Nhung Dac Diem Cua Phat Giao Viet Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Những Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Mười Đặc Điểm Cơ Bản Của Phật Giáo, Đạo Phật Mà Bạn Nên Biết
  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam Và Vai Trò Của Phật Giáo Đối Với Đời Sống Văn Hóa Tinh Thần Của Người Việt Xưa Và Nay?
  • Đặc Trưng Cơ Bản Của Phủ Định Biện Chứng
  • Đây là đặc trưng của lối tư duy nông nghiệp, cũng là đặc trưng nổi bật nhất của Phật giáo Việt Nam.

    Khi vào Việt Nam, Phật giáo đã tiếp xúc ngay với các tín ngưỡng truyền thống của dân tộc, và do vậy đã được tổng hợp chặt chẽ ngay với chúng. Hệ thống chùa “Tứ pháp” thực ra vẫn chỉ là những đền miếu dân gian thờ các vị thần tự nhiên Mây-Mưa-Sấm-Chớp và thờ đá. Lối kiến trúc phổ biến của chùa Việt Nam là “tiền Phật, hậu Thần” với việc đưa các thần, thánh, các thành hoàng, thổ địa, các anh hùng dân tộc vào thờ trong chùa. Có những chùa còn có cả bàn thờ cụ Hồ Chí Minh ở Hậu tổ. Hầu như không chùa nào là không để bia hậu, bát nhang ho các linh hồn, vong hồn đã khuất.

    Phật giáo Việt Nam là tổng hợp các tông phái lại với nhau. Ở Việt Nam, không có tông phái Phật giáo nào thuần khiết. Tuy chủ trương của Thiền tông là bất lập ngôn, song ở Việt Nam chính các thiền sư đã để lại nhiều trước tác có giá trị. Dòng Thiền Tì-ni-đa-lưu-chi thì pha trộn với Mẫu giáo, nhiều thiền sư phái này, nhất là những vị sống vào thời Lý như Vạn Hạnh, Từ Đạo Hạnh, Nguyễn Minh Không, đều nổi tiếng là giỏi pháp thuật, có tài biến hóa thần thông. Phật giáo Việt Nam cũng tổng hợp các con đường giải thoát bằng tự lực và tha lực, phối hợp Thiền tông với Tịnh Độ tông.

    Các chùa phía Bắc là cả một Phật điện vô cùng phong phú với hàng mấy chục pho tượng Phật, bồ tát, la hán của các tông phái khác nhau. Ở phía Nam, Đại thừa và Tiểu thừa kết hợp mật thiết với nhau: nhiều chùa mang hình thức tiểu thừa (thờ Phật Thích Ca, sư mặc áo vàng) nhưng lại theo giáo lý Đại thừa, bên cạnh Phật Thích Ca lớn vẫn có nhiều tượng nhỏ, bên cạnh áo vàng vẫn có đồ nâu lam.

    Phật giáo Việt Nam tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác: Phật với Nho, với Đạo, tạo thành quan niệm Tam giáo đồng nguyên (3 tôn giáo cùng phát nguyên từ một gốc) và Tam giáo đồng quy (3 tôn giáo cùng quy về một đích).

    Phật giáo Việt Nam kết hợp chặt chẽ với việc đạo và việc đời. Vốn là một tôn giáo xuất thế, nhưng vào Việt Nam, Phật giáo trở nên rất nhập thế: Các cao tăng được nhà nước mời tham chính hoặc cố vấn trong những việc hệ trọng. Sự gắn bó đạo – đời không chỉ thể hiện ở việc các nhà sư tham gia chính sự, mà ngược lại còn có khá nhiều vua quan quý tộc đi tu. Trong 6 thế hệ đệ tử của phái Thảo Đường thì đã có tới 9 người là vua quan đương nhiệm. Không phải ngẫu nhiên mà ở sân chùa Phổ Minh, quê hương nhà Trần, lại có chiếc vạc đồng lớn (1 trong “An Nam tứ đại khí”) tượng trưng cho quyền lực.

    Vẫn với truyền thống gắn bó với đời, đầu thế kỷ XX, Phật tử Việt Nam hăng hái tham gia vào các hoạt động xã hội (như cuộc vận động đòi ân xá Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh). Thời Diệm – Thiệu, Phật tử miền Nam đã tham gia tích cực vào phong trào đấu tranh đòi hòa bình và độc lập dân tộc, nổi bật là sự kiện Phật tử xuống đường đấu tranh phản đối nền độc tài của gia đình họ Ngô, đỉnh cao là sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu vào mùa hè 1963.

    Phật bà nghìn mắt nghìn tay

    2. Khuynh hướng thiên về nữ tính

    Các vị Phật Ấn Độ xuất thân vốn là đàn ông, sang Việt Nam biến thành Phật Ông – Phật Bà. Bồ tát Quán Thể Âm đã được biến thành Phật Bà Quan Âm với nghìn mắt nghìn tay – vị thần hộ mệnh của cư dân khắp vùng sông nước Đông Nam Á (nên còn gọi là Quan Âm Nam Hải). Ở một số vùng, ngay cả Phật tổ Thích Ca cũng được coi là phụ nữ (người Tày Nùng gọi là “Mẹ Pựt Xích Ca”). Người Việt Nam còn tạo ra những “Phật bà” riêng của mình: Đứa con gái nàng Man, tương truyền sinh vào ngày 8-4 được xem là Phật Tổ Việt Nam, bản thân bà Man trở thành Phật Mẫu. Rồi còn những vị Phật bà khác nữa như Quan Âm Thị Kính, Phật bà chùa Hương. Lại còn rất nhiều các bà bồ tát như Bà Trắng chùa Dâu, các thánh mẫu…

    Việt Nam có khá nhiều chùa chiền mang tên các bà: chùa Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Tướng, chùa Bà Dàn, chùa Bà Đá, chùa Bà Đanh… Tuyệt đại bộ phận Phật tử tại gia là các bà: Trẻ vui nhà, già vui chùa là nói cảnh các bà.

    Chùa hòa nhập với thiên nhiên, bao giờ cũng là nơi phong cảnh hữu tình; bởi vậy mới có cách nói ví “vui như trảy hội chùa”. Cảnh chùa hữu tình, hội chùa vui, cửa chùa rộng mở, cho nên cũng là nơi chở che cho trai gái tình tự: “Hội chùa Thầy có hang Cắc Cớ, Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”.

    Ngay từ đầu, người Việt Nam đã tạo ra một lịch sử Phật giáo cho riêng mình: nàng Man, cô gái làng Dâu Bắc Ninh, một trong những đệ tử đầu tiên của Phật giáo, trở thành Phật tổ với ngày sinh là ngày Phật đản 8-4.

    Vốn có đầu óc thiết thực, người Việt Nam coi trọng việc sống phúc đức, trung thực hơn là đi chùa: Thứ nhất là tu tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa; Dù xây chín bậc phù đồ, Không bằng làm phúc cứu cho một người; coi trọng truyền thống thờ cha mẹ, ông bà hơn là thờ Phật: Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ mới là chân tu; đồng nhất cha mẹ, ông bà với Phật: Phật trong nhà không thờ đi thờ Thích ca ngoài đường (Tục ngữ).

    Vào Việt Nam, Phật được đồng nhất với những vị thần trong tín ngưỡng truyền thống có khả năng cứu giúp mọi người thoát khỏi mọi tai họa: Nghiêng vai ngửa vái Phật, Trời, Đương cơn hoạn nạn độ người trầm luân; làm nên mây mưa sấm chớp để mùa màng tốt tươi (hệ thống chùa Tứ pháp); ban cho người hiếm muộn có con (tục đi chùa cầu tự: Tay bưng quả nếp vô chùa, Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo); ban lộc cho người bình dân để quanh năm làm ăn phát đạt (tục đi chùa lễ phật và hái lộc lúc giao thừa); cứu độ cho người chết và giúp họ siêu thoát (tục mời nhà sư tới cầu kinh và làm lễ tiễn đưa người chết).

    Đức Phật Di-lặc

    Muốn giữ cho Phật ở mãi bên mình, người Việt Nam có khi phá cả giới Phật giáo. Có nơi, do muốn buộc ông sư phải gắn bó với làng mình để giữ chùa, cúng lễ; dân làng đã tổ chức cưới vợ cho sư, khiến ngôi chùa gần như trở thành một gia đình.

    Tượng Phật Việt Nam mang dáng dấp hiền hòa với những tên gọi rất dân gian: ông Nhịn ăn mà mặc (Tuyết Sơn gầy ốm), ông Nhịn mặc mà ăn (Di-lặc to béo), ông Bụt Ốc (Thích Ca tóc quăn)… Nhiều pho tượng được tạc theo lối ngồi không phải trên tòa sen mà là chân co chân duỗi rất thoải mái, giản dị. Trên đầu Phật Bà chùa Hương còn lấp ló lọn tóc đuôi gà truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

    Ngôi chùa Việt Nam được thiết kế theo phong cách ngôi nhà cổ truyền với hình thức mái cong có 3 gian 2 chái… Chùa Một Cột như một lễ vật dâng lên Phật Bà với hình bông sen thanh thoát ở trên và trụ đá tròn trong hồ vuông ở dưới biểu hiện ước vọng phồn thực (no đủ và đông đúc).

    Cùng với mái đình, ngôi chùa trở thành công trình công cộng quan trọng thứ hai ở mỗi làng. Người dân đi bất kỳ đâu có thế ghé chùa xin nghỉ tạm hoặc xin ăn.

    Theo Sách Cơ sở Văn hóa Việt Nam (PGS. Trần Ngọc Thêm, 1999)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Đời Sống Loài Ong
  • Tìm Hiểu Về Ong Mật (Apidae)
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Những Loại Ly Chuyên Phục Vụ Cocktail Bartender Cần Biết
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà
  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Published on

    CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT GLUXIT

    1. 1. Chương 2. GLUXIT Khái niệm – Được tạo nên do quá trình quang hợp của cây xanh (CO2, H2O, diệp lục)(CO2, H2O, diệp lục) – Hàm lượng – Thực vật: 80-90% – Động vật: 2% – Thành phần: C, H, O Cn(H2O)m : hydratcacbon
    2. 2. H th ng gluxit Monosaccarit (đư ng đơn) Cn(H2O)m, – C=O,n=m Disaccarit (đư ng đôi) Polysaccarit (glycan, đư ng ph c) Homo- saccarit Hetero- saccarit
    3. 3. Vai trò sinh học – Nguồn cung cấp năng lượng cho HĐ sống – Thành phần màng tế bào – lớp vỏ bảo vệ thực vật, động vật: chitin, sáp, xenllulose… Vai trò trong chế biến thực phẩm – Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế- Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế biến: bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát… – Chất tạo vị ngọt – cải thiện cấu trúc sản phẩm thực phẩm – tạo hương vị đặc trưng
    4. 4. Monosaccarit – Aldose (nhóm aldehyt) – Cetose (nhóm ceton)
    5. 5. Công th c Fisher D ng đ ng phân quang h c
    6. 8. Công th c Haworth – 1/3 – 2/3 – Th ng – Vòng 5 c nh
    7. 9. Cấu trúc dạng vòng của monosaccarit Chú ý: – Vòng 6 cạnh: piranose – Vòng 5 cạnh: furanose – Nhóm OH bên phải ở công thức Fischer sẽ nằm dưới vòng ở dạng Haworth và ngược lại – Nhóm OH hemiacetal nằm dưới vòng gọi là α, nằm ở phía trên vòng gọi là β
    8. 10. Cấu tạo của Glucose β glucose chi m ch y u khi dung d ch glucose tr ng thái cân b ng
    9. 11. Bốn loại đường hexosa (6 C) phổ biến
    10. 12. Tính chất các monosaccarit Tính chất lý học Tính chất hóa học – tính khử – tính oxi hóa- tính oxi hóa – tác dụng với phenylhydrazin – tác dụng với axit amin (phản ứng melanoidin) – tạo liên kết glucozit
    11. 13. Monosaccarit TÝnh chÊt lý häc – kh”ng bay h¬i, hót Èm m¹nh – dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung- dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung dÞch ®u−êng – kh”ng tan trong c¸c dung m”i h÷u c¬, tan Ýt trong r−uîu, trong pyridin – cã tÝnh ho¹t quang (u−ng dông ph©n cùc kÕ) – t¹o vÞ ngät
    12. 14. Monosaccarit- TÝnh chÊt hãa häc TÝnh khö – Do c¸c nhãm -CHO, -C=0 v OH glucozit – Tïy thuéc t¸c nh©n oxi hãa Br t¸c nh©n oxi hãa nhÑ Cu2+ cho s¶n phÈm axit gluconic HNO3 cho s¶n phÈm saccarit
    13. 15. Tác nhân Br2 C¸c cetoza kh”ng bÞ oxi hãa bëi Br2
    14. 16. Tác nhân HNO3 (oxi hóa cả nhóm aldehyt và nhóm rượu)
    15. 17. Thuốc thử felin (Cu2+)
    16. 18. Thuốc thử DNS 3,5-dinitrosalicylic acid is reduced to 3-amino,5-nitrosalicylic acid
    17. 19. Monosaccarit Tính oxi hóa
    18. 20. Ph¶n øng víi phenylhydrazin t¹o osazon Osazon: cã hinh d¹ng, ®iÓm nãng ch¶y v ®é hßa tan kh¸c nhau giua c¸c đư−êng øng dông : nhËn biÕt c¸c ®u−êng
    19. 21. Ph n ng v i axit amin (ph n ng melanoidin, Mayer, Maillard) -NH2 + -C=O → Melanoidin (t o màu, mùi đ c trưng cho s n ph m th c ph m) -Cơ ch-Cơ ch -Đi u ki n ph n ng -Ki m soát ph n ng
    20. 22. T¹o glycoside
    21. 23. Disaccarit
    22. 24. Tính ch t disaccarit * Tính chât chung: – Tan – Háo nư c – Ng t – Quay c c đ c trưng (đư ng ngh ch đ o) * B th y phân: – Tác nhân: Axit/t0; Enzyme (đ c hi u liên k t/nhóm); – S n ph m * Caramen hóa: ph n ng kh nư c khan
    23. 25. Saccaroza (®−êng kÝnh) Sacarose (đường kính) Sucrose is not a reducing sugar
    24. 26. Lactoza (®−êng s÷a) Đường sữa Lactose is a reducing sugar
    25. 27. Maltoza (®−êng m¹ch nha) Đường mạch nha
    26. 28. Đơn vị cơ bản của xelluloseellobi
    27. 29. Các oligosaccarit chứa 3-6 gốc đường – pbiotic – MOS, FOS, GOS…
    28. 30. Polysaccarit (glycan) * Phân lo i b i: – Thành ph n đơn c u t : homo- hay hetero-glycan – S lư ng đơn c u t (chi u dài m ch polymer) – D ng liên k t glycozit * M t s polysaccarit quan tr ng – Tinh b t – Cellulose – Pectin – Dextran – Agar
    29. 31. 1.Amylose (Am) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit: mạch thẳng 2.Amylopectin (Ap) Tinh b t (th c v t) 2.Amylopectin (Ap) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit và α 1→6 glycozit (20-30 đơn vị glucose): mạch nhánh
    30. 32. Tinh bột – Tỷ lệ Am/Ap: 1/4 – Tỷ lệ Ap quyết định độ dính của bột
    31. 33. Nguån thu nhËn tinh bét * C¸c lo¹i cñ, qu¶, h¹t * Du−íi d¹ng kh”ng tan * ChiÕm 60-90% khèi l−uîng chÊt kh”
    32. 34. H¹t tinh bét Th nh phÇn h¹t tinh bét Nguån Đ.kÝnh h¹t (µµµµm) Am (%) Ap (%) Protein (%) Lipit (%) Tro (%) Phospho (%) S¾n Ng” Mì Khoai t©y 15 15 25 40 0 27 27 25 99 72 72 74 0,25 0,35 0,4 0,1 0,15 0,7 0,8 0,1 0,1 0,1 0,2 0,4 0,01 0,02 0,06 0,08
    33. 35. H t tinh b t đ u
    34. 36. Tính chất của tinh bột – Tính ch t c a Am và Am – Tính ch t th y nhi t và s h hóa – Kh năng th y phân – Tính ch t ch c năng (t o gel, t o màng, t o s i…)
    35. 37. Tính chất thủy nhiệt và sự hồ hóa – Kh¶ năng hót n−uíc v tr−u¬ng në lín Víi tinh bét ng”: 60oC hÊp thô 300% 70oC hÊp thô 1000% (2500%) – NhiÖt ®é hå ho¸- NhiÖt ®é hå ho¸ Ng” : 55-70 Ng” cã [Am] cao: 60-120 Bét mì : 50-80 Khoai t©y : 55-78 S¾n : 52-64
    36. 38. Các giai đoạn của sự hồ hóa tinh bột Hạt tinh bột Hấp thụ nước qua vỏ hydrat hóa và trương nở Phá võ vỏ hạt đứt các liên kết Tạo dung dịch – Ở nhiệt độ thấp hạt tinh bột hấp thụ 20-50% khối lượng – Khi tăng dần nhiệt độ khả năng hấp thụ nước tăng, hạt tinh bột bị trương nở mạnh, tới một khoảng nhiệt độ nhất định các liên kết hydro bi phá vỡ, xảy ra hiện tượng hồ hóa, độ nhớt của huyền phù tăng mạnh (nhiệt độ hồ hóa) – Khi tiếp tục tăng nhiệt độ gây ra sự nổ vỡ hạt, làm giảm độ nhớt của dung dịch
    37. 39. Kh năng th y phân c a tinh b t Tác nhân: – axit, ki m: không đ c hi u – Enzym (h amilase, phosphorylase): đ c hi u
    38. 40. (b) amylopectin Tinh b t (b) amylopectin
    39. 41. (b) amylopectin(b) amylopectin α amylase
    40. 42. (b) amylopectin β Amylase (b) amylopectin β Amylase
    41. 43. (b) amylopectin(b) amylopectin γ Amylase
    42. 44. Glycogen (tinh bột động vật) *Polymer c a α-Dglucose *Liên k t α 1→4 và α 1→6 glycozit *M c đ phân nhánh cao (8-10 đơn v glucose cho 1 m ch nhánh) *n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M*n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M
    43. 45. Dextran Polysacarit cña vi sinh vËt: α1-6, α1-3; α1-4
    44. 46. Xellulose Do các beta glucose liªn kÕt víi nhau theo liªn kÕt beta 1-4
    45. 47. Chitin- Chitosan Chitin: Polyme cña 2-axetamid-2-deoxy-β- glucopiranose Chitosan: d¹ng deaxetyl cña chitin 2-amino-2-deoxy-β-D-glucopiranose

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Bai 27 Qua Trinh Hinh Thanh Dac Diem Thich Nghi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 39. Quá Trình Hình Thành Các Đặc Điểm Thích Nghi
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Viên Chức
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Tnhh
  • Định Nghĩa Và Đặc Điểm Thư Viện Số
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Đánh Giá Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
  • Published on

    1. 1. Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai trò của CLTN trong quá trình tiến hóa? Trả lời: Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Vai trò: CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. 2. a/ sâu sồi mùa xuân b/ sâu sồi mùa hè Sâu sồiSâu sồi Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi? Giải thích? a, Ví dụ
    3. 3. b, Khái niệm Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
    4. 4. Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy
    5. 7. 2, Đặc điểm của quần thể thích nghi -Làm tăng số cá thể có số kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác -Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
    6. 8. Quan niệm của Lamac về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi.
    7. 9. a.Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng. Tụ cầu vàng phát triển trong máu Tụ cầu vàng gây các bệnh: nhiễm khuẩn da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não – màng não, viêm các cơ. Trong các nhiễm khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy hiểm Phòng bệnh: Vì họ tụ cầu có khắp nơi trên cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm mạc. Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi trường dễ bị ô nhiễm – Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt VK tụ cầu vàng rất hiệu quả. – Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin. – Năm 1992: Trên 95% các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.
    8. 10. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin Nhóm I:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 1 và 2? Giải thích? Nhóm II:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 2 và 3? Giải thích? Nhóm III:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 3 và 4? Giải thích? Nhóm IV:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 4 và 5? Giải thích? Giả sử các alen A, B, C, D không kháng thuốc Các alen a, b, c, d kháng thuốc và có tác động cộng gộp (QT thích nghi) (QT gốc)
    9. 11. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Quá trình hình thành quần thể thích nghi được tham gia bởi những yếu tố nào? (QT gốc)
    10. 12. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Xét ở góc độ di truyền bản chất của quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì? (QT gốc)
    11. 13. Quá Trình Hình Thành Quần Thể Thích Nghi Quá trình sinh sản (quá trình giao phối) Áp lực chọn lọc tự nhiên Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến b, Cơ sở di truyền
    12. 14. * Màu sắc của sâu bọ có khả năng ngụy trang trốn tránh được kẻ thù
    13. 16. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi. Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Cách tiến hành Kết quả thu được Vai trò của CLTN (SGK) (SGK) Hầu hết bướm trắng Hầu hết bướm đen -Sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi trong quần thể mà không tạo ra kiểu gen thích nghi
    14. 17. Có thể nói chim thích nghi hơn cá hoặc ngược lại được không ? Vì sao ? III. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi 1, Ví dụ
    15. 18. Một số quần thể rắn có khả năng kháng độc của con mồi nhưng khi đó bò chậm Một số quần thể rắn không khả năng kháng độc của con mồi nhưng lại bò nhanh Loài rắn Thamnophis sirtalis
    16. 19. 2, Kết luận -Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó thích nghi nhưng trong môi trường khác có thể không thích nghi -Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau -CLTN chọn lọc kiểu hình của một sinh vật theo kiểu “thỏa hiệp”
    17. 21. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
    18. 22. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào yếu tố nào? (QT gốc)
    19. 23. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Theo em nếu dừng sử dụng pênixilin thì điều gì xảy ra? (QT gốc)
    20. 24. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi Môi bị ô nhiễm Môi trường không bị ô nhiễm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Nêu Đặc Điểm Tự Nhiên Của Châu Âu?
  • Gỗ Tự Nhiên Là Gì? Và Đặc Điểm Của Chúng
  • Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Nam Á
  • Bài: Sự Phát Triển Của Cây Lúa Dac Diem Sinh Hoc Cua Cay Lua Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguồn Gốc Và Đặc Điểm Nhận Dạng Cây Phương Vĩ
  • Cây Phượng Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Cắm Hoa Lay Ơn Ngày Tết Đón Tài Lộc Vào Nhà
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Hoa Atiso Đỏ Có Thể Ức Chế Sự Phát Triển Của Tế Bào Ung Thư
  • GV: Nguyễn Xuân Nghiêm

    KỸ THUẬT TRỒNG LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng

    + Cây lúa trồng Oryza sativa L. là một loài cây thân thảo, sinh sống hàng năm. Thời gian sinh trưởng của các giống dài, ngắn khác từ 60 – 250 ngày.

    + Về phương diện TV học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua hình thành thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + ĐN Á là nơi cây lúa đã được trồng sớm nhất, ở thời đại đồ đồng nghề trồng lúa đã rất phồn thịnh.

    + Cây lúa trồng ngay có thể được thuần hóa từ nhiều nơi khác nhau thuộc châu Á như: Myanma, VN, TQ, Ấn Độ, Thái Lan.

    + Tại nơi phát sinh cây lúa hiện còn vì loài lúa dài và ở những địa điểm trên để tìm được đầy đủ bộ gen của cây lúa.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + Từ các nơi phát sinh, cây lúa sau đó lan đi khắp TG cùng với sự giao lưu của con người.

    + Tới các nơi mới với điều kiện sinh thái mới và sự can thiệp của con người thông qua quá trình chọn tạo giống mà cây lúa ngày nay có hàng vạn giống đặc trưng, đặc tính đa dạng đủ đáp ứng yêu cầu của con người.

    1.3 Phân loại cây lúa

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn giống

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Theo phân loại học TV, cây lúa được xếp theo trình tự sau:

    Ngành: Angiospermac – Thực vật có hoa

    Lớp: Monocotyledones – lớp 1 lá mầm

    Bộ: Poales (Graminales) – Hòa thảo có hoa

    Họ: Poales (Graminales) – Hòa thảo

    Họ phụ: Poidae – Hòa thảo ưa nước

    Chi: Oryza – lúa

    Loài: Oryza sativa – lúa trồng

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Loài phụ: (Subspecies)

    Subsp: japonica: Loài phụ Nhật Bản

    Subsp: indica: Loài phụ Ấn Độ

    Subsp: javanica: Loài phụ Java

    Biến chủng (varietas) Var – Mutica – Biến chủng hạt mỏ cong.

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí: Theo Liakhovkin A.G (1992), lúa trồng có 8 nhóm sinh thái địa lí sau:

    – Nhóm Đông Á: Triều Tiên, Nhật Bản, TQ. Đặc trưng của nhóm này là chịu lạnh tốt, hạt khó rụng.

    – Nhóm Nam Á: từ Pakistan sang vùng bờ biển phía nam TQ và Bắc VN. Đặc điểm nổi bật của nhóm sinh thái này là chịa lạnh kém, hạt dài và nhỏ.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm Philippin: nhóm lúa điển hình nhiệt đới không chịu lạnh  toàn bộ vùng Đông Nam Á.

    – Nhóm Trung Á: các nước Trung Á. Lúa hạt to, chịu lạnh và chịu nóng. (1000 hạt/32gr)

    – Nhóm Iran: gồm các nước TRung Đông xung quanh Iran. Hạt chịu lạnh, hạt to, đục và gạo dẻo.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm châu Âu: Nga, Italia, TBN,… loại hình Japonica chịu lạnh, hạt to, gạo dẻo nhưng kém chịu nóng.

    – Nhóm châu Phi: lúa trồng thuộc loài Oryza glaberrima.

    – Nhóm châu Mĩ La tinh: gồm các nước Trung Mĩ và Nam Mĩ. Nhóm cây lúa cao, thân to, khỏe, hạt to, gạo trong và dài, chịu ngập và chống đỗ tốt.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể địa phương: được hình thành trong một khoảng thời gian dài ở từng địa phương khác nhau.

    +Nhóm quần thể lai: được tạo ra bằng phương pháp lai trong các chương trình chọn giống khác nhau.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể đột biến: được tạo ra bằng pp đột biến.

    + Nhóm quần thể tạo ra bằng CNSH: gồm các quần thể chuyển gen, nuôi cấy bao phấn hoặc chọn dàng tb.

    + Nhóm các dàng bất dục đưc: là nhóm chứa kiểu gen gây bất dục đực.

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn năng suất cao.

    Tập đoàn chất lượng cao

    Tập đoàn giống chống bệnh

    Tập đoàn giống chống và chịu sâu

    Tập đoàn chống chịu rét

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn chống chịu hạn

    Tập đoàn chịu chua, mặn, phèn

    Tập đoàn giống chịu ngập úng

    Tập đoàn giống và thời gian sinh trưởng đặc thù.

    2. Đặc điểm hình thái – sinh học của cây lúa

    2.1 Cấu tạo hạt lúa và sự nảy mầm

    – Râu: hạt thóc có thể có râu hoặc không có râu. Ở hạt có râu thì mỏ hạt kéo dài ra thành râu, màu sắc của vỏ hạt và màu sắc của râu thường cùng một màu. Mỏ hạt là một bộ phận của vỏ trấu to

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Mày trấu: Mỗi hạt trấu có hai mày trấu dính liền với cuống hạt. Mày trấu dài hay ngắn tùy theo giống.

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Hạt gạo: gồm 2 phần: nội nhũ và phôi.

    Nội nhũ được bao bọc bởi lớp vỏ cám, màu sắc lớp vỏ cám tùy theo giống. Nội nhũ là phần dự trữ dinh dưỡng để nuôi phôi và khi nảy mầm thì cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển thành cây lúa non.

    Phôi ở phía cuối của hạt thóc, khi nảy mầm thì phôi phát triển thành mầm và rễ để lại bắt đầu một chu kì mới của cây lúa.

    b. Sự nảy mầm của hạt

    Hạt hút nước trương lên gặp nhiệt độ thích hợp và đầy đủ không khí thì nảy mầm. Đầu tiên là một khối trắng xuất hiện , tiếp đến là rễ phôi xuất hiện và dài ra nhanh chóng, rồi bao mầm có dạng mũi chông đâm ra.

    c. Điều kiện cần thiết để hạt lúa nảy mầm

    – Nước

    – Nhiệt độ

    – Không khí

    2.2 Cây lúa non (cây mạ)

    * Sự phát triển của cây mạ

    Hạt nảy mầm sẽ phát triển thành cây mạ (lúa non). Đầu tiên từ phôi mầm đâm ra lá nguyên thủy chưa có phiến lá, lá thật đầu tiên với phiến lá hoàn chỉnh đồng thời một số rễ mới cũng hình thành.

    Với sự xuất hiện của lá thật đầu tiên và các rễ mới, mộng mạ đã phát triển thành cây mạ. Cây mạ hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: lá, thân, rễ.

    * Điều kiện cần thiết để có cây mạ tốt

    Đủ nước: nước giúp cây mạ sinh trưởng khỏe và đều; thiếu nước cây mạ sinh trưởng kém, yếu, lớp nước sâu làm cây mạ lướt.

    – Thời kì sinh trưởng sinh thực: từ gđ 4-6

    + Gđ 4: phân hóa đòng đến đòng già

    + Gđ 5: trổ bông

    + Gđ 6: Nở hoa, thụ phấn, thụ tinh

    – Thời kì chín: gđ 7-9

    + Gđ 7: chín sữa

    + Gđ 8: chín sáp

    + Gđ 9: chín hòan tòan

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 1: đỉnh sinh trưởng bắt đầu phân hóa

    + Bước 2: phân hóa gíe cấp I

    + Bước 3: phân hóa gíe cấp II và phân hóa hoa, bông lúa non dài khoảng 1mm

    + Bước 4: phân hóa nhị đực và nhụy, bông lúa non dài khoảng 1,5 – 1 cm.

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 5: hình thành tế bào mẹ hạt phấn, hoa lúa đã có hình dạng đặc trưng, bông lúa non dài 1, 5 – 5 cm

    + Bước 6: phân bào giảm nhiễm, hoa lúa định hình, bông lúa non dài 5 – 10 cm

    + Bước 7: tích lũy các chất trong hạt phấn, hoa lúa và bông lúa đạt độ dài tối đa

    + Bước 8: hạt phấn thành thục, bông lúa sẵn sàng trổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Lúa Chuong2Dacdiemnonghocnns13 Ppt
  • Mẹo Giữ Hoa Ly Tươi Trong Nhiều Ngày
  • Giới Thiệu Cơ Bản Về Cây Hoa Lily, Hoa Loa Kèn
  • Tổng Quan Về Hoa Ly
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • 1 Số Giun Tròn Thường Gặp Và Đặc Điểm Chung 1 So Giun Tron Thuong Gap Va Dac Diem Chung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Tẩy Giun Cho Bé Theo Định Kỳ
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Tẩy Giun Định Kỳ
  • Đã Bao Lâu Rồi Bạn Chưa Tẩy Giun? Bạn Có Biết Nó Quan Trọng Thế Nào Không?
  • Tẩy Giun Cho Chó: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Xổ Giun Định Kỳ
  • Xổ Giun Trước Khi Mang Thai
  • KIỂM TRA BÀI CŨ:

    1. Tr×nh bµy cÊu t¹o ngoµi cña giun ®©t? Nªu lîi Ých cña giun ®Êt ®èi víi ®Êt trång ?

    đại diện

    đa dạng

    Cụm từ gợi ý: Đất ẩm, nước ngọt, nước mặn, nước lợ, lá cây…..

    Tự do, chui rúc, ký sinh, định cư…..

    Đất ẩm

    Chui rúc

    Nước ngọt, mặn, lợ.

    Ký sinh ngoài

    Nước lợ

    Tự do

    Nước ngọt

    Định cư

    Đất, lá cây

    Tự do

    Nước mặn

    Tự do

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    KÕt luËn:

    – Giun ®èt cã nhiÒu lo¹i: V¾t, ®Øa, giun ®á, r­¬i, sa sïng…

    – Sèng ë c¸c m”i tr­êng: §Êt Èm, n­íc, l¸ c©y…

    – Giun ®èt cã thÓ sèng tù do, ®Þnh c­ hay chui róc.

    Bài 17 : một số giun đốt khác và

    đặc điểm chung của ngành giun đốt

    I.MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP :

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    Bài tâp1: Em hãy điền dấu đúng (Đ) sai (S)vào ô trống: Những đặc điểm đúng với giun đốt.

    S

    1. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    2. Cơ thể dài phân đôt.

    3. Có thể xoang.

    4. Có xoang cơ thể chưa chính thức.

    5. Hô hấp qua da hay mang.

    6. Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ.

    7. Cơ quan tiêu hoá dạng ống, thiếu hậu môn.

    8. Hệ tiêu hoá phân hoá.

    9. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, giác quan phát triển.

    10. Di chuyển nhờ lông bơi.

    11. Di chuyển nhờ chi bên, hay tơ của thành cơ thể.

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Bài tập 2: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

    Để nhận biết đại diện của giun đốt cần dựa vào đặc điểm nào ?

    A. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    B. Cơ thể hình trụ, có vỏ cuticun.

    C. Cơ thể hình giun phân đốt.

    D. . Cả A, B và C.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VÀ HỌC BÀI Ở NHÀ

    Học bài:

    – Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi ( 1 ), ( 2 ) và ( 3 ) – SGK , Tr. 61.

    2. Làm bài tập :

    – Làm bài tập ( 4 ) – SGK, Tr. 61.

    3. Chuẩn bị bài sau:

    – Ôn tập các nội dung kiến thức các bài từ đầu năm học để chuẩn bị cho Bài Kiểm tra 45′. Chú ý Chương: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt.

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Lợi Ích Tiêu Biểu Khi Nuôi Trùn Quế Bằng Rác Thải
  • Lợi Ích Của Phân Trùn Quế Nutri Đối Với Cây Trồng
  • Ích Lợi Của Phân Trùn Quế
  • Lợi Ích Của Trùn Quế
  • Phân Giun Quế Đem Lại Cho Cây Trồng Những Lợi Ích Gì?
  • Một Số Đặc Điểm Ngữ Dụng Của Từ Chỉ Định Trong Tiếng Anh Mot So Dac Diem Ngu Dung Cua Tu Chi Dinh Trong Tieng Anh Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch Đồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Ếch Đồng
  • Tìm Hiểu Về Enzyme Thủy Phân Trong Công Nghệ Thực Phẩm
  • Đặc Điểm Của Hệ Enzym Pectinase
  • Đặc Điểm Hệ Huyết Học Trẻ Em
  • MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG CỦA TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

    PRAGMATIC FEATURES OF DEMONSTRATIVES IN ENGLISH

    TRẦN QUANG HẢI

    Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

    LƯƠNG THỊ THU HÀ

    Học viên cao học khoá 2004-2007

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh

    2. Các đặc điểm ngữ dụng của từ chỉ định

    2.2. Dùng từ chỉ định trong trường hợp người nói và người nghe có cùng chung kinh nghiệm, hay kiến thức về điều nào đó

    2.3. Dùng từ chỉ định để thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình của người nói.

    (5) What’s this? (Đây là cái gì?)

    (6) What’s that? (Kia là cái gì?)

    Ở ví dụ (10), ” a real jerk ” ( tên lưu manh, tên đểu cáng ) mang một nét nghĩa xấu vì thế khi người nói sử dụng từ chỉ định ” that ” trước Henry, thái độ căm phẫn, xem thường và khinh bỉ của người nói về phía đối tượng (Henry) càng được bộc lộ rõ. Trái lại ở ví dụ (11), việc sử dụng ” that ” trước tên riêng lại bộc lộ thái độ tích cực của người nói vì bản thân cụm từ ” a great guy ” lại mang nghĩa tích cực.

    (12) A: Who is John Smith? (John Smith là ai thế?)

    Ghi chú: (*) dùng để chỉ một câu là sai

    2.4. Dùng từ chỉ định để thu hút sự chú ý của người nghe về phía đối tượng

    2.5. Dùng từ chỉ định để nhấn mạnh về một điều gì đó.

    (Thượng đế muốn thấy những ai có tài năng âm nhạc để có thể chơi piano và các nhạc cụ khác; và biết trau dồi tài năng. Ngài muốn thấy những ai biết trân trọng cái đẹp để từ đó biết tạo ra cái đẹp cho cuộc sống. Ngài muốn thấy những a i biết nắm bắt cơ hội để được đi đó đi đây và quan sát thế giới. Ngài muốn thấy những ai nhận thức được tầm quan trọng của nhu cầu được ăn ngon, mặc đẹp).

    2.6. Một số đặc điểm ngữ dụng khác của từ chỉ định

    2.6.1 Tránh đề cập đến điều gì một cách cụ thể

    (18) A: What was stolen? (Thứ gì đã bị lấy cắp thế?)

    2.6.2 Đưa ra dấu hiệu muốn kết thúc một đề tài nói chuyện nào đó.

    2.6.3 Thể hiện một sự đồng tình

    (20) A: “Well, I should have respected him more”, said Paul

    (Lẽ ra trước đây con đã phải kính trọng bố)

    (22) A: Are you interested in a camping trip this weekend.

    (Cậu có thích cuối tuần này chúng ta đi cắm trại không?)

    (23) A: You mean an enemy agent? (Phải ý anh nói đến một tên đại diện cho địch?)

    3. Tần số xuất hiện của tính ngữ dụng của từ chỉ định tiếng Anh trong các văn bản viết (truyện ngắn, tiểu thuyết, các bài dịch hội nghị, báo, tạp chí)

    Bảng 1: Tần số xuất hiện về nghĩa ngữ dụng của từ chỉ định trong tiếng Anh

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [2] Clark, Herbert, H. (1983), Common ground and the understanding of demonstrative reference , Stanford University .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Số Nhật Bản (2020)
  • Dân Cư Và Con Người Nhật Bản
  • Giải Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 1: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Bài 9: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Nhóm Lợi Ích Là Gì ? * Sai Mon Thi Dan

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Nhóm Của Người Việt Tại Odessa Đã Vượt Qua Lợi Ích Cộng Đồng Và Vi Phạm Pháp Luật
  • “nhóm Lợi Ích Là Ai, Ở Đâu?”
  • Nhóm Lợi Ích Và Lợi Ích Nhóm
  • Công Đức Và Lợi Ích Của Câu Niệm Phật ” Nam Mô A Di Đà Phật”
  • Trì Niệm Thần Chú Dược Sư Phật Có Tác Dụng, Lợi Ích Gì?
  • Trong những năm gần đây, trên báo chí và mạng internet bỗng rộ lên cụm từ “nhóm lợi ích” hiểu theo nghĩa xấu, có tính miệt thị (pejorative). “Lợi ích nhóm” được hiểu như một thứ lợi ích không chính đáng, gây tổn hại đến “lợi ích chung”, còn “nhóm lợi ích” được coi là tập hợp của những cá nhân câu kết với nhau trong bóng tối, dựa vào quyền lực thu vén lợi ích về cho cá nhân, gia đình, phe phái, v.v… Vấn đề đặt ra là: các khoa học xã hội hiện nay trên thế giới hiểu khái niệm “nhóm lợi ích” như thế nào? Hai loại nhóm áp lực: nhóm lợi ích và nhóm mục đích:

    Trong ngôn ngữ thông thường, mỗi khi nghe đến từ “nhóm” (group), chúng ta thường liên tưởng đến các nhóm nhỏ, bao gồm “một số ít người”. Thật ra, trong các khoa xã hội học và chính trị học trên thế giới hiện nay, thuật ngữ nhóm (group) hay nhóm xã hội (social group) có ý nghĩa rất rộng, có thể dùng để chỉ từ một gia đình nhỏ cho đến một công đoàn, một hội nông dân, một làng, v.v… thậm chí cả một cộng đồng dân cư trong một quốc gia.

    Trong một quốc gia dân chủ, khi quyền tự do hội họp và lập hội được tôn trọng, những người có cùng chung lợi ích – do hoàn cảnh kinh tế hay do nghề nghiệp, thường tập hợp lại thành các nhóm lợi ích (interest groups). Các nhóm xã hội này tự tổ chức để bảo vệ lợi ích của các thành viên và tìm cách gây ảnh hưởng đến các chính sách của chính phủ – nhất là các chính sách có tác động trực tiếp đến đời sống thường ngày. Vì dựa trên hoàn cảnh kinh tế hay nghề nghiệp, đôi khi các học giả còn gọi tên các nhóm này là nhóm bộ phận (sectional groups) hay nhóm chức năng (functional groups). Vì nhằm bảo vệ quyền lợi cho các thành viên, các nhóm này có khi còn được gọi là nhóm bảo hộ (protective groups).

    Các nhóm lợi ích được biết đến nhiều nhất là các công đoàn (trade unions), các hội doanh nhân (business associations) và các hội nghề nghiệp (professional associations). Các hội nông dân – từng đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa tại các nước Bắc Âu, cũng là các nhóm lợi ích.

    Ngoài các nhóm lợi ích, còn có các nhóm không đại diện cho lợi ích nghề nghiệp mà cổ xúy cho một mục tiêu, một niềm tin, một ý tưởng hay tập trung giải quyết một vấn đề nóng bỏng nào đó. Các nhóm đó được gọi lànhóm mục đích (cause groups), hay còn có tên là nhóm cổ xúy, nhóm xúc tiến (promotional groups) hoặc nhóm thái độ (attitude groups). Dưới chế độ dân chủ, các nhóm mục đích phát triển một cách hết sức đa dạng: các tổ chức tôn giáo hoạt động tích cực cho các vấn đề đạo đức, giáo dục hay xã hội, các nhóm môi trường đấu tranh để bảo vệ môi trường, các nhóm phụ nữ đấu tranh cho bình đẳng giới, v.v… Có thể kể ra hàng loạt các nhóm khác nữa: từ các nhóm văn hóa và nghệ thuật, các câu lạc bộ thể dục thể thao, các câu lạc bộ của giới trẻ, các hội khoa học, cho đến các nhóm hoạt động từ thiện, các hội của người tiêu dùng, các nhóm hoạt động nhân quyền, v.v…

    Tất cả các nhóm lợi ích và nhóm mục đích đó thường tìm cách gây ảnh hưởng đến chính quyền bằng cách vận động hành lang (lobby), thương lượng với các công chức hay các chính trị gia. Nhưng họ cũng có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt để đạt được mục tiêu của mình (vd: công nhân có thể đình công). Vì lý do đó, cả hai loại nhóm nói trên được các nhà chính trị học gọi tên là nhóm áp lực (pssure groups).

    Phan Châu Trinh có lẽ là người Việt đầu tiên nhận thức được vai trò của các nhóm áp lực. Trong một bài nói chuyện tại Sài Gòn vào năm 1925 – trước khi qua đời, ông nói:

    (tức các nhóm áp lực) chính là điều kiện để người dân có thể tập hợp lại, nương tựa vào nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh vì công bằng xã hội. Từ “thị oai” hay “thị uy” (bày tỏ sức mạnh của mình làm cho đối phương sợ) chính là nhằm để chỉ hình thức mà ngày nay chúng ta gọi là “biểu tình”. Đó là phương pháp đấu tranh của kẻ yếu, người nghèo. Tước bỏ khả năng đó đồng nghĩa với việc bảo vệ cho những kẻ có quyền, có tiền bằng bất cứ giá nào, tạo ra bất công xã hội.

    Sự hình thành và phát triển của các nhóm áp lực:

    Các nhóm lợi ích không hoạt động đơn lẻ mà thường liên kết với nhau thành những tổ chức rất lớn, được gọi là tổ chức đỉnh (peak organisations) hoặc tổ chức bảo trợ (umbrella organisation, dịch theo nghĩa đen là “tổ chức ô dù”). Mặc dù hoạt động chủ yếu vẫn nằm ở các tổ chức thành viên, sự liên kết thành tổ chức bảo trợ giúp cho các nhóm áp lực phối hợp hoạt động, có tiếng nói mạnh hơn đối với chính quyền và xã hội.

    Để tự bảo vệ lợi ích cho chính mình, những người lao động tập hợp thành các nhóm lợi ích được gọi tên là các công đoàn ( trade unions hay labor unions). AFL-CIO (American Federation of Labor-Congress of Industrial Organizations) là tổ chức công đoàn lớn nhất tại Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1955 bằng cách hợp nhất hai tổ chức AFL (thành lập 1886) và CIO (thành lập năm 1935). Bên dưới “chiếc dù” của AFL-CIO, có 56 tổ chức công đoàn thuộc đủ mọi ngành nghề, với tổng số hơn 12 triệu rưỡi người lao động. Ngoài AFL-CIO, ở Hoa Kỳ còn có một liên đoàn lao động khác tách ra từ AFL-CIO vào năm 2005 mang tên Change to Win Federation (CtW). Tổ chức bảo trợ này có 3 công đoàn thành viên, thu hút hơn 4 triệu lao động. (Dữ liệu của Bộ Lao động Hoa Kỳ năm 2014)

    Ở Anh, ngoài các công đoàn nhỏ hoàn toàn độc lập, hầu hết các công đoàn đều là thành viên của (nhà báo) TUC (Trade Unions Congress, Đại hội các Công đoàn) – thành lập vào thập niên 1860. Đây là liên hiệp công đoàn duy nhất tại Anh, dưới “chiếc dù” của nó là 52 công đoàn-thành viên, tập hợp hơn 5 triệu rưỡi lao động. Ba công đoàn-thành viên lớn nhất của TUC là Unite, UNISON và GMB, chiếm gần 60% tổng số công đoàn viên của , TUC. Ngoài các công đoàn tập hợp công nhân trong các ngành công nghiệp, còn có các công đoàn thuộc nhiều ngành nghề khác như: Association of Flight Attendants (nhân viên phục vụ trên máy bay), Musicians’ Union (nhạc sĩ), Writers’ Guild of Great Britain (nhà văn), National Union of Journalists

    Về phía giới chủ nhân, các hội doanh nhân cũng tập hợp thành những tổ chức bảo trợ để đấu tranh trong lĩnh vực hoạch định chính sách kinh tế. Vd: tại Anh, Trong thực tế, CBI là một liên minh bao gồm 140 hội đoàn của giới chủ, là tiếng nói của 190 ngàn doanh nghiệp thuộc mọi tầm cỡ và mọi khu vực, sử dụng gần 7 triệu lao động, tức là khoảng 1/3 lực lượng lao động thuộc khu vực tư nhân tại nước Anh. Tại Hoa Kỳ, hiệp hội các nhà sản xuất lớn nhất là CBI (Confederation of British Industry, Liên đoàn Công nghiệp Anh) là một trong những tổ chức hàng đầu của giới chủ doanh nghiệp. Đây là một tổ chức bảo trợ được thành lập năm 1965, do sự hợp nhất của ba tổ chức trước đó. NAM ( National Association of Manufacturers, Hiệp hội Toàn quốc các Nhà chế tạo) thành lập năm 1895. Hiệp hội này đại diện cho các nhà sản xuất trong mọi ngành công nghiệp tại 50 tiểu bang, bao gồm hơn 11 ngàn công ty sản xuất, sử dụng gần 12 triệu công nhân và hàng năm đóng góp hơn 2 ngàn tỷ đô-la cho nền kinh tế Mỹ.

    Về phía các nhóm mục đích, mặc dù không có sức mạnh về tiền bạc và nhân lực bằng các nhóm lợi ích, nhưng do đặc điểm của thành phần tham gia cũng như do tính chất của các hoạt động, các nhóm này lại có khả năng gây ảnh hưởng rộng rãi, và trong thực tế một số nhóm đã vượt ra khỏi ranh giới quốc gia, phát triển trên phạm vi toàn cầu.

    Tổ chức Hướng đạo là một nhóm mục đích lâu đời và phát triển rộng khắp. Ra đời từ năm 1907, tổ chức giáo dục thanh thiếu niên này đã phát triển thành một phong trào toàn cầu. Ngày nay, phong trào hướng đạo tập hợp trong hai tổ chức bảo trợ lớn : (1) Tổ chức Phong trào Hướng đạo Thế giới (World Organization of the Scout Movement, WOSM) với 161 tổ chức thành viên và trên 40 triệu người tham gia và (2) Hội Nữ Hướng đạo Thế giới (World Association of Girl Guides and Girl Scouts, WAGGGS) có tổ chức hoạt động tại 145 nước với 10 triệu người tham gia. Cuba, Lào và Bắc Triều Tiên nằm trong danh sách các nước không có phong trào hướng đạo. Việt Nam, Trung Quốc và Myanmar (Miến Điện) trước đây là vùng trắng, trong thời gian gần đây hoạt động hướng đạo đã và đang chớm nở hoặc hồi sinh, nhưng vẫn chưa được công nhận chính thức.

    Một trong những tổ chức đấu tranh cho nhân quyền đồng thời là một hiệp hội văn chương nổi tiếng là Văn bút Quốc tế (PEN International) thành lập tại London năm 1921. Ngày nay, Hội có các Trung tâm Văn bút quốc tế (International PEN centers) tại trên 100 nước. Vào lúc khởi thủy chủ yếu chỉ là tiếng nói của các nhà thơ và nhà văn, PEN ngày nay thu hút các nhà văn thuộc mọi hình thức của văn chương – bao gồm cả các nhà báo và các nhà viết sử. Cố xúy cho tình hữu nghị và sự hợp tác về trí tuệ giữa các nhà văn trên khắp thế giới, PEN cũng đấu tranh cho quyền tự do ngôn luận, lên tiếng bảo vệ các nhà văn bị sách nhiễu, cầm tù hay bị giết hại vì quan điểm của họ. Vì thế nhóm mục đích này trở thành cái gai trong mắt của các nhà cầm quyền độc tài.

    Một trong những hiện tượng nổi bật của thời đại mới là sự xuất hiện của các nhóm đấu tranh bảo vệ môi trường (environmentalist groups) tại các nước phương Tây kể từ thập niên 1970 và ngày nay phát triển rộng khắp trên quy mô toàn cầu. Không chỉ dừng lại ở các nhóm áp lực, các nhóm mục đích này còn tập hợp lại để hình thành nên các đảng chính trị – thường gọi là Đảng Xanh (Green Parties).

    “Nhóm lợi ích” theo cách hiểu tại Việt Nam hiện nay:

    Theo cách hiểu hiện nay tại Việt Nam, cụm từ “nhóm lợi ích” có thể được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau:

    1) Theo ông Vũ Ngọc Hoàng – Phó trưởng ban thường trực của Ban Tuyên giáo Đảng CSVN, thì đặc điểm của các “nhóm lợi ích” là “có sự kết hợp cùng mục tiêu lợi ích, cùng hành động, cùng phân chia lợi ích, giữa những người có nhiều tiền với những người có quyền lực trong nhà nước và trong đảng cầm quyền.” Hiểu theo nghĩa này, “nhóm lợi ích” giống với khái niệm “tư bản-thân hữu” (crony) tại phương Tây. Sự khác nhau là ở chỗ: ở phương Tây không có khái niệm “nhóm tư bản thân hữu” mà chỉ có “các nhà tư bản thân hữu” (cronies). Khi tệ nạn này phát triển đến mức ảnh hưởng đến một vài ngành hay toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia, người ta gọi đó là chủ nghĩa tư bản thân hữu (crony capitalism).

    2) Khi trả lời phỏng vấn trang web Thế Giới Mới, ông Vũ Ngọc Hoàng còn nói thêm: “Thật ra “lợi ích nhóm” là hình thức đặc biệt của tham nhũng. Đó là tham nhũng có tổ chức.” (…)”Lợi ích nhóm” là thâu tóm, độc quyền kể cả về kinh tế và chính trị.” Hiểu theo nghĩa này thì “nhóm lợi ích” không chỉ là sự câu kết, thông đồng giữa hai yếu tố (các nhà tư bản bên ngoàivà những người có quyền lực bên trong bộ máy cầm quyền) mà còn có khả năng “thâu tóm, độc quyền kể cả về kinh tế và chính trị”.

    Theo một số nhà chính trị học (như Bruce J. Dickson) thì đây chính là đặc trưng của hiện tượng “tư bản-thân hữu” mang màu sắc Trung Quốc. Đó là các đảng viên “hạ hải” (“xuống biển”, có nghĩa là dấn thân vào lĩnh vực kinh doanh theo lời kêu gọi của Đặng Tiểu Bình) và các nhà tư bản làm ăn giỏi được kết nạp vào đảng. Họ là các nhà tư bản đỏ (red capitalists), vừa có quyền vừa có tiền. Bruce Dickson và Minxin Pei (Bùi Mẫn Hân) gọi đó là chủ nghĩa cộng sản thân hữu (crony communism) – một sự cộng sinh (symbiose), một sự tích hợp (integration) giữa quyềntiền.

    4) Nếu xét về xuất xứ thì khái niệm “lợi ích nhóm” và “nhóm lợi ích” không phải là một khái niệm khoa học do các nhà nghiên cứu khám phá và định danh, mà là một khái niệm sinh ra từ nhu cầu đấu tranh chính trị nội bộ, là “phát minh” của một số nhà lãnh đạo của ĐCSVN và sau đó được triển khai, diễn giải bởi các nhà lý luận chính thống hoặc các trí thức cung đình.

    Trong bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản, ông Vũ Ngọc Hoàng xác nhận : “Ở nước ta, trong lãnh đạo, người đầu tiên công khai hóa và nêu lên sự cần thiết phải đấu tranh với “lợi ích nhóm” là Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (phát biểu tại Hội nghị Trung ương 3 khóa XI). Ông còn nói rõ thêm : “Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (công bố ngày 16-1-2012) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” đã xác định nhiệm vụ quan trọng phải đấu tranh chống “lợi ích nhóm”.” Mặc dù trong nghị quyết này , chúng ta không tìm thấy cụm từ “lợi ích nhóm” hay “nhóm lợi ích”, nhưng những câu chữ như “lạm dụng quyền lực một cách tinh vi để mưu cầu lợi ích cá nhân” hoặc “đó là môi trường để chủ nghĩa cá nhân vụ lợi, thực dụng phát triển” rõ ràng là để ám chỉ “nhóm lợi ích” và “lợi ích nhóm”.

    Chính Tiến sĩ Lê Đăng Doanh cũng xác nhận rằng ông Nguyễn Phú Trọng – qua bài phát biểu kết thúc Hội nghị Trung ương 3 vào ngày 10-10-2011, là tác giả của hai khái niệm “nhóm lợi ích” và “tư duy nhiệm kỳ” .

    Như chúng ta đã biết, cuộc “đấu tranh chống lợi ích nhóm” đã đạt đến đỉnh điểm tại Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 6 (tháng 10 năm 2012). Tại hội nghị này, phái “chính thống” của Đảng đã tìm cách “kỷ luật khiển trách… một đồng chí trong Bộ chính trị” nhưng không thành công vì Ban chấp hành Trung ương bác bỏ đề nghị này. Mặc dù người ta không nhắc tên nhân vật bị đề nghị kỷ luật một cách công khai mà chỉ gọi bóng gió là “đồng chí X”, mọi người dân đều biết nhân vật đó chính là Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, nhân vật quan trọng thứ ba trong Bộ chính trị nhưng lại là nhân vật đứng hàng thứ hai xét về thực quyền. Kể từ đó cuộc đấu tranh nội bộ “chống nhóm lợi ích” vẫn kéo dài và kết quả chung cuộc cho đến nay vẫn còn là ẩn số – do môi trường chính trị Việt Nam vẫn còn cực kỳ ngột ngạt, bưng bít, thiếu tính công khai và minh bạch.

    Hiểu theo ý nghĩa thứ tư này thì “nhóm lợi ích” thật ra là một phái chính trị trong Đảng (tạm gọi là phái lợi ích) mà phái chính thống đánh giá là “chạy theo lợi ích cá nhân, chạy theo lợi ích bè phái, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của Đảng cộng sản Việt Nam”.

    Dù hiểu theo nghĩa nào, khái niệm “nhóm lợi ích” tại Việt Nam hoàn toàn khác xa với khái niệm “nhóm lợi ích” theo cách nhìn của các khoa học xã hội trên thế giới hiện nay. Vấn đề đặt ra là : tại sao lại có chuyện “gọi nhầm tên” như thế? Đây là một sự nhầm lẫn vô tình hay cố ý? Trong tình hình mà nhu cầu hội họp và lập hội đang ngày càng trở nên bức thiết thì việc gieo rắc cách suy nghĩ thiếu thiện cảm đối với khái niệm “nhóm lợi ích” phải chăng cũng phản ảnh tâm lý “toàn trị” của các nhà lãnh đạo ĐCSVN? Hay đó là một xảo thuật chính trị nhằm một mặt diệt trừ “phái lợi ích”, mặt khác quyết tâm bóp chết mọi mầm mống của xã hội dân sự?

    Nói cách khác, mặc dù giờ đây khả năng thực hiện chế độ toàn trị không còn được như xưa – nhất là trong giai đoạn “hậu-toàn trị” (post-totalitarianism) ngày càng đi vào thế bế tắc, các nhà lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam dường như vẫn còn tiếp tục nuôi dưỡng “giấc mơ toàn trị”, coi toàn bộ cuộc sống của người dân đều thuộc quyền kiểm soát của đảng cầm quyền. Và do đó, sự hồi sinh và phát triển của xã hội dân sự trong tương lai có thể sẽ trở thành cơn ác mộng của những người “cộng sản” cuối cùng trên mảnh đất Việt Nam này…

    Đà Lạt ngày 5-1-2016

    MAI THÁI LĨNH

    Tài liệu tham khảo chính:

    1) Clive S. Thomas, “Interest Group”, Encyclopædia Britannica , Last Updated 11-14-2014: http://www.britannica.com/topic/interest-group

    2) Rod Hague and Martin Harrop, Comparative Government and Politics – An Introduction, 6th Edition, Published by PALGRAVE MACMILLAN, 2004, pp. 166-184.

    3) Kenneth Newton and Jan W. Van Deth, Foundations of Comparative Politics, Second Edition, Cambridge University Press, New York, 2010.

    4) Bill Coxall, Pressure Groups in British Politics , Routledge-Taylor & Francis Group, London and New York 2013, Chapter 1: What are pssure groups?

    Các dữ liệu khác chủ yếu dựa vào Wikipedia (bản tiếng Anh), Britannica Encyclopædia và các trang mạng chính thức của các nhóm áp lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tiếng Anh Là Gì? Các Lợi Ích Đặc Biệt
  • Nhận Diện Vòi Bạch Tuộc Của Các Nhóm Lợi Ích Ở Việt Nam
  • Những Lợi Ích Không Ngờ Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • 12 Lợi Ích Bất Ngờ Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Những Lợi Ích Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ
  • Dac Là Gì Và Công Dụng Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Xây Dựng Khu Chức Năng Đặc Thù Được Lập Cho Các Đối Tượng Nào?
  • Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định?
  • Thăm Dò Chức Năng Tại Bệnh Viện Đa Khoa An Việt Có Tốt Không?
  • Thăm Dò Chức Năng Tuyến Giáp
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Doanh
  • Một bộ DAC hoàn chỉnh được sử dụng để thay thế các máy chơi nhạc phổ biến trước đây như đầu CD, máy quay đĩa than, băng đĩa cối… với độ thuận tiện về mặt lưu trữ, quản lý áp đảo. Tuy nhiên, DAC không chỉ tồn tại dưới dạng một thiết bị chuyên biệt (stand alone DAC), mà còn được tích hợp sẵn vào các thiết bị chơi nhạc kỹ thuật số như máy nghe nhạc, máy tính, TV hay điện thoại… dưới dạng chip DAC chuyên trách xử lý tín hiệu âm thanh. Qua đó, một số máy nghe nhạc cao cấp như Astell & Kern AK100 với phần mềm tiên tiến và ngõ xuất Lineout có thể sử dụng như DAC cho cả hệ thống lớn.

    Khi không đi kèm amply, một mình DAC gần như không thể khiến loa hay tai nghe phát ra nhạc. Do do vậy, trong thời gian gần đây, nhiều nhà sản xuất DAC chuyên nghiệp có xu hướng tích hợp cả mạch amply, pamp hoặc headamp cho DAC. Song đây thường chỉ là lựa chọn gọn gàng, chứ không mang tính tối ưu về chất lượng.

    Đặc trưng của DAC đơn thuần là không đi kèm nút điều chỉnh âm lượng

    Khi quan tâm đến chất lượng trình diễn của DAC, người ta thường quan tâm đầu tiên đến chip DAC, thường được coi là trái tim của hệ thống. Chip DAC sẽ nắm vai trò quyết định liệu có thể giải mã được độ phân giải tối đa của tín hiệu gồm sampling rate (Số lần lấy mẫu) và bit depth (Dung lượng 1 mẫu), độ chính xác, cùng nhiều tính năng khác. Song chất lượng tổng thể của DAC phụ thuộc không kém vào mạch đi kèm. Vậy nên, dù tích hợp chip DAC cao cấp cũng chưa chắc trình diễn đắng cấp hi-fi.

    Giá trị của một bộ DAC hoàn chỉnh dựa trên nhiều yếu tố. Đầu tiên và quan trọng nhất luôn là khả năng trình diễn chính xác. Song các tính năng đi kèm như cổng kết nối, màn hình hiển thị hay thiết kế, vật liệu cũng chi phối đáng kể. Ngoài ra, nhiều người cũng quan tâm đến yếu tố thương hiệu và phương thức sản xuất. Những bộ DAC dạng DIY thường có hiệu năng cao so với giá bán, song điện năng lại không tính toán cẩn thận, cũng tiềm ẩn nguy cơ cho cả hệ thống.

    JM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hộp Đen Ô Tô Là Gì
  • Tỏi Đen Là Gì Vậy Nhỉ, Tại Sao Nên Dùng Tỏi Đen Mỗi Ngày ?
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Cho Sức Khỏe
  • 5 Chức Năng Của Hộp Đen Ô Tô Bạn Cần Biết
  • Cách Tốt Nhất Để Tìm Thấy Sự Không Liên Tục Của Chức Năng Hộp Đen Là Gì?
  • Lợi Ích Khi Học Đàn Piano, Dan Organ, Cần Bán Lại Đàn Organ Cũ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Khi Tham Gia Lớp Học Đàn Piano Quận 1 Tphcm
  • Những Lợi Ích Khi Cho Trẻ Chơi Đàn Piano
  • 5 Lợi Ích Trong Cuộc Sống Khi Bạn Chơi Đàn Piano
  • Lợi Ích Của Việc Chơi Đàn Piano
  • 7 Lợi Ích Của Việc Chơi Đàn Piano
  • Các bậc phụ huynh, các anh chị và các bạn thân mến! Có lẽ các bạn đều biết tác dụng rất lớn từ việc học đàn Piano, học đàn Organ đối với sự phát triển Thể lực, Trí lực và Năng khiếu của trẻ nhỏ :

    – Chơi đàn Piano là hình thức giải trí lành mạnh : Âm nhạc sẽ giúp con bạn quên hết mệt mỏi, tận hưởng những giờ phút giải trí lành mạnh . Đồng thời, âm nhạc còn giúp trẻ tránh xa sự cám dỗ của những trò giải trí vô bổ khác.

    – Giúp trẻ học tốt môn toán và các ngành khoa học khác : Các nhà nghiên cứu của Đại học California , Mỹ kết luận: Trẻ từ 4 – 6 tuổi được học đàn mỗi tuần sẽ phát triển khả năng giải các bài toán đố tốt hơn những đứa trẻ khác đến 34%.

    – Rèn cho trẻ tính kiên trì, sự tập trung cao độ : Đọc nhạc, nắm bắt các nốt nhạc, nhịp phách, sau đó chuyển các nốt nhạc lên sự di chuyển của đầu ngón tay trên bàn phím, đòi hỏi trẻ phải tập trung cao độ. Chơi đàn cũng là cách rèn cho trẻ tính nghiêm túc khi nhìn nhận 1 vấn đề.

    – Tự tin hơn: Nếu chơi tốt bản nhạc đầu tiên, trẻ sẽ chơi tốt hơn những bản nhạc tiếp theo. Thành công ấy sẽ giúp trẻ tự tin hơn về khả năng của chính mình.

    – Rèn nhân cách, lập trường : Học đàn piano không phải là điều dễ dàng. Trẻ cần thuộc nốt, tập trung cao và phải có tính kiên nhẫn. Những bài học đó giúp con bạn rèn luyện nhân cách và có đủ bản lĩnh để đối mặt với thử thách trong cuộc sống sau này.

    – Phát huy trí tưởng tượng: Thả hồn qua âm nhạc, trẻ sẽ có điều kiện để phát huy sự sáng tạo, trí tưởng tượng của mình.

    – Khả năng phân tích âm nhạc cao: Chơi tốt đàn piano, trẻ sẽ đạt khả năng thẩm âm tốt. Khi nghe một bản nhạc lạ, trẻ dễ dàng phân tích nốt trầm, bổng, nhịp đơn, lẻ của tác phẩm . Biết đâu con bạn sẽ trở thành một thiên tài âm nhạc sau này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Lợi Ích Của Việc Chơi Đàn Piano
  • Trẻ Em Học Đàn Piano Có Những Lợi Ích Gì
  • Lợi Ích Của Việc Cho Trẻ Học Chơi Piano Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Học Đàn Piano Đối Với Trẻ Tự Kỷ Có Lợi Ích Gì?
  • Học Piano Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Quay Màn Hình Camtasia Studio 6 Huong Dan Camtasia Studio 6 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quạt Ion Là Gì? Lợi Ích Của Quạt Ion Đối Với Sức Khỏe
  • Các Chức Năng Đặc Biệt Của Quạt
  • Quạt Điều Hòa Không Khí Gia Đình Nikio Nk
  • Tìm Mua Quạt Điều Hòa Giá Rẻ Dưới 3 Triệu Tại Tphcm
  • Quạt Ion Là Gì? Quạt Có Chức Năng Tạo Ion Có Lợi Ích Gì?
  • Xây dựng giáo trình thực hành dạng phim với Camtasia Studio 6.0

    Khi xây dựng một giáo án hay giáo trình điện tử các công cụ như PowerPoint hay Violet tỏ ra chiếm ưu thế trong lĩnh vực trình diễn, tuy nhiên đối với một số bộ môn đặc thù như Tin Học thì việc chỉ trình chiếu hay trình diễn các Slides sẽ dễ tạo tính nhàm chán khó gây ra cảm nhận “trực quan” được từ phía người học.

    Ví dụ với cùng một bài giảng “Cài đặt Hệ điều hành” thay vì một giáo án khá khô khan với việc chỉ chụp lại các hình ảnh thao tác và trình diễn bằng PowerPoint, người giáo viên hướng dẫn thay vào đó là một giáo trình dạng Video Clip chi tiết các thao tác thực hành thì lúc này sự cảm nhận của người học sẽ tăng lên rất nhiều vì tính trực quan của bài giảng.

    Có nhiều người cho rằng để tạo được những đoạn Video Multemedia như vậy thì sẽ tốn rất nhiều công sức (có khi phải dựng lên cả một phim trường), tuy nhiên thật sự nó lại hết sức đơn giản với công cụ Camtasia Studio 6.0 của TechSmith: chỉ cần một máy tính tương đối mạnh (khoảng P4, Ram 512MB) được trang bị tai nghe có Microphone, nếu hay nữa thì gắn thêm một webcam để quay Video, kèm một tí kiến thức It là người giáo viên đã có thể trở thành một đạo diễn chuyên nghiệp.

    Gợi ý khai thát:

    1. Để khai thát tốt hết tính năng của Camtasia Studio 6 (CS6) bạn cần kết nối tai nghe – microphone hay webcam đúng cách vào hệ thống.

    2. Tải về cài đặt và đăng ký thành công chương trình CS6 vào máy tính.

    Hình 1: Giao diện khởi động của Camtasia 6

    * Hướng dẫn thêm: Trên hộp thoại Welcome ngoài tuỳ chọn tạo một dự án mới (bắt hình Desktop) Camtasia Studio 6 còn cung cấp các tuỳ chọn khác như quay thao tác trình diễn của Powerpoint, tạo dự án quay mới có chèn thêm vào các Video clip phụ, mở lại một dự án cũ.

    4. Trên cửa sổ màu đen hiện ra của CS6 lần lượt thiết lập các chức năng tùy biến để tiến hành thao tác quay phim.

    Hình 2: Hộp thoại Camtasia Recorder của CS 6

    Hình 3: Chọn hiệu ứng cho con trỏ chuột

    7. Nhấn F10 để kết thúc quá trình làm phim, sau đó xem lại đoạn phim vừa làm trên giao diện Media của CS6, xem hình 4.

    Hình 4: Giao diện Media xem lại đoạn phim vừa dựng

    Hình 5: Giao diện chuẩn bị biên tập của CS6

    * Viết chú thích lên đoạn phim:

    Hình 6: Thêm chú thích Captions

    * Hướng dẫn thêm:

    Hình 7: Thao tác thiết lập tạo Clip Logo

    * Thao tác nối Clip Logo và Clip chính:

    Hình 8: Thao tác gép nối Clip Logo và Clip chính

    * Lưu ý: Phải đặt Clip logo ở vị trí trước Clip chính.

    Hình 9: Thao tác thiết lập hiệu ứng chuyển cảnh

    * Chú ý: Với thao tác này có thể tiến hành xử lý với nhiều đoạn Video Clip liên tiếp.

    Hình 10: Lựa chọn một hổ trợ xuất

    * Hướng dẫn thêm: Các dạng CS6 hổ trợ gồm chép gi thẳng ra CD hay DVD, xuất thành các dạng sản phẩm của Powerpoint, xuất thành định dạng Video phổ dụng…

    13. Tiếp tục lựa chọn xuất thành một dạng file Video cụ thể trong các dạng hổ trợ; theo kinh nghiệm thì dạng Flash (Swf/Flv) và wmv là 2 dạng dễ dùng và kích thước tương đối nhỏ (xem hình 11).

    Hình 11: Lựa dạng dạng video xuất cụ thể là wmv

    Hình 12: Hộp thoại kết thúc quá trình xuất kết quả

    * Lưu ý: Quá trình xuất file kết quả nhanh hay chậm tuỳ thuộc rất nhiều vào độ lớn của đoạn Video và cấu hình máy tính.

      Khi cài đặt thành công CS6, chương trình sẽ tự động dò tìm và tích hợp Add-In “bắt hình” của mình vào công cụ PowerPoint trên giao diện tương tác, xem hình 13.

    Hình 13: Tích hợp CS6 vào Powerpoint

      Để bắt đầu quá trình ghi hình của phiên trình diễn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Quay Phim 4K Trên Galaxy S8, Ghi Lại Video 4K Điện Thoại Samsung
  • Thay Màn Hình Samsung S8, S8 Plus Chính Hãng Tại Tp.hcm
  • Cập Nhật Ngay 4 Cách Khắc Phục Lỗi Không Tự Xoay Màn Hình Iphone (Cập Nhật 2022)
  • Cách Quay Màn Hình Iphone Ios 9 Khi Chưa Jailbreak Đơn Giản Nhất
  • Sửa Iphone 6 Mất Cảm Biến Xoay, Không Tự Quay Ngang Màn Hình
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100