Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • – Sông ngòi ờ châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.

    Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    + Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào ?

    + Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào ?

    – Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.

    ở Bác A, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ nam lên bắc.

    Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn.

    Dựa vào hình 7.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô-bi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu nào. Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ

    băng lớn ?

    Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

    Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nén sông ngòi kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung cấp, ở đây vẫn có một số sông lớn. Điển hình là các sông Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a ở Trung Á, Ti-grơ và Ơ-phrát ở Tây Nam Á.

    Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm. Một số sông nhỏ bị “chết” trong các hoang mạc cát.

    – Các sông của Bác Á có giá trị chủ yếu vé giao thông và thủy điện, còn sông ở các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…
  • 5 Sự Thật Về Rắn Hổ Mang Chúa
  • Các Loại Rắn Hổ Mang Ở Việt Nam: Loài Nào Nguy Hiểm Nhất?
  • Cách Nhận Biết Rắn Hổ Mang Chúa
  • Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn Là Gì Mà Cần Phải Bảo Vệ?
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • – Sông ngòi ờ châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.

    Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết:

    + Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào ?

    + Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào ?

    – Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.

    ở Bác A, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ nam lên bắc.

    Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn.

    Dựa vào hình 7.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô-bi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu nào. Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ

    băng lớn ?

    Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

    Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nén sông ngòi kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung cấp, ở đây vẫn có một số sông lớn. Điển hình là các sông Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a ở Trung Á, Ti-grơ và Ơ-phrát ở Tây Nam Á.

    Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm. Một số sông nhỏ bị “chết” trong các hoang mạc cát.

    – Các sông của Bác Á có giá trị chủ yếu vé giao thông và thủy điện, còn sông ở các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thủy điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Sự Thật Về Rắn Hổ Mang Chúa
  • Các Loại Rắn Hổ Mang Ở Việt Nam: Loài Nào Nguy Hiểm Nhất?
  • Cách Nhận Biết Rắn Hổ Mang Chúa
  • Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn Là Gì Mà Cần Phải Bảo Vệ?
  • Rừng Ngập Mặn Là Gì? Hệ Sinh Thái Rừng Ngập…
  • Bài 3 : Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Sử Thi Trong Thơ Tố Hữu.
  • Thể Loại Sử Thi: Khái Niệm, Đặc Trưng, Phân Loại
  • Đặc Điểm Sử Thi Trong Tác Phẩm “những Đứa Con Trong Gia Đình” Của Nguyễn Thi?
  • Các Cấp Độ Của Sốt Xuất Huyết Và Dấu Hiệu Đi Kèm
  • Sốt Xuất Huyết Dengue: Đặc Điểm Bệnh, Những Biến Đổi, Cách Xử Trí Khi Bị Bệnh Và Cách Phòng Ngừa
  • Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

    1. Đặc điểm sông ngòi

    – Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công …), nhưng phân bố không đều.

    – Sông ngòi châu Á có chế độ nước khá phức tạp, thể hiện:

    + Khu vực Bắc Á: mạng lưới sông dày đặc chảy theo hướng từ nam lên bắc, đóng băng vào mùa đông, mùa xuân có lũ do băng tan.

    + Khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á: mạng lưới dày có nhiều sông lớn, lượng nước lớn vào mùa mưa.

    + Khu vực Tây Nam Á và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan.

    * Sông ngòi Bắc Á có giá trị về giao thông, thủy điện, còn sông các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

    2. Các đới cảnh quan tự nhiên

    – Cảnh quan tự nhiên châu Á phân hóa rất đa dạng với nhiều loại:

    + Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới.

    + Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. Trong rừng có nhiều gỗ tốt, nhiều loại động vật quý hiếm.

    – Ngày nay, cảnh quan rừng còn lại rất ít, bởi vậy việc bảo vệ rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á.

    3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

    – Thuận lợi: Nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú

    + Khoáng sản: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc,…

    + Tài nguyên khác: đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, rừng, nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt,..) dồi dào.

    Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm.

    – Khó khăn

    + Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt: khó khăn trong việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc.

    + Các thiên tai: động đất, núi lửa, bão lụt,..gây thiệt hại lớn về người và của.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sản Phẩm Xây Dựng Là Gì? Đặc Điểm Và Những Khái Niệm Liên Quan
  • Chất Lượng Sản Phẩm Là Gì? Vai Trò Của Chất Lượng Sản Phẩm
  • Các “sản Phẩm Của Khách Sạn” Là Gì? Đặc Điểm Của Sản Phẩm Lưu Trú
  • Sản Phẩm Dịch Vụ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Sản Phẩm Dịch Vụ
  • Sản Phẩm Của Khách Sạn Là Gì? Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Vn Và Lợi Ích Của Sông Ngòi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Quả Sung Mà Bạn Cần Tìm Hiểu Ngay
  • Quả Sung Muối Có Tác Dụng Gì? 6 Lợi Ích Của Quả Sung Ít Người Biết
  • Những Lợi Ích Tác Dụng Của Quả Sung Với Sức Khỏe Con Người
  • Bài 1: Cổ Đông Thiểu Số, Có Thật Sự Là Người Nắm Giữ Phần Lợi Ích Thiểu Số?
  • Quyền Lợi Của Cổ Đông Thiểu Số Là Gì?
  • *Đặc đIểm của sông ngòi:

    – Sông ngòi nước ta dày đặc với 2360 con sông dàI trên 10 km vì vậy nếu đI dọc bờ biển từ Bắc vào Nam thì trung bình cứ 20 25 km lạI gặp một cửa sông.

    – Sông ngòi nước ta nhiều nước vì khí hậu nước ta mưa nhiều dẫn đến trữ lượng nước sônglớn đIển hình là trữ lượng nước của sông Cửu Long khoảng 505 tỉ m3 nước/năm, trữ lượng nước của sông Hồng khoảng 137 tỉ m3/ năm (tổng trữ lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 853 tỉ m3/năm).

    – Sông ngòi nước ta nhiều phù sa với hàm lượng phù sa trung bình của sông Hồng khoảng 131 gam/m3, sông Cửu Long 200 gam/m3 cho nên tổng lượng phù sa của sông Hồng khoảng 80 triệu tấn/năm và của sông Cửu Long kà 1000 triệu tấn/năm.

    – Sông ngòi nước ta hầu hết đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nối liền miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển Đông.

    – Chuyển động nước trên sông ngòi diễn biến thất thường và theo mùa phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam:

    + Đối với sông ngòi miền Bắc và Nam Bộ thì mưa lũ bắt đầu từ T6 T9 và lũ cao nhất là T8, còn mùa cạn bắt đầu từ T11 T4 và cạn nhất vào T1.

    + Đối với sông ngòi miền Trung thì mưa lũ bắt đầu từ T9 T11, T12 và mùa cạn từ T11 T5 và cạn nhất là T3.

    + Mức nước giữa các sông ngòi nước ta cũng rất khác nhau trong đó mức nước của sông Hồng lớn nhất vào mùa lũ, thường gấp 10 lần so với mùa cạn. Đối với sông ngòi miền Trung lớn gấp 16, 17 lần so với mùa cạn. Đối với sông Cửu Long lớn nhất thường gấp 20 lần so vớimùa cạn.

    – Nước ta có hàng ngàn sông lớn, nhỏ khác nhau nhưng điển hình có những sông chính sau đây:

    + ở miền Bắc có 2 hệ thống sông chính: hệ thống sông Hồng và hệ thống sông TháI Bình. Trong đó hệ thống sông Hồng gồm nhiều nhánh sông: sông Đà, sông Lô, sông Chảy. Trên sông Đà đã xây thuỷ điện Hoà Bình công suất 1920000 kW, trên sông Chảy đã xây thuỷ điện Thác Bà công suất 108000 kW. Hệ thống sôngThái Bình với nhiều nhánh sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam…

    + Sông ngòi miền Trung gồm những sông chính sau: sông Mã (có nhánh là sông Chu đã xây thuỷ điện Bàn Thạch công suất 20000 kW); sông Cả, sông Gianh, sông Bến HảI, sông Cam Lộ, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng…các sông này đều ngắn và dốc, nước chảy rất xiết vào mùa mưa và ít nước vào mùa khô.

    + ở Nam Bộ cũng gồm 2 hệ thống sông chính là: sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Trong đó sông Đồng Nai gồm nhiều nhánh: sông Đa Nhim (đã xây thuỷ điện Đa Nhim công suất 160000 kW); sông La Ngà (đang xây thuỷ điện Hàm Thuận công suất 360000 kW); sông (đang xây thuỷ điện Thác Mơ công suất 150000 kW); sông Đồng Nai (xây thuỷ đIện Trị An công suất 400000 kW). Sông Cửu Long thực chất là 2 nhánh chính của sông Mê Kông có tên là Tiền Giang và Hậu Giang chảy trên đất Việt Nam. 2 nhánh này đổ ra biển Đông bằng 9 cửa những cửa đó có tên là: cửa Tiểu, cửa ĐạI, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cung Hầu, cửa Bát Sát, cửa Cổ Chiên, cửa Định An, cửa Tranh Đề.

    *Những giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế, xã hội.

    – Giá trị với N2:

    + Vì sông ngòi nước ta có trữ lượng nước lớn như nêu trên: 853 tỉ m3 chính đó là nguồn nước tưới rất cần thiết với phát triển N2, đặc biệt nền N2 nước ta là nền N2 lúa nước: 1 ha lúa nước cần từ 15000 60000 m3/năm.

    + Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chính đó là nguồn phân bón tự nhiên rất tốt bồi đắp cho đồng bằng càng thêm màu mỡ: nếu có 1 lớp phù sa dày khoảng 5 cm phủ trên mặt ruộng thì có thể làm tăng năng suất lúa liên tục 400 kg thóc/vụ/ha. Đồng thời phù sa sông ngòi còn có giá trị bồi đắp cho đồng bằng làm cho đồng bằng ngày càng mở rộng thêm về phía biển. Nhờ vậy mà nhân dân ta có thể tiến hành quai đê lấn biển mở rộng thêm S trồng trọt.

    + Sông ngòi còn là địa bàn rất tốt với nuôI trồng thuỷ sản nước ngọt, lợ: tôm, cá và trồng rong câu. Đồng thời sông ngòi cũng là nơI để vớt cá giống (cá bột) phục vụ cho mục đích nuôI thuỷ sản trong các hộ kinh tế gia đình.

    + Đối với phát triển N2 thì sông ngòi cũng gây không ít khó khăn đó là gây lụt, phá hoạI mùa màng.

    – Giá trị với phát triển công nghiệp:

    + Sông ngòi nước ta vì chảy qua những vùng có độ dốc lớn nên tạo ra trữ lượng thuỷ điện rất lớn với tổng công suất thuỷ đIện của cả nước từ 20 30 triệu kW tương đương 260 – 270 tỉ kWh. Trong đó nguyên hệ thống sông Hồng đã chiếm 11 tr kW, sông Đà 6 tr kW (sông Hồng chiếm 37% tổng trữ năng thuỷ đIện của cả nước sông Đồng Nai chiếm 19%). Nhờ vậy mà sông ngòi nước ta cho phép xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ đIện cỡ lớn như đã nêu ở trên mà lớn nhất là thuỷ điện Hoà Bình.

    + Nước sông ngòi còn là 1 loạI nguyên liệu đặc biệt để phát triển công nghiệp vì bất cứ ngành công nghiệp nào cũng cần tới nước sông: để sản xuất 1 tấn gang cần 130 tấn nước, 1 tấn vảI 200 tấn nước và 1 tấn giấy 600 tấn nước… cho nên các nhà máy xí nghiệp đều phảI được xây dựng ở gần sông.

    + Sông ngòi hiện nay còn là địa bàn duy nhất để chứa chất thảI công nghiệp. Cần phảI xử lý chất thảI công nghiệp trước khi thảI vào sông.

    + Đối với phát triển công nghiệp sông ngòi cũng gây không ít khó khăn là: chuyển động nước diễn biến thất thường theo mùa trong đó mùa cạn thường thiếu nước chạy máy thuỷ điện. Đồng thời cấu trúc địa chất dưới lòng sông phần lớn là bởi các đá bazơ (đá vôi…) rất dễ bị phong hoá đồng thời lạI có nhiều hang động ngầm… nên khi xây dựng các nhà máy thuỷ điện, cầu cống thì phảI đầu tư lớn để xử lý nền móng để chống lún, sụt, rò rỉ.

    – Đối với phát triển giao thông:

    + Trước hết sông ngòi nước ta không đóng băng nên ta có thể phát triển giao thông đường thuỷ quanh năm.

    + Vì hầu hết các sông lớn của ta đều chảy qua miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển nên tàu thuyền từ biển có thể vào sâu trong đất liền tạo ra mối lưu thông rất thuận lợi giữa đồng bằng ven biển với miền núi trung du (hiện nay tàu trọng tảI 1000 tấn có thể từ cảng HảI Phòng theo đường sông TháI Bình, sông Hồng lên tận Việt Trì, Hoà Bình.

    + Nước ta lạI có nhiều sông vừa lớn vừa dài lại bắt nguồn từ nước ngoàI hoặc chảy qua nhiều nước rồi mới về ta như sông Hồng, sông Cửu Long… Vì vậy bằng đường sông ta có thể phát triển giao thông quốc tế rất thuậnlợi.

    + Hầu hết các sông của ta đều đổ ra biển Đông tạo thành nhiều cửa sông lớn, có độ sâu lớn điển hình: cửa sông SàI Gòn sâu từ 8 13 m. Nhờ vậy mà cho phép xây dựng được nhiều cảng sông, biển có công suất lớn điển hình: cảng Sài Gòn, cảng Cần Thơ…

    + Đối với phát triển giao thông sông ngòi cũng gây nhiều khó khăn và điển hình là chuyển động nước diễn biến theo mùa nên mùa cạn thiếu nước không thuận lợi với phát triển giao thông bằng tàu thuyền lớn, sông ngòi lạI phân hoá mạnh theo lòng sông trong đó sông miền núi thường chảy thẳng, lòng hẹp, bờ cao, nhiều thác ghềnh hạn chế giao thông.Còn sông đồng bằng lạI chảy uốn khúc quanh co nên sẽ kéo dàI đường vận chuyển, tốn nhiều thời gian, nhiều nguyên liệu.

    + Do sông ngòi chảy trên địa hình dốc nên tạo ra hiện tượng đào lòng mạnh mẽ gây ra nhiều thác ghềnh ở miền núi, trung du nhưng lạI gây ra hiện tượng bồi tích lắng đọng ở các vùng cửa sông bến cảng làm nông các cảng sông buộc ta phảI đầu ta nạo vét.

    – Giá trị của sông ngòi với sinh hoạt của con người và môI trường:

    + Với sinh hoạt của con người nước sông ngòi rất cần đến đời sống con người trung bình 1 người/ngày cần khoảng 10 lít nước cho nên hầu hết các khu dân cư đông đúc, các thành phố đô thị đều phảI được xây dựng ở gần sông.

    + Đối với môI trường thì sông ngòi được coi là một hợp phần quan trọng của môI trường tự nhiên có chức năng điều tiết đồng hoá môI trường tạo ra cảnh quan thiên nhiên trong sáng có lợi cho đời sống con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Trung Quốc Và Nga Đấu Với Mỹ: Sự Trở Lại Của Chủ Nghĩa Xét Lại Nước Lớn
  • Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng Chuyên Nghiệp
  • Hòa Bình Và An Ninh Là Lợi Ích Sống Còn Ở Biển Đông
  • Nga Thắng Lớn, Biến Tuyến Lửa Syria Thành Chiến Trường Luyện Binh
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Với vị trí địa lý thuận lợi địa hình trải dài trên nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước phong phú và nhiều phù sa

    Do khí hậu có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt kết hợp với lượng nước chảy từ nước ngoài vào nên lượng nước sông nước ta rất phong phú. Nghiên cứu chỉ ra rằng: lưu lượng nước bình quân 26.600 m3/s. Tổng lượng nước TB là 839 tỉ m3/năm trong đó phần nước sinh ra trên lãnh thổ chiếm 38,5% nguồn nước từ Việt Nam sang các nước xung quanh chiếm 1,5% và 60% là lượng nước chảy từ bên ngoài vào nước ta. Nếu xét theo vị trí thì lượng nước trên mặt chiếm 76% (637 tỉ m3/năm), nước ngầm 24% (202 tỉ m3/năm).

    Do sông ngòi chảy trên miền địa hình dốc, sức xâm thực rất mạnh nên đặc điểm sông ngòi Việt Nam là có hàm lượng phù sa lớn. Sông ngòi Việt Nam vận chuyển TB 226 tấn/km2/năm. Tổng lượng phù sa đạt TB 200 triệu tấn/năm. Trong đó sông Hồng 120 triệu tấn. Sông Cửu Long 70 triệu tấn, còn lại các sông khác. Độ đục bình quân 223g/m3. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa các khu vực. Nơi có sự suy giảm độ bao phủ của rừng thì độ đục lên đến 600 – 700 g/m3, nơi có nhiều đá vôi giảm xuống còn 70 g/m3. Theo thông báo mới nhất thì độ đục cao nhất thuộc sông Hồng, tiếp đến là sông Cửu Long,….

    2. Địa hình Việt Nam ảnh hưởng hướng chảy của sông

    Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi có hướng tây bắc – đông nam nên các con sông chủ yếu có hướng tây bắc – đông nam.

    • Hướng TB – ĐN: sông Đà, sông Cả, sông Mã,…

    • Hướng vòng cung: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

    • Hướng Tây – Đông: sông Thu Bồn

      Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến dòng chảy của sông.

    • Tìm hiểu thêm về đặc điểm địa hình Việt Nam

    3. Thủy chế nước sông thay đổi theo mùa

    Một đặc điểm sông ngòi Việt Nam đó là có chế độ nước sông đơn giản: mùa mưa và mùa khô. Tuy nhiên thời gian xuất hiện mùa mưa thường có sự khác nhau giữa các khu vực, vùng miền và có sự chậm dần từ bắc vào nam.

    Ví dụ: sông miền bắc, nam bộ và Tây Nguyên có mùa mưa trùng vào mùa hè. Tháng cực đại ở miền bắc thường là tháng 8, ở nam bộ và Tây Nguyên là tháng 9.

    Sông miền trung có thêm đỉnh tiểu lũ tập trung vào đầu mùa hè (tháng 5-6), mùa nước lũ rơi vào tầm tháng 11-12.

    Chênh lệch lượng nước giữa 2 mùa là thường rất rõ rệt. Trong mùa lũ, nước sông thường chiếm 60-90% lưu lượng cả năm còn mùa cạn chỉ tầm 20-30%. Tháng đỉnh lũ chiếm 25-30% lưu lượng cả năm còn tháng kiệt lũ lưu lượng chỉ còn 1-2% lưu lượng cả năm, đôi khi sông hết cạn nước, để trơ ra dòng sông cạn.

    Thời tiết nước ta đang thay đổi ngày càng thất thường, khí hậu ngày càng bị biến đổi. Nó đã gây ảnh hưởng vô cùng lớn đến đặc điểm sông ngòi Việt Nam mà cụ thể là gây ảnh hưởng đến chế độ dòng nước.

    • Mùa lũ: kéo dài từ 4-5 tháng: lượng nước rất lớn. Mùa lũ có xu hướng chậm dần từ bắc vào nam. Lũ xuất hiện sớm nhất là ở sông Kỳ Cùng, Bằng Giang, sau đó đến sông ngòi ở bắc bộ, bắc trung bộ và duyên hải nam trung bộ.

    • Mùa cạn: kéo dài 7 tháng. Chính vì vậy lượng nước là rất nhỏ.

    Sự chênh lệch lượng nước giữa 2 mùa là rất lớn. Ví dụ: sông Hồng chênh lệch mùa nước lũ gấp 4 lần mùa cạn, nước dâng lên rất nhanh có thể gây lũ đột ngột. Trong khi đó ở sông Cửu Long sự chênh lệch giữa 2 mùa là gấp 7 lần.

    Đặc điểm tự nhiên (cấu trúc địa hình, địa chất,..), lượng mưa,.. nên đặc điểm sông ngòi Việt Nam là có sự phân hóa rõ ràng giữa các vùng. Căn cứ vào các tiêu chí sau mà người ta phân vùng, phân dạng các loại sông ngòi ở Việt Nam.

    • Xét về mật độ sông: thường tập trung vùng đồng bằng. Thưa nhất là các vùng núi đá vôi, đá dễ thấm nước ( nước thiếu dòng chảy mặt nhưng nước ngầm lại rất đa dạng).

    • Xét về phân hóa và thủy chế

    Sông ngòi từ xa xưa đã là nguồn sống của ông cha ta. Mang lại lượng giá trị không hề nhỏ. Không chỉ trong quá khứ mà ngay cả hiện tại, đặc điểm của sông ngòi Việt Nam cũng mang giá trị không hề nhỏ.

    Ví dụ như có giá trị về thủy điện, thủy lợi, nông nghiệp (phù sa) và ở một số đọan trung lưu và hạ lưu còn phát triển GTVT. Ngoài ra, nó còn có giá trị về mặt du lịch, thủy sản,…

    Sông ngòi còn có tác động đến đời sống sinh hoạt của người dân như

    • Nông nghiệp: bồi tụ phù sa thành đồng bằng châu thổ

    • Ngư nghiệp: khai thác thủy, hải sản vùng sông, suối, mang lại giá trị cao.

    • Công nghiệp: đóng góp phần không hề nhỏ trong việc phát triển ngành công nghiệp năng lượng nước ta (thủy điện).

    • Dịch vụ: sông ngòi là tài nguyên du lịch tự nhiên có giá trị lớn, hàng loạt các hệ thống giao thông đường thủy ra đời.

    7. Vấn nạn về sông ngòi Việt Nam và hướng giải quyết

    Sông ngòi có giá trị như thế. Song trong tình hình hiện tại, sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề.

    • Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội.

    • Nước xả thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại cũng là các tác nhân làm ô nhiễm nguồn nước.

    Để đặc điểm sông ngòi Việt Nam không bị mai một. Là một người dân Việt Nam, chúng ta đã, đang và sẽ ở trên mảnh đất này vì thế chúng ta cần thực hiện và kêu gọi mọi người

    • Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi

    • Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguồn nước

    • Phải xử lý chất thải từ các khu đô thị lớn bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu công nghiệp

    • Cần tích cực trong việc phòng chống thiên tai, lũ lụt

    • Khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả và hợp lý nguồn tài nguyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…
  • 5 Sự Thật Về Rắn Hổ Mang Chúa
  • Các Loại Rắn Hổ Mang Ở Việt Nam: Loài Nào Nguy Hiểm Nhất?
  • Cách Nhận Biết Rắn Hổ Mang Chúa
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Sản Phẩm Du Lịch (Tourism Product) Là Gì? Phân Loại Và Đặc Điểm
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Các Loại Sản Phẩm Du Lịch Biển Đảo
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    Nước ta có mấy mùa khí hậu ?

    Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta ?

    Sông hương

    Sông sêpok

    Bài 33: (Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    I. Đặc điểm chung:

    Quan sát lược đồ H33.1 SGK

    ? Nhận xét mật độ và sự phân bố sông ngòi nước ta

    ? Vì sao nhiều sông suối xong phần lớn là sông nhỏ và dốc

    Bài 33: ( tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    1. Đặc điểm chung:

    a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước

    Cú: 2360 con sụng di trờn 10 km

    Trong dú: 93 % l sụng nh? v ng?n

    2 H? th?ng sụng l?n nh?t:

    + H? th?ng sụng H?ng

    + H? th?ng sụng C?u Long

    Quan sát lược đồ H33.1 SGK

    ? Nêu hướng chảy chính của các dòng sông

    ? Vì sao sông ngòi nước ta lại chảy theo hai chính là TB- ĐN và hướng vòng cung

    ? Sắp xếp các sông theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

    Bài 33: (Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    1. Đặc điểm chung:

    Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước

    Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

    Dựa vào hiểu biết của mình nhận xét chế độ nước sông, giải thích?

    Hai mùa lũ và mùa cạn ở nước ta tương ứng với hai mùa nào của khí hậu?

    ? Dựa vào bảng 33.1 sgk nhận xét mùa lũ trên các lưu vực sông?

    ? tạị sao lũ trên các lưu vực sông lại không trùng nhau.

    Cảnh lũ lụt

    Sau lũ lụt

    Bài 33:(Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Đặc điểm chung:

    Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước

    Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

    c. Sông ngòi nước ta có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

    – Mùa lũ: chiếm 70%- 80% lượng nước cả năm, nước dâng cao và chảy mạnh.

    ? Đọc thông tin SGK, quan sát ảnh sau:

    Nhận xét hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta?

    ?Em hãy cho biết lượng phù sa lớn như vậy đã có tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu long.

    Sông Hồng

    Bài 33:(Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    1. Đặc điểm chung:

    Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước

    Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

    c. Sông ngòi nước ta có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

    d. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.

    2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

    Quan sát một số tranh ảnh và bằng hiểu biết của mình cho biết giá trị của sông ngòi nước ta?

    Nuôi tôm

    Khai thác cá

    Thủy điện Hòa Bình

    Chợ nổi

    Bài 33:(Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    1. Đặc điểm chung:

    2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

    Giá trị của sông:

    + Thuỷ điện

    + Thuỷ lợi

    + Bồi đắp nên đồng bằng màu mỡ

    + Thuỷ sản

    + Giao thông, du lịch.

    b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:

    Xem đoạn phim mô tả sông Cầu đang bị ô nhiễm:

    Quan sát một số con sông đang bị ô nhiễm hãy mô tả:

    Bài 33: (Tiết:

    Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    1. Đặc điểm chung:

    2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

    a. Giá trị của sông:

    b. Hiện trạng: sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm.

    c. Biện pháp

    + Tích cực phòng chống lũ lụt

    + bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông.

    + Không thải các chát bẩn xuống sông hồ.

    + Khơi thông các lòng sông.

    Hãy tìm trên hình 33.1 các hồ nước: Hoà Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào?

    Củng cố

    2.Chọn đáp án đúng nhất

    – Nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm

    a. Do nước thải, rác thải chưa qua xử lí

    b. Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất, điện

    c. Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy

    d. Tất cả các ý trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Sản Phẩm Du Lịch (Tourism Product) Là Gì? Phân Loại Và Đặc Điểm
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Các Loại Sản Phẩm Du Lịch Biển Đảo
  • I.KIẾN THỨC CƠ BẢN

    II.TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    Trả lời:

    Vẽ biểti đồ phân bố clòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng hm lượng bình quân tháng (m3/s) dưới dây:

    SÔNG NGÒI VIỆT NAM CÓ MẠNG LƯỚI DÀY ĐẶC, NGUỒN NƯỚC PHONG PHÚ, NHIỀU PHÙ SA

    Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên Việt Nam có tới 2360 sông suối lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên. Sông suôi đã tạo nên một mạng lưới dày đặc trên khắp mọi miền đất nước. Với mật độ trung bình khoảng 0,66 km/km , là ở các khu vực miền núi cao có sườn đón gió. Các vùng đồng bằng châu thổ có mật độ mạng lưới sông đạt giá trị cao nhất, tới 2,0 – 4,0 km/km 2. Nơi có mật độ mạng lưới sông thấp là các vùng núi đá vôi (chủ yếu ở miền Bắc) và vùng có khí hậu khô hạn (ở cực Nam Trung Bộ) với mật độ nhỏ hơn 0,5 km/km 2. Còn nơi có mật độ sông suối lớn, trên 1,5 km/km 22, do ngoài sông suối tự nhiên, nơi đây còn có hệ thống mương máng, kênh đào chằng chịt.

    Dọc bờ biển Việt Nam, cứ khoảng 20km lại có một cửa sông. Tuy nhiên, do tính chất đồi núi bị cắt xẻ của lãnh thổ, nên phần lớn các sông chỉ là những sông nhỏ có diện tích lưu vực dưới 500km 2 và chiều dài dòng chảy chưa đến 100km. Các sông thuộc loại này đa số nằm ở vùng biển, có tới 2170 sông, chiếm 92,5% tổng số sông suối của cả nước.

    Những hệ thống sông lớn với diện tích lưư vực rộng trên 10.000km 2, chiều dài dòng chảy trên 50km hay những lưu vực sông trung bình với diện tích lưu vực khoảng 5.000-10.000 km 2 và chiều dài dòng chảy khoảng 100- 500km chiếm tỉ lệ nhỏ và thường bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.

    Sông ngòi Việt Nam có lượng nước phong phú với tổng lưu lượng trung bình đạt 26.600m 3/s tương đương với tống lượng nước là 839 tỉ m 3/năm.

    Trong tổng lượng nước nói trên, phần dòng chảy mặt là 637 tỉ m 3/năm, chiếm 76%, còn dòng chảy ngầm là 202 tỉ m 3/năm, chiếm 24%. Tuy vậy, lượng nước trên được phân bố rất không đồng đều giữa các hệ thống sông. Hệ thống sông Mê Công chiếm tỉ lệ lớn nhất, 60,4%, hệ thống sông Hồng chiếm 15,1% và các hệ thống sông khác còn lại chiếm 24,5%.

    Hệ thống sông suối Việt Nam có sức xâm thực mạnh, mang theo một lượng phù sa rất lớn, bình quân đạt 226 tấn/km 2/năm. Tổng lượng phù sa của sông ngòi Việt Nam là 200 triệu tấn/nãm trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm 60%, sông Mê Công 70 triệu tân/năm, chiếm 35%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)
  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch
  • 1. Đặc điểm chung

    a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước

    Theo thống kê, nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn. Các sông lớn như sông Hồng, Mê Công chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta tạo nên các đồng bằng châu thổ rất rộng lớn và phì nhiêu.

    b) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. c) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

    Vào mùa lũ, nước sông ngòi dâng cao và chảy mạnh. Lượng nước mùa lũ gấp hai đến ba lần, có nơi đến bốn lần lượng nước mùa cạn và chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm.

    Bảng mùa lũ trên các lưu vực sông d) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn

    – Hằng năm, sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m 3 nước cùng với hàng trăm triệu tấn phù sa.

    – Bình quân một mét khối nước sông có 223 gam cát bùn và các chất hoà tan khác. Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm.

    2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

    a. Giá trị của sông ngòi

    – Phát triển thuỷ điện.

    – Vai trò làm thuỷ lợi. Cung cấp nước sinh hoạt

    – Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực.

    – Nuôi và khai thác thuỷ sản.

    – Phát triển giao thông thuỷ và du lịch….

    Gây ngập úng 1 số khu vực ở đồng bằng sông Cửu Long, lũ quét ở miền núi…

    b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

    – Nguồn nước đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung đông dân..

    * Nguyên nhân: Do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt. Đánh cá bằng thuốc nổ…

    + Tích cực phòng chống lũ lụt.

    + Bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi.

    + Không thải các chất bẩn xuống sông, hồ. Xử lí các chất độc hại trước khi thải ra môi trường

    + Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…
  • 5 Sự Thật Về Rắn Hổ Mang Chúa
  • Các Loại Rắn Hổ Mang Ở Việt Nam: Loài Nào Nguy Hiểm Nhất?
  • Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đặc Điểm Cơ Bản, Tình Hình Dân Tộc Ở Việt Nam
  • Đặc Điểm Các Dân Tộc Việt Nam
  • Đôi Nét Về 54 Dân Tộc Việt Nam
  • 4 Đặc Điểm Của Dịch Vụ
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Dịch Vụ Và Lấy Ví Dụ Về Một Loại Dịch Vụ Cụ Thể
  • Châu Á là lục địa lớn nhất trên trái đất. Nó chiếm 9% diện tích bề mặt của Trái đất (30% diện tích đất liền), và có đường bờ biển dài nhất là 62.800 km (39.022 mi). Châu Á nói chung được định nghĩa là phần phía đông chiếm 4/5 diện tích của lục địa Á-Âu. Nó nằm ở phía đông của Kênh đào Suez và Dãy núi Ural, và phía nam của Dãy núi Caucasus, Biển Caspi và Biển Đen. Nó tiếp giáp với Thái Bình Dương ở phía đông, với Ấn Độ Dương ở phía nam và Bắc Băng Dương ở phía bắc. Châu Á bao gồm 48 quốc gia, ba trong số đó (Nga, Kazakhstan và Thổ Nhĩ Kỳ) có một phần lãnh thổ ở châu Âu. Thông qua địa hình rộng lớn kèm theo nhiều quốc gia trên trải dài trên khắp lãnh thổ tạo nên đặc điểm dân cư xã hội phong phú và đặc sắc.

    Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

    Địa hình của Châu Á

    Châu Á có khí hậu và các đặc điểm địa lý cực kỳ đa dạng. Khí hậu bao gồm từ khí hậu vùng cực ở Siberia đến khí hậu nhiệt đới ở miền nam Ấn Độ và Đông Nam Á. Siberia là một trong những nơi lạnh nhất ở Bắc bán cầu. Nơi hoạt động tích cực nhất trên Trái Đất của lốc xoáy nhiệt đới nằm ở phía đông bắc của Philippines và phía nam Nhật Bản. Sa mạc Gobi ở Mông Cổ và sa mạc Ả Rập trải dài trên phần lớn Trung Đông. Sông Dương Tử ở Trung Quốc là con sông dài nhất ở châu lục này. Dãy Himalaya giữa Nepal và Trung Quốc là dãy núi cao nhất trên thế giới, trong đó có Đỉnh Everest được coi là “nóc nhà của thế giới”. Rừng nhiệt đới trải dài trên nhiều khu vực phía nam châu Á trong khi rừng lá kim và lá rộng nằm xa hơn về phía bắc.

    Châu Á tự nó được phân chia thành các bộ phận khu vực như sau:

    Châu Á, Châu lục đông dân nhất thế giới

    – Châu Á luôn có số dân đứng đầu thế giới.

    – Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu Phi và cao hơn so với thế giới.

    – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi.

    – Dân số tăng nhanh mật độ dân số không đồng đều.

    – Nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Thái lan… Đang thực hiện chính sách nhằm hạn chế gia tăng dân số. Nhờ đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên mới giảm mạnh qua các năm gần đây.

    Tại sao dân cư Châu Á lại đông?

    – Châu Á đông dân vì phần lớn diện tích đất đai thuộc vùng ôn đới, nhiệt đới. Châu Á có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa. Đại bộ phận các nước kinh tế còn đang phát triển, hoạt động nông nghiệp là chính nên vẫn cần nhiều lao động. Nhiều nước vẫn còn chịu ảnh hưởng của các quan điểm lạc hậu, tư tưởng đông con vẫn còn phổ biến.

    Đặc điểm dân cư châu á thuộc nhiều chủng tộc

    Cư dân châu Á thuộc ba chủng tộc lớn trên thế giới. Đó là: Môn-gô-lô-ít: Bao gồm cư dân sống ở Đông Á, Đông Nam Á, một phần ở Bắc Á và Nội Á.

    Người Môn-gô-lô-ít, hay còn gọi là người da vàng, có đặc điểm chung là lớp lông phủ trên mặt và người ít, tóc đen, thẳng và hơi cứng, da màu vàng hung, mũi hơi thấp, mặt rộng, lưỡng quyền cao và xếp nếp mi mắt rõ. Tổ tiên của họ có lẽ là những cư dân cổ sống ở vùng Nam Siberi và Mông cổ. Người Môn-gô-lô-ít chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng số dân cư châu Á, và được chia thành hai hay nhiều tiêu chủng tộc khác nhau tạo lên đặc điểm dân cư châu Á phong phú

    Tiểu chủng tộc Môn-gô-lô-ít phương Nam gồm người Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Tiểu chủng tộc được hình thành do sự hòa huyết giữa người Môn-gô-lô-ít với người Nê-grô-ít. Vì thế họ có da màu vàng sậm, cánh mũi rộng, môi hơi dày, tóc làn sóng và hàm hơi vẩu.

    Ơrôpêôít: bao gồm toàn bộ cư dân sống ở vùng Tây Nam Á và một số ở Bắc Ấn Độ, Trung Á và Nội Á. Để phân biệt với người châu Âu, nhóm người này được gọi chung là tiểu chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phương Nam. Họ có đặc điểm da ngăm, tóc và mắt đen hơn người phương Bắc, đầu dài, tầm vóc trung bình.

    Nêgrôít: bao gồm cư dân sống ở vùng Nam Ấn Độ, Sri Lanka và một số rải rác ở Indonesia và Malaysia. Nhóm người này chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong tổng số dân toàn châu lục.

    Châu Á nơi ra đời các tôn giáo lớn

    Tôn giáo ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm dân cư xã hội Châu Á.

    Trên thế giới hiện nay có bốn tôn giáo lớn đóng vai trò đáng kể trong lịch sử văn hóa nhân loại. Đó là những tôn giáo xuất hiện từ thời xa xưa ở châu Á. Tại Ấn Độ đã ra đời hai tôn giáo lớn là Ấn Độ giáo và Phật giáo. Ấn Độ giáo ra đời vào thế kỉ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên, Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên. Trên vùng Tây Á, Ki-tô giáo được hình thành từ đầu Công nguyên (tại Pa-le-xtin) và Hồi giáo vào thế kỉ VII sau Công nguyên (tại A-rập Xê-út). Mỗi tôn giáo thờ một hoặc một số vị thần khác nhau. Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác.

    Ấn độ giáo: Ra đời ở Ấn Độ vào khoảng 2500 TCN thờ Đấng tối cao Ba La Môn, phân bố chủ yếu ở Ấn Độ.

    Phật giáo: Ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ VI TCN, thờ Phật Thích Ca, phân bố chủ yếu ở Đông Á và Nam Á

    Ki-tô giáo: Ra đời ở Pa-le-xtin vào đầu công nguyên, thờ chúa Giê Su, chủ yếu ở Philippines.

    Hồi Giáo: Ra đời ở A-rập-Xê-út vào thế kỷ VII sau công nguyên, thờ Thánh A La phân bố chủ yếu ở Nam Á, Malaysia, Indonesia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
  • Những Đặc Điểm Chung Của Truyền Thuyết
  • Đặc Điểm Phát Triển Tư Duy Của Trẻ
  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Sản Phẩm Du Lịch (Tourism Product) Là Gì? Phân Loại Và Đặc Điểm
  • Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

    2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

    a. Giá trị của sông ngòi.

    – Thuỷ điện: Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly…

    – Thuỷ lợi: Cung cấp nước tưới tiêu cho việc sản xuất của nhân dân.

    – Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực

    – Thuỷ sản.

    – Giao thông, du lịch….

    b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

    – Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội.

    – Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại cũng làm cho nguồn nước ô nhiễm

    – Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi

    – Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguôn nước.

    – Phải xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và các đô thị lớn.

    – Cần phải tích cực, chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi.

    TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

    – Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển.

    – Địa hình nước ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích), Đồi núi lấn ra sát biển nên dòng chảy ngắn, dốc.

    (trang 117 SGK Địa lý 8) Dựa trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên.

    – Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã. sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu,…

    – Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

    ? (trang 119 SGK Địa lý 8) Dựa vào bảng 33.1 (trang 119 SGK Địa lý 8) và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy.

    Bảng 33.1. MÙA LŨ TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG

    – Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau.

    – Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9, 10, 11, 12.

    – Xây các hồ chứa nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà).

    – Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long:

    + Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông, du lịch.

    + Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng.

    + Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

    ? (trang 119 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

    – Phù sa bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng.

    – Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển.

    – Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

    – Xây dựng các nhà máy thủy điện.

    – Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển.

    – Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

    ? (trang 120 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) các hồ nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào.

    Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ.

    – Hồ Hòa Bình trên sông Đà.

    – Hồ Trị An trên sông Đồng Nai.

    – Hồ Y-a-ly trên sông Xê Xan.

    – Hồ Thác Bà trên sông Chảy.

    – Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.

    – Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp,… trước khi đưa vào sông; không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông.

    – Không đổ các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên.

    – Nghiêm cấm đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

    ? (trang 120 SGK Địa lý 8) Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em.

    – Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt

    – Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên.

    – Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện.

    – Liên hệ ở địa phương: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lí đổ vào sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước…

    (trang 120 SGK Địa lý 8) Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng (m3/s) (trang 120 SGK Địa lý 8).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á
  • Đặc Điểm Sông Ngòi Châu Á…
  • 5 Sự Thật Về Rắn Hổ Mang Chúa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100