Nhung Dac Diem Cua Phat Giao Viet Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Những Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Mười Đặc Điểm Cơ Bản Của Phật Giáo, Đạo Phật Mà Bạn Nên Biết
  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam Và Vai Trò Của Phật Giáo Đối Với Đời Sống Văn Hóa Tinh Thần Của Người Việt Xưa Và Nay?
  • Đặc Trưng Cơ Bản Của Phủ Định Biện Chứng
  • Đây là đặc trưng của lối tư duy nông nghiệp, cũng là đặc trưng nổi bật nhất của Phật giáo Việt Nam.

    Khi vào Việt Nam, Phật giáo đã tiếp xúc ngay với các tín ngưỡng truyền thống của dân tộc, và do vậy đã được tổng hợp chặt chẽ ngay với chúng. Hệ thống chùa “Tứ pháp” thực ra vẫn chỉ là những đền miếu dân gian thờ các vị thần tự nhiên Mây-Mưa-Sấm-Chớp và thờ đá. Lối kiến trúc phổ biến của chùa Việt Nam là “tiền Phật, hậu Thần” với việc đưa các thần, thánh, các thành hoàng, thổ địa, các anh hùng dân tộc vào thờ trong chùa. Có những chùa còn có cả bàn thờ cụ Hồ Chí Minh ở Hậu tổ. Hầu như không chùa nào là không để bia hậu, bát nhang ho các linh hồn, vong hồn đã khuất.

    Phật giáo Việt Nam là tổng hợp các tông phái lại với nhau. Ở Việt Nam, không có tông phái Phật giáo nào thuần khiết. Tuy chủ trương của Thiền tông là bất lập ngôn, song ở Việt Nam chính các thiền sư đã để lại nhiều trước tác có giá trị. Dòng Thiền Tì-ni-đa-lưu-chi thì pha trộn với Mẫu giáo, nhiều thiền sư phái này, nhất là những vị sống vào thời Lý như Vạn Hạnh, Từ Đạo Hạnh, Nguyễn Minh Không, đều nổi tiếng là giỏi pháp thuật, có tài biến hóa thần thông. Phật giáo Việt Nam cũng tổng hợp các con đường giải thoát bằng tự lực và tha lực, phối hợp Thiền tông với Tịnh Độ tông.

    Các chùa phía Bắc là cả một Phật điện vô cùng phong phú với hàng mấy chục pho tượng Phật, bồ tát, la hán của các tông phái khác nhau. Ở phía Nam, Đại thừa và Tiểu thừa kết hợp mật thiết với nhau: nhiều chùa mang hình thức tiểu thừa (thờ Phật Thích Ca, sư mặc áo vàng) nhưng lại theo giáo lý Đại thừa, bên cạnh Phật Thích Ca lớn vẫn có nhiều tượng nhỏ, bên cạnh áo vàng vẫn có đồ nâu lam.

    Phật giáo Việt Nam tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác: Phật với Nho, với Đạo, tạo thành quan niệm Tam giáo đồng nguyên (3 tôn giáo cùng phát nguyên từ một gốc) và Tam giáo đồng quy (3 tôn giáo cùng quy về một đích).

    Phật giáo Việt Nam kết hợp chặt chẽ với việc đạo và việc đời. Vốn là một tôn giáo xuất thế, nhưng vào Việt Nam, Phật giáo trở nên rất nhập thế: Các cao tăng được nhà nước mời tham chính hoặc cố vấn trong những việc hệ trọng. Sự gắn bó đạo – đời không chỉ thể hiện ở việc các nhà sư tham gia chính sự, mà ngược lại còn có khá nhiều vua quan quý tộc đi tu. Trong 6 thế hệ đệ tử của phái Thảo Đường thì đã có tới 9 người là vua quan đương nhiệm. Không phải ngẫu nhiên mà ở sân chùa Phổ Minh, quê hương nhà Trần, lại có chiếc vạc đồng lớn (1 trong “An Nam tứ đại khí”) tượng trưng cho quyền lực.

    Vẫn với truyền thống gắn bó với đời, đầu thế kỷ XX, Phật tử Việt Nam hăng hái tham gia vào các hoạt động xã hội (như cuộc vận động đòi ân xá Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh). Thời Diệm – Thiệu, Phật tử miền Nam đã tham gia tích cực vào phong trào đấu tranh đòi hòa bình và độc lập dân tộc, nổi bật là sự kiện Phật tử xuống đường đấu tranh phản đối nền độc tài của gia đình họ Ngô, đỉnh cao là sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu vào mùa hè 1963.

    Phật bà nghìn mắt nghìn tay

    2. Khuynh hướng thiên về nữ tính

    Các vị Phật Ấn Độ xuất thân vốn là đàn ông, sang Việt Nam biến thành Phật Ông – Phật Bà. Bồ tát Quán Thể Âm đã được biến thành Phật Bà Quan Âm với nghìn mắt nghìn tay – vị thần hộ mệnh của cư dân khắp vùng sông nước Đông Nam Á (nên còn gọi là Quan Âm Nam Hải). Ở một số vùng, ngay cả Phật tổ Thích Ca cũng được coi là phụ nữ (người Tày Nùng gọi là “Mẹ Pựt Xích Ca”). Người Việt Nam còn tạo ra những “Phật bà” riêng của mình: Đứa con gái nàng Man, tương truyền sinh vào ngày 8-4 được xem là Phật Tổ Việt Nam, bản thân bà Man trở thành Phật Mẫu. Rồi còn những vị Phật bà khác nữa như Quan Âm Thị Kính, Phật bà chùa Hương. Lại còn rất nhiều các bà bồ tát như Bà Trắng chùa Dâu, các thánh mẫu…

    Việt Nam có khá nhiều chùa chiền mang tên các bà: chùa Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Tướng, chùa Bà Dàn, chùa Bà Đá, chùa Bà Đanh… Tuyệt đại bộ phận Phật tử tại gia là các bà: Trẻ vui nhà, già vui chùa là nói cảnh các bà.

    Chùa hòa nhập với thiên nhiên, bao giờ cũng là nơi phong cảnh hữu tình; bởi vậy mới có cách nói ví “vui như trảy hội chùa”. Cảnh chùa hữu tình, hội chùa vui, cửa chùa rộng mở, cho nên cũng là nơi chở che cho trai gái tình tự: “Hội chùa Thầy có hang Cắc Cớ, Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”.

    Ngay từ đầu, người Việt Nam đã tạo ra một lịch sử Phật giáo cho riêng mình: nàng Man, cô gái làng Dâu Bắc Ninh, một trong những đệ tử đầu tiên của Phật giáo, trở thành Phật tổ với ngày sinh là ngày Phật đản 8-4.

    Vốn có đầu óc thiết thực, người Việt Nam coi trọng việc sống phúc đức, trung thực hơn là đi chùa: Thứ nhất là tu tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa; Dù xây chín bậc phù đồ, Không bằng làm phúc cứu cho một người; coi trọng truyền thống thờ cha mẹ, ông bà hơn là thờ Phật: Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ mới là chân tu; đồng nhất cha mẹ, ông bà với Phật: Phật trong nhà không thờ đi thờ Thích ca ngoài đường (Tục ngữ).

    Vào Việt Nam, Phật được đồng nhất với những vị thần trong tín ngưỡng truyền thống có khả năng cứu giúp mọi người thoát khỏi mọi tai họa: Nghiêng vai ngửa vái Phật, Trời, Đương cơn hoạn nạn độ người trầm luân; làm nên mây mưa sấm chớp để mùa màng tốt tươi (hệ thống chùa Tứ pháp); ban cho người hiếm muộn có con (tục đi chùa cầu tự: Tay bưng quả nếp vô chùa, Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo); ban lộc cho người bình dân để quanh năm làm ăn phát đạt (tục đi chùa lễ phật và hái lộc lúc giao thừa); cứu độ cho người chết và giúp họ siêu thoát (tục mời nhà sư tới cầu kinh và làm lễ tiễn đưa người chết).

    Đức Phật Di-lặc

    Muốn giữ cho Phật ở mãi bên mình, người Việt Nam có khi phá cả giới Phật giáo. Có nơi, do muốn buộc ông sư phải gắn bó với làng mình để giữ chùa, cúng lễ; dân làng đã tổ chức cưới vợ cho sư, khiến ngôi chùa gần như trở thành một gia đình.

    Tượng Phật Việt Nam mang dáng dấp hiền hòa với những tên gọi rất dân gian: ông Nhịn ăn mà mặc (Tuyết Sơn gầy ốm), ông Nhịn mặc mà ăn (Di-lặc to béo), ông Bụt Ốc (Thích Ca tóc quăn)… Nhiều pho tượng được tạc theo lối ngồi không phải trên tòa sen mà là chân co chân duỗi rất thoải mái, giản dị. Trên đầu Phật Bà chùa Hương còn lấp ló lọn tóc đuôi gà truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

    Ngôi chùa Việt Nam được thiết kế theo phong cách ngôi nhà cổ truyền với hình thức mái cong có 3 gian 2 chái… Chùa Một Cột như một lễ vật dâng lên Phật Bà với hình bông sen thanh thoát ở trên và trụ đá tròn trong hồ vuông ở dưới biểu hiện ước vọng phồn thực (no đủ và đông đúc).

    Cùng với mái đình, ngôi chùa trở thành công trình công cộng quan trọng thứ hai ở mỗi làng. Người dân đi bất kỳ đâu có thế ghé chùa xin nghỉ tạm hoặc xin ăn.

    Theo Sách Cơ sở Văn hóa Việt Nam (PGS. Trần Ngọc Thêm, 1999)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Đời Sống Loài Ong
  • Tìm Hiểu Về Ong Mật (Apidae)
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Những Loại Ly Chuyên Phục Vụ Cocktail Bartender Cần Biết
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà
  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Published on

    CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT GLUXIT

    1. 1. Chương 2. GLUXIT Khái niệm – Được tạo nên do quá trình quang hợp của cây xanh (CO2, H2O, diệp lục)(CO2, H2O, diệp lục) – Hàm lượng – Thực vật: 80-90% – Động vật: 2% – Thành phần: C, H, O Cn(H2O)m : hydratcacbon
    2. 2. H th ng gluxit Monosaccarit (đư ng đơn) Cn(H2O)m, – C=O,n=m Disaccarit (đư ng đôi) Polysaccarit (glycan, đư ng ph c) Homo- saccarit Hetero- saccarit
    3. 3. Vai trò sinh học – Nguồn cung cấp năng lượng cho HĐ sống – Thành phần màng tế bào – lớp vỏ bảo vệ thực vật, động vật: chitin, sáp, xenllulose… Vai trò trong chế biến thực phẩm – Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế- Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế biến: bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát… – Chất tạo vị ngọt – cải thiện cấu trúc sản phẩm thực phẩm – tạo hương vị đặc trưng
    4. 4. Monosaccarit – Aldose (nhóm aldehyt) – Cetose (nhóm ceton)
    5. 5. Công th c Fisher D ng đ ng phân quang h c
    6. 8. Công th c Haworth – 1/3 – 2/3 – Th ng – Vòng 5 c nh
    7. 9. Cấu trúc dạng vòng của monosaccarit Chú ý: – Vòng 6 cạnh: piranose – Vòng 5 cạnh: furanose – Nhóm OH bên phải ở công thức Fischer sẽ nằm dưới vòng ở dạng Haworth và ngược lại – Nhóm OH hemiacetal nằm dưới vòng gọi là α, nằm ở phía trên vòng gọi là β
    8. 10. Cấu tạo của Glucose β glucose chi m ch y u khi dung d ch glucose tr ng thái cân b ng
    9. 11. Bốn loại đường hexosa (6 C) phổ biến
    10. 12. Tính chất các monosaccarit Tính chất lý học Tính chất hóa học – tính khử – tính oxi hóa- tính oxi hóa – tác dụng với phenylhydrazin – tác dụng với axit amin (phản ứng melanoidin) – tạo liên kết glucozit
    11. 13. Monosaccarit TÝnh chÊt lý häc – kh”ng bay h¬i, hót Èm m¹nh – dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung- dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung dÞch ®u−êng – kh”ng tan trong c¸c dung m”i h÷u c¬, tan Ýt trong r−uîu, trong pyridin – cã tÝnh ho¹t quang (u−ng dông ph©n cùc kÕ) – t¹o vÞ ngät
    12. 14. Monosaccarit- TÝnh chÊt hãa häc TÝnh khö – Do c¸c nhãm -CHO, -C=0 v OH glucozit – Tïy thuéc t¸c nh©n oxi hãa Br t¸c nh©n oxi hãa nhÑ Cu2+ cho s¶n phÈm axit gluconic HNO3 cho s¶n phÈm saccarit
    13. 15. Tác nhân Br2 C¸c cetoza kh”ng bÞ oxi hãa bëi Br2
    14. 16. Tác nhân HNO3 (oxi hóa cả nhóm aldehyt và nhóm rượu)
    15. 17. Thuốc thử felin (Cu2+)
    16. 18. Thuốc thử DNS 3,5-dinitrosalicylic acid is reduced to 3-amino,5-nitrosalicylic acid
    17. 19. Monosaccarit Tính oxi hóa
    18. 20. Ph¶n øng víi phenylhydrazin t¹o osazon Osazon: cã hinh d¹ng, ®iÓm nãng ch¶y v ®é hßa tan kh¸c nhau giua c¸c đư−êng øng dông : nhËn biÕt c¸c ®u−êng
    19. 21. Ph n ng v i axit amin (ph n ng melanoidin, Mayer, Maillard) -NH2 + -C=O → Melanoidin (t o màu, mùi đ c trưng cho s n ph m th c ph m) -Cơ ch-Cơ ch -Đi u ki n ph n ng -Ki m soát ph n ng
    20. 22. T¹o glycoside
    21. 23. Disaccarit
    22. 24. Tính ch t disaccarit * Tính chât chung: – Tan – Háo nư c – Ng t – Quay c c đ c trưng (đư ng ngh ch đ o) * B th y phân: – Tác nhân: Axit/t0; Enzyme (đ c hi u liên k t/nhóm); – S n ph m * Caramen hóa: ph n ng kh nư c khan
    23. 25. Saccaroza (®−êng kÝnh) Sacarose (đường kính) Sucrose is not a reducing sugar
    24. 26. Lactoza (®−êng s÷a) Đường sữa Lactose is a reducing sugar
    25. 27. Maltoza (®−êng m¹ch nha) Đường mạch nha
    26. 28. Đơn vị cơ bản của xelluloseellobi
    27. 29. Các oligosaccarit chứa 3-6 gốc đường – pbiotic – MOS, FOS, GOS…
    28. 30. Polysaccarit (glycan) * Phân lo i b i: – Thành ph n đơn c u t : homo- hay hetero-glycan – S lư ng đơn c u t (chi u dài m ch polymer) – D ng liên k t glycozit * M t s polysaccarit quan tr ng – Tinh b t – Cellulose – Pectin – Dextran – Agar
    29. 31. 1.Amylose (Am) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit: mạch thẳng 2.Amylopectin (Ap) Tinh b t (th c v t) 2.Amylopectin (Ap) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit và α 1→6 glycozit (20-30 đơn vị glucose): mạch nhánh
    30. 32. Tinh bột – Tỷ lệ Am/Ap: 1/4 – Tỷ lệ Ap quyết định độ dính của bột
    31. 33. Nguån thu nhËn tinh bét * C¸c lo¹i cñ, qu¶, h¹t * Du−íi d¹ng kh”ng tan * ChiÕm 60-90% khèi l−uîng chÊt kh”
    32. 34. H¹t tinh bét Th nh phÇn h¹t tinh bét Nguån Đ.kÝnh h¹t (µµµµm) Am (%) Ap (%) Protein (%) Lipit (%) Tro (%) Phospho (%) S¾n Ng” Mì Khoai t©y 15 15 25 40 0 27 27 25 99 72 72 74 0,25 0,35 0,4 0,1 0,15 0,7 0,8 0,1 0,1 0,1 0,2 0,4 0,01 0,02 0,06 0,08
    33. 35. H t tinh b t đ u
    34. 36. Tính chất của tinh bột – Tính ch t c a Am và Am – Tính ch t th y nhi t và s h hóa – Kh năng th y phân – Tính ch t ch c năng (t o gel, t o màng, t o s i…)
    35. 37. Tính chất thủy nhiệt và sự hồ hóa – Kh¶ năng hót n−uíc v tr−u¬ng në lín Víi tinh bét ng”: 60oC hÊp thô 300% 70oC hÊp thô 1000% (2500%) – NhiÖt ®é hå ho¸- NhiÖt ®é hå ho¸ Ng” : 55-70 Ng” cã [Am] cao: 60-120 Bét mì : 50-80 Khoai t©y : 55-78 S¾n : 52-64
    36. 38. Các giai đoạn của sự hồ hóa tinh bột Hạt tinh bột Hấp thụ nước qua vỏ hydrat hóa và trương nở Phá võ vỏ hạt đứt các liên kết Tạo dung dịch – Ở nhiệt độ thấp hạt tinh bột hấp thụ 20-50% khối lượng – Khi tăng dần nhiệt độ khả năng hấp thụ nước tăng, hạt tinh bột bị trương nở mạnh, tới một khoảng nhiệt độ nhất định các liên kết hydro bi phá vỡ, xảy ra hiện tượng hồ hóa, độ nhớt của huyền phù tăng mạnh (nhiệt độ hồ hóa) – Khi tiếp tục tăng nhiệt độ gây ra sự nổ vỡ hạt, làm giảm độ nhớt của dung dịch
    37. 39. Kh năng th y phân c a tinh b t Tác nhân: – axit, ki m: không đ c hi u – Enzym (h amilase, phosphorylase): đ c hi u
    38. 40. (b) amylopectin Tinh b t (b) amylopectin
    39. 41. (b) amylopectin(b) amylopectin α amylase
    40. 42. (b) amylopectin β Amylase (b) amylopectin β Amylase
    41. 43. (b) amylopectin(b) amylopectin γ Amylase
    42. 44. Glycogen (tinh bột động vật) *Polymer c a α-Dglucose *Liên k t α 1→4 và α 1→6 glycozit *M c đ phân nhánh cao (8-10 đơn v glucose cho 1 m ch nhánh) *n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M*n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M
    43. 45. Dextran Polysacarit cña vi sinh vËt: α1-6, α1-3; α1-4
    44. 46. Xellulose Do các beta glucose liªn kÕt víi nhau theo liªn kÕt beta 1-4
    45. 47. Chitin- Chitosan Chitin: Polyme cña 2-axetamid-2-deoxy-β- glucopiranose Chitosan: d¹ng deaxetyl cña chitin 2-amino-2-deoxy-β-D-glucopiranose

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Bai 27 Qua Trinh Hinh Thanh Dac Diem Thich Nghi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 39. Quá Trình Hình Thành Các Đặc Điểm Thích Nghi
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Viên Chức
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Tnhh
  • Định Nghĩa Và Đặc Điểm Thư Viện Số
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Đánh Giá Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
  • Published on

    1. 1. Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai trò của CLTN trong quá trình tiến hóa? Trả lời: Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Vai trò: CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. 2. a/ sâu sồi mùa xuân b/ sâu sồi mùa hè Sâu sồiSâu sồi Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi? Giải thích? a, Ví dụ
    3. 3. b, Khái niệm Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
    4. 4. Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy
    5. 7. 2, Đặc điểm của quần thể thích nghi -Làm tăng số cá thể có số kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác -Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
    6. 8. Quan niệm của Lamac về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi.
    7. 9. a.Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng. Tụ cầu vàng phát triển trong máu Tụ cầu vàng gây các bệnh: nhiễm khuẩn da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não – màng não, viêm các cơ. Trong các nhiễm khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy hiểm Phòng bệnh: Vì họ tụ cầu có khắp nơi trên cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm mạc. Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi trường dễ bị ô nhiễm – Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt VK tụ cầu vàng rất hiệu quả. – Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin. – Năm 1992: Trên 95% các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.
    8. 10. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin Nhóm I:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 1 và 2? Giải thích? Nhóm II:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 2 và 3? Giải thích? Nhóm III:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 3 và 4? Giải thích? Nhóm IV:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 4 và 5? Giải thích? Giả sử các alen A, B, C, D không kháng thuốc Các alen a, b, c, d kháng thuốc và có tác động cộng gộp (QT thích nghi) (QT gốc)
    9. 11. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Quá trình hình thành quần thể thích nghi được tham gia bởi những yếu tố nào? (QT gốc)
    10. 12. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Xét ở góc độ di truyền bản chất của quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì? (QT gốc)
    11. 13. Quá Trình Hình Thành Quần Thể Thích Nghi Quá trình sinh sản (quá trình giao phối) Áp lực chọn lọc tự nhiên Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến b, Cơ sở di truyền
    12. 14. * Màu sắc của sâu bọ có khả năng ngụy trang trốn tránh được kẻ thù
    13. 16. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi. Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Cách tiến hành Kết quả thu được Vai trò của CLTN (SGK) (SGK) Hầu hết bướm trắng Hầu hết bướm đen -Sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi trong quần thể mà không tạo ra kiểu gen thích nghi
    14. 17. Có thể nói chim thích nghi hơn cá hoặc ngược lại được không ? Vì sao ? III. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi 1, Ví dụ
    15. 18. Một số quần thể rắn có khả năng kháng độc của con mồi nhưng khi đó bò chậm Một số quần thể rắn không khả năng kháng độc của con mồi nhưng lại bò nhanh Loài rắn Thamnophis sirtalis
    16. 19. 2, Kết luận -Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó thích nghi nhưng trong môi trường khác có thể không thích nghi -Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau -CLTN chọn lọc kiểu hình của một sinh vật theo kiểu “thỏa hiệp”
    17. 21. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
    18. 22. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào yếu tố nào? (QT gốc)
    19. 23. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Theo em nếu dừng sử dụng pênixilin thì điều gì xảy ra? (QT gốc)
    20. 24. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi Môi bị ô nhiễm Môi trường không bị ô nhiễm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Nêu Đặc Điểm Tự Nhiên Của Châu Âu?
  • Gỗ Tự Nhiên Là Gì? Và Đặc Điểm Của Chúng
  • Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Nam Á
  • Bài: Sự Phát Triển Của Cây Lúa Dac Diem Sinh Hoc Cua Cay Lua Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguồn Gốc Và Đặc Điểm Nhận Dạng Cây Phương Vĩ
  • Cây Phượng Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Cắm Hoa Lay Ơn Ngày Tết Đón Tài Lộc Vào Nhà
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Hoa Atiso Đỏ Có Thể Ức Chế Sự Phát Triển Của Tế Bào Ung Thư
  • GV: Nguyễn Xuân Nghiêm

    KỸ THUẬT TRỒNG LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng

    + Cây lúa trồng Oryza sativa L. là một loài cây thân thảo, sinh sống hàng năm. Thời gian sinh trưởng của các giống dài, ngắn khác từ 60 – 250 ngày.

    + Về phương diện TV học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua hình thành thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + ĐN Á là nơi cây lúa đã được trồng sớm nhất, ở thời đại đồ đồng nghề trồng lúa đã rất phồn thịnh.

    + Cây lúa trồng ngay có thể được thuần hóa từ nhiều nơi khác nhau thuộc châu Á như: Myanma, VN, TQ, Ấn Độ, Thái Lan.

    + Tại nơi phát sinh cây lúa hiện còn vì loài lúa dài và ở những địa điểm trên để tìm được đầy đủ bộ gen của cây lúa.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + Từ các nơi phát sinh, cây lúa sau đó lan đi khắp TG cùng với sự giao lưu của con người.

    + Tới các nơi mới với điều kiện sinh thái mới và sự can thiệp của con người thông qua quá trình chọn tạo giống mà cây lúa ngày nay có hàng vạn giống đặc trưng, đặc tính đa dạng đủ đáp ứng yêu cầu của con người.

    1.3 Phân loại cây lúa

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn giống

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Theo phân loại học TV, cây lúa được xếp theo trình tự sau:

    Ngành: Angiospermac – Thực vật có hoa

    Lớp: Monocotyledones – lớp 1 lá mầm

    Bộ: Poales (Graminales) – Hòa thảo có hoa

    Họ: Poales (Graminales) – Hòa thảo

    Họ phụ: Poidae – Hòa thảo ưa nước

    Chi: Oryza – lúa

    Loài: Oryza sativa – lúa trồng

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Loài phụ: (Subspecies)

    Subsp: japonica: Loài phụ Nhật Bản

    Subsp: indica: Loài phụ Ấn Độ

    Subsp: javanica: Loài phụ Java

    Biến chủng (varietas) Var – Mutica – Biến chủng hạt mỏ cong.

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí: Theo Liakhovkin A.G (1992), lúa trồng có 8 nhóm sinh thái địa lí sau:

    – Nhóm Đông Á: Triều Tiên, Nhật Bản, TQ. Đặc trưng của nhóm này là chịu lạnh tốt, hạt khó rụng.

    – Nhóm Nam Á: từ Pakistan sang vùng bờ biển phía nam TQ và Bắc VN. Đặc điểm nổi bật của nhóm sinh thái này là chịa lạnh kém, hạt dài và nhỏ.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm Philippin: nhóm lúa điển hình nhiệt đới không chịu lạnh  toàn bộ vùng Đông Nam Á.

    – Nhóm Trung Á: các nước Trung Á. Lúa hạt to, chịu lạnh và chịu nóng. (1000 hạt/32gr)

    – Nhóm Iran: gồm các nước TRung Đông xung quanh Iran. Hạt chịu lạnh, hạt to, đục và gạo dẻo.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm châu Âu: Nga, Italia, TBN,… loại hình Japonica chịu lạnh, hạt to, gạo dẻo nhưng kém chịu nóng.

    – Nhóm châu Phi: lúa trồng thuộc loài Oryza glaberrima.

    – Nhóm châu Mĩ La tinh: gồm các nước Trung Mĩ và Nam Mĩ. Nhóm cây lúa cao, thân to, khỏe, hạt to, gạo trong và dài, chịu ngập và chống đỗ tốt.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể địa phương: được hình thành trong một khoảng thời gian dài ở từng địa phương khác nhau.

    +Nhóm quần thể lai: được tạo ra bằng phương pháp lai trong các chương trình chọn giống khác nhau.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể đột biến: được tạo ra bằng pp đột biến.

    + Nhóm quần thể tạo ra bằng CNSH: gồm các quần thể chuyển gen, nuôi cấy bao phấn hoặc chọn dàng tb.

    + Nhóm các dàng bất dục đưc: là nhóm chứa kiểu gen gây bất dục đực.

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn năng suất cao.

    Tập đoàn chất lượng cao

    Tập đoàn giống chống bệnh

    Tập đoàn giống chống và chịu sâu

    Tập đoàn chống chịu rét

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn chống chịu hạn

    Tập đoàn chịu chua, mặn, phèn

    Tập đoàn giống chịu ngập úng

    Tập đoàn giống và thời gian sinh trưởng đặc thù.

    2. Đặc điểm hình thái – sinh học của cây lúa

    2.1 Cấu tạo hạt lúa và sự nảy mầm

    – Râu: hạt thóc có thể có râu hoặc không có râu. Ở hạt có râu thì mỏ hạt kéo dài ra thành râu, màu sắc của vỏ hạt và màu sắc của râu thường cùng một màu. Mỏ hạt là một bộ phận của vỏ trấu to

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Mày trấu: Mỗi hạt trấu có hai mày trấu dính liền với cuống hạt. Mày trấu dài hay ngắn tùy theo giống.

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Hạt gạo: gồm 2 phần: nội nhũ và phôi.

    Nội nhũ được bao bọc bởi lớp vỏ cám, màu sắc lớp vỏ cám tùy theo giống. Nội nhũ là phần dự trữ dinh dưỡng để nuôi phôi và khi nảy mầm thì cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển thành cây lúa non.

    Phôi ở phía cuối của hạt thóc, khi nảy mầm thì phôi phát triển thành mầm và rễ để lại bắt đầu một chu kì mới của cây lúa.

    b. Sự nảy mầm của hạt

    Hạt hút nước trương lên gặp nhiệt độ thích hợp và đầy đủ không khí thì nảy mầm. Đầu tiên là một khối trắng xuất hiện , tiếp đến là rễ phôi xuất hiện và dài ra nhanh chóng, rồi bao mầm có dạng mũi chông đâm ra.

    c. Điều kiện cần thiết để hạt lúa nảy mầm

    – Nước

    – Nhiệt độ

    – Không khí

    2.2 Cây lúa non (cây mạ)

    * Sự phát triển của cây mạ

    Hạt nảy mầm sẽ phát triển thành cây mạ (lúa non). Đầu tiên từ phôi mầm đâm ra lá nguyên thủy chưa có phiến lá, lá thật đầu tiên với phiến lá hoàn chỉnh đồng thời một số rễ mới cũng hình thành.

    Với sự xuất hiện của lá thật đầu tiên và các rễ mới, mộng mạ đã phát triển thành cây mạ. Cây mạ hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: lá, thân, rễ.

    * Điều kiện cần thiết để có cây mạ tốt

    Đủ nước: nước giúp cây mạ sinh trưởng khỏe và đều; thiếu nước cây mạ sinh trưởng kém, yếu, lớp nước sâu làm cây mạ lướt.

    – Thời kì sinh trưởng sinh thực: từ gđ 4-6

    + Gđ 4: phân hóa đòng đến đòng già

    + Gđ 5: trổ bông

    + Gđ 6: Nở hoa, thụ phấn, thụ tinh

    – Thời kì chín: gđ 7-9

    + Gđ 7: chín sữa

    + Gđ 8: chín sáp

    + Gđ 9: chín hòan tòan

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 1: đỉnh sinh trưởng bắt đầu phân hóa

    + Bước 2: phân hóa gíe cấp I

    + Bước 3: phân hóa gíe cấp II và phân hóa hoa, bông lúa non dài khoảng 1mm

    + Bước 4: phân hóa nhị đực và nhụy, bông lúa non dài khoảng 1,5 – 1 cm.

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 5: hình thành tế bào mẹ hạt phấn, hoa lúa đã có hình dạng đặc trưng, bông lúa non dài 1, 5 – 5 cm

    + Bước 6: phân bào giảm nhiễm, hoa lúa định hình, bông lúa non dài 5 – 10 cm

    + Bước 7: tích lũy các chất trong hạt phấn, hoa lúa và bông lúa đạt độ dài tối đa

    + Bước 8: hạt phấn thành thục, bông lúa sẵn sàng trổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Lúa Chuong2Dacdiemnonghocnns13 Ppt
  • Mẹo Giữ Hoa Ly Tươi Trong Nhiều Ngày
  • Giới Thiệu Cơ Bản Về Cây Hoa Lily, Hoa Loa Kèn
  • Tổng Quan Về Hoa Ly
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • 1 Số Giun Tròn Thường Gặp Và Đặc Điểm Chung 1 So Giun Tron Thuong Gap Va Dac Diem Chung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Tẩy Giun Cho Bé Theo Định Kỳ
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Tẩy Giun Định Kỳ
  • Đã Bao Lâu Rồi Bạn Chưa Tẩy Giun? Bạn Có Biết Nó Quan Trọng Thế Nào Không?
  • Tẩy Giun Cho Chó: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Xổ Giun Định Kỳ
  • Xổ Giun Trước Khi Mang Thai
  • KIỂM TRA BÀI CŨ:

    1. Tr×nh bµy cÊu t¹o ngoµi cña giun ®©t? Nªu lîi Ých cña giun ®Êt ®èi víi ®Êt trång ?

    đại diện

    đa dạng

    Cụm từ gợi ý: Đất ẩm, nước ngọt, nước mặn, nước lợ, lá cây…..

    Tự do, chui rúc, ký sinh, định cư…..

    Đất ẩm

    Chui rúc

    Nước ngọt, mặn, lợ.

    Ký sinh ngoài

    Nước lợ

    Tự do

    Nước ngọt

    Định cư

    Đất, lá cây

    Tự do

    Nước mặn

    Tự do

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    KÕt luËn:

    – Giun ®èt cã nhiÒu lo¹i: V¾t, ®Øa, giun ®á, r­¬i, sa sïng…

    – Sèng ë c¸c m”i tr­êng: §Êt Èm, n­íc, l¸ c©y…

    – Giun ®èt cã thÓ sèng tù do, ®Þnh c­ hay chui róc.

    Bài 17 : một số giun đốt khác và

    đặc điểm chung của ngành giun đốt

    I.MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP :

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    Bài tâp1: Em hãy điền dấu đúng (Đ) sai (S)vào ô trống: Những đặc điểm đúng với giun đốt.

    S

    1. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    2. Cơ thể dài phân đôt.

    3. Có thể xoang.

    4. Có xoang cơ thể chưa chính thức.

    5. Hô hấp qua da hay mang.

    6. Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ.

    7. Cơ quan tiêu hoá dạng ống, thiếu hậu môn.

    8. Hệ tiêu hoá phân hoá.

    9. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, giác quan phát triển.

    10. Di chuyển nhờ lông bơi.

    11. Di chuyển nhờ chi bên, hay tơ của thành cơ thể.

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Bài tập 2: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

    Để nhận biết đại diện của giun đốt cần dựa vào đặc điểm nào ?

    A. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    B. Cơ thể hình trụ, có vỏ cuticun.

    C. Cơ thể hình giun phân đốt.

    D. . Cả A, B và C.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VÀ HỌC BÀI Ở NHÀ

    Học bài:

    – Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi ( 1 ), ( 2 ) và ( 3 ) – SGK , Tr. 61.

    2. Làm bài tập :

    – Làm bài tập ( 4 ) – SGK, Tr. 61.

    3. Chuẩn bị bài sau:

    – Ôn tập các nội dung kiến thức các bài từ đầu năm học để chuẩn bị cho Bài Kiểm tra 45′. Chú ý Chương: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt.

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Lợi Ích Tiêu Biểu Khi Nuôi Trùn Quế Bằng Rác Thải
  • Lợi Ích Của Phân Trùn Quế Nutri Đối Với Cây Trồng
  • Ích Lợi Của Phân Trùn Quế
  • Lợi Ích Của Trùn Quế
  • Phân Giun Quế Đem Lại Cho Cây Trồng Những Lợi Ích Gì?
  • Một Số Đặc Điểm Ngữ Dụng Của Từ Chỉ Định Trong Tiếng Anh Mot So Dac Diem Ngu Dung Cua Tu Chi Dinh Trong Tieng Anh Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch Đồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Ếch Đồng
  • Tìm Hiểu Về Enzyme Thủy Phân Trong Công Nghệ Thực Phẩm
  • Đặc Điểm Của Hệ Enzym Pectinase
  • Đặc Điểm Hệ Huyết Học Trẻ Em
  • MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG CỦA TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

    PRAGMATIC FEATURES OF DEMONSTRATIVES IN ENGLISH

    TRẦN QUANG HẢI

    Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

    LƯƠNG THỊ THU HÀ

    Học viên cao học khoá 2004-2007

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh

    2. Các đặc điểm ngữ dụng của từ chỉ định

    2.2. Dùng từ chỉ định trong trường hợp người nói và người nghe có cùng chung kinh nghiệm, hay kiến thức về điều nào đó

    2.3. Dùng từ chỉ định để thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình của người nói.

    (5) What’s this? (Đây là cái gì?)

    (6) What’s that? (Kia là cái gì?)

    Ở ví dụ (10), ” a real jerk ” ( tên lưu manh, tên đểu cáng ) mang một nét nghĩa xấu vì thế khi người nói sử dụng từ chỉ định ” that ” trước Henry, thái độ căm phẫn, xem thường và khinh bỉ của người nói về phía đối tượng (Henry) càng được bộc lộ rõ. Trái lại ở ví dụ (11), việc sử dụng ” that ” trước tên riêng lại bộc lộ thái độ tích cực của người nói vì bản thân cụm từ ” a great guy ” lại mang nghĩa tích cực.

    (12) A: Who is John Smith? (John Smith là ai thế?)

    Ghi chú: (*) dùng để chỉ một câu là sai

    2.4. Dùng từ chỉ định để thu hút sự chú ý của người nghe về phía đối tượng

    2.5. Dùng từ chỉ định để nhấn mạnh về một điều gì đó.

    (Thượng đế muốn thấy những ai có tài năng âm nhạc để có thể chơi piano và các nhạc cụ khác; và biết trau dồi tài năng. Ngài muốn thấy những ai biết trân trọng cái đẹp để từ đó biết tạo ra cái đẹp cho cuộc sống. Ngài muốn thấy những a i biết nắm bắt cơ hội để được đi đó đi đây và quan sát thế giới. Ngài muốn thấy những ai nhận thức được tầm quan trọng của nhu cầu được ăn ngon, mặc đẹp).

    2.6. Một số đặc điểm ngữ dụng khác của từ chỉ định

    2.6.1 Tránh đề cập đến điều gì một cách cụ thể

    (18) A: What was stolen? (Thứ gì đã bị lấy cắp thế?)

    2.6.2 Đưa ra dấu hiệu muốn kết thúc một đề tài nói chuyện nào đó.

    2.6.3 Thể hiện một sự đồng tình

    (20) A: “Well, I should have respected him more”, said Paul

    (Lẽ ra trước đây con đã phải kính trọng bố)

    (22) A: Are you interested in a camping trip this weekend.

    (Cậu có thích cuối tuần này chúng ta đi cắm trại không?)

    (23) A: You mean an enemy agent? (Phải ý anh nói đến một tên đại diện cho địch?)

    3. Tần số xuất hiện của tính ngữ dụng của từ chỉ định tiếng Anh trong các văn bản viết (truyện ngắn, tiểu thuyết, các bài dịch hội nghị, báo, tạp chí)

    Bảng 1: Tần số xuất hiện về nghĩa ngữ dụng của từ chỉ định trong tiếng Anh

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [2] Clark, Herbert, H. (1983), Common ground and the understanding of demonstrative reference , Stanford University .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Số Nhật Bản (2020)
  • Dân Cư Và Con Người Nhật Bản
  • Giải Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 1: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Bài 9: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Dac Là Gì Và Công Dụng Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Xây Dựng Khu Chức Năng Đặc Thù Được Lập Cho Các Đối Tượng Nào?
  • Lao Động Đặc Thù Là Gì Theo Quy Định?
  • Thăm Dò Chức Năng Tại Bệnh Viện Đa Khoa An Việt Có Tốt Không?
  • Thăm Dò Chức Năng Tuyến Giáp
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Doanh
  • Một bộ DAC hoàn chỉnh được sử dụng để thay thế các máy chơi nhạc phổ biến trước đây như đầu CD, máy quay đĩa than, băng đĩa cối… với độ thuận tiện về mặt lưu trữ, quản lý áp đảo. Tuy nhiên, DAC không chỉ tồn tại dưới dạng một thiết bị chuyên biệt (stand alone DAC), mà còn được tích hợp sẵn vào các thiết bị chơi nhạc kỹ thuật số như máy nghe nhạc, máy tính, TV hay điện thoại… dưới dạng chip DAC chuyên trách xử lý tín hiệu âm thanh. Qua đó, một số máy nghe nhạc cao cấp như Astell & Kern AK100 với phần mềm tiên tiến và ngõ xuất Lineout có thể sử dụng như DAC cho cả hệ thống lớn.

    Khi không đi kèm amply, một mình DAC gần như không thể khiến loa hay tai nghe phát ra nhạc. Do do vậy, trong thời gian gần đây, nhiều nhà sản xuất DAC chuyên nghiệp có xu hướng tích hợp cả mạch amply, pamp hoặc headamp cho DAC. Song đây thường chỉ là lựa chọn gọn gàng, chứ không mang tính tối ưu về chất lượng.

    Đặc trưng của DAC đơn thuần là không đi kèm nút điều chỉnh âm lượng

    Khi quan tâm đến chất lượng trình diễn của DAC, người ta thường quan tâm đầu tiên đến chip DAC, thường được coi là trái tim của hệ thống. Chip DAC sẽ nắm vai trò quyết định liệu có thể giải mã được độ phân giải tối đa của tín hiệu gồm sampling rate (Số lần lấy mẫu) và bit depth (Dung lượng 1 mẫu), độ chính xác, cùng nhiều tính năng khác. Song chất lượng tổng thể của DAC phụ thuộc không kém vào mạch đi kèm. Vậy nên, dù tích hợp chip DAC cao cấp cũng chưa chắc trình diễn đắng cấp hi-fi.

    Giá trị của một bộ DAC hoàn chỉnh dựa trên nhiều yếu tố. Đầu tiên và quan trọng nhất luôn là khả năng trình diễn chính xác. Song các tính năng đi kèm như cổng kết nối, màn hình hiển thị hay thiết kế, vật liệu cũng chi phối đáng kể. Ngoài ra, nhiều người cũng quan tâm đến yếu tố thương hiệu và phương thức sản xuất. Những bộ DAC dạng DIY thường có hiệu năng cao so với giá bán, song điện năng lại không tính toán cẩn thận, cũng tiềm ẩn nguy cơ cho cả hệ thống.

    JM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hộp Đen Ô Tô Là Gì
  • Tỏi Đen Là Gì Vậy Nhỉ, Tại Sao Nên Dùng Tỏi Đen Mỗi Ngày ?
  • Trà Đen Là Gì? Tác Dụng Của Trà Đen Cho Sức Khỏe
  • 5 Chức Năng Của Hộp Đen Ô Tô Bạn Cần Biết
  • Cách Tốt Nhất Để Tìm Thấy Sự Không Liên Tục Của Chức Năng Hộp Đen Là Gì?
  • Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Clb Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • Chức Năng Của Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Quyền Hạn Chức Năng (Functional Authority) Là Gì? Giao Phó Và Phạm Vi Quyền Hạn
  • Chánh Văn Phòng Là Gì ? Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Chánh Văn Phòng
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn…
  • Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Vụ Nhà Hàng, Tài Liệu ôn Thi Công Chức Chuyên Ngành Y Sĩ, Tài Liệu ôn Thi Xét Tuyển Viên Chức Chuyên Ngành Xét Nghiệm, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu Dai Hoc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Da Liễu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Liệu, Tài Liệu Chuyên Đề 10 Bồi Dưỡng Chức Năng Nghề Nghiệp Gv Thcs Hạng 3, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Phục Hồi Chức Năng Bàn Chân Khoèo Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Trẻ Trật Khớp Háng Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Bại Não, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Học Phân Ngành Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tài Liệu Chinh Phục Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên, Tài Liệu ôn Thi Viên Chức Ngành Y Tế 2022, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Liệu Thi Chuyên Ngành Tài Nguyên Môi Trường, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Tiếng Anh Chuyên Ngành Địa Lý, Bộ Đề Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sân Bay, Có Nên Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành 3, Học Chuyên Ngành Tiếng Anh Ra Làm Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ở Đâu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt May, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành M&e, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí Pdf, Tiếng Anh Chuyên Ngành Ung Thư, Tiếng Anh Chuyên Ngành Mầm Non, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Làm Đẹp, Tiếng Anh Chuyên Ngành Đồ Họa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tế, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tá, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hse, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành In ấn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xe Máy, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xã Hội Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vận Tải, Tiếng Anh Chuyên Ngành Tin Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vải, Tiếng Anh Chuyên Ngành Tóc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hội Họa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Esp, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sở Hữu Trí Tuệ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sợi, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sơn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Spa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gỗ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gốm Sứ, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sữa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Gym, Tiếng Anh Chuyên Ngành Pr, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàn, Tiếng Anh Chuyên Ngành Lễ Tân, Tiếng Anh Chuyên Ngành Thú Y, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa, Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Dầu, Tiếng Anh Chuyên Ngành 2 Aof, Tiếng Anh Chuyên Ngành May, Tieng Anh Chuyen Nganh Len Men, Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô Xe Máy, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Oto, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Aof, Tiếng Anh Chuyên Ngành Bác Sĩ, Tiếng Anh Chuyên Ngành 1, Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành Bếp,

    Tai Lieu Hoc Tieng Anh Chuyen Nganh Phuc Hoi Chuc Nang, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Vụ Nhà Hàng, Tài Liệu ôn Thi Công Chức Chuyên Ngành Y Sĩ, Tài Liệu ôn Thi Xét Tuyển Viên Chức Chuyên Ngành Xét Nghiệm, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu Dai Hoc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Da Liễu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Liệu, Tài Liệu Chuyên Đề 10 Bồi Dưỡng Chức Năng Nghề Nghiệp Gv Thcs Hạng 3, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Phục Hồi Chức Năng Bàn Chân Khoèo Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phục Hồi Chức Năng, Phục Hồi Chức Năng Trẻ Trật Khớp Háng Bẩm Sinh, Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Bại Não, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Học Phân Ngành Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tài Liệu Chinh Phục Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên, Tài Liệu ôn Thi Viên Chức Ngành Y Tế 2022, Tài Liệu Thi Công Chức Ngành Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Liệu Thi Chuyên Ngành Tài Nguyên Môi Trường, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Tiếng Anh Chuyên Ngành Địa Lý, Bộ Đề Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc, Tiếng Anh Chuyên Ngành Sân Bay, Có Nên Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành 3, Học Chuyên Ngành Tiếng Anh Ra Làm Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành ở Đâu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt May, Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Cơ Khí, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành, Tiếng Anh Chuyên Ngành M&e, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành It,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • Cảm Cúm Dịch Sang Tiếng Anh Là Gì?
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì? Những Điều Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Hoa Hoc Chuyen Nganh: Quy Tắc Slater Và Ứng Dụng Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Quảng Bình Lớp 11 Thpt Năm Học 2022
  • Skkn Một Số Vấn Đề Về Năng Lượng Của Electron Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Những Điều Cần Biết Về Năng Lượng Ion Hóa Của Các Nguyên Tố
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân
  • Quy tắc slater có nhiều ứng dụng trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia, olympic 30-4 môn hóa học. Cụ thể đó là xem cấu hình electron nào là đúng trong các cấu hình đưa ra hay là tính năng lượng ion hóa của một nguyên tử hoặc của một ion nào đó.

    (1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^3})

    Ta xét electron trong nhóm AO: (2{s^2}2{p^6}) thì các electron ở nhóm (3{s^2}3{p^3}) sẽ không đóng góp gì vào hằng số chắn.

    Mỗi electron nằm trong cùng một nhóm AO đang xét sẽ đóng góp vào hằng số chắn một lượng 0,35; riêng electron ở AO-1s chỉ đóng góp 0,3.

    d) Mỗi electron nằm phía bên trong của AO đang xét ( phía bên tay trái) sẽ đóng góp như sau:

    – AO đang xét là AO có vị trí nhóm AO giả sử là m, và AO đang xét là AO-s,p:

    +Nhóm AO bên trong kế cạnh nhóm m đó là AO ở nhóm m-1:

    + Nếu AO ở nhóm số m-1: là AO-s,p: Đóng góp vào hằng số chắn 0,85.

    + Nếu AO ở nhóm số m-1 là AO-d,f : Đóng góp vào hằng số chắn 0,85.

    – AO đang xét là AO có vị trí nhóm AO giả sử là m, và AO đang xét là AO-d,f:

    + Tất cả các electron ở các AO bên trong đều đóng góp hằng số chắn là 1.

    – Tất cả các AO ở nhóm số m-2 : đều đóng góp vào hằng số chắn là 1.

    Hiện nay có 2 quan điểm về việc phân chia nhóm khi tính toán bằng quy tắc slate

    a) Quan điểm 1

    Xem tài liệu nói về vấn đề này:Xem ở đây (slide 6)

    Xem bài viết: http://www.hoahocnc.com/2015/09/quy-tac-klechkovxki-va-cac-ung-dung-13.html

    https://drive.google.com/file/d/0B1i9PwsI0eqWQ0l3REh5M3J6QXM/view

    Đặt ra một số câu hỏi như sau:

    -Cách viết cấu hình electron của các nguyên tố họ d từ chu kỳ 3 trở đi là (n+1)s nd hay là nd (n+1)s ?

    -Tại sao lại xuất hiện các cấu hình electron theo kiểu (3{d^5}4{s^1}) và (3{d^{10}}4{s^1}) .?

    – Khi tách 1 electron ra khỏi nguyên tử thì năng lượng ion hóa được tính như thế nào?

    – Có thể tách tất cả các electron ra khỏi nguyên tử hay không và năng lượng ion hóa được tính như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Duyên Hải Bắc Bộ Hoa 10 Dhbb Lan 4 Doc
  • Đề Thi Đề Xuất Học Sinh Giỏi Thhv Năm Học 2013
  • Màn Hình Ô Tô Thông Minh Gotech Cho Xe Kia Cerato 2022
  • Kia Cerato 2022: Khuyến Mãi, Giá Xe, Lăn Bánh Tháng 10/2019
  • Đánh Giá Xe Kia Cerato Premium 2.0L 2022 Về Tính Năng Và Trang Bị
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Khuyết Thiếu Mot So Cau Truc Dac Biet Voi Dong Tu Khiem Khuyet Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Diễn Đạt “i Don’t Know” Ăn Điểm Trong Ielts Speaking
  • Học Đảo Ngữ (Inversion) Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Cùng English4U
  • Tổng Hợp Cách Dùng Never
  • Cách Dùng Never, Ever, Already, Yet, Still Not, Sine, Just Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Already, Still, Just, Since Và Yet Chi Tiết Nhất
  • Một số cấu trúc đặc biệt với động từ khuyết thiếu

    1. Should V = ought to + V = Had better + V : Ai đó nên làm gì ở hiện tại

    2. Could/ May/ Might + Have + P2 : Diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.

    Ex : It may have rained last night, but I’m not sure.

    He could have forgotten the ticket for the concert last night.

    I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.

    The cause of death could have been bacteria.

    John migh have gone to the movies yesterday.

    Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ (nghĩa 2 của must ở phần trên). Chú ý rằng không bao giờ dùng cấu trúc này với nghĩa 1. Chỉ được dùng had to hoặc should + perfective hoặc be supposed to khi diễn tả một trách nhiệm bắt buộc ở quá khứ.

    The grass is wet. It must have rained last night.

    (It probably rained last night)

    Jane did very well on the exam. She must have studied hard.

    I didn’t hear you knock, I must have been gardening behind the hous e

    4. Should have + P 2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên : Chỉ một việc lẽ ra phải làm trong quá khứ nhưng đã không làm

    Maria shouldn’t have called John last night. (She did call him)

    John should have gone to the post office this morning.

    The policeman should have m ade a report about the burglary

    6. Needn’t not + Have + P2 : Một việc lẽ ra không cần làm nhưng đã làm.

    7. Would rather V than V = Would pfer Ving to Ving : Thích làm gì hơn, thà..hơn

    8. Một số cách dùng should khác :

    – Should dùng trong câu điều kiện

    V 1 : – Suggest ( Gợi ý), propose (Đề nghị), Insist ( Khăng khăng )

    – Recommend ( Khuyên), Advise ( khuyên)

    – Order,Command, urge ( Đề nghị, yêu cầu )

    Note : Những động từ trên có thể sử dụng To V theo sau ( Trừ insist on Ving )

    – Dùng trong cấu trúc :

    Note : Cấu trúc trên bỏ that thì S trở thành O sau for và động từ là To V.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Tổng Hợp Các Quy Tắc Viết Câu Đảo Ngữ
  • Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu Tiếng Anh
  • 40 Cụm Từ Hữu Dụng Trong Viết Văn Tiếng Anh
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”
  • Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100