương trình hay ứng dụng được tải vào và lưu trữ tạm thời trong quá trình vận hành

    Dữ liệu chỉ tồn tại trong RAM khi máy tính có điện và chương trình hoạt động

    Máy tính càng nhiều RAM thì tốc độ xử lý càng nhanh

    Máy tính thông thường hiện nay có từ 128-512MB RAM

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    30

    IV – Bộ nhớ trong

    Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)

    Là một chíp đặc biệt được nạp sẵn phần mềm, nằm trên mainboard

    Được đọc đầu tiên khi máy tính khởi động

    Thực hiện các tác vụ kiểm tra và nạp hệ điều hành vào bộ nhớ RAM

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    31

    V – Bộ nhớ ngoài

    Đĩa cứng (Hard Disk)

    Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chính của máy tính

    Tốc độ truy xuất nhanh để có thể thực hiện đồng thời các công việc đọc ghi dữ liệu

    Tốc độ tính bằng “Thời gian truy cập trung bình” đo bằng miligiây

    Dung lượng đĩa cứng thông dụng hiện nay

    40 – 120 GB (1GB = 1024MB)

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    32

    V – Bộ nhớ ngoài

    Đĩa mềm (Floppy Disk)

    Từng là thiết bị lưu trữ phổ biến

    Hiện nay :

    Dung lượng lưu trữ thấp

    Tốc độ truy xuất chậm

    Độ tin cậy kém

    Phổ biến ở dạng in đen trắng

    Hệ thống đặt vé máy bay

    Bảo hiểm

    V.v…

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    68

    I – MÁY TÍNH TRONG CÔNG ViỆC

    Ứng dụng của máy tính trong chính phủ

    Thống kê dân số

    Đăng ký phương tiện giao thông

    Bầu cử điện tử

    Các dịch vụ công

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    69

    I – MÁY TÍNH TRONG CÔNG ViỆC

    Ứng dụng trong y tế và chăm sóc sức khỏe

    Quản lý hồ sơ bệnh án

    Điều khiển cấp cứu

    Hỗ trợ chẩn đoán và phẫu thuật

    Ứng dụng của máy tính trong giáo dục

    Xếp thời khóa biểu, lịch học

    Giảng bài bằng máy tính

    Đào tạo từ xa, e-learning

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    70

    I – MÁY TÍNH TRONG CÔNG ViỆC

    E-learning

    Dạy và học qua mạng

    Giảng viên có thể giảng cho nhiều người ở nhiều nơi khác nhau

    Cho phép truyền thông 2 chiều thời gian thực giữa giảng viên và học viên

    Học viên có thể xem lại bài giảng nếu chưa hiểu

    Phong cách dạy/học mới và mở rộng

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    71

    I – MÁY TÍNH TRONG CÔNG ViỆC

    Làm việc từ xa (tele-working)

    Nhân viên có thể ngồi nhà và kết nối với cơ quan, tổ chức để làm việc.

    Ưu điểm

    Giảm thời gian đi lại

    Kế hoạch làm việc linh hoạt

    Giảm không gian văn phòng

    Nhược điểm

    Thiếu sự liên hệ trực tiếp

    Thiếu tính tự giác

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    72

    II – Xã hội điện tử

    Ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng gần gũi và đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của xã hội

    Thư điện tử và các ứng dụng

    Có thể gửi nội dung thông tin tới người khác ở bất kỳ đâu trong vài giây với điều kiện người đó có địa chỉ thư điện tử và có kết nối internet.

    Có thể gửi kèm file torng thư điện tử

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    73

    II – Xã hội điện tử

    Thương mại điện tử

    Thực hiện các hình thức thương mại thông qua máy tính và internet

    Người dùng có thể lựa chọn các mặt hàng và dịch vụ trên trang web bày bán và lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp nhất

    Mua hàng trực tuyến

    Sử dụng hệ thống giỏ hàng giống như ở siêu thị ngoài đời thực

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    74

    II – Xã hội điện tử

    Ưu – nhược điểm của mua bán trực tuyến

    Các dịch vụ luôn sẵn sàng 24/7 (online)

    Lượng sản phẩm được đăng tải hoặc bày bán lớn

    Thông tin sản phẩm được chi tiết hóa

    Có thể so sánh giá cả giữa nhiều nhà cung cấp

    Khả năng lựa chọn và mua hàng như nhau giữa nông thông và thành thị

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    75

    II – Xã hội điện tử

    Nhược điểm của thương mại điện tử

    Khả năng bị đánh cắp thông tin và sử dụng bất hợp pháp thẻ tín dụng

    Ngày càng xuất hiện nhiều trang web giả mạo

    Thông tin gửi trên internet thường không an toàn và có thể bị nghe lén

    Tính xác thực và tin cậy của nơi giao dịch

    Nên chọn những công ty uy tín

    Nắm đầy đủ những thông tin tin cậy của công ty

    Vấn đề trả hàng khi không hài lòng

    Luật bảo vệ người tiêu dùng với người mua nước ngoài

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    76

    BÀI 5 – BẢO MẬT

    Bảo mật thông tin và các ích lợi –

    Bảo vệ sự riêng tư trong tin học –

    Mục đích và giá trị của việc sao lưu dữ liệu –

    Virus máy tính và những tác hại –

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    78

    I – Bảo mật thông tin

    Bảo mật thông tin và các lợi ích

    Bảo mật thông tin là thuật ngữ chỉ chung tất cả các hình thức an toàn trong máy tính, bao gồm : bảo vệ chống virus, tin tặc và truy cập trái phép.

    Để bảo mật thông tin, người dùng cần

    Học cách vận hành máy tính đúng quy cách

    Nâng cao ý thức về tầm quan trọng của bảo mật

    Thiết lập và tuân thủ các nguyên tắc bảo mật

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    79

    I – Bảo mật thông tin

    Tắt máy đúng quy cách

    Máy tính khi bật thường làm việc với dữ liệu

    Tắt máy đột ngột thường làm mất dữ liệu do hệ điều hành chưa kịp sao lưu

    Với Windows : nhấn Start  Shutdown

    Bộ lưu điện UPS

    (Un-interruptible Power Supply)

    Bảo vệ máy tính tránh trường hợp tắt đột ngột

    Có ắc quy để cấp điện cho máy tính khi mất điện

    Người dùng đủ thời gian để hoàn tất và lưu dữ liệu

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    80

    I – Bảo mật thông tin

    Sử dụng ổn áp

    Điều chỉnh điện áp cân bằng và ổn định, tránh việc điện áp biến đổi thất thường gây hỏng thiết bị

    Điều kiện môi trường làm việc

    Thoáng gió, môi trường sạch sẽ

    Bề mặt rộng rãi và ổn định

    Tránh

    Bụi bặm, nhiệt độ quá cao / quá thấp

    Không di chuyển máy khi đang bật

    Không để đồ vật lên màn hình / máy tính….

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    81

    I – Bảo mật thông tin

    Khi máy tính bị hỏng

    Báo ngay cho bộ phận phụ trách công nghệ thông tin

    Không tự mở máy để kiểm tra nếu không nắm vững kỹ thuật

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    82

    I – Bảo mật thông tin

    Bảo vệ sự riêng tư

    Có cơ chế làm việc đúng đắn

    Cơ chế truy xuất để đọc

    Cơ chế hủy vĩnh viễn

    Tên đăng nhập và mật khẩu

    Sử dụng để đăng nhập vào máy tính và mạng máy tính

    Giúp định rõ vị trí và vai trò của người dùng

    Thường do người quản trị mạng cấp phát và phân quyền

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    83

    I – Bảo mật thông tin

    Chọn mật khẩu an toàn

    Tên đăng nhập + mật khẩu = chìa khóa

    Tên đăng nhập: thường công khai  cần mật khẩu an toàn

    Mật khẩu: chứa ít nhất 8 ký tự gồm chữ và số

    Không bao giờ cho ai biết mật khẩu

    Không đặt mật khẩu đơn giản, không viết ra giấy

    Không nên đặt tất cả mật khẩu giống nhau.

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    84

    I – Bảo mật thông tin

    Hủy dữ liệu

    Dữ liệu đã xóa có thể được khôi phục bởi những phần mềm chuyên dụng

    Muốn xóa an toàn : sử dụng phần mềm hủy dữ liệu chuyên dụng

    Quản lý khách tham quan

    Luôn chú ý khả năng mất dữ liệu từ khách tham quan

    Khách có thể dễ dàng và nhanh chóng lấy cắp dữ liệu bằng những thiết bị lưu trữ nhỏ gọn khi không có người giám sát

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    85

    I – Bảo mật thông tin

    Sao lưu dữ liệu

    Dữ liệu là thứ quan trọng nhất trong máy tính

    Đĩa cứng có thể lưu trữ dữ liệu trong nhiều năm nhưng cũng có thể hỏng bất cứ lúc nào

    Cần sao lưu dữ liệu ra các thiết bị chuyên dụng

    Với các tổ chức lớn: có khu chứa chuyên dụng hoặc máy tính lưu trữ trung tâm để chứa dữ liệu sao lưu tự động hoặc bởi đội ngũ kỹ thuật

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    86

    I – Bảo mật thông tin

    Thiết lập chế độ sao lưu trên máy tính

    Nên có chính sách sao lưu hiệu quả và phù hợp với nhu cầu

    VD : hàng ngày sao lưu thư mục lưu tài liệu vào một thư mục khác

    Sao lưu toàn bộ và sao lưu một phần

    Sao lưu toàn bộ (Complete backup): lưu tất cả dữ liệu trong máy tính

    Sao lưu một phần (Incremental backup): chỉ soa lưu những gì được tạo ra hoặc sửa đổi từ lần sao lưu trước

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    87

    I – Bảo mật thông tin

    Khả năng mất cắp máy tính xách tay và thiết bị di động

    Máy tính xách tay tiện dụng là linh hoạt nên phần lớn dữ liệu được lưu trong đó

    Việc hay di chuyển dẫn tới nguy cơ bị mất cao

    Phải quản lý máy thật tốt

    Bảo vệ dữ liệu cho máy bằng cách đặt các mật khẩu truy cập

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    88

    II – Virus máy tính

    Virus máy tính và những tác hại

    Virus máy tính là những chương trình nhỏ, xâm nhập bất hợp pháp vào máy tính

    Có khả năng tự sao chép và tự ẩn nấp trên đĩa cứng, đĩa mềm….

    Lây qua máy tính khác khi sao chép tập tin

    Thường mang mục đích phá hoại

    VD : xóa dữ liệu, format ổ cứng, không cho người dùng chạy ứng dụng v.v…

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    89

    Dấu hiệu nhận biết

    Máy có những triệu chứng bất thường: chạy chậm, treo máy

    VD: Con đường lây lan của virus

    Tự gửi e-mail đến các người dùng mà nó biết được đính kèm chính bản thân virus

    Những người nhận thư vô tình mở file đính kèm trong thư nhận được

    Virus lây trên máy nạn nhân và tiếp tục gửi mail đến các nạn nhân mới mà nó mới thu thập được danh sách

    Copyright 2004 -Vietnam Datacommunication Company – VDC

    90

    Phần mềm diệt Virus

    Cần phòng tránh virus ngay từ đầu

    Thường xuyên cập nhật danh sách virus

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 10 Bài 29: Cấu Trúc Các Loại Virut

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Các Loại Vi Rút Tiet 30 Cau Truc Cac Loai Virut Hoan Chinh Ppt
  • Quy Trình Chi Tiết Xin Cấp Mã Số Rex
  • Đăng Ký Mã Số Rex Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Trình Xin Cấp Mã Số Rex
  • Đăng Ký Mã Số Rex Trong Ưu Đãi Thuế Quan
  • →Hệ gen (axit nuclêic) của virutquy định mọi đặc tính di truyền của virut

    – Câu hỏi: Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh?

    →Khi ở ngoài tế bào chủ, virut biểu hiện như là thể vô sinh

    Khi nhiễm hạt virut hoàn chỉnh vào cây, chúng lại biểu hiện như là thể sống, có thể nhân lên tạo thế hệ mới mang đầy đủ đặc tính di truyền.

    GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC 10 Ngày soạn Ngày giảng Lớp dạy tiết dạy Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoa Người thực hiện: Phạm Thị Huyền Trang Tên chương: Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT I.MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1.Kiến thức - Mô tả được hình thái cấu tạo chung của virut -Phân biệt được virut trần và virut có vỏ ngoài, các căn cứ để phân loại virut. -Giải thích được các thuật ngữ: Capsit, Capsôme,Nuclêôcapsit (Nuclêôprôtêin), vỏ ngoài... -Phân biệt được hình thái, cấu trúc của các loại virut. -So sánh sự khác biệt cơ bản giữa virut và vi khuẩn - Liên hệ phòng tránh các bệnh do virut gây ra như cúm gà, viêm gan B 2.Kỹ năng: thành thạo một số kĩ năng -Quan sát, phân tích kênh hình kênh chữ phát hiện kiến thức -Làm việc độc lập và làm việc nhóm -So sánh -Vận dụng kiến thức vào giải thích hiện tượng thực tế -Phát biểu trước tập thể 3.Thái độ -Nghiêm túc, yêu thích môn học - Từ đặc điểm của virut là sống kí sinh bắt buộc trong tế bào mà hình thành ở học sinh ý thức phòng bệnh tật do virut gây ra đối với người và cây trồng, vật nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình về cấu tạo và hình thái một số loại virut -Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat năm 1957 phóng to -Sách giáo khoa sinh học 10 (chuẩn) -PHT số 1 Dạng cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Ví dụ Xoắn Khối Hỗn hợp III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU -Phương pháp hỏi - đáp -Phương pháp diễn giảng IV. NỘI DUNG TRỌNG TÂM -Cấu tạo, hình thái của virut V.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: 1-2 phút -Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: -Không kiểm tra bài cũ 3. Giảng bài mới:39 - 41 phút. Vài bài:Giáo viên kể cho học sinh nghe: Thống kê mới nhất ngày 10/10 của WHO cho biết, đã có ít nhất hơn 4.000 ca tử vong trên tổng số 8.399 ca nhiễm Ebola tại 7 nước trên thế giới. Ebola - loại virus gây ra dịch sốt xuất huyết kinh hoàng đang khiến cả thế giới hoang mang. Vậy virut là gì mà có khả năng gây ra thảm họa như vậy, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong nội dung của chương III Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ VIRUT T.Gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung Gv:trình chiếu các Slide 1 về TN phát hiện Virut năm 1892 , yêu cầu hs quan sát TN, đọc phần mở bài SGK - tr 114 và rút ra nhận xét virut là dạng sống có đặc điểm như thế nào về cấu tạo, kích thước và hình thức sống? Gv: chiếu slide 2, từ nhận xét trên một bạn hãy cho cô biết Virut là gì? Gv: Gọi học sinh trả lời, nhận xét và chốt lại kiến thức. Giải thích thêm thế nào là kí sinh nội bào bắt buộc Gv: Tại sao Virut lại phải kí sinh nội bào bắt buộc? Hs: tl Virut là thực thể chưa có cấu tạo tb Virut có kích thước siêu nhỏ Kí sinh nội bào bắt buộc Khái niệm Virut là thực thể chưa có cấu tạo tb Virut có kích thước siêu nhỏ Kí sinh nội bào bắt buộc Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VIRUT Gv: Quan sát việc thực hiện của học sinh, giải đáp thắc mắc và nhắc nhở HS tập trung tìm hiểu kiến thức. Vai trò của vỏ Capsit? Gv:em có nhận xét gì về bộ gen của virut khác với bộ gen của tế bào không? Bộ gen của virut chỉ gồm 1 phân tử ADN hoặc ARN chuỗi đơn hoặc kép, mạch thẳng hoặc vòng trong khi hệ gen của tế bào luôn là AND mạch kép Gv:Trình chiếu Slide 8, yêu cầu HS cho biết ngoài 2 thành phần cấu tạo trên, một số virut còn có những thành phần cấu tạo nào khác? Nêu chức năng của các thành phần đó? Gv: Bổ sung: Vỏ ngoài thực chất là màng của TB chủ nhưng bị virut cải tạo và mang thành phần kháng nguyên đặc trưng cho virut. Các gai glicôprôtêin tương thích với thụ thể trên bề mặt tế bào như "chìa khoá với ổ khoá" giúp virut bám đặc hiệu lên từng tế bào chủ nhất định Gv: Vậy ở virut trần, không có vỏ ngoài thì các thành phần kháng nguyên giúp virut bám đặc hiệu lên tế bào chủ nằm ở đâu? ►Các thành phần kháng nguyên nằm ngay trên vỏ capsit của virut Gv: Thông báo: Ngoài cách phân loại trên, người ta còn dựa vào một số căn cứ khác để phân loại virut như: - Căn cứ vào lõi axit nuclêic: + Virut ADN như virut đậu mùa, viêm gan B, hecpet... + Virut ARN như virut khảm thuốc lá, HIV, cúm, sốt xuất huyết... - Căn cứ vào vật chủ kí sinh: + Virut kí sinh động vật. + Virut kí sinh thực vật. + Virut kí sinh ở vi sinh vật Hs: tl Tât cả virut có 2 tp cơ bản Lõi axit nucleic và vỏ protein Hs: Một số virut có thêm vỏ ngoài. giúp virut bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ Hs: Các thành phần kháng nguyên nằm ngay trên vỏ capsit của virut I, Cấu tạo * Cấu tạo đơn giản gồm 2 thành phần: - Lõi Axit nuclêic: + Cấu tạo: Chỉ 1phân tử ADNhoặc ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép, mạch thẳng hoặc vòng. + Chức năng: Là hệ gen của virut, giữ chức năng di truyền. - Vỏ prôtêin (Vỏ Capsit): + Cấu tạo: gồm các đơn vị prôtêin gọi là capsôme. + Chức năng: bảo vệ lõi axit nuclêic. * Một số virut có thêm vỏ ngoài. - Cấu tạo vỏ ngoài là lớp kép lipit + prôtêin, có chức năng bảo vệ virut. Mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ. Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ HÌNH THÁI CỦA VIRUT Gv: trình chiếu slide cho hs quan sát hình ảnh hình thái của virut và nghiên cứu nội dung Sgk tl câu hỏi Vì sao lại gọi là hạt virut? Virut có những loại cấu trúc nào? Dựa vào cơ sở nào mà người ta lại phân thành những loại virut như vậy? Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 29.2 trong SGK - Tr 115 và chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành nội dung PHT số 01. Nhiệm vụ: +N1:hoàn thành dạng cấu trúc xoắn +N2:hoàn thành dạng cấu trúc khối +N3,N4: hoàn thành dạng cấu trúc hỗn hợp Dạng cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Ví dụ Xoắn Khối Hỗn hợp Gv: mời đại diên từng nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình, sau đó chiếu slide đáp án so sánh với đáp án PHT, nhận xét, bổ xung PHT Gv: Trình chiếu Slide: yêu cầu HS quan sát sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat, mô tả cách tiến hành thí nghiệm và trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK- Tr117. - Câu hỏi: Giải thích tại sao virut phân lập được không phải là chủng B? →Vì virut mang hệ gen của chủng A - Câu hỏi: Vậy thành phần cấu tạo nào của virut đóng vai trò quan trọng? →Hệ gen (axit nuclêic) của virutquy định mọi đặc tính di truyền của virut - Câu hỏi: Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh? →Khi ở ngoài tế bào chủ, virut biểu hiện như là thể vô sinh Khi nhiễm hạt virut hoàn chỉnh vào cây, chúng lại biểu hiện như là thể sống, có thể nhân lên tạo thế hệ mới mang đầy đủ đặc tính di truyền. - Câu hỏi: Theo em có thể nuôi virut trong môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn được không? Không thể nuôi cấy được vì virut là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc, chúng chỉ nhân lên được trong tế bào sống. Gv: chiếu bảng so sánh Virut và vi khuẩn tr 117 SGK yêu cầu hs hoàn thành bảng bằng cách điền có hoặc không Tính chất Virut Vi khuẩn Có cấu tạo tế bào Chỉ chứa ADN hoặc ARN Chứa cả ADN và ARN Chứa Ribôxôm Sinh sản độc lập Liên hệ về việc phòng chống dịch cúm gà: không ăn tiết canh và sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc chưa được chế biến hợp vệ sinh Hs; vì virut chưa có cấu tạo tế bào Hs: có 3 loại: xoắn, khối và hỗn hợp Dựa vào cách sắp xếp đơn vị capsome Hs: hoàn thành PHT Vì virut mang hệ gen của chủng A Lõi axit nucleic có vai trò di truyền quy định mọi đặc điểm virut Khi ở ngoài vật chủ thì virut là thể vô sinhh còn khi vào cơ thể sống thì nó biểu hiện như một cơ thể sống Không, vì virut kí sinh bắt buộc II, Hình thái Mỗi virut được gọi là hạt, có 3 loại cấu trúc +cấu trúc xoắn: capsome xếp theo hình xoắn của axit nuclleic Vd: khảm thuốc lá,virut bệnh dại, sởi, cúm +cấu trúc khối: capsome xếp theo hình khối đa diện 20 mặt tam giác đều Vd: virut bại liệt +cấu trúc hỗn hợp:đầu có cấu trúc khối chứa axit nucleic gắn với đuôi cấu trúc xoắn Vd: phage 4: Củng cố Bài tập trắc nhiệm tên side Giải thích các thuật ngữ: Capsit, nucleocasit, vỏ ngoài,lõi Nêu các đặc điểm cơ bản của virut Đọc kết luận sgk 5: Dặn dò Học thuộc bài đã học Đọc phần em có biết Đọc trước bài 30 Đáp án PHT -PHT số 1 Dạng cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Ví dụ Xoắn capsome xếp theo hình xoắn của axit nuclleic khảm thuốc lá,virut bệnh dại, sởi, cúm Khối capsome xếp theo hình khối đa diện 20 mặt tam giác đều virut bại liệt Hỗn hợp đầu có cấu trúc khối chứa axit nucleic gắn với đuôi cấu trúc xoắn phage Bảng so sánh virut và vi khuẩn Tính chất Virut Vi khuẩn Có cấu tạo tế bào Không Có Chỉ chứa AND hoặc ARN Có Không Chứa cả AND và ARN Không Có Chứa Riboxom Không Có Sinh sản độc lập Không Có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 43. Cấu Trúc Các Loại Virut
  • Các Loại Câu (Types Of Sentences)
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Của Các Loại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 29
  • Khám Phá Cấu Trúc Các Tầng Khí Quyển Trên Sao Hỏa
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I. Mục tiêu

    Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

    – Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

    2. Kĩ năng:

    – Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

    * Trọng tâm:

    Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

    II. Chuẩn bị

    1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

    2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

    III. Phương pháp

    Trực quan + thuyết trình

    IV. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

    2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

    3. Bài mới:

    + Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

    4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

    Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

    Khoáng: bền chắc

    Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

    Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

    Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

    5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

    HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

    Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Phương pháp: thuyết trình

    Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

    Thời gian: 1′

    Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

    Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

    Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Kiến Trúc Máy Tính Và Hệ Điều Hành: Chương 1
  • Cấu Trúc Tổng Quát Của Máy Tính Điện Tử
  • Chương Ii: Cấu Trúc Tổng Quát Của Mtđt
  • Bài Giảng Kiến Trúc Máy Tính
  • Bài 1: Tổng Quan Về Cấu Trúc Và Giải Thuật
  • Sự phát triển của máy tính được mô tả dựa trên sự tiến bộ của các công nghệ chế tạo các linh kiện cơ bản của máy tính như: bộ xử lý, bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi, … Ta có thể nói máy tính điện tử số trải qua bốn thế hệ liên tiếp. Việc chuyển từ thế hệ trước sang thế hệ sau được đặc trưng bằng một sự thay đổi cơ bản về công nghệ.

    a. Thế hệ đầu tiên (1946-1957)

    ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) là máy tính điện tử số đầu tiên do Giáo sư Mauchly và người học trò Eckert tại Đại học Pennsylvania thiết kế vào năm 1943 và được hoàn thành vào năm 1946.

    Giáo sư toán học John Von Neumann đã đưa ra ý tưởng thiết kế máy tính IAS (Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu trong bộ nhớ, bộ điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ nhớ, bộ làm toán và luận lý (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính toán trên dữ liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào ra. Đây là một ý tưởng nền tảng cho các máy tính hiện đại ngày nay. Máy tính này còn được gọi là máy tính Von Neumann.

    b. Thế hệ thứ hai (1958-1964)

    Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào năm 1947 và do đó thế hệ thứ hai của máy tính được đặc trưng bằng sự thay thế các đèn điện tử bằng các transistor lưỡng cực. Tuy nhiên, đến cuối thập niên 50, máy tính thương mại dùng transistor mới xuất hiện trên thị trường. Kích thước máy tính giảm, giá rẻ hơn, tiêu tốn năng lượng ít hơn.

    Vào thời điểm này, mạch in và bộ nhớ bằng xuyến từ được dùng. Ngôn ngữ cấp cao xuất hiện (như FORTRAN năm 1956, COBOL năm 1959, ALGOL năm 1960) và hệ điều hành kiểu tuần tự (Batch Processing) được dùng. Trong hệ điều hành này, chương trình của người dùng thứ nhất được chạy, xong đến chương trình của người dùng thứ hai và cứ thế tiếp tục.

    Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích hợp – IC: Integrated Circuit). Các mạch kết hợp có độ tích hợp mật độ thấp (SSI: Small Scale Integration) có thể chứa vài chục linh kiện và kết độ tích hợp mật độ trung bình (MSI: Medium Scale Integration) chứa hàng trăm linh kiện trên mạch tích hợp.

    Mạch in nhiều lớp xuất hiện, bộ nhớ bán dẫn bắt đầu thay thế bộ nhớ bằng xuyến từ. Máy tính đa chương trình và hệ điều hành chia thời gian được dùng.

    Thế hệ thứ tư được đánh dấu bằng các IC có mật độ tích hợp cao (LSI: Large Scale Integration) có thể chứa hàng ngàn linh kiện. Các IC mật độ tích hợp rất cao (VLSI: Very Large Scale Integration) có thể chứa hơn 10 ngàn linh kiện trên mạch. Hiện nay, các chip VLSI chứa hàng trăm triệu linh kiện.

    Với sự xuất hiện của bộ vi xử lý (microprocessor) chứa cả phần thực hiện và phần điều khiển của một bộ xử lý, sự phát triển của công nghệ bán dẫn các máy vi tính đã được chế tạo và khởi đầu cho các thế hệ máy tính cá nhân.

    Các bộ nhớ bán dẫn, bộ nhớ cache, bộ nhớ ảo được dùng rộng rãi.

    Các kỹ thuật cải tiến tốc độ xử lý của máy tính không ngừng được phát triển: kỹ thuật ống dẫn, kỹ thuật vô hướng, xử lý song song mức độ cao,…

    2. Cấu trúc chung của máy vi tính

    3. Các thành phần cơ bản của máy tính

    Khối xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): nhận và thực thi các lệnh. Bên trong CPU gồm các mạch điều khiển logic, mạch tính toán số học, …

    Bộ nhớ (Memory): lưu trữ các lệnh và dữ liệu. Nó bao gồm 2 loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Bộ nhớ thường được chia thành các ô nhớ nhỏ. Mỗi ô nhớ được gán một địa chỉ để CPU có thể định vị khi cần đọc hay ghi dữ liệu.

    Thiết bị ngoại vi (Input/Output): dùng để nhập hay xuất dữ liệu. Bàn phím, chuột, scanner, … thuộc thiết bị nhập; màn hình, máy in, … thuộc thiết bị xuất. Các ổ đĩa thuộc bộ nhớ ngoài cũng có thể coi vừa là thiết bị xuất vừa là thiết bị nhập. Các thiết bị ngoại vi liên hệ với CPU qua các mạch giao tiếp I/O (I/O interface).

    Bus hệ thống: tập hợp các đường dây để CPU có thể liên kết với các bộ phận khác.

    4. Nguyên tắc hoạt động của máy tính

    CPU được nối với các thành phần khác bằng bus hệ thống nghĩa là sẽ có nhiều thiết bị cùng dùng chung một hệ thống dây dẫn để trao đổi dữ liệu. Do đó, để hệ thống không bị xung đột, CPU phải xử lý sao cho trong một thời điểm, chỉ có một thiết bị hay ô nhớ đã chỉ định mới có thể chiếm dụng bus hệ thống. Do mục đích này, bus hệ thống bao gồm 3 loại:

    – Bus dữ liệu (data bus): truyền tải dữ liệu

    – Bus địa chỉ (address bus): chọn ô nhớ hay thiết bị ngoại vi

    – Bus điều khiển (control bus): hỗ trợ trao đổi thông tin trạng thái như phân biệt CPU phải truy xuất bộ nhớ hay ngoại vị, thao tác xử lý là đọc/ghi, … CPU phát tín hiệu địa chỉ của thiết bị lên bus địa chỉ. Tín hiệu này được đưa vào mạch giải mã địa chỉ chọn thiết bị. Bộ giải mã sẽ phát ra chỉ một tín hiệu chọn chip đúng sẽ cho phép mở bộ đệm của thiết bị cần thiết, dữ liệu lúc này sẽ được trao đổi giữa CPU và thiết bị. Trong quá trình này, các tín hiệu điều khiển cũng được phát trên control bus để xác định mục đích của quá trình truy xuất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mainboard Là Gì? Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Mainboard (Bo Mạch Chủ)
  • Main Máy Tính Là Gì? Có Các Loại Main Máy Tính Nào Hiện Nay?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Mainboard Máy Tính Cho Người Mới
  • Bài 4: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Tin Học 6 Bài 4: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Trắc Nghiệm Kiến Trúc Máy Tính, 800 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Pc Là Gì? Phần Cứng Máy Tính Là Gì? Cấu Trúc Máy Tính Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Giải Pháp Trình Chiếu Qua Lan
  • Giáo Án Tin Học 10 Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính (Tiết 1: Phần 1, 2, 3)
  • Mách Bạn 3 Thời Điểm “Vàng” Phát Hiện Sớm Dị Tật Thai Nhi
  • Chẩn Đoán Cắt Lớp Vi Tinh Trong Chấn Thương Sọ Não
  • Tổng quan về kiến trúc máy tính

    Kiến trúc máy tính là một môn học cơ bản trong chương trình đào tạo của các khoa CNTT. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc vận hành hệ thống máy tính, quản trị mạng… Một số bạn sinh viên sẽ cảm thấy kiến thức này hơi mơ hồ và không rõ ràng. Thế nhưng bạn có thể hình dung việc bạn là thợ sửa xe mà không biết vì sao xe nó chạy vậy. Đã là sinh viên cntt thì phải hiểu về hệ thống máy tính vận hành như thế nào. Trước khi tải về bộ đề Trắc nghiệm kiến trúc máy tính bạn cần hiểu nắm được một số thông tin như sau:

    Kiến trúc máy tính là gì

    Kiến trúc máy tính là khái niệm để chỉ việc thiết kế các khái niệm và cấu trúc hoạt động của máy tính. Kiến trúc máy tính là bản vẽ thiết kế mô tả chức năng, các yêu cầu, và thực thi mệnh lệnh của máy tính. Kiến trúc máy tính được xem như một lĩnh vực; mà ở đó là sự giao thoa giữa các lựa chọn kết nối phần cức tạo thành hệ thống máy tính phức tạp.

    Vậy Môn học kiến trúc máy tính là môn nghiên cứu về các khái niệm cơ bản máy tính. Những kiến cách thức hoạt động, vận hành các hệ thống máy tính. Đồng thời bạn cũng được học và nghiên cứu về phần cứng máy tính, các chế tạo và lắp ráp chúng. Trong đó có 4 phần kiến thức chính bao gồm: Kiến thức căn bản; Kiến trúc tập lệnh; vi kiến trúc; và Thiết kế hệ thống.

    Thi trắc nghiệm môn kiến trúc máy tính

    Một cách công bằng mà nói, Môn kiến trúc máy tính là một trong những môn nhập môn tin học. Bởi lẽ tính ứng dụng thực tiễn của môn học này không cao. Không phải vì môn học không có tác dụng mà nhu cầu việc làm thực tế với ngành này ở Việt Nam không nhiều. Nên nó chỉ xếp vào môn nhập môn “học để biết” Vì vậy hình thức thi trắc nghiệm được nhiều trường lựa chọn bởi các lý do sau:

        • Không quá chuyên sâu: Thay vì buộc sinh viên phải làm bài tập lớn, thực hành chuyên sâu. Các câu hỏi trắc nghiệm chỉ dừng lại ở việc kiểm tra lý thuyết. Như vậy giảm được gánh nặng và áp lực cho sinh viên vì phải học quá nhiều.
        • Dễ dàng ôn tập: Sinh viên không cần phải nghiên cứu quá sâu để giải các bài tập, xây dựng các mô hình… Các bộ đề, các mẫu câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính giúp sinh viên dễ dàng ôn tập. Từ đó sinh viên vừa có kiến thức, vừa dễ dàng vượt qua các kì thi của những mông học mang tính nhập môn này.

    STT

    Tên bài học

    Link bài học

    1

    3 bộ Giáo trình môn Cơ sở dữ liệu

    https://tuhocdohoa.vn/giao-trinh-co-so-du-lieu/

    2

    2 bộ đề mạng máy tính

    https://tuhocdohoa.vn/trac-nghiem-mang-may-tinh/

    3

    3 bộ giáo tình đồ hoạ máy tính

    https://tuhocdohoa.vn/giao-trinh-do-hoa-may-tinh/

    Download bộ đề trắc nghiệm kiến trúc máy tính có đáp án

    Ngân hàng 500 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính

    Là bộ đề thi trắc nghiệm kiến trúc máy tính gồm có 500 câu hỏi có đáp án. Bộ đề này được tổng hợp khi tôi còn là sinh viên khoa CNTT trường ĐH Điện lực, không rõ nguồn và tác giả. Vì vậy chúng tôi không thể ghi nguồn và tác giả, cũng không chắc chắn về bản quyền của tài liệu.

    Bộ đề 500 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính được chia làm 5 nhóm câu hỏi khác nhau. Ngoài việc giúp các bạn củng cố kiến thức theo từng phần của môn Kiến trúc máy tính. Bạn còn có thể ôn tập, làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau,làm thử và tự chấm điểm cho mình. Vậy nội dung chính của bộ đề 500 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính có những nội dung gì?

    Nội dung chính của ngân hàng câu hỏi KTMT

    Ngân hàng 500 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính

    Nhóm câu hỏi

    Số lượng câu hỏi

    Nội dung chính của nhóm câu hỏi

    Nhóm 1

    100 câu hỏi

    Trắc nghiệm kiến thức về: Tổ chức hệ thống máy tính, mã hoá thông tin, những cột mốc trong lĩnh vực máy tính,…

    Nhóm 2

    70 câu hỏi

    70 câu hỏi trắc nghiêm về: Mức logic số, hệ thống Bus trong máy tính, giao diện

    Nhóm 3

    80 câu hỏi

    80 câu hỏi trắc nghiệm về: Mức logic số, mức vi chương trình, mức máy hệ điều hành , hệ thống bộ nhớ, phân loại bộ nhớ, truy cập bộ nhớ, và phân đoạn bộ nhớ.

    Nhóm 4

    80 câu hỏi

    80 câu hỏi trắc nghiệm về:Hệ thống hỗ trợ vào ra và các thiết bị ngoại vi

    Nhóm 5

    170 câu hỏi

    170 câu hỏi trắc nghiệm về: Mức logic số, bộ vi xử lý, tổ chức hệ thống máy tinh, máy tính IBM/PC và các máy tính tương thích, lập trình Assembly cho máy tính IBM.

    Download Bộ đề trắc nghiệm kiến trúc máy tính có đáp án

    Để có thể tải về trọn bộ 500 câu hỏi trắc nghiệm môn kiến trúc máy tính bạn có thể chọn nút tải về bên dưới. Đây là một file word định dạng .doc. Chính vì vậy bạn có thể sử dụng chỉnh sửa và note lại những công việc mà bạn đã làm với bộ đề. Lưu ý rằng đây là bộ đề mà chúng tôi sưu tập được chưa xác định tác giả. Vì vậy hãy cân nhắc trước khi ấn vào phần tải về.

    Link tải về Bộ đề:

     

    Bộ 300 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính

    Nội dung chính của ngân hàng câu hỏi KTMT

    Bộ đề 300 câu hỏi trắc nghiệm kiến trúc máy tính có đáp án

    Nhóm câu hỏi

    Số lượng câu hỏi

    Nội dung chính của nhóm câu hỏi

    Phần 1

    42 câu hỏi

    Phần 2

    59 câu hỏi

    Phần 3

    32 câu hỏi

    Phần 4

    52 câu hỏi

    Phần 5

    71 câu hỏi

    Phần 6

    26 câu hỏi

    Câu hỏi trắc nghệm kiến trúc máy tính về hệ thống vào ra của dữ liệu máy tính. Các hình thức kết nối, thiết bị ngoại vi các chức năng, modun.

    Tải về Bộ đề trắc nghiệm kiến trúc máy tính có đáp án

    Bây giờ bạn có thể tải về bộ đề trắc nghiệm môn kiến trúc máy tính bằng cách chọn vào biểu tượng tải về bên dưới. Đây là file tài liệu ở định dạng PDF. Bạn có thể tải về sử dụng làm tài liệu tham khảo và học tập. Chúng tôi vẫn mong rằng bạn không sử dụng chúng với mục đích gian lận trong thi cử. Đồng thời hãy dành chút thời gian đọc các quy định về sử dụng và chia sẻ tài liệu ở phần dưới của bài viết này. Nó giúp đảm bảo các quyền và lợi ích cho bạn.

    Link tải tốc độ cao bộ đề có đáp án:

    Kết luận về Trắc nghiệm kiến trúc máy tính

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cấu Trúc Hay Trong Tiếng Anh
  • Bài 7: Tìm Hiểu Module Led Ma Trận P10
  • Hướng Dẫn Viết Thư B1 Xin Lỗi Vstep
  • Cách Viết Thư Cá Nhân Để Cảm Ơn, Xin Lỗi, Thông Báo…
  • Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh – Speak English
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Trở Lại Máy Tính Để Bàn Cổ Điển Gnome?
  • Tài Liệu Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Máy Tính
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Máy Tính Cá Nhân
  • Cấu Trúc Chung Của Máy Tính Điện Tử Theo Von Neumann Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Bài 4. Cấu Trúc Của Máy Tính Vnen
  • Vỏ máy tính: Thiết bị định vị và bảo vệ các thiết bị khác. Nguồn máy tính: Thiết bị cung cấp năng lượng cho các thiết bị khác hoạt động. Màn hình máy tính: Thiết bị trợ giúp giao tiếp giữa con người và máy tính. Bàn phím máy tính: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính Chuột: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính.

    CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT MÁY TÍNH CPU BO MẠCH CHỦ RAM Ổ ĐĨA CỨNGỔ ĐĨA QUANG(CD/DVD) Ổ ĐĨA MỀM CARD ĐỒ HỌA CARD ÂM THANH CARD MẠNG VỎ MÁY TÍNH NGUỒN MÁY TÍNH MÀN HÌNH MÁY TÍNH BÀN PHÍM MÁY TÍNH CHUỘT CPU CPU là bộ xử lý của máy tính cá nhân. Bo Mạch Chủ Bo Mạch Chủ Bo mạch chủ là bo mạch chính kết nối các thiết bị với nhau trong máy tính cá nhân. Một cách hiểu khác: có thể so sánh bo mạch chủ trong phần cứng giống như vai trò của hệ điều hành trong phần mềm. RAM RAM RAM là bộ nhớ tạm của máy tính dùng cho ghi lại các dữ liệu tạm thời trong một phiên làm việc của máy tính. Ổ ĐĨA CỨNG Ổ ĐĨA CỨNG Ổ đĩa cứng là bộ nhớ dữ liệu chính của máy tính cá nhân, các thành quả của một quá trình làm việc có thể được lưu trữ trên ổ đĩa cứng trước khi có các hành động sao lưu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác. Ổ ĐĨA QUANG Ổ ĐĨA QUANG Ổ đĩa quang (CD, DVD)Bộ nhớ dùng cho xuất, nhập dữ liệu với dung lượng lớn hoặc trao đổi dữ liệu, phần mềm với những máy tính khác. Sử dụng sao lưu dữ liệu và các mục đích khác. Đây không phải là thiết bị bắt buộc đối với hệ thống phần cứng máy tính cá nhân. CARD ĐỒ HỌA CARD ĐỒ HỌA Bo mạch đồ hoa Thiết bị có chức năng xuất hình ảnh ra màn hình máy tính. Giúp người sử dụng giao tiếp với máy tính. CARD ÂM THANH CARD ÂM THANH Card âm thanh Thiết bị có chức năng xuất tín hiệu âm thanh ra các thiết bị phát âm thanh (loa). Đây không phải thiết bị bắt buộc phải có. CARD MẠNG CARD MẠNG Card mạng là Thiết bị có chức năng kết nối các máy tính với nhau thành một mạng máy tính, giúp máy tính có thể trao đổi thông tin với các máy tính khác trên phạm vi rộng (có thể đến toàn thế giới). Đây không phải thiết bị bắt buộc phải có. Vỏ máy tính: Thiết bị định vị và bảo vệ các thiết bị khác. Nguồn máy tính: Thiết bị cung cấp năng lượng cho các thiết bị khác hoạt động. Màn hình máy tính: Thiết bị trợ giúp giao tiếp giữa con người và máy tính. Bàn phím máy tính: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính Chuột: Thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Giang Cau Truc May Tinh
  • Cấu Trúc Nguồn Led Gulai So Với Các Loại Rẻ
  • Update 2022: Bi Led Đã Thực Sự Hoàn Thiện?
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”lead”
  • Giáo Án Kĩ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Nghề Chăn Nuôi Gà Ác
  • Chăn Nuôi Gà Thương Phẩm An Toàn Sinh Học
  • Nên Tắm Nước Nóng Hay Nước Lạnh Thì Tốt Cho Sức Khỏe?
  • Tắm Nước Nóng Và Tắm Nước Lạnh: Cái Nào Tốt Hơn?
  • Nên Sinh Thường Hay Sinh Mổ?
  • LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

    SGK/48 TGDK : 35’

    I. MỤC TIÊU :

    – Nêu được ích lợi của việc nuôi gà.

    – Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).

    – Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi .

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

    – Phiếu học tập .

    – Giấy A3 , bút dạ .

    – Phiếu đánh giá kết quả học tập .

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

    1. Hoaït ñoäng ñaàu tieân

    – Cắt, khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt) .

    – Nhận xét phần thực hành của các tổ .

    2. Hoaït ñoäng daïy hoïc baøi môùi

    Hoạt động 1 Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .

    Hoạt động 2 : Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà .

    MT : Giúp HS nắm ích lợi của việc nuôi gà .

    1. Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà .

    2. Nuôi gà đem lại những ích lợi gì ?

    3. Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà , trứng gà .

    – Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày ở bảng .

    – Các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến .

    GV: Bổ sung , giải thích , minh họa một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo SGK .

    Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập .

    MT : Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của mình và của bạn .

    – Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS .

    – Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết quả làm bài của mình .

    – Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS .

    3. Hoaït ñoäng cuoái cuøng

    – Nêu lại ghi nhớ SGK .

    – Giáo dục HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi .

    – Nhận xét tiết học .

    – Nhắc HS đọc trước bài học sau .

    IV / Phần bổ sung :

    SINH HOẠT LỚP

    1.Các tổ trưởng báo cáo tình hình tổ trong tuần qua

    2. Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp trong tuần qua

    3.Ý kiến của các thành viên trong lớp

    4. GV nhận xét :

    + HS thực hiện tương đối tốt vệ sinh sân trường – Lớp học sạch sẽ thoáng mát.

    +.Thực hiện tốt an toàn giao thông.

    + Bao bọc sách vở, rèn chữ viết.

    + Đi học đúng giờ,

    + Thể dục đều, đúng động tác – Một số em vẫn còn nói chuyện trong giờ thể dục

    5. Kế hoạnh tuần tới:

    + Vệ sinh sân trường. Chăm sóc cây, tưới nước

    + Lau chùi bàn ghế và các cửa.

    + Tiêu, tiểu đúng nơi quy định.

    + Kèm HS còn yếu. + Rèn chữ viết

    + Trang trí lớp.

    + Học bài trước khi đến lớp..

    + Thực hiện tốt ATGT,

    + Vệ sinh giữa buổi.

    + Kể chuyện Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Nguyễn Thị Yến Nhi

    NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN MÔN TRƯỜNG

    Bình Tân, ngày tháng năm 2010

    TM/ Nhà trường

    P. Hiệu trưởng

    Nguyeãn Thò Mai Höông

    Tài liệu đính kèm:

    • GA KY THUÂT15.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Âm Nhạc Trong Giáo Dục
  • 10 Lợi Ích Thần Kỳ Khi Bố Mẹ Massage Cho Bé
  • Những Lợi Ích Của Việc Ăn Trứng Vào Buổi Sáng
  • Giáo Án Kỹ Thuật Lớp 5
  • Du Hành Vũ Trụ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Chương 1

    Giới thiệu về Phần cứng của máy tính PC

    Nội dung chính của chương

    Phần cứng của PC cần phải có Phần mềm

    Phần cứng của PC:

    1. Nhìn từ bên ngoài, PC có những gì?

    2. Bên trong hộp hệ thống có những gì?

    3. Bên trên Bo mạch hệ thống có những gì?

    4. Phân biệt Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ

    5. Phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng

    Hardware Cần Software

    như chiếc xe cần tài xế và thợ máy

    Chức năng cơ bản của Hardware: Nhập, Xử lý, Lưu trữ và Xuất dữ liệu

    Các yếu tố cần thiết để cho Hardware hoạt động

    Phương pháp thông tin giữa CPU và các thiết bị khác: Ngắt, DMA, …

    Software điều khiển thiết bị: các trình điều khiển thiết bị

    Nguồn điện cung cấp cho thiết bị

    Hardware dùng để

    Nhập và Xuất dữ liệu

    Thường gọi là các thiết bị I/O hoặc các thiết bị ngoại vi

    Đa số nằm bên ngoài hộp hệ thống

    Thông tin với CPU thông qua các Cổng hoặc các kết nối không dây

    Các cổng để nối các thiết bị I/O

    Thiết bị Nhập dữ liệu thông dụng nhất

    Thiết bị xuất dữ liệu thông dụng nhất

    Hardware bên trong

    Hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống (CPU, Bộ nhớ, …)

    Bộ nhớ cố định (Các ổ đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM, …)

    Bộ nguồn nuôi

    Các bo mạch mở rộng

    Cáp nối

    Bên trong hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống (Systemboard)

    Còn gọi là Bo mạch mẹ (Motherboard) hoặc Bo mạch chính (Mainboard)

    Bo mạch lớn nhất và quan trọng nhất

    Chứa CPU và nhiều thứ quan trọng khác

    Bo mạch hệ thống

    Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống

    Nối tiếp (Serial)

    Song song (Parallel)

    Nối tiếp đa năng (USB)

    Trò chơi (Game)

    Bàn phím (Keyboard)

    Chuột (Mouse)

    Các cổng bên ngoài xuất phát từ bo mạch hệ thống

    Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống

    Thành phần xử lý

    CPU (thực hiện hầu hết công việc xử lý dữ liệu)

    Chip set (hỗ trợ cho CPU trong việc điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch)

    Bộ nhớ tạm thời

    RAM

    continued…

    Phương tiện liên lạc giữa CPU với các thiết bị

    Mạch in hoặc dây dẫn

    Khe cắm mở rộng

    Đồng hồ hệ thống

    Hệ thống điện

    Kết nối với bộ nguồn nuôi

    Phần sụn và dữ liệu cấu hình

    Flash ROM

    CMOS setup chip

    Các thành phần chính trên bo mạch hệ thống

    CPU Socket, CPU, Quạt gió

    Chip Set

    (hỗ trợ cho CPU điều khiển các hoạt động xảy ra trên bo mạch hệ thống)

    Các thiết bị lưu trữ

    Bộ nhớ chính (tạm thời)

    Lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu khi CPU xử lý chúng

    Thường được gọi là Bộ nhớ hoặc RAM

    Bộ nhớ phụ (cố định): Các loại đĩa khác nhau: mềm, cứng, CD, DVD, Removable Disk, … chúng lưu trữ dữ liệu khi CPU không làm việc

    Bộ nhớ chính và Bộ nhớ phụ

    Bộ nhớ chính

    Các module RAM

    SIMMs (single inline memory modules)

    DIMMs (dual inline memory modules)

    RIMMs (manufactured by Rambus)

    Cắm RAM vào bo mạch hệ thống

    Các kiểu module RAM

    Máy bạn có bao nhiêu RAM?

    System Properties

    Bộ nhớ phụ

    Hard disks (Đĩa cứng)

    Floppy disks (Đĩa mềm)

    Zip drives (Ổ đĩa nén)

    CD-ROMs (Đĩa CD)

    DVDs (Đĩa DVD)

    Removable Disks

    Hard Drives (Đĩa cứng)

    Đĩa cứng

    Đa số là các đĩa cứng sử dụng công nghệ EIDE (Enhanced Integrated Drive Electronics), công nghệ này cho phép cài đặt đến 4 thiết bị EIDE trên một PC

    Một bo mạch hệ thống thường có 2 đầu nối IDE

    1 ổ cứng và 1 ổ CD dùng cáp riêng

    1 ổ cứng dùng cáp riêng, 1 ổ CD và 1 ổ Zip dùng chung cáp

    Nguồn nuôi cho đĩa cứng

    Ổ đĩa mềm: Chỉ có 1 đầu nối trên bo

    Có thể có 2 ổ đĩa mềm

    Hầu hết các ổ CD-ROM là theo chuẩn EIDE

    Phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống

    Bus

    Đồng hồ hệ thống

    Các khe cắm mở rộng

    PCI: dành cho các thiết bị có tốc độ cao

    AGP: Video card

    ISA: dành cho các thiết bị cũ có tốc độ chậm

    Bus: Các đường mạch in kết thúc ở đế cắm CPU

    Bus dữ liệu

    Đồng hồ hệ thống

    Đồng bộ các hoạt động trên bo mạch hệ thống

    Phát ra các xung trên bus để các thành phần khác sử dụng

    Đồng hồ hệ thống

    Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng

    Khe cắm mở rộng: Nơi cắm bo mạch mở rộng

    Các bo mạch mở rộng

    Cho phép CPU kết nối với các thiết bị bên ngoài hoặc một mạng máy tính

    Nhận dạng chức năng của bo mạch bằng cách nhìn vào phần cuối của nó (phần thấy được từ phía sau hộp hệ thống)

    Các bo mạch mở rộng: Sound card

    4 bo mạch mở rộng

    Nhận dạng card mở rộng: nhìn vào cuối

    Hệ thống điện

    Bộ nguồn nuôi (quan trọng nhất)

    Cung cấp nguồn điện cho máy tính

    Nhận điện áp110-120 V AC để chuyển đổi thành các mức điện áp DC thấp hơn

    Có thể chạy một cái quạt để làm mát cho bên trong hộp hệ thống

    Bộ nguồn nuôi

    Cấp nguồn cho bo mạch hệ thống

    Cấp nguồn cho các card mở rộng

    Phần sụn và dữ liệu trên bo mạch hệ thống

    Các thông tin về cấu hình của máy tính

    Khởi động máy tính

    Tìm kiếm hệ điều hành (OS)

    Được lưu trữ ở các chip ROM đặc biệt

    Đặt các công tấc vật lý trên bo (jumper và DIP)

    Chip CMOS-RAM được nuôi bằng pin

    ROM BIOS

    Phần mềm được lưu trữ cố định trong các chip ROM

    Được gọi là phần sụn (firmware)

    Cần phân biệt BIOS hệ thống và BIOS mở rộng: chúng được lưu trữ trong ROM trên bo mạch hệ thống hay trong ROM trên các bo mạch mở rộng?

    ROM BIOS mở rộng

    ROM BIOS hệ thống

    Chip CMOS-RAM lưu trữ thông tin cấu hình

    Jumpers

    DIP Switches

    Tóm tắt chương 1

    Các thiết bị phần cứng dùng để nhập, xuất

    Các thiết bị bên trong hộp hệ thống

    Bo mạch hệ thống, CPU, các Chip set

    Các thiết bị lưu trữ

    Các phương tiện liên lạc giữa các thiết bị trên bo mạch hệ thống

    Các bo mạch mở rộng

    Hệ thống điện

    Chương trình và thông tin cấu hình

    continued…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100