Đặc Điểm Dân Cư Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 16 : Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Những Đặc Điểm Của Dân Số Nước Ta
  • Dân Số Việt Nam: Những Đặc Điểm Nổi Bật
  • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
  • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12
  • Đông dân và có nhiều thành phần dân tộc bản địa

    Đất nước Việt nam trải dài từ Bắc vào Nam với dân cư đông đúc và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. Khảo sát thực tế thì tình trạng này tiếp tục không ngừng nghỉ và chỉ khác nhau tại mức độ và khu vực. Theo số liệu thống kê được thì dân số nước ta đứng vào top đông thứ 3 ở những nước Đông Nam Á.

    Đặc điểm dân cư Việt Nam thuộc nhiều dân tộc bản địa sinh sống ở nhiều vùng đất khác nhau. Việt Nam có tổng kể 54 dân tộc bản địa, trong đó dân tộc bản địa Kinh chiếm hơn 80% dân cư sót lại là đồng bào dân tộc bản địa ít người. Tạo nên bản sắc dân tộc bản địa phong phú, nhiều truyền thống văn hóa truyền thống độc đáo. Nhưng trình độ dân trí không đồng đều và mức sống chênh lệch giữa các dân tộc bản địa.

    Theo thống kê trong năm 2022, nước ta có 91,71 triệu người, xếp thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và ở vị trí thứ 13 trên thế giới.

    Biểu đồ về việc tăng thêm dân số Việt Nam

    Dân số Việt Nam tăng nhanh với cơ cấu tổ chức dân số trẻ

    Đặc điểm dân cư Việt Nam còn tăng nhanh theo từng ngày trôi qua. Khảo sát thực tế thì mỗi năm trung bình tăng hơn 1000 người. Ở thời điểm hiện nay thì với chính sách kế hoạch hóa gia đình thì tỷ lệ đang dần chậm lại nhưng vẫn không đáng kể. Dân số tăng dẫn tới sức ép cho nhiều mặt về kinh tế tài chính – văn hóa truyền thống – xã hội. Đặc điểm dân cư Việt Nam vẫn thuộc dạng trẻ hóa.

    Đặc điểm dân số và sự phân loại dân cư chưa đều và hợp lý

    Thực tế đặc điểm dân cư Việt Nam phân bổ không đồng đều, có nơi đông dân, nơi thì thưa thớt. Chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng với trên 70% dân số, sót lại là khu vực khác. Ở những tỉnh thành thì Phần Trăm dân số khác nhau, như ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long thì chiếm hơn 40% dân số sinh sống trong lúc đất đai chỉ chiếm khoảng chừng 16,6%.

    Nguyên nhân của dân cư phân loại không đều:

    Xu hướng dân di chuyển liên tục cũng tạo ra nhiều biến động, chuyển dân về khu vực thành thị như chúng tôi TP. TP.Hồ Chí Minh,…Và số người chuyển sang nước ngoài sống cũng tăng hơn trước đây.

    Dân cư Việt Nam phân loại chưa đều

    • Dân cư phân loại không đều giữa đồng bằng với miền núi.
      • Đằng bằng chỉ chiếm khoảng chừng ¼ diện tích S, tuy nhiên lại chiếm ¾ dân số.
      • Miền núi chiếm tới 3/3 diện tích S, nhưng dân số chỉ chiếm khoảng chừng ¼.
    • Dân cư phân loại không đều giữa nông thôn với thành thị.
      • Tại nông thôn: Phần Trăm là 73,1% và vẫn luôn trong xu hướng giảm.
      • Tại thành thị: Phần Trăm là 26,9% và vẫn luôn trong xu hướng tăng.
    • Do trình độ phát triển kinh tế tài chính – xã hội khác nhau giữa các vùng.
    • Do tính chất sản xuất ở những vùng là khác nhau.
    • Do lịch sử vẻ vang khai thác lãnh thổ ở mỗi vùng khác nhau.
    • Do đặc điểm chuyển cư giữa các vùng cũng khác nhau.
    • Điều kiện kèm theo tự nhiên, môi trường tự nhiên, đặc điểm khác nhau giữa các vùng.

    Dân cư Việt Nam phân loại chưa phù hợp lý

    • Ở khu vực đồng bằng: Đất chật và xét tuyển tự nhiên hạn chế, tuy nhiên dân số rất đông. Chính bởi điều này đã làm dư thừa lao động đồng thời làm tăng sức ép dân số đến phát triển kinh tế tài chính – xã hội, cũng như làm nảy sinh nhiều vấn đề hơn.
    • Ở khu vực miền núi và cao nguyên: Đất đai nhiều, rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, tuy nhiên khu vực này lại thiếu nguồn nhân lực, đặc biệt quan trọng nhân lực có trình độ kỹ năng tay nghề.
    • Việt Nam có % thị dân thấp nhưng mức độ tập trung dân cư tại những đô thị lại rất cao.

    Dân cư đông đúc tại khu vực thành thị

    Dân số trẻ nước ta đang chuyển sang già

    Đặc điểm dân cư Việt Nam cơ cấu tổ chức trẻ và đang dần có xu hướng già hóa đúng với tính chất cuộc sống nương tựa của công cuộc phát triển kinh tế tài chính. Cụ thể là tỷ lệ trẻ em đang giảm xuống còn tỷ lệ người cao tuổi tăng. Thực tế tình hình này do kế hoạch hóa gia đình phát huy nên các gia đình sinh thấp hơn, người cao tuổi thì sống thọ hơn.

    Đặc điểm dân cư Việt Nam có sự mất cân đối giới tính

    Một thực trạng không thể phủ nhận từ trước tới nay của đặc điểm dân cư Việt Nam đó là việc mất cân bằng về giới tính, tỷ lệ nam giới nhiều hơn nữ giới. Đặc biệt quan trọng ở những nước Châu Á Thái Bình Dương vẫn còn tư tưởng trọng nam hơn nữ nên gia đình ai cũng muốn có con trai nối dõi tông đường. Theo khảo sát thì đặc điểm dân cư Việt Nam tỷ lệ nam giới đang gấp 2-3 nữ giới.

    Từ đó cũng nảy sinh ra nhiều thực tế không tốt như Trung Quốc đang khan hiếm phụ nữ trầm trọng. Nhiều vùng bạn nam không lấy được vợ mà phải trốn tránh mua vợ từ nước khác ví như từ Việt Nam chẳng hạn. Nảy sinh ra tệ nạn sale, bắt cóc phụ nữ qua biên giới sang nước khác.

    Và thực tế đáng buồn nữa là nạn nạo phá thai tương đối nhiều nhất là lúc mẹ có thể siêu âm sớm để biết giới tính con. Tạo nên nhiều vấn đề xã hội phức tạp và nhức nhối vẫn không được xử lý triệt để. Do đó, cần phải có chính sách kiểm soát và điều chỉnh hợp lý về gia đình, dân số để cân bằng được những tình trạng trên dựa trên đặc điểm dân cư Việt Nam.

    Tìm hiểu những chiến lược phát triển dân số hợp lý

    • Tuyên truyền về kế hoạch hóa dân số, thực hiện nghiêm túc kế hoạch dân số.
    • Tạo quy hoạch hợp lý, có những chính sách đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu tổ chức dân số nông thôn và thành thị.
    • Mở rộng các thị trường xuất khẩu lao động, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề và trình độ kỹ năng tay nghề.
    • Phát triển công nghiệp tại khu vực miền núi và nông thôn để đáp ứng việc sử dụng nguồn lao động hợp lý.
    • Đô thị hóa là gì? Đặc điểm và Tác động của đô thị hóa
    • Tổng hợp xét tuyển tự nhiên và xã hội của Đông Nam Bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh
  • Một Doanh Nghiệp Có Những Đặc Điểm Pháp Lý Gì ?
  • Doanh Nghiệp Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp?
  • Phân Tích Đặc Điểm Các Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng
  • Đặc điểm dân số và phân bố dân cư là bài học mở đầu cho chương Địa lý dân cư. Nước ta có dân số đông, nhiều thành phần dân tộc. Phân bố dân cư không đều giữa các vùng trong cả nước là một vài đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta.

    Bài 8: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA 1. Đặc điểm dân số

    a) Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

    b) Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số thay đổi

    2. Đặc điểm phân bố dân cư

    2.1. Dân cư phân bố chưa hợp lí

    – Nước ta có mật độ dân số trung bình cao, năm 2012 là 265 người/km2

    – Dân số nước ta phân bố không hợp lí giữa các vùng:

    + Giữa đồng bằng với trung du và miền núi.

    + Giữa thành thị và nông thôn.

    2.2. Nguyên nhân

    – Các vùng có dân cư tập trung đông thường gắn liền với :

    + Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí h ậu, nguồn nước) thuận lợi cho sinh hoạt và cư trú

    + Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ lâu đời

    + Trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao, tập trung nhiều cơ sở kinh tế.

    – Các vùng có dân cư thưa thớt thường do thiếu sự đồng bộ của các yếu tố như giao

    thông hạn chế, cơ sở hạ tầng kém, điều kiện tự nhiên ít thuận lợi, kinh tế còn chậm phát

    triển, ít các cơ sở kinh tế.

    B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau

    A. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin. B. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

    C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. D. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

    Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta ?

    A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

    B. Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

    C. Dân cư phân bố ngày càng hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

    D. Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

    Câu 3. Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là

    A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

    C. Duyên hải miền Trung. D. Đông Nam Bộ.

    Câu 4. Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực

    A. Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia. B. Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

    C. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á. D. châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.

    Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?

    A. Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.

    B. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta hiện nay.

    C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.

    D. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Khu Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Khu Dân Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Dịch Vụ Du Lịch
  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Và Vai Trò
  • Điểm Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Tài Nguyên Du Lịch
  • Đặc Điểm Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Du Lịch
    • Khu dân cư là cụm từ được nhắc đến mỗi ngày, nhưng không phải ai cũng biết khu dân cư là gì và nó có đặc điểm gì. Để giải đáp thắc mắc này, trong bài viết sẽ cung cấp đến bạn thông tin chi tiết nhất.

      Khu dân cư là gì?

      Khu dân cư là từ dùng để chỉ một cộng đồng dân cư đang sống tập trung trong một khu vực, diện tích đất nhất định. Cộng đồng này có thể là vài gia đình đến vài chục hộ cùng sống trong thôn, bản…

      Thực chất khu dân cư đã được hình thành từ lâu đời. Tùy thuộc vào thời gian hình thành mà khu dân cư này sẽ có vài hộ gia đình hoặc vài chục hộ gia đình cùng sinh sống trong cùng một không gian. Mục đích chính của khu dân cư chính là phục vụ cuộc sống của con người hay thực hiện theo đúng quy hoạch của nhà nước.

      Mỗi khu dân cư khác nhau sẽ có tên gọi, cơ cấu địa giới và số lượng người sinh sống hoàn toàn khác nhau. Việc sắp xếp, bố trí khu dân cư cũng được thực hiện theo từng địa phương khác nhau. Với phần đất ở thì quyền sử dụng đất có thể để chính chủ, có sổ đỏ hoặc không có sổ đỏ tùy thuộc vào từng khu vực khác nhau.

      Đặc trưng cơ bản của khu dân cư

      Trong Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Đại hội VI Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua tháng 9/2004. Tại Điều 27, chương IV có ghi các ban công tác được thành lập ở các ấp, bản, thôn, sóc, khu phố…thì đều được gọi là “khu dân cư”.

      Mặc dù xét về mặt tổ chức khu dân cư không được xem là cấp hành chính, nhưng nó vẫn đang tồn tại và mang 3 đặc trưng riêng biệt như:

      Khu dân cư là cấu trúc cộng đồng có các hộ gia đình quy tụ và sống trong phạm vi địa lý nhất định. Hiện có 2 loại khu dân cư chính là khu được hình thành và tồn tại nhiều năm, loại thứ 2 là các khu dân cư đang được hình thành và biến đổi. Các khu dân cư này có tên gọi, cơ cấu và số lượng dân cư sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân chia và sắp xếp của từng địa phương.

      Trên thực tế các hộ dân sinh sống ở khu dân cư sẽ không có cùng huyết thống. Nhưng họ lại có mối liên hệ khăng khít, gắn bó trong sinh hoạt, lao động, tư tưởng…bởi họ cùng sinh sống trong một khu vực nhất định.

      Các hộ dân cư sinh sống trong cùng một khu dân cư sẽ chịu tác động của các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Bên cạnh đó, còn chịu sự chi phối của bộ máy chính quyền địa phương, hệ thống chính trị của khu dân cư và các phong tục, tập quán nơi mình sinh sống.

      Cách phân chia ranh giới của khu dân cư

      Khu dân cư được phân chia dựa trên rất nhiều yếu tố khác nhau như khu vực địa lý, mang đặc điểm chung về văn hóa, khu vực dự án…cụ thể:

      Thông thường mỗi khu dân cư sẽ không quy định cụ thể về số người sinh sống, mà thể hiện ở phạm vi ranh giới của từng nơi. Các khu vực phân chia ranh giới của khu dân cư sẽ dựa trên các đặc điểm tự nhiên như ngõ, hẻm, sông, suối, trường học…

      Cách phân chia ranh giới khu dân cư phụ thuộc vào cách phân chia đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn của khu vực này.

      Những người sống trong cùng một khu vực làm cùng ngành nghề, mang nét văn hóa, tôn giáo giống nhau cũng có thể chia thành một khu dân cư.

      Riêng các căn hộ chung cư, dự án do các công ty xây dựng và phát triển sẽ được gọi là khu dân cư riêng.

      Đất quy hoạch ở các khu dân cư được hiểu như thế nào?

      Chủ trương của nhà nước là luôn mong muốn quy hoạch các khu dân cư với mục đích như:

      Quy hoạch khu dân cư để đẩy mạnh sự phát triển về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đời sống của người dân.

      Bảo vệ môi tài nguyên môi trường và tránh được thiên tai, dịch bệnh.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Phân Bố Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm, Quá Trình Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng
    • 5 Đặc Điểm Của Mẹ Thường Sẽ Di Truyền Sang Con
    • Khái Niệm Đặc Điểm Kinh Doanh Của Công Ty Dịch Vụ
    • Hộ Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
    • Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Và Phân Loại Ngành Kinh Doanh
    • Định Nghĩa Khu Dân Cư Là Gì? Các Đặc Điểm Của Khu Dân Cư

      --- Bài mới hơn ---

    • Khái Niệm Và Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn Hiện Nay
    • Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại, Ví Dụ Về Kinh Doanh?
    • Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm Của Các Hoạt Động Kinh Doanh
    • Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Và Phân Loại Ngành Kinh Doanh
    • Hộ Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
    • Thế nào là khu dân cư?

      Định nghĩa khu dân cư là gì?

      Có thể nói, “khu dân cư” là cụm từ chưa có sự phổ biến nhất định bởi nó không có mặt trong hầu hết những quyển từ điển Tiếng Việt. Đồng thời, trong những văn bản pháp luật cũng chưa đề cập đến cụm “khu dân cư”. Tuy nhiên, đây lại là cụm từ rất phổ biến và được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Vậy khu dân cư hay cụm dân cư là gì?

      Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2012/TT-BCA, khái niệm khu dân cư được định nghĩa là: “Khu dân cư là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương.”

      Những đặc điểm chung của khu dân cư là như thế nào?

      • Khu dân cư có thể là một tập thể tồn tại lâu đời hoặc đăng trong quá trình hình thành, quy hoạch từ chính sách phát triển của chính quyền.
      • Số lượng người sinh sống trong khu dân cư thường không có quy định cụ thể, có khu dân cư chỉ bao gồm vài chục hộ gia đình nhưng có khu dân cư lại có tổng số hộ gia đình lên tới vài trăm.
      • Những hộ gia đình thuộc khu dân cư thường không có vị trí địa lý tách biệt mà hay đan xen trong thôn, xóm, bản hay khu phố.
      • Mỗi khu dân cư đều có những đặc điểm riêng biệt về cơ cấu địa giới, tên gọi, lượng người sinh sống. Trong đó, mỗi hộ gia đình có thể sở hữu sổ đỏ riêng hoặc không.
      • Những căn nhà trong khu dân cư đồng thời cũng có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng, cho tặng, cho thuê,…
      • Những hộ dân ít khi có quan hệ huyết thống với nhau như một đại gia đình lớn, trái lại có sự gắn bó thông qua quan hệ sản xuất, sinh hoạt văn hóa, giao tiếp xã hội,…
      • Khu dân cư đồng thời phải chịu sự chỉ đạo từ các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước vừa phải đáp ứng sự chi phối từ các cấp chính quyền địa phương

      Quy hoạch khu dân cư là gì? Tại sao có sự hình thành khu dân cư?

      Như chúng ta đều biết, hệ thống quản lý hành chính của nước ta bao gồm nhiều cấp khác nhau. Cụ thể đi từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, cấp thành phố trực thuộc trung ương, cấp quận, thị xã, cấp huyện, phường, xã, thị trấn. Tuy nhiên, dù là những cấp quản lý thấp nhất nhưng xã, phường, thị trấn vẫn không dễ dàng để nắm bắt tình hình của công dân. Đó cũng là lý do mà các “khu dân cư” ngày càng trở nên phổ biến và được quy hoạch mỗi lúc một nhiều.

      Mặt khác, lợi ích của việc hình thành khu dân cư là gì? Khu dân cư giúp một bộ phận lớn hộ gia đình tập trung thành một khu vực nhất định sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lý. Tăng cường được khả năng đảm bảo an ninh trong khu vực, nắm rõ tình hình đăng ký thường trú, tạm trú. Điều này không những giúp cộng đồng trở nên an toàn hơn mà còn góp phần cải thiện bộ mặt chung của khu vực.

      Ai là người đứng đầu đại diện cho khu dân cư

      Thông thường mỗi khu dân cư thường cử người làm đại diện để kịp thời nắm bắt những chủ trương, chính sách cũng như cập nhật những vấn đề quan trọng từ chính quyền ban hành, quy định. Đồng thời, người đại diện này cũng thay mặt dân cư, dựa trên ý kiến số đông dân cư để biểu quyết hoặc đưa ra những ý kiến đối với những chính sách, chủ trương. Và người đại diện trên thường được gọi là trưởng ấp, trưởng khu vực hay trường khu dân cư (Thông tư số 09/2017 của Bộ Nội vụ).

      Như vậy, trưởng khu dân cư có quyền triệu tập và chủ trì các hội nghị khu vực, ấp. Ngoài ra, chức vụ trưởng khu dân cư còn có thể thực hiện một số trách nhiệm khác như ký hợp đồng xây dựng công trình do người dân trong khu dân cư đóng góp kinh phí đầu tư và đã được thông qua. Đồng thời được phép phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho những người cấp dưới. Thông thường nhiệm kỳ của chức trưởng khu dân cư được lép dài từ 2,5 năm đến 5 năm.

      Nói tóm lại, qua những thông tin vừa trình bày chúng ta đã giải đáp được khu dân cư là gì và những đặc điểm vốn có của một khu dân cư. Theo , việc hình thành các khu dân cư giúp tăng cao hiệu quả quản lý công dân, nâng cao an ninh khu vực.

      Thông tin liên hệ GIATHUECANHO

      • Địa chỉ: Số 1 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
      • Số điện thoại: 0981 041 694
      • Email: [email protected]
      • Website: https://giathuecanho.com/

      --- Bài cũ hơn ---

    • Vision Nghĩa Là Gì, Có Đặc Điểm Gì? Ý Nghĩa Tên Gọi Các Dòng Xe Khác
    • Hành Vi Của Cá Nhân Trong Tổ Chức
    • Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022?
    • Cá Nhân Là Gì ? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm Cá Nhân Theo Quy Định Pháp Luật
    • Đá Vôi Là Gì? Đặc Điểm, Tính Chất Và Tác Dụng Của Đá Vôi
    • Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Châu Á

      --- Bài mới hơn ---

    • Những Đặc Điểm Cơ Bản, Tình Hình Dân Tộc Ở Việt Nam
    • Đặc Điểm Các Dân Tộc Việt Nam
    • Đôi Nét Về 54 Dân Tộc Việt Nam
    • 4 Đặc Điểm Của Dịch Vụ
    • Phân Tích Đặc Điểm Của Dịch Vụ Và Lấy Ví Dụ Về Một Loại Dịch Vụ Cụ Thể
    • Châu Á là lục địa lớn nhất trên trái đất. Nó chiếm 9% diện tích bề mặt của Trái đất (30% diện tích đất liền), và có đường bờ biển dài nhất là 62.800 km (39.022 mi). Châu Á nói chung được định nghĩa là phần phía đông chiếm 4/5 diện tích của lục địa Á-Âu. Nó nằm ở phía đông của Kênh đào Suez và Dãy núi Ural, và phía nam của Dãy núi Caucasus, Biển Caspi và Biển Đen. Nó tiếp giáp với Thái Bình Dương ở phía đông, với Ấn Độ Dương ở phía nam và Bắc Băng Dương ở phía bắc. Châu Á bao gồm 48 quốc gia, ba trong số đó (Nga, Kazakhstan và Thổ Nhĩ Kỳ) có một phần lãnh thổ ở châu Âu. Thông qua địa hình rộng lớn kèm theo nhiều quốc gia trên trải dài trên khắp lãnh thổ tạo nên đặc điểm dân cư xã hội phong phú và đặc sắc.

      Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

      Địa hình của Châu Á

      Châu Á có khí hậu và các đặc điểm địa lý cực kỳ đa dạng. Khí hậu bao gồm từ khí hậu vùng cực ở Siberia đến khí hậu nhiệt đới ở miền nam Ấn Độ và Đông Nam Á. Siberia là một trong những nơi lạnh nhất ở Bắc bán cầu. Nơi hoạt động tích cực nhất trên Trái Đất của lốc xoáy nhiệt đới nằm ở phía đông bắc của Philippines và phía nam Nhật Bản. Sa mạc Gobi ở Mông Cổ và sa mạc Ả Rập trải dài trên phần lớn Trung Đông. Sông Dương Tử ở Trung Quốc là con sông dài nhất ở châu lục này. Dãy Himalaya giữa Nepal và Trung Quốc là dãy núi cao nhất trên thế giới, trong đó có Đỉnh Everest được coi là “nóc nhà của thế giới”. Rừng nhiệt đới trải dài trên nhiều khu vực phía nam châu Á trong khi rừng lá kim và lá rộng nằm xa hơn về phía bắc.

      Châu Á tự nó được phân chia thành các bộ phận khu vực như sau:

      Châu Á, Châu lục đông dân nhất thế giới

      – Châu Á luôn có số dân đứng đầu thế giới.

      – Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu Phi và cao hơn so với thế giới.

      – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi.

      – Dân số tăng nhanh mật độ dân số không đồng đều.

      – Nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Thái lan… Đang thực hiện chính sách nhằm hạn chế gia tăng dân số. Nhờ đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên mới giảm mạnh qua các năm gần đây.

      Tại sao dân cư Châu Á lại đông?

      – Châu Á đông dân vì phần lớn diện tích đất đai thuộc vùng ôn đới, nhiệt đới. Châu Á có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa. Đại bộ phận các nước kinh tế còn đang phát triển, hoạt động nông nghiệp là chính nên vẫn cần nhiều lao động. Nhiều nước vẫn còn chịu ảnh hưởng của các quan điểm lạc hậu, tư tưởng đông con vẫn còn phổ biến.

      Đặc điểm dân cư châu á thuộc nhiều chủng tộc

      Cư dân châu Á thuộc ba chủng tộc lớn trên thế giới. Đó là: Môn-gô-lô-ít: Bao gồm cư dân sống ở Đông Á, Đông Nam Á, một phần ở Bắc Á và Nội Á.

      Người Môn-gô-lô-ít, hay còn gọi là người da vàng, có đặc điểm chung là lớp lông phủ trên mặt và người ít, tóc đen, thẳng và hơi cứng, da màu vàng hung, mũi hơi thấp, mặt rộng, lưỡng quyền cao và xếp nếp mi mắt rõ. Tổ tiên của họ có lẽ là những cư dân cổ sống ở vùng Nam Siberi và Mông cổ. Người Môn-gô-lô-ít chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng số dân cư châu Á, và được chia thành hai hay nhiều tiêu chủng tộc khác nhau tạo lên đặc điểm dân cư châu Á phong phú

      Tiểu chủng tộc Môn-gô-lô-ít phương Nam gồm người Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Tiểu chủng tộc được hình thành do sự hòa huyết giữa người Môn-gô-lô-ít với người Nê-grô-ít. Vì thế họ có da màu vàng sậm, cánh mũi rộng, môi hơi dày, tóc làn sóng và hàm hơi vẩu.

      Ơrôpêôít: bao gồm toàn bộ cư dân sống ở vùng Tây Nam Á và một số ở Bắc Ấn Độ, Trung Á và Nội Á. Để phân biệt với người châu Âu, nhóm người này được gọi chung là tiểu chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phương Nam. Họ có đặc điểm da ngăm, tóc và mắt đen hơn người phương Bắc, đầu dài, tầm vóc trung bình.

      Nêgrôít: bao gồm cư dân sống ở vùng Nam Ấn Độ, Sri Lanka và một số rải rác ở Indonesia và Malaysia. Nhóm người này chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong tổng số dân toàn châu lục.

      Châu Á nơi ra đời các tôn giáo lớn

      Tôn giáo ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm dân cư xã hội Châu Á.

      Trên thế giới hiện nay có bốn tôn giáo lớn đóng vai trò đáng kể trong lịch sử văn hóa nhân loại. Đó là những tôn giáo xuất hiện từ thời xa xưa ở châu Á. Tại Ấn Độ đã ra đời hai tôn giáo lớn là Ấn Độ giáo và Phật giáo. Ấn Độ giáo ra đời vào thế kỉ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên, Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên. Trên vùng Tây Á, Ki-tô giáo được hình thành từ đầu Công nguyên (tại Pa-le-xtin) và Hồi giáo vào thế kỉ VII sau Công nguyên (tại A-rập Xê-út). Mỗi tôn giáo thờ một hoặc một số vị thần khác nhau. Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác.

      Ấn độ giáo: Ra đời ở Ấn Độ vào khoảng 2500 TCN thờ Đấng tối cao Ba La Môn, phân bố chủ yếu ở Ấn Độ.

      Phật giáo: Ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ VI TCN, thờ Phật Thích Ca, phân bố chủ yếu ở Đông Á và Nam Á

      Ki-tô giáo: Ra đời ở Pa-le-xtin vào đầu công nguyên, thờ chúa Giê Su, chủ yếu ở Philippines.

      Hồi Giáo: Ra đời ở A-rập-Xê-út vào thế kỷ VII sau công nguyên, thờ Thánh A La phân bố chủ yếu ở Nam Á, Malaysia, Indonesia

      --- Bài cũ hơn ---

    • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
    • Những Đặc Điểm Chung Của Truyền Thuyết
    • Đặc Điểm Phát Triển Tư Duy Của Trẻ
    • Tâm Lý Học Đại Cương
    • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
    • Khu Dân Cư Là Gì? Những Đặc Điểm Chính Cần Biết Về Khu Dân Cư

      --- Bài mới hơn ---

    • Điểm Du Lịch Là Gì ? Thế Nào Là Điểm Du Lịch ?
    • Địa Điểm Du Lịch Là Gì ? Phân Loại Và Đặc Điểm
    • Thị Trường Tiêu Dùng (Consumer Market) Là Gì ?
    • Tìm Hiểu Nội Dung Điều 190 Bltths Năm 2022 Về “Nhận Dạng” – Công An Tỉnh Quảng Bình
    • Nhận Dạng Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
    • 1. Khu dân cư là gì?

      Khu dân cư là cụm từ để chỉ một nhóm người đang sống tập trung trong một diện tích đất, khu vực nhất định. Nhóm người này có thể là vài gia đình đến vài chục hộ cùng sống trong thôn, bản.

      Thực chất, khu dân cư đã có mặt từ rất lâu đời. Mục đích chính của khu dân cư là phục vụ con người hay thực hiện theo đúng quy hoạch của Nhà nước.

      Khu dân cư là cụm từ để chỉ một nhóm người đang sống tập trung trong một diện tích đất, khu vực nhất định

      Mỗi khu dân cư khác nhau sẽ có cơ cấu địa giới, tên gọi và số lượng người sinh sống khác nhau. Việc bố trí, sắp xếp khu dân cư cũng được thực hiện theo từng địa phương khác nhau.

      Với phần đất thì quyền sử dụng đất trong khu dân cư có thể là chính chủ, có Sổ đỏ hoặc không có Sổ đỏ tùy thuộc vào từng khu vực khác nhau.

      2. 7 đặc điểm chính của khu dân cư

      Khu dân cư là một đơn vị hành chính xã hội

      2.1. Là cộng đồng hình thành từ lâu đời

      Khu dân cư có thể là một cộng đồng tồn tại lâu đời hoặc đang trong quá trình quy hoạch, hình thành từ chính sách phát triển của chính quyền.

      2.2. Không giới hạn số lượng người sinh sống

      Thông thường, số lượng người sinh sống trong khu dân cư sẽ không có quy định cụ thể. Có khu dân cư chỉ bao gồm vài chục hộ gia đình, nhưng có khu dân cư lại có tổng số hộ gia đình lên tới vài trăm.

      2.3. Hộ gia đình sống đan xen nhau

      Những hộ gia đình thuộc khu dân cư thường không có vị trí địa lý tách biệt mà hay đan xen trong thôn, xóm, bản hay khu phố.

      Mỗi khu dân cư đều có những đặc điểm riêng biệt về tên gọi, cơ cấu địa giới và lượng người sinh sống

      2.4. Mỗi hộ gia đình sở hữu tài sản, giấy chứng nhận riêng

      Mỗi khu dân cư đều có những đặc điểm riêng biệt về tên gọi, cơ cấu địa giới và lượng người sinh sống. Trong đó, mỗi hộ gia đình có thể sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất riêng hoặc không.

      Những căn nhà trong khu dân cư có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng, cho tặng, cho thuê,…

      2.5. Ít có quan hệ huyết thống

      Khu dân cư là những hộ dân ít khi có quan hệ huyết thống với nhau như một đại gia đình lớn. Trái lại, họ có sự gắn bó thông qua quan hệ sản xuất, sinh hoạt văn hóa, giao tiếp xã hội…

      2.6. Chịu sự quản lý của chính quyền, sống theo luật pháp

      Khu dân cư vừa phải chịu sự chỉ đạo từ các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, vừa phải đáp ứng sự chi phối từ các cấp chính quyền địa phương.

      3. Những khái niệm cần biết xoay quanh khu dân cư

      Sau khi hiểu rõ khu dân cư là gì, chúng ta sẽ cùng đi sâu tìm hiểu những khái niệm xoay quanh thuật ngữ này như sau:

      3.1. Đất quy hoạch khu dân cư là gì?

      Đất quy hoạch khu dân cư chính là đất nằm trong diện quy hoạch của cơ quan chức năng, nhằm xây dựng nên điểm dân cư mới. Việc quy hoạch và xây dựng điểm dân cư này nhằm đáp ứng được đời sống cũng như nhu cầu nhà ở cho các hộ dân.

      Việc quy hoạch và xây dựng các điểm dân cư cần phải có quá trình tìm hiểu, khai thác nhu cầu nhà ở thực tế và phù hợp với tình hình sử dụng đất của mỗi địa phương. Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư phải được đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

      3.2. Trưởng khu dân cư là gì?

      Theo nội dung thông tư tháng 9/2017 của Bộ Nội vụ, trưởng khu dân cư được định nghĩa là những trưởng ấp, khu vực. Đây là những người nắm giữ chức vụ chủ trì, hội nghị tại các ấp, khu vực.

      Trưởng khu dân cư có nhiệm kỳ là khoảng 2,5 – 5 năm, có những quyền sau:

      • Được đứng ra ký hợp đồng về các vấn đề xây dựng công trình của người dân sinh sống tại ấp, khu vực đã đóng góp kinh phí và được hội nghị tại ấp, khu vực thống nhất thông qua.
      • Có nhiệm vụ và quyền hạn giải quyết công việc cho bộ phận cấp dưới.

      Trưởng khu dân cư được định nghĩa là những người nắm giữ chức vụ chủ trì, hội nghị tại các ấp, khu vực

      3.3. Khu dân cư 3 không là gì?

      Khu dân cư 3 không là khu dân cư bao gồm 03 tiêu chí: Không tệ nạn xã hội, không ô nhiễm môi trường, không lãng phí, hủ tục lạc hậu trong việc cưới, việc tang, phong trào xây dựng. 

      Đây là khu dân cư kiểu mẫu mà các nông thôn đang hướng đến để đạt được nông thôn mới. 

      3.4. Khu dân cư tự phát là gì?

      Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác về khu dân cư tự phát. Tuy nhiên, có thể tạm hiểu khu dân cư tự phát là khu có từ 04 căn nhà trở lên, được xây dựng nhưng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

      Chính vì vậy, khu dân cư có từ 01 đến 04 căn nhà sẽ được xem là khu dân cư có nguy cơ tự phát.

      Khu dân cư tự phát là khu có từ 04 căn nhà trở lên, được xây dựng nhưng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

      Phân loại khu dân cư tự phát

      Theo đó, khu dân cư tự phát được chia thành 04 dạng để xử lý như sau:

      • Dạng 1 thuộc trường hợp đã tách thửa, chưa xây dựng cơ sở hạ tầng.
      • Dạng 2 là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết.
      • Dạng 3 là không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
      • Dạng 4 là một phần cây lâu năm, chưa có quy hoạch xây dựng.

      Xuất phát từ thực tế không có khái niệm chính xác về khu dân cư tự phát nên buộc các cơ quan chức năng phải có những cách phân loại riêng. Điều này khiến mỗi nơi hiểu một cách khác nhau, làm cho quá trình giải quyết khu dân cư tự phát gặp nhiều khó khăn và có nguy cơ kéo dài.

      5

      /

      5

      (

      1

      vote

      )

      Continue Reading

      --- Bài cũ hơn ---

    • Những Đặc Điểm Di Truyền Mà Con Cái Có Thể Thừa Hưởng Từ Cha Mẹ
    • Địa Điểm Kinh Doanh Là Gì?
    • Kinh Doanh Là Gì? Phân Loại Ngành Kinh Doanh
    • Phân Loại, Cách Dùng, Ví Dụ
    • 5 Đặc Điểm Của Báo Cáo Nghiên Cứu / Khoa Học
    • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư

      --- Bài mới hơn ---

    • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
    • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
    • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
    • BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

      1- Trình bày những đặc điểm của dân số nước ta?

      a- Đông dân, nhiều thành phần dân tộc:

      * Đông dân

      – Năm 2010: số dân nước ta là 86.9 triệu người, thứ 3 ở ĐNA, thứ 13 trên thế giới.

      + Thuận lợi:

      • Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước
      • Nguồn lao động dồi dào
      • Thị trường tiêu thụ lớn

      + Khó khăn: Trong điều kiện nước ta hiện nay, dân số đông lại là một trở ngại lớn cho PTKT, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

      * Nhiều dân tộc

      – Nước ta có 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc kinh khoảng 86.2% dân số. Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.

      + Thuận lợi: Văn hoá đa dạng, giầu bản sắc dân tộc, trong lịch sử các dân tộc, luôn đoàn kết bên nhau tạo sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.

      + Khó khăn: Mức sống nhiều dân tộc ít người còn thấp- cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa.

      b- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

      – Gia tăng dân số nhanh:

      Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt nửa cuối thế kỳ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kỳ.

      Nguyên nhân do tỷ lệ sinh cao, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn, do tâm lý, quan niệm lạc hậu, tư tưởng trọng nam muốn có con trai…)

      + Nhịp điệu tăng dân số giữa các thời kì không đều:

      • Thời kì 1943- 1951 tỉ lệ tăng dân số trung bình là 0,5%
      • Thời kì 1954- 1960 tỉ lệ tăng dân số trung bình là 3,93%
      • Thời kì 2002- 2005 tỉ lệ tăng dân số trung bình là 1,32%
      • Thời kì 2005- 2010 tỉ lệ tăng dân số trung bình là 1,04%

      + Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoach hóa gia đình nên mức gia tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người.

      + Gia tăng dân số nhanh tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển KT- XH ,bảo vệ TNTN, môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống .

      – Cơ cấu dân số trẻ:

      + Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.

      • Từ 0 đến 14 tuổi tỉ lệ giảm
      • Từ 15 tuổi – 59 tuổi tỉ lệ tăng.
      • Trên 60 tuổi tỉ lệ tăng.

      + Số người trong độ tuổi lao động chiếm 66,67%(2009) dân số, hàng năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động nữa.

      * Thuận lợi cuả dân số trẻ là lao động dồi dào và hàng năm được tiếp tục bổ sung, lao động tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh, năng động.

      * Khó khăn lớn nhất là vấn đề việc làm.

      2. Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường. Giải pháp giải quyết

      a. Thuận lợi:

      – Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, thu hút nhiều đầu tư, phát triển các ngành cần nhiều lao động..

      – Nguồn lao động dự trữ dồi dào, tiếp tục được bổ sung, tiếp thu nhanh KHKT

      b. Khó khăn

      – Đối với phát triển kinh tế:

      + Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế

      + Vấn đè việc làm là thách thức

      + Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy

      + Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

      – Đối với xã hội:

      + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện

      + GDP bình quân đầu người thấp

      + Các vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn

      + Tệ nạn xã hội, mất trật tự an ninh có xu hướng gia tăng

      – Đối với tài nguyên môi trường

      + Nguồn tài nguyên thiên nhiên suy giảm

      + Môi trường nước, không khí, đất… bị ô nhiễm, chất lượng suy giảm

      + Không gian cư trú chật hẹp

      c. Giải pháp

      – Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình

      – Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sinh thô và tổng tỉ suất sinh( Giáo dục dân số, giải pháp kinh tế, hành chính, kỹ thuật y tế…)

      – Quan tâm đến vùng khó khăn: vùng núi, nông thôn, ngư dân…

      3. Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ?

      – Nguyên nhân: Quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, tỷ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng. Hơn nữa tỷ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng vẫn lớn hơn không.

      – Ví dụ: Với quy mô dân số 70 triệu người, tỷ lệ gia tăng dân số 1.5% thì mỗi năm dân số tăng 1.05 triệu người. Nhưng nếu quy mô dân số là 84 triệu người, tỷ lệ gia tăng dân số là 1.31% thì mỗi năm dân số tăng hêm 1.1 triệu người.

      4. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết sự phân bố dân cư không hợp lý hiện nay.

      a- Đặc điểm phân bố dân cư:

      – Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí

      + Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa đồng bằng- trung du, miền núi:

      – Ngay trong 1 vùng cũng có sự phân bố không hợp lý.

      – Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị , nông thôn:

      + Tỷ lệ dân TT là 30,17%, tỷ lệ dân nông thôn 69,83%(2010)

      b. Nguyên nhân

      – Do lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư

      – Do sự khác biệt trong sản xuất, các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế

      – Do sự khác biệt trong cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chât..

      – Do điều kiện tự nhiên khác nhau …

      c. Hậu quả

      – Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên. Vì vậy việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết.

      d. Giải pháp

      – Phân bố lại dân cư trên địa bàn cả nước

      – Phát triển kinh tế xã hội miền núi, nông thôn, nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc

      – Hạn chế di dân tự do

      5. Trình bày chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả lao động:

      – Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.

      – Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư lao động giữa các vùng.

      – Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

      – Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, mở rộng thị trường xuất khẩu.

      – Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát triển CN ở nông thôn.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
    • Dân Số Việt Nam: Những Đặc Điểm Nổi Bật
    • Những Đặc Điểm Của Dân Số Nước Ta
    • Bài 16 : Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
    • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12

      --- Bài mới hơn ---

    • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
    • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
    • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
    • – Dân số đông: 84 156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 Đông Nam Á ( sau Inddoonexxia, Philippin), thứ 13 thế giới.

      – Đánh giá:

      + Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

      + Khó khăn: Gây khó khăn cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.

      * Nhiều thành phần dân tộc:

      – Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.

      – Các dân tộc luôn đoàn kết, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước. Tuy nhiên, hiện nay sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng còn chênh lệch đáng kể, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp. Vì vậy cần chú trọng đầu tư hơn nữa với việc phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng này

      – Có 3,2 triệu người Việt sinh đang sinh sống ở nước ngoài; tập trung nhiều nhất ở Hoa Kì, Ôxtrâylia, một số nước châu Âu

      2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

      – Dân số nước ta tăng nhanh, bùng nổ dân số nửa cuối thế kỉ XX, thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn; tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm cao nhất trong giai đoạn 1954-1960

      – Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình nhịp độ tăng dân số có giảm đi nhưng hiện nay môi năm tăng thêm 1,1 triệu người.

      – Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, có xu hướng già hóa ( năm 2005: tỷ lệ dân Dưới tuổi lao động: 27%., trong độ tuổi lao động: 64% trên độ tuổi lao động: 9%.)

      – Đối với phát triển kinh tế:

      + Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

      + Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.

      + Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy.

      + Chậm chuyễn dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thỗ.

      – Sức ép đối với việc phát triển xã hội:

      + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện.

      + GDP bình quân đầu người còn thấp.

      + Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa, gióa dục.

      – Sức ép đối với tài nguyên môi trường:

      + Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

      + Ô nhiễm môi trường. Không gian cư trú chật hẹp.

      3. Phân bố dân cư chưa hợp lý

      Mật độ dân số trung bình ở nước ta là: 254 người / km 2 ( 2006) nhưng phân bố chưa hợp lý giữa các vùng

      a. Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

      – Đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số, nhưng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, mật độ dân số cao. ĐBSH có mật độ cao nhất nước: 1225 người/km2, gấp 2,5 lần ĐBSCL, Tây Bắc có mật độ thấp nhất 69 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2

      – Vùng núi, trung du có mật độ dân số thấp: 25% dân số.

      b. Giữa thành thị và nông thôn

      – Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số.

      – Xu hướng thay đổi: Tỉ trọng dân thành thị tăng, tỉ trọng dân nông thôn giảm.

      – Sự phân bố chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên. Vì vậy cần phải phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước

      4. Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

      – Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

      – Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.

      – Xây dựng quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

      – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

      – Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
    • Dân Số Việt Nam: Những Đặc Điểm Nổi Bật
    • Những Đặc Điểm Của Dân Số Nước Ta
    • Bài 16 : Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
    • Đặc Điểm Dân Cư Việt Nam
    • Bài 16 : Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta

      --- Bài mới hơn ---

    • Những Đặc Điểm Của Dân Số Nước Ta
    • Dân Số Việt Nam: Những Đặc Điểm Nổi Bật
    • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
    • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12
    • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
    • BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

      1. Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

      – Năm 2022 dân số nước ta là 91,71 triệu người, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới.

      →Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

      – Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%).

      → Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.

      2. Dân số tăng nhanh, dân số trẻ

      – Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.

      – Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

      →Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.

      -Cơ cấu dân số trẻ và đang già hoá. Bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)

      + Lực lượng lao động dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.

      3. Đặc điểm phân bố dân cư

      a, D

      ân cư phân bố không đều

      Mật độ dân số: 254 người/km 2 (2006)

      * Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi

      – Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số : Đồng bằng sông Hồng cao nhất, 1304 người/km 2 ( 2014).

      – Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số : Tây Nguyên 101 người/km 2( 2014), Tây Bắc 79 người/km 2( 2014).

      * Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị

      – Thực trạng

      + Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.

      + Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.

      +

      Ở thành thị mật độ dân số rất cao, ở nông thôn MDDS thấp hơn nhiều so với thành thị.

      * Nguyên nhân

      – Trình độ phát triển KT-XH giữa các vùng khác nhau.

      – Tính chất sản xuất ở các vùng khác nhau.

      – Lịch sử khai thác lãnh thổ ở mỗi vùng khác nhau.

      – Đặc điểm chuyển cư giữa các vùng.

      – ĐK tự nhiên khác.

      b, Dân cư phân bố chưa hợp lí

      – Ở miền núi và cao nguyên: Đất rộng, TNTN phong phú nhưng thiếu lao động, đặc biệt là lao động có trình độ chuyên môn- kĩ thuật

      – Tuy nước ta có % thị dân thấp nhưng mức độ tập trung dân cư ở các đô thị rất cao

      → không cân xứng với cơ sở hạ tầng độ thị, nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp cho các đô thị, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, môi trường và văn minh đô thị.

      4/ Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

      – Tuyên truyền và thực hiện chính sách kế hoạch hóa dân số có hiệu quả.

      – Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.

      – Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

      – Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.

      – Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đặc Điểm Dân Cư Việt Nam
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
    • Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh
    • Một Doanh Nghiệp Có Những Đặc Điểm Pháp Lý Gì ?
    • Doanh Nghiệp Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp?
    • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta

      --- Bài mới hơn ---

    • Bài 16 . Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
    • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng
    • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
    • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
    • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
    • CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ

      VỀ DỰ GIỜ – LỚP 12C

      GV: TÔ VĂN QUY

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA (Atlat trang 15+16)

      NỘI DUNG:

      1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

      2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

      3. Phân bố dân cư chưa hợp lí

      a/ Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

      b/ Giữa thành thị với nông thôn

      4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

      a/ Dân số.

      – Số dân 84 156 nghìn người (năm 2006).

      – Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

      – Đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

      CH: Dựa vào SGK và sự hiểu biết của mình, hãy cho biết đặc điểm quy mô dân số nước ta. Dân số có vai trò gì trong sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta?

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

      * Vai trò:

      Thuận lợi:

      – Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.

      + Là nguồn lao động dồi dào.

      + Là thị trường tiêu thụ rộng lớn.

      – Khó khăn: Gây trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

      a/ Dân số.

      b/ Thành phần dân tộc.

      CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, thành phần dân số theo dân tộc của nước ta thế nào?

      – Nước ta có 54 dân tộc.

      + Dân tộc Việt (Kinh) = 86,2%

      + Các dân tộc khác = 13,8 %

      – Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.

      CÓ 4 DÂN TỘC CÓ DÂN SỐ TRÊN 1 TRIỆU NGƯỜI

      TÀY

      THÁI

      MƯỜNG

      KHƠ – ME

      HAI DÂN TỘC ÍT NGƯỜI NHẤT.

      Ơ ĐU

      BRÂU

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

      2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

      a/ Dân số còn tăng nhanh.

      CH: Từ hình 21.1. Hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn.

      – Dân số tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.

      – Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các giai đoạn.

      – Hiện nay, do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên mức gia tăng đã giảm nhưng cẫn còn chậm, mỗi năm dân số nước ta còn tăng thêm khoảng hơn 1 triệu người.

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

      a/ Dân số còn tăng nhanh.

      CH: Dân số nước ta tăng nhanh đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội đất nước?

      * Sức ép của gia tăng dân số.

      – Tài nguyên môi trường cạn kiệt, ô nhiễm, không đảm bảo sự phát triển bền vững.

      – Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

      – Chất lượng cuộc sống người dân chậm được cải thiện.

      – Khó đáp ứng được yêu cầu giải quyết việc làm, tỉ lệ thất nghiệp còn cao.

      SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ.

      ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM

      SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ.

      KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

      SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ.

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

      a/ Dân số còn tăng nhanh.

      b/ Cơ cấu dân số.

      CH: Dựa vào bảng 21.1 nhận xét xu hướng biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta. Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta?

      b/ Cơ cấu dân số.

      – Cơ cấu thuộc loại trẻ song đang có sự thay đổi theo hướng già hoá.

      * Thuận lợi:

      – Nguồn lao động dự trữ và bổ sung dồi dào.

      – Có truyền thống cần cù, sáng tạo; cơ cấu trẻ, có khả năng tiếp thu vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh…là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển đất nước.

      * Khó khăn: Khó nâng cao đời sống. Tỉ lệ trẻ em đông đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm…

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.

      – Mật độ trung bình 254 người/km2 (năm 2006), nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.

      Hoạt động nhóm:

      Nhóm 1 – Tìm hiểu sự phân bố dân cư không hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi. (Bảng 21.2)

      Nhóm 2 – Tìm hiểu sự phân bố dân cư không hợp lí giữa thành thị với nông thôn. (Bảng 21.3)

      – Thời gian 3 phút.

      PHÂN BỐ DÂN CƯ

      ATLAT – TRANG 15

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.

      BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

      4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.

      – Kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.

      – Chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.

      – Chuyển dịch cơ cấu dân số phù hợp nông thôn và thành thị.

      – Xuất khẩu lao động.

      – Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

      CỦNG CỐ

      1. Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.

      – Đối với phát triển kinh tế:

      + Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

      + Vấn đề việc làm luôn là thách thức lớn đối với nền kinh tế.

      + Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ.

      + Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

      – Đối với phát triển xã hội:

      + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người con thấp.

      + Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.

      – Đối với tài nguyên và môi trường:

      + Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

      + Ô nhiễm môi trường, không gian cư trú trật hẹp…

      Sức ép dân số

      Bài tiếp theo: Bài 22: Lao động và việc làm

      Nội dung soạn:

      1. Những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.

      2. Một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.

      3. Các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động nước ta nói chung và địa phương nói riêng.

      Chú ý: Sử dụng Atlát trang 15 – Dân số

      XIN CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ TẬP THỂ LỚP 12C – CHÚC SỨC KHOẺ – HẠNH PHÚC VÀ THÀNH CÔNG

      --- Bài cũ hơn ---

    • Giải Bài Tập Địa Lí 12
    • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
    • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
    • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
    • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100