Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Cấu Tạo Ống Xả Xe Máy
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Đạp Thể Thao Được Cấu Tạo Bằng Những Linh Kiện Nào
  • Cấu Tạo Của Xe Đạp
  • Các Bộ Phận Chính Cấu Tạo Xe Đạp Điện
  • Cấu Tạo Các Bộ Phận Trên Xe Đạp
  • Cấu Tạo Xe Đạp Điện Và Chức Năng Các Bộ Phận Quan Trọng Khác
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Ống Pô Xe Máy
  • Xe Gắn Máy Và Những Kiến Thức Cơ Bản Bạn Nên Biết (Phần I)
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Động Cơ Xe Máy 4 Kỳ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Xe Máy Điện
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Côn Xe Máy Và Hộp Số Xe Côn Tay
  • Cấu Tạo Của Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Mỹ Phẩm Chính Hãng Doctor Magic
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cấu tạo dạ dày:

    Dạ dày là một tạng trong phúc mạng. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với thực quản qua lỗ môn vị. Hình dạng giống chữ J.

    Dạ dày được chia ra các thành phần sau:

    1. Tâm vị: Lỗ tâm vị chỉ có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

    2. Đáy vị: Bình thường chứa không khí

    3. Thân vị: Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra HCl và Pepsinogene

    4. Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt thật sự được gọi là cơ thắt môn vị.

    Cấu tạo dạ dày.

    Cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong.

    – Thanh mạc: tức là lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

    – Tấm dưới thanh mạc: Lớp cơ có ba lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo (chỉ hiện diện ở một phần của thành dạ dày).

    – Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

    – Tấm dưới niêm mạc: Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có vai trò tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene… vừa có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, histamin…hay yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

    – Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày; bao gồm nhiều loại tiết ra các chất khác nhau. Chúng có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng thời có vai trò tiêu hóa và điều hòa nội tiết hóa học trung gian.

    Chức năng của dạ dày

    Dạ dày có 2 chức năng chính là

    – Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị

    – Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa trong dịch vị.

    Chu trình nạp thức ăn:

    Sau khi được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt, thức ăn sẽ được đưa xuống qua một ống cơ trơn gọi là thực quản (ống này nằm song song với khí quản) sau đó là đến dạ dày.

    Dạ dày là nơi chứa, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị. Dạ dày cũng hấp thu chất dinh dưỡng tuy nhiên dựa theo cấu tạo thì chức năng này là không đáng kể.

    Sau khi thức ăn được nghiền nát, nhào trộn và thấm dịch vị, chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu sau đó là ruột già và tống ra ngoài theo đường đào thải.

    Dịch vị trong dạ dày

    Bao gồm hỗn hợp các thành phần acid clohidrit (HCl) và enzyme pepsin.

    Dạ dày chia thành 3 vùng cơ bản: hang vị, thân vị và tâm vị ở đó tỷ lệ phân chia các tế bào không đều nhau, nên dạ dày sẽ tiết loại dịch vị axit cũng khác nhau ở mỗi vùng. Chức năng này đảm bảo sự phân chia đồng đều tiêu hóa các loại thức ăn khác nhau.

    Axit dịch vị có tác dụng rất mạnh, nó đủ mạnh để có thể đục thủng 1 lỗ trên tấm thảm trải sàn. Để đảm bảo dạ dày không bị axit ăn mòn tồn tại các chất nhầy làm nhiệm vụ trung hòa axit, chất nhầy từ các tế bào phụ tiết ra, chính chất nhầy này và một số chất khác tạo lên một màng dai bao phủ niêm mạc.

    Những tế bào của lớp màng này cũng bị hao mòn rất nhanh chóng, toàn bộ niêm mạc dạ dày được thay thế mới 3ngày/lần. Dịch nhầy cũng hỗ trợ cho tiêu hóa bằng cách giữ cho thức ăn luôn ẩm ướt.

    Sự mất cân bằng khiến cho lượng chất nhầy thiết hụt, hay sự phát triển dư thừa của axit dịch vị là nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Bổ Sung Collagen Da Bị Mất?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Làn Da Dưới Lăng Kính Khoa Học
  • Chương 8: Thuyết Lượng Tử Và Cấu Trúc Nguyên Tử
  • Nguyên Tử Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Động Vật Nguyên Sinh
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Tạo Và Được Nuôi Dưỡng Bởi Cơ Quan Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Nhu Mô Phổi Là Gì? Hội Chứng Tổn Thương Nhu Mô Phổi Và Phòng Tránh
  • Giải Phẫu Hệ Hô Hấp Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Phình Động Màng Phổi Và Rối Loạn Của Khoang Màng Phổi
  • Kỹ Thuật Mở Màng Phổi Tối Thiểu
  • Một trong những thành phần quan trọng của phổi là nhu mô phổi. Chính thành phần này phần nhiều đến hoạt động trao đổi khí tại phổi có thực hiện được hay không. Vậy thì, nhu mô phổi là gì? Và nhu mô phổi được nuôi dưỡng bởi những gì? Đây sẽ là nội dung chính của bài viết này.

    Nhu mô phổi là gì?

    Nhu mô phổi là một thành phần cấu trúc nên lá phổi. Đây là chính là phần thực hiện chức năng trao đổi khí, thể hiện chức phận sinh lý của phổi. Do đó, nếu như mô phổi bị tổn thương do một nguyên nhân nào đó, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của phổi.

    Nhu mô của phổi phân bố theo những thùy phổi và phân thùy phổi, phân chia thành nhiều đoạn nhỏ khác nhau. Sự phân bố càng rộng thì khả năng trao đổi khí ở phế nang mới diễn ra tốt.

    Trong một số cuộc phẫu thuật, lợi dụng diện tích hấp thu lớn của phổi mà người ta sử dụng thuốc mê đường hô hấp như: Halothan, Isofluran, Enfluran. Đào thải nhanh khỏi cơ thể nhờ nhu mô phổi.

    Những thành phần tạo nên một nhu mô phổi là: Ống dẫn của phế nang, phế quản phổi và phế nang. Xét đặc điểm của từng thành phần để hiểu rõ hơn về nhu mô phổi.

    Là những cấu trúc như những túi khí trong đó chữa những đơn vị thực hiện chức năng hô hấp cơ bản. Phế nang nằm trong nhu mô của phổi, ở phía đầu của các cây chức năng hô hấp, cạnh ống dẫn khí và phế nang dạng túi.

    Kích thước của mỗi đơn vị phế nang rất nhỏ nằm trong khoảng 0.1-0.3mm. Tổng diện tích trao đổi khí của phế nang lên đến hơn 70m2 và có khoảng 500 đến 2 triệu đơn vị phế nang.

    Đặc điểm của phế nang:

    • Được cấu tạo từ những sợi Collagen nên khả năng đàn hồi tốt, khi thở vào thì phế nang giãn rộng, khi thở ra thì túi phế nang căng lên. Bên cạnh đó, hệ thống mao mạch bao phủ khắp bề mặt, giúp phế nang trao đổi khí tốt hơn.
    • Lót mặt trong chứa nhiều tế bào miễn dịch của cơ thể như: Bạch cầu, đại thực bào, tế bào NK… Giúp bảo vệ khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn, virus gây bệnh đường hô hấp.
    • Biểu mô của phế nang có 2 loại tế bào với 2 chức năng khác nhau: Một loại chiếm đa số có chức năng trao đổi khí, một loại tế bào còn lại thì ít hơn rất nhiều có tác dụng bảo vệ.

    Được phân chia thành 2 nhánh từ khí quản, mỗi nhánh phế quản chi phối hoạt động mỗi bên phổi và phân thùy của phổi.

    Trong đó, tiểu phế quản tận là đơn vị nhỏ nhất trong phân chia phế quản, dẫn đến từng phế nang để dẫn khí.

    Phế quản hô hấp là đường mang khí hẹp nhất trong cả trường phổi. Vai trò của tiểu phế quản hô hấp là mang khí vào bề mặt nơi diễn tra quá trình trao đổi khí.

    Là đường nối dẫn giữa phế quản hô hấp cùng với phế nang dạng túi. Nhu mô của phổi chứa rất nhiều ống dẫn, mà mỗi ống lại được kết nối với tập hợp phế nang.

    Ống dẫn phế nang hình thành nên những mạng lưới phủ kín phổi. Ước tính cả 2 lá phổi có từ 4-5 triệu ống dẫn phế nang.

    Qua những thông tin vừa rồi, có thể thấy được thành phần cấu tạo của một nhu mô phổi. Mỗi thành phần có hình dạng và chức năng khác nhau, kết hợp lại tạo thành môi trường trao đổi khí của phổi.

    Bệnh lý nhu mô phổi

    Một số tổn thương ảnh hưởng đến nhu mô phổi như là:

    • Viêm phổi: Với những tác nhân là sự thay đổi thất thường của thời tiết, do vi khuẩn, vi nấm, virus phát sinh. Làm tổn thương các tế bào nhu mô, phổi tăng tiết xuất nhiều dịch, đờm dãi, khiến người bệnh trong tình trạng, khó thở, ngạt mũi.
    • Viêm phế quản: Tổn thương đường dẫn khí với các tác nhân tương tự như viêm phổi, cũng làm tăng tiết dịch nhầy nhiều, khiến cho diện tích trao đổi khi bị lấp đầy, người bệnh ho nhiều, khạc đờm dãi. Một số còn có biểu hiện sốt do nhiễm khuẩn.
    • Thâm nhiễm rải rác 2 bên phổi: Người bệnh đột ngột khó thở, lên cơn sốt, ho khạc nhiều đờm dịch, có thể có lẫn máu. Tổn thương màng phổi, khiến cho chức năng hô hấp của phổi bị giảm do màng phổi đầy dịch, đẩy ép nhu mô phổi.
    • Lao phổi: Trực khuẩn lao hủy hoại tế bào nhu mô phổi, gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu, lên cơn sốt về chiều. Đây là chứng bệnh phải điều trị rất lâu, tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị mới khỏi được.

    Nhu mô phổi được nuôi dưỡng bởi gì?

    Rốn phổi là nơi đi ra, đi vào cũng thần kinh, mạch máu và phế quản. Được chia thành 2 nhóm gồm có cuống phổi dinh dưỡng và cuống phổi chức phận. Trong đó, cuống phổi dinh dưỡng bao gồm động mạch, tĩnh mạch và thần kinh. Cuống phổi dinh dưỡng là nguồn nuôi dưỡng trực tiếp cho nhu mô phổi.

    Động mạch phổi

    Mang máu từ tim giàu CO2 về phổi, mang theo chất dinh dưỡng. Tại phế nang, khi thực hiện trao đổi khí, các chất dinh dưỡng cũng khuếch tán ra ngoài mạch máu, trực tiếp nuôi dưỡng cho nhu mô phổi.

    Tĩnh mạch phổi

    Sau khi xảy ra quá trình trao đổi khí tại phế nang, máu giàu khí Oxy sẽ theo tĩnh mạch phổi về tim. Từ đó được tim bơm đi khắp cơ thể sử dụng.

    Hệ thống động mạch dị dạng

    Là những nhánh xuất phát từ động mạch chủ ngực, động mạch liên sườn, động mạch chủ ngực, thân tạng. Những nhánh động mạch này đi vào phổi độc lập với rốn phổi.

    Nhu mô phổi được nuôi dưỡng bởi hệ thống động mạch, tĩnh mạch và thần kinh. Đi vào từ cuống phối, những thành phần này phối hợp với nhau duy trì sự hoạt động bình thường của phổi, đảm bảo chức năng hô hấp được thực hiện.

    Bài viết vừa rồi đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin xoay quanh về nhu mô phổi, chức năng chính, thành phần, một số bệnh tổn hại đến nhu mô phổi. Thêm nữa, bạn đọc sẽ hiểu thêm về các thành phần nuôi dưỡng nhu mô, điều khiển hoạt động của phổi nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Cấu Tạo Của Phổigiải Thik Cấu Tạo Của Phổi
  • Vén Màn Bí Ẩn Về Lá Phổi
  • Câu Hỏi Bài 20 Trang 66 Sgk Sinh 8
  • Trình Bày Cấu Tạo Bên Trong Và Chức Năng Của Phổi
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2022 2022 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 5: Protêin
  • Nêu Cấu Trúc Không Gian Của Prôtêin
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?
    • Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài.
    • Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng;
    • Ở lúa gen A quy định thân cao, a-thân thấp B chín sớm, b chín muộn các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
    • Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:
    • Ở một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định lá chẻ, gen b quy định lá nguyên, gen D quy định có tua gen d quy định không tua.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loàiI.
    • Câu 8: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
    • Các nguyên tố hóa học có trong thành phần hóa học của phân tử ADN là:
    • Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là
    • Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Phép lai Aa × AA cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
    • Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loàiI.
    • Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi.
    • Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
    • Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
    • Một cơ thể có kiểu gen (Aafrac{{Bd}}{{bD}})Nếu hai cặp gen Bb và Dd liên kết hoàn toàn với nhau thì khi giảm phân, số loại giao tử có thể tạo ra là:
    • Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
    • Ở một loài màu sắc hoa do 2 cặp gen (Aa và Bb) không cùng locus tương tác bổ sung hình thành nên.
    • Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ.
    • Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?I.
    • Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi:
    • Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là
    • Nồng độ glucose trong máu được giữ ổn định nhờ tác dụng của bao nhiêu loại hormone trong số những loại hormone sau đây?
    • Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO.
    • Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung?
    • Xét cá thể có kiểu gen (frac{{Ab}}{{aB}}{rm{Dd}}) .
    • Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
    • Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
    • Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ;
    • Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình.
    • Xét phép lai ♂aaBbDdEe × ♀AaBbDdee.
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
    • Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng.
    • Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định
    • Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
    • Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • Showroom Xe Đạp Thể Thao Nhập Khẩu
  • Cấu Tạo Chung Của Xe Đạp Thể Thao
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1. Sự hình thành và phát triển của hệ xương

    Bộ xương màng ở người bắt đầu hình thành từ cuối tháng một của bào thai. Từ tháng thứ hai thì màng biến thành sụn, và từ cuối tháng thứ hai thì sụn bắt đầu được thay bằng mô xương. Sau khi ra đời, quá trình hóa xương vẫn tiếp tục cho tới lúc trưởng thành (nam khoảng 25 tuổi, nữ khoảng 23 tuổi).

    Tuổi thiếu niên, sự hóa xương chưa hoàn tất, sụn vẫn còn nhiều. Đặc biệt các đốt sống vẫn chưa cốt hóa hết, đĩa sụn gian đốt sống vẫn còn mềm, hai khối cơ mông chưa phát triển. Chính đặc điểm đó chúng ta cần chú ý tránh cho các em mang vật nặng hoặc tập những môn TDTT không thích hợp với lứa tuổi, hoặc bàn ghế ngồi học không đúng tiêu chuẩn, ngồi sai tư thế dễ làm các em bị cong vẹo cột sống.

    Người ta có thể dùng X-quang để xác định độ dày của các loại mô xương chắc, mô xương xốp và mô sụn còn lại trong xương dài để xác định tuổi của học sinh.

    cấu tạo xương người

    Qúa trình cốt hóa ở xương dài

    Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương.

    Ngoài yếu tố di truyền, sự phát triển của xương phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện khác:

    – Chế độ dinh dưỡng. Nếu trong khẩu phần ăn thiếu Canxi, Phố́t pho, Vitamin D, khoáng…lâu ngày có thể sẽ mắc bệnh còi xương.

    – Chế độ lao động, TDTT. Lao động đúng mức, tập luyện TDTT đúng cách, giúp xương phát triển, mấu xương to ra là chỗ bám vững chắc cho cơ; mô xương chắc sẽ dày lên, dài ra, các hốc xương cũng được phát triển rộng ra. Sự tập luyện TDTT và dinh dưỡng đúng mức từ nhỏ có thể làm sự cốt hóa nhanh và phát triển chiều cao vượt mức. Lao động quá mức từ nhỏ, làm quá trình cốt hóa nhanh, sự phát triển của xương kết thúc nhanh, trẻ không lớn lên được.

    2. Chức năng của xương.

    Xương có những chức năng chính sau:

    + Nâng đỡ: Các xương liên kết với nhau tạo thành khung cứng và điểm tựa để nâng toàn bộ cơ thể, giúp cho người có tư thế đứng thẳng.

    + Bảo vệ: Xương bảo vệ cho những cơ quan phía trong khỏi bị tổn thương như: hộp sọ bảo vệ bộ não, cột sống bảo vệ tủy sống.

    + Vận động: Xương kết hợp với cơ tạo nên hệ đòn bẩy mà điểm tựa là các khớp xương, đảm bảo cho hoạt động của cơ thể. Như vậy hệ xương đóng vai trò thụ động trong bộ máy vận động.

    + Tạo máu: Tủy xương là nơi tạo ra huyết cầu.

    + Trao đổi chất: Xương là nơi dự trữ các chất mỡ, các muối khoáng, đặc biệt là canxi và phốt pho. Khi xương cơ động làm điều hòa các chất này. (Hệ xương chiếm 99% muối canxi của toàn bộ cơ thể. Vì thế, Paplốp – nhà sinh lí học Nga – ví hệ xương như là một kho chứa muối của cơ thể).

    Ngoài chức năng trên, xương còn có ý nghĩa thông tin quan trọng trong pháp y, nhân chủng học và còn là đối tượng khảo sát của nhiều ngành khoa học.

    3. Thành phần hóa học và tính chất sinh lí của xương

    Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:

    – Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.

    – Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.

    Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

    Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    4. Hình dáng của xương

    Bộ xương người gồm 206 xương, trong đó có 85 xương chẵn và 36 xương lẻ và được chia thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi. Mỗi phần có nhiều xương khác nhau. Dựa vào hình dáng chia xương thành 5 loại chính: xương dài, xương ngắn, xương dẹt, xương khó định hình, xương vừng

    + Xương dài: Có hình ống, gồm 3 phần: đoạn giữa là thân xương cấu tạo bằng mô xương chắc, trong có ống chứa tủy. hai đầu xương phình to hơn, có sụn bao bọc, cấu tạo bằg mô xương xốp, trong chứa tủy xương. (Ví dụ : Xương cẳng chân, xương cẳng tay…)

    + Xương ngắn: Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)

    + Xương dẹt : Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).

    + Xương khó định hình: Là loại xương có hình dáng phức tạp. (Ví dụ: xương bướm, xương hàm trên…)

    + Xương vừng: Là loại xương có hình bầu dục giống như hạt vừng. (Ví dụ : xương bánh chè).

    Tuy nhiên cần lưu ý rằng, sự phân chia này chỉ có tính chất tương đối. Vì có một số xương có thể xếp vào loại này hay loại kia (như xương sườn, xương ức có thể xếp vào loại xương dẹt, cũng có thể xếp vào loại xương dài). Một số xương sọ như xương bướm, xương sàng, xương hàm trên… là những xương dẹt nhưng trong khoang xương lại không chứa tủy đỏ mà chứa khí. Đây là một đặc điểm thích nghi của bộ xương người.

    5. Cấu tạo của xương

    Các loại xương tuy khác nhau, nhưng nếu cưa bất kì một xương nào ra ta cũng thấy chúng đều có các phần chính sau:

    – Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.

    cấu tạo của xương

    Cấu tạo của xương

    – Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.

    – Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển

    – Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:

    + Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)

    + Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    Tuy nhiên mỗi loại xương lại có đặc điểm cấu tạo riêng. Chẳng hạn :

    – Đối với các xương dài. Ở 2 đầu xương, lớp xương đặc chỉ còn là một lớp mỏng bao bọc ngoài và bên trong là cả khối xương xốp chứa đầy tủy đỏ. Các bè xương ở đây xếp theo nhiều hướng khác nhau tạo thành những hốc nhỏ chứa tủy đỏ. Còn ở phần thân xương, lớp xương chắc, đặc ở ngoài làm thành một ống xương dày ở giữa, và mỏng dần ở 2 đầu; lớp xương xốp ở trong thì ngược lại, mỏng ở giữa và dày dần ở 2 đầu; trong cùng là một ống tủy dài chứa đầy tủy vàng. Các bè xương ở đây cuộn lại thành ống sắp theo chiều dọc của xương tạo thành các trụ xương. Giữa trụ xương có ống rỗng (ống Have) chứa thần kinh và mạch máu. Các trụ xương lại được liên kết với nhau bởi các tấm xương phụ làm cho mô xương chắc được bền vững.

    – Đối với xương ngắn. Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    – Đối với xương dẹt : Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

    – Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Cấu Tạo Dạ Dày Bò

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Sán Lá Gan (Clonorchiasis)
  • Giới Thiệu Chung Về Gang, Các Loại Gang Phổ Biến Hiện Nay
  • Đặc Điểm Của Gang Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Vật Liệu Gang Dẻo
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Cấu tạo dạ dày bò

    Khác với động vật dạ dày đơn như lợn, ngựa…, dạ dày bò có cấu tạo phức tạp bao gồm 4 túi : dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế.

    Dạ cỏ to nhất, chiếm 2/3 dung tích của dạ dày, là túi đặc biệt nhất, tại đây hàng loạt phản ứng sinh hoá học được tiến hành liên tục để phân giải tiêu hoá và hấp thu thức ăn. Từ thượng vị dạ dày có rãnh thực quản hình lòng máng chạy qua dạ cỏ, dạ tổ ong và dạ lá sách. Dạ tổ ong là dạ tiếp theo dạ cỏ được nối với dạ cỏ bằng một miệng lớn, dạ tổ ong gồm nhiều ngăn nhỏ như tổ ong làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn và giữ vật lạ lại. Dạ lá sách gồm nhiều lá to nhỏ khác nhau như những trang sách để dễ ép thức ăn nửa lỏng xuống dạ múi khế. Dạ múi khế có nhiều nếp gấp ở mặt trong để tăng thêm diện tích hấp thụ và có tuyến tiêu hoá như dạ dày đơn của lợn.

    Hệ vi sinh vật trong dạ cỏ

    Hệ vi sinh vật trong dạ cỏ bò bao gồm bacteria, protozoa và nấm. Số lượng bacteria 109- 1010 trong 1 rnl chất chứa, có trên 60 loài đã được xác định số lượng bacteria. Số lượng bacteria của từng loài phụ thuộc rất lớn vào khẩu phần ăn của bò. Protozoa có số lượng ít hơn nhiều so với số lượng bacteria, chúng chỉ có 106 trong 1 ml chất chứa, nhưng vì có kích thước lớn hơn nên tổng sinh khối tương tự như bacteria. Nấm (Fungi) trong dạ cỏ bò mới chỉ được nghiên cứu trong vài chục năm gần đây, vị trí của chúng trong hệ sinh thái dạ cỏ cũng chưa có những khẳng định đầy đủ, có một số loài đã được xác định. Phần đóng góp của nấm trong tiêu hoá ở dạ cỏ chưa được xác định thật rõ rệt, nhưng ước tính có khoảng 10% tổng sinh khối của vi sinh vật được hình thành do hoạt động của nấm trong điều kiện khẩu phần có nhiều xơ.

    Vai trò của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ bò rất quan trọng trong việc tiêu hoá thức ăn thô xơ để biến chúng thành những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ hấp thu cho gia súc. Có thể nói nôm na công lao chế biến rơm, cỏ và các loài phụ phầm thành sữa, thịt ở bò chính là nhờ hệ vi sinh vật phong phú này.

    Tiêu hoá thức ăn nhờ hệ vi sinh vật ở bò

    – Tiêu hoá chất xơ (xenluloz): Xenluloz là màng khó tiêu hoá của tế bào thực vật, hàm lượng của nó khá lớn, chiếm đến 40-50% khối lượng của rơm, cỏ, phụ phẩm ăn vào. Trước hết, thảo trùng phá vỡ màng xenluloz để tạo điều kiện cho vi khuẩn lên men, và giải phóng các chất dinh dưỡng khác như tinh bột, đường đạm trong rơm, cỏ, phụ phẩm để dễ dàng được tiêu hoá. Thảo trùng cũng ăn một phần chất dinh dưỡng đã bị phá vỡ đó để cung cấp năng lượng từ xenluloz cho sự hoạt động của chúng. Chất xơ dưới tác dụng của vi khuẩn lên men rất mạnh, qua một số giai đoạn và cuối cùng tạo ra nhiều chất khí (CH4 C02 H20) và các axit béo bay hơi (axit acetic, axit propionic, axit butyric, axit valeric). Các sản phẩm này được hấp thụ vào máu qua thành dạ cỏ để tham gia vào quá trình trao đổi chất. Vi khuẩn còn làm lên men Hemixenluloza tạo thành pentoza và hetoza; lên men pectin tạo thành một số axit béo bay hơi khác.

    Tiêu hoá tinh bột và chất đường: Trong các phụ phầm như cám, tấm, vỏ dứa, ngọn mía, rỉ mật… đều có nhiều tinh bột và chất đường. Nó cung cấp năng lượng cho hệ vi sinh vật hoạt động, do đó nó rất có tác dụng cho sự phát triến hệ vi sinh vật trong dạ cỏ. Vi khuẩn và thảo trùng sẽ phân giải tinh bột thành polysacarit, glycozen và amilopectin. Những đa đường này sẽ được lên men, tạo thành axit béo bay hơi. Riêng sự lên men từ từ của amilopectin sẽ ngăn cản sự lên men quá mức khi trâu bò ăn nhiều cỏ tươi non, do đó tránh được hiện tượng đầy hơi, chướng bụng.

    Những đường dễ tan như monosaccarit, disaccarit có trong rỉ mật, vỏ dứa chín… khi lên men cũng biến thành axit béo bay hơi và một lượng axitlactic. Nếu axitlactic quá nhiều sẽ gây trúng độc. Vì vậy nên cho ăn thức ăn có nhiều đường dễ tan một lượng vừa phải, và cho ăn từ từ tạo thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động.

    Các axil béo bay hơi được hấp thụ hoàn toàn qua thành dạ cỏ vào máu, đến gan; một phần được giữ lại tại gan để được oxy hoá cung cấp năng lượng cho bò hoạt động; phần khác được chuyển đến mô bào, nhất là mô mỡ và mô tuyến sữa để góp phần tạo thành mỡ sữa và mỡ dự trữ lúc vỗ béo.

    Cường độ hình thành axit béo bay hơi khá mạnh, mỗi ngày ở dạ cỏ bò có thể sản ra 4 lít axit béo bay hơi. Trong đó bao gồm axit axetic 62,5% – axit propionic 23% và axit butyric l4,5%. Sự tạo thành đường lactoza trong sữa có quan hệ với axit butyric. Axit propionic tham gia vào quá trình tạo ra đạm sữa. Khi bò sữa được ăn khẩu phần có cỏ khô nhiều thì tỷ lệ axit axetic cao và tỷ lệ mỡ sữa cũng cao. Trái lại nếu cho bò sữa ăn nhiều thức ăn tinh trong khẩu phần thì axit axetic giảm và tỷ lệ mỡ sữa thấp.

    Thảo trùng (protozoa) cũng phân giải tinh bột thành polysaccarit nhờ men amilaza trong cơ thể thảo trùng tiết ra. Mỗi ngày có khoảng 10% tổng số axit béo bay hơi trong dạ cỏ được hình thành nhờ tác dụng lên men của protozoa.

    Tiêu hoá protein: Các loại rơm, cỏ và phụ phẩm có hàm lượng protein rất thấp: giá trị dinh dưỡng cũng không cao vì chứa ít axit amin không thay thế. Nhưng nhờ vi sinh vật dạ cỏ tiêu thụ lượng protein thực vật ít ỏi này, biến nó thành protein động vật có giá trị dinh dưỡng cao trong cơ thể chúng. Hệ vi sinh vật này theo dịch thức ăn đi xuống dạ múi khế và ruột non, do môi trường không thích hợp nên chúng bị chết đi, trở thành nguồn prolein động vật cho trâu bò. Nhờ đó, phần lớn 60-80%) prolein thực vật trong rơm, cỏ, phụ phẩm được chuyển biến thành protein vi sinh vật. Phần protein thực vật không được vi sinh vật lên men và chuyển hoá sẽ được đưa xuống dạ múi khế và ruột non để tiêu hoá. (Như vậy, nguồn protein ở ruột non sẽ có hai loại: protein của vi sinh vật và protein “nguyên xi” trong thức ăn).

    Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng biến các chất chứa ni tơ không phải protein như urê, muối amon cabamit… thành protein động vật trong bản thân chúng. Do đó, người ta thường bổ sung urê vào khẩu phần cho trâu bò, hoặc xử lý rơm rạ, thân cây ngô sau thu hoạch với urê để tăng tỷ lệ đạm trong khẩu phần. Vi sinh vật phân giải urê nhờ tác dụng của men ureaza, và thải ra NH3-C02. Lượng NH3 này được vi sinh vật sử dụng để biến thành protein. Nếu NH3 dư thừa sẽ được hấp thu vào máu đến gan. ở gan NH3 được tổng hợp thành urê, urê này một phần được bài tiết qua nước tiểu, một phần đi vào tuyến nước bọt và lại được nuốt xuống dạ cỏ, trờ thành nguồn cung cấp ni tơ cho vi sinh vật chuyển hoá thành protein.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Viêm Gan Vi
  • Vai Trò Và Chức Năng Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Cấu Trúc Và Vai Trò Một Số Hệ Cơ Quan Trên Cá Tra
  • Ăn Gan Bổ Gan Có Phải Là Quan Niệm Đúng?
  • # 5 Biểu Tượng Của Giày Vans
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • Showroom Xe Đạp Thể Thao Nhập Khẩu
  • Cấu Tạo Chung Của Xe Đạp Thể Thao
  • Xe Đạp Đua Thể Thao Chuyên Nghiệp, Nhập Khẩu Chính Hãng
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Cấu Tạo Dạ Dày Và Chức Năng Dạ Dày

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Thú Nhai Lại
  • Dạ dày (hay bao tử) là một bộ phận trong hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Nếu cơ quan này bị tổn thương, gặp trục trặc đồng nghĩa với việc nguồn dinh dưỡng đi nuôi cơ thể bị ngưng trệ. Vì vậy việc tìm hiểu cấu tạo dạ dày, chức năng của nó sẽ có lợi trong việc điều trị bệnh.

    Dạ dày là một tạng trong phúc mạng, phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với thực quản qua lỗ môn vị, có hình dạng giống với chữ J.

    * Thành phần trong dạ dày

    – Tâm vị: Lỗ tâm vị có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

    – Đáy vị: Chứa không khí

    – Thân vị: Phần này chứa các tuyến tiết ra HCl và Pepsinogene.

    – Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt gọi là cơ thắt môn vị.

    * Cấu tạo dạ dày

    Cấu tạo dạ dày người gồm 5 lớp từ ngoài vào trong, cụ thể:

    – Thanh mạc: Lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

    – Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo

    – Tấm dưới niêm mạc: Lớp niêm mạc chứa các tuyến dạ dày, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có khả năng tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene… lại có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, histamin… đồng thời là yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

    – Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày: Gồm nhiều loại tiết ra các chất khác nhau, có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng thời giúp tiêu hóa và điều hòa nội tiết hóa học trung gian,…

    Chức năng của dạ dày là gì?

    Dạ dày có 2 chức năng chính là:

    – Nghiền cơ học thức ăn đồg thời thấm dịch vị.

    – Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa có trong dịch vị.

    * Chu trình nạp thức ăn vào dạ dày

    Sau khi thức ăn được nghiền nát một phần bằng động tác nhai và được phân hủy một phần nhỏ nhờ các men có trong nước bọt sẽ được đưa xuống dưới qua một ống cơ trơn gọi là thực quản (ống này nằm song song với khí quản) sau đó đến dạ dày.

    Dạ dày là nơi chứa thức ăn, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị. Dạ dày cũng hấp thu chất dinh dưỡng tuy nhiên chức năng này không đáng kể.

    Khi thức ăn được nghiền nát, nhào trộn và thấm dịch vị xong chúng sẽ được đưa xuống ruột non để thực hiện công đoạn tiêu hóa và hấp thu sau đó là ruột già và “tống” ra ngoài theo đường bài tiết.

    * Dịch vị trong dạ dày

    Dịch vị bao gồm hỗn hợp các thành phần acid clohidrit (HCl) và enzyme pepsin.

    Axit dịch vị có tác dụng rất mạnh, đủ để có thể đục thủng lỗ trên tấm thảm trải sàn. Để đảm bảo dạ dày không bị axit ăn mòn, luôn tồn tại các chất nhầy làm nhiệm vụ trung hòa axit, chất nhầy từ các tế bào phụ tiết ra, chính chất nhầy này và một số chất khác tạo lên một màng nhày, dai bao phủ niêm mạc.

    Tuy nhiên những tế bào của lớp màng này cũng bị hao mòn rất nhanh chóng nên toàn bộ niêm mạc dạ dày được thay thế mới 3 ngày/lần. Dịch nhầy cũng hỗ trợ cho tiêu hóa bằng cách giữ cho thức ăn luôn ẩm ướt.

    Sự mất cân bằng khiến cho lượng chất nhầy thiết hụt, hay sự phát triển dư thừa của axit dịch vị là nguyên nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày.

    Để phòng và điều tị các bệnh dạ dày, cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày và chức năng của nó.

    Một số triệu chứng bệnh dạ dày phổ biến

    Người mắc bệnh dạ dày thường có những dấu hiệu sau:

    Đây là biểu hiện phổ biến đầu tiên của chứng đau dạ dày. Người bệnh thường có cảm giác chướng bụng, đầy hơi khó chịu kể cả khi ăn đã lâu. Cảm giác bụng đầy hơi có thể giảm dần sau khi hoạt động thể chất hoặc làm việc.

    Tuy nhiên, tình trạng này liên tục xuất hiện và kéo dài sau mỗi bữa ăn khiến bạn cảm thấy chán ăn, mệt mỏi. Ngoài ra, bạn có cảm giác khó nuốt, đặc biệt các triệu chứng sẽ nặng thêm theo thời gian.

    Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu. Lúc này người bệnh thường xuất hiện những cơn đau bất thường, ngày càng dày và nặng hơn. Thời gian đầu, cơn đau xuất hiện khi đói quá hoặc khi no quá.

    Đau tức vùng bụng trên hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm loét dạ dày giai đoạn đầu.

    + Thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn

    Nếu bạn thường xuyên buồn nôn không rõ nguyên nhân thì hãy đi khám ngay vì đây là một trong những biểu hiện của bệnh đau dạ dày của đại đa số bệnh nhân.

    + Thay đổi thói quen đại tiện, phân bất thường

    Đầy hơi, thay đổi thói quen đại tiện hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là một dấu hiệu cho thấy bị nhiễm một ký sinh trùng gọi là Giardia trong đường ruột, cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh như trào ngược dạ dày, hội chứng ruột kích thích, bệnh loét dạ dày, sỏi mật, táo bón,…

    Ở trường hợp nặng, khi khối u đã phát triển lớn thì bệnh nhân có thể sờ thấy khối u bất thường ở bụng. Một số người còn có thể sờ thấy có bọc u trong ổ dạ dày, ấn vào cảm giác đau.

    Bệnh dạ dày là một trong những bệnh có tỉ lệ người mắc hàng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa, những nguy hại mà bệnh gây ra từ nhẹ đến nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ cấu tạo dạ dày, chức năng dạ dày và những nguy cơ bệnh có thể mắc phải.

    Khi có các triệu chứng như trên, cần sớm thăm khám tại chuyên khoa y tế để sớm phát hiện bệnh. Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ của bác sỹ, người bệnh cần điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt để phòng tránh bệnh tái phát cũng như nâng cao hiệu quả điều trị.

    Bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm thuốc dạ dày chữ Y – Yumangel để làm giảm nhanh các triệu chứng đau thượng vị, buồn nôn, ợ nóng, ợ chua, trào ngược,… do đau dạ dày, viêm/loét dạ dày, viêm hang vị,… gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dạ Dày, Tá Tràng Và Các Vị Trí Dễ Xảy Ra Viêm Loét
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người
  • Ý Nghĩa Và Tác Dụng Đá Thạch Anh Tóc Vàng
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng. 

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100