Phản Ứng Este Hóa Và Cách Giải Bài Toán Este Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiễm Khuẩn Do Escherichia Coli
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Tính Chất Và Ứng Dụng Của Este
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Este Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế Và Ứng Dụng Este
  • Fdi Là Gì? Đặc Điểm, Bản Chất Của Vốn Fdi Như Thế Nào?
  • Phản ứng este hóa là gì?

    – Phản ứng este hóa là phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol trong điều kiện nhiệt độ, có H2SO4 đặc làm xúc tác. Trong điều kiện đó, đồng thời xảy ra phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, tạo ra axit và ancol ban đầu. Phản ứng este hóa và phản ứng thủy phân este trong axit là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất phản ứng H <100%.

    Phương trình tổng quát của phản ứng este hóa :

    Nếu axit cacboxylic và ancol tham gia phản ứng đều thuộc loại đơn chức (hay gặp) thì phản ứng có phương trình dạng:

    VD:

    C2H5OH +CH3COOH ⇌ (H+, to) H2O + CH3COOC2H5

    CH3OH + CH3COOH ⇌ (H+, to) CH3COOCH3 + H2O

    Dạng bài tìm hiệu suất phản ứng este hóa

    VD: Trộn 20 ml cồn etylic 92o với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X. Cho H2SO4 đặc vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là ?

    Giải

     

    Ban đầu số mol ancol nhiều hơn số mol axit suy ra ancol dư, hiệu suất phản ứng tính theo axit.

    Theo (1) số mol axit và ancol tham gia phản ứng là 0,24 mol. Vậy hiệu suất phản ứng là :

    H = 0,24/0,3 x 100 = 80%.

    Bài toán tính khối lượng este

    VD: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác với 5,75 gam CH3CH2OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phan ung este hoa đều bằng 80%). Giá trị của m là?

    Giải

    Vì số mol hai axit bằng nhau nên

    Do vậy tính sản phẩm theo số mol axit

    Vậy meste = 0,1(8 + 44 + 29) x 80/100 = 6,48 (gam).

    Một số bài tập áp dụng :

    Bài 1 Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?

    A. CH3COOH + C6H5OH (xt, to).

    B. CH3OH + C6H5COOH (xt, to).

    C. (CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to).

    D. CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).

    Bài 2: Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?

    A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

    B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.

    C. Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

    D. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    Bài 3: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

    A. 22,80 B. 34,20 C. 27,36 D. 18,24

    Bài 4: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

    A. 40,48 gam.

    B. 23,4 gam.

    C. 48,8 gam

    D. 25,92 gam.

    Bài 5: khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là :

    A. 75%. B. 80%. C. 85%. D. Kết quả khác.

    Bài 6: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đun nóng, thu được 41,25 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

    A. 62,50%. B. 50,00% C. 40,00% D. 31,25%.

    Bài 7: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đun nóng, thu được 41,25 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

    A. 62,50%. B. 50,00%. C. 40,00%. D. 31,25%.

    Bài 8: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 g H2O. Tìm thành phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu và hiệu suất của phản ứng este hoá.

    A. 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và H = 80%

    B. 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và H = 80%

    C. 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và H = 75%

    D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và H = 60%

    Bài 9: Chia A g axit axetic làm 2 phần bằng nhau.

    Phần 1 được trung hòa vừa đủ bằng 0,5 lít dd NaOH 0,4M;

    Phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m g este. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%, giá trị của m là

    A. 16,7.

    B. 17,6.

    C. 18,6.

    D. 16,8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý, Trách Nhiệm Và Vốn
  • Khái Niệm Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Dân Cư Và Đặc Điểm Kinh Tế, Văn Hóa, Xã Hội
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • – Công thức tổng quát của một số loại este thường gặp:

    + Este của axit đơn chức và Ancol đa chức: (RCOO) x R’.

    + Este của axit đa chức và Ancol đơn chức: R(COOR’) x.

    II. Cách đọc tên Este (danh pháp).

    1. Với ancol đơn chức R’OH

    Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic thành at )

    CH 2=CH-COO-CH 3: Metyl acrylat

    Tên este = tên ancol + tên gốc axit

    Ví dụ: CH 2OOC-CH 3: etylenglycol điaxetat

    III. Tính chất vật lý của Este

    – Đa số ở trạng thái lỏng, những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong,…)

    – Nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi do không tạo liên kết hidro giữa các phân tử.

    – Nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo liên kết hidro giữa các phân tử với nước.

    – Đa số các este có mùi thơm đặc trưng như:

    – Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

    IV. Tính chất hoá học của Este

    1. Este phản ứng thủy phân

    RCOOR’­ + H 2 O ↔ RCOOH+ R’OH

    – Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng.

    – Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất xúc tác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng.

    – Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều.

    2. Este phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

    RCOOR’­ + NaOH → RCOONa+ R’OH

    – Với este đơn chức: n este phản ứng = n NaOH phản ứng = n muối = n ancol.

    3. Một số phản ứng riêng của Este

    – Este của ancol không bền khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:

    – Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

    – Este của axit fomic (HCOO) x R có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    – Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

    (Poli(MetylMetacrylat) – Plexiglass – thủy tinh hữu cơ)

    (poli(vinyl axetat) – PVA)

    1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

    2. Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hiđrocacbon không no

    3. Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen

    RCOONa + R’X → RCOOR’ + NaX (xt, t 0)

    4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit

    * Các este có ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

    – Làm dung môi như: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp.

    – Sản xuất nhiều chất quan trọng như: poli(metyl acrylat) và poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ; poli(vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán.

    – Một số este của axit phtalic được dùng là chất hóa dẻo, dược phẩm,…

    – Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm,…

    – Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

    – Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

    – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom

    – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH) 2.

    Bài 2 trang 7 sgk hoá 12: Ứng với công thức C 4H 8O 2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A.2 B.3 C.4 D.5

    Đáp án: C

    HCOOCH(CH 3)(CH 3): isopropyl fomiat

    Bài 3 trang 7 sgk hóa 12: Chất X có CTPT C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 2H 3O 2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    Đáp án: C

    + Theo bài ra Y có CTPT C 2H 3O 2Na ⇒ CTCT của Y là CH 3 COONa

    Bài 4 trang 7 sgk hóa 12: Khi thủy phân este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat D. Propyl fomat.

    Đáp án: A

    – Vì Z có tỉ khối hơi so với H 2 nên suy ra Z có thể ở dạng hơi. Do đó, Z là rượu.

    Bài 6 trang 7 sgk hóa 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    a) Ta có:

    – Số mol CO 2: n CO2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

    – Số mol nước là: n H2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

    1 mol n mol

    ? mol 0,3 mol

    – Theo PTPƯ: n este =0,3/n ⇒ M este = 7,4/(0,3/n) = (74n)/3

    ⇔ 3(14n + 32) = 74n ⇒ n = 3

    b) Ta có: n x = m/M = 7,4/74 = 0,1 (mol).

    – Ta gọi CTPT của X là RCOOR’, PTPƯ:

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Y là rượu R’OH, Z là muối RCOONa

    Vì este X là no đơn chức nên Y cũng là rượu no đơn chức. Gọi CTPT của Y là C mH 2m+2 O

    M y = 3,2/0,1 = 32 ⇔ 14m + 18 = 32 ⇒ m = 1

    ⇒ Y là: CH 3 OH

    n Z = 0,1 (mol) ⇒ m Z = 0,1.82 = 8,2 (g)

    Bài 4 trang 18 sgk hóa 12: Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    a) Tìm công thức phân tử của A.

    b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

    a) Theo bài ra, số mol O 2: n O2 = m/M = 3,2/32 = 0,1 (mol)

    ⇒ M A = 7,4/0,1 = 74 g/mol.

    Ta có: M CnH2nO2 = 12n + 2n + 32 = 74 ⇒ n = 3

    b) Gọi CTPT của A là RCOOR’ ta có PTPƯ xà phòng hoá

    Theo PTPƯ: n RCOONa = n A = 0,1 mol

    ⇒ M(RCOONa) = 6,8/0,1 = 68 g/mol

    ⇒ R là H (hay muối là HCOONa)

    ⇒ CTCT của A là: HCOOC 2H 5 (etyl fomat).

    Bài 6 trang 18 sgk hóa 12: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là :

    A. etyl fomiat. B. etyl propionat. C. etyl axetat. D. propyl axetat.

    – Đáp án: C

    – Gọi CTPT của este là RCOOR’

    – Theo bài ra, số mol KOH: n KOH = V.C M = 0,1.1 = 0,1 (mol)

    – Theo PTPƯ: n RCOOR1 = n KOH = 0,1 mol.

    M(RCOOR’) = 8,8/0,1 = 88 g/mol

    ⇒ R + 44 + R’ = 88 (1)

    M(R’OH) = 4,6/0,1 = 46 g/mol

    ⇒ R’ + 17 = 46 (2)

    Thế vào (1) ⇒ R = 15 (CH 3-)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng
  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Bài viết sẽ giới thiệu với các em cách điều chế este và ứng dụng của este. Qua đó, giúp các em nắm được các phương pháp điều chế este của ancol, este của phenol, este không no… cũng như các ứng dụng quan trọng của este trong đời sống.

    Bài 3: Điều chế este và ứng dụng của este I. Điều chế este:

    – Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là tiến hành phản ứng este hóa, đun hồi lưu ancol và axit hữu cơ , có H 2SO 4 đặc làm xúc tác.

    RCOOH + R’OH RCOOR’ + H 2 O

    – Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Để tăng hiệu suất phản ứng thuận:

    + Tăng nồng độ chất tham gia

    + Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H 2SO 4 đặc để hút nước. H 2SO 4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.

    – Các este chứa gốc phenyl không điều chế được bằng phản ứng của axit cacboxylic với phenol mà phải dùng anhidrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.

    3. Điều chế một số este không no:

    RCOOH + HC(equiv)CH (overset{t^{o},xt}{rightarrow}) RCOOCH=CH 2

    II. Ứng dụng của este:

    * Các este có ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

    – Làm dung môi. VD: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp.

    – Sản xuất nhiều chất quan trọng như: poli(metyl acrylat) và poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ; poli(vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán.

    – Một số este của axit phtalic được dùng là chất hóa dẻo, dược phẩm…

    – Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm…

    Ví dụ: Isoamyl axetat: CH 3COOCH 2CH 2(CH 3) 2: mùi chuối, dùng trong thực phẩm

    Geranyl axetat: CH 3COOC 10H 17: mùi hoa hồng, dùng trong mĩ phẩm…

    III. Bài tập áp dụng:

    Câu 1: Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là:

    A. Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H 2SO 4 đặc xúc tác.

    B. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa.

    C. Cho anhidrit axit hoặc clorua axit tác dụng với ancol.

    D. Thực hiện phản ứng khử.

    Câu 2: Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:

    A. Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.

    B. Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.

    C. Dùng chất hút nước hay tách nước. Chưng cất ngay để tách este.

    D. Cả 2 biện pháp A, C

    Câu 3: Đối với phản ứng este hoá, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng?

    (1) Nhiệt độ (2) Bản chất các chất phản ứng

    (3) Nồng độ các chất phản ứng (4) Chất xúc tác

    A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C. (1) (3) (4) D. (1) (2) (3) (4)

    Câu 4: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat?

    A.Đun hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

    B.Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit nitric đặc.

    C.Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

    D.Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    Câu 5: Để điều chế phenyl axetat có thể dùng phản ứng nào sau đây?

    Câu 6: Dầu chuối được dùng trong thực phẩm là este có tên:

    1. Isoamyl axetat C. Etyl butyrat
    2. Metyl fomat D. Geranyl axetat

    Câu 7: Khi nói về ứng dụng của este, phát biểu nào sau đây là đúng:

    1. Một số este có mùi thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.
    2. Este được dùng làm dung môi do có khả năng tan tốt trong nước.
    3. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất hóa dẻo và dược phẩm.
    4. Isoamyl axetat là este có mùi hoa hồng, được ứng dụng trong công nghiệp mĩ phẩm.

    Câu 8: Este được dùng làm dung môi là do:

    1. Este thường có mùi thơm dễ chịu.
    2. Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử.
    3. Este có nhiệt độ sôi thấp.
    4. Este là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước.

    Câu 9: Đặc điểm của phản ứng este hóa là:

    A. Phản ứng thuận nghịch cần đun nóng và có xúc tác bất kì.

    B. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H 2SO 4 đậm đặc xúc tác.

    C. Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, có H 2SO 4 đậm đặc xúc tác.

    D. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H 2SO 4 loãng xúc tác.

    Câu 10: Thuỷ tinh hữu cơ có thể được điều chế từ monome nào sau đây?

    A. Axit acrylic B. Metyl metacrylat C. Axit metacrylic D. Etilen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng
  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Este Đa Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Công Đoạn Sản Xuất Chiếc Ghế Đá Mài Đẹp Bền Và Chất Lượng
  • Công Thức Làm Bàn Ghế Đá Công Viên Mà Bạn Cần Nắm Được
  • Ưu Điểm Ghế Đá Công Viên Mai Lan
  • Chọn Chất Liệu Đá Nào Làm Bàn Ghế Đá Tự Nhiên Sân Vườn
  • Khái niệm

    Este đa chức là những este chứa ít nhất 2 nhóm chức -COO- trong phân tử. Thông thường số chức este là bội số chung nhỏ nhất của số chức axit và số chức ancol trừ trường hợp tạo polime. Chúng ta thường gặp este ba chức tạo bởi glyxerol và axit trong các bài toán.

    Phân loại một số este đa chức

    1.Este hai chức mạch hở được tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức

    Công thức este hai chức mạch hở được tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức tổng quát : R(COOR’)₂

    Trong đó R: Gốc hidrocacbon của axit (Trường hợp đặc biệt là H của axit formic)

    R’: Gốc Hidrocacbon của ancol (Lưu ý rằng R khác H)

    PTTQ: R(COO)₂ + 2R’OH ⇌(đk: t૦,H ๋) R(COOR’)₂ + 2H₂O

    VD: (COOH)₂ + CH₃OH + C₂H₅OH ⇌(đk: t૦,H ๋) CH₃OOC-COOC₂H₅ + 2H₂O

    este đa chức tác dụng với naoh : sản phẩm phản ứng là 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit (nếu gốc OH liên kết trực tiếp với Cacbon có nối đôi = thì ancol tạo thành sẽ chuyển thành andehit)

    VD: + CH2(COOCH3)2 + 2NaOH →(t०) 2CH3OH + CH2(COONa)2

    C₂H₅OOC-COOCH=CH₂ + NaOH →(t०) (COONa)₂ + CH₃CHO+ C₂H₅OH

    2. Este hai chức mạch hở được tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức

    Công thức este hai chức mạch hở được tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức tổng quát: (RCOO)₂R’

    Phương trình tổng quát dạng (RCOO)mR’ : mRCOOH + R'(OH)m ⇌(đk: t૦,H ๋) (RCOO)mR’ + mH2O

    VD: HCOOH + C₂H₅COOH+ CH₂(OH)₂ ⇌(đk: t૦,H ๋) HOOCCH₂-CH₂COOC₂H₅ +2H2O

    Este đa chức tác dụng với naoh: SP tạo thành là muối và ancol

    3, Este hai chức mạch vòng được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và Ancol 2 chức mạch hở:

    CTTQ: R(COO)2R’

    Phương trình tổng quát: R(COO)2+ R’(OH)2 ⇌(đk: t૦,H ๋) R(COO)2R’++2H2O

    VD: CH2(COO)2+ C3H6(OH)2 ⇌(đk: t૦,H ๋) CH2(COO)2C3H6+2H2O

    Este hai chức mạch vòng được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và Ancol 2 chức mạch hở:+ NaOH sản phẩm phản ứng là muối + ancol

    Một số bài tập cơ bản và nâng cao của este đa chức:

    Phần tự luận

    Bài 1: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối. Tìm CTCT este đó.

    Bài 2: Để thủy phân 0,1 mol este A chỉ chứa 1 loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 100 gam dd NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên este đó. Biết 1 trong 2 chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức.

    Bài 3 : Cho 2,54 gam este A bay hơi trong một bình kín dung tích 0,6 lít, ở nhiệt độ 136,50 C. Người ta nhận thấy khi este bay hơi hết thì áp suất trong bình là 425mmHg a) Xác định khối lượng phân tử của A b) Để thủy phân 25,4 gam A cần dùng 200gam dd NaOH 6%. Mặt khác khi thủy phân 6,35gam A bằng xút thu được 7,05 gam muối duy nhất. Xác định CTCT và gọi tên este biết rằng một trong hai chất (ancol hoặc axit) tạo nên este là đơn chức.

    Phần trắc nghiệm

    Bài 1: Thủy phân 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100gam dung dịch NaOH 24 % thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là:

    A. HCOOH và CH3COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C2H5COOH và C3H7COOH D. HCOOH và C2H5COOH

    Bài 2: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150 ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hoà dung dịch thu được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là

    A. CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3

    B. HCOOCH3 và CH3COOC2H5

    C. C2H5-COO-C2H5

    D. CH3-CH2-OOC-CH2COOCH3

    Bài 3: Để điều chế một este X, dùng làm thuốc chống muỗi gọi tắt là DEP người ta cho axit Y tác dụng với một lượng dư ancol Z. Muốn trung hoà dung dịch chứa 1,66 gam Y cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Trong dung dịch ancol Z 94% (theo khối lượng) tỉ lệ số mol . Biết 100 < MY < 200. Công thức cấu tạo của X là:

    A. CH2 = CHCOOCH3. B. C6H5COOC2H5.

    C. C6H4(COOC2H5)2. D. (C2H5COO)2C6H4.

    Bài 4: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:

    A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Phối Đá Dăm Loại 1, 2 Tiêu Chuẩn 2022
  • 3 Nhóm Chất Quan Trọng Trong Kem Dưỡng Ẩm – The Soulmate
  • Nguyên Liệu Làm Kem Dưỡng Da Handmade
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Kem Dưỡng Da Mặt Phổ Biến
  • 9 Thành Phần Nên Có Trong Mỹ Phẩm Dưỡng Da
  • Đặc Điểm Hình Thái Và Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Quế

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Sinh Thái Và Các Đặc Điểm Chủ Yếu
  • Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Việt Nam
  • Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt Nam / 1
  • Chương 209: Iv. Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt
  • Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Của Việt Nam.
  • 1. Đặc điểm hình thái của cây quế

    – Cây quế là loại cây gỗ sống lâu năm, ở giai đoạn trưởng thành cây có thể cao 15 – 16m, đường kính thân cây cách mặt đất 1, 5m đạt tới khoảng 1,3m, nhiều cây phát triển còn có thể đạt từ 35 – 40cm.

    – Lá cây quế là lá đơn mọc cách gần đối xứng, lá có 3 gân vòng cung kéo dài từ cuống lá đến chóp lá và mặt dưới nổi vân rõ hơn mặt trên, các gân ở bên gần như song song, mặt trên của lá thường có màu xanh bóng, mặt dưới của lá thường có màu xanh đậm hơn, lá trưởng thành có cuống dài khoảng 1 – 2,5cm rộng khoảng 6 – 7cm, dài khoảng 18 – 20 cm.

    – Quế là cây thường xanh, thân cây thẳng, tròn và đều; vỏ cây bên ngoài màu hơi xám và có các vết nứt theo chiều dọc

    – Trong các bộ phận của cây quế thì vỏ cây có hàm lượng tinh dầu cao nhất, sau đó mới đến các bộ phận như rễ, lá, gỗ, hoa.

    – Cây quế trồng tới năm thứ 8 – 10 thì có thể bắt đầu ra hoa, hoa quế là loại hoa tự chùm, nhỏ cỡ nửa hạt gạo, màu trắng đến vàng nhạt, mọc ở đầu cành hoặc nách lá thường vươn ra bên trên lá.

    Cây quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm

    – Vào tháng 4 – 5 hàng năm cây quế sẽ ra hoa và kết quả và tháng 1 – 2 năm sau thì quả chín. Quả quế lúc chín chuyển từ màu xanh thành màu tím than, quả quế thuộc dạng quả mọng chỉ chứa một hạt duy nhất, chiều dài quả từ 1 – 1,2cm, hạt quế có hình bầu dục, trọng lượng 2500 – 3000 hạt/ 1kg

    – Hạt quế cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp do trong hạt có tinh dầu nếu gặp nhiệt độ cao sẽ có hiện tượng chảy dầu gây mất sức nảy mầm.

    – Bộ rễ quế là rễ cọc, phát triển mạnh, ăn rộng, đan xen nên cây quế có thể sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện đất đồi núi khô cằn, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn.

    4. Đặc điểm sinh thái của cây quế

    – Cây quế là cây nhiệt đới ẩm, cây gỗ ưa sáng, tuy nhiên giai đoạn cây nhỏ cần phải được che bóng. Ở giai đoạn trưởng thành 3 – 4 năm cây cần được tạo điều kiện đầy đủ về ánh sáng để cây sinh trưởng và phát triển tốt, hàm lượng và chất lượng tinh dầu cao.

    – Cây quế có bộ rễ phát triển rất mạnh, ăn sâu và lan rộng trong đất nên cây có khả năng sinh trưởng và phát triển rất mạnh. Cây trồng từ giai đoạn từ khi gieo ươm đến 3,5 tuổi có thể đạt chiều cao khoảng 2,2 – 2,7m. Cây ở giai đoạn 9 năm tuổi có chiều cao đạt khoảng 6,5 – 7,2m và đường kính thân trung bình 20 – 21cm. Đặc biệt, cây quế có khả năng tái sinh bằng chồi gốc rất mạnh. Vì thế sau khi thu cây lấy vỏ, người ta có thể tiếp tục chăm sóc chồi gốc để chồi gốc phát triển thanh cây và tiếp tục thu hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Trong Môi Trường Thiên Nhiên
  • Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Học Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue Và Hiệu Quả Mô Hình Giám Sát Chủ Động Vector Truyền Bệnh Tại Tỉnh Bình Phước
  • Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Sốt Xuất Huyết Là Bệnh Gì?
  • Sốt Xuất Huyết Dengue: Đặc Điểm Bệnh, Những Biến Đổi, Cách Xử Trí Khi Bị Bệnh Và Cách Phòng Ngừa
  • Phản Ứng Este Hóa Là Gì? Chuyên Đề Hiệu Suất Phản Ứng Este Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Xà Phòng Hóa Là Gì? Lý Thuyết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Dưa Chuột “libele F1” (18 Ảnh): Mô Tả Và Đặc Điểm Của Giống, Trồng Cây Và Sự Hình Thành Của Cây, Đánh Giá
  • Cà Chua Loạt Đào F1: Đặc Điểm Và Mô Tả Của Giống
  • Cà Chua “president F1” (21 Ảnh): Mô Tả Và Đặc Điểm Của Nhiều Loại Cà Chua, Chiều Cao Cây, Đánh Giá
    • Nếu axit cacboxylic và ancol tham gia phản ứng đều thuộc loại đơn chức (hay gặp) thì phản ứng có phương trình dạng:

    Phản ứng este hóa là phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol trong điều kiện nhiệt độ, có (H_{2}SO_{4}) đặc làm xúc tác. Trong điều kiện đó, đồng thời xảy ra phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, tạo ra axit và ancol ban đầu. Phản ứng este hóa và phản ứng thủy phân este trong axit là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất phản ứng H <100%.

      (H_{2}SO_{4}) đặc trong phản ứng này ngoài vai trò là xúc tác của phản ứng còn làm nhiệm vụ hút nước.

    (R(COOH)_{x} + R'(OH)_{t} rightleftharpoons Ry(COO)_{xy}R’_{x} + xyH_{2}O) (xúc tác (H_{2}SO_{4}, t^{circ}))

    • Đề bài cho số liệu của chất tham gia phản ứng, yêu cầu đi tìm các chất tạo thành (sản phẩm).
      • Công thức tính: H% = (frac{m_{tt}}{m_{lt}}.100)
      • hoặc H% = (frac{n_{pu}}{m_{bd}}.100)
    • Luôn luôn lấy số liệu của sản phẩm để tính cho bài toán
    • Nếu bài toán cho hiệu suất thì sau khi tính toán chỉ cần nhân với hiệu suất suy ra kết quả cần tìm.

    Lưu ý:

    • Nếu bài toán đã cho hiệu suất thì sau khi tính toán xong chỉ cần chia kết quả cho hiệu suất suy ra kết quả cần tìm
    • Khi đề bài cho chất tham gia ban đầu có chứa bao nhiêu phần trăm tạp chất (Rightarrow) lượng chất tham gia thực tế = lượng chất cho trong đề.(100 – % tạp chất.
    • Đề bài cho sự hao hụt trong quá trình phản ứng/sản xuất thì lượng chất thực tế phản ứng = lượng chất trong đề bài.(100% – % hao hụt).
    • Hiệu suất tính theo chất dư ít hơn.
    • Khi đề bài cho quá trình gồm n giai đoạn, mỗi giai đoạn có hiệu suất (H_{1},H_{2},…,H_{n},…) thì hiệu suất của toàn quá trình là (H = H_{1}.H_{2}….H_{n})
    • Đề bài cho số liệu sản phẩm, yêu cầu tính khối lượng các chất tham gia phản ứng
    • Công thức tính: H% = = (frac{m_{tt}}{m_{lt}}.100)
    • Phản ứng xà phòng hóa là quá trình thủy phân este trong môi trường kiềm, tạo thành ancol và muối cacboxylat.
    • Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng 1 chiều, nhưng phản ứng có thể xảy ra hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Hiệu suất phản ứng (Hleq 1), H = 1: phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Phương trình tổng quát

    (RCOOH + R’OH rightleftharpoons RCOOH + H_{2}O) (xúc tác (H_{2}SO_{4}, t^{circ}))

    Hiệu suất phản ứng este hóa

    Phản ứng xà phòng hóa este

    (R_{y}(COO)_{xy}R’_{x} + xyNaOH rightarrow y(COONA)_{x} + R'(OH)_{y})

    (m_{chat, ran , sau, phan , ung} = m_{muoi} + m_{kiem du})

    Bài tập phản ứng este hóa và phương pháp giải

    Phương pháp tính hằng số cân bằng

    (K_{C} = frac{left }{left } = frac{frac{x}{V} . frac{x}{V}}{frac{a-x}{V}.frac{b-x}{V}} = frac{x^2}{(a-x)(b-x)})

    Ví dụ 1: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng este hóa: (R-COOH + R’OH rightleftharpoons R-COOR’ + H_{2}O); có (K_{C} = 4). Nếu cho hỗn hợp cùng số mol axit và ancol tác dụng với nhau thì khi phản ứng este hóa đạt tới trạng thái cân bằng thì có bao nhiêu phần trăm ancol và axit đã bị este hóa?

    (left = x)

    (left = a – x)

    (K_{C} = frac{left }{left } = frac{x^2}{(a – x)^2} = 4)

    (Rightarrow x = 2(a – x) Leftrightarrow 3x = 2a Rightarrow frac{x}{a} = frac{2}{3} = 0,667)

    Vậy khi phản ứng este hóa đạt tới trạng thái cân bằng thì có 66,67% ancol và axit đã bị este hóa.

    Nếu (ageq b Rightarrow H = frac{x}{b}.100 Rightarrow x = frac{H.b}{100};, b = frac{100.x}{H})

    Nếu (a < b Rightarrow H = frac{x}{a}.100 Rightarrow x = frac{H.a}{100};, a = frac{100.x}{H})

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: (m_{ancol} + m_{axit} = m_{este} + m_{nuoc})

    Hiệu suất phản ứng este hóa (H = frac{m_{este, TT}}{m_{este, LT}}.100)%

    (n_{glixerol} = 0,1, mol)

    (n_{axit, axetic} = 1, mol)

    Thực tế: (m_{este} = 17,44g)

    Hiệu suất: H% = (frac{17,44}{21,8}.100 = 80)%

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Duy Thiết Kế Là Gì? Các Đặc Điểm Của Tư Duy Thiết Kế
  • Thụ Là Gì? Đặc Điểm Nhận Dạng Một Chàng Thụ
  • Nhận Dạng Và Kiểm Sát Việc Nhận Dạng
  • Nhận Dạng Là Gì? Những Trường Hợp Cần Phải Nhận Dạng?
  • Tín Dụng Tiêu Dùng Là Gì? Đặc Điểm Của Tín Dụng Tiêu Dùng
  • Đặc Điểm Gà Ri Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Gà Ri Vàng Rơm Thuần Chủng
  • Khám Phá Đặc Điểm Và Hành Vi Của “thế Hệ Z” Thời Đại 4.0
  • 7 Đặc Điểm Khiến Thế Hệ Gen Z Việt Nam, Dù Chưa Kiếm Ra Nhiều Tiền, Vẫn Đủ Sức Mạnh Thay Đổi Các Ngành Từ Kinh Doanh Đến Công Nghệ, Giải Trí
  • Thời Đại Gen Z Và Hệ Sinh Thái Các Chuẩn Mực Sống Khác Biệt
  • Gen Z Vs Millennials: Sự Khác Biệt, Thói Quen Tiêu Dùng Và Những Câu Chuyện Tiếp Thị Thú Vị Từ Thương Hiệu Xa Xỉ
  • Cách chọn gà ri lai chuẩn

    Cần chọn những con gà mắt sáng, nhanh nhẹn và đều nhau, lông bông, da chân săn, không hở rốn, chân mập, dùng gọn.

    Gà trong những ngày đầu thường lạ đàn, mật độ nhốt quá đông hoặc do thiếu chất dẫn đến hiện tượng cắn mổ lẫn nhau. Lúc này bạn dùng kềm cắt 1/3 mỏ trên rồi dùng xanh Methylen sát trùng mỏ để tránh bị nhiễm trùng. Việc cắt mỏ không hề gây ảnh hưởng tới quá trình ăn uống của gà.

    Xây dựng chuồng trại

    Cần chọn địa điểm cao ráo, thoáng mát, nếu làm chuồng với mái tôn cần làm hệ thống phun nước hoặc lót xốp dưới mái để giải nhiệt cho gà vào mùa lạnh.

    Nên có rèm che đê tránh gió lùa mưa nắng hắt vào gầy ảnh hưởng đến quá trình phát triển của gà.

    Cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách phun thuốc sát trùng

    Muốn gà đạt hiệu quả cao trước hết cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, tiêm phòng thường xuyên từ lúc gà được 3 ngày tuổi và phải tuân thủ theo hướng dẫn của cán bộ thú y, vệ sinh phun thuốc sát trùng cho chuồng theo định kỳ mỗi tuần một lần.

    Phương pháp cho gà ăn uống

    Cách cho ăn: trong 2 ngày đầu tiên chỉ cho gà con uống nước đến ngày thứ 3 cho gà tập ăn bằng những loại thức ăn dễ diêu hóa như tấm, gạo, cám mảnh dành cho gà con, sang ngày thứ 4 có thể cho gà ăn thức ăn hỗn hợp. Bởi trong 2 ngày đầu gà con còn túi trứng noãn hoàng nếu cho ăn sớm khiến gà không tiêu hóa được.

    Cách cho gà uống :

    Máng cho gà uống phải được đảm bảo sạch sẽ, sát trùng và thay nước thường xuyên, nên cho gà uống nước có pha các loại kháng sinh như Ampicolifort, Tylanvit C hoặc Amoxypen để phòng ngừa các bệnh cho gà như: thương hàn, tụ huyết trùng, E.Coli, CRD

    Công tác phòng bệnh cho gà ri lai

    Lưu ý: Thời điểm tiêm phòng tốt nhất là vào lúc chiều mát.

    Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng gà hậu bị

    Đây là giai đoạn gà hậu bị cần tăng cường chế độ chăm sóc sức khỏe cho gà như tiêm phòng định kỳ, tăng cường dinh dưỡng để tạo ra con giống tốt chuẩn bị bước vào giai đoạn đẻ trứng. Nuôi gà đúng phương pháp, đẻ đúng thời điểm sẽ cho năng suất đẻ trứng cao.

    Thường xuyên kiểm tra thể trọng của gà (cứ 2 tuần cân gà 1 lần vào lúc gà đói) để điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lý. Chế độ chiếu sáng cũng hết sức quan trọng bởi nó duy trì năng suất đẻ của gà, đẻ đúng thời điểm giúp bạn dễ dàng quản lý.

    Thời gian chiếu sáng dành cho gà hậu bị: chiếu sáng 24h trong vòng 14 ngày tuổi đầu tiên và giảm dần giờ chiếu sáng xuống còn 13h/ ngày ở tuần thứ 11. Từ 12- 18 tuần tuổi sử dụng ánh sáng tự nhiên. 19 – 22 tuần tuổi thời gian chiếu sáng là 13h/ngày với cường độ ánh sáng là 4w/m2

    Chế độ thức ăn dành cho gà hậu bị:ở giai đoạn này bà con sử dụng thức ăn đậm đặc cám con cò C25 đến C27.

    Công tác chuẩn bị cho gà hậu bị tốt sẽ thúc đẩy hiệu quả tăng năng suất ở giai đonạ gà đẻ. Bà con vẫn luôn đảm bảo chế độ ánh sáng, và chuống trại sạch sẽ . Ngoài gà ri lai ra còn có rất nhiều giống gà phù hợp với khí hậu vùng miền cho năng suất cao.

    Sản Phẩm Bao gồm các loại: gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống

    Địa Chỉ

    Thôn 5, Xã Phù Vân, TP. Phủ Lý , Hà Nam

    Thu Hà là một trong những địa chỉ đang được bà con chăn nuôi khắp cả nước tin cậy và mua con giống. Thu Hà được đánh giá có con giống tốt và chất lượng và dịch vụ khá tốt. Đặc biệt với những bà con ở xa có thể yên tâm khi mua giống vì có chính sách bảo hành trong quá trình vận chuyển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Và Nguồn Gốc Một Số Giống Gà Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Gà Ri: Hướng Dẫn Nuôi Từ A Đến Z
  • Đặc Điểm Ngoại Hình Và Khả Năng Sản Xuất Của Gà Ri
  • Đặc Điểm Giống Gà Ri Đang Nuôi Ở Nước Ta
  • Giới Thực Vật Có Những Đặc Điểm Gì ?
  • Este Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế Và Ứng Dụng Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Fdi Là Gì? Đặc Điểm, Bản Chất Của Vốn Fdi Như Thế Nào?
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Doanh Nghiệp Fdi Năm 2022
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Vai Trò Và Đặc Điểm
  • Giống Fusarium Là Gì? – Agriculture
  • Bệnh Héo Rũ Do Nấm Fusarium
  • Nội dung bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về Este, tính chất hóa học và tính chất vật lí của este; khái niệm, danh pháp của este; cách điều chế este như thế nào và este có ứng dụng gì trong thực tế.

    A. Lý thuyết về Este

    I. Cấu tạo, danh pháp Este

    1. Cấu tạo của Este

    – Este là sản phẩm được tạo thành khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR (thì được este).

    Công thức chung của este đơn chức: RCOOR’ (tạo từ axit RCOOH và ancol R’OH)

    – Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)

    – Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)

    2. Danh pháp

    • Tên Este =  Tên gốc hidrocacbon R’ + Tên góc axit (đổi “ic” thành “at”)

     *Ví dụ: CH3COOC2H5 : Etyl axetat; CH2=CH-COO-CH3 : Metyl acrylat

    II. Tính chất vật lí của Este

    – Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước.

    – Các este thường có mùi thơm đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa, geranyl axetat có mùi hoa hồng,…

    III. Tính chất hóa học của Este

    1. Phản ứng thủy phân

    • Môi trường axit:

    • Môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hóa):

    Ngoài ra, este còn có phản ứng ở gốc hidrocacbon không no (như phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp).

    2. Phản ứng thủy phân của một số este đặc biệt

    – Este đa chức:

     (CH3COO)3C3H5 + 3NaOH → 3CH3COONa + C3H5(OH)3

    – Nếu Este thủy phân cho andehit vậy este có dạng sau: RCOO-CH=CH-R’

    – Nếu Este thủy phân cho xeton vậy este có dạng sau: RCOO-C(CH3)=CH-R’

    – Nếu Este thủy phân cho 2 muối và H2O vậy este có dạng sau: RCOOC6H5

    IV. Điều chế Este

    - Các este dược điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, có axit sunfuric H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng este hóa).

    – Một số este khác phải dùng phương pháp điều chế riêng như Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2).

    V. Ứng dụng của Este

    * Este được ứng dụng nhiều trong đời sống:

    – Là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat), à phòng, chất tẩy rửa.

    – Dùng để sản xuất chất dẻo; kính ô tô; keo dán.

    - Chế tạo mĩ phẩm, nước hoa, chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

    B. Bài tập về ESTE

    * Bài 1 trang 7 SGK Hóa 12: Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO-.

    c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n≥2.

    d) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este.

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO-.

    c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n≥2.

    d) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este.

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. 

    • Lời giải:

    a) S vì có một số este được điều chế bằng phương pháp điều chế riêng, ví dụ: vinyl axetat.

    b) S vì phân tử este không có nhóm COO- (chỉ có RCOO-)

    c) Đ

    d) Đ

    e) S vì axit có thể là axit vô cơ. Câu đúng phải là: “Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este.”

    * Bài 2 trang 7 sgk hoá 12: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A.2    B.3    C.4    D.5

    Xem lời giải

    • Đề bài: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A.2    B.3    C.4    D.5

    • Lời giải:

    – Đáp án: C

    + Các công thức este là đồng phân C4H8O2:

    HCOOCH2-CH2-CH3: n-propyl fomiat

    HCOOCH(CH3)(CH3): isopropyl fomiat

    CH3COOCH2-CH3: Etyl axetat

    CH3-CH2COOCH3: Metyl propionat

    * Bài 3 trang 7 sgk hóa 12: Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    A. HCOOC3H7       B. C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5       D. HCOOC3H5

    Xem lời giải

    • Đề bài: Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    A. HCOOC3H7       B. C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5       D. HCOOC3H5

    • Lời giải:

    – Đáp án: C

    + Theo bài ra Y có CTPT C2H3O2Na ⇒ CTCT của Y là CH3COONa

     Như vậy X là : CH3COOC2H5 (Etyl axetat)

    * Bài 4 trang 7 sgk hóa 12: Khi thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat        B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat        D. Propyl fomat.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Khi thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat        B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat        D. Propyl fomat.

    • Lời giải:

    – Đáp án: A

    – Vì Z có tỉ khối hơi so với H2 nên suy ra Z có thể ở dạng hơi. Do đó, Z là rượu.

    – Theo bài ra CTPT của este X có dạng CnH2nO2 nên X là este no đơn chức mạch hở. Do đó, Z là rượu no đơn chức. Ta gọi CTPT của Z là CmH2m + 2O

    ⇒ MZ = 14m + 18 = 46 ⇒ m = 2 ⇒ Z là C2H5OH (rượu etylic)

    ⇒ X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

    * Bài 6 trang 7 sgk hóa 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    • Lời giải:

    a) Ta có:

    – Số mol CO2: nCO2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

    – Số mol nước là: nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

    – Vì nCO2 = nH2O ⇒ X là este no đơn chức mạch hở. Gọi CTPT của este X là CnH2nO2

      1 mol                         n mol

      ? mol                        0,3 mol

    – Theo PTPƯ: neste =0,3/n ⇒ Meste = 7,4/(0,3/n) = (74n)/3

    ⇔ 3(14n + 32) = 74n ⇒  n = 3

    ⇒ Công thức phân tử của este X là C3H6O2

    b) Ta có: nx = m/M = 7,4/74 = 0,1 (mol).

    – Ta gọi CTPT của X là RCOOR’, PTPƯ:

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    ⇒ nR’OH = nX = 0,1.

    Y là rượu R’OH, Z là muối RCOONa

    Vì este X là no đơn chức nên Y cũng là rượu no đơn chức. Gọi CTPT của Y là CmH2m+2O

    My = 3,2/0,1 = 32 ⇔ 14m + 18 = 32 ⇒ m = 1

    ⇒ Y là: CH3OH

    Do đó este X là: CH3COOCH3 và muối Z là: CH3COONa.

    nZ = 0,1 (mol) ⇒  mZ = 0,1.82 = 8,2 (g)

    Công thức cấu tạo của X: CH3-C(=O)-O-CH3

    * Bài 4 trang 18 sgk hóa 12: Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    a) Tìm công thức phân tử của A.

    b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    a) Tìm công thức phân tử của A.

    b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo, gọi tên A.

    • Lời giải:

    a) Theo bài ra, số mol O2: nO2 = m/M = 3,2/32 = 0,1 (mol)

    Vì A và O2 có cùng thể tích và ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên nA = nO2 = 0,1 (mol)

    ⇒ MA = 7,4/0,1 = 74 g/mol.

    Vì A là este no đơn chức nên có CTPT là CnH2nO2 (n ≥ 2)

    Ta có: MCnH2nO2 = 12n + 2n + 32 = 74 ⇒ n = 3

    ⇒ CTPT của A là: C3H6O2

    b) Gọi CTPT của A là RCOOR’ ta có PTPƯ xà phòng hoá

    Theo PTPƯ: nRCOONa = nA = 0,1 mol

    ⇒ M(RCOONa) = 6,8/0,1 = 68 g/mol

    M(RCOONa ) = MR + 12+32+23 = MR + 67 = 68 → R = 1

    ⇒ R là H (hay muối là HCOONa)

    ⇒ CTCT của A là: HCOOC2H5 (etyl fomat).

    * Bài 5 trang 7 SGK Hóa 12: Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    Xem lời giải

    • Đề bài: Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    • Lời giải:

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn và nổi lên trên bề mặt dung dịch.

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, este phản ứng hết. Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

     CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COOH + C2H5OH (có xúc tác t0)

    * Bài 6 trang 18 sgk hóa 12: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomiat.   B. etyl propionat.   C. etyl axetat.   D. propyl axetat.

    Xem lời giải

    • Đề bài: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomiat.   B. etyl propionat.   C. etyl axetat.   D. propyl axetat.

    • Lời giải:

    – Đáp án: C

    – Gọi CTPT của este là RCOOR’

    – Theo bài ra, số mol KOH: nKOH = V.CM = 0,1.1 = 0,1 (mol)

    – Theo PTPƯ: nRCOOR1 = nKOH = 0,1 mol.

     M(RCOOR’) = 8,8/0,1 = 88 g/mol

    ⇒ R + 44 + R’ = 88     (1)

    M(R’OH) = 4,6/0,1 = 46 g/mol

    ⇒ R’ + 17 = 46          (2) 

    Từ (2) ⇒ R’ = 29 (C2H5-)

    Thế vào (1) ⇒ R = 15 (CH3-)

    ⇒ Công thức cấu tạo là: CH3COOC2H5 (Etyl axetat)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Tính Chất Và Ứng Dụng Của Este
  • Nhiễm Khuẩn Do Escherichia Coli
  • Phản Ứng Este Hóa Và Cách Giải Bài Toán Este Hóa
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý, Trách Nhiệm Và Vốn
  • Đặc Điểm Thơ Lục Bát

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Trưng Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Thơ Mới
  • Đặc Điểm Sơ Sinh Đủ Tháng, Thiếu Tháng Và Cách Chăm Sóc
  • Định Vị Văn Hóa Việt Nam – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Bài 5. Vùng Biển Nước Ta (Địa Lý 5)
  • Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Bệnh Viện Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm 2022
  • ĐẶC ĐIỂM THƠ LỤC BÁT

    Khi bạn đọc truyện, mở đầu mỗi chương hồi là một cặp lục bát, bạn có cảm thấy tác giả ngầu không?

    Đọc truyện thơ Lục Vân Tiên, Truyện Kiều, Lưu Bình – Dương Lễ, Tống Trân Cúc Hoa, bạn có cảm thấy cảm xúc dâng trào không?

    Hãy tập làm thơ lục bát để viết truyện vừa ngầu mà tâm hồn lại thêm rộng mở.

     

    Ứng dụng thơ lục bát:

    – Thường thấy trong ca dao, tục ngữ, truyện thơ (Truyện Kiều – Nguyễn Du).

    – Có khả năng diễn đạt phong phú về mặt tu từ.

    – Thuận lợi trong diễn đạt nội dung trầm tĩnh, thong thả, chậm rãi, thích hợp truyện thơ, thơ trữ tình…

     

    Luật thơ lục bát:

    Luật thơ thể hiện ở cặp câu lục bát (gồm một câu sáu tiếng (câu lục) và một câu tám tiếng (câu bát)). Cần nắm rõ vần luậtthanh luật trong thể thơ này.

    Vần luật:

    – Tiếng thứ sáu của hai câu lục bát trong một cặp phải vần với nhau.

    – Nếu cặp câu thơ lục bát phát triển thành nhiều cặp, tiếng thứ tám của câu bát phải hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu lục tiếp theo.

    Thanh luật:

    – Thanh bằng: thanh huyền và thanh ngang. Thanh trắc: các thanh còn lại.

    – Luật phối thanh:

    Tiếng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Câu 6

      _  

      B    

      _  

      T    

      _  

    B (V)

     

     

    Câu 8

      _  

      B    

      _  

      T    

      _  

    B (V)

      _  

    B (V)

    Giải thích các kí hiệu:

    B: thanh bằng;

    T: thanh trắc;

    V: vần;

    __: dùng thanh bằng hay thanh trắc đều được.

    – Tiếng thứ sáu của câu 8 là thanh ngang (thanh bổng, âm vực cao) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền (thanh trầm, âm vực thấp) và ngược lại.

     

    Ví dụ:

    Trăm năm trong cõi người ta,

    Chữ tài chữ mệnh khéo (trầm) ghét nhau (bổng).

    Trải qua một cuộc bể dâu,

    Những điều trông thấy mà đau (bổng) đớn lòng (trầm).

    (Nguyễn Du – Truyện Kiều)

     

    Lưu ý: trong thơ đôi khi xuất hiện những tình huống không tuân theo luật thơ, cốt để giữ cho cái ý truyền đạt được sâu sắc.

    (Bài viết được tham khảo và biên soạn từ sách “Dạy – học tập làm thơ ở Trung học Cơ Sở” – Phạm Minh Diệu – NXB Giáo dục – 2008)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Xương Rồng – Đặc Điểm Ý Nghĩa Và Cách Chăm Sóc Khuvuonxanh.net
  • Những Đặc Điểm Thú Vị Về Cây Xương Rồng
  • Những Đặc Điểm Cần Lưu Ý Khi Chọn Giống Cây Sầu Riêng
  • Chi Cục Trồng Trọt Và Bảo Vệ Thực Vật Vĩnh Long
  • Những Đặc Tính Thực Vật Học Của Cây Sầu Riêng
  • Nguồn Máy Tính: Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Mũi Khoan Gỗ Chính Hãng Tại Nghĩa Đạt Tech
  • Bộ 7 Mũi Khoan Gỗ Doa Lỗ Vít
  • Giới Thiệu Các Loại Mũi Khoan Gỗ Phổ Biến Hiện Nay
  • Mẹo Hay Giúp Tháo Đầu Kẹp Mũi Khoan Trong 5 Phút!
  • Chọn Đầu Kẹp Mũi Khoan Từ, Cặp Mũi Khoan Từ Powerbor
  • Nguồn máy tính ( tiếng Anh: Power Supply Unit hay PSU) là một thiết bị cung cấp điện năng cho bo mạch chủ, ổ cứng và các thiết bị khác…, đáp ứng năng lượng cho tất cả các thiết bị phần cứng của máy tính hoạt động.

    Nguồn máy tính là loại nguồn phi tuyến, khác với nguồn tuyến tính ở chỗ:

    • Nguồn tuyến tính (thường cấu tạo bằng biến áp với cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) cho điện áp đầu ra phụ thuộc vào điện áp đầu vào.
    • Nguồn phi tuyến cho điện áp đầu ra ổn định ít phụ thuộc vào điện áp đầu vào trong giới hạn nhất định cho phép.

    Nguyên lý hoạt động

    Từ nguồn điện dân dụng (110Vac/220Vac xoay chiều với tần số 50/60Hz) vào PSU qua các mạch lọc nhiễu loại bỏ các nhiễu cao tần, được nắn thành điện áp một chiều. Từ điện áp một chiều này được chuyển trở thành điện áp xoay chiều với tần số rất cao, qua một bộ biến áp hạ xuống thành điện áp xoay chiều tần số cao ở mức điện áp thấp hơn, từ đây được nắn trở lại thành một chiều. Sở dĩ phải có sự biến đổi xoay chiều thành một chiều rồi lại thành xoay chiều và trở lại một chiều do đặc tính của các biến áp: Đối với tần sốcao thì kích thước biến áp nhỏ đi rất nhiều so với biến áp ở tần số điện dân dụng 50/60Hz.

    Nguồn máy tính được lắp trong các máy tính cá nhân, máy chủ, máy tính xách tay. Ở máy để bàn hoặc máy chủ, bạn có thể nhìn thấy PSU là một bộ phận có rất nhiều đầu dây dẫn ra khỏi nó và được cắm vào bo mạch chủ, các ổ đĩa, thậm chí cả các cạc đồ hoạ cao cấp. Ở máy tính xách tay PSU có dạng một hộp nhỏ có hai đầu dây, một đầu nối với nguồn điện dân dụng, một đầu cắm vào máy tính xách tay.

    Nguồn máy tính cung cấp đồng thời nhiều loại điện áp: +12V, – 12V, +5V, +3,3V… với dòng điện định mức lớn.

    Các kết nối đầu ra của nguồn

    Nguồn máy tính không thể thiếu các đầu dây cắm cho các thiết bị sử dụng năng lượng cung cấp từ nó. Các kết nối đầu ra của nguồn máy tính bao gồm:

    • Đầu cắm vào bo mạch chủ (motherboard connector): là đầu cắm có 20 hoặc 24 chân – Tuỳ thể loại bo mạch chủ sử dụng. Phiên bản khác của đầu cắm này là 20+4 chân: Phù hợp cho cả bo mạch dùng 20 và 24 chân.
    • Đầu cắm cấp nguồn cho bộ xử lý trung tâm (CPU) (+12V power connector) có hai loại: Loại bốn chân và loại tám chân (thông dụng là bốn chân, các nguồn mới thiết kế cho các CPU đời mới sử dụng loại tám chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang (giao tiếp ATA, IDE) (peripheral connector): Gồm bốn chân.
    • Đầu cắm cho ổ đĩa mềm: Gồm bốn chân.
    • Đầu cắm cho ổ cứng, ổ quang giao tiếp SATA: Gồm bốn dây.
    • Đầu cắm cho các card đồ hoạ cao cấp: Gồm sáu chân (với những Card mạnh, cần đến 8 chân để cấp nguồn, vì vậy ở những nguồn máy tính cao cấp, ngoài 6 chân cơ bản thì còn có thêm 2 chân phụ).

    (Lưu ý: Một số đầu cắm khác đã có ở các nguồn thế hệ cũ (chuẩn AT) đã được loại bỏ trên mười năm, không được đưa vào đây)

    Các đầu cắm cho bo mạch chủ và thiết bị ngoại vi được nối với các dây dẫn màu để phân biệt đường điện áp, thông thường các dây dẫn này được hàn trực tiếp vào bản mạch của nguồn. Tuy nhiên có một số nhà sản xuất đã thay thế việc hàn sẵn vào bản mạch của nguồn bằng cách thiết kế các đầu cắm nối vào nguồn. Việc cắm nối có ưu điểm là loại bỏ các dây không cần dùng đến để tránh quá nhiều dây nối trong thùng máy gây cản trở luồng gió lưu thông trong thùng máy, nhưng theo tác giả (TMA) thì nó cũng có nhược điểm: Tạo thêm một sự tiếp xúc thứ hai trong quá trình truyền dẫn điện, điều này làm tăng điện trở và có thể gây nóng, tiếp xúc kém dẫn đến không thuận lợi cho quá trình truyền dẫn.

    Quy ước màu dây và cấp điện áp trong nguồn máy tính

    Quy ước chung về các mức điện áp theo màu dây trong nguồn máy tính như sau:

    • Màu đen: Dây chung, Có mức điện áp quy định là 0V; Hay còn gọi là GND, hoặc COM. Tất cả các mức điện áp khác đều so với dây này.
    • Màu cam: Dây có mức điện áp: +3,3 V
    • Màu đỏ: Dây có mức điện áp +5V.
    • Màu vàng: Dây có mức điện áp +12V (thường quy ước đường +12V thứ nhất đối với các nguồn chỉ có một đường +12V)
    • Màu xanh dương: Dây có mức điện áp -12V.
    • Màu xanh lá: Dây kích hoạt sự hoạt động của nguồn. Nếu nguồn ở trạng thái không hoạt động, hoặc không được nối với máy tính, ta có thể kích hoạt nguồn làm việc bằng cách nối dây kích hoạt (xanh lá) với dây 0V (Hay COM, GND – màu đen). Đây là thủ thuật để kiểm tra sự hoạt động của nguồn trước khi nguồn được lắp vào máy tính.
    • Dây màu tím: Điện áp 5Vsb (5V standby): Dây này luôn luôn có điện ngay từ khi đầu vào của nguồn được nối với nguồn điện dân dụng cho dù nguồn có được kích hoạt hay không (Đây cũng là một cách thử nguồn hoạt động: Đo điện áp giữa dây này với dây đen sẽ cho ra điện áp 5V trước khi kích hoạt nguồn hoạt động). Dòng điện này được cung cấp cho việc khởi động máy tính ban đầu, cung cấp cho con chuột, bàn phím hoặc các cổng USB. Việc dùng đường 5Vsb cho bàn phím và con chuột tuỳ theo thiết kế của bo mạch chủ – Có hãng hoặc model dùng điện 5Vsb, có hãng dùng 5V thường. Nếu hãng hoặc model nào thiết kế dùng đường 5Vsb cho bàn phím, chuột và các cổng USB thì có thể thực hiện khởi động máy tính từ bàn phím hoặc con chuột máy tính.
    • Một số dây khác: Khi mở rộng các đường cấp điện áp khác nhau, các nguồn có thể sử dụng một số dây dẫn có màu hỗn hợp: Ví dụ các đường +12V2 (đường 12V độc lập thứ 2); +12V3 (đường 12V độc lập thứ 3)có thể sử dụng viền màu khác nhau(tuỳ theo hãng sản xuất) như vàng viền trắng, vàng viền đen.

    Công suất và hiệu suất

    Công suất nguồn được tính trên nhiều mặt: Công suất cung cấp, công suất tiêu thụ và công suất tối đa…Hiệu suất của nguồn thường không được ghi trên nhãn hoặc không được cung cấp khi nguồn máy tính được bán cho người tiêu dùng, do đó cần lưu ý đến cả hai thông số này.

    Công suất tiêu thụ
    Là công suất mà một nguồn máy tính tiêu thụ với nguồn điện dân dụng. Công suất tiêu thụ được tính bằng W là công suất mà người sử dụng máy tính phải trả tiền cho nhà cung cấp điện (tất nhiên phải tính thêm công suất của màn hình máy tính trong trường hợp máy tính thuộc loại máy tính cá nhân)
    Công suất cung cấp
    của nguồn được tính bằng tổng công suất mà nguồn cấp cho bo mạch chủ, CPU và các thiết bị hoạt động. Công suất cung cấp thường phụ thuộc vào số lượng và các đặc tính làm việc của thiết bị. Công suất cung cấp thường nhỏ hơn công suất cực đại của nguồn.

    Công suất cung cấp của nguồn máy tính ở các thời điểm và chế độ làm việc khác nhau là khác nhau, nó không bình quân và trung bình như nhiều người hiểu. Các thiết bị thường xuyên thay đổi công suất tiêu thụ thường là:

    • CPU: Có nhiều chế độ tiêu thụ nhất: Khi làm việc ít, khi giảm tốc độ (thường thấy ở các CPU cho máy tính xách tay, các CPU dòng Core 2 duo của Intel…), khi làm việc tối đa.
    • Cạc đồ hoạ: Khi cần xử lý một khối lượng đồ hoạ lớn (khi chơi games, xử lý ảnh, biên tập video…) cạc tiêu tốn hơn mức bình thường.
    • Chipset cầu bắc (NB): linh kiện tiêu thụ năng lượng nhiều nhất trên bo mạch chủ, nếu bo mạch chủ tích hợp sẵn cạc đồ hoạ thì chipset cầu bắc tiêu tốn năng lượng hơn, và giao động mức tiêu thụ tuỳ theo chế độ đồ hoạ.
    • Ổ quang: Khi đọc hoặc ghi sẽ tiêu tốn năng lượng hơn mức bình thường.
    • Các quạt trong máy tính nếu có cơ chế tự động điều chỉnh tốc độ theo nhiệt độ của hệ thống.
    Công suất cực đại tức thời
    của nguồn máy tính là công suất đạt được trong một thời gian ngắn. Công suất này có thể chỉ đạt được trong một khoảng thời gian rất nhỏ – tính bằng mili giây (ms). Rất nhiều hãng sản xuất nguồn máy tính đã dùng công suất cực đại tức thời để dán lên nhãn sản phẩm của mình.
    Công suất cực đại liên tục
    Là công suất lớn nhất mà nguồn có thể đạt được khi làm việc liên tục trong nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày. Công suất này rất quan trọng khi chọn mua nguồn máy tính bởi nó quyết định đến sự làm việc ổn định của máy tính.

    Thông thường một hệ thống máy tính không nên thường xuyên sử dụng đến công suất cực đại liên tục bởi khi này một trong các linh kiện điện tử trong nguồn máy tính làm việc đạt đến (hoặc xấp xỉ) ngưỡng cực đại của nó.

    Hiệu suất của nguồn máy tính được xác định bằng hiệu số giữa công suất cung cấp và công suất tiêu thụ của nguồn.

    Mọi thiết bị chuyển đổi năng lượng từ các dạng khác nhau đều không thể đạt hiệu suất 100%, phần năng lượng bị mất đi đó bị biến thành các dạng năng lượng khác không mong muốn (cơ năng, nhiệt năng, từ trường, điện trường…) do đó hiệu suất của một thiết bị rất quan trọng.

    Trong nguồn máy tính, năng lượng tiêu hao không mong muốn chủ yếu là nhiệt năng và từ trường, điện trường.

    Các bộ nguồn máy tính tốt thường có hiệu suất đạt trên 80%. Thông thường các nguồn được kiểm nghiệm đạt hiệu suất trên 80% được dán nhãn “sản phẩm xanh – bảo vệ môi trường” hoặc phù hợp chuẩn 80+.

    Chiếm đa số các nguồn máy tính trong các máy tính tự lắp ráp hiện nay trên thị trường Việt Nam là các nguồn chất lượng thấp hoặc ở mức trung bình. Hiệu suất các nguồn này chỉ đạt nhỏ hơn 50-70%.

    Điều khiển nguồn máy tính

    Đa số các nguồn máy tính chất lượng từ loại thấp cho đến cao cấp hiện nay đều là các nguồn dạng tự động làm việc mà không cần can thiệp bởi phần mềm hay con người (ngoại trừ công tắc bật tắt, công tắc gạt đặt mức điện áp, cơ chế mở của bo mạch chủ). Tuy nhiên có một số loại nguồn đặc biệt có thể cho phép người sử dụng can thiệp vào quá trình làm việc, thiết lập các thông số điện áp đầu ra…thông qua phần mềm điều khiển. Các nguồn này cho phép tinh chỉnh chế độ làm việc, theo dõi công suất. Hãng Gigabyte(Đài Loan) mới đây (thời điểm 2007) tung ra một số model cho phép thực hiện điều này.

    Giải nhiệt trong nguồn máy tính

    Nguồn máy tính là một bộ phận biến đổi điện áp, sử dụng các linh kiện điện tử nên thường sinh ra nhiệt. Vấn đề giải nhiệt (hoặc gọi một cách khác là tản nhiệt) trong nguồn máy tính rất được các hãng sản xuất coi trọng.

    Các linh kiện điện tử cần tản nhiệt cưỡng bức (gắn tấm tản nhiệt):

    • Tranzitor: Hai (hoặc nhiều hơn) tranzitor công suất đầu tiên.
    • Các đi ốt nắn thành dòng một chiều.
    • Cầu chỉnh lưu đầu vào (thường không gắn tản nhiệt đối với các nguồn công suất thấp) hoặc 04 đi ốt chỉnh lưu cầu.

    Các linh kiện khác không cần giải nhiệt hoặc giải nhiệt tự nhiên bằng luồng gió cưỡng bức qua nguồn: IC (ít toả nhiệt), tụ điện , điện trở (thường), biến áp (có sinh nhiệt nhưng ít hơn nên có thể giải nhiệt tự nhiên) và các linh kiện khác.

    Các linh kiện điện tử được giải nhiệt bằng các tấm tản nhiệt kim loại áp sát trực tiếp vào linh kiện. Các tấm tản nhiệt kim loại thường sử dụng dùng hợp kim nhôm. Các tấm tản nhiệt thường có hình dạng phức tạp để có diện tích tiếp xúc với không khí lớn nhất, có định hướng đón gió từ các quạt làm mát nguồn.

    Để lưu thông không khí, tạo điều kiện trao đổi nhiệt giữa các tấm tản nhiệt và không khí, nguồn được bố trí ít nhất một quạt để làm mát cưỡng bức. Phân loại cách cách giải nhiệt cho nguồn dùng không khí lưu thông như sau:

    • Hút gió ra khỏi nguồn: Thông dụng nhất là các quạt có kích thước 80 mm gắn phía sau nguồn để hút khí từ thùng máy – qua nguồn để thổi ra ngoài. Đa số các nguồn chất lượng thấp hoặc trung bình sử dụng cách này (tuy nhiên cũng có loại nguồn công suất lớn vẫn sử dụng cách này – nhưng rất hãn hữu).
    • Thổi gió vào nguồn: Dùng một quạt đường kính 120 mm (hoặc lớn hơn, tuỳ model và hãng sản xuất) thổi gió vào nguồn. Mặt sau nguồn bố trí các ô thoáng để gió thổi qua nguồn ra ngoài thùng máy. Một số nguồn dùng hai quạt nhỏ hơn thay thế cho một quạt lớn. Cách này sẽ tạo luồng gió tập trung hơn tại các điểm cần tản nhiệt. Ưu điểm đối với việc sử dụng một quạt 120 mm là:
      • Tốc độ quạt đường kính lớn thấp hơn quạt đường kính nhỏ nếu cùng một lưu lượng: Do đó nguồn ít ồn hơn.
      • Quạt thường gần CPU nên hút gió nóng sau khi làm mát CPU thổi ra ngoài, tạo sự lưu thông hợp lý với các bo mạch chủ theo chuẩn ATX (chiếm đa số hiện nay).

    Đa số các nguồn chất lượng tốt đều có cơ chế điều chỉnh tốc độ quạt, khi nguồn làm việc với công suất thấp, các quạt quay chậm để đảm bảo không ồn. Khi công suất đạt đến mức cao hoặc cực đại thì các quạt quay ở tốc độ cao.

    Đa số các quạt cho nguồn là loại quạt dùng bạc, ở một số nguồn chất lượng tốt dùng quạt dùng vòng bi. Quạt dùng vòng bi thường bền hơn (đạt khoảng 400.000 giờ làm việc), quay nhanh hơn, ít ồn hơn so với quạt dùng bạc (quạt dùng bạc có tuổi thọ cao nhất khoảng 100.000 giờ làm việc).

    Lọc nhiễu trong nguồn máy tính

    Trong một bộ nguồn máy tính thường có các vị trí lọc nhiễu như sau:

    • Lọc nhiễu đầu vào: Lọc bỏ các loại nhiễu trước khi biến đổi thành điện áp một chiều (trước cầu chỉnh lưu). Lọc nhiễu đầu vào thường dùng mạch tụ điện và cuộn cảm để loại bỏ toàn bộ nhiễu cao tần của lưới điện.
    • Lọc nhiễu trung gian: Các khâu lọc nhiễu mạch giữa của nguồn – biến đổi từ phần điện một chiều sang xoay chiều tần số cao.
    • Lọc nhiễu đầu ra: Lọc nhiễu sau biến áp cao tần: Thường sử dụng các cuộn cảm kết hợp với tụ (hoá) cho các đầu ra.

    Bộ nguồn máy tính tốt

    Nếu như đáp ứng được các yếu tố sau:

    • Sự ổn định của điện áp đầu ra: không sai lệch quá -5 đến + 5% so với điện áp danh định khi mà nguồn hoạt động đến công suất thiết kế.
    • Điện áp đầu ra là bằng phẳng, không nhiễu.
    • Nguồn không gây ra từ trường, điện trường, nhiễu sang các bộ phận khác xung quanh nó và phải chịu đựng được từ trường, điện trường, nhiễu từ các vật khác xung quanh tác động đến nó.
    • Khi hoạt động toả ít nhiệt, gây rung, ồn nhỏ.
    • Các dây nối đầu ra đa dạng, nhiều chuẩn chân cắm, được bọc dây gọn gàng và chống nhiễu.
    • Đảm bảo hoạt động ổn định với công suất thiết kế trong một thời gian hoạt động dài
    • Dải điện áp đầu vào càng rộng càng tốt, đa số các nguồn chất lượng cao có dải điện áp đầu vào từ 90 đến 260Vac, tần số 50/60 Hz.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Giới Thiệu Về Psu Và Cấu Tạo Của Bộ Nguồn Psu Máy Tính
  • Cấu Tạo Của Máy Vi Tính
  • Cơ Chế Và Nguyên Lý Điện Của Máy Thêu
  • Thêu Vi Tính Là Gì? 100 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Thêu Này
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100