Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt
  • Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt lớp 6 được biên soạn từ quý thầy, cô giáo bộ môn ngữ văn uy tín trên cả nước, đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .

    Bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt thuộc: Bài 1 SGK Ngữ Văn 6

    I. Từ là gì?

    Trả lời câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau:

    Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn , ở.

    Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    Trả lời câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ; từ là đơn vị cấu tạo nên câu.

    – Một tiếng coi là một từ khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.

    II. Từ đơn và từ phức

    Từ đấy /, nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có / tục / ngày tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.

    Trả lời: Bảng phân loại

    Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

    Giống nhau: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    Khác nhau:

    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm.

    III. Luyện tập bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    Trả lời câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ: từ ghép.

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, gốc rễ…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, vợ chồng…

    Trả lời câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính (nam trước, nữ sau): ông bà, anh chị, chú thím, cậu mợ…

    – Theo bậc (tôn ti, trật tự: bậc trên trước, bậc dưới sau): bà cháu, ông cháu, chị em, cậu cháu, dì cháu, cha con…

    Trả lời câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: bánh + x

    Tiếng đứng sau (kí hiệu x) có thể nêu:

    + Cách chế biến.

    + Chất liệu.

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    ách chế biến bánh

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Chất liệu làm bánh

    Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh…

    Tính chất của bánh

    Bánh dẻo, bánh phồng, bánh xổp…

    Hình dáng của bánh

    Bánh gổì, bánh cuốn thừng, bánh ông, bánh tai voi…

    Trả lời câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    – Từ láy in đậm miêu tả tiếng khóc.

    – Những từ láy khác miêu tả tiếng khóc: nức nở, ti tỉ, rưng rức, nỉ non, tức tưởi…

    Trả lời câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Thi tìm nhanh các từ láy:

    a. Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hi hi, hô hố, toe toét…

    b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, ông ổng, sang sáng, thỏ thẻ…

    c. Tả dáng điệu: lom khom, lắc lư, đủng đỉnh, khệnh khạng, nghênh ngang…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bản Đồ Tư Duy Dành Cho Văn 6, 7, 8, 9
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Soạn bài lớp 6: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì I

    Soạn bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 6: Con rồng cháu tiênSoạn bài lớp 6: Bánh chưng, bánh giầy

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Từ và đơn vị cấu tạo từ 1. 1. Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sau: Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt/ chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

    (Con Rồng cháu Tiên)

    Các dấu gạch chéo là dấu hiệu lưu ý về ranh giới giữa các từ. Như vậy, có từ chỉ gồm một tiếng, có từ lại gồm hai tiếng.

    1. 2. Trong bảng trên, những từ nào gồm một tiếng, những từ nào gồm hai tiếng?

    • Những từ một tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và;
    • Những từ hai tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Như vậy, trong câu này, số lượng tiếng nhiều hơn số lượng từ.

    1. 3. Phân biệt giữa từ và tiếng?

    • Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.
    • Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu.

    1. 4. Khi nào một tiếng được coi là từ?

    Một tiếng nào đấy được coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếng mà không dùng được để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và như thế không phải là từ.

    1. 5. Từ là gì?

    Có thể quan niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    2. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt 2.1. Điền các từ vào bảng phân loại: 2.2. Từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào?

    • Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng;
    • Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng.

    2.3. Các loại từ phức có gì khác nhau về cấu tạo?

    Từ phức có hai loại khác nhau theo cấu tạo là từ ghép và từ láy.

    • Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
    • Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới: […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

    (Con Rồng cháu Tiên)

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác…

    c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, …

    2. Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

    • Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, anh chị, chú dì, cậu mợ, bác bá … (có thể gặp ngoại lệ: mẹ cha, cô chú, …).
    • Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt, … (có thể gặp ngoại lệ: chú bác, cha ông, cụ kị, …).

    3. Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai,… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:

    Nêu cách chế biến bánh

    (bánh) rán, nướng, nhúng, tráng, …

    Nêu tên chất liệu của bánh

    (bánh) nếp, tẻ, tôm, khoai, …

    Nêu tính chất của bánh

    (bánh) dẻo, xốp, …

    Nêu hình dáng của bánh

    (bánh) gối, gai, …

    4. Từ láy thút thít trong câu “Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.” miêu tả cái gì?

    Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.

    5. Những từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười, giọng nói, dáng điệu?

    • Từ láy tiếng cười: khanh khách, khúc khích, khà khà, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch, …
    • Từ láy tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lừ lừ, lả lướt, khệnh khạng, nghênh ngang, khúm núm, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Chuyên Đề Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Tiếng Và Cấu Tạo Của Tiếng
  • 7 Ý Tưởng Tuyệt Vời Để Sử Dụng Vỏ Trứng Trong Vườn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Thị Minh Thư
  • Hệ Thống Từ Loại Tiếng Việt
  • Cụm Từ Cố Định: Khái Niệm
  • Cụm Từ Cố Định: Phân Loại
  • Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Từ và cấu tạo từ tiếng Việt I. Kiến thức cơ bản

    * Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    * Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    * Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

    * Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

    * Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Từ là gì?

    a) Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu

    + Danh sách các tiếng:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở (có 12 tiếng).

    + Danh sách các từ:

    – Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở (có 9 từ).

    b) Sự khác nhau giữa các đơn vị được gọi là tiếng và từ

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    – Từ có thể do một tiếng hay nhiều tiếng tạo thành.

    2. Từ đơn và từ phức

    a) Điền các từ trong câu vào bảng phân loại

    + Câu: Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy (Bánh chưng, bánh giầy)

    Bảng phân loại

    b) Sự giống nhau giữa từ láy và từ ghép

    + Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên – đều gọi chung là từ phức.

    + Khác nhau:

    Từ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

    Từ láy các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

    III. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới:

    […]. Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ phức.

    b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên là: Cội nguồn, tổ tiên, dòng giống.

    c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà… đó là: Anh em, nội ngoại, cô dì, chú bác, cậu dì, cha con, vợ chồng.

    Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép đó là:

    + Theo giới tính: Anh chị, ông bà, vợ chồng, cha mẹ

    + Theo thứ bậc trên dưới: Anh em, chú bác, chị em

    + Theo quan hệ nội ngoại: Chú bác, dì dượng, cậu mợ, o chú

    Câu 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + – “:

    a) Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai.

    b) Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên nêu đặc điểm về: Cách chế biến, tên chất liệu, tính chất, hình dáng để phân biệt các thứ bánh với nhau.

    c) Điền các tiếng thích hợp vào bảng:

    Câu 4. Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.

    + Từ láy thút thít trong câu văn trên miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út. Đó là tiếng khóc nhỏ, chứa đựng sự tủi hờn, âm thanh không liên tục mà đứt quãng rời rạc.

    + Những từ láy có nghĩa tương đồng: Sụt sịt, rấm rứt, tỉ ti.

    Câu 5. Thi tìm nhanh từ láy

    a) Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả, hô hố, hả hê, hỉ hả, tủm tỉm, hềnh hệch.

    + Tả tiếng nói: Ồm ồm, the thé, oang oang, sang sảng.

    + Tả dáng điệu: Lom khom, lúi húi, lui cui, lòng khòng, lọng khọng, tất tả, tất bật.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngữ Văn 6
  • Bai Giang Dien Tu Bai 17. Tim Va Mach Mau
  • Giải Phẫu Hệ Tim Mạch Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Xem Vũ Khí Trang Bị Cho Bộ Binh Mỹ_P2
  • Hoảng Hồn Súng Cồn, Súng Hơi Gọi Bằng ‘cụ Tổ’
  • Soạn Văn Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Hai)
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Đúng, Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Soạn văn lớp 6: Từ và cấu tạo của Tiếng Việt

    I Từ là gì?

    Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    – Các tiếng là: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    – Các từ là:

    + Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và

    + Từ ghép: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

    Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Sự khác nhau

    Tiếng là một âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

    Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

    Tiếng cấu tạo thành từ, từ cấu tạo thành câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và được cấu tạo thành câu.

    II Từ đơn và từ phức

    Từ ghép và từ láy giống nhau: đều có từ hai âm tiết trở lên

    – Khác nhau:

    + Từ ghép: được tạo ra bởi các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau

    + Từ láy: được tạo ra bởi quan hệ láy âm giữa các tiếng.

    III Luyện tập

    Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    a. Những từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

    b. Các từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc tích, …

    c. Từ ghép chỉ quan hệ theo kiểu thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, ...

    Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc:

    – Theo giới tính: Nam trước và nữ sau như ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

    – Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau như mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

    Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    “Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

    Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Từ láy thút thít để miêu tả tiếng khóc. Tương tự: sụt sùi, nức nở, rưng rức,…

    Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Tìm từ láy:

    a. Tả tiếng cười: Sằng sặc, khanh khách,…

    c. Tả dáng điệu: Lom khom,ngênh ngang, lừ đừ,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5 Tuần Học Thứ 17 Môn Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 69: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Bài Tập Thuỷ Phân Bai Tap Thuy Phan Peptit Doc
  • Số Từ Trong Tiếng Nga
  • Phương Pháp Siêu Tốc Giải Trắc Nghiệm Môn Sinh Tập 1
  • Bài 1: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b) Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Con cháu, anh chị, ông bà…

    Trả lời:

    a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

    b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, gốc rễ…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con, vợ chồng…

    Bài 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

    Trả lời:

    Khả năng sắp xếp:

    – Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím…

    – Theo bậc (trên dưới): Bác cháu, chị em, dì cháu, bà cháu, mẹ con..

    Bài 3: Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối… Theo em, các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điền những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng thuộc bài tập 3 SGK -tr, 15.

    Trả lời:

    Tên các loại bánh được cấu tạo theo công thức: Bánh + X

    – Tiếng sau có thể nêu:

    + Cách chế biến

    + Chất liệu,

    + Tính chất của bánh

    + Hình dáng của bánh.

    Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

    Bài 4: Từ láy in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

    Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

    Trả lời:

    Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người.

    – Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó là: Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, ti tỉ…

    Bài 5: Thi tìm nhanh các từ láy:

    a) Tả tiếng cười b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu.

    Trả lời:

    Các từ láy:

    a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, khanh khách…

    b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, nhè nhẹ, thỏ thẻ, oang oang, trong trẻo…

    c) Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • De Chon Doi Tuyen Thi Gvdg Tinh Tieu Hoc
  • Bếp Điện Có Mấy Bộ Phận Chính , Cấu Tạo Của Bếp Điện
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.Kiểu cấu tạo của từ:-Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng (Ví dụ: cây,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm).- Từ phức+ Từ ghép: Là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa (Ví dụ: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy)+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu (Ví dụ: trồng trọt, xanh xanh..

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1 (Trang 14 – SGK). Đọc câu văn và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    […] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

    (Con Rồng cháu Tiên)

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

    b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.

    c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà…

    Bài làm:a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc tích, gốc gác…c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu con cháu, anh chị, ông bà: anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, chú thím…

    Câu 2 (Trang 14 – SGK) Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.Bài làm:

    • Ghép dựa vào quan hệ giới tính – nam trước nữ sau: ông bà, cha mẹ, chú dì, cậu mợ, bác bá, anh chị…
    • Ghép dựa vào thứ bậc, tuổi tác – trên trước dưới sau, lớn trước bé sau: ông cha, bác cháu, chú cháu, dì cháu, chị em, anh em, cháu chắt…

    Câu 3 (Trang 14 – SGK) Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt với nhau?

    Bài làm:Các tiếng đứng sau trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai… có thể nêu những đặc điểm về cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng của bánh:

    • Nêu cách chế biến bánh: (bánh) rán, hấp, nướng, tráng, …
    • Nêu tên chất liệu của bánh: (bánh) nếp, tẻ, tro, tôm, khúc, …
    • Nêu tính chất của bánh: (bánh) dẻo, xốp, …
    • Nêu hình dáng của bánh: (bánh) gối, gai…

    Câu 4 (Trang 15 – SGK) Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?”Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.”(Nàng Út làm bánh ót)Hãy tìm một số từ láy có cùng tác dụng ấy.Bài làm:Từ láy thút thít trong câu trên miêu tả sắc thái tiếng khóc của công chúa Út.Một số từ từ láy có cùng tác dụng miêu tả tiếng khóc như: nức nở, rưng rức…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • + Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

    + Từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    + Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có những điểm khác nhau sau:

    + Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu. Và khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, thì tiếng ấy trở thành từ.

    + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    Phần II: Từ đơn và từ phức

    – Điểm giống nhau của từ láy và từ ghép: được tạo nên từ 2 âm tiết trở lên.

    – Điểm khác nhau của từ láy và từ ghép:

    + Từ ghép: các tiếng tạo thành có quan hệ ngữ nghĩa.

    + Từ láy: các tiếng tạo thành có quan hệ láy âm.

    + Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    + Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

    + Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

    Phần III: Luyện tập

    a) Nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép

    b) Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,…

    c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Ông bà, con cháu, anh chị, cha mẹ, chị em, chú bác, cô chú…

    + Theo giới tính: anh chị, cô cậu, cô chú, cô bác, cậu mợ, chú dì…

    + Theo bậc: Chị em, dì cháu, bác cháu, cháu chắt, con cháu, cha con, mẹ con…

    + Cách chế biến: bánh tráng, bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh chiên…

    + Chất liệu làm bánh: Bánh khoai, bánh sắn, bánh ngô, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh gạo, bánh vừng…

    + Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

    + Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng…

    + Tác dụng: miêu tả tiếng khóc của người.

    + Từ đồng nghĩa: thút thít, nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    a) Tả tiếng cười: khanh khách, hềnh hệch, sặc sụa, ha hả, khúc khích, toe toét…

    c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, hí hoáy, ngông nghênh, lả lướt, lom khom, thướt tha, mềm mại, ngật ngưỡng, lóng ngóng, lừ đừ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Tieng Viet 2 Tu Tieng Viet Tiep Doc
  • Giáo Trình Từ Vựng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Lớp 6 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Hướng dẫn soạn bài: Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt lớp 6 đầy đủ chi tiết nhất các phần và có cả phần luyện tập

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT LỚP 6

    Câu 1 trang 13 SGK văn 6 tập 1:

    • Danh sách các tiếng là: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.
    • Danh sách các từ là: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

    Câu 2 trang 13 SGK văn 6 tập 1:

    Các đơn vị từ và tiếng khác nhau ở chỗ

    • Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết
    • Từ là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa

    Câu 1 trang 13 SGK văn 6 tập 1:Câu 2 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

    Cấu tạo của từ láy và từ ghép giống nhau ở chỗ đều gồm 2 âm tiết trở lên

    Khác nhau:

    • Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
    • Từ láy: ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau

    III. Luyện tậpCâu 1 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

    a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

    b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc gác, cội nguồn, tổ tiên…

    c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, vợ chồng, cô dì, anh em, cậu mợ, bác cháu…

    Câu 2 trang 14 SGK văn 6 tập 1:

    Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

    • Theo giới tính(nam, nữ): anh chị, bố mẹ, ông bà, cậu mợ
    • Theo bậc(trên, dưới): bác cháu, anh em, cậu cháu…

    Câu 3 trang 14 SGK văn 6 tập 1:Câu 4 trang 15 SGK văn 6 tập 1:

    • Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa Út
    • Các từ láy có cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

    Câu 5 trang 15 SGK văn 6 tập 1:

    a. Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, ha hả…

    b. Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, lí nhí, thỏ thẻ…

    c. Tả dáng điệu: lả lướt, mềm mại, thướt tha, nghênh ngang, lóng ngóng…

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • Tiếng Và Cấu Tạo Của Tiếng
  • 7 Ý Tưởng Tuyệt Vời Để Sử Dụng Vỏ Trứng Trong Vườn
  • Vỏ Trứng: Nguồn Canxi Tự Nhiên Và 27 Khoáng Chất Tuyệt Vời Nhất
  • Tự Làm Xe Điều Khiển Từ Xa Bằng Remote Tv
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • I. – CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC

    1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    – về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với tiếng. Tiếng chỉ có chức năng cấu tạo từ. Những tiếng có thể dùng độc lập để đặt câu được gọi là từ đơn.

    Ví dụ: từ học sinh gồm hai tiếng: học + sinh.

    – về cấu trúc: trong số các đon vị dùrig để đặt câu, từ là đon vị nhỏ nhất. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với đơn vị bậc trên nó là cụm từ.

    Ví dụ: Trong câu: Sáng sáng, em đi học. gồm có 4 từ: sáng sáng, em, đi, học.

    – Đa số các tiếng trong tiếng Việt có nghĩa, ví dụ: nhà, mẹ, vui, hoa…, cũng có những tiếng không có nghĩa, ví dụ: loắt (trong từ loắt choắt), xắn (trong từ xinh xắn),…

    3. Phân loại từ theo cấu tạo ngữ pháp: dựa vào số lượng tiếng trong từ, có các loại từ sau:

    – Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng (ví dụ: cá, thóc, vua, mèo,…).

    – Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng (ví dụ: sách giáo khoa, con cháu, lom khom,…).

    Từ phức được phân thành từ ghép và từ láy.

    + Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (ví dụ: ông bà, con cháu, hoa quả, xe đạp,…).

    + Từ láy: từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng (ví dụ: ỉoắt choắt, lác đác, sạch sành sanh,…).

    – Tìm hiểu về từ ghép, cần chú ý mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng trong từ:

    + Các tiếng trong từ có quan hệ bình đẳng, tạo ra ý nghĩa tổng họp, khái quát hơn ý nghĩa của mỗi tiếng tạo thành (ví dụ: thầy trò, sách vở, học hành,…).

    + Các tiếng trong từ có quan hệ chính phụ, tạo ra ý nghĩa cụ thể hơn ý nghĩa của tiếng chính (ví dụ: hoa hồng, đỏ thắm, bánh trôi,…).

    – Tìm hiểu về từ láy, cần chú ý quan hệ láy âm giữa các tiếng trong từ:

    + Láy lại toàn bộ tiếng, có thể có sự biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối (ví dụ: đo đỏ, hun hút, xanh xanh).

    + Láy lại bộ phận phụ âm đầu của các tiếng (ví dụ: lạnh lẽo, buồn bã,…).

    + Láy lại bộ phận vần của các tiếng (ví dụ: lóc cóc, lềnh bềnh,…).

    II. – LUYỆN TẬP Bài tập

    1. Vẽ sơ đồ các loại từ tiếng Việt xét về cấu tạo.

    2. Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy nào gợi tả hình dáng con người?

    d) Tìm thêm những từ láy khác miêu tả hình dáng của con ngưòi.

    a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ.

    4. Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Son Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    a) Tìm từ láy trong đoạn văn trên.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng các từ láy trong đoạn văn.

    c) Hãy viết lại câu văn sau bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biến nước.

    5. Xanh và trắng là hai tiếng chỉ màu sắc, em hãy tạo ra những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng.

    6. Viết đoạn văn (tối đa 10 dòng) nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy. Sau đó, phân loại các từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    Gợi ý

    2. a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm:

    – Từ đơn: cái, xắc, chân, đầu, đội, lệch, mồm, huýt, sáo, vang, như, con, nhảy, trên, đường, vàng.

    -Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

    – Từ ghép: chú bé, ca lô, chim chích.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm. Làm hiện lên trước mắt người đọc một chú bé liên lạc nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, đáng yêu.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy gợi tả hình dáng con người là: loắt choắt.

    d) Một số từ láy khác miêu tả hình dáng của con người như: lom khom, lêu đêu, lòngkhòng,…

    3. a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ: nhỏ bé, nhỏ nhẹ, nhỏ tí, nhỏ xíu, nhỏ xinh.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nho nhỏ.

    4. a) Từ láy trong đoạn văn: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm. Diễn tả cụ thể và chi tiết quang cảnh trận chiến giữa hai vị thần.

    c) Viết lại câu văn bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng mênh mông, nước ngập nhà cửa lênh láng, nước dâng ào ạt lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    5. Những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng:

    + Từ láy: xanh xanh, xanh xao,…

    + Từ ghép: xanh đỏ, xanh rì, xanh biếc,…

    + Từ láy: trắng trẻo, trăng trắng,…

    + Từ ghép: đen trắng, trắng tinh, trắng toát, trắng bạch,…

    + HS viết đúng một đoạn văn (bắt đầu từ chữ cái đầu tiên viết hoa lùi vào một ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng).

    + Đọạn văn không dài quá 10 dòng.

    – Yêu cầu về nội dung: Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy . HS có thể hướng đến những ý sau:

    + Truyền thuyết lí giải nguồn gốc ra đời của hai thứ bánh gắn với văn hoá dân tộc: bánh chưng, bánh giầy.

    + Hình ảnh bánh chưng tượng trưng cho đất; bánh giầy tượng trưng cho trời; đậu xanh, lá dong, thịt mỡ tượng trưng cho cây cỏ, cầm thú muôn loài.

    + Gửi gắm lòng hiếu thảo, biết ơn tổ tiên; tình yêu lao động, yêu quê hương, ruộng đồng và sự quý trọng nghề nông.

    Sau khi viết xong đoạn văn, HS phân loại từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ
  • Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”
  • Bai Tap Tu Luan Ve Anken
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 29: Anken (Olefin)
  • Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Thế nào là từ?

    Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

    b) Được dùng độc lập để tạo câu

    Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

    – Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

    Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

    Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

    2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

    – Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

    + Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ: khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

    + Từ láy là những từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ, thỉnh thoảng, khoẻ khoắn,…

    Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

    – Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

    – Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

    + Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

    + Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

    b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

    Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

    – Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

    – Tra từ điển đồng nghĩa.

    Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: ngọn nguồn, cội nguồn.

    c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như:

    Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo giới tính: ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

    2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau:

    – Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

    Ví dụ: ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

    – Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

    Ví dụ: cha con, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo quan hệ nội ngoại

    3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

    Ví dụ:

    – Nêu cách chế biến của bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

    – Nêu tên chất liêu của bánh: bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

    – Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

    – Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

    4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

    Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

    5. Các từ láy tả tiếng cười: khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

    – tả dáng điệu: mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

    III – THAM KHẢO

    1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

    Mai Thu

    2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

    3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100