Đặc Điểm Lâm Sàng Rối Loạn Tâm Thần

--- Bài mới hơn ---

  • Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng Hình Phạt Thế Nào ?
  • Nhận Diện Hành Vi Gây Rối, Chống Phá Ở Nước Ta Hiện Nay Và Những Giải Pháp Phòng, Chống
  • Gấu Trúc Và 10+ Cơ Bản Cần Biết
  • Gấu Trúc Ăn Gì? Tại Sao Chúng Ăn Ít Nhưng Vẫn Bị “béo Phì”
  • Những Đặc Điểm Thú Vị Của Gấu Trắng Bắc Cực
  • Lao phổi là loại lao thường gặp nhất (chiếm 80%các trường hợp lao ở các bộ phận khác trong cơ thể).Trong các bệnh thực tổn, bệnh lao là bệnh có tỉ lệ mắc và tử vong cao, theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế giới WHO (1998) thì trên thế giới có khoảng 1,9 tỉ người bị nhiễm lao và khoảng 18 triệu người bị mắc lao, mỗi năm có thêm 8-9 triệu người mắc lao mới và khoảng 3 triệu người tử vong vì bệnh lao. Ơ Việt Nam tỉ lệ nhiễm lao chiếm 1,7% dân số.

    Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng của bệnh lao phổi, các triệu chứng rối loạn tâm thần cũng rất đa dạng và phức tạp. Các rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi là rối loạn tâm thần thực tổn như rối loạn trầm cảm, lo âu, đôi khi còn gặp cả rối loạn tư duy, tri giác, biến đổi nhân cách và thích ứng xã hội…Những rối loạn Tâm thần này làm ảnh hưởng đến bệnh nhân và các mối quan hệ của họ cũng như làm cho quá trình điều trị trở nên khó khăn phức tạp hơn.

    II. Những biểu hiện rối loạn tâm thần:

    Cùng với sự quan tâm phát triển không ngừng của ngành tâm thần học khi đi sâu nghiên cứu về các rối loạn tâm thần thực tổn. Vấn đề nghiên cứu rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi đã được quan tâm ngày một nhiều hơn dù trên thực tế còn một vài điều né tránh do chưa đánh giá được tầm quan trọng về mặt biến chứng của nó. Phải nhìn nhận một điều rằng, rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi được gọi là rối loạn tâm thần triệu chứng. Các rối loạn tâm thần thường gặp là:Rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu lan toả, loạn sự thích ứng, rối loạn giấc ngủ,hội chứng suy nhược, đôi khi còn gặp hộichứng paranoid và biến đổi nhân cách dạng phân liệt

    1. Rối loạn trầm cảm:

    Rối loạn trầm cảm ở bệnh nhân lao phổi thường biểu hiện kín đáo, nhẹ nhàng, dễ bị che lấp bởi các trệu chứng của bệnh lao phổi đồng thời không điển hình như trong các bệnh trầm cảm nội sinh. Theo Westaway NS., (1992) có 68% bị rối loạn trầm cảm với mức độ khác nhau từ nhẹ cho đến nặng ở bệnh nhân lao phổi.Theo Nguyễn Văn Ngọc (2003) trong lao thâm nhiễm chiếm tỉ lệ 30% có rối loạn trầm cảm. Biểu hiện thường gặp là sự mệt mỏi, người bệnh thường than phiền mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần, mệt mỏi cả khi nghỉ ngơivà tăng lên dù chỉ một cố gắng nhỏ. Ngoài ra dấu hiệu thường thấy là giảm khí sắc, buồn phiền, lo lắng, thờ ơ, chậm chạp, dễ mũi lòng,mau nước mắt. Nặng hơn là ý tưởng quá đáng và ý nghĩ tự hủy hoại,những ý tưởng nàyxuất phát từ thực trạng bệnh tật của người bệnh đặc biệt ở bệnh nhân lao xơ hang với đặc điểm bệnh kéo dài,hay tái phát,điều trị nhiều lần.

    3. Rối loạn cảm giác tri giác:

    Biểu hiện thường gặp là tăng cảm giác.Các rối loạn tri giác ở đây chủ yếu là ảo giác thô sơ,nội dung của các ảo giác này là những cảm giác khác thường như tiếng ù,tiếng động,tiếng rì rào…Thường mơ hồ lúc có lúc không xuất hiện lúc chuẩn bị đi ngủ hoặc lúc thức dậy.Các ảo giác thường thuyên giảm và hết dần khi bệnh lao ổn định

    4. Rối loạn tư duy:

    Chủ yếu gặp ở bệnh nhân có các ý tưởng quá đáng bao gồm các ý tưởng bất hạnh,chán sống,bị hại,đôi khi gặp hội chứng paranoid.

    5. Rối loạn trí nhớ,chú ý:

    5.1 Rối loạn trí nhớ:

    Thường gặp thường là giảm nhớ.Chủ yếu là giảm trí nhớ gần.Người bệnh hay than phiền hoặc bị người khác than phiền là đãng trí,hay quên.Có sự giảm trí nhớ ngắn hạn này là trong trạng thái mệt mỏi,suy nhược,lo âu,mất ngủ,thiếu tập trung dẫn đến khả năng ghi nhận kém,thiếu chú ý tích cực.Giãm trí nhớ thường gặp trong trạng thái hoảng sợ,xúc động

    5.2 Rối loạn chú ý:

    Người bệnh không tập trung chú ý hoặc chỉ tập được trung trong khoảng thời gian ngắn.Nngười bệnh khó duy trì việc đọc sách,xem báo lâu.Các yếu tố ngoại cảnh như tiếng động,tiếng cười…dễ làm bệnh nhân phân tán và phá vỡ sự tập trung chú ý của mình.

    6. Đặc điểm hội chứng suy nhược:

    Thường xuất hiện ngay từ đầu,thậm chí nó còn kéo dài sau khi đã điều trị khỏi lao.Biểu hiện chính là tình trạng mệt mỏi,kích thích suy nhược.Người bệnh ngại làm việc dù là việc nhẹ nhàng,giảm khả năng làm việc,tình trạng dễ bị kích thích,tính tình thay đổi,khó kiềm chế,dễ xúc động,luôn căng thẳng,khó thư giãn.Bệnh nhân có cảm giác hụt hơi,chân tay rã rời,không muốn hoạt động,một tiếng cười to tiếng cũng có thể làm người bệnh khó chịu,giận dữ,bực tức.Đôi khi than đau đầu không tuân theo một qui luật nào về thời gian,vị trí, về sự khu trú hay lan toả.Đôi khi cảm giác đau,choáng váng tăng lên về chiều tối

    7. Rối loạn giấc ngủ:

    Theo Aydin I.O (2001) có trên 75% rối loạn giấc ngủ đi kèm các triệu chứng mệt mỏi,giảm khả năng làm việc.Đặc điểm mất ngủ thường thấy người bệnh khó đi vào giấc ngủ,ngủ không sâu,hay giật mình,có nhiều mộng mị hay thở dài,lo lắng về bệnh tật giấc ngủ hay trằn trọc, không yên giấc.Sáng dậy mệt mỏi,ể oải,ngủ gà và cảm thấy toàn thân mệt mỏi,khó chịu làm bệnh nhân đã suy nhược lại càng suy nhược thêm điều này là do hậu quả của bệnh lao gây nên.

    8- Rối loạn hoạt động có ý chí:

    Theo Nguyễn Văn Ngọc (2003)thường gặp ở lao xơ hang chiếm 60,5%, người bệnh cảm thấy mệt mỏi,ngại vận động,giao tiếp hạn chế do đặc điểm bệnh lao là bệnh truyền nhiễm.Bệnh nhân thường bị sốt,ho,khó thở,gầy sút…nên khi vận động thường quá sức đối với họ.Nhận định của một số tác giảcho rằng hầu hết bệnh nhân lao phổi đều suy giảm rõ rệt về thể chất và tinh thần. biểu hiện của sự suy giảm là hạn chế giao tiếp,giảm năng lực học tập và giãm hoạt động cũng như thích ứng với xã hội.

    9- Rối loạn hoạt động bản năng:

    Biểu hiện của triệu chứng này đa số bệnh nhân phàn nàn cảm giác chán ăn,ăn không ngon miệng.Bệnh lao do phải điều trị một thời gian dài người bệnh lâm vào tình cảnh mệt mõi,suy nhược,mất ngủ kéo dài làm rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể chán ăn tác động trở lại làm cho bệnh nhân càng suy nhược,giảm sức đề kháng nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị bệnh lao

    10- Rối loạn bản năng tình dục

    Hầu hết bệnh nhân có biểu hiện thiếu hoặc giảm sự ham muốn tình dục.ở nam thường gặp là bất lực.

    III. Một số biến đổi chức năng tâm lý:

    Ở bệnh nhân lao phổi đã có nhiều nghiên cứu về nhưỡng biến đổi nhẹ về khí sắc,hay cáu gắt,nhạy cảm với những sang chấn tâm lý.Theo Xiaxon T.P (1998) Nhận thấy tâm lý biến đổi ở bệnh nhânlao phổi theo kiểu tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm căn.Theo long N.H và CS(2001) phân tích sự hoảng sợ và tách biệtxã hội vì hậu quả của bệnh lao ở Việt Nam nhận thấy hầu hết những người bệnh đều có hiểu biết về bệnh lao.Trong một số trường hợp họ không kiềm chế được cảm xúc của mình,thường có các stress tâm lý nặng nề khi được chẩn đoán là mắc lao,ở Nam thường hoảng sợ về kinh tế trong gia đình,ở nữ thì lo lắng về hậu quả xã hội của bệnh,cả trong gia đình và trong cộng đồng nhiều hơn so với bệnh nhân Nam vì họ ít nhận được sự giúp đỡ này.

    Ở những bệnh nhân lao phổi tuổi vị thành niên và tuổi trẻ thường có nhân cách lo âu cao thường hay biểu hiện ở chỗ:Thiếu nhạy bén, giảm khả năng trong học tập,tiếp thu kiến thức,giảm sự giao tiếp,giãm hoạt động và thích ứng với xã hội dễ đưa đến xu hướng làm tăng nguy cơ bệnh tật.

    Như vậy vấn đề tâm lý của bệnh nhân lao phổi rất nặng nề đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chẩn đoán và điều trị.Những phong tục tập quán,nền tảng văn hoá,những nhận thức sai lầm đã gây không ít khó khăn cho người bệnh mà ngay cả những người thân thiết của họ.

    IV. Những rối loạn tâm thần khi sử dụng một số thuốc chống lao:

    Các thuốc chống lao hiện nay đang xử dụng phổ biến bao gồm 5 loại thuốc chủ yếu là: Isoniazid (H) Rifampicin (R) Pyrazinamid (Z) Streptomycine (S) Ethambutol (E)

    1. Tác dụng phụ của Isoniazid: (INH)

    Ngoài vấn đề gây viêm gan thường gặp ở ngừơi già,người nghiện rượu người có tiền sử viêm gan và trẻ nhỏ thì về mắt, thần kinh gây viêm dễ và dây thần kinh ngoại vi. Về mặt tâm thần,khi dùng INH dễ gây hưng phấn vận động và ngôn ngữ theo bảng phân loại thuốc hướng tâm thần của Deley J.(1961),INH thuộc nhóm làm tăng khí sắc hay thuốc chống trầm cảm.Theo Yolles J.C (1998) chính sự thiếu hụt vitamin B6 đóng vai trò tác nhân gây rối loạn tâm thần của Isoniazid về cơ chế do công thức hóa học của Isoniazid gần giống với vitamin B6 dẫn đến sự tranh chấp tại các Receptor và đồng thời Isoniazid làm tăng quá trình đào thải Vitamin B6. Chúng ta còn gặp tác dụng gây rối loạn tâm thần do INH tự do và Hydralzin có nồng độ cao trong máu và thường gặp ở giai đoạn cuối của quá trình điều trị

    2. Tác dụng phụ của Rifampicin (R)

    Biểu hiện rối loạn tiêu hóa như chán ăn,đau bụng,buồn nôn.Gây viêm gan cao khi phối hợp Rifampicin với Isoniazid liều cao.Ngoài ra còn gây rối loạn trên da,hội chứng giả cúm,suy thận cấp,thiếu máu huyết tán,giảm tiểu cầu

    3. Tác dụng của Pyrazinamid (Z)

    Gây viêm gan khi dùng liều cao,làm giảm quá trình đào thải acid uric của thận dẫn đến đau các khớp (Hội Chứng Goud) phản ứng ngoài da như ngứa,nỗi mề đay

    4. Tác dụng phụ của Streptomycin (S)

    Có thể gây dị ứng ở nhiều mức độ: Sốt,ngứa nổi mẫn,nặng hơn như phù quanh hố mắt,viêm giác mạc.Nặng nhất là sốc phản vệ có thể gây về thần kinh viêm dây thần kinh số 8 với nhánh tiền đình, gây chóng mặt,ù tai,mất thăng bằng khi nhắm mắt,có thể phục hồi được. Với nhánh ốc tai gây điếc không hồi phục

    5. Tác dụng của Ethambutol (E)

    Chủ yếu gây viêm dây thần kinh thị giác làm giảm thị lực, mù màu đỏ và màu chúng tôi dừng thuốc tác dụng phụ sẽ hết

    V. Chẩn Đoán

    Chẩn đoán bệnh lao phổi

    1. Chẩn đoán xác định

    -Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO (1998) dựa vào lâm sàng bao gồm các triệu chứng như: Ho kéo dài trên ba tuần mà điều trị kháng sinh thông thường không kết quả

    -Ho ra máu tuỳ mức độ thường là khái huyết,khạc đờm,đau ngực vùng đỉnh phổi ,khó thở khi bệnh nặng,sốt về chiều,ra mồ hôi đêm,mệt mỏi, gầy sút,kém ăn

    -Dựa vào X Quang phổi chuẩn định hướng cho việc chẩn đoán các thể lao phổi

    -Dựa vào vi sinh (soi trực tiếp nuôi cấy) Test Tuberculin

    -Chẩn đoán miễn dịch (kỹ thuật Elisa) chẩn đoán mô bệnh

    -Ơ Một số nước tiên tiến người ta còn sử dụng các kỹ thuật sinh học và di truyền học phân tử như xác định trực khuẩn lao bằng tái tạo gen,kỹ thuật khuếch đại AND, ARN của AFB bằng phản ứng chuỗi polymeraza cho chẩn đoán nhanh chóng và chính xác

    -Việc chẩn đoán xác định chủ yếu là chẩn đoán vi sinh học

    2. Chẩn Đoán Thể:

    – Trong chuyên khoa về Lao và bệnh phổi,người ta còn chẩn đoán lao theo thể lao thâm nhiễm hay lao xơ hang.

    2.1 Trong lao thâm nhiễm: Là thể lao phổi hay có phá hủy,tỉ lệ hang lao trên 50%. Khám phổi có thể thấy hội chứng đông đặc,rên nổ sau khi ho, trên X Quang phổi thấy hình ảnh thâm nhiễm là những đám mờ thuần nhất hoặc không thuần nhất có đường kính lớn nhất từ 10mm trở lên,có thể gặp tổn thương ở hai phổi hay có các huyệt lao lan toả theo đường phế quản sang phổi lành

    2.2 Trong lao xơ hang: Là thể lao phổi mãn tính lây truyền mạnh nhất,thường xuyên trong đờm có AFB (+) (Acid Fast Bacilli).Đây là thể lao phổi khó điều trị có nhiều biến chứng với những đặc điểm của một bệnh sử lâu năm có những đợt tiến triển xen kẽ các giai đoạn ổn định trên lâm sàng.Khám phổi thường phát hiện hội chứng hang điển hình hoặc không điển hình.trên X Quang phổi thấy hang xơ có vỏ bọc. thường có nhiều hang kích thước từ nhỏ đến lớn,bên cạnh nhiều tổn thương xơ hóa xung quanh hang và có dày dính màng phổi gây co kéo khí quản,rốn phổi,tim, trung thất,các nốt lao lan tràn theo đường khí quản và BK trong đờm bao giờ cũng dương tính mạnh.Gặp thể này có nhiều biến chứng nặng,tràn khí màng phổi, giãn phế quản, suy hô hấp mãn tính, tâm phế mãn tính,suykiệt dẫn đến tử vong

    3. Chẩn đoán rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi

    Theo bảng phân loại bệnh Quốc Tế ICD – 10 của WHO (1992) thì rối loạn tâm thần ở bệnh lao phổi thuộc mục F06 bao gồm các rối loạn tâm thần khác do tổn thương,rối loạn chức năng tại não và các bệnh lý của cơ thể với các biểu hiện rối loạn tâm thần thực tổn tại mục F06, ngoài ra còn phải đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng mục riêng biệt.có thể đánh giá rối loạn trầm cảm,rối loạn lo âu nếu có qua Test Beck và Zung

    VI. Điều Trị

    1. Nguyên Tắc Điều Trị

    Nếu Nằm Viện:

    -Cận lâm sàng cần làm:Kháng sinh đồ,thăm dò tình trạng một số cơ quan vì có thể một số cơ quan nào đó đang bị bệnh sẽ có chống chỉ định dùng một số thuốc như kiểm tra chức năng gan, thận,mắt (khi dùng Ethabutol),tai (khi dùng Steptomycin)

    -Điều trị sớm khẩn trương,phối hợp các thuốc kháng sinh liều cao ngay từ đầu để tránh trực khuẩn kháng thuốc.

    -Điều trị lâu dài,theo dõi tái phát

    -Riêng thuốc điều trị đặc hiệu:Theo phác đồ dùng 3 hoặc 4 loại thuốc tuỳ từng trường hợp cụ thể và do bác sĩ chuyên khoa lao chỉ định không đề cập ở bài này

    2. Điều trị rối loạn tâm thần trong bệnh lao:

    -Nhìn chung trong một số trường hợp cần thiết thì bệnh nhân được nhập viện Tâm thần khi bị kích động dữ dội,có rối loạn ý thức nặng hoặc bị trầm cảm nặng cũng như có nhiều hoang tưởng,ảo giác

    -Việc sử dụng thuốc hướng tâm thần phải thận trọng và dè dặt nếu có chỉ định dùng các loại thuốc Neuroleptique

    2.1 Điều trị cụ thể:

    -Hội chứng hoang tưởng hoặc ảo giác: Có thể dùng Neuroleptique như Haloperidol, Levomepromazin (Nozinan,Tisercine),Fluphenazin

    -Hội chứng trầm cảm: Dùng các thuốc hưng phấn nhẹ như Cafein,Amitriptylin,Imipramin (Tofranil,Anafranil),Fluoxetine

    -Hội chứng hưng cảm: Dùng thuốc an thần kinh nhẹ thuộc nhóm Tranquillisants:Valium (Seduxen),Meprobamate (Andaxin)

    -Hội chứng suy nhược thần kinh kéo dài có thể dùng Shock Insulin liều kích thích, lưu ý bên cạnh dùng thuốc hướng tâm thần sự cần thiết bồi phụ nước,điện giải và nâng đỡ thể trạng, bổ trợ các loại Vitamin, chế độ ăn uống,nghỉ ngơi hợp lý,tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể bệnh nhân./.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Việt Cồ, Nguyễn Văn Sáng và CS (2002),Bệnh Học Lao NXB Y Học -Hà Nội; tr:12-27

    2. Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại, tập 1, Nhà xuất bản Y học; tr 386

    3. Nguyễn Đăng Dung,Nguyễn Văn Ngân va CS (1996),Một số chuyên đề Tâm thần học (Dành cho cao học và chuyên khoa ),Học viện Quân Y ;tr:15-85

    4. Nguyễn Văn Ngân,Ngô Ngọc Tản (2002), Rối loạn Tâm thần thực tổn, NXB Quân đội nhân dân.

    5. Nguyễn Văn Ngọc (2003),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và lo âu ở bệnh nhân lao phổi,luận văn Thạc sĩ y học,Học viện Quân Y.

    6. Bùi Xuân Tám (1998), Bệnh lao hiện chúng tôi Y học,Hà Nội;tr: 9-194

    7. Tổ chức y tế thế giới (1992), Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn Tâm thần và hành vi (Tài liệu dịch).Geneva: tr 5-121

    8. Aghanwa H.S.,Erhabor G.E., (2001),Specific Psychiatric Morbidity Among Patients with Chronic Obstructive Pulmonary Disease in A Nigerian General Hospital.Psychosom Res; 50(4):179-183

    9. Aydin I.O.,Ulasahin A.(2001),Deperssion,Anxiety Cormorbidity and Disability in Tuberculosis and Chronic Obstructive Pulmonary Disease Patients.General Hospital Psychiatry;23:77-83

    10. Makieva V.G.,Kalinina M.V.,et Al (1999).Mental Evaluation of New Case of Pulmonary Tuberculosis in different Treatnent Settings Probl.Tuberk:7-10

    Thạc sĩ Bác Sĩ Nguyễn Ngọc Quang, Phó khoa B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng Là Gì?
  • Giáo Án Mĩ Thuật 9
  • Bài 6. Chạm Khắc Gỗ Đình Làng Việt Nam
  • Chạm Khắc Gỗ Đình Làng Việt Nam
  • Đặc Điểm Của Giống Gà Đá F1
  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hồ Viết Lệ Diễm – Bác sĩ Nội tổng quát – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

    Khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng có mối quan hệ mật thiết với nhau, là một trong những công việc hằng ngày của bác sĩ trong công tác khám chữa bệnh. Để việc chẩn đoán được chính xác, để việc điều trị được hiệu quả, sự cẩn trọng và kỹ lưỡng cần phải được đảm bảo ngay từ những bước đầu tiên trong khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng này.

    1. Khám lâm sàng là gì?

    Khám lâm sàng là toàn bộ những dữ kiện thu thập được từ người bệnh, thông qua việc khai thác tiền sử bệnh, hỏi triệu chứng cơ năng và thăm khám thực thể. Tiền sử bệnh án là những thông tin xung quanh lý do đến khám bệnh của bệnh nhân. Đây là một giai đoạn quan trọng trong quy trình khám và điều trị bệnh tại bệnh viện hay bất kỳ một cơ sở y tế nào. Từ lý do vào viện, bác sĩ sẽ ghi nhận các thông tin về bệnh sử, là những diễn tiến từ lúc xảy ra các triệu chứng đầu tiên của bệnh cho đến lúc nhập viện. Theo đó, bệnh sử được xem như là một câu chuyện xoay quanh lý do nhập viện.

    Sau phần hỏi tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ cần biết tới các triệu chứng chủ quan, hay còn gọi là triệu chứng cơ năng của người bệnh. Đây là những biểu hiện do chính bản thân người bệnh cung cấp cho bác sĩ. Do đó, chỉ có bệnh nhân biết và cảm nhận nên bác sĩ khó đánh giá được có thực hay không, mô tả đúng hay không, mức độ nặng nhẹ thế nào. Vậy nên, để thu thập được thông tin có tính chính xác cao, bác sĩ cần phải rèn luyện một kỹ năng giao tiếp tốt, thấu cảm tâm lý người bệnh; đồng thời, cần biết chọn lọc thông tin đã ghi nhận được, sắp xếp và trình bày một cách khoa học, hợp lý khách quan.

    Dựa trên các thông tin đã thu thập, khi đã sắp xếp được theo một trình tự khoa học, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám thực thể. Điều này có nghĩa là bác sĩ thực hiện những thao tác trên cơ thể người bệnh nhằm ghi nhận các dấu hiệu bệnh lý một cách khách quan như bắt mạch, nghe tim phổi, soi đáy mắt, gõ phản xạ gân xương… Thực hiện tốt những việc này, có tính chính xác cao là nhờ hoàn toàn vào đôi mắt, bàn tay và bộ não của bác sĩ.

    Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ cần thêm một số dụng cụ như máy đo huyết áp, ống nghe, đèn soi, búa gõ… Trong tình huống cấp tính, khi bác sĩ nghi ngờ bệnh lý tại cơ quan nào thì cơ quan đó sẽ được tiếp cận đầu tiên. Mặt khác, thứ tự thăm khám các hệ cơ quan sẽ tùy thuộc vào kinh nghiệm hay thói quen của bác sĩ. Tuy nhiên, dù trình tự khám lâm sàng có nhiều cách thức khác nhau, tất cả đều phải đảm bảo toàn bộ các hệ cơ quan đều được đánh giá và ghi nhận bất thường nếu có.

    2. Xét nghiệm cận lâm sàng là gì?

    Xét nghiệm cận lâm sàng là các công cụ, phương thức y tế được thực hiện rất phổ biến trong quá trình thăm khám, điều trị và theo dõi bệnh tật. Đối với bác sĩ trực tiếp điều trị, xét nghiệm cận lâm sàng được xem là cách thức hỗ trợ đắc lực cho khám lâm sàng, nhất là trong các bệnh cảnh triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể không rõ ràng hoặc không đặc hiệu.

    Để thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng, các cơ sở y tế phải trang bị đầy đủ về nhân lực, phương tiện, máy móc và các vật chất nói chung. Đồng thời, mỗi loại xét nghiệm cận lâm sàng đòi hỏi cần có quy trình tiến hành, quy định phòng bộ cũng như xử lý chất thải (nếu có) sau khi kết thúc.

    Trong thực hành lâm sàng, bác sĩ thường chỉ định các cận lâm sàng như sau:

    • Định tính các thành phần trong bệnh phẩm, như máu, nước tiểu, dịch tiết…
    • Định lượng các chất sinh hóa trong bệnh phẩm, như máu, nước tiểu, dịch tiết…
    • Hình ảnh học bằng phóng xạ như chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, ổ bụng…
    • Hình ảnh học bằng từ trường như chụp cộng hưởng từ não, khớp…
    • Đánh giá điện học, như đo điện tim, điện cơ, điện não.
    • Quan sát hình thái bằng nội soi, như nội soi hô hấp, tiêu hóa,…
    • Phân tích hình ảnh học ở mức độ tế bào bằng bằng sinh thiết
    • Nuôi cấy vi sinh, để xác định sự hiện diện hay vắng mặt của vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm

    3. Mối quan hệ giữa khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng như thế nào?

    Với sự tiến bộ của Y học hiện đại, thị trường hiện nay có rất nhiều loại xét nghiệm cận lâm sàng với giá trị khác nhau, độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau. Vì thế, việc lựa chọn thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng nào phù hợp là cần phải có sự khám lâm sàng, nhận định và suy luận của bác sĩ, tập trung vào bệnh lý, vấn đề mà bác sĩ còn đang băn khoăn, nghi ngờ. Từ đó, vai trò của các xét nghiệm cận lâm sàng sẽ thực sự là hữu ích, tránh lãng phí hay giảm nguy thiểu đau đớn, tâm lý sợ hãi, giảm nguy hại, phơi nhiễm độc tố cho người bệnh khi không cần thiết.

    Mặt khác, khi đã ghi nhận được kết quả của xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định, việc nhận định kết quả là do bác sĩ lâm sàng trực tiếp điều trị cho người bệnh trong mối tương quan với bệnh cảnh, các triệu chứng cơ năng và thực thể. Đồng thời, các kết quả này là giá trị tham khảo hiện tại, không có tính chất bất biến, nhất là trong các bệnh lý diễn tiến nhanh. Ngoài ra, cần tham khảo các yếu tố gây nhiễu, yếu tố chồng lấp và biết cách biện luận các trường hợp “dương tính giả”, “âm tính giả”.

    4. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ và làm xét nghiệm cận lâm sàng tại Vinmec

    Nếu như trước đây, mọi người thường chỉ gặp bác sĩ khi bị bệnh thì ngày nay, việc chăm sóc, khám sức khỏe tổng quát định kỳ, phòng ngừa bệnh tật một cách chủ động đang trở nên phổ biến. Điều này là nhờ vào trình độ học thức, chất lượng cuộc sống đã được nâng cao hơn và mọi người đã được trao quyền tiếp cận chủ động về sức khỏe của chính mình. Đồng thời, việc khám bệnh định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng đôi khi sẽ giúp phát hiện ra bất thường mà chính bản thân chưa nhận thấy được. Từ đó, mọi người sẽ có chẩn đoán sớm, giúp điều trị bệnh sớm cũng như nhận được các lời khuyên y tế về một lối sống lành mạnh, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý thường gặp. Như vậy, với các dịch vụ y tế thăm khám và làm xét nghiệm định kỳ, mọi người sẽ có điều kiện, cơ hội để sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn.

    Chính vì những lợi ích nêu trên, với mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn diện, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã đưa ra các gói khám sức khỏe tổng quát và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp với từng đối tượng. Khách hàng sẽ được bác sĩ trực tiếp khai thác tiền sử bệnh bản thân và gia đình, đo huyết áp, chỉ số khối cơ thể, khám sức khỏe, thực hiện các xét nghiệm sàng lọc cũng như các tư vấn trong từng tình huống.

    Với đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp, trình độ cao và giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống máy móc xét nghiệm tiên tiến, tối tân, việc khám sức khỏe định kỳ tại Vinmec xứng đáng là một địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy, chất lượng đẳng cấp quốc tế của mọi người và của mọi gia đình.

    Bác sĩ Hồ Viết Lệ Diễm có hơn 10 năm công tác tại khoa Hồi sức – Phẫu thuật tim tại Bệnh viện Chợ rẫy với vị trí bác sĩ Nội tim mạch và Hồi sức mổ tim hở. Và có hơn 03 năm là bác sĩ Nội tổng quát tại Family Medical Practice TP Hồ Chí Minh. Hiện tại bác sĩ Diễm đang công tác tại khoa Khám bệnh Nội – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Nguyên Nhân Gây Mày Đay Cấp Ở Trẻ Em
  • Bai 2. Đặc Điểm Giải Phẩu Và Sinh Lý Trẻ Em
  • Đặc Điểm Nhận Biết Đàn Ông Mạnh Sinh Lý Và Ham Muốn Cao
  • Đặc Điểm Tâm Lý Khách Du Lịch Mỹ
  • Tâm Lý Người Là Gì? Đi Tìm Lời Giải Bí Ẩn Cho Tâm Lý Người
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực
  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Nghiên cứu quan sát: quan sát mọi người trong các hoạt động bình thường của họ. Các nhà nghiên cứu thu thập thông tin, tập hợp chúng lại theo các đặc điểm chung và so sánh các thay đổi theo thời gian. Ví dụ, các nhà nghiên cứu có thể thu thập dữ liệu thông qua thăm khám lâm sàng, xét nghiệm hoặc bảng câu hỏi về một nhóm người lớn tuổi theo thời gian để tìm hiểu thêm về tác động của lối sống khác nhau đối với sức khỏe tâm sinh lý của họ. Những nghiên cứu này có thể giúp xác định các vấn đề mới cho các thử nghiệm lâm sàng.

    Thử nghiệm lâm sàng là nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng của một loại thuốc, phẫu thuật hoặc can thiệp tâm lý trên người . Thử nghiệm lâm sàng được dùng để đánh giá một phương pháp điều trị mới, như một loại thuốc mới hoặc chế độ ăn uống hoặc thiết bị y tế (ví dụ, máy tạo nhịp tim) có an toàn và hiệu quả ở người hay không. Thông thường một thử nghiệm lâm sàng được sử dụng để tìm hiểu xem một phương pháp điều trị mới có hiệu quả hơn và / hoặc có ít tác dụng phụ có hại hơn so với điều trị tiêu chuẩn.

    Các thử nghiệm lâm sàng giúp phát hiện bệnh sớm, đôi khi trước khi có triệu chứng. Vẫn còn những cách khác để kiểm tra một vấn đề sức khỏe. Thử nghiệm lâm sàng còn được dùng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh mãn tính. Các thử nghiệm lâm sàng đôi khi nghiên cứu vai trò của người chăm sóc hoặc nhóm hỗ trợ.

    Trước khi một thử nghiệm lâm sàng được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, các nhà khoa học thực hiện các xét nghiệm và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm trên động vật để kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của một liệu pháp tiềm năng. Nếu những nghiên cứu này cho thấy kết quả khả quan, FDA sẽ chấp thuận cho can thiệp được thử nghiệm ở người.

    Bốn giai đoạn thử nghiệm lâm sàng là gì?

    Các thử nghiệm lâm sàng tiến hành qua bốn giai đoạn để kiểm tra một phương pháp điều trị, tìm ra liều lượng thích hợp và tìm kiếm thông tin về các tác dụng phụ. Nếu sau ba giai đoạn đầu tiên, các nhà nghiên cứu tìm thấy một loại thuốc hoặc can thiệp khác là an toàn và hiệu quả, FDA chấp thuận sử dụng lâm sàng và tiếp tục theo dõi tác dụng của nó.

    Các thử nghiệm lâm sàng của thuốc thường được mô tả dựa trên giai đoạn của chúng. FDA thường yêu cầu các thử nghiệm pha I, II và III được tiến hành để xác định xem thuốc có thể được chấp thuận sử dụng hay không.

    • Giai đoạn I: thửnghiệm phương pháp điều trị trên một nhóm nhỏ những người khỏe mạnh (từ 20 đến 80 người) để đánh giá sự an toàn và tác dụng phụ, qua đó tìm ra liều lượng thuốc chính xác.
    • Giai đoạn II:tiến hành trên quy mô lớn hơn (từ 100 đến 300 người). Trong khi Giai đoạn I nhấn mạnh về sự an toàn, thì Giai đoạn II tập trung đánh giá về hiệu quả của phương pháp. Mục tiêu của giai đoạn này là có được dữ liệu sơ bộ về việc thuốc có hoạt động hay không ở những người bệnh. Những thử nghiệm này cũng tiếp tục nghiên cứu về sự an toàn, bao gồm cả tác dụng phụ ngắn hạn. Giai đoạn này có thể kéo dài vài năm.
    • Giai đoạn III:thu thập thêm thông tin về an toàn và hiệu quả, nghiên cứu các quần thể khác nhau và liều lượng khác nhau, sử dụng thuốc kết hợp với các loại thuốc khác. Số lượng đối tượng thường dao động từ vài trăm đến khoảng 3.000 người. Nếu FDA đồng ý rằng kết quả thử nghiệm là dương tính, họ sẽ phê duyệt thuốc thử nghiệm hoặc thiết bị.
    • Giai đoạn IV: giai đoạnđối với thuốc hoặc các thiết bị diễn ra sau khi FDA chấp thuận việc sử dụng chúng. Hiệu quả và an toàn của một thiết bị hoặc thuốc được theo dõi trong các quần thể lớn, đa dạng. Đôi khi, tác dụng phụ của thuốc có thể không rõ ràng cho đến khi nhiều người dùng thuốc trong một khoảng thời gian dài hơn.

    Câu chuyện của ông Jackson

    Ông Jackson 73 tuổi và phát hiện ra mình mắc bệnh Alzheimer. Ông ấy lo lắng về việc bệnh sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của mình như: sẽ quên uống thuốc, sẽ quên đi những ký ức yêu thích của mình, như sự ra đời của những đứa con… Khi ông Jackson nói chuyện với bác sĩ của mình về những lo lắng trên, bác sĩ nói với ông về một thử nghiệm lâm sàng về một phương pháp điều trị Alzheimer mới. Nhưng ông Jackson không chắc chắn về thử nghiệm lâm sàng này. Ông ta không muốn bản thân trở thành một con chuột trong phòng thí nghiệm, hoặc việc tham gia thử nghiệm có thể mang lại kết quả không tốt, hoặc thử nghiệm có thể làm cho ông cảm thấy tồi tệ hơn. Tiến sĩ Moore giải thích rằng có cả rủi ro và lợi ích khi tham gia thử nghiệm lâm sàng, và cô đã nói chuyện với ông Jackson về những nghiên cứu này, về những gì họ đang làm, cách họ làm việc và tại sao họ cần tình nguyện viên. Thông tin này đã giúp ông Jackson cảm thấy tốt hơn về các thử nghiệm lâm sàng. Ông dự định tìm hiểu thêm về cách tham gia một nghiên cứu.

    Tại sao tham gia thử nghiệm lâm sàng?

    Có nhiều lý do tại sao mọi người chọn tham gia một thử nghiệm lâm sàng . Một số tham gia vì các phương pháp điều trị trước đây mà họ đã tham gia không hiệu quả. Những người khác tham gia vì hiện tại không có phương pháp điều trị cho vấn đề sức khỏe của họ. Bằng cách là một phần của thử nghiệm lâm sàng, những người tham gia có thể tìm hiểu về các phương pháp điều trị mới trước khi chúng được phổ biến rộng rãi. Một số nghiên cứu được thiết kế cho những người bình thường khỏe mạnh, nhưng mục đích là giúp ngăn ngừa bệnh, chẳng hạn như một bệnh có thể phổ biến trong gia đình họ.

    Nhiều người nói rằng tham gia vào một thử nghiệm lâm sàng là một cách đóng vai trò tích cực hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của chính họ. Những người khác nói rằng họ muốn giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu thêm về một số vấn đề sức khỏe nhất định. Dù động cơ là gì, khi bạn chọn tham gia thử nghiệm lâm sàng, bạn sẽ trở thành đối tác trong khám phá khoa học. Sự đóng góp của bạn có thể giúp các thế hệ tương lai có cuộc sống khỏe mạnh hơn. Những đột phá y tế lớn không thể xảy ra nếu không có sự hào phóng của những người tham gia thử nghiệm lâm sàng, cả trẻ em và người lớn.

    Đây là những gì xảy ra trong một thử nghiệm:

    1. Nghiên cứu viên giải thích chi tiết về thử nghiệm và thu thập thêm thông tin về bạn.
    2. Khi bạn đã trả lời tất cả các câu hỏi của mình và đồng ý tham gia, bạn ký vào một mẫu đơn đồng ý.
    3. Bạn được sàng lọc để đảm bảo bạn đủ điều kiện cho thử nghiệm.
    4. Nếu được chấp nhận tham gia thử nghiệm, bạn lên lịch cho lần thăm khám đầu tiên. Các nhà nghiên cứu tiến hành kiểm tra về tinh thần và/hoặc thể chất trong chuyến thăm này.
    5. Bạn được phân ngẫu nhiên vào một nhóm điều trị hoặc kiểm soát.
    6. Bạn và các thành viên gia đình của bạn làm theo các thủ tục thử nghiệm và báo cáo bất kỳ vấn đề hoặc mối quan tâm cho các nhà nghiên cứu.
    7. Bạn tiếp tục gặp bác sĩ thường xuyên của bạn để chăm sóc sức khỏe thông thường trong suốt nghiên cứu.

    Tôi có thể tìm một thử nghiệm lâm sàng ở đâu?

    Bước tiếp theo sau khi tôi tìm thấy một thử nghiệm lâm sàng là gì?

    Khi bạn tìm thấy một nghiên cứu mà bạn có thể muốn tham gia, hãy liên hệ với thử nghiệm lâm sàng hoặc điều phối viên nghiên cứu. Bạn thường có thể tìm thấy thông tin liên lạc này trong mô tả của nghiên cứu. Bước đầu tiên là một cuộc hẹn sàng lọc để xem bạn có đủ điều kiện tham gia hay không. Cuộc hẹn này cũng cho bạn một cơ hội để đặt câu hỏi của bạn về nghiên cứu. Hãy cho bác sĩ của bạn biết rằng bạn đang nghĩ về việc tham gia một thử nghiệm lâm sàng. Anh ấy hoặc cô ấy có thể muốn nói chuyện với nhóm nghiên cứu về sức khỏe của bạn để đảm bảo rằng nghiên cứu này an toàn cho bạn và phối hợp chăm sóc bạn trong khi bạn đang nghiên cứu.

    Làm thế nào để các nhà nghiên cứu quyết định ai sẽ tham gia?

    Các tiêu chí bao gồm cho một thử nghiệm có thể bao gồm tuổi tác, giai đoạn bệnh, giới tính, hồ sơ di truyền, tiền sử gia đình và liệu bạn có đối tác nghiên cứu có thể đi cùng bạn trong các chuyến thăm trong tương lai hay không. Tiêu chí loại trừ có thể bao gồm các yếu tố như tình trạng sức khỏe cụ thể hoặc thuốc có thể can thiệp vào điều trị đang được thử nghiệm.

    Nhiều tình nguyện viên phải được sàng lọc để tìm đủ người cho một nghiên cứu. Nói chung, bạn chỉ có thể tham gia một thử nghiệm hoặc nghiên cứu tại một thời điểm. Các thử nghiệm khác nhau có các tiêu chí khác nhau, do đó, việc bị loại khỏi một thử nghiệm không nhất thiết có nghĩa là loại trừ khỏi một thử nghiệm khác.

    Tại sao người tham gia lớn tuổi và đa dạng lại quan trọng trong các thử nghiệm lâm sàng?

    Các nhà nghiên cứu cần sự tham gia của người lớn tuổi trong các thử nghiệm lâm sàng để các nhà khoa học có thể tìm hiểu thêm về cách thức các loại thuốc mới, liệu pháp, thiết bị y tế, quy trình phẫu thuật hoặc xét nghiệm sẽ hoạt động ra sao ở người lớn tuổi. Nhiều người lớn tuổi có nhu cầu sức khỏe đặc biệt khác với những người trẻ tuổi. Ví dụ, khi già đi, cơ thể con người có thể phản ứng khác nhau với thuốc. Người lớn tuổi có thể cần liều lượng (hoặc số lượng) khác nhau của một loại thuốc để có kết quả đúng. Ngoài ra, một số loại thuốc có thể có tác dụng phụ khác nhau ở người lớn tuổi so với người trẻ tuổi. Có người lớn tuổi đăng ký tham gia thử nghiệm thuốc giúp các nhà nghiên cứu có được thông tin họ cần để phát triển phương pháp điều trị phù hợp cho đối tượng này.

    Các nhà nghiên cứu biết rằng có thể khó cho một số người lớn tuổi tham gia thử nghiệm lâm sàng. Ví dụ, nếu bạn có đồng thờ nhiều bệnh, bạn có thể tham gia vào một thử nghiệm lâm sàng chỉ tập trung vào một bệnh hay không? Nếu bạn không đủ sức khỏe hoặc bị khuyết tật, bạn sẽ đủ sức để tham gia chứ? Nếu bạn không có máy tính, làm thế nào bạn có thể sử dụng trang web học tập? Nói chuyện với điều phối viên thử nghiệm lâm sàng về mối quan tâm của bạn. Nhóm nghiên cứu có thể đã nghĩ về một số trở ngại cho người lớn tuổi và có kế hoạch giúp bạn tham gia thử nghiệm dễ dàng hơn.

    Những câu hỏi cần đặt ra trước khi tham gia thử nghiệm lâm sàng

    • Tôi sẽ điều trị hoặc xét nghiệm gì? Nó sẽ đau chứ?
    • Cơ hội tôi sẽ được điều trị thử nghiệm là gì?
    • Những rủi ro có thể có, tác dụng phụ và lợi ích của việc điều trị nghiên cứu so với điều trị hiện tại của tôi là gì?
    • Làm thế nào tôi biết nếu điều trị đang làm việc?
    • Làm thế nào bạn sẽ bảo vệ sức khỏe của tôi trong khi tôi đang tham gia?
    • Điều gì xảy ra nếu vấn đề sức khỏe của tôi trở nên tồi tệ hơn trong quá trình nghiên cứu?
    • Nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của tôi như thế nào?
    • Thử nghiệm lâm sàng sẽ kéo dài bao lâu?
    • Nghiên cứu sẽ diễn ra ở đâu? Tôi sẽ phải ở lại bệnh viện?
    • Bạn sẽ cung cấp một cách để tôi đến địa điểm học nếu tôi cần chứ?
    • Nghiên cứu sẽ chi trả chi phí cho tôi? Nếu vậy, tôi sẽ được hoàn trả? Bảo hiểm của tôi sẽ chi trả các chi phí của tôi?
    • Tôi có phải dùng thuốc thường xuyên trong khi thử nghiệm không?
    • Ai sẽ chịu trách nhiệm chăm sóc tôi khi tôi đang tham gia? Tôi sẽ có thể gặp bác sĩ của riêng tôi?
    • Bạn sẽ theo dõi sức khỏe của tôi sau khi kết thúc nghiên cứu?
    • Bạn sẽ cho tôi biết kết quả của nghiên cứu?
    • Tôi nên gọi cho ai nếu tôi có thêm câu hỏi?
    • Làm thế nào bạn sẽ giữ cho bác sĩ của tôi thông báo về sự tham gia của tôi trong thử nghiệm?
    • Liệu nghiên cứu có so sánh các phương pháp điều trị tiêu chuẩn và thử nghiệm?
    • Nếu tôi rút lui, điều này có ảnh hưởng đến sự chăm sóc bình thường của tôi không?
    • Cơ hội mà tôi sẽ nhận được một giả dược là gì?
    • Những bước nào đảm bảo sự riêng tư của tôi?

    https://www.nia.nih.gov/health/what-are-clinical-trials-and-studies?fbclid=IwAR2UrInhQlAGmtZAhBRu9m-Ow12xUySfOtlOdegRrl8aNDf8fkkHxpYme04

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Nguyên Nhân Gây Mày Đay Cấp Ở Trẻ Em
  • Bai 2. Đặc Điểm Giải Phẩu Và Sinh Lý Trẻ Em
  • Đặc Điểm Nhận Biết Đàn Ông Mạnh Sinh Lý Và Ham Muốn Cao
  • Đặc Điểm Tâm Lý Khách Du Lịch Mỹ
  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực
  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Bạo Lực Gia Đình Là Gì? Đặc Điểm Và Hậu Quả Của Bạo Lực Gia Đình?
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Trang Điện Tử Sở Công Thương Tỉnh Phú Thọ
  • Khi chúng ta buồn và mệt mỏi, chẳng hạn như khi chúng ta thất vọng trong tình yêu hoặc khi chúng ta bị đuổi việc, hãy nỗ lực ít nhất có thể trở thành một thế giới. Bạn có thể không muốn làm bất cứ điều gì và thậm chí điều duy nhất chúng ta làm trong những giây phút đầu tiên là nằm trên giường, ngủ hay không, suy nghĩ hoặc chỉ để thời gian trôi qua.

    Thông thường nó là một cái gì đó thỉnh thoảng, nhưng đôi khi loại thái độ này thường xuyên hơn nhiều so với bình thường và thậm chí trở thành một xu hướng. Xu hướng này, điển hình của các tình huống đau khổ cảm xúc cao và thậm chí các rối loạn y tế hoặc tâm thần như trầm cảm có một tên cụ thể: chúng ta đang nói về lâm sàng.

    Các lâm sàng: những gì là?

    Triệu chứng

    Nằm yên hoặc nằm xuống ngăn chúng ta tìm ra nguyên nhân của nỗi đau và cho phép chúng ta ở một nơi được kiểm soát và tương đối an toàn, theo cách mà ngăn ngừa tiếp xúc với nguyên nhân trực tiếp của sự khó chịu. Nhưng mặt khác, nó ngăn cản việc giải quyết nó, về lâu dài thường tạo ra sự khó chịu thậm chí còn lớn hơn.

    Mặc dù bản thân lâm sàng chỉ có xu hướng duy trì sự bất động và thụ động trên giường, thường đi kèm với sự thờ ơ, buồn bã, mệt mỏi về tinh thần hoặc thể chất, khó chịu và khó khăn trong việc tìm kiếm vẻ đẹp và niềm vui trong cuộc sống hàng ngày.

    Khóc có thể xuất hiện tùy theo trường hợp, cũng như có thể nó xuất hiện một sự thiếu nhạy cảm và cảm xúc, như gây mê cảm xúc. Không có gì lạ khi chứng mất ngủ cũng xuất hiện do thiếu hoạt động, và / hoặc nó đi kèm với chứng mất ngủ vào ban đêm với việc thiếu ngủ.

    Ở mức độ hậu quả, ngoài việc tăng cường những điều trên, người ta thường tạo ra ở những người biểu lộ một cảm giác tội lỗi nhất định vì thiếu hành động và giảm lòng tự trọng.

    Nguyên nhân và vấn đề thường xuất hiện

    Các lâm sàng là một thái độ thụ động thường xảy ra như là một phản ứng đối với một căng thẳng, chấn thương hoặc đau đớn cho đối tượng. Hành vi này nó không phải bắt nguồn từ tình trạng rối loạn tâm thần, nhưng nó có thể xuất hiện bởi kinh nghiệm của các hiện tượng như những gì được viết trong phần giới thiệu, cái chết của người thân (nó có thể xuất hiện trong một quá trình đau buồn), vài vấn đề hoặc thậm chí là do thiếu mục tiêu quan trọng và tự thực hiện.

    Nó cũng có thể xuất hiện sau khi trải qua chấn thương hoặc trong rối loạn căng thẳng sau chấn thương (mặc dù trong trường hợp này cũng có sự thôi miên và bồn chồn, trong đó sự thường trực trên giường là bồn chồn và căng thẳng), và các rối loạn nhân cách như trầm cảm hoặc giới hạn.

    Tuy nhiên, phải xem xét rằng lâm sàng có thể là một triệu chứng của rối loạn như một phản ứng với chẩn đoán, khóa học, tiên lượng hoặc những khó khăn do nó tạo ra (đó là, nó không phải là rối loạn tạo ra nó mà là một phản ứng đối với một số khía cạnh của nó). Tương tự như vậy, nó cũng có thể là một phản ứng để chẩn đoán các bệnh nội khoa như ung thư, HIV-AIDS, tiểu đường hoặc bệnh tim.

    Điều trị triệu chứng hành vi này

    Điều trị lâm sàng có thể phức tạp hơn nhiều so với nó có vẻ. Trong khi các phương pháp điều trị có vẻ tương đối đơn giản, bạn phải tính đến sự đau khổ và khó chịu lớn mà bệnh nhân ở trong tình trạng như vậy, hiểu và đưa ra câu trả lời. Ngoài ra, phải xem xét rằng để tham khảo ý kiến ​​bệnh nhân (hoặc môi trường của họ) đã phải vượt qua sự kháng cự của họ đối với hành động, một cái gì đó phải được đánh giá và củng cố.

    Bước đầu tiên là khám phá lý do tại sao người mắc bệnh lâm sàng duy trì hành vi này, điều mà anh ta coi là nguyên nhân, cảm xúc và suy nghĩ của anh ta về hành động thiếu suy nghĩ của anh ta và cách giải thích của anh ta (cũng như chức năng có thể tìm thấy trong đó). Tương tự như vậy, nó phải được đánh giá nếu có các rối loạn như trầm cảm hoặc lưỡng cực lớn để điều trị đầy đủ (hãy nhớ rằng lâm sàng là triệu chứng của một thứ gì đó, cho dù có phải là rối loạn tâm thần và không phải là rối loạn).

    Đào tạo về quản lý căng thẳng có thể giúp nhận thức về các cách khác nhau để đối phó với những khó khăn, giống như các liệu pháp biểu cảm có thể giúp khắc phục sự khó chịu nội tâm của người mắc phải. Trong trường hợp có vấn đề về giấc ngủ, nó cũng sẽ cần điều trị thích hợp trong vấn đề này, cũng như vệ sinh giấc ngủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Nguyên Nhân Gây Mày Đay Cấp Ở Trẻ Em
  • Đặc Điểm Vi Sinh, Dịch Tễ, Lâm Sàng Của Bệnh Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Trưng Của Thơ Ca
  • Có Bao Nhiêu Công Nghệ Ram Khác Nhau? Đặc Điểm Của Chúng Là Gì?
  • Tìm Hiểu Dram Và Sram , So Sánh Dram Và Sram
  • Dram, Sram Là Gì? Ram Sodimm, Udimm Là Gì? Phân Biệt Các Loại Ram
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Chức
  •  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI VI RÚT CORONA (COVID-19)

    1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VI RÚT SARS-CoV-2

    1.1. Giới thiệu về vi rút SARS-CoV-2

    SARS-CoV-2 (tên gọi cũ là nCoV) là một chủng vi rút corona mới trước đây chưa từng được xác định trên người. Đến nay đã xác định được 6 chủng vi rút Corona có khả năng lây nhiễm ở người và SARS- CoV-2 là thành viên thứ bảy.

     

    Đây là vi rút có vỏ bao, hạt vi rút hình tròn hoặc bầu dục, thường là đa diện với đường kính 60-140nm. Đặc điểm di truyền của vi rút SARS- Cov-2 khác với SARS và MER-CoV, chỉ 85% trình tự gen của vi rút giống với chủng gây SARS.

    So sánh bộ gen của cả alpha và beta coronaviruses (họ coronaviridae) được mô tả cho thấy hai đặc điểm đáng chú ý của bộ gen SARS-CoV-2:

    (i)      dựa trên mô hình cấu trúc và các thí nghiệm sinh hóa, SARS- CoV-2 dường như được tối ưu hóa cho liên kết với thụ thể ACE2 của con người;

    (ii)    protein tăng đột biến (S) của SARS-CoV-2 có vị trí phân cắt polybasic (furin) tại ranh giới S1 và S2 thông qua việc chèn mười hai nucleotide.

    Đáng chú ý về sự biến đổi gen của vi rút SARS-CoV-2, các nghiên cứu tại Italy đã xác định đồng thời có 4 biến chủng của virus SARS-CoV-2, khác với chủng của vi rút được xác định tại Vũ Hán, Trung Quốc.

    1.2. Ổ chứa, nguồn truyền nhiễm

    – Ổ chứa tiên phát: Động vật hoang dã và dơi được coi là ổ chứa thiên nhiên và đóng vai trò quan trọng trong việc truyền các loại vi rút khác nhau sang người, bao gồm Ebola, Nipah và các loại coronavirus trong đó có SARS-CoV-2. Ngoài ra chồn và tê tê có thể là ổ chứa của vi rút này.

    –  Nguồn truyền nhiễm cộng đồng:

    + Người mắc bệnh có triệu chứng từ mức độ nhẹ đến nặng là nguồn truyền nhiễm chính lây lan dịch bệnh trong cộng đồng.

    + Người mang vi rút hoàn toàn không có triệu chứng dường như có khả năng lây truyền thấp. Việc đánh giá vai trò lây truyền của người mang vi rút không triệu chứng vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, đánh giá thêm.

    1.3. Phương thức lây truyền

    SARS-CoV-2 có thể lây truyền từ người mang vi rút sang người lành qua các con đường sau:

    –        Bệnh có thể lây trực tiếp từ người sang người qua hôn nhau hoặc hít phải những giọt bắn từ mũi hoặc miệng của người bị COVID-19 phát tán khi ho, hắt hơi hoặc thở ra. Nếu hít hoặc nuốt phải những giọt bắn này từ người bị nhiễm SARS-CoV-2 thì sẽ có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Đây là lý do tại sao phải cách xa người bệnh hơn 2 mét. Đến thời điểm này, hình thức này được coi là đường lây lan chính của bệnh.

    –          Bệnh có thể lây do người lành tiếp xúc với các bề mặt có SARS- CoV-2 trên. Những giọt bắn văng xa tới 2 mét do người bệnh phát tán khi ho, hắt hơi, thở ra, rơi xuống các vật thể và các bề mặt xung quanh người. Nếu hít phải những giọt bắn này từ người bị nhiễm SARS-CoV-2 thì sẽ có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Đây là lý do tại sao phải cách xa người bệnh hơn 2 mét hoặc phải đeo khẩu trang để hạn chế giọt bắn văng ra xa. Đến thời điểm này, hình thức này được coi là đường lây lan chính của bệnh. Bàn tay che chắn khi ho hoặc tiếp xúc với những vật thể hoặc bề mặt nhiễm SARS-CoV-2, sau đó sờ vào mắt, mũi hoặc miệng của họ cũng sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm. Do đó rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay là một trong những biện pháp dự phòng có hiệu quả.

    Theo các nghiên cứu, ngoài môi trường, SARS-COV-2 rất dễ bị chết bởi ánh sáng, tia cực tím và nhiệt độ cao. Ở môi trường lạnh, ẩm, SARS- COV-2 có thể tồn tại trên bề mặt phẳng kim loại từ 1 đến 5 ngày, trên một số bề mặt nhựa và kim loại đến 9 ngày; trên bìa cát tông 24 giờ; trên đồ vật bằng đồng 4 giờ.

    Các bề mặt được khử trùng bằng dung dịch 0,1% clo hoạt tính hoặc 62-71% cồn có thể giết chết coronavirus trên các bề mặt trong vòng 1 phút.

    Đã có nghiên cứu tìm thấy vi rút trong phân của một số trường hợp bệnh, nhưng lây lan qua đường này không phải là cơ chế lan truyền chính thức của dịch bệnh này. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang tiếp tục nghiên cứu về cách lây lan COVID-19 và sẽ tiếp tục chia sẻ những phát hiện mới.

    1.4. Thời gian ủ bệnh

    Thời gian ủ bệnh của người nhiễm SARS-CoV-2 trung bình từ 3-7 ngày, tối đa là 14 ngày. Tuy nhiên, đã có nghiên cứu phát hiện ra khoảng thời gian ủ bệnh của các bệnh nhân rất khác nhau có thể từ 1 đến 24 ngày, tuy nhiên thời gian ủ bệnh trên 14 ngày chỉ là cá biệt.

    1.5. Đối tượng nguy cơ cao

    Theo các số liệu nghiên cứu, nhóm người có nguy cơ lây nhiễm và tử vong do nhiễm SARS-CoV-2 cao hơn là nhóm người cao tuổi và bị các bệnh mạn tính khác phối hợp như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản mạn, xơ gan, viêm gan, bệnh thận mạn tính, ung thư. Các nghiên cứu cho thấy, 80% các trường hợp tử vong có từ ba bệnh lý nền trở lên.

    Kết quả nghiên cứu trên 70.000 ca bệnh của Trung Quốc cho thấy, các ca bệnh tập trung chủ yếu ở lứa tuổi 30-79 (87%), 80 tuổi trở lên chiếm 3%, 20-29 tuổi chiếm 3%, 10-19 tuổi chiếm 15% và dưới 10 tuổi chiếm 1%. Trong đó 81% có bệnh cảnh trung bình, 14% bệnh nặng và 5% bệnh rất nặng. Tỷ lệ tử vong là 2,3% số ca mắc, tỷ lệ này ở người từ 80 tuổi là 14,8%; ở người 10-79 tuổi là 8,0% và 49,0% ở những ca bệnh rất nặng.

    Trong khi đó, theo Viện Y tế Quốc gia Ý, độ tuổi trung bình của bệnh nhân tử vong vì COVID-19 là trên dưới 78 tuổi, nạn nhân nhỏ tuổi nhất là 31 tuổi, cao nhất là 103 tuổi; 41% các nạn nhân tử vong là từ 80- 89 tuổi; 35% thuộc nhóm tuổi 70-79.

    Một số nghề nghiệp và công việc có nguy cơ tăng tiếp xúc với nguồn bệnh như: nhân viên y tế, người lao động ở môi trường tiếp xúc nhiều như nhân viên hàng không, đường sắt, người điều khiển phương tiện giao thông công cộng…

    2. TÌNH HÌNH DỊCH COVID-19 TRÊN THẾ GIỚI, TẠI VIỆT NAM VÀ ỨNG PHÓ CỦA CÁC QUỐC GIA

    2.1. Diễn biến dịch trên thế giới

    COVID-19, bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona được phát hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc vào tháng 12/2019 với ca bệnh nghi ngờ được báo cáo lần đầu tiên vào ngày 31/12/2019 với các triệu chứng được xác định xuất hiện từ ngày 8/12/2019. Sau đó, dịch đã lan ra 31 tỉnh thành của Trung Quốc và bên ngoài Trung Quốc với tốc độ lây rất cao. Ngày 9/1/2020 Trung Quốc báo cáo ca tử vong đầu tiên tại Vũ Hán.

    Các ca bệnh đầu tiên xuất hiện bên ngoài Trung Quốc là tại Thái Lan và Nhật Bản. Đến ngày 31/1/2020, 1 tháng sau khi công bố ca bệnh đầu tiên tại Trung Quốc số ca mắc trên toàn thế giới đã đạt con số gần 10.000 người, với 213 ca tử vong.

    Ngày 30/1/2020, WHO đã cảnh báo dịch COVID-19 ở Tình trạng Khẩn cấp Y tế Công cộng Quốc tế (PHEIC) do tính chất dịch đã hội tụ đầy đủ các tiêu chí dịch ở giai đoạn 6.

    Hình 2. Diễn biến dịch COVID-19 trên thế giới trong tháng 2⁄2020.

    Ngày 28/2/2020, WHO đã nâng mức cảnh báo lây nhiễm toàn cầu đối với dịch COVID-19 lên mức “Rất cao” sau khi ghi nhận dịch bệnh tại gần 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới với gần 84.000 ca bệnh.

    Ngày 11/3/2020, WHO chính thức tuyên bố dịch bệnh hô hấp cấp do virus corona chủng mới gây ra (COVID-19) là đại dịch toàn cầu.

    Tính đến 9 giờ sáng ngày 23/03/2020. Thế giới có 337.045 người mắc, 14.641 người tử vong, bệnh đã xuất hiện tại 192 quốc gia và vùng lãnh thổ.

    Tuy nhiên, theo WHO, số trường hợp mắc bệnh này có thể chỉ là phần nổi của một tảng băng.

    2.2. Diễn biến dịch tại Việt Nam

    Ngày 23/1/2020, Việt Nam công bố 2 trường hợp nhiễm SARS- CoV-2 đầu tiên là 2 cha con người Trung Quốc, trong đó người cha từ Vũ Hán đến Hà Nội ngày 13/1/2020. Sau đó người cha đi gặp người con đang làm việc tại Việt Nam ở Nha Trang trong vòng 4 ngày, rồi quay về Long An, đến ngày 20/1/2020 thì cả hai người bắt đầu xuất hiện các triệu chứng sốt, ho, nhập viện Bệnh viện Chợ Rẫy ngày 22/1/2020 và được xác định dương tính với SARS-CoV-2.

     

    Ngày 6/3/2020, Hà Nội xác nhận trường hợp nhiễm SARS-CoV-2 đầu tiên và là ca bệnh thứ 17 tại Việt Nam sau hơn 20 ngày Việt Nam không phát sinh ca bệnh nào mới. Bệnh nhân có tiền sử đi qua London, Milan, Pari từ ngày 18/2 đến ngày 1/3/2020 thì về nước, đến ngày 5/3/2020, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của bệnh, đi khám và được chẩn đoán xác định mắc COVID-19.

    Tính đến 12h00 ngày 15/3/2020, đã có 53 người nhiễm SARS-CoV-2 và có 16 người mắc đầu tiên đã được chữa khỏi.

    Hình 3. Các trường hợp nhiễm SARS-CoV-2 của Việt Nam đến 15⁄3⁄2020.

    Tính đến ngày 23/3/2020, Việt Nam ghi nhận 161 trường hợp mắc COVID-19 tại 15 tỉnh thành phố, trong đó 27 ca người nước ngoài, 64 ca người Việt Nam. Có 17 ca đã được chữa khỏi.

    Đặc điểm chung của các trường hợp bệnh này là đến từ vùng dịch ở nước ngoài hoặc tiếp xúc với những người đến từ vùng dịch ở nước ngoài sau đó làm lây lan ra những người tiếp xúc gần.

    Dịch hiện đang tiếp tục diễn biến khá phức tạp do giao thương quốc tế tự do, người đi lại giữa các quốc gia bằng đường hàng không nhiều, tiếp xúc giữa những người mắc bệnh không có triệu chứng, hoặc bị bệnh mà không được cách ly với những người khác. Bên cạnh đó, một số người về nước đã vô tình hoặc cố tình không khai báo trung thực, không thực hiện cách ly đúng qui định, làm lây lan bệnh cho cộng đồng.

    Hiện nay bệnh đã lan rộng rất nhanh, diễn biến phức tạp, khó lường làm cho số người nhiễm bệnh và tử vong tăng nhanh ở nhiều quốc gia trên thế giới.

    2.3. Ứng phó của các quốc gia trước dịch COVID-19

    Các quốc gia trên thế giới chọn các cách ứng phó với dịch khác nhau, tùy theo điều kiện, hoàn cảnh.

    Nhiều quốc gia đã lựa chọn phương án để người dân tự cách ly, theo dõi và chỉ điều trị các trường hợp nặng, không cách ly tập trung và không xét nghiệm toàn bộ các trường hợp tiếp xúc. Ví dụ, nước Anh chỉ theo dõi và xét nghiệm trường hợp có triệu chứng nặng phải nhập viện. Myanma bỏ qua xét nghiệm, Campuchia chỉ tiến hành xét nghiệm khi có cảnh báo từ Việt Nam do có hành khách nghi ngờ từ Việt Nam sang. Với cách ứng phó như vậy, lần lượt các nước châu Âu đặc biệt là Ý đã đối mặt với tình trạng quá tải bệnh viện, số lượng bệnh nhân tăng nhanh vượt quá khả năng chịu đựng của hệ thống y tế làm số lượng tử vong tăng nhanh và làm tê liệt mọi hoạt động y tế thông thường.

    Đến thời điểm hiện tại, các nước châu Âu và nhiều nước đã bắt đầu ban bố tình trạng khẩn cấp và kêu gọi người dân hạn chế ra đường, hạn chế đến các nơi công cộng, đóng cửa trường học… Một số nước đã thực hiện đóng cửa biên giới, khoanh vùng phong tỏa cách ly diện rộng. Mỹ cũng đã ban bố tình trạng thảm họa ở nhiều bang và đang xem xét hạn chế đối với việc đi lại trong nước, đặc biệt là đối với khu vực hiện đang bị ảnh hưởng nặng nề do dịch bùng phát trong đó có thủ đô Washington.

    Trái ngược với cách thức này, một số quốc gia khác trong đó có Việt Nam chọn phương án cách ly triệt để kết hợp với sàng lọc và xét nghiệm có chiến lược để ngăn dịch từ bên ngoài vào và khống chế các trường hợp xâm nhập không để dịch lan rộng. Các quốc gia này chấp nhận tổn thất ban đầu về giao thương, du lịch để ngăn chặn dịch càng lâu càng tốt với hi vọng dịch trên thế giới kết thúc sớm từ bên ngoài và không cho dịch lan tràn ở bên trong. Cho đến thời điểm hiện tại, các nỗ lực chống dịch theo hình thức này vẫn được chứng minh là đúng thể hiện qua số mắc mới chỉ tập trung vào những trường hợp đến từ bên ngoài lãnh thổ. Phần lớn trường hợp xâm nhập bị giữ lại trước khi kịp gây dịch từ bên trong lãnh thổ. Tuy nhiên hình thức này cũng tiêu tốn một lượng lớn nguồn lực cho xét nghiệm sàng lọc cũng như chi phí cho việc cách ly hàng chục ngàn người nhất là khi hầu hết các nước trên thế giới đều trong tình trạng dịch.

     

    III. ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG HỢP BỆNH

    Theo Quyết định số 963/QĐ-BYT ngày 18/3/2020, định nghĩa ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh xác định và người tiếp xúc gần cụ thể như sau:

    3.1. Ca bệnh nghi ngờ

    Là người có ít nhất một trong các triệu chứng: sốt, ho, đau họng, khó thở hoặc viêm phổi và có một trong các yếu tố dịch tễ sau:

    –          Có tiền sử đến/qua/ở/về từ quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận ca mắc COVID-19 lây truyền nội địa (local transmission) theo thông tin của Tổ chức Y tế Thế giới trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

    –          Có tiền sử đến/qua/ở/về từ nơi có ổ dịch đang hoạt động tại Việt Nam trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh.

    –          Tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh.

    3.2. Ca bệnh xác định

    Là ca bệnh nghi ngờ hoặc bất cứ trường hợp nào đã được khẳng định bằng xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 tại các phòng xét nghiệm do Bộ Y tế cho phép khẳng định.

    3.3. Người tiếp xúc gần

    Người tiếp xúc gần trong vòng 2 mét với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời gian phát bệnh bao gồm:

    –          Người sống trong cùng hộ gia đình, cùng nhà với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh

    –          Người cùng nhóm làm việc hoặc cùng phòng làm việc với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.

    –          Người cùng nhóm: du lịch, công tác, vui chơi, buổi liên hoan, hội họp… với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.

    –          Người ngồi cùng hàng ghế, trước, sau hai hàng ghế trên cùng phương tiện giao thông (tàu, xe ô tô, máy bay, tàu thủy…) với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh. Trong một số trường hợp cụ thể, tùy theo kết quả điều tra dịch tễ, cơ quan y tế sẽ quyết định việc mở rộng danh sách tiếp xúc gần đối với hành khách đi cùng một phương tiện giao thông.

    –          Bất cứ người nào tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh ở các tình huống khác.

    1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI VI RÚT CORONA

    4.1. Các triệu chứng lâm sàng

    Triệu chứng lâm sàng ban đầu hay gặp là sốt, đau họng, ho khan, mệt mỏi và đau cơ. Theo một nghiên cứu trên 138 bệnh nhân ở Vũ Hán, Trung Quốc, các triệu chứng được ghi nhận bao gồm: 98,6% sốt, 69,6% mệt mỏi, 59,4% ho khan, 34,8% đau cơ và 31,2% khó thở. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng khác ít gặp hơn là nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

    Diễn biến của bệnh:

    –          Hầu hết người bệnh chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần.

    –          Một số trường hợp có thể viêm phổi, viêm phổi nặng, diễn tiến tới suy hô hấp cấp (thở nhanh, khó thở, tím tái,…), hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), sốc nhiễm trùng, rối loạn thăng bằng kiềm-toan, suy chức năng các cơ quan dẫn đến tử vong. Thời gian trung bình từ khi có triệu chứng ban đầu tới khi diễn biến nặng thường khoảng 7-8 ngày.

    –          Tử vong xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh mạn tính kèm theo như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản mạn, xơ gan, viêm gan, bệnh thận mạn tính.

    4.2. Các bệnh cảnh lâm sàng (Phân loại bệnh nhân)

    Viêm đường hô hấp cấp tính do SARS-Cov-2 có thể biểu hiện các bệnh cảnh trên lâm sàng như sau:

    4.2.1. Viêm đường hô hấp trên

    Người bệnh có các triệu chứng không đặc hiệu như: sốt, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ. Người cao tuổi hoặc người suy giảm miễn dịch có thể có các triệu chứng không điển hình.

    4.2.2. Viêm phổi nhẹ

    –          Người lớn và trẻ lớn: người bệnh bị viêm phổi và không có dấu hiệu của viêm phổi nặng bên dưới.

    –          Trẻ nhỏ: trẻ em bị viêm phổi nhẹ có ho hoặc khó thở và thở nhanh. Thở nhanh được xác định khi nhịp thở ≥ 60 lần/phút ở trẻ dưới 2 tháng; ≥ 50 lần/phút ở trẻ từ 2 – 11 tháng; ≥ 40 lần/phút ở trẻ từ 1 – 5 tuổi và không có các dấu hiệu của viêm phổi nặng.

    4.2.3. Viêm phổi nặng

    –          Người lớn và trẻ lớn: người bệnh bị viêm phổi kèm theo nhịp thở

    –          Trẻ nhỏ: ho hoặc khó thở và có ít nhất một trong các dấu hiệu sau đây: tím tái hoặc SpO2 < 90%; suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực); Hoặc trẻ được chẩn đoán viêm phổi và có bất kỳ một trong các dấu hiệu nặng sau: không thể uống/bú được; rối loạn ý thức (li bì hoặc hôn mê); co giật. Có thể có các dấu hiệu khác của viêm phổi như rút lõm lồng ngực, thở nhanh (tần số thở/phút như trên).

    4.2.4. Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển

    –          Giai đoạn khởi phát: các triệu chứng hô hấp mới hoặc xấu đi trong vòng một tuần kể từ khi có các triệu chứng lâm sàng.

    –          X-quang, CT scan hoặc siêu âm phổi: hình ảnh tổn thương kính mờ hai phế trường mà không phải do tràn dịch màng phổi, xẹp thùy phổi hoặc các nốt ở phổi nhất là ở vùng sát màng phổi ở phía sau.

    –          Biểu hiện phù phổi: không phải do suy tim hoặc quá tải dịch, cần đánh giá khách quan (siêu âm tim) để loại trừ phù phổi do áp lực thủy tĩnh nếu không thấy các yếu tố nguy cơ.

    –          Thiếu ô xy máu.

    4.2.5. Nhiễm trùng huyết

    –          Người lớn: có dấu hiệu rối loạn chức năng các cơ quan:

    + Thay đổi ý thức: ngủ gà, lơ mơ, hôn mê

    + Khó thở hoặc thở nhanh, độ bão hòa ô xy thấp

    + Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ khó bắt, chi lạnh, hoặc hạ huyết áp, da nổi vân tím

    + Thiểu niệu hoặc vô niệu

    + Xét nghiệm có rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, nhiễm toan, tăng lactate, tăng bilirubine…

    –          Trẻ em: khi nghi ngờ hoặc khẳng định do nhiễm trùng và có ít nhất 2 tiêu chuẩn của hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) và một trong số đó phải là thay đổi thân nhiệt hoặc số lượng bạch cầu bất thường.

    4.2.6. Sốc nhiễm trùng

    –          Trẻ em: sốc nhiễm trùng xác định khi có:

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Chiếu Cấu Trúc Âm Tiết Tv – Ta
  • Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Từ, Cụm Từ Tiếng Anh Miêu Tả Nơi Chốn
  • Đặc Tả Tiếng Anh Là Gì? Bạn Hiểu Bao Nhiêu Về Thuật Ngữ Này – Afdevinfo
  • Mô Tả Đặc Điểm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực
  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Bạo Lực Gia Đình Là Gì? Đặc Điểm Và Hậu Quả Của Bạo Lực Gia Đình?
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • – Khởi phát của bệnh thường sau tuổi 60, rất hiếm trường hợp khởi phát ở trước tuổi 40.

    – Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới (tỷ lệ 2 hoặc 3:1).

    – Sự bắt đầu của bệnh thường rất từ từ nên thường khó có thể ghi nhận được chính xác thời gian khơỉ bệnh. Tiến triển chậm do vậy bệnh nhân vẫn duy trì được các năng lực xã hội cho đến giai đoạn toàn phát. Thường là bệnh nhân không nhận biết được những thay đổi bệnh lý của mình ở giai đoạn này.

    – Bệnh cảnh lâm sàng là một hội chứng sa sút trí tuệ điển hình và tiến triển của bệnh có thể được chia thành 3 giai đoạn chính như sau:

    1. Giai đoạn 1:

    Thường kéo dài 2-3 năm, được đặc trưng bởi các triệu chứng:

    – Suy giảm trí nhớ.

    – Giảm hiệu suất trong giải quyết các công việc thường ngày.

    – Rối loạn định hướng không gian.

    – Có thể có các rối loạn khí sắc rõ rệt dẫn đến trạng thái bất an, bồn chồn, đứng ngồi không yên, dễ bị kích thích, hoặc ngược lại dẫn đến bàng quan, sững sờ, trầm cảm từ giai đoạn sớm của bệnh.

    2. Giai đoạn 2:

    Suy giảm trí tuệ diễn ra nhanh chóng, rõ rệt. Nhân cách cũng bắt đầu biến đổi.

    – Thường gặp các triệu chứng biểu hiện tổn thương thuz đỉnh: vong ngôn, vong tri, vong hành, vong tính…

    – Các rối loạn ngoại tháp đặc trưng là rối loạn tư thế, dáng điệu, tăng trương lực cơ và đặc biệt các triệu chứng giống pakinson thấy có ở gần 2/3 các bệnh nhân Alzheimer.

    3. Giai đoạn 3:

    – Giai đoạn cuối cùng. Bệnh nhân có thể nằm liệt giường, rối loạn đại tiểu tiện, các triệu chứng loạn thần (hoang tưởng, ảo giác …) thường xuất hiện rõ rệt trong bệnh cảnh lâm sàng.

    – Có thể xuất hiện các rối loạn thần kinh như liệt nhẹ nửa người co cứng, bệnh nhân nằm co quắp, run, có các phản xạ nắm, mút…

    – Các cơn động kinh cơn lớn cũng không phải là hiếm gặp.

    – Sút cân nhanh chóng mặc dù vẫn duy trì sự ngon miệng…

    * Các triệu chứng lâm sàng được nhấn mạnh để phân biệt bệnh Alzheimer với sa sút trí tuệ do các căn nguyên khác:

    1. Rối loạn trí nhớ:

    Là triệu chứng sớm nhất và thường gặp hơn so với quá trình sa sút trí tuệ liền lão khác. Tiến triển của rối loạn trí nhớ trong bệnh Alzheimer thường theo quy luật Ribot, các thông tin mới thu nhận được bị quên trước các thông tin đã thu nhận được từ qúa khứ.

    Bệnh nhân có thể nhớ rõ các sự kiện từ nhiều năm trước xong không nhớ nổi các sự kiện xảy ra 5 phút trước đó…

    Ở giai đoạn nặng mất cả trí nhớ xa: quên các kỷ niệm thời thơ ấu, quên cả tên vợ, chồng. Rối loạn trí nhớ địa hình thường kết hợp với rối loạn định hướng không gian từ giai đoạn rất sớm của bệnh, bệnh nhân dễ bị lạc vì không nhớ đường về nhà, về giường… Trong tiến triển, suy giảm trí nhớ thường được che lấp bằng hiện tượng bịa chuyện.

    Rối loạn trí nhớ được thấy là có trước các thay đổi về cảm xúc, tác phong.

    2. Vong ngôn, vong tri, vong hành:

    Là những triệu chứng rất thường gặp trong tiến triển của bệnh Alzheimer. Nhiều bệnh nhân còn có vong tính, vong đọc. Một số bệnh nhân có rối loạn định hướng phải trái, vong tri các ngón tay… Các triệu chứng của hội chứng Gerstman. Vong ngôn có thể xuất hiện sớm bằng các biểu hiện mất tính trôi chảy, lưu loát khi nói chuyện, hiện tượng nói lặp từ, nói dị ngữ, ngập ngừng khi nói chuyện…

    3. Các thay đổi cảm xúc:

    Có thể có các biểu hiện đờ đẫn hoặc lo âu, dễ bị kích thích, các triệu chứng này được thấy ở hầu hết các bệnh nhân dưới 59 tuổi. Các triệu chứng bàng quan, trầm cảm, vô cảm cũng đựơc quan sát thấy ở 3/4 bệnh nhân Alzheimer. Các triệu chứng hưng cảm ít gặp hơn. Có quan niệm cho rằng trầm cảm là triệu chứng phổ biến và xuất hiện sớm trong bệnh Alzheimer – khi mà bệnh nhân vẫn còn duy trì được khả năng tự nhận thức về bệnh của mình. Sự phản ứng tự nhiên trước bệnh tật cùng với biểu hiện mất trí nhớ ngày càng rõ rệt có thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bịa chuyện ở nhiều bệnh nhân (…)

    4. Mất tri giác về bệnh (Anosognosia):

    5. Các biểu hiện hội chứng Paranoid:

    – Hoang tưởng

    Được thấy với tỷ lệ 16-37% các bệnh nhân bị bệnh Alzheimer. Mọi loại hoang tưởng đều có thể gặp, xong thường thấy nhất là hoang tưởng bị thiệt hại (bị trộm cắp tài sản, tiền bạc), bị theo dõi, hoặc hoang tưởng ghen tuông(cho rằng vợ, chồng mình đã phản bội…).

    Các hoang tưởng thường không hệ thống mà là các hoang tưởng lẻ tẻ, nhất thời. Đôi khi trên lâm sàng khó phân biệt các rối loạn hoang tưởng và hiện tượng bịa chuyện.

    Ảo thanh và ảo thị được thấy ở 16-20% các bệnh nhân , tuy việc đánh giá các triệu chứng ảo giác này là rất khó khăn trên các bệnh nhân bị suy giảm nhận thức. Xong các ảo giác được coi là biểu hiện của một giai đoạn suy giảm trí tuệ nặng thường là ở giai đoạn khoảng 1 năm sau khi bệnh khởi phát. Các ảo giác thị giác cũng cần được lưu ý là có thể gặp khi có các bệnh lý thực tổn, bệnh cơ thể cấp hoặc bán cấp xuất hiện thêm trong tiến triển của bệnh Alzheimer.

    – Tri giác sai thực tại (misidentification)

    Trong bệnh Alzheimer được chia làm 3 dạng: bệnh nhân tưởng tượng như có người lạ nào đó trong nhà mình, không nhận ra mình ở trong gương; và đối xử với các nhân vật, các sự kiện trong T.V như thể là những con người và sự kiện thật trong cuộc sống thực tại. Thực tế lâm sàng 23% các bệnh nhân có biểu hiện rõ rệt ít nhất 1 trong 3 triệu chứng trên. Loại triệu chứng nữa cũng có thể gặp giai đoạn sau của bệnh là bệnh nhân nhận nhầm vợ mình là con gái hoặc là 1 người bạn, hoặc bệnh nhân cho là có người đóng giả, thay thế cho người thân của mình… Đó chính là biểu hiện của hội chứng Capgras.

    Lưu ý cần phân biệt triệu chứng

    Tri giác sau thực tại là khác biểu hiện hoang tưởng, vong ngôn, vong tri.

    Các rối loạn tác phong gợi ý rối loạn chức năng thùy thái dương trong bệnh Alzheimer, đặc biệt các triệu chứng giống hội chứng Kluver – Bucy ở động vật bị phẫu thuật rạch thùy thái dương 2 bên: Vong tri thị giác thường là triệu chứng đầu tiên được chú ý, đặc biệt bệnh nhân không thể nhận được khuôn mặt một người quen hoặc chính mình trong gương.

    Hiện tượng này thường dẫn đến khuynh hướng kiểm tra và đụng chạm vào đối tượng bằng mồm ” Hyperorality” hoặc sờ vào mọi đồ vật mà bệnh nhân nhìn thấy (Hypermetamorphosis). Còn có thể thấy hiện tượng bệnh nhân ăn không phân biệt mọi thứ có được (Hmperphagia).

    6. Các biến đổi về nhân cách:

    Các biến đổi về nhân cách của bệnh nhân là những triệu chứng gây khó khăn rất lớn cho gia đình trong việc chăm sóc và chịu đựng đối với người bệnh. Có thể là các nét nhân cách tiền bệnh lý được nhấn mạnh lên trong quá trình phát triển bệnh.

    Bệnh nhân trở nên thu mình lại, ít hoặc không quan tâm đến hậu quả của các hành vi mà họ gây ra đối với người khác, mất dần các ham thích hứng thú cũ, trở nên cáu kỉnh, độc đoán. có bệnh nhân trở nên bủn xỉn, hoài nghi, ghen tuông vô lý, trẻ con hoá. Tác phong ăn mặc cẩu thả, có khuynh hướng cóp nhặt bẩn thỉu: thường thù địch với các thành viên trong gia đình và ngươi chăm sóc họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Nguyên Nhân Gây Mày Đay Cấp Ở Trẻ Em
  • Bai 2. Đặc Điểm Giải Phẩu Và Sinh Lý Trẻ Em
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Nguyên Nhân Gây Mày Đay Cấp Ở Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Published on

    NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY MÀY ĐAY CẤP Ở TRẺ EM

    Phí tải 20.000đ Liên hệ [email protected]

    1. 1. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY MÀY ĐAY CẤP Ở TRẺ EM Người hướng dẫn khoa học TS. NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY ĐẶNG THÁI BÌNHĐẶNG THÁI BÌNH
    2. 2. * Mày đay là một tình trạng bệnh lý thường gặp trong chuyên khoa Miễn dịch – Dị ứng * Bệnh có chiều hướng gia tăng * Tỷ lệ mắc bệnh ở Anh 15%, Đức 10%, ở VN 11,68% * Đặc trưng của bệnh là những mảng hoặc nốt sẩn đỏ trên da và rất ngứa * Căn nguyên gây bệnh rất phức tạp * Bệnh không trầm trọng, thường được điều trị ngoại trú ĐẶT VẤN ĐỀ
    3. 3. * Mày đay cấp ở trẻ em có đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng như thế nào? * Những nguyên nhân gì hay gây mày đay cấp ở trẻ em? CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
    4. 4. 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của mày đay cấp ở trẻ em nhập viện tại Bệnh viện Nhi TW 2. Tìm hiểu một số nguyên nhân gây mày đay cấp ở trẻ em MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    5. 5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    6. 6. * Ngay từ thời cổ La Mã, người ta đã chú ý đến những biểu hiện dị ứng do thức ăn * 1882, Quincke phát hiện một HC phù * 1921, Prausnitz và Kustner đã chứng minh sự có mặt và tác dụng của Reagin * 1966, Ishzaka và Johanson xác định bản chất reagin chính là IgE * Một loạt chất trung gian hóa học được phát hiện LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU MÀY ĐAY CẤP
    7. 7. Bệnh mày đay có thể xảy ra theo cơ chế dị ứng hoặc không theo cơ chế dị ứng hoặc kết hợp cả hai  Cơ chế dị ứng:  Có sự tham gia của phức hợp KN – KT  Theo Gel và Coombs mày đay thuộc phản ứng dị ứng type 1  Cơ chế không dị ứng:  Không có sự tham gia của phức hợp KN – KT CƠ CHẾ BỆNH SINH
    8. 8. CƠ CHẾ DỊ ỨNG * DN  cơ thể lần 1 TB trình diện KN  Th1, Th2 * Dưới tác động IL4 và IL13, Lympho B  Plasmocyte  IgE  IgE gắn TB Mast nhờ tận cùng Fc * DN  cơ thể lần 2  DN + IgE-Fab  Vỡ hạt  Chất trung gian hóa học (Histamine, Serotonin, Prostaglindin, Leucotrien, …)
    9. 9. * Một số thuốc: Aspirin, Morphin, Polymicin B… * Các kích thích vật lý: nóng, lạnh, áp lực, ánh sáng mặt trời… * Một số yếu tố khác: stress, rượu… có thể làm vỡ hạt TB Mast giải phóng Histamine, Serotonin mà không cần có sự kết hợp KN-KT CƠ CHẾ KHÔNG DỊ ỨNG
    10. 10. Theo cơ chế bệnh sinh: * Mày đay do dị ứng * Mày đay không do dị ứng Theo thời gian mắc bệnh: * Mày đay cấp tính * Mày đay mạn tính PHÂN LOẠI MÀY ĐAY
    11. 11. Nguyên nhân ngay trong cơ thể hoặc tác nhân từ bên ngoài Một số nguyên nhân thường gặp: * Hóa chất: các loại mỹ phẩm, các chất nhuộm màu, chất bảo quản… * Các loại bụi chứa những con bọ nhà (D.Pteronyssieus và D.Farine) * Thuốc: các loại thuốc và đường đưa thuốc vào cơ thể NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH MÀY ĐAY CẤP
    12. 13. Ngứa là dấu hiệu đầu tiên, mức độ tùy từng bệnh nhân Tổn thương cơ bản: * Dát đỏ hay sẩn phù * Màu hồng tươi, hay đỏ * Kích thước nhỏ to, đa hình thái, gờ không đều, ranh giới rõ Diễn biến nhanh, biến mất hoàn toàn trong vòng 1 đến vài giờ, <24h, kéo dài dưới 6 tuần CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
    13. 14. * Tìm hiểu hoàn cảnh, điều kiện xuất hiện mày đay * Khai thác tiền sử dị ứng cá nhân và gia đình * Thực hiện một số xét nghiệm: test lẩy da, test áp da, định lượng IgE đặc hiệu CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
    14. 15. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    15. 16. * Bệnh nhi được chẩn đoán mày đay cấp, điều trị nội trú tại Bệnh viện từ tháng 2/2012 – 9/2012 (7 tháng) * Tiêu chuẩn lựa chọn: Chẩn đoán xác định mày đay cấp Điều trị nội trú tại bệnh viện Bệnh nhân và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu * Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh nhân bị mắc các bệnh mạn tính khác Ban của bệnh lý cụ thể Bệnh nhân và gia đình từ chối tham gia nghiên cứu ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    16. 17. * Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang * Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện * Xử lý số liệu: SPSS 11.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    17. 18. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 1: Lâm sàng * Tuổi * Giới * Mức độ ngứa * Số lượng sẩn * Đường kính sẩn lớn nhất * Màu sắc sẩn * Diện tích nổi sẩn * Các triệu chứng kèm theo: phù Quincke, đau bụng… * Tiền sử dị ứng của bản thân và gia đình CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU
    18. 20. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
    19. 21. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Tuổi n % < 12 tháng 18 12,6 Từ 12 tháng – < 5 tuổi 75 52,4 ≥ 5 tuổi 50 35,0 Tổng 143 100
    20. 22. Phân bố bệnh nhân theo giới KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Phan Quang Đoàn, nữ/nam là 1/1.2; Hoàng Hữu Hảo, nữ/nam là 2/1; Nguyễn Năng An, Custovic A, nam/nữ là 1/1
    21. 23. Đánh giá mức độ ngứa ở trẻ mày đay cấp nhập viện KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Điểm n % 0 (Không ngứa) 7 4,9 1 (Ngứa ít) 13 9,1 2 ( Ngứa nhiều) 98 68,5 3 ( Rất ngứa) 25 17,5 Tổng 143 100 Phạm Thị Thu Hà, ngứa nhiều hoặc rất nhiều chiếm 80,6% đến 96,8% Điểm trung bình: 2,0 ± 0,7 điểm
    22. 26. Đánh giá màu sắc sẩn mày đay KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Điểm n % 0 (Không rõ) 0 0,0 1 (Màu nhạt) 15 10,5 2 ( Đỏ) 106 74,1 3 ( Rất đỏ) 22 15,4 Tổng 143 100 Điểm trung bình: 2,1 ± 0,5 điểm
    23. 28. Đặc điểm chung của sẩn mày đay KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Tương tự kết quả nghiên cứu Doãn Phúc Hải, Trần Lan Anh, Ngô Minh Vinh
    24. 34. Các triệu chứng lâm sàng khác KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Triệu chứng kèm theo Có Không Tổng n % n % n % Phù Quincke 17 11,9 126 88,1 143 100 Đau bụng 37 25,9 106 74,1 143 100 Sốt 26 18,2 117 81,8 143 100 Tara F. Carr và Carol A. Saltoun có 40% mày đay kèm phù
    25. 35. Tiền sử dị ứng của bản thân bệnh nhi KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Phan Quang Đoàn, 74,9% có tiền sử dị ứng
    26. 36. Tiền sử dị ứng của bệnh nhi KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Tiền sử dị ứng bản thân n % Hen phế quản 6 22,3 Dị ứng thời tiết 5 18,5 Viêm mũi dị ứng 3 11,1 Dị ứng thức ăn 3 11,1 Thuốc 2 7,4 Dị ứng lông súc vật 2 7,4 Viêm da cơ địa 1 3,7 Chàm 1 3,7 Có bệnh dị ứng nhưng không rõ nguyên nhân 4 14,8 Nguyên nhân khác 0 0,0 Tổng 27 100
    27. 37. Tiền sử dị ứng của bố mẹ bệnh nhi KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Lê Anh Tuấn, Nguyễn Năng An, 34,4% bệnh nhân có tiền sử gia đình có bệnh DƯ
    28. 38. Tiền sử dị ứng của bố mẹ KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Tiền sử dị ứng bố mẹ n % Dị ứng thức ăn 13 41,9 Thời tiết 5 16,1 Viêm mũi dị ứng 3 9,7 Hen phế quản 2 6,5 Thuốc 2 6,5 Phấn hoa 1 3,2 Dị ứng lông súc vật 1 3,2 Viêm da cơ địa 1 3,2 Chàm 1 3,2 Có bệnh dị ứng nhưng không rõ nguyên nhân 2 6,5 Các nguyên nhân khác 0 0,0 Tổng 31 100
    29. 40. Kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Xét nghiệm Bình thường Tăng Tổng n % n % n % % Bạch cầu ái toan 99 69,2 44 30,8 143 100 Men gan AST 76 73,1 28 26,9 104 100 ALT 96 92,3 8 7,7 104 100 IgE 24 42,1 33 57,9 57 100 Kessel và cộng sự 93% bệnh nhân bị mày đay có tăng nồng độ IgE trong huyết thanh
    30. 41. Kết quả Test xác định dị nguyên KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) NC của Zang 69,1% dương tính với IgE đặc hiệu
    31. 42. Nguyên nhân gây mày đay qua hỏi bệnh KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Phạm Thị Thu Hà, Phan Quang Đoàn 75% không rõ nguyên nhân
    32. 43. Giả thiết nguyên nhân gây mày đay qua hỏi bệnh KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (tiếp) Nguyên nhân qua hỏi bệnh n % Thuốc 16 47,1 Thời tiết 8 23,5 Thức ăn 7 20,6 Hóa chất 3 8,8 Nguyên nhân khác 0 0,0 Tổng 34 100
    33. 44. Tỷ lệ dương tính với các nhóm dị nguyên qua Test IgE đặc hiệu KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Loại dị nguyên (+) n % Sữa và các thành phần của sữa 14 42,4 Lông chó, mèo 5 15,2 Mạt nhà 4 12,1 Lòng trắng trứng 2 6,1 Các dị nguyên khác 8 24,2 Tổng 33 100 NC của Zang kháng IgE đặc hiệu với sữa, thịt bò, cừu dao động từ 14 – 24%
    34. 47. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    35. 48.  Thời gian nằm viện điều trị trung bình là 4,4 ± 1,8 ngày KẾT LUẬN  Đặc điểm lâm sàng Tuổi mắc bệnh hay gặp nhất từ 12 tháng đến dưới 5 tuổi (52,4%) Trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn trẻ nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,9/1 Đa số bệnh nhân nhập viện vì may đay nặng hoặc rất nặng Các triệu chứng hay đi kèm với mày đay là phù Quincke:11,9%; đau bụng: 25,9% ; sốt: 18,2%.g 18,9% bệnh nhi có tiền sử bản thân bị các bệnh dị ứng
    36. 49.  48,5% bệnh nhân có kết quả dương tính với IgE đặc hiệu KẾT LUẬN (tiếp) Đặc điểm cận lâm sàng 30,8% bệnh nhi có tăng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi 57,9% bệnh nhi có tăng IgE toàn phần trong huyết thanh Tỉ lệ bệnh nhân có men gan tăng là 26,9%
    37. 50.  Trong nhóm nghi ngờ nguyên nhân gây mày đay, nguyên nhân do thuốc gặp nhiều nhất (47,0%), tiếp đến là thời tiết (23,5%) và thức ăn (20,6%). KẾT LUẬN (tiếp) Nguyên nhân gây bệnh mày đay cấp ở trẻ em Nguyên nhân qua hỏi bệnh 76,2% không rõ nguyên nhân
    38. 52. * Cần có các nghiên cứu lớn hơn và toàn diện hơn về giá trị của IgE đặc hiệu trong việc xác định nguyên nhân gây mày đay cấp. * Thuốc là nguyên nhân hay gặp gây mày đay cấp ở trẻ em. Do đó, việc giáo dục tuyên truyền cho người dân trong việc sử dụng thuốc đúng cách và phải theo đơn của bác sĩ là rất cần thiết KIẾN NGHỊ
    39. 53. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI *Thời gian nghiên cứu ngắn *Số lượng bệnh nhi được làm các xét nghiệm còn ít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 2. Đặc Điểm Giải Phẩu Và Sinh Lý Trẻ Em
  • Đặc Điểm Nhận Biết Đàn Ông Mạnh Sinh Lý Và Ham Muốn Cao
  • Đặc Điểm Tâm Lý Khách Du Lịch Mỹ
  • Tâm Lý Người Là Gì? Đi Tìm Lời Giải Bí Ẩn Cho Tâm Lý Người
  • Đặc Điểm Tâm Lí Nhóm Trong Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Luận Án: Đặc Điểm Lâm Sàng Ở Bệnh Nhân Ung Thư Đại Trực Tràng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đặc Trưng Của Văn Hóa Việt Nam
  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 3)
  • Suy Nghĩ Đôi Điều Về Văn Hóa Việt Nam
  • Những Nét Đặc Trưng Của Văn Hóa Việt Nam Hấp Dẫn Du Khách Nước Ngoài (Vids)
  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ, Các Bước, Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận án tiến sĩ ngành y học với đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến gen KRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ‘ NGUYỄN KIẾN DỤ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN KIẾN DỤ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỘT BIẾN GEN KRAS, BRAF Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG Chuyên ngành: Nội tiêu hóa Mã số: 62720143 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. chúng tôi Tạ Thành Văn 2. chúng tôi Nguyễn Thị Vân Hồng HÀ NỘI – 2022
    3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Kiến Dụ, nghiên cứu sinh khóa 30 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội tiêu hóa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy (Cô): chúng tôi Tạ Thành Văn và chúng tôi Nguyễn Thị Vân Hồng. 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2022 Người viết cam đoan Nguyễn Kiến Dụ
    4. 4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Committee on Cancer (Ủy ban ung thư Hoa Kỳ) APC Adenomatous polyposis coli (đa polyp tuyến) BMI Body mass index (chỉ số khối cơ thể) BMPR1A Bone morphogenetic protein receptor type IA bp base pair BRAF B-Raf proto-oncogene CA 19-9 Cancer antigen 19-9 CEA Carcinoembryonic antigen CT Computed Tomography (chụp cắt lớp vi tính) DNA Deoxyribonucleic acid ECLIA Electro-chemiluminescence immunoassay (Miễn dịch điện hóa phát quang) EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid EGF Epidermal growth factor (yếu tố tăng trưởng biểu bì) EGFR Epidermal growth factor receptor (thụ thể Yếu tố tăng trưởng biểu bì) ELISA Enzyme Linked ImmunoSorbent Assay (Xét nghiệm miễn dịch Enzyme) EPCAM Epithelial cell adhesion molecule (phân tử kết dính tế bào biểu mô) EPIC European Prospective Investigation into Cancer and Nutrition (Điều tra về ung thư và dinh dưỡng Châu Âu) ERK Extracellular regulated kinases (tín hiệu ngoại bào kinases) FAP Familial adenomatous polyposis (bệnh đa polyp tuyến gia đình) FOBT Fecal occult blood test (xét nghiệm tìm máu trong phân)
    5. 5. GDP Guanosine diphosphate GEFs Guanine nucleotide exchange factors (Yếu tố trao đổi guanine nucleotide HNPCC Hereditary nonpolyposis colorectal cancer (ung thư đại trực tràng thể không polyp di truyền) KRAS Kirsten rat sarcoma viral oncogene homolog MAPK Mitogen-activated protein kinases MEK Mitogen Extracellular signal regulated Kinase MLH1 MutL Homolog 1 MRI Magnetic Resonance Imaging (cộng hưởng từ) MSH2 MutS Homolog 2 MSH6 MutS homolog 6 MYH MutY homolog PCR Polymerase chain reaction PET Positron emission tomography (chụp cắt lớp phát xạ positron) PFS Progression-free survival PI3K Phosphoinositide 3-kinase PMS2 Postmeiotic Segregation Increased 2 POLD1 Polymerase Delta 1 POLE Polymerase Epsilon PTEN Phosphatase and tensin homolog RLFP Restriction fragment length polymorphism RNA Ribonucleic acid SDS Sodium dodecyl sulfate SMAD4 Mothers Against Decapentaplegic Homolog 4 STK11 Serine/threonine kinase 11
    6. 6. TNM Tumor Node Metastasis TP53 Tumor protein p53 (protein khối u p53) UICC Union for International Cancer Control (Liên minh kiểm soát ung thư quốc tế) UTĐTT Ung thư đại trực tràng WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
    7. 10. MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Các đoạn của đại tràng và trực tràng ..3………………………………………. Hình 1.2: Niêm mạc đại tràng bình thường ..4…………………………………………….. Hình 1.3: Hình ảnh chụp MRI ung thư trực tràng 11……………………………………. Hình 1.4: Hình ảnh chụp PET/CT di căn hạch của ung thư đại trực tràng 12…… Hình 1.5: Tổn thương ung thư đại trực tràng trên nội soi 13…………………………. Hình 1.6: Hình ảnh nhuộm màu nhằm bộc lộ tổn thương khó phát hiện khi soi thông thường 13……………………………………………………………………….. Hình 1.7: Hình ảnh ung thư đại trực tràng biệt hóa cao với cấu trúc tuyến hình thành rõ 16……………………………………………………………………………….. Hình 1.8: Hình ảnh ung thư đại trực tràng biệt hóa kém không hình thành cấu trúc tuyến 16…………………………………………………………………………….. Hình 1.9: Hình ảnh ung thư đại trực tràng không biệt hóa không hình thành cấu trúc tuyến 17………………………………………………………………………. Hình 1.10: Năm giai đoạn ung thư đại trực tràng theo TNM 19…………………….. Hình 1.11: Các con đường tín hiệu trong ung thư đại trực tràng. 23………………. Hình 1.12: Con đường tín hiệu RAS/MAPK từ EGFR 24…………………………….. Hình 1.13: Vị trí gen KRAS trên nhiễm sắc thể số 12 26……………………………… Hình 1.14: Cân bằng của protein Ras. 26……………………………………………………. Hình 1.15: Vị trí gen BRAF trên nhiễm sắc thể số 7 28……………………………….. Hình 1.16: Sơ đồ kỹ thuật giải trình tự trực tiếp 30……………………………………… Hình 1.17: Các bước của kỹ thuật Scorpions ARMS 33……………………………….. Hình 1.18: Cấu trúc của phân tử Cetuximab 35…………………………………………… Hình 1.19: Quá trình gắn của yếu tố tăng trưởng với thụ thể EGFR. 36…………. Hình 1.20: Cơ chế tác dụng của Cetuximab 37……………………………………………. Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu 45………………………………………………………………… Hình 3.1: Kết quả điện di sản phẩm PCR sử dụng mồi GAPDH 67………………..
    8. 11. Hình 3.2: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR khuếch đại exon 2 của gen KRAS (A) và exon 15 của gen BRAF (B) 68………………………………………….. Hình 3.4: Đột biến G13D tại exon 2 trên gen KRAS 69………………………………. Hình 3.5: Đột biến G12V tại exon 2 trên gen KRAS 69……………………………….. Hình 3.6: Đột biến G12S tại exon 2 trên gen KRAS 70………………………………. Hình 3.7: Đột biến V600E tạ exon 15 trên gen BRAF 70…………………………….. Hình 3.8: Đột biến G13D (codon 13) trên gen KRAS 71…………………………….. Hình 3.9: Đột biến G12V (codon 12) trên gen KRAS 72……………………………… Hình 3.10: Đột biến G12S (codon 12) trên gen KRAS 73…………………………….. Hình 3.11: Đột biến V600E (codon 600) trên gen BRAF 74…………………………. Hình 3.12: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính. 84………………………………………………. Hình 3.13: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 84……………………………………………….. Hình 3.14: Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính. 84

      ……………………………………………….

    9. 12. ^1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng là bệnh ác tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi và giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,1/100.000 dân, đứng hàng thứ sáu trong các bệnh ung thư của cả hai giới ,. Tại Mỹ, bệnh ung thư đại trực tràng đứng thứ năm sau ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang và ung thư tuyến giáp, số người tử vong do ung thư đại trực tràng ước tính khoảng 50.830 người, đứng thứ hai về tỷ lệ tử vong chỉ sau ung thư phổi . Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được thông qua các chương trình tầm soát phát hiện sớm để loại bỏ các polyp hoặc khối u nhỏ ,. Biểu hiện lâm sàng của ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm không rõ ràng nên đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tỷ lệ chẩn đoán muộn và tử vong cao cho thấy sự cần thiết của các biện pháp khám sàng lọc hệ thống và điều trị kịp thời . Những phát hiện mới về cơ chế bệnh sinh ở mức độ phân tử cho thấy ung thư đại trực tràng là kết quả sự tích lũy các đột biến gen . Đột biến gen KRAS được phát hiện từ 30% đến 50% và đột biến gen BRAF được phát hiện từ 5% đến 15% các trường hợp ung thư đại trực tràng , Cấu tạo của thành đại tràng nhìn chung có 4 lớp: – Lớp thanh mạc tạo bởi lá tạng của phúc mạc có túi thừa mạc nối. – Lớp dưới thanh mạc: Lớp ngoài là cơ dọc tập chung thành 3 dải cơ. Phần giữa các dải cơ dọc thành đại tràng rất mỏng. Lớp trong là cơ vòng. Nằm giữa lớp cơ vòng và cơ dọc là mạng thần kinh Auerbach. – Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết có nhiều mạch máu và thần kinh. Nằm trong lớp dưới niêm mạc là mạng thần kinh Meissner. – Lớp niêm mạc: Niêm mạc đại tràng không có nhung mao như ruột non. Bề mặt của lòng đại tràng phẳng có nhiều hốc dạng ống thẳng. Các hốc
    10. 15. ^4 này chạy dài đến lớp mô đệm, được lót bởi các tế bào bài tiết chế nhầy và đôi khi có tế bào nội tiết. Trong lớp niêm mạc có mô lympho. ^ Hình 1.2: Niêm mạc đại tràng bình thường (nguồn: Gulwani, 2013) . Nước được hấp thụ chủ yếu bằng con đường thụ động theo cơ chế thẩm thấu phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ Na+ trong các tế bào biểu mô niêm mạc đại tràng và lòng ruột . Khoảng 95% natri vận chuyển vào ruột già được hấp thu. Sự hấp thu chất điện giải natri trong đại tràng và trực tràng là điều kiện cho quá trình làm khô phân. Quá trình trao đổi natri bị ảnh hưởng bởi Aldosterone, một mineralocorticoid tiết bởi tuyến thượng thận để đáp ứng với tình trạng natri cạn kiệt, mất nước và hormon somatostatin . Phần lớn các amoniac hấp thu ở đại tràng thông qua chu trình ruột – gan, tại gan nó được chuyển hóa thành urê . 1.1.4.2. Chụp cắt lớp đại trực tràng (CT-Computed Tomography) Chụp cắt lớp đại trực tràng cho hình ảnh chi tiết các mô mềm, khối u đại trực tràng, cho phép phát hiện những di căn ở gan và các vị trí khác. Những người bệnh có biến chứng tắc ruột, không chấp nhận hoặc chống chỉ định nội soi đại trực tràng thì chụp cắt lớp đại trực tràng là biện pháp rất có giá trị chẩn đoán. Hình ảnh chụp cắt lớp của khối ung thư là khối có đậm độ mô mềm làm thành ruột dày lên, xâm chiếm làm hẹp lòng đại tràng, có thể nhìn thấy vùng loét trên những khối u lớn hoặc những nốt vôi hóa. Chụp cắt lớp có thể phát hiện được tổn thương ung thư hoặc polyp lớn trên 10mm với độ nhạy từ 90 đến 96% , phát hiện xâm lấn tại chỗ, di căn hạch, di căn gan của ung thư đại trực tràng . 1.1.4.3. Chụp cộng hưởng từ (MRI) Chụp MRI giúp đánh giá được tình trạng xâm lấn và di căn trong chẩn đoán giai đoạn của ung thư đại trực tràng, giúp cho phẫu thuật viên lựa chọn chính xác vùng giải phẫu và theo dõi sự tái phát của khối u sau phẫu thuật .
    11. 22. ^11 ^ Hình 1.3: Hình ảnh chụp MRI ung thư trực tràng (nguồn: Iannicelli E, 2014) . PET/CT phát hiện được tổn thương xâm lấn của khối u và tình trạng di căn
    12. 23. ^12 xa: gan, phổi, hạch, phúc mạc, xương tốt hơn so với CT và MRI với giá trị SUV max cao (Hình ảnh chụp PET/CT cho thấy sự tăng hấp thu của 18F-FDG trong hạch bạch huyết vùng chậu bên phải). 1.1.4.5. Nội soi đại trực tràng Nội soi đại trực tràng là kỹ thuật quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của đại trực tràng trong đó có ung thư. Nội soi được sử dụng để chẩn đoán, điều trị và theo dõi tái phát của ung thư đại trực tràng. Kỹ thuật nội soi có độ nhạy rất cao trong chẩn đoán tổn thương ung thư đại trực tràng từ 94,7% đến 98,08% ,: – Type 0: Tổn thương dạng ung thư dạng nhú lồi, phẳng; – Type 1: Tổn thương ung thư dạng sùi; – Type 2: Tổn thương ung thư dạng loét;
    13. 24. ^13 – Type 3: Tổn thương ung thư dạng dạng loét và sùi kết hợp; – Type 4: Tổn thương ung thư dạng thâm nhiễm; – Type 5: Tổn thương ung thư dạng không thể phân loại được. Hình 1.5: Tổn thương ung thư đại trực tràng trên nội soi (nguồn: Hiroyuki K, 2012) Hình ảnh tổn thương ung thư qua nội soi đại trực tràng đa số là ung thư phát triển lồi vào trong lòng đại trực tràng (dạng sùi), bề mặt thường xù xì, nham nhở giống san hô, có thể chảy máu ở những vùng hoại tử, các hình thái u dạng loét và dạng thâm nhiễm (dạng không sùi) có số lượng rất ít ,,,. Sự gia tăng nồng độ CA 19-9 trước khi có biểu hiện lâm sàng chỉ xuất hiện ở 25% đến 50% số bệnh nhân ung thư đại trực tràng tái phát ,. Người bệnh có nồng độ CA 19-9 huyết thanh trước phẫu thuật càng cao có tiên lượng càng xấu : – Các u biểu mô: * Ung thư biểu mô tuyến * Ung thư biểu mô tủy * Ung thư biểu mô tuyến nhú * Ung thư biểu mô tuyến nhày * Ung thư biểu mô tuyến “răng cưa” (Seratted Adenocarcinoma) * Ung thư biểu mô tế bào nhẫn * Ung thư biểu mô tuyến vảy * Ung thư biểu mô tế bào hình thoi * Ung thư biểu mô tế bào vảy * Ung thư biểu mô không biệt hóa. – Các u thần kinh nội tiết: * U thần kinh nội tiết độ I (Carcinoid Tumor) * U thần kinh nội tiết độ II (Atypical Carcinoid Tumor) * Carcinôm thần kinh nội tiết: gồm tế bào nhỏ và tế bào lớn, thể hỗn hợp. Phân độ mô học: Dựa trên sự hình thành cấu trúc tuyến của tổ chức ung thư, xét nghiệm mô bệnh học của ung thư đại trực tràng thường được chia làm 04 mức độ mô bệnh học: biệt hóa cao, biệt hóa vừa, biệt hóa thấp và không biệt hóa ^ Hình 1.8: Hình ảnh ung thư đại trực tràng biệt hóa kém không hình thành cấu trúc tuyến (nguồn Carolyn C.C, 2000) Ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng chiếm 95 đến 97% các loại ung thư đại trực tràng. Thể biệt hóa vừa và biệt hóa cao có tỷ lệ cao hơn thể biệt hóa kém và không biệt hóa . Một số nghiên cứu chứng minh hệ thống phân loại chia làm hai mức độ: mức độ ác tính cao (bao gồm thể biệt hóa kém và không biệt hóa) và mức độ ác tính thấp (bao gồm thể biệt hóa cao và biệt hóa vừa) có giá trị tiên lượng tốt . 1.1.5. Chẩn đoán giai đoạn 1.1.5.1. Phân loại TNM Hệ thống TNM dựa trên kích thước và/hoặc mức độ xâm lấn của khối u nguyên phát (T), số lượng di căn đến các hạch bạch huyết (N), sự hiện diện của di căn (M) hoặc khối u thứ phát được hình thành bởi sự lây lan của các tế bào ung thư đến các bộ phận khác của cơ thể. Phân loại TNM theo AJCC 7 : – Giai đoạn 0: Tis N0 M0. – Giai đoạn I: T1 N0 M0, T2 N0 M0. – Giai đoạn II: IIa: T3 N0 M0;
    14. 30. ^19 IIb: T4a N0 M0; IIc: T4b N0 M0. – Giai đoạn III: IIIa: T1-T2 N1/N1c M0, T1 N2a M0; IIIb: T3-T4a N1/N1c M0, T2-T3 N2a M0, T1-T2 N2b M0; IIIc: T4a N2a M0, T3-T4a N2b M0, T4b N1-N2 M0. – Giai đoạn IV: IVa: Any T Any N M1a; IVB: Any T Any N M1b. Hình 1.10: Năm giai đoạn ung thư đại trực tràng theo TNM (nguồn: Edge S.B, 2010) Dukes A: Khối u còn giới hạn ở lớp niêm mạc hoặc chạm tới lớp cơ thành đại trực tràng. Dukes B: Khối u vượt qua lớp niêm mạc vào tới lớp cơ nhưng chưa di căn hạch. Dukes C: Ung thư đã lan đến ít nhất một hạch bạch huyết khu vực. Dukes D: Ung thư đã lan đến một cơ quan khác trong cơ thể.
    15. 31. ^20 1.1.6. Điều trị ung thư đại trực tràng Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng bao gồm: * Phẫu thuật * Xạ trị * Hóa trị * Điều trị đích. Tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư, các phương pháp điều trị khác nhau có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp đồng thời nhằm phát huy hiệu quả tối đa của mỗi phương pháp. Trong lựa chọn kế hoạch điều trị, một trong những yếu tố quan trọng nhất là đánh giá giai đoạn của ung thư. Các yếu tố khác để xem xét bao gồm sức khỏe tổng thể của người bệnh, các yếu tố về kinh tế và xã hội có ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp điều trị cho mỗi người bệnh. Giai đoạn 0: Vì ung thư chỉ ở lớp biểu mô tại chỗ của đại trực tràng, phẫu thuật loại bỏ tổ chức ung thư là biện pháp cần thiết và càng sớm càng tốt. Biện pháp phẫu thuật có thể được thực hiện bằng kỹ thuật cắt polyp (loại bỏ polyp ung thư hóa) hoặc cắt bỏ khối ung thư (cắt hớt niêm mạc) thông qua nội soi đại tràng. Trường hợp khối u lớn hoặc ở vị trí khó không thể thực hiện qua nội soi thì cần phẫu thuật mở nhằm loại bỏ khối u. Giai đoạn I: Những trường hợp khối ung thư đã phát triển qua lớp dưới niêm mạc và lớp cơ nhưng chưa qua lớp thanh mạc và chưa có di căn đến các hạch. Phẫu thuật loại bỏ các phần của đại trực tràng có ung thư và các hạch bạch huyết là biện pháp điều trị tiêu chuẩn mà không cần điều trị hóa chất bổ sung. Giai đoạn II: Trường hợp khối ung thư đã phát triển thông qua các lớp của đại trực tràng và có thể phát triển đến mô lân cận nhưng chưa lây lan đến các hạch
    16. 32. ^21 bạch huyết và chưa có di căn đến các tạng khác. Phẫu thuật là biện pháp điều trị duy nhất cần thiết. Điều trị hoá chất (hóa trị) được thực hiện trong những trường hợp nguy cơ tái phát cao như: * Ung thư có tế bào thể ác tính cao (không biệt hóa hoặc kém biệt hóa). * Ung thư đã phát triển đến các cơ quan lân cận. * Quá trình phẫu thuật đã không loại bỏ ít nhất 12 hạch bạch huyết. * Ung thư được tìm thấy tại phần ranh giới của tổ chức phẫu thuật (khả năng còn sót tế bào ung thư). * Ung thư gây tắc hoặc thủng đại trực tràng. Xạ trị có thể được thực hiện để cố gắng loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại nhất là trong ung thư trực tràng. Giai đoạn III: Trong giai đoạn này, ung thư đã lan đến hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa lây lan sang các tạng khác. Phẫu thuật cùng với điều trị hóa chất bổ trợ là biện pháp điều trị tiêu chuẩn. Phẫu thuật kết hợp xạ trị có thể được thực hiện để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại nhất là trong ung thư trực tràng. Ở những người không đủ sức khỏe để phẫu thuật, xạ trị và hoặc hóa trị có thể được thực hiện. Giai đoạn IV: Ung thư đã di căn đến các cơ quan và các mô ở xa. Ung thư đại tràng thường di căn đến gan, nhưng nó cũng có thể di căn đến những nơi khác như phổi, màng bụng, hoặc các hạch bạch huyết ở xa. Trong hầu hết các trường hợp phẫu thuật là không thể loại bỏ hết các tổ chức ung thư. Tuy nhiên, nếu chỉ có một vài khu vực nhỏ có di căn như trong gan hoặc phổi và có thể loại bỏ hoàn toàn cùng với ung thư đại trực tràng, phẫu thuật có thể giúp loại bỏ tổ chức ung thư hoặc kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Điều trị hóa chất cần được tiến hành trước và sau phẫu thuật. Trong một số trường hợp tổn thương di căn quá lớn hoặc có nhiều không thể phẫu thuật cắt bỏ, các biện
    17. 33. ^22 pháp gây tắc động mạch đến khối u gan có thể được sử dụng kết hợp với điều trị hóa chất. Một số phương pháp nhằm tiêu diệt các khối u trong gan như phẫu thuật lạnh, phẫu thuật bằng sóng Radio có thể được thực hiện. Trường hợp tổ chức ung thư phát triển lan tràn không thể loại bỏ bằng phẫu thuật, biện pháp mở thông ruột làm hậu môn nhân tạo trên khối u là cần thiết để đảm bảo lưu thông ruột. Một số trường hợp có thể tránh được làm hậu môn nhân tạo bằng cách đặt một ống đỡ (bằng kim loại hoặc nhựa – Stent) vào đại tràng qua nội soi để đảm bảo lưu thông ruột. Hầu hết các bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn IV đều cần được điều trị hóa chất và hoặc liệu pháp điều trị đích để kiểm soát ung thư. Các phác đồ điều trị hóa chất được lựa chọn dựa trên đáp ứng điều trị và tình trạng xét nghiệm gen của từng người bệnh. Đối với người bệnh ung thư tiến triển, xạ trị cũng có thể được sử dụng để giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm triệu chứng đau. 1.2. CÁC CON ĐƯỜNG TÍN HIỆU VÀ ĐỘT BIẾN GEN TRONG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG 1.2.1. Các con đường tín hiệu trong ung thư đại trực tràng 1.2.1.1. Con đường tín hiệu từ EGFR trong ung thư đại trực tràng Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (EGFR – Epidermal growth factor receptor) có trên bề mặt tế bào có ái lực cao với yếu tố phát triển biểu mô (EGF – Epidermal growth factor). Khi EGF gắn với EGFR sẽ kích hoạt hoạt tính tyrosine kinase nội bào của thụ thể. Tiếp theo, các tyrosine kinase sẽ khởi động một dòng thác tín hiệu để tác động lên nhiều quá trình hóa sinh trong tế bào như: tăng nồng độ Ca2+ nội bào, tăng cường quá trình đường phân và sinh tổng hợp protein, tăng quá trình biểu hiện một số gen kể cả gen mã hóa EGFR, thúc đẩy quá trình tái bản của DNA và quá trình phân chia tế bào ,. ^ Hình 1.11: Các con đường tín hiệu trong ung thư đại trực tràng (nguồn: Berg M, 2011) . ^ Hình 1.12: Con đường tín hiệu RAS/MAPK từ EGFR (nguồn: Berg M, 2012) . 1.2.1.5. Con đường tín hiệu TGF-β (Transforming growth factor – beta) Con đường tín hiệu TGF-β kiểm soát sự phân chia, biệt hóa tế bào và thúc đẩy quá trình apotosis của tế bào bình thường nên được gọi là con đường ức chế khối u. Khi TGF-β bị đột biến, các bộ phận của con đường tín hiệu TGF-β bị biến đổi và mất chức năng, hậu quả là các tế bào ung thư sinh sôi nảy nở. TGF-β còn thúc đẩy tế bào ung thư di căn và kích thích sự hình thành mạch máu của khối u . Đột biến TGF-β xảy ra ở khoảng một phần ba số người bệnh ung thư đại trực tràng . 1.2.2. Đột biến gen trong ung thư đại trực tràng. Đột biến gen dẫn đến thay đổi cấu trúc và chức năng các phân tử protein của các con đường tín hiệu tế bào là nguyên nhân phát sinh và phát triển ung thư. Trong bệnh lý ung thư đại trực tràng, rất nhiều các đột biến gen đã được phát hiện bao gồm: Đột biến các gen gây ung thư: KRAS, BRAF và PI3K. Đột biến các gen ức chế khối u: APC, TP53, STK11(LKB1), PTEN, BMPR1A, SMAD4. Đột biến các gen sửa chữa: MLH1, MSH2, MSH6, PMS2, EPCAM, MYH, POLD1 và POLE… 1.2.2.1. Đột biến gen KRAS trong ung thư đại trực tràng Gen KRAS gồm 06 exon có 45.691 bp nằm trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 12 .
    18. 37. ^26 Hình 1.13: Vị trí gen KRAS trên nhiễm sắc thể số 12 (nguồn: NCBI, 2013) . Protein này có hoạt tính kinase với chức năng truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng từ các thụ thể bề mặt tế bào tới các mục tiêu nội bào thông qua các dòng thác tín hiệu (con đường RAS-MAPK). Trong tế bào protein Ras được giữ cân bằng thông qua sự hình thành hai phức hợp tương ứng với các trạng thái hoạt hóa và ức chế của protein Ras: Phức hợp Ras-GTP (protein Ras được hoạt hóa) và phức hợp Ras-GDP (protein Ras bị bất hoạt). Protein Ras được hoạt hóa nhờ yếu tố chuyển nucleotid guanine (guanine nucleotid exchange factors-GEFs). Việc truyền tín hiệu của proteine Ras bị ức chế khi phức hợp Ras-GTP bị thủy phân thành phức hợp Ras-GDP nhờ một loại protein có chức năng hoạt hóa GTPase(GAPs). Trong điều kiện sinh lý bình thường, nồng độ Ras-GTP trong cơ thể được kiểm soát chặt chẽ nhờ sự hoạt động nhịp nhàng của 2 yếu tố GEFs và GAPs , (Ras-GTP/Ras-GDP được kiểm soát bởi GEFs và GAP). Khi gen KRAS bị đột biến sẽ tạo ra những protein Ras mới có khả năng chống lại hoạt tính GTPase của GAPs. Protein Ras đột biến có thể gắn kết với
    19. 38. ^27 GAP nhưng không thể thủy phân GTP đã tạo ra cho protein Ras đột biến duy trì được tình trạng hoạt hóa trong một thời gian dài. Protein Ras đột biến kích hoạt vĩnh viễn các con đường tín hiệu nằm xuôi dòng nó bất kể có sự hoạt hóa của thụ thể EGFR hay không. Đây chính là cơ sở giải thích cho việc liệu pháp trúng đích EGFR bị thất bại khi gen KRAS có đột biến bởi lúc này protein Ras không còn phụ thuộc vào sự hoạt hóa từ EGFR . Theo thống kê, tỷ lệ đột biến gen KRAS gặp ở hơn 30% các trường hợp ung thư đại trực tràng. Đến nay có hơn 3000 đột biến điểm gen đã được báo cáo, trong đó đột biến hay gặp nhất là đột biến thay thế nucleotid ở codon 12 (chiếm 82%) và codon 13 (chiếm 17%) ở exon 2 trên gen KRAS . Đột biến gen KRAS tại các vị trí khác như tại codon 61 và codon 146 cũng đã được báo cáo nhưng thường chiếm tỷ lệ nhỏ và ảnh hưởng của những dạng đột biến này trên lâm sàng chưa được làm sáng tỏ .
    20. 40. ^29 tính kinase xuôi dòng từ protein BRAF đến MEK thúc đẩy phân chia tế bào ngay cả khi không có tín hiệu phía trước protein BRAF đến. Chính cơ chế này làm tăng khả năng kháng thuốc ức chế EGFR của tế bào ung thư . Ngoài ra, một số đột biến khác cũng được tìm thấy như: R461I, I462S, G463E, G463V, G465A, G465E, G465V, G468E, N580S, E585K, D593V, F594L, G595R, L596V, T598I, V599D, V599R, V599E, V599K, K600E, chúng tôi nhiên, những đột biến có tần suất xảy ra rất thấp và vai trò của chúng đối với sự kháng thuốc ức chế EGFR cũng chưa thật rõ ràng 1.3.1.2. Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự trực tiếp gen KRAS và BRAF Sử dụng kỹ thuật giải trình tự trực tiếp phân tích gen KRAS và BRAF ở người bệnh ung thư đại trực tràng, Arcila M và cộng sự phát hiện đột biến gen KRAS chiếm 36%, đột biến gen BRAF chiếm 5%. Gen KRAS đột biến xảy ra ở codon 12 có 7 dạng: G12S, G12C, G12L, G12D, G12A, G12R và G12V, ở codon 13 có 2 dạng: G13C và G13D, ở codon 61 có 3 dạng là Q61R, Q61L và Q61H. Gen BRAF đột biến phần lớn là dạng V600E, ngoài ra còn có 2 dạng đột biến nhưng với tỷ lệ rất thấp là K601E và D594G . Scorpions là phân tử có hai chức năng với cấu tạo gồm hai đầu, một đầu mang trình tự của đoạn mồi đặc hiệu với alen đột biến cần khuếch đại, đầu còn lại là một đầu dò phát tín hiệu. Fluorophor phát tín hiệu huỳnh quang của đầu dò được gắn với quencher có nhiệm vụ dập tắt tín hiệu huỳnh quang của fluorophor. Trong phản ứng PCR, nếu có alen đột biến, phản ứng khuếch đại xảy ra, khi đầu dò bám với đoạn trình tự khuếch đại, fluorophor được giải phóng khỏi quencher, phát tín hiệu đến cảm biến của máy Realtime-PCR 1.3.2.2. Ứng dụng kỹ thuật Scopions ARMS trong xét nghiệm gen KRAS, BRAF Kỹ thuật Scorpions ARMS cho phép phát hiện được bảy dạng đột biến hay gặp nhất nằm trên codon 12, 13 của gen KRAS và đột biến V600E trên codon 600 của gen BRAF. Rafael G A và cộng sự sử dụng kỹ thuật Scorpions Bước 1: Mồi của Scorpions gắn với sợi khuôn DNA ở vùng mục tiêu thăm dò. Bước 2: Mồi của Scorpions khuếch đại kéo dài bởi DNA polymerase và dừng lại bởi các nhóm chặn dừng sao chép. Bước 3: Nhiệt độ phản ứng PCR và phần mồi mới kéo dài làm biến tính phân tử Scorpions. Bước 4: Phản ứng PCR nguội, Scorpion với mồi mới đã kéo dài sắp xếp lại cấu trúc. Fluorophor không còn bị ức chế bởi quencher nên phát tín hiệu. Nếu mồi không được kéo dài, Scorpions sẽ tái lập cấu trúc ban đầu và tín hiệu của fluorophore bị dập tắt bởi quencher. ^ ^ ^ ^ ^
    21. 45. ^34 ARMS phát hiện được 7 dạng đột biến tại codon 12 và 13 gen KRAS là: G12D, G12A, G12V, G12S, G12R, G12C, và G13D chiếm 43% trong 427 người bệnh ung thư đại trực tràng . Franklin W A và cộng sự sử dụng cả hai kỹ thuật Scorpions ARMS và giải trình tự trực tiếp để xác định đột biến gen KRAS trên 59 mẫu mô ung thư đại trực tràng. Kết quả của kỹ thuật Scorpions ARMS phát hiện được 43% số mẫu có đột biến gen KRAS trong khi kỹ thuật giải trình tự phát hiện được 36% số mẫu có đột biến gen KRAS . Kỹ thuật Scorpions ARMS có chi phí cao, chỉ phát hiện được các dạng đột biến có chủ định trước theo thiết kế của mồi, nhưng thời gian thực hiện ngắn và nổi bật là có độ nhạy cao ngay cả với những mẫu có tỷ lệ tế bào đột biến rất thấp tới 1% . Hình 1.18: Cấu trúc của phân tử Cetuximab (nguồn: Ayoub D, 2013) .
    22. 47. ^36 ^ Hình 1.19: Quá trình gắn của yếu tố tăng trưởng với thụ thể EGFR (nguồn: Bou-Assaly . Có bốn thành viên trong gia đình thụ thể yếu tố phát triển biểu mô: HER1(EHFR, ErbB1), HER2 (neu, ErbB2), HER3 (ErbB3) và HER4 (ErbB4). Các protein này có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh trưởng, phát triển, trao đổi chất và sinh lý của tế bào . Hình 1.20: Cơ chế tác dụng của Cetuximab (nguồn: Bou-Assaly .
    23. 49. ^38 Tháng 7 năm 2009, cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm của Mỹ đã chấp nhận 02 loại thuốc điều trị ung thư có bản chất là kháng thể đơn dòng nhằm mục tiêu EGFR là cetuximab (Erbitux) và panitumumab (Vectibix). Hai thuốc này được chỉ định để điều trị ung thư đại trực tràng di căn có gen KRAS và BRAF không đột biến. Cetuximab kết hợp với hóa trị cải thiện tỷ lệ đáp ứng khối u và thời gian sống còn so với hóa trị đơn thuần . Bokemeyer C và cộng sự nghiên cứu trên 845 bệnh nhân ung thư đại trực tràng có gen KRAS không đột biến cho thấy Cetuximab kết hợp với hóa chất bổ trợ cải thiện đáng kể thời gian sống tổng thể và thời gian sống không bệnh. Đột biến gen BRAF đã được phát hiện trong 70/800 khối u . 1.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Nghiên cứu về đột biến gen trong ung thư đại trực tràng, năm 2010, Nguyễn Phương Anh và cộng sự nghiên cứu đột biến dòng mầm trên exon 15 của gen APC ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng thể đa polyp tuyến gia đình. Tỷ lệ đột biến gen APC phát hiện được ở 100% số bệnh nhân ung thư đại trực tràng thể đa polyp tuyến gia đình. Các đột biến dịch khung (cài, xóa: 1, 2, 4 nucleotid) là loại hay gặp nhất chiếm 70,7%, đột biến thay thế nucleotid (thay thế 1, 2, 4 nucleotid) chiếm 29,3%. Tỷ lệ đột biến gen APC ở người thân của bệnh nhân ung thư đại trực tràng thể đa polyp tuyến gia đình chiếm 63,6%. Không có đột biến gen APC ở nhóm người khỏe mạnh làm đối chứng .
    24. 51. ^40 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2022 tại: Trung tâm Nghiên cứu Gen – Protein, Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K trung ương, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bệnh viện 198 Bộ Công an. 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng, điều trị tại: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bệnh viện 198, Bộ Công an. 2.1.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh nghiên cứu Thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn sau: – Được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng xét nghiệm mô bệnh học. – Đồng ý xét nghiệm gen KRAS, BRAF. – Đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu – Người bệnh có kèm ung thư cơ quan khác và/hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh điều trị đích Thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn sau: – Ung thư đại trực tràng không đột biến gen KRAS, BRAF; – Ung thư đại trực tràng giai đoạn IV và/hoặc tái phái và/hoặc không đáp ứng với hóa chất bổ trợ; – Đồng ý điều trị đích.
    25. 52. ^41 2.1.2.4. Tiêu chuẩn loại trừ điều trị đích – Ung thư đại trực tràng có đột biến gen KRAS, BRAF. – Không đồng ý điều trị đích. 2.1.3. Vật liệu, hoá chất, máy thiết bị phục vụ cho nghiên cứu gen KRAS, BRAF 2.1.3.1. Vật liệu, hóa chất: Các hóa chất và vật tư tiêu hao đều được mua từ các công ty có uy tín với độ tinh khiết và chất lượng cao. – Hóa chất tách chiết DNA từ mô ung thư đại trực tràng: Ethanol 100%, dung dịch xylene, lysis buffer (50mM Tris pH8, 1 mM EDTA, 0,5% Tween 20), dung dịch SDS 10%, dung dịch Protein K (nồng độ 1 mg/ml). – Hóa chất tinh sạch DNA: Ethanol 100%, ethanol 70%, sodium acetate 3M, pH5,2, lysis buffer (50mM Tris pH8, 1 mM EDTA, 0,5% Tween 20), dung dịch SDS 10%, dung dịch Protein K (nồng độ 1 mg/ml), dung dịch phenol/chloroform/isoamyl tỷ lệ 25/24/1, dung dịch chloroform/isoamyl tỷ lệ 24/1. – Hóa chất PCR (In vitrogen): Dung dịch đệm 10X, hỗn hợp dNTP, Taq polymerase, Mg2+, nước cất; Mồi đặc hiệu. – Vật liệu, hóa chất điện di sản phẩm PCR: Agarose, dung dịch TBE (boric acid EDTA); Ethidium bromide, loading dye, thước đo DNA. – Hóa chất tinh sạch sản phẩm PCR: Promega Wizard SV gel clearn-up system (Promega Inc) gồm dung dịch gắn kết màng, dung dịch rửa màng, nước cất không có nuclease. – Hóa chất đọc trình tự gen: BigDye Terminator v3.0 Ready Reaction Cycle Sequencing Kit (Applied Biosystems) gồm:
    26. 55. ^44 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu trong đề tài là nghiên cứu mô tả, cắt ngang, tiến cứu, có theo dõi dọc thời gian sống thêm và theo dõi kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân điều trị đích. 2.2.2. Cỡ mẫu trong nghiên cứu Cỡ mẫu trong nghiên cứu được tính toán dựa vào công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ: n ≥ Z2 x p(1-p)/d2 – Trong đó: Z: mức độ tin cậy. p: tỷ lệ ung thư đại trực tràng có đột biến gen KRAS, BRAF. d: mức sai số cho phép. – Chọn: Z = 1,96 (với mức độ tin cậy 95%) p = 0,4 lấy theo nghiên cứu gần đây : + Type 0: Tổn thương dạng ung thư dạng nhú lồi, phẳng; + Type 1: Tổn thương ung thư dạng sùi; + Type 2: Tổn thương ung thư dạng loét; + Type 3: Tổn thương ung thư dạng dạng loét và sùi kết hợp; + Type 4: Tổn thương ung thư dạng thâm nhiễm; + Type 5: Tổn thương ung thư dạng không thể phân loại được. 2.2.4.5. Xét nghiệm CEA Định lượng CEA được thực hiện bằng kỹ thuật Miễn dịch enzym (ELISA) và Miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA). Xét nghiệm được tiến
    27. 59. ^48 hành tại các bệnh viện khi chẩn đoán xác định bệnh và trong quá trình theo dõi điều trị. CEA bình thường < 5ng/ml. CEA tăng khi ≥ 5ng/ml. 2.2.4.6. Xét nghiệm CA19-9 Định lượng CEA được thực hiện bằng kỹ thuật Miễn dịch enzym (ELISA) và Miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA). Xét nghiệm được tiến hành tại các bệnh viện khi chẩn đoán xác định bệnh và trong quá trình theo dõi điều trị. CA19-9 bình thường < 37 U/ml. CA19-9 tăng khi ≥ 37 U/ml. 2.2.4.7. Xét nghiệm mô bệnh học Dựa trên sự hình thành cấu trúc tuyến của tổ chức ung thư, phân độ mô học của ung thư đại trực tràng thường được chia làm 04 độ: biệt hóa cao, biệt hóa vừa, biệt hóa thấp và không biệt hóa [75]. – Biệt hóa cao: Trên 95% có cấu trúc tuyến. – Biệt hóa vừa: từ 50% đến 95% có cấu trúc tuyến. – Biệt hóa kém: dưới 50% có cấu trúc tuyến. – Không biệt hóa: không thấy cấu trúc tuyến. 2.2.5. Nghiên cứu đột biến gen KRAS và gen BRAF Quá trình xác định đột biến gen KRAS và gen BRAF được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu gen – protein, Trường Đại học Y Hà Nội. 2.2.5.1. Cách thức thu thập mẫu Thu thập mẫu mô: Các mẫu mô ung thư được lấy từ tổ chức khối u trong phẫu thuật hoặc qua sinh thiết bằng nội soi từ người bệnh ung thư đại trực tràng được thu thập, được bảo quản ở nhiệt độ -800C cho đến khi được đưa ra phân tích.
    28. 60. ^49 2.2.5.2. Quy trình kỹ thuật phân tích gen Kỹ thuật tách chiết DNA: DNA từ mô ung thư được tách chiết bằng QIAmp DNAMiniKit (Qiagen Inc., Hilden, Germany). 2.2.5.3. Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp xác định đột biến gen KRAS và gen BRAF Với mật độ tế bào ung thư trong mô phân tích từ 30% trở lên thì việc xác định đột biến gen bằng phương pháp giải trình tự trực tiếp có độ nhạy và độ đặc hiệu lên đến 99%. DNA của bệnh nhân tách chiết từ mẫu mô được sử dụng để khuếch đại gen KRAS và gen BRAF bằng phản ứng PCR với các cặp mồi đặc hiệu. Sản phẩm PCR được tinh sạch từ agarose gel sử dụng Promega Wizard SV gel clean-up system (Promega, USA) hoặc phương pháp Ethanol pcipitation. Tách dòng sản phẩm PCR sử dụng KIT TA clonning vector. Sản phẩm PCR sau tách dòng được đưa vào giải trình tự sử dụng phương pháp BigDye terminator sequencing (Applied Biosystems, Foster city, USA). Trình tự gen được đối chiếu và so sánh với trình tự của gen KRAS, BRAF hoang dại trên GeneBank (National center for biotechnology information, NCBI) và phân tích theo phương pháp ABI Prism 310 genetic analyzer (Applied Biosystems). 2.2.5.4. Kỹ thuật Scorpions Amplification Refractory Mutation System (Scorpions ARMS) xác định đột biến gen KRAS và BRAF – Quy trình kiểm tra chất lượng DNA sử dụng cặp mồi gen nội chuẩn GAPDH: GAPDH (glyceraldehyde-3-phosphate dehydrogenase) là loại enzym có mặt ổn định ở tất cả các tế bào trong cơ thể cũng như trong những giai đoạn
    29. 61. ^50 phát triển, biệt hóa khác nhau của tế bào. Cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu này khuếch đại một đoạn gen mã hóa của GAPDH có chiều dài 300 bp. + Thành phần phản ứng PCR: + Chu trình nhiệt: 94oC trong 5 phút 94oC trong 30 giây 55oC trong 30giây 72oC trong 30 phút 72cC trong 5 phút Giữ ở 40C + Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 1,5% cùng marker 100bp để kiểm tra kích thước sản phẩm. – Quy trình kiểm tra chất lượng DNA với cặp mồi gen nội chuẩn sử dụng kỹ thuật Scorpions ARMS: Sử dụng gen nội chuẩn nhằm kiểm tra chất lượng DNA sau khi tách chiết đồng thời xác định nồng độ DNA thích hợp cho mỗi phản ứng. Chuẩn bị phản ứng Realtime PCR: chuẩn bị trên khay lạnh STT Thành phần Thể tích (µl) 1 DNA tinh khiết 2 2 Master mix PCR 2X 10 3 Mồi xuôi GAPDH 10pmol 0,5 4 Mồi ngược GAPDH 10pmol 0,5 5 Nước cất 7,0 Tổng thể tích 20 x 35 chu kỳ.
    30. 62. ^51 Lưu ý: Tất cả các hóa chất đều phải được làm tan hoàn toàn và trộn đều trước khi sử dụng. Trộn đều các thành phần sau đó ly tâm nhẹ cho toàn bộ dịch xuống đáy ống; Đặt mẫu vào máy Realtime PCR đã được cài đặt sẵn chương trình chạy; Chu trình nhiệt được cài đặt chạy Realtime PCR (Bảng 2.3): Bảng 2.3. Chu trình nhiệt cho phản ứng ^ – Quy trình chạy mẫu và chứng dương với các mồi đột biến gen KRAS: Các mồi đột biến sẽ được tiến hành phản ứng với khuôn là DNA đã xác định là các đột biến khác nhau tương ứng với từng mồi đột biến và chứng âm là DNA được tách chiết từ mô lành không mang tế bào ung thư. T T Thành phần Thể tích Thể tích Thể tích 1 Master mix đối chứng 19,8 19,8 19,8 2 Taq DNA polymerase 0,2 0,2 0,2 3 DNA khuôn: 3.1 Đối chứng dương: DNA khuôn dương tính trong kit 5,0 3.2 Đối chứng âm: nước cất 5,0 3.3 Bệnh phẩm: DNA bệnh phẩm 5,0 Tổng thể tích 25 25 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Lâm Sàng Và Tình Trạng Đột Biến Gen Trong Ung Thư Đại Trực Tràng
  • Hiểu Rõ Về Các Giai Đoạn Phát Triển Của Ung Thư Đại
  • Mắc Bệnh Ung Thư Hạch Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Cảnh Giác Với Ung Thư Hạch
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết (Lymphoma)
  • Đặc Điểm Lâm Sàng Và Tình Trạng Đột Biến Gen Trong Ung Thư Đại Trực Tràng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Án: Đặc Điểm Lâm Sàng Ở Bệnh Nhân Ung Thư Đại Trực Tràng
  • Những Đặc Trưng Của Văn Hóa Việt Nam
  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 3)
  • Suy Nghĩ Đôi Điều Về Văn Hóa Việt Nam
  • Những Nét Đặc Trưng Của Văn Hóa Việt Nam Hấp Dẫn Du Khách Nước Ngoài (Vids)
  • Published on

    Download luận án tiến sĩ với đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen KRAS trong ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện K, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới, ung thƣ đại trực tràng (UTĐTT) là bệnh ung thƣ phổ biến đứng thứ 3 ở nam, thứ 2 ở nữ, và là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 4 trong các bệnh ung thƣ ,,,. Tiên lƣợng của UTĐTT ngày càng tốt hơn nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị. Đối với giai đoạn sớm, phẫu thuật là phƣơng pháp chính giúp điều trị triệt căn bệnh UTĐTT. Các phƣơng pháp điều trị bổ trợ cho giai đoạn sớm bao gồm hoá trị và xạ trị giúp cải thiện thời gian sống thêm ở nhóm nguy cơ cao. Tuy nhiên, trên thực tế có khoảng 60% bệnh nhân đƣợc chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khi đó, các phƣơng pháp điều trị thƣờng nhằm cải thiện chất lƣợng cuộc sống cho bệnh nhân và kéo dài thời gian sống thêm. Điều trị toàn thân bao gồm hoá trị và điều trị đích là phƣơng pháp chủ đạo trong điều trị UTĐTT giai đoạn muộn, tái phát, di căn. Các thuốc điều trị đích đã đƣợc áp dụng nhƣ cetuximab, panitumumab đối với bệnh nhân không có đột biến gen KRAS, các thuốc nhắm đích thụ thể của yếu tố tăng sinh mạch nhƣ bevacizumab, aflibercept và regorafenib cũng đã đƣợc áp dụng cho điều trị UTĐTT giai đoạn muộn ,,.
    2. 6. 6 thƣờng nhanh chóng làm hẹp lòng ruột cản trở lƣu thông của phân, gây ứ đọng phân làm tăng quá trình thối rữa và lên men sinh nhiều hơi làm bụng chƣớng. Tăng bài tiết chất nhầy ở ruột làm ỉa lỏng đôi khi có máu, ỉa lỏng hay gặp khi có u ở đại tràng phải do tính chất giải phẫu của đại tràng phải tiếp cận ruột non phân ở đây còn lỏng. U ở trực tràng thƣờng gây thay đổi thói quen đại tiện, gây hội chứng giả lỵ với mót rặn và đau sau hậu môn khi đi ngoài, phân có thể khuôn nhỏ, kiểu bút chì hay phân dẹt. – Đi ngoài ra máu: Máu trong phân là do chảy máu từ khối ung thƣ, chảy máu ở đại tràng phải phân có màu đỏ sẫm, chảy máu ở đại tràng trái phân có mầu đỏ hơn, máu thƣờng lẫn một chút nhầy của niêm mạc ruột. Đối với ung thƣ trực tràng đi ngoài ra máu là triệu trứng hay gặp nhất, triệu chứng chảy máu trực tràng rất đa dạng với phân toàn máu hoặc lẫn nhày máu mũi, có thể xuất hiện từng đợt hoặc kéo dài làm bệnh nhân thiếu máu ,,. 1.2.2.2. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X quang bụng không chuẩn bị Đƣợc chỉ định trong cấp cứu để chẩn đoán tắc ruột hoặc thủng u. Hình ảnh tắc ruột sẽ thể hiện qua các hình mức nƣớc, mức hơi, hoặc khi có thủng ruột thì trên phim sẽ mờ toàn bộ ổ bụng, có hình ảnh liềm hơi dƣới hoành. Chụp khung đại tràng đối quang kép (Double-contrast barium enema) Chụp khung đại tràng đối quang kép (Double-contrast barium enema) là một trong những phƣơng pháp quan trọng để chẩn đoán ung thƣ đại tràng. Do ung thƣ đại tràng đƣợc chẩn đoán chủ yếu bằng lâm sàng và nội soi nên phƣơng pháp chụp X quang ít đƣợc ứng dụng, chỉ đƣợc thực hiện trong một số trƣờng hợp ung thƣ thể thâm nhiễm gây chít hẹp, phƣơng pháp chẩn đoán nội soi thất bại. Phƣơng pháp chụp đối quang kép sẽ cho hình ảnh tốt hơn, cho phép phát hiện đƣợc những ung thƣ sớm và những polyp nhỏ.
    3. 11. 11 Chụp cắt lớp vi tính (Computer Tomography – CT) Tất cả các bệnh nhân khi đƣợc chẩn đoán ung thƣ đại trực tràng đều đƣợc đánh giá trƣớc mổ bằng chụp cắt lớp vi tính bụng và tiểu khung. Đây là những phƣơng pháp hiện đại, cho phép có thể xác định khối u, mức xâm lấn của u, tình trạng di căn hạch vùng, di căn xa, các tạng ở trong ổ bụng, nguy cơ xảy ra các tai biến nhƣ thủng, tắc ruột. CT scan có giá trị phát hiện di căn xa nhạy hơn so với di căn hạch tại vùng, hoặc mức độ xâm lấn của u qua các lớp của thành đại tràng. Độ nhạy trong phát hiện hạch vùng có giá trị cao hơn trong ung thƣ trực tràng so với đại tràng; CT cũng có giá trị trong chẩn đoán di căn phúc mạc, nếu tổn thƣơng <0,5 cm độ nhạy 11%, tổn thƣơng 0,5-5 cm, độ nhạy 37% . PET/CT (Positron Emission Tomography – Computed Tomography) Phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng cơ quan ở trạng thái chuyển hóa, do vậy nó có độ nhạy cao hơn so với các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh khác. PET/CT Scan đƣợc ứng dụng trong chẩn đoán UTĐTT trong một số trƣờng hợp nhƣ các tổn thƣơng tại chỗ ẩn, bệnh nhân chỉ có chỉ số CEA tăng cao mà các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh khác không đạt kết quả, các tổn thƣơng trong di căn phúc mạc. So sánh giá trị PET Scan với CT Scanner trong một nghiên cứu trên 105 bệnh nhân, cho thấy PET Scan có độ nhạy cao hơn (87% so với 66%); độ đặc hiệu cao hơn (68% so với 59%) − Ung thƣ biểu mô tuyến + Ung thƣ biểu mô tuyến thanh dịch + Ung thƣ biểu mô chế nhầy + Ung thƣ biể mô tế bào nhẫn + Ung thƣ biểu mô thể tủy + Ung thƣ biểu mô thể vi nhú − Ung thƣ biểu mô vẩy − Ung thƣ biểu mô tuyến vẩy − Ung thƣ biểu mô tế bào gai − Ung thƣ biểu mô không biệt hóa.
    4. 18. 18 N2: Di căn 4 hạch vùng trở lên N2a: Di căn 4-6 hạch vùng N2b: Di căn 7 hạch vùng trở lên * M: Di căn xa. M0: Chƣa di căn M1: Có di căn xa. M1a: Có di căn một cơ quan, vị trí, hạch xa. M1b: Có di căn nhiều cơ quan, phúc mạc. Hình 1.1. Phân loại giai đoạn ung thư đại trực tràng ,,,,,,,,,, .  Fluoropyrimidine uống Capecitabine: So với phác đồ 5-FU/LV (Mayo clinic), kết quả thời gian sống thêm 3 năm không bệnh và toàn bộ so sánh giữa 2 nhóm lần lƣợt là (64% so với 61%, p = 0,05); (81% so với 78%, p = 0,07) , . Hiện nay ngƣời ta vẫn ƣu tiên lự chọn phác đồ FOLFOX hơn FLOX, hơn thế nữa ở Mỹ nhiều nhà nội khoa ung thƣ còn sử dụng phác đồ FOLFOX
    5. 23. 23 1.3.3.3. Vai trò của thuốc điều trị trúng đích trong ung thư đại trực tràng  Bevacizumab: là một kháng thể đơn dòng ngƣời gắn vào thụ thể yếu tố phát triển nội mô mạch máu (VEGF), qua đó nó ngăn chặn sự hình thành các mạch máu mới, do vậy bevacizumab ngăn cản sự phát triển của khối u. Bevacizumab đã đƣợc chứng minh có giá trị khi thêm vào các phác đồ 5-FU, LV, và irinotecan hoặc oxaliplatin trong UTĐTT giai đoạn muộn, cho kết quả cải thiện tỉ lệ đáp ứng cũng nhƣ thời gian sống thêm qua thử nghiệm NSABP C-08 .  Liệu pháp điều trị ức chế EGFR Trong những năm gần đây với sự thành công trong nghiên cứu của chuyên ngành sinh học phân tử đối với bệnh lý ung thƣ đã mở ra những phƣơng pháp điều trị mang lại nhiều hy vọng cho ngƣời bệnh ung thƣ nói chung và UTĐTT nói riêng. Sự phát hiện ra EGFR và các con đƣờng tín hiệu tế bào đã giúp cho các nhà khoa học làm sáng tỏ các cơ chế phát sinh và phát triển của tế bào ung thƣ. Những thành tựu khoa học này đã thúc đẩy quá trình tìm ra các loại thuốc chống ung thƣ mới. Có hai loại thuốc cetuximab (Erbitux) và panitumumab (Vectibix) đƣợc cơ quan quản lý dƣợc phẩm và thực phẩm Mỹ chấp nhận để điều trị cho ngƣời bệnh UTĐTT vào năm 2009 . Cetuximab là một kháng thể đơn dòng có thành phần một phần ở ngƣời và một phần ở chuột, nó gắn vào thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (EGFR), qua đó ngăn chặn sự truyền thông tin vào trong tế bào cho sự sao chép của nhân tế bào, vì vậy tế bào không gián phân, và chết theo chƣơng trình. Cetuximab (Erbitux) đƣợc sử dụng lần đầu năm 2004 và đƣợc FDA chấp thuận 2009 . Panitumumab là một kháng thể đơn dòng có nguồn gốc hoàn toàn từ ngƣời, đặc hiệu cho phần ngoài màng của thụ thể EGFR, đƣợc phê duyệt bởi
    6. 25. 25 Hai loại gen này bình thƣờng trong tế bào đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát quá trình sinh sản tế bào, sự biệt hoá tế bào và quá trình chết theo chƣơng trình của tế bào (apoptosis), nhằm giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể.  Gen sinh ung thư (oncogens) Gen RAS Gia đình gen ras gồm 3 loại KRAS, N-RAS, H-RAS. RAS là một loại gen sinh ung thƣ nằm ở nhiễm sắc thể 12, 6, 1, nó mã hoá cho một loại protein G, có chức năng điều hòa đƣờng truyền tín hiệu phân bào. Nhƣng khi nó bị đột biến, nó mất khả năng kiểm soát sự phân bào, dẫn đến tế bào phân chia liên tục vô độ dẫn đến ung thƣ. Nhiều nghiên cứu cho thấy khoảng 50% các u tuyến kích thƣớc hơn 1cm và những ung thƣ biểu mô sớm có đột biến gen ras khi xét nghiệm. KRAS (Kirsten rat sarcoma 2 viral oncogen homolog) là một gen nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 12, với kích thƣớc 46.148 cặp base, bắt đầu từ vị trí base thứ 25.357.723 đến vị trí base thứ 25.403.870. Gen KRAS cấu tạo gồm 6 exon, trong đó exon 2, 3, 4 chứa thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
    7. 28. 28 truyền không phải đa polyp có MSI cao, ngƣợc lại UTĐTT không di truyền có MSI thấp. 1.4.1.2. Thụ thể phát triển biểu mô (EGFR) Yếu tố phát triển biểu mô EGF (epidermal growth factor) có ái lực cao với thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (EGFR) trên bề mặt tế bào. Yếu tố này có khả năng kích hoạt tyrosine kinase nội bào của thụ thể. Tiếp theo các tyrosine kinase sẽ khởi động dòng thác tín hiệu để tác động lên nhiều quá trình hóa sinh trong tế bào nhƣ: Tăng nồng độ Ca++ nội bào, tăng cƣờng quá trình đƣờng phân và sinh tổng hợp protein, tăng cƣờng quá trình biểu hiện một số gen kể cả gen mã hóa EGFR, thúc đẩy quá trình tái bản DNA và quá trình phân chia tế bào . Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô là nhóm thụ thể mang hoạt tính tyrosine kinase đƣợc phát hiện vào năm 1978 bởi Carpenter và cộng sự. EGFR là một phân tử glycoprotein bề mặt màng, trọng lƣợng phân tử 170 kDa gồm một vùng gắn kết với các phối tử nằm ngoài màng tế bào, một vùng xuyên màng đặc hiệu và một vùng trong bào tƣơng có vai trò kích thích sự tăng sinh, biệt hóa của tế bào. Khi các tín hiệu phân bào đƣợc tiếp nhận ở phần ngoài màng của EGFR, tín hiệu này đƣợc truyền vào phần bên trong màng tế bào của thụ thể. Khi phần bên trong tế bào này đƣợc hoạt hóa sẽ khởi động một dòng thác tín hiệu lan tỏa khắp tế bào gây kích hoạt: Con đƣờng PI3K/AKT, sự tăng sinh mạch máu, di căn và ức chế quá trình chết theo chƣơng trình (apotosis), tín hiệu Ras/mitogen-activated protein kinsase, và các con đƣờng dẫn truyền tín hiệu phiên mã ,. 1.4.1.3. Con đường tín hiệu xuôi dòng KRAS và BRAF Gen KRAS (Kirsten rat sarcoma 2 viral oncogen homolog) và BRAF (Murine sarcoma viral (v-raf) oncogen homolog B1) mã hóa cho các protein KRAS và B-raf đóng vai trò truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng từ EGFR (hình
    8. 29. 29 1.3). Các protein này có hoạt tính serine/threonine với chức năng truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng từ các thụ thể bề mặt tế bào tới các mục tiêu nội bào thông qua các dòng thác tín hiệu (bao gồm con đƣờng RAS-MAPK). Trong tế bào protein Ras đƣợc giữ cân bằng thông qua sự hình thành hai phức hợp tƣơng ứng với các trạng thái hoạt hóa và ức chế của protein Ras: Phức hợp Ras-GTP (protein Ras đƣợc hoạt hóa) và phức hợp Ras-GDP (protein Ras bị bất hoạt). Protein Ras đƣợc hoạt hóa nhờ yếu tố chuyển nucleotide guanine (guanine nucleotide exchange factors – GEFs). Việc truyền tín hiệu của proteine Ras bị ức chế khi phức hợp Ras-GTP bị thủy phân thành phức hợp thành Ras-GDP nhờ một loại protein có chức năng hoạt hóa GTPase (GAPs). Trong điều kiện sinh lý bình thƣờng, nồng độ Ras-GTP trong cơ thể đƣợc kiểm soát chặt chẽ nhờ sự hoạt động nhịp nhàng của 2 yếu tố GEFs và GAPs ,,
    9. 30. 30 ĐƢỜNG TÍN HIỆU KRAS và BRAF Theo thống kê, tỉ lệ đột biến gen KRAS gặp ở khoảng 37% các trƣờng hợp ung thƣ đại tràng. Cho đến nay có hơn 3000 đột biến điểm gen đã đƣợc báo cáo, trong đó đột biến hay gặp nhất là đột biến thay thế nucleotide ở codon 12 (chiếm 82%) và codon 13 (chiếm 17%) ở exon 2 trên gen KRAS. Đột biến tại codon 12 và 13 đã đƣợc chứng minh đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến triển ung thƣ và nguy cơ kháng thuốc ức chế EGFR của khối u ,.
    10. 31. 31 Hình 1.4. Vai trò của đột biến KRAS trong việc hoạt hóa gây ung thư các con đường truyền tín hiệu nội bào . − Nguyên lý: + Kỹ thuật ARMS (amplification refractory mutation system): dựa trên đặc tính của Taq DNA polymerase chỉ khuếch đại hoàn chỉnh một phân tử DNA khi đầu 3′ của mồi và sợi khuôn bổ sung hoàn toàn với nhau. Khi đầu 3′ của mồi không bổ sung với sợi khuôn phản ứng PCR bị ức chế hoàn toàn. Bởi vậy kỹ thuật này cho phép khuếch đại đặc hiệu một trình tự đột biến ngay cả trong trƣờng hợp alen đột biến đó chiếm một tỉ lệ rất nhỏ (1%) trong tổng số sợi khuôn DNA. Đột biến gen KRASKRAS kích hoạt con đường tín hiệu RAS Các tế bào tăng sinh và phát triển bình thƣờng Rối loạn các quá trình tăng sinh, phát triển, biệt hóa của tế bào
    11. 32. 32 + Kỹ thuật Scorpion: Scorpion là phân tử có cấu tạo một đầu mang trình tự của đoạn mồi đặc hiệu với alen đột biến cần khuếch đại, đầu trình tự này đƣợc nối với một đầu dò. Phần kích thích phát tín hiệu huỳnh quang (fluorphore) của đầu dò đƣợc gắn với phần hấp thụ huỳnh quang (quencher) có nhiệm vụ dập tắt tín hiệu huỳnh quang của phần kích thích. + Trong phản ứng PCR khi đầu dò bám với đoạn trình tự khuếch đại, phần kích thích phát tín hiệu huỳnh quang đƣợc giải phóng khỏi phần ức chế, phát tín hiệu đến bộ phận cảm biến của máy real – time PCR . Hình 1.5. Nguyên tắc của kỹ thuật Scorpion ARMS − Kỹ thuật này cho phép phát hiện đƣợc hầu hết các đột biến codon 12, 13 gen KRAS.
    12. 33. 33 1.4.2.2. Phương pháp giải trình tự Sanger Nguyên lý: Dựa trên các dideoxynucleotide. Enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các deoxynucleotide trên mạch đơn DNA đang tổng hợp vào đầu 3′-OH, khi gặp dideoxynucleotide đánh dấu huỳnh quang không có nhóm 3′- OH phản ứng tổng hợp sẽ dừng lại. Nồng độ của mỗi dideoxynucleotide đƣợc xác định thận trọng để đảm bảo sự gắn hỗn hợp các chuỗi đang tổng hợp tại mỗi vị trí có thể và không gắn ở vị trí đầu tiên của nucleotide bổ trợ của khuôn. Kết quả là hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng bao gồm các polynucleotide có kích thƣớc hơn kém nhau một nucleotide. Sau đó, trình tự trên các dideoxynucleotid sẽ đƣa đến đó, trình tự trên các dideoxynucleotid sẽ đƣa enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các deoxynucleotide trên mạch đơn DNA đang tổng hợp vào đầu 3′-OH 1.4.2.3. Phương pháp pyrosequencing − Kỹ thuật pyrosequencing đƣợc dựa trên nguyên tắc “giải trình tự chuỗi nucleotide bằng sự tổng hợp” (sequencing by synthesis). − Nguyên lý: Kỹ thuật này phù hợp để phân tích trình tự DNA kích thƣớc đến 200 bp, dựa vào việc đo các tín hiệu ánh sáng phát quang sinh học (bioluminescence) đƣợc tạo ra bởi sự giải phóng pyrophosphate (PPi) trong quá trình tổng hợp DNA theo một mẫu trình tự với sự tham gia của: 1. deoxyribonucleotide triphosphate (dNTPs), 2. primer, 3. sử dụng 4 enzyme đặc hiệu DNA polymerase I, ATP sulfurylase, luciferase, apyrase và các cơ chất nhƣ adenosine 5′ phosphosulfate (APS), D-luciferin .
    13. 35. 35 Bƣớc 1: Mỗi trình tự primer đƣợc bắt cặp vào sợi đơn của đoạn DNA đích và đƣợc ủ với 4 enzyme đặc hiệu DNA polymerase I, ATP sulfurylase, luciferase, apyrase và các cơ chất nhƣ adenosine 5′ phosphosulfate (APS), D-luciferin. Bƣớc 2: Một deoxribonucleotide triphosphate (dNTP) đầu tiên đƣợc thêm vào phản ứng. DNA polymerase sẽ xúc tác sự kết hợp của các dNTP vào sợi đơn của DNA khuôn. Nếu Dntp bổ sung với mạch khuôn thì một pyrophosphate (PPi) đƣợc giải phóng. Bƣớc 3: ATP sulfurylase sẽ chuyển PPi thành ATP nhờ sự xúc tác của adenosine 5′ phosphosulfate (APS). ATP sẽ là cơ chất cho luciferase hoạt động xúc tác cho phản ứng chuyển hóa luciferin thành oxyluciferin phát thành ánh sáng và đƣợc ghi nhận bằng camera. Cƣờng độ sáng tỉ lệ với số lƣợng phân tử ATP đƣợc tạo thành. Bƣớc 4: Apyrase, một nucleotide- degrading enzyme, liên tục phân hủy nucleotides và ATP không bổ sung. Sau đó nucleotide mới đƣợc thêm vào.
    14. 39. 39 Teipar và cộng sự khảo sát tình trạng đột biến từng codon (codon 12, 13) của gen KRAS, đối tƣợng nghiên cứu là 1.378 bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng CRYTAL và OPUS, 533 bệnh nhân có đột biến gen KRAS (39%) trong đó 83 bệnh nhân (16%) đột biến G13D, 125 bệnh nhân (23%) đột biến G12V, và 325 bệnh nhân (61%) bệnh nhân có đột biến codon 12 khác. Đột biến gen KRAS G13D, không những không làm giảm hiệu quả điều trị thuốc điều trị đích kháng EGFR mà còn làm tăng hiệu quả điều trị, thông qua tăng tỉ lệ đáp ứng một cách có ý nghĩa thống kê (p=0,005), thời gian sống thêm không bệnh cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,046. Khi áp dụng hoá trị kết hợp với cetuximab hoặc hoá trị đơn thuần cho 2 nhóm bệnh nhân có đột biến gen KRAS G13D hoặc là có các đột biến khác bao gồm cả G12V. Kết quả cho thấy đối với nhóm bệnh nhân có đột biến KRAS G13D, cetuximab tăng tỉ lệ đáp ứng lên 40,5% so với 22,0% ở nhóm hoá trị đơn thuần, tỉ suất chênh OR = 3,38, p=0,042, thời gian sống thêm không bệnh là 7,4 tháng so với 6,0 tháng, HR=0,47 tức là giảm 53% nguy cơ tái phát, với p = 0,039, tuy nhiên không có sự khác biệt về thời gian sống thêm toàn bộ, 15,4 tháng so với 14,7 tháng. Đối với nhóm có đột biến gen KRAS D13D không đƣợc điều tri cetuximab thì kết quả điều trị xấu hơn. Khi phân tích hiệu quả của cetuximab đối với các đột biến khác bao gồm cả G12V, cetuximab không đem lại lợi ích về sống thêm cũng nhƣ tỉ lệ đáp ứng. Có thể nói đột biến gen KRAS G13D dự báo kết quả điều trị bằng cetuximab là tƣơng đƣơng với nhóm không có đột biến . Độ ác tính của khối u bao gồm: + Độ ác tính thấp: Gồm UTBM tuyến biệt hóa cao và vừa + Độ ác tính cao: Gồm UTBM tuyến kém biệt hóa, UTBM không biệt hóa, UTBM tuyến chế nhày, UTBM tế bào nhẫn. − Phân loại giai đoạn Chẩn đoán giai đoạn TNM trong UTĐTT theo AJCC 2010 * T: U nguyên phát. Tis: Ung thƣ tại chỗ, chƣa phá vỡ màng đáy, khu trú ở niêm mạc. T1: U xâm lấn lớp dƣới niêm. T2: U xâm lấn lớp cơ. T3: Khối u xâm lấn qua lớp cơ tới sát thanh mạc. T4a: U thâm nhiễm bề mặt thanh mạc. T4b U xâm lấn vào tổ chức xung quanh đại tràng. * N: Hạch vùng. N0: Chƣa di căn hạch vùng N1: Di căn 1 – 3 hạch vùng N1a: Di căn 1 hạch vùng N1b: Di căn 2 – 3 hạch vùng N1c: Di căn nhân vệ tinh dƣới thanh mạc, mạc treo ruột N2: Di căn 4 hạch vùng trở lên N2a: Di căn 4 – 6 hạch vùng N2b: Di căn 7 hạch vùng trở lên
    15. 48. 48 * M: Di căn xa. M0: Chƣa di căn. M1: Có di căn xa. M1a: Có di căn một cơ quan, vị trí, hạch xa. M1b: Có di căn nhiều cơ quan, phúc mạc. Bảng 2.1: Phân loại giai đoạn ung thƣ đại trực tràng theo AJCC 2010 Giai đoạn T N M 0 Tis N0 M0 I T1 T2 N0 N0 M0 M0 IIA T3 N0 M0 IIB T4a N0 M0 IIC T4b N0 M0 IIIA T1-T2 T1 N1/N1c N2a M0 M0 IIIB T3-T4a T2-T3 T1-T2 N1/N1c N2c N2b M0 M0 M0 IIIC T4a T3-T4a T4b N2a N2b N1-N2 M0 M0 M0 IVA Bất kỳ T Bất kỳ N M1a IVB Bất kỳ T Bất kỳ N M1b
    16. 51. 51  Lƣu ý: Tùy thuộc vào nồng độ DNA đầu vào mà cho bào thể tích mẫu DNA phù hợp.  Nhƣ bảng trên: Mẫu DNA sợi đôi với nồng độ là 150- 300ng/μL thì thêm vào 1 μL.  Với 1 mẫu thực hiện 2 ống phản ứng riêng biệt: 1 ống phản ứng cho mồi xuôi và 1 ống phản ứng cho mồi ngƣợc.  Cho phản ứng đối chứng: Sử dụng 4μL control primer nồng độ 0,8 pmol/μL (primer M13(-21). + Bƣớc 3: Vortex các ống phản ứng này 2 – 3 giây, sau đó ly tâm 1000G trong 5-10 giây. + Bƣớc 4: Chạy chu trình sequencing nhƣ sau:  96o C trong 1 phút (1)  96o C trong 10 giây (2)  50o C trong 5 giây (3)  60o C trong 4 phút (4) Lặp lại từ bƣớc 2 đến bƣớc 4 tổng số 25 chu kỳ. Sau khi kết thúc phản ứng khuếch đại, giữ lạnh ống ở 4o C hoặc tiến hành ngay bƣớc tinh sạch tiếp theo. − Quy trình tinh sạch sản phẩm sequencing sau khi khuếch đại sử dụng Ethanol/EDTA + Bƣớc 1: Chuẩn bị dung dịch EDTA 125 mM từ EDTA 0.5 M, pH 8,0 + Bƣớc 2: Chuẩn bị ethanol 70% từ ethanol tuyệt đối + Bƣớc 3: Ly tâm nhanh các ống phản ứng sequencing từ 5-10 giây ở 1000xg + Bƣớc 4: Thêm các thành phần vào theo thứ tự nhƣ bảng sau:  Phản ứng sequencing (10 μL)  Dung dịch EDTA 125 mM (2,5 μL)
    17. 52. 52  Ethanol tuyệt đối (30 μL)  Tổng thể tích (42,5 μL) + Bƣớc 5: Vortex các ống phản ứng 2-3 giây sau đó ly tâm ngắn 5-10 giây ở 1000xg + Bƣớc 6: Ủ các ống phản ứng ở nhiệt độ phòng trong 15 phút. + Bƣớc 7: Ly tâm lạnh ở 4o C các ống tại 1870 xg trong 45 phút. + Bƣớc 8: Đổ bỏ phần dung dịch, giữ lại phần cặn. + Bƣớc 9: Thêm 30μL dung dịch Ethanol 70% vào mỗi ống phản ứng. + Bƣớc 10: Ly tâm lạnh ở 4o C các ống tại 1870G trong 15 phút + Bƣớc 11: Đổ bỏ phần dung dịch, giữ lại phần cặn. + Bƣớc 12: Làm khô sản phẩm ở nhiệt độ phòng 5-10 phút. Bảo quản ở 4o C để chuẩn bị cho điện di mao quản hoặc bảo quản -20o C cho đến khi cần sử dụng. − Quy trình giải trình tự xác định đột biến gen KRAS + Ngay sau khi lấy mảnh DNA khô vừa tinh sạch bằng Ethanol/EDTA sau phản ứng PCR khuếch đại bằng BigDye v3.1, thực hiện lần lƣợt các bƣớc sau: + Cho vào mỗi ống phản ứng 10 µL dung dịch Hi-DiTM Formamide hòa tan sản phẩm PCR. + Ủ ở 95o C trong 3-5 phút (trong block nhiệt) để gắn Hi-Di vào các sợi đơn DNA. + Lấy mẫu ra khỏi block nhiệt để ở -20o C trong 5 phút. + Trộn đều hỗn hợp và đặt các ống phản ứng vào máy đọc trình tự, sau đó khởi động chƣơng trình chạy. + Phân tích kết quả bằng phần mềm DNA Sequencing Analysis Software. + So sách kết quả giải trình tự gen với trình tự gen chuẩn tƣơng ứng của GenBank.
    18. 53. 53 Quy trình xác định đột biến gen KRAS bằng phƣơng pháp Scorpion ARMS − Thành phần kit “Therascreen KRAS RGQ PCR Kit” + Control Reaction Mix (CTRL) (2 tubes x 600 μL) + 12ALA Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 12ASP Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 12ARG Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 12CYS Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 12SER Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 12VAL Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + 13ASP Reaction Mix (1 tube x 600 μL) + KRAS Positive Control (PC) (1 tube x 250 μL) + Taq DNA polymerase (1 tube x 70 μL) + No template control (NTC) (1 tube x 1,9 ml) + For template dilution (1 tube x 1,9 ml) Các bƣớc tiến hành: + Bƣớc 1: Làm tan các thành phần: CTRL, PC, NTC ở nhiệt độ phòng (15-25o C) ít nhất 1 giờ. Khi các hóa chất đã đƣợc giã đông, giữ tube và đảo ngƣợc tube nhẹ nhàng lên xuống 10 lần để tránh nồng độ muối không đều sau đó li tâm nhanh để dung dịch tập trung. + Bƣớc 2: Chuẩn bị Master mix cho phản ứng (7 mồi đột biến gen KRAS): Thực hiện trên khay lạnh. Tổng thể tích mỗi phản ứng là 25μL. Trong đó:  Chứng dƣơng: Là DNA đã xác định có cả 7 đột biến trên khi chạy với cặp mồi đột biến sẽ cho kết quả dƣơng tính đƣợc pha ở nồng độ thích hợp.
    19. 54. 54  Chứng âm: Là nƣớc PCR không chứa DNA khi chạy với các cặp mồi đột biến cho kết quả âm tính. Bảng 2.3: Bảng chuẩn bị Master mix cho phản ứng 1 2 3 4 5 6 7 8 Control 19,76 12ALA Reaction Mix 19,76 12ASP Reaction Mix 19,76 12ARG Reaction Mix 19,76 12CYS Reaction Mix 19,76 12SER Reaction Mix 19,76 12VAL Reaction Mix 19,76 13ASP Reaction Mix 19,76 Taq DNA polymerase 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 0,24 KRAS Chứng dƣơng 5 5 5 5 5 5 5 5 NTC 5 5 5 5 5 5 5 5 Mẫu DNA khuôn 5 5 5 5 5 5 5 5
    20. 55. 55 + Bƣớc 3: Trộn đều các thành phần sau đó ly tâm nhẹ cho toàn bộ dịch xuống đáy ống. + Bƣớc 4: Đặt mẫu vào máy realtime PCR đã đƣợc cài đặt sẵn chƣơng trình chạy. Trong đó:  Chọn màu FAM và HEX cho mẫu, chứng dƣơng và chứng âm.  Cài đặt protocol chạy cho máy real-time PCR với chu trình nhiệt: 1 chu kỳ: 95o C trong 4 phút; 40 chu kỳ lặp lại với các bƣớc nhiệt: 95o C trong 30 giây, 60o C trong 1 phút (chụp hình tín hiệu huỳnh quang tại bƣớc này). + Bƣớc 5: Phân tích kết quả chạy real-time PCR với các mồi đột biến  Sau khi kết thúc quá trình realtime PCR, chuyển sang chế độ “Analysis” để phân tích kết quả.  Phân tích chứng dƣơng và chứng âm: Chọn màu FAM để phân tích kết quả, chứng dƣơng với các mồi đột biến phải cho tín hiệu rõ ràng và có giá trị Ct đạt 26,26 – 30,95. Chứng âm phải chắc chắn rằng không bị ngoại nhiễm tức là cho tín hiệu không vƣợt qua tín hiệu nền.  Phân tích mẫu: Chọn màu FAM để phân tích kết quả:  Mẫu chạy với mồi đột biến cho kết quả là đƣờng biểu diễn tín hiệu âm tính (không vƣợt qua tín hiệu nền). Mẫu này không có đột biến với mồi tƣơng ứng.  Mẫu chạy với mồi đột biến cho kết quả là đƣờng biểu diễn tín hiệu dƣơng tính (vƣợt qua tín hiệu nền), tiến hành tính toán giá trị ΔCt theo công thức: Ct đột biến – Ct chứng = ΔCt. So sánh giá trị ΔCt với giá trị ngƣỡng Cutoff. Nếu mẫu có giá trị ΔCt thấp hơn hoặc bằng giá trị Cutoff thì mẫu đó đƣợc coi là (+) với đột biến đó, còn nếu mẫu có giá trị ΔCt
    21. 57. 57 − So sánh giá trị trung bình của các biến định lƣợng bằng test ANOVA. − So sánh, kiểm định sự khác biệt của các biến định tính bằng phép thử Chi-square, hiệu chỉnh phép thử chính xác Fisher-Exact Test. − Tính hệ số tƣơng quan đƣợc biểu diễn bằng OR (CI 95%) trong đó OR = ac/bd, biểu hiện mối tƣơng quan giữa 2 đại lƣợng, dùng để tìm hiểu mối tƣơng quan giữa đặc điểm đột biến gen KRAS và các đặc điểm bệnh học UTĐTT. 2.4. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU − Đề tài này thực hiện đƣợc sự đồng ý của các cấp lãnh đạo bệnh viện. − Các thông tin về kết quả nghiên cứu của bệnh nhân đƣợc giữ kín. − Kết quả này phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân. − Nghiên cứu không ảnh hƣởng tới quá trình điều trị của ngƣời bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Rõ Về Các Giai Đoạn Phát Triển Của Ung Thư Đại
  • Mắc Bệnh Ung Thư Hạch Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Cảnh Giác Với Ung Thư Hạch
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết (Lymphoma)
  • Ung Thư Hạch: Bệnh Lý Đáng Sợ Đến Mức Nào Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • U Hắc Tố Ác Tính Của Màng Bồ Đào Sau: Đặc Điểm Lâm Sàng Và Chẩn Đoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối U Ác Tính Là Gì, Đặc Điểm, Biểu Hiện, Cách Điều Trị, Phòng Tránh
  • Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính
  • Chẩn Đoán Hình Ảnh U Trung Thất
  • Phân Chia Trung Thất Và Các Loại U Trung Thất Thường Gặp
  • U Bã Đậu Có Nguy Hiểm Không ?
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Thanh Nga – Bác sĩ Mắt – Khoa khám bệnh và Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

    Những khối u ác tính ở mắt thường hiếm gặp. Bệnh ít khi có biểu hiện nên rất khó phát hiện nếu chỉ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng thông thường.

    1. U hắc tố màng bồ đào sau là gì?

    Màng bồ đào là một trong các màng trong cấu tạo vỏ nhãn cầu, màng bồ đào gồm mống mắt, thể mi và hắc mạc. Màng bồ đào có chứa nhiều mạch máu để nuôi dưỡng nhãn cầu, còn có tác dụng tiết thủy dịch, điều hòa nhãn áp, chỉnh lượng ánh sáng vào trong nhãn cầu, tạo buồng tối để hình ảnh rõ nét hơn.

    Màng bồ đào chia thành màng bồ đào trước và màng bồ đào sau, màng bồ đào trước gồm mống mắt và thể mi, còn màng bồ đào sau có hắc mạc.

    U hắc tố màng bồ đào sau xuất phát từ các tế bào hắc tố của màng bồ đào. U hắc tố màng bồ đào sau gồm nhiều kiểu tế bào ác tính, nên trường hợp này nặng và ảnh hưởng tới thị giác một cách nặng nề.

    Thông thường biểu hiện bệnh rất kín đáo, đôi khi không có dấu hiệu lâm sàng nên việc phát hiện nhờ các dấu hiệu lâm sàng thường khó. Bệnh có thể được phát hiện nhờ khám mắt định kỳ.

    Người ta nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh u hắc tố ác tính của màng bồ đào sau rất thấp nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

    • Những người có mắt màu xanh thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
    • Người da trắng có nguy cơ cao hơn ở những người da màu. Đặc biệt người da đen có tỷ lệ mắc rất thấp.
    • Người lớn tuổi: Trung bình trên 50 tuổi với cả nam và nữ.
    • Một số nghiên cứu cho thấy những người tiếp xúc nhiều giờ liên tục dưới ánh sáng mặt trời có nguy cơ u hắc tố cao hơn.

    2. Đặc điểm lâm sàng u hắc tố ác tính của màng bồ đào sau

    Thông thường bệnh có thể không có hoặc có rất ít các biểu hiện lâm sàng, người bệnh có thể gần như không thấy có sự thay đổi gì nếu khối u nhỏ, cho tới khi khối u to ra và gây ra các biến chứng. Tuy nhiên một số biểu hiện lâm sàng nghèo nàn vẫn có thể gặp như:

    • Bệnh nhân có thể nhìn mờ, hình ảnh có thể biến dạng, thấy cảm giác lóa mắt, khiếm khuyết thị trường.
    • Khối u thông thường không gây đau, một số trường hợp đau nhức mắt do Tăng nhãn áp, khối u hoại tử, tổn thương thần kinh mi sau.
    • Biểu hiện khi xuất hiện các biến chứng: Bệnh nhân có thể mất tầm nhìn, đau mắt, đỏ mắt, ám điểm, nhìn các vật lơ lửng, nếu tổn thương nặng sở phía sau gây viễn thị…
    • Bệnh thường biểu hiện ở một mắt.

    Các dấu hiệu khi khám lâm sàng:

    Soi đáy mắt đây là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý. Khi soi đáy mắt thấy các biểu hiện như:

    • Nếu u điển hình thầy một khối cầu lồi lên, nhô vào buồng dịch kính. Đôi khi thấy hình ảnh là khối u dẹt và lan tỏa.
    • Có thể kèm theo dấu hiệu bong võng mạc thanh dịch hoặc thấy có những biến đổi dạng nang trên mặt khối u.
    • Nếu u phá vỡ qua màng Bruch (là một lớp trong 3 lớp cấu tạo hắc mạc, đây là lớp trong cùng) có thể thấy hình ảnh u nấm hoặc cúc cổ áo.
    • Nhiều u không có sắc tố, màu sắc của u không có giá trị tiên lượng, nhưng sự hiện diện của sắc tố giúp ích cho việc chẩn đoán.
    • Bề mặt của u có thể có màu từ da cam đến vàng nâu, nâu sẫm.

    3. Chẩn đoán u hắc tố ác tính của màng bồ đào sau

    Chẩn đoán u hắc tố ác tính của màng bồ đào sau cần dựa vào các biểu hiện lâm sàng, đặc biệt là soi đáy mắt rất quan trọng trong định hướng chẩn đoán khối u ác tính. Ngoài ra, cần kết hợp với các dấu hiệu cận lâm sàng khác như:

    • Siêu âm kiểu B: Thấy các biểu hiện như khối u có vùng rỗng âm, lõm hắc mạc ở đáy khối u, bóng ở hốc mắt.
    • Siêu âm kiểu A: Thấy một vùng cản âm trung bình đi sau một đường cao nhọn.
    • Chụp động mạch huỳnh quang: Giúp đánh giá tốt hơn những biến đổi biểu mô sắc tố võng mạc, còn cho thấy có hoặc không có những mạch máu giãn rộng bên trong khối u. Khảo sát mạch máu quan trọng trong các khối u hắc tố ác tính.
    • Chụp cắt lớp vi tínhchụp cộng hưởng từ cũng được chỉ định để xác định kích thước khối u, sự xâm lấn của khối u ác tính và xác định trong các trường hợp di căn.
    • Sinh thiết tế bào: Người ta sẽ đưa một kim nhỏ vào và lấy ra mô tế bào nghi ngờ ác tính rồi làm sinh thiết tế bào. Đây là một tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lý có phải ác tình hay không.

    Một số trường hợp cần chẩn đoán phân biệt với u hắc tố ác tính màng bồ đào sau gồm:

    • Nevi hắc mạc
    • U máu hắc mạc
    • Thoái hoá máu hình đĩa
    • U tế bào hắc tố thị thần kinh
    • Khối u di căn tới hắc mạc và u xương hắc mạc.

    Bệnh u hắc tố màng bồ đào sau thường khó phát hiện nhờ các biểu hiện cơ năng, người bệnh thường không có biểu hiện gì. Nên để có thể phát hiện sớm bệnh cần được khám soi mắt định kỳ, qua đó phát hiện được các dấu hiệu bất thường của mắt.

    Với 10 năm làm việc trong lĩnh vực Nhãn khoa, từng công tác tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và đảm nhiệm vị trí phó trưởng bộ môn kiêm phụ trách bộ môn Mắt Trường Đại học Y dược Thái Nguyên. Thạc sĩ Hoàng Thanh Nga có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực khám và điều trị các bệnh về mắt. Hiện tại, là Bác sĩ Mắt Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Quốc Tế Chỉ Cách Phân Biệt U Lành Hay Ác Tính
  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Khối U Ác Tính Khác Khối U Lành Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa U Lành, Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100