Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Hình Ảnh U Trung Thất
  • Phân Chia Trung Thất Và Các Loại U Trung Thất Thường Gặp
  • U Bã Đậu Có Nguy Hiểm Không ?
  • U Bã Đậu Và Cách Chữa Trị
  • Dấu Hiệu Và Đặc Điểm Của Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn 3
  • Bài viết được tham vấn chuyên môn với Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Hoàng Đăng Mịch – Trưởng khoa Khám bệnh & Nội khoaKhoa khám bệnh và Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

    Không phải mọi khối u đều là ung thư. Có những khối u không phải là ung thư và cũng có loại ung thư không có u. Những khối u không phải ung thư thường là u lành như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, u xơ mỡ dưới da. Những ung thư không có u như các bệnh ung thư máu. Việc phân biệt giữa bướu lành tính và bướu ác tính cần có thầy thuốc chuyên khoa và phải kết hợp nhiều phương pháp như khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, các xét nghiệm máu và đặc biệt là mô bệnh học.

    1. Khối u ác tính là gì?

    Khối u trong bệnh ung thư còn gọi là các khối u ác tính, không chỉ lớn lên về kích thước mà còn tạo thành các rễ cắm vào khu vực xung quanh, phá hoại các vùng này. Người ta gọi đây là tính chất xâm lấn của ung thư. Hình ảnh con cua với càng, chân bám rộng xung quanh mô tả tính chất này đã trở thành biểu tượng của bệnh ung thư.

    Trong bệnh ung thư, các tế bào sinh sôi thành một khối mà chúng ta có thể nhìn (trực tiếp hoặc qua các phương tiện) hoặc sờ thấy được mà chúng ta vẫn gọi là khối u. Đa số bệnh ung thư có khối u, tuy nhiên không phải bệnh ung thư nào cũng tạo thành khối u. Các bệnh bạch cầu thường không tạo khối u vì các tế bào máu ác tính sinh sôi và lưu hành trong dòng máu.

    Các tế bào bị ung thư còn gọi là các tế bào ác tính có khả năng tách ra khỏi khối u ban đầu, trôi dạt đến các nơi khác trong cơ thể, sinh sôi tiếp ở đó tựa như ong tách khỏi đàn và đến nơi khác tạo một tổ ong mới. Tính chất này gọi là di căn.

    2. Khối u lành tính là gì?

    Nếu các tế bào của khối u không phải là ung thư thì khối u đó là lành tính. Khối u lành tính có tính chất không xâm lấn các mô gần đó hoặc lan sang các khu vực khác của cơ thể (di căn). Một khối u lành tính ít đáng lo ngại trừ khi nó chèn ép vào các mô, dây thần kinh hoặc mạch máu gần đó và gây tổn thương. Ví dụ u xơ trong u xơ tử cung hoặc lipomas là ví dụ điển hình của khối u lành tính.

    Các khối u lành tính có thể cần phải được loại bỏ bằng phẫu thuật do chúng có thể phát triển rất lớn và nặng. Trong một số trường hợp, khối u lành tính có thể gây nguy hiểm, như khi có khối u trong não và tập trung trong không gian kín của hộp sọ. Ngoài ra, các khối u lành tính có thể chèn ép vào các cơ quan quan trọng hoặc chặn hoạt động của cơ quan đó. Một số loại khối u lành tính như polyp ruột được coi là tiền ung thư và được loại bỏ để ngăn chặn chúng trở thành ác tính. Các khối u lành tính thường không tái phát sau khi loại bỏ, nhưng nếu có thì chúng thường tái phát ở cùng một nơi.

    3. Phân biệt u lành tính và u ác tính

    3.1 Đặc điểm của khối u lành tính

    • Các tế bào có xu hướng không lan rộng
    • Hầu hết tăng trưởng chậm
    • Không xâm lấn mô gần đó
    • Không di căn đến các bộ phận khác của cơ thể
    • Có ranh giới rõ ràng
    • Dưới kính hiển vi, hình dạng, nhiễm sắc thể và ADN của các tế bào có vẻ bình thường
    • Không tiết ra hormone hoặc các chất khác (một ngoại lệ: pheochromocytomas của tuyến thượng thận)
    • Có thể không cần điều trị nếu không đe dọa sức khỏe
    • Không có khả năng tái phát nếu được loại bỏ hoặc yêu cầu điều trị thêm như xạ trị hoặc hóa trị

    3.2 Đặc điểm của khối u ác tính

    • Các tế bào có thể lây lan
    • Thường phát triển khá nhanh
    • Thường xâm lấn các mô khỏe mạnh gần đó
    • Có thể lây lan qua hệ thống máu hoặc bạch huyết
    • Có thể tái phát sau khi xóa, đôi khi ở các cơ quan khác
    • Các tế bào có nhiễm sắc thể và ADN bất thường được đặc trưng bởi các hạt nhân lớn, tối; có thể có hình dạng bất thường
    • Có thể tiết ra các chất gây mệt mỏi và giảm cân (hội chứng paraneoplastic)
    • Có thể cần điều trị tích cực, bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và thuốc trị liệu miễn dịch

    4. Khối u lành tính có thể biến ác tính?

    Một số loại khối u lành tính rất hiếm khi chuyển thành khối u ác tính, ví dụ polyp adenomatous (adenomas) trong đại tràng có nguy cơ chuyển thành ung thư cao. Đó là lý do tại sao polyp lành tính được loại bỏ trong quá trình nội soi. Loại bỏ chúng là một cách để ngăn ngừa ung thư ruột kết.

    Không phải lúc nào cũng rõ ràng liệu khối u đó là lành tính hay ác tính, và bác sĩ của bạn có thể sử dụng một số yếu tố khác nhau để chẩn đoán. Ngoài ra, có thể sinh thiết tìm thấy các tế bào tiền ung thư hoặc bỏ lỡ khu vực mà các tế bào ung thư, trong trường hợp này, những gì được cho là lành tính có thể trở thành ác tính.

    Do đó, người bệnh cần đến khám bệnh tại các cơ sở uy tín có các trang thiết bị hiện đại để phát hiện bệnh kịp thời và không bị bỏ sót bất kỳ cơ quan có thể phát triển thành ung thư. Điển hình đó là khoa Nội tổng hợp và khoa Nội tiết của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, đây là địa chỉ tin cậy của rất nhiều khách hàng thân thiết đã tin tưởng bệnh viện Vinmec trong việc khám và phát hiện phân loại khối u sớm như khám nội tiết để phát hiện các khối u tại tuyến giáp, tuyến yên.., để từ đó đưa ra các phác đồ điều trị và chăm sóc kịp thời, chính xác. Với đội ngũ y bác sĩ danh tiếng có nhiều năm kinh nghiệm trong phát hiện và điều trị thành công nhiều ca bệnh có khối u từ đơn giản đến phức tạp đã mang lại niềm hạnh phúc và sức khỏe cho đại đa số người bệnh.

    Phó Giáo sư. Tiến sĩ Hoàng Đăng Mịch có trên 42 năm làm nghề y, có thế mạnh trong các lĩnh vực chuyên khoa về Gan – Thận – Bệnh lý miễn dịch… Hiện tại, bác sĩ đang là Cố vấn chuyên môn Nội tổng quát khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi XEM THÊM:

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 02439743556 hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khối U Ác Tính Là Gì, Đặc Điểm, Biểu Hiện, Cách Điều Trị, Phòng Tránh
  • U Hắc Tố Ác Tính Của Màng Bồ Đào Sau: Đặc Điểm Lâm Sàng Và Chẩn Đoán
  • Bác Sĩ Quốc Tế Chỉ Cách Phân Biệt U Lành Hay Ác Tính
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?
  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính
  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Bác Sĩ Quốc Tế Chỉ Cách Phân Biệt U Lành Hay Ác Tính
  • 1. Đặc điểm siêu âm của các khối u vú lành tính

    Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các khối u vú lành tính thường có các dấu hiệu sau trên siêu âm:

    • Bờ rõ, mềm mại.
    • Tăng âm, đồng âm hoặc giảm âm nhẹ so với nhu mô tuyến vú.
    • Có vỏ mỏng.
    • Hình ellip trong đó trục lớn song song với bề mặt da.
    • Khối gây co kéo các cấu trúc lân cận.
    • Không có các dấu hiệu gợi ý ác tính :

      • Type 1- Nang đơn thuần: nang hình tròn hoặc oval, bờ rõ, trống âm, có tăng sáng thành sau.
      • Type 2- Nang biến chứng: có các đặc điểm giống nang đơn thuần, chỉ trừ đặc điểm về cấu trúc âm, bên trong thường có phần cấu trúc âm lắng thành mức.
      • Type 3- Nang phức hợp: thành dày, vách dày và/ hoặc có phần dạng tổ chức đặc bên trong.

      Một số tác giả khác có thể phân thành 6 loại .

      Hình ảnh đám các nang nhỏ trong bệnh cảnh biến đổi xơ nang tuyến .

      Hình ảnh siêu âm u xơ tuyến vú điển hình

      5.Harmatoma

      – Ít gặp, lành tính, tốc độ phát triển chậm.

      – Còn có tên gọi khác là Fibroadenolipoma.

      – Đặc điểm hình ảnh trên siêu âm: khối dạng đặc, bờ rõ, thường có hình oval, cấu trúc âm không đồng nhất gồm phần tăng âm của mô mỡ và phần giảm âm của mô xơ và mô liên kết

      6.U diệp thể (Phyllodes Tumour)

      – Ít gặp, hay gặp ở phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh, thường ngoài 40 tuổi.

      – Thường lành tính, tuy nhiên có một phần nhỏ có thể là ác tính.

      – Một số tên gọi khác: Cystosarcoma phyllodes hoặc u xơ tuyến vú khổng lồ.

      – Đặc điểm hình ảnh trên siêu âm: thường có hình tròn, hình oval, trong trường hợp tổn thương ác tính bờ có thể không đều, cấu trúc âm không đồng nhất, thường giảm âm, có tăng sáng thành sau, không có vôi hóa bên trong

      TÀI LIỆU THAM KHẢO

      1. Maniero MB, G.A., Lazarus E, Livingston L, Koelikker SL, Schepps B, Characterization of Breast Masses with Sonography J Ultrasound Med, 2005. 24: p. 161-7.

      2. Gokhale, S., Ultrasound characterization of breast masses. Indian J Radiol Imaging, 2009. 19(3): p. 242-247.

      3. Man Chen, W.W.Z., Wen Ping Wang, Cystic breast lesions by conventional ultrasonography: sonographic subtype-pathologic correlation and BI-RADS Assessment. Arch Med Sci, 2014. 10(1): p. 76-83.

      4. Doshi DJ, M.D., Crisi GM, Coughlin BF,, Complex cystic breast masses: diagnostic approach and imaging-pathologic correlation. Radiographics, 2007. 27(S53-64).

      5. Chang YW, K.K., Goo DE, Choi DL, Lee HK, Yang SB, Sonographic differentiation of benign and malignant cystic lesions of the breast. J Ultrasound Med, 2007. 26: p. 47-53.

      6. J., H.J.s., The sonographic findings and differing clinical implications of simple, complicated, and complex breast cyst. Natl Compr Canc Netw, 2009. 7(1101-5).

      7. M. Florea, A.R.C., R. A. Roman, L. Rogojan, M. M. and D.C. Napoca/RO, Imaging spectrum of breast focal fibrocystic changes:mammography, conventional ultrasound, elastography and MRI appearances;pathology correlations and differentialdiagnosis. ECR, ECR 2014.

      8. resazzi, A., Breast hamartoma: ultrasound, elastosonographic, and mammographic features. Mini pictorial essay. J Ultrasound., 2022. 18(4): p. 373- 377.

      9. Lee, C.Y., Sonographic and Mammographic Features of Phyllodes Tumours of the Breast: Correlation with Histological Grade. ECR, 2014.

      Nguyễn Thị Ngọc Minh

      --- Bài cũ hơn ---

    • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
    • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
    • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính
    • Chẩn Đoán Xquang U Xương Lành Tính
    • Đặc Điểm Tâm Lý Của Người Nghiện Ma Túy Là Gì?

    Nhận Diện U Vòm Họng Lành Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Giấc Ngủ Và Sự Phát Triển Não Bộ Ở Trẻ Sơ Sinh Và Trẻ Nhỏ
  • Phân Biệt Goodyear Và Mckay
  • Xe Giường Nằm Kết Cấu Xe Giường Nằm Cùng Quy Chuẩn Xe Ghế Ngồi
  • Các Dòng Xe Giường Nằm Của Xe Khách Hải Hạnh
  • Các khối u lành tính ở vòm họng rất đa dạng bao gồm u xơ, u nhú, u mạch máu, u hỗn hợp…U lành tính phát triển chậm và thường ít ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, tuy nhiên có một số loại u lành tính nếu không phát hiện sớm cũng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    Khối u lành tính là những khối u hình thành do sự phát triển quá mức của tế bào, có thể hình thành ở bất kỳ đâu. U lành tính thường có những đặc điểm phát triển chậm, ranh giới rõ, không di căn, thường không nguy hiểm đến tính mạng, có thể điều trị khỏi.

    Những khối u lành tính ở vòm họng:

    1.1 U xơ vòm mũi họng

    Đây là một bệnh lý phổ biến ở tuổi dậy thì, thường gặp ở nam giới, tuổi từ 15 – 25. U xơ vòm mũi họng là một khối u lành tính nhưng có khả năng lan rất rộng, phá hủy xương mạnh, làm suy giảm sức khỏe và nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời.

    Dấu hiệu nhận biết ở giai đoạn đầu là ngạt tắc một bên mũi ngày càng tăng kèm chảy mũi nhầy, bên tắc mũi có thể chảy máu đỏ tươi, tần suất chảy máu tăng dần, giai đoạn sau khối u tăng lên gây chèn ép các cơ quan lân cận, gây ù tai nghe kém, nhức đầu…

    1.2 Viêm họng hạt

    Đây là một trong những dạng viêm họng mạn tính thường gặp nhất. Viêm họng hạt thường xuất hiện sau khi bệnh nhân bị viêm họng cấp. Dấu hiệu đặc trưng bao gồm ngứa họng, nuốt vướng, vòm họng nổi cục dưới dạng các hạt li ti màu đỏ hoặc hồng…

    1.3 U nhú vòm họng

    Thường là khối sùi mềm, nhiều múi có thể xuất hiện ở lưỡi gà hay ở amidan. U nhú gây ra triệu chứng ngứa họng, vướng họng ảnh hưởng tới ăn và nuốt.

    1.4 U mạch máu

    Là khối u bẩm sinh, hay gặp ở trẻ gái hơn, u có màu đỏ tím, mắt thường gồ ghề và dễ gây chảy máu.

    1.5 Polyp amidan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Web Toàn Cầu Của Tập Đoàn Ajinomoto
  • Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng – Hội Tai Mũi Họng Việt Nam
  • Đề Tài Cấu Trúc Tế Bào Prokyote
  • Hoạt Động Của Hệ Miễn Dịch Đối Với Sức Khỏe
  • Các Cơ Quan Của Hệ Miễn Dịch
  • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính
  • Để phân biệt u xương ác tính và u xương lành tính, người bệnh có thể tự kiểm tra tại nhà và đánh giá mức độ của khối u. Tuy nhiên phương pháp này không giúp bạn chẩn đoán một cách chính xác, tốt nhất người bệnh nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra.

    Khối u xương được chia làm hai loại bao gồm khối u lành tính và ác tính. U xương ác tính hay còn gọi là ung thư xương rất dễ nhầm lẫn với u xương lành tính do mắt thường rất khó phân biệt. Vậy 2 loại u này có đặc điểm như thế nào và khác nhau ra sao?

    1. Đặc điểm của khối u xương lành tính

    Đầu tiên, bạn cần phải biết rằng u xương lành tính hoàn toàn không phải là ung thư xương. Khối u này chỉ xuất hiện và phát triển, cư trú ở 1 vị trí nhất định. Chúng không di căn sang các bộ phận, khu vực khác trong cơ thể con người.

    Đối tượng chủ yếu xuất hiện các u xương này thường là trẻ em và trong giai đoạn xương đang phát triển. Khối u lành tính chịu sự ảnh hưởng, chi phối của sự kích thích của các tế bào, yếu tố tăng trưởng ở người. Bởi vậy, chỉ khi cơ thể ngừng phát triển chúng mới ngừng phát triển.

    2. Đặc điểm của khối u xương ác tính

    1.2. Khối u ác tính là gì?

    U xương ác tính chính là là ung thư xương. Chúng được hình thành bởi các tế bào ung thư.

    Nguyên nhân gây ra khối u ác tính là do những tế bào thay vì làm nhiệm vụ tạo ra xương mới, bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào đó đã tạo ra khối u xương ác tính. Khu vực thường xuyên xuất hiện các khối u này là cánh tay, chân hay nhưng vùng khác như vai, đầu gối.

    Bên cạnh đó, khu vực như xương chậu, xương sườn hay xương hàm cũng có thể mắc khối u. Tuy nhiên, tỷ lệ này được đánh giá là khá thấp.

    2.2. Dấu hiệu của u xương ác tính

    Những dấu hiệu của u xương ác tính rất rõ ràng. Điều này là do độc tố, kích thước lớn của chúng gây nên:

    – Đau đớn: dấu hiệu đầu tiên khi nhắc đến u ác tính chính là những cơn đau do chúng gây ra. Điều này là do độc tố được tiết ra từ khối u khiến người bệnh thường xuyên phải chịu những cơn đau dày vò. Không chỉ vậy, cơn đau còn khiến người bệnh mất ngủ, mất cảm giác thèm ăn, cơ thể mệt mỏi, xanh xao, suy kiệt sức khỏe…

    – Xuất hiện khối u nổi lên trên da: Bệnh càng nặng thì kích thước của u xương càng lớn. Chúng sẽ xuất hiện trên bề mặt da, làm vùng da này bị biến dạng. Quanh vùng này màu da sẽ có màu hồng và ấm hơn các khu vực khác.

    Khi u thâm nhiễm, da sẽ hiện rõ các mạch máu bên dưới trông rất yếu ớt và xanh xao. Thậm chí, khi bệnh tình trở nặng, các khối u này có thể thâm nhiễm và phá vỡ mặt da.

    – Gãy xương bệnh lý: Các tế bào ung thư xương sẽ phá hủy và làm giảm chất lượng của xương. Lúc này, xương trở nên giòn, xốp và rất dễ gãy. Thậm chí, người bệnh chỉ cần bị tai nạn, ngã hay va chạm nhẹ cũng có thể hình thành vết bầm tím hay gãy xương

    Để phòng tránh các vấn đề về xương khớp, bạn nên tuân thủ một số điều sau:

    – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn nhằm tăng cường chức năng xương khớp, giúp xương khớp dẻo dai, tăng cường sức đề kháng

    – Khám và tầm soát định kỳ nhằm phát hiện những bất thường trong cơ thể

    – Ăn uống lành mạnh, tránh tiếp xúc với hóa chất và chất phóng xạ

    – Không tự ý điều trị, nếu thấy có những dấu hiệu bất thường cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị từ sớm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chẩn Đoán Xquang U Xương Lành Tính
  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Người Nghiện Ma Túy Là Gì?
  • Các Đặc Điểm Tâm Lí Cá Nhân Là Gì? Cách Tìm Hiểu
  • 10 Đặc Điểm Tâm Lý Khách Hàng Khi Mua Hàng Online
  • Tâm Lý Khách Du Lịch
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành Tính Và U Ác Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Bs.ck2 Nguyễn Ngọc Anh: U Lành Tính Có Đáng Ngại?
  • Chẩn Đoán X Quang Bệnh Lý Trung Thất
  • Điều Trị Viêm U Bã Đậu Như Thế Nào?
  • 10 Điều Bạn Phải Biết Về U Bã Đậu (Cách Điều Trị Tốt Nhất Hiện Nay)
  • Ung Thư Vòm Họng: Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Khối u lành tính tăng trưởng chậm, ít tái phát sau khi loại bỏ, u ác tính hình thành từ tế bào ung thư, xâm lấn đến mô lân cận.

    Bình thường mỗi tế bào cũng có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản, hoạt động theo chức năng, tế bào đi vào quy trình chết định sẵn. Nếu một tế bào già chết đi, một tế bào non ra đời thay thế cả vị trí trong không gian và chức năng, khi đó không xuất hiện khối u.

    Một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, có chức năng như tế bào sinh ra nó (gọi là biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện đó là kết quả của quá trình đột biến gen trong u lành.

    Khối u trong bệnh ung thư còn gọi là các khối u ác tính, không chỉ lớn lên về kích thước mà còn tạo thành các rễ cắm vào khu vực xung quanh, phá hoại các vùng này.

    Người bệnh, khi được chẩn đoán có khối u, bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tìm hiểu đó là u lành tính hay ác tính, điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị. Trang Verywell phân tích những đặc điểm của khối u lành, ác tính.

    Đặc điểm khối u lành tính

    Khối u là lành tính ít đáng lo ngại trừ khi nó ấn vào các mô, dây thần kinh hoặc mạch máu gần đó, gây tổn thương.

    – Các tế bào có xu hướng không lan rộng.

    – Hầu hết tăng trưởng chậm.

    – Không tiết ra hormone hoặc các chất khác (một ngoại lệ: pheochromocytomas của tuyến thượng thận).

    – Ít có khả năng tái phát nếu được loại bỏ hoặc điều trị xạ trị, hóa trị.

    Đặc điểm khối u ác tính

    Khối u ác tính tạo thành từ các tế bào ung thư, có thể xâm lấn các mô lân cận. Một số tế bào ung thư có thể di chuyển vào máu, các hạch bạch huyết, lan sang các mô khác trong cơ thể. Ung thư có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể bao gồm vú, ruột, phổi, cơ quan sinh sản, máu và da…

    Ví dụ, ung thư vú bắt đầu trong mô vú, có thể lan đến các hạch bạch huyết ở nách nếu không phát hiện sớm, điều trị. Khi ung thư vú lan đến các hạch bạch huyết, các tế bào ung thư có thể di chuyển đến khu vực khác của cơ thể, như gan hoặc xương.

    – Các tế bào ung thư phát triển nhanh, có thể tái phát sau khi loại bỏ.

    – Các tế bào có nhiễm sắc thể và DNA có thể có hình dạng bất thường.

    Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể xác định khối u chính xác như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính… nhưng để xác định chính xác tế bào ung thư hay tế bào lành tính thì cần sinh thiết, sử dụng phương pháp hóa mô miễn dịch.

    Khối u ác tính có thể lây lan nhanh chóng nên điều trị triệt để rất khó khăn, tỷ lệ tái phát cao nếu như phát hiện muộn. Việc điều trị không kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao trên thế giới.

    Nếu bác sĩ chẩn đoán người bệnh có khối u ác tính họ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị dựa trên giai đoạn bệnh. Ung thư ở giai đoạn đầu chưa lan rộng, giai đoạn sau lan sang nhiều vùng trên cơ thể.

    Nếu bạn đã được chẩn đoán có khối u lành tính, bác sĩ có thể đề nghị quan sát, loại bỏ vì mục đích thẩm mỹ hoặc sức khỏe (ví dụ, khối u có thể làm tổn hại đến một cơ quan trong cơ thể).

    Nguồn: Báo điện tử VnExpss

    https://vnexpss.net/suc-khoe/su-khac-biet-giua-u-lanh-ac-tinh-4052867.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nét Tâm Lý Đặc Trưng Của Lứa Tuổi Thanh Niên – Hội Khoa Học Tâm Lý – Giáo Dục Việt Nam
  • Trường Đại Học Nông Lâm Tp.hcm
  • 5 Đặc Trưng Tính Cách (Bản Tiêu Chuẩn)
  • Khách Hàng Thế Hệ Tiếp Theo Của Doanh Nghiệp
  • Những Tác Động Của Thế Hệ Z Tới Kỷ Nguyên Thương Mại Điện Tử
  • Cách Nhận Biết U Hạch Lành Tính Hay Ác Tính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Siêu Âm Thì Phát Hiện Ở 2 Bên Cổ Có Vài Hạch Echo Kém Hạch Lớn Kích Thước 22X10Mm Có Nguy Hiểm Không?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì Sự Kết Hợp Quy Trình Hoàn Thiện
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Sườn Và Những Vấn Đề Thường Gặp
  • Mũi Bọc Sụn, Mũi Cấu Trúc Có Gì Khác Nhau?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Sườn Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm
  • Trong cơ thể con người, ngoài hệ tuần hoàn động – tĩnh mạch, còn có hệ thống tuần hoàn bạch huyết bao gồm các mạch bạch huyết và các hạch bạch huyết (thường gọi tắt là hạch).

    Các hạch là một thành phần của hệ tạo huyết, có hai chức năng chính:

    • Trực tiếp giam giữ và tiêu diệt vi trùng, virus, các tế bào lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
    • Gián tiếp tiêu diệt vi trùng, virus, các tế bào lạ và tạo ra quá trình miễn dịch cho cơ thể bằng cách sinh ra các kháng thể.

    Hạch được phân bố gần như khắp cơ thể, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến các phần mềm dưới da. Khi các hạch nằm nông dưới da to ra, chúng ta có thể sờ nắn được vì hạch thường có hình dạng tròn như hòn bi hoặc dẹt như hạt đậu. Thông thường, các hạch vùng cổ, vùng bẹn và vùng nách dễ sờ thấy hơn.

    Hạch thường to lên do các nguyên nhân sau:

    Viêm hoặc nhiễm trùng do một loại virus hay vi trùng nào đó

    Hạch xuất hiện khi có tình trạng nhiễm trùng tại cơ quan lân cận, và sau đó mất đi khi ổ nhiễm trùng được giải quyết. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp hạch không tiêu biến mà trở nên xơ hóa, hơi cứng hơn so với ban đầu nhưng không còn đau vì không còn triệu chứng cấp tính.

    Bệnh lý ác tính (ung thư)

    Nếu xảy ra trường hợp hạch tăng kích thước hoặc xuất hiện thêm nhiều hạch mới, không di động mà dính lại với nhau thì bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Ung bướu. Bởi đó có thể là hạch ác tính – dấu hiệu của bệnh ung thư.

    • Ung thư hạch nguyên phát: ung thư xuất phát từ các tế bào lympho trong hạch, còn gọi là bệnh lymphoma.
    • Ung thư di căn hạch: tế bào ung thư từ cơ quan khác di chuyển đến, xâm nhập và phát triển trong hạch.

    Khi thăm khám cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ dựa vào các đặc tính của các khối u hạch để dự đoán bản chất của chúng.

    • Hạch lành tính thường có kích thước nhỏ hơn 1 cm. Trong trường hợp lao hạch, kích thước của hạch có thể lớn hơn.
    • Hạch ác tính: Hạch càng ngày càng có kích thước lớn hơn.
    • Hạch lành tính: Thường chỉ có vài hạch nhỏ ở một vùng cơ thể. Với bệnh nhân bị lao hạch, có thể có nhiều hạch ở cổ.
    • Càng có nhiều hạch ở nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể càng nghi ngờ ác tính.
      Ranh giới giữa khối hạch với các cấu trúc xung quanh chúng
    • Hạch lành tính: Hạch có ranh giới rất rõ ràng, di động với mô xung quanh. Bệnh nhân thường cảm nhận được hạch “chạy” dưới các ngón tay khi sờ vào.
    • Hạch ác tính: Khi còn nhỏ, ranh giới của hạch với mô xung quanh rất rõ ràng, hạch cũng rất di động. Tuy nhiên, khi hạch phát triển, ranh giới sẽ không còn rõ ràng, hạch dính cứng do chúng xâm nhiễm mô xung quanh.
    • Trong trường hợp bệnh nhân mắc u hạch lành tính, hạch thường mềm, đặc biệt trong trường hợp lao, ở cổ bệnh nhân có thể xuất hiện nhiều hạch với mật độ khác nhau. Thậm chí có thể có những hạch bị hoại tử và vỡ mủ ra da.
    • U hạch ác tính thường có mật độ rất chắc, đôi khi rất cứng.
      Sự phát triển của khối u theo thời gian
    • U lành tính: Trừ lao, các hạch viêm hoặc nhiễm trùng không đặc hiệu thường ít khi phát triển to thêm cũng như tăng thêm về số lượng. Bệnh nhân thường phát hiện hạch đã có từ lâu và không phát triển thêm theo thời gian.
    • Ở u hạch ác tính, hạch chắn chắn sẽ phát triển thêm về cả số lượng cũng như kích thước nếu bệnh nhân không được điều trị.

    Bệnh nhân cần lưu ý rằng các triệu chứng đau nhức tại khối hạch và các triệu chứng toàn thân như sốt, sút cân,… không phải là tiêu chuẩn để phân biệt u hạch lành tính hay ác tính. Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ là thông tin để giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác bản chất của khối u hạch cũng như nguyên nhân gây nổi hạch. Do đó, khi bị nổi hạch, bệnh nhân nên đề phòng, theo dõi sát sao sự phát triển của khối hạch và mô tả đầy đủ với bác sĩ khi đi khám bệnh. Đó là điều quan trọng, cần thiết giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Nhận Biết Hạch Lành Hay Ác Tính?
  • Khái Niệm Hiện Nay Về Chẩn Đoán Hình Ảnh Hạch Bạch Huyết: Phần 1
  • Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất (Interest Rate Risk Structure) Là Gì?
  • Tổng Quan Môn Học Toán Rời Rac 1
  • Receptor Và Tác Dụng Của Thuốc. Các Lực Liên Kết, Chất Đối Kháng, Chất Chủ Vận
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Bác Sĩ Quốc Tế Chỉ Cách Phân Biệt U Lành Hay Ác Tính
  • U Hắc Tố Ác Tính Của Màng Bồ Đào Sau: Đặc Điểm Lâm Sàng Và Chẩn Đoán
  • Khối U Ác Tính Là Gì, Đặc Điểm, Biểu Hiện, Cách Điều Trị, Phòng Tránh
  • Khối u lành tính tăng trưởng chậm, ít tái phát sau khi loại bỏ, u ác tính hình thành từ tế bào ung thư, xâm lấn đến mô lân cận.

    Bình thường mỗi tế bào cũng có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản, hoạt động theo chức năng, tế bào đi vào quy trình chết định sẵn. Nếu một tế bào già chết đi, một tế bào non ra đời thay thế cả vị trí trong không gian và chức năng, khi đó không xuất hiện khối u.

    Một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, có chức năng như tế bào sinh ra nó (gọi là biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện đó là kết quả của quá trình đột biến gen trong u lành.

    Khối u trong bệnh ung thư còn gọi là các khối u ác tính, không chỉ lớn lên về kích thước mà còn tạo thành các rễ cắm vào khu vực xung quanh, phá hoại các vùng này.

    Người bệnh, khi được chẩn đoán có khối u, bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tìm hiểu đó là u lành tính hay ác tính, điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị. Trang Verywell phân tích những đặc điểm của khối u lành, ác tính.

    Đặc điểm khối u lành tính

    Khối u là lành tính ít đáng lo ngại trừ khi nó ấn vào các mô, dây thần kinh hoặc mạch máu gần đó, gây tổn thương.

    – Các tế bào có xu hướng không lan rộng.

    – Hầu hết tăng trưởng chậm.

    – Không tiết ra hormone hoặc các chất khác (một ngoại lệ: pheochromocytomas của tuyến thượng thận).

    – Ít có khả năng tái phát nếu được loại bỏ hoặc điều trị xạ trị, hóa trị.

    Khối u ác tính tạo thành từ các tế bào ung thư, có thể xâm lấn các mô lân cận. Một số tế bào ung thư có thể di chuyển vào máu, các hạch bạch huyết, lan sang các mô khác trong cơ thể. Ung thư có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể bao gồm vú, ruột, phổi, cơ quan sinh sản, máu và da…

    Ví dụ, ung thư vú bắt đầu trong mô vú, có thể lan đến các hạch bạch huyết ở nách nếu không phát hiện sớm, điều trị. Khi ung thư vú lan đến các hạch bạch huyết, các tế bào ung thư có thể di chuyển đến khu vực khác của cơ thể, như gan hoặc xương.

    – Các tế bào ung thư phát triển nhanh, có thể tái phát sau khi loại bỏ.

    – Các tế bào có nhiễm sắc thể và DNA có thể có hình dạng bất thường.

    Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể xác định khối u chính xác như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính… nhưng để xác định chính xác tế bào ung thư hay tế bào lành tính thì cần sinh thiết, sử dụng phương pháp hóa mô miễn dịch.

    Khối u ác tính có thể lây lan nhanh chóng nên điều trị triệt để rất khó khăn, tỷ lệ tái phát cao nếu như phát hiện muộn. Việc điều trị không kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao trên thế giới.

    Nếu bác sĩ chẩn đoán người bệnh có khối u ác tính họ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị dựa trên giai đoạn bệnh. Ung thư ở giai đoạn đầu chưa lan rộng, giai đoạn sau lan sang nhiều vùng trên cơ thể.

    Nếu bạn đã được chẩn đoán có khối u lành tính, bác sĩ có thể đề nghị quan sát, loại bỏ vì mục đích thẩm mỹ hoặc sức khỏe (ví dụ, khối u có thể làm tổn hại đến một cơ quan trong cơ thể).

    Nguồn: Báo điện tử VnExpss

    https://vnexpss.net/suc-khoe/su-khac-biet-giua-u-lanh-ac-tinh-4052867.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính
  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học một số khối u lành tính của dây thanh.U lành tính dây thanh là những khối u xuất phát từ dây thanh có xét nghiệm mô bệnh học lành tính. Đây là nhóm bệnh lý rất hay gặp và chiếm tỷ lệ khá cao. Theo thống kê của viện Tai Mũi Họng Trung Ương hàng năm có khoảng 1000 ca đến khám và điều trị.

    U lành tính dây thanh thường gây khàn tiếng, ảnh hưởng đến sự giao tiếp của cá nhân trong đời sống xã hội, đặc biệt đối với những người phải sử dụng giọng nhiều như ca sĩ, phát thanh viên, giáo viên, mậu dịch viên, tiếp thị viên… do đó ảnh hưởng đến chất lượng công việc và chất lượng cuộc sống.

    Khi khối u dây thanh có kích thước lớn có thể che lấp vào đường thở gây nên triệu chứng khó thở. Một số u lành tính ở dây thanh như bạch sản dây thanh, papilloma thanh quản có thể tiến triển ác tính hoá.

    Để điều trị hiệu quả cũng như hạn chế các biến chứng do u lành tính dây thanh gây ra thì việc chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời là điều hết sức cần thiết. Muốn vậy, việc hiểu rõ đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học các khối u lành tính ở dây thanh là rất quan trọng.

    Từ trước tới nay, có nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá các khối u lành tính ở dây thanh bao gồm: Phương pháp soi thanh quản gián tiếp qua gương, phương pháp soi thanh quản bằng ống nội soi cứng có phóng đại trên màn hình.

    Gần đây, với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, ống soi mềm đã được ứng dụng để chẩn đoán các khối u lành tính ở thanh quản. Với nhiều ưu điểm như dễ sử dụng, ít gây khó chịu cho bệnh nhân, quan sát bệnh tích rõ ràng. ống soi mềm ngày càng được sử dụng rộng rãi trong chuyên ngành Tai Mũi Họng. Cho đến nay, ở Việt Nam, chưa có báo cáo nào về việc sử dụng phương pháp nội soi ống mềm để đánh giá các khối u lành tính ở dây thanh. Do vậy, đề tài này được thực hiện nhằm hai mục tiêu sau:

    1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi ống mềm và mô bệnh học một số khối u lành tính dây thanh.

    2. Đối chiếu hình ảnh nội soi ống mềm với mô bệnh học một số khối u lành tính ở dây thanh.

    Chương 1: TỔNG QUAN 3

    1.1. GIẢI PHẪU- SINH LÝ THANH QUẢN 3

    1.1.1. Giải phẫu thanh quản 3

    1.1.2. Mô học thanh quản 11

    1.1.3. Cấu trúc vi thể dây thanh 12

    1.1.4. Sinh lý thanh quản 14

    1.2. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NỘI SOI THANH QUẢN ỐNG MỀM 16

    1.3. BỆNH HỌC CÁC KHỐI U LÀNH TÍNH Ở DÂY THANH 17

    1.3.1. Polyp dây thanh 17

    1.3.2. Hạt xơ dây thanh 19

    1.3.3. U nang dây thanh 21

    1.3.4. Papillom thanh quản 23

    1.3.5. U hạt dây thanh 27

    Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

    2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

    2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 29

    2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 29

    2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

    2.2.1. Phương tiện nghiên cứu 29

    2.2.2. Các bước nghiên cứu 30

    2.2.3. Phương pháp xử lí số liệu 33

    Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

    3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 34

    3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 34

    3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới 35

    3.1.3. Phân bố theo mức độ sử dụng giọng nói 36

    3.1.4. Thời gian tiến triển và mắc bệnh 36

    3.1.5. Mức độ khàn tiếng 37

    3.1.6. Các triệu chứng khác kèm theo 38

    3.1.7. Hình ảnh nội soi ống mềm các khối u lành tính dây thanh 39

    3.2. ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH NỘI SOI ỐNG MỀM VÀ MÔ BỆNH HỌC CÁC KHỐI U LÀNH TÍNH Ở DÂY THANH 43

    3.2.1. Đối chiếu hình ảnh nội soi ống mềm với mức độ quá sản tế bào

    3.2.2. Đối chiếu hình ảnh nội soi ống mềm với mô đệm u lành tính dây thanh 44

    3.2.3. Đối chiếu hình ảnh nội soi ống mềm với tổn thương màng đáy u lành tính

    dây thanh 46

    Chương 4: BÀN LUẬN 49

    4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC U LÀNH TÍNH DÂY

    4.1.1. ĐẶC ĐIÊM LÂM SÀNG 49

    4.1.2. MÔ BỆNH HỌC 59

    4.2. ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH NỘI SOI ỐNG MỀM VÀ KẾT QUẢ MÔ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính
  • Chẩn Đoán Xquang U Xương Lành Tính
  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Người Nghiện Ma Túy Là Gì?
  • Các Đặc Điểm Tâm Lí Cá Nhân Là Gì? Cách Tìm Hiểu
  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Bác Sĩ Quốc Tế Chỉ Cách Phân Biệt U Lành Hay Ác Tính
  • U Hắc Tố Ác Tính Của Màng Bồ Đào Sau: Đặc Điểm Lâm Sàng Và Chẩn Đoán
  • Khối U Ác Tính Là Gì, Đặc Điểm, Biểu Hiện, Cách Điều Trị, Phòng Tránh
  • Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính
  • Một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, các tế bào mới vẫn có chức năng như tế bào sinh ra nó ( gọi là biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện đó là kết quả của quá trình đột biến gen trong u lành. Khối u lành tính thường không thể biến thành ác tính, trừ trường hợp như polyp u tuyến đại tràng được coi là tiền ung thư của ung thư đại trực tràng, có khả năng biến đổi thành ác tính.

    Bình thường mỗi tế bào cũng có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản (sinh sản vô tính/ tự phân đôi), một thời gian hoạt động theo chức năng, tế bào đi vào quy trình chết định sẵn (chết theo chương trình). Nếu một tế bào già chết đi, một tế bào non ra đời thay thế cả vị trí trong không gian và chức năng, khi đó không xuất hiện khối u.

    Một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, các tế bào mới vẫn có chức năng như tế bào sinh ra nó ( gọi là biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện đó là kết quả của quá trình đột biến gen trong u lành.

    Nếu quá trình đột biến còn kèm theo những đột biến khác nữa dẫn tới sự sinh sản (nhân đôi) không kiểm soát, tế bào non cũng sinh sản, không có chức năng (không hoặc kém biệt hóa) mà lại sản sinh ra các chất kích thích tăng sinh mạch máu mới, các chất có khả năng tiêu hủy vỏ khối u để xâm lấn vào cơ quan tổ chức xung quanh và tách khỏi khối u ban đầu chui vào các mạch máu mới hoặc mạch bạch huyết đến định cư và phát triển ở một hay nhiều cơ quan khác trong cơ thể (di căn) thì đó là khối u ác.

    1.1 Khối u lành tính là gì?

    Nếu các tế bào trong khối u là tế bào bình thường, nó được coi là lành tính. Khối u này sẽ không xâm nhập các mô lân cận hoặc lan rộng đến các khu vực khác của cơ thể (di căn). Khối u lành tính cũng không có gì đáng ngại trừ khi nó bấm vào các mô lân cận, dây thần kinh hoặc mạch máu và gây tổn thương, đặc biệt nếu như u lành xuất hiện ở các vị trí như não và ảnh hưởng đến cấu trúc trong hộp sọ. Nó có thể bấm vào các cơ quan quan trọng.

    Khối u lành tính đôi khi có thể phát triển rất lớn, và cần loại bỏ bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, khối u này thường có ranh giới rõ ràng nên dễ loại bỏ triệt để, ít tái phát. Trong một số trường hợp, u có thể tái phát, nhưng chỉ tái phát tại vị trí ban đầu.

    Khối u lành tính thường không thể biến thành ác tính, trừ trường hợp như polyp u tuyến đại tràng được coi là tiền ung thư của ung thư đại trực tràng, có khả năng biến đổi thành ác tính. Đó chính là lý do vì sao cần loại bỏ trong quá trình nội soi để ngăn chặn nó tiến triển thành ung thư.

    1.2 Khối u ác tính là gì?

    Khối u ác tính (ung thư), có tốc độ phát triển rất nhanh, và có khả năng xâm nhập, lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan xa (di căn) thông qua hệ thống máu và hạch bạch huyết. Ung thư có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể bao gồm vú, ruột, phổi, cơ quan sinh sản, máu và da. Vì khối u ác tính có thể lây lan nhanh chóng nên điều trị triệt để rất khó khăn, tỷ lệ tái phát cao nếu như phát hiện muộn. Không những vậy, điều trị nếu không kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Khối u ác tính là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 2 sau bệnh tim mạch, trên toàn thế giới.

    Khối u ác tính thường cứng (như đá), có bờ không đều, thường cố định chặt vào da, và khi chúng ta tác động lực vào thì nó vẫn không di chuyển. Ngược lại, khối u lành tính sờ vào thường mềm, bờ đều, khi tác động vào thì nó di chuyển.

    Mặc dù vậy, không phải ai cũng có thể tự mình phân biệt u lành và u ác một cách chính xác vì vậy khi phát hiện thấy khối u ở dưới da dù ở bất kỳ vị trí nào như vú, cổ, nách,… chúng ta cần đến các bệnh viện ung bướu để kiểm tra bằng các kỹ thuật hiện đại để xác định chính xác, và từ đó có thể điều trị nếu cần thiết.

    Điểm khác nhau cơ bản giữa u lành và u ác:

    Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể xác định khối u chính xác như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính… nhưng để xác định chính xác xem tế bào ung thư hay tế bào lành tính thì cần sinh thiết hay sử dụng phương pháp hóa mô miễn dịch.

    Tại Việt Nam, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là đơn vị áp dụng và thực hiện hóa mô miễn dịch với trang bị máy hiện đại để thực hiện kỹ thuật hóa mô miễn dịch thế hệ mới nhất- máy nhuộm hóa mô miễn dịch tự động Bench Mark XT, máy hiện đại, theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), nhằm chẩn đoán bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho tiên lượng và định hướng điều trị cho hầu hết các loại ung bướu. Bệnh viện còn có đầy đủ các dấu ấn miễn dịch và đặc biệt có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, kỹ thuật được thực hiện trực tiếp bởi PGS.TS Trịnh Tuấn Dũng – Phó khoa xét nghiệm, trưởng đơn nguyên giải phẫu bệnh, mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân.

    Khách hàng có thể trực tiếp đến Vinmec Times City để thăm khám hoặc liên hệ hotline 0243 9743 556 để được hỗ trợ.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Chẩn Đoán Xquang U Xương Lành Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt U Xương Ác Tính Và U Xương Lành Tính
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Đánh Giá Kết Quả Vi Phẫu U Lành Tính Dây Thanh Dưới Niêm Mạc
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Mô Bệnh Học Một Số Khối U Lành Tính Của Dây Thanh
  • Đặc Điểm Hình Ảnh Của Một Số U Lành Tính Thường Gặp Trên Siêu Âm
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Published on

    1. 1. X-Quang u xương lành tính
    2. 2. Chẩn đoán u xương Ba yếu tố Tuổi (Thiếu niên, thanh niên, người lớn) Vị trí tổn thương (Ống tủy, đầu xương dài, vỏ xương, …) Đặc điểm tổn thương (Viền đặc xương, khuyết xương, dấu hiệu thổi vỏ, …)
    3. 3. Các loại u xương lành tính Thứ tự Tên tiếng việt Tên tiếng anh 1 Nang xương đơn thuần Simple Bone Cyst (SBC) 2 U xương sụn OsteoChondroma 3 U xương Osteoma 4 U sụn Chondroma 5 U dạng xương Osteoma Osteoid 6 Nang phình mạch Anervrysmal Cyst 7 U xơ không vôi hóa Non ossifiant Fibrome 8 U xơ sụn nhầy Fibrome Chondromyxoide 9 U nguyên bào xương Osteoblastoma 10 U nguyên bào sụn Chondroblastoma 11 U tổ chức bào X (hiếm) 12 U tế bào khổng lồ Giant Cell Tumors
    4. 4. Dịch tễ u xương theo lứa tuổi Tuổi Loại u xương thường gặp Trẻ em – U sụn (Chondroma)* – U nguyên bào sụn (Chondroblastoma) Thiếu niên (10-20) – Nang xương đơn thuần (SBC) – U xương sụn (Osteochondroma) – U xương (Osteoma)* – U dạng xương (Osteoma Osteoid) – Nang phình mạch (Anervrysmal Cyst) – U xơ không vôi hóa – U nguyên bào xương (Osteoblastoma) Thanh niên (20-30) – U xơ sụn nhầy – U nguyên bào xương (Osteoblastoma) Người trưởng thành – U tế bào khổng lồ (Giant Cell Tumors)
    5. 5. U xương theo vị trí
    6. 6. 1. Nang xương đơn thuần (SBC – Unicameral) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm Nang xương đơn thuần Thiếu niên Ống tủy cổ xương dài (chủ yếu xương cánh tay) + Hình khuyết xương, đậm độ đồng nhất + Bờ viền đều + Viền đặc xương (+) mỏng bao quanh + Thổi vỏ (+) + Phản ứng màng xương (-)
    7. 7. 2. U xương sụn (Osteochondroma) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U xương sụn Thiếu niên Cổ các xương dài + Chồi xương vị trí cổ xương + Vỏ xương liên tục với vỏ xương lành + Các bè xương xốp liên tục với các bè xương xốp vùng cổ xương lành + Cũng có cấu trúc sụn tăng trưởng ở đầu + Đa phần lành tính
    8. 8. 3. U sụn (Chondroma) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U sụn Trẻ em (thường phát hiện muộn 10-30 tuổi do tính chất lành tính) Thường ở các xương nhỏ, nhỡ ở cổ bàn tay + Hình khuyết xương + Bờ đa cung + Trong có chấm vôi hóa + Thổi vỏ (+) + Không phản ứng màng xương
    9. 9. 4. U xương (Osteoma) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U xương Thiếu niên (thường phát hiện tuổi trưởng thành) Trong xoang, chủ yếu xoang trán, có thể gặp ở vỏ xương (vỏ xương sọ, xương hàm) + Nốt đặc xương đồng nhất trong xoang + Ranh giới rõ
    10. 10. 5. U dạng xương (Osteoma Osteoid) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U dạng xương Thiếu niên Phát triển từ vỏ xương ở đầu các xương dài hoặc cung sau đốt sống + Dày khu trú vỏ xương + Hình ổ khuyết xương <10mm + Trong có nốt đặc xương + Phản ứng màng xương (-)
    11. 11. 6. Nang xương phình mạch + Nang phình mạch là những hồ máu, bờ rõ và thành mỏng, có tốc độ dòng chảy chậm. + Có thể nguyên phát hoặc thứ phát sau chấn thương. Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm Nang phình mạch Thiếu niên + Trong xương xốp (nang phình mạch nguyên phát) + Phát triển dưới màng xương (Thường thứ phát sau CT) + Hình ổ khuyết xương + Bờ không đều, đa cung + Có thể tạo thành mức dịch + CĐXĐ trên MRI thể hiện dòng chảy thấp.
    12. 12. 7. U xơ không vôi hóa (Non ossifiant Fibrome) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U xơ không vôi hóa Thiếu niên chiếm 70% Phát triển từ vỏ xương ở cổ các xương dài + Hình khuyết xương nằm trong vỏ xương + Bờ rõ, có thể có vách + Viền đặc xương mỏng xung quanh + Thổi vỏ (+) + Phản ứng màng xương (-)
    13. 13. 8. U xơ sụn nhầy (Fibrome Chondromyxoide) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U xơ sụn nhầy Thanh niên Phát triển từ cổ và thân xương dài. + Hình khuyết xương thẳng trục + Bờ viền rõ, đa cung + Viền đặc xương (+) + Thổi vỏ (+) + Phản ứng màng xương (-)
    14. 15. 10. U nguyên bào sụn (Chondroblastoma) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U nguyên bào sụn Trẻ em chưa liền sụn tăng trưởng Hay gặp nhất chỏm xương đùi, cánh tay + Hình khuyết xương + Viền đặc xương + Chấm vôi hóa bên trong
    15. 16. 11. U tổ chức bào X Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U tổ chức bào X Trẻ em Xương sọ, cột sống, đầu xương dài + Khuyết xương + Bờ rõ hình răng cưa + Không viền đặc xương + Hình “lỗ trong lỗ” ở xương sọ + Ở cột sống làm biến dạng dẹt đốt sống
    16. 17. 12. U tế bào khổng lồ (Giant cell tumors) Loại u xương Tuổi Vị trí Đặc điểm U tế bào khổng lồ Trưởng thành Chỏm xương dài, sát mặt khớp. Thường gặp vùng gối, cổ tay và đầu trên xương cánh tay + Hình khuyết xương + Có vách mỏng tạo hình bọt xà phòng + Thổi vỏ (+) + Phản ứng màng xương (-) + Viền đặc xương (-)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Người Nghiện Ma Túy Là Gì?
  • Các Đặc Điểm Tâm Lí Cá Nhân Là Gì? Cách Tìm Hiểu
  • 10 Đặc Điểm Tâm Lý Khách Hàng Khi Mua Hàng Online
  • Tâm Lý Khách Du Lịch
  • Chương 8: Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Tâm Lý Trẻ Tuổi Mẫu Giáo Nhỡ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100