Đặc Điểm Của Tư Duy

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Tính Là Gì? Các Đặc Tính Của Dịch Vụ
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Dân Cư Và Đặc Điểm Kinh Tế, Văn Hóa, Xã Hội
  • Khái Niệm Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • a. Tính có vấn đề

    Tư duy nảy sinh từ hiện thực khách quan, từ những tình huốngng có vấn đề, đó là những bài toán đặt ra trong cuộc sống nhưng không phải mọi tác động của thế giới khách quan đều làm nảy sinh tư duy mà chỉ những cái ta chưa biết, đang thắc mắc và có nhu cầu giải quáyết.

    Tình huống có vấn đề là bài toán đặt ra mâu thuẫn với vốn hiểu biết cũ của chúng ta. Khi ta có nhu cầu giải quyết chúng thì quá trình tư duy bắt đầu. Tình huống có vấn đề mang tính Chủ quan đối với mỗi cá nhân, Có nghĩa là cùng một tình huống, nhưng có vấn đề với người này mà không có vấn đề với người khác.

    Từ đặc điểm trên chúng ta có thể rút ra một số kết luận sư phạm như sau: Để quá trình dạy học đạt kết quả cao, giáo viên phải thường xuyên tạo ra tình huống có vấn đề, làm cho học sinh nhận thức được tình huống gcó vấn đề và có nhu cầu giải quyết chúng một cách tích cực, ợi mở cho học sinh, giúp học sinh giải quyết rồi tiếp tục tạo ra tình huống mới. Cứ như thế làm cho quá trình nhận thức của học sinh phát triển không ngừng. Đó là một hướng dạy học tích cực gọi là dạy học nêu vấn đề: Trong quá trình học tập của cá nhân cũng vậy muốn đạt kết quả cao, chúng ta phải liên tiếp làm nảy sinh tình huống có vấn đề và tích cực giải quyết chúng.

    b. Tính khái quát

    Khái quát là phản ánh những đặc điểm chung nhất của một nhóm sự vật hiện tượng. Phản ánh khái quát là phản ánh cái chung, cái bản chất của hàng loạt sự vật hiện tượng cùng loại, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ, bằng khái niệm và quy luật. Ví dụ, phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

    Cái khái quát là cái chung, cái bản chất của các sự vật hiện tượng cùng loại và tư duy có khả năng phản ánh chúng. Nhưng không phải mọi cái chung đều mang tính khái quát, bản chất. Ví dụ, sở dĩ gọi là cá voi vì chúng có các đặc điểm chung của loài cá nhưng những đặc điểm đó không phải là đặc điểm bản chất của cá voi, thực chất cá voi là loài thú…

    Đối tượng của tư duy là cái chung nhưng nó cũng hướng tới cái riêng. Bởi vì, cái chung bao giờ cũng được khái quát từ những cái riêng, cụ thể và chúng được biểu hiện thông qua cái riêng. Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, dựa vào cái chung và có tác dụng soi sáng cái chung.

    Tư duy mang tính khái quát nhưng không nên khái quát vội theo kinh nghiệm cá nhân. Ví dụ, mọi lời nói dối đều xấu,… Trong quá trình dạy học, muốn phát triển tư duy cho học sinh phải truyền thụ cho học sinh những tri thức mang tính khái quát, cô đọng, súc tích…

    c. Tính gián tiếp

    Gián tiếp là phải qua các khâu trung gian. Tư duy phản ánh gián tiếp thông qua nhận thức cảm tính và thông qua kết quả tư duy của người khác (kinh nghiệm xã hội).

    Sở dĩ tư duy phải phản ánh gián tiếp chứ không thể phản ánh trực tiếp được vì tư duy phản ánh cái bên trong, cái bản chất những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật. Những cái này không thể phản ánh trực tiếp bằng các giác quan.

    Như vậy quá trình tư duy phải dựa vào nguyên liệu do nhận thức cảm tính cung cấp. Không có nguồn nguyên liệu này thì tư duy không thể tiến hành được. Tư duy được vận hành trên nền ngôn ngữ, biểu đạt bằng ngôn ngữ, tức là tư duy tiến hành các thao tác trên nền ngôn ngữ, biểu đạt kết quả bằng ngôn ngữ… Ngoài ra tư duy của mỗi cá nhân đều dựa vào kết quả tư duy của loài người, của các cá nhân khác. Chính vì vậy nên các thế hệ sau bao giờ cũng phát triển hơn thế hệ trước.

    d. Tư duy của con người có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

    Như phần trên đã nói, tư duy vận hành trên nền ngôn ngữ… Hay nói cụ thể hơn là tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. Đề các nói: Không có ngôn ngữ thì chẳng có tư duy.

    Xung quanh mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ có nhiều quan điểm khác nhau.

    Quan điểm của trường phái Vutxbua cho rằng tư duy và ngôn ngữ không gắn bó với nhau mà tách biệt nhau. Chứng chỉ gắn bó với nhau khi viết ra hoặc nói ra. Tư duy giống như mắc áo còn ngôn ngữ giống như cái áo.

    Quan điểm của thuyết hành vi lại đồng nhất tư duy với ngôn ngữ. Những người theo trường phái này cho rằng ngôn ngữ là tư duy phát ra thành lời.

    Theo quan điểm của tâm lý học duy vật biện chứng thì tư duy và ngôn ngữ là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất. Đó là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức. Cụ thể.là. nếu không có ngôn ngữ thì sản phẩm của tư duy không có gì để biểu đạt và người khác không thể tiếp nhận, các thao tác của tư duy cũng không thể diễn ra được. Ví dụ, muốn phân tích phải dùng ngôn ngữ để mổ xẻ sự vật hiện tượng… Ngược lại, nếu không có tư duy (với sản phẩm của nó) thì ngôn ngữ chỉ là một chuỗi âm thanh vô nghĩa, không có nội dung, giống như những tín hiệu âm thanh của thế giới động vật. Tư duy và ngôn ngữ là hai quá trình tâm lý khác nhau, chúng có sản phẩm khác nhau và tuân theo những quy luật khác nhau. Tư duy bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề. Nhưng nhờ có ngôn ngữ mà con người nhận thức được tình huống có vấn đề. Nhờ có ngôn ngữ mà chủ thể tiến hành được các thao tác tư duy kết thúc quá trình tư duy đi đến những khái niệm, phán đoán, suy lí phải được biểu đạt bằng ngôn ngữ. Đó là các công thức, từ, ngữ, mệnh đề…

    Như vậy để rèn luyện khả năng tư duy nói riêng và khả năng nhận thức nói chung, chúng ta phải rèn luyện ngôn ngữ trong sáng, khúc chiết… vì nó là công cụ, là phương tiện của tư duy Ngược lại, ngôn ngữ muốn trong sáng, khúc chiết… thì tư duy phải rõ ràng, minh bạch, vì ngôn ngữ biểu đạt kết quả của tư duy

    e. Tư duy có quan hệ với nhận thức cảm tính

    Như VI. Lê nin đã từng khẳng định: Không có cảm giác thì không có nhận thức nào cả. Rõ ràng nhân thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung cấp nguyên liệu cho tư duy. Tư duy dựa vào nhận thức cảm tính, không tách rời nhận thức cảm tính và thường bắt đề từ nhận thức cảm tính. Dù tư duy có khái quát đến đâu, có trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của nó cũng chứa đựng thành phẩm của nhận thức cảm tính.

    Ngược lại, tư duy và sản phẩm của nó cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính, làm cho nhận thức cảm tính tinh vi, nhạy bén hơn, chính xác hơn, có sự lựa chọn và có ý nghĩa hơn.

    Cảm nhận thức cảm tính và tư duy đều nảy sinh từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra tính đứng đắn của nhận thức.

    Như vậy, để rèn luyện tư duy chúng ta cần đi vào thực tế cuộc sống, phải rèn luyện năng lực quan sát, trí nhớ…

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Giáo trình Tâm lý học đại cương
    • Tác giả: Nguyễn Xuân Thức (Chủ biên) – Nguyễn Quang Uẩn – Nguyễn Văn Thạc – Trần Quốc Thành – Hoàng Anh – Lê Thị Bừng – Vũ Kim Thanh – Nguyễn Kim Quý – Nguyễn Thị Huệ – Nguyễn Đức Sơn
    • Nguồn: Nhà Xuất bản Đại học Sư Phạm, 2007

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Những Bí Ẩn Đằng Sau Mèo Mướp Ở Việt Nam
  • Trẻ Em Và Biến Đổi Khí Hậu
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Vài Nét Khái Quát Về Biển Đông
  • Chiến Lược Của Biển Đảo Việt Nam
  • Tư Duy Thiết Kế Là Gì? Các Đặc Điểm Của Tư Duy Thiết Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Este Hóa Là Gì? Chuyên Đề Hiệu Suất Phản Ứng Este Hóa
  • Phản Ứng Xà Phòng Hóa Là Gì? Lý Thuyết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Dưa Chuột “libele F1” (18 Ảnh): Mô Tả Và Đặc Điểm Của Giống, Trồng Cây Và Sự Hình Thành Của Cây, Đánh Giá
  • Cà Chua Loạt Đào F1: Đặc Điểm Và Mô Tả Của Giống
  • Giống như tư duy sáng tạo (creative thinking), tư duy thiết kế tư duy logic (logical thinking), tư duy duy chiến lược (strategic thinking)… tư duy thiết kế (design thinking) là một cách tư duy được sử dụng phổ biến trong cuộc sống.

    Theo ông Tim Brown, CEO của IDEO: “Tư duy thiết kế là một cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm đối với sáng tạo cách tân, sử dụng các bộ công cụ của nhà thiết kế, để gắn kết nhu cầu của con người, tính khả thi của công nghệ và tính bền vững của kinh doanh”.

    Các đặc điểm của tư duy thiết kế

    Tư duy thiết kế lấy con người làm trung tâm

    Hiện nay, tư duy thiết kế được các nhà học thuật, nhà lãnh đạo định nghĩa khác nhau, tuy nhiên họ đều cho rằng để thiết kế hay cải tiến một sản phẩm/dịch vụ nào đi chăng nữa đều phải đặt con người ở vị trí trung tâm. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời thiết kế, sắp xếp sao cho sản phẩm/quy trình thực hiện dịch vụ hợp lý nhằm mục đích nâng cao giá trị của khách hàng.

    Trong một tập thể, việc lấy con người làm trung tâm có nghĩa là khi tham gia thực hiện thiết kế cùng một số thành viên khác bạn cần loại bỏ tư duy cá nhân, tư duy ý chí của mình để thống nhất đưa ra những giải pháp phù hợp nhất.

    Tư duy thiết kế là cả một quá trình liên tục và lâu dài giúp bạn kiên định và kiểm chứng những giả thuyết ban đầu để đưa ra được giải pháp an toàn.

    Những đặc điểm của tư duy thiết kế mà bạn không nên bỏ qua

    Tư duy thiết kế đề cao sự trải nghiệm

    Để có thể xác định kết quả của quá trình tư duy thiết kế phần lớn các nhà thiết kế thường đặt ra giả thuyết những trường hợp có thể xảy ra đối với người sử dụng và tự mình trực tiếp trải nghiệm. Từ đó, lý giải và tìm ra được ý tưởng sau toàn bộ quá trình trải nghiệm.

    Sử dụng nhiều minh họa trực quan

    Đề cao trực giác nhưng theo một cách có hệ thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thụ Là Gì? Đặc Điểm Nhận Dạng Một Chàng Thụ
  • Nhận Dạng Và Kiểm Sát Việc Nhận Dạng
  • Nhận Dạng Là Gì? Những Trường Hợp Cần Phải Nhận Dạng?
  • Tín Dụng Tiêu Dùng Là Gì? Đặc Điểm Của Tín Dụng Tiêu Dùng
  • Phân Tích Đặc Điểm Tiêu Dùng Và Lựa Chọn Phương Tiện Truyền Thông, Kênh Phân Phối Phù Hợp Với Tầng Lớp Người Tiêu Dùng Đó.
  • Đặc Điểm Phát Triển Tư Duy Của Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đặc Điểm Chung Của Truyền Thuyết
  • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
  • Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Châu Á
  • Những Đặc Điểm Cơ Bản, Tình Hình Dân Tộc Ở Việt Nam
  • Đặc Điểm Các Dân Tộc Việt Nam
  • Phát triển tư duy là một mức độ cao của phát triển nhận thức, nhận thức là một mặt quan trọng trong 5 mặt phát triển nên phát triển tư duy tốt dẫn đến nhận thức tốt. Muốn giúp trẻ phát triển tư duy tốt thì giáo viên phải nắm được đặc điểm tư duy của từng độ tuổi để từ đó xây dựng mục đích, nội dung, biện pháp giáo dục phù hợp cho trẻ.

    Do cuối tuổi hài nhi, tư duy trực quan hành động xuất hiện, nhưng đến tuổi ấu nhi thì loại tư duy này mới thực sự phát triển và chiếm ưu thế. Chính vì thế, giáo viên cần phát triển tư duy trực quan kết hợp nhiều cách chơi khác nhau để giúp trẻ xác lập mối quan hệ dễ dàng hơn, tư duy nhạy bén hơn. Ngược lại nếu tổ chức hoạt động nghèo nàn thì tư duy của trẻ sẽ phát triển kém.

    Bên cạnh hai loại tư duy đó thì trẻ ấu nhi còn xuất hiện loại tư duy biểu trưng là loại tư duy mà trẻ tìm ra mối quan hệ giữa vật thật và vật biểu trưng thay thế. Loại tư duy này chỉ thực sự phát triển khi trẻ đã vững các biểu tượng trong đầu, nắm được công dụng, cách sử dụng các biểu tượng. Ví dụ trẻ biết được dùng muỗng để múc cơm, múc canh thì trẻ có thể dùng que để thay thế và đúc bột cho bé ăn. Vì thế, giáo viên cần phát triển tư duy biểu trưng thì khả năng phát triển trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ được tốt hơn.

    Như vậy, các loại tư duy trên là biểu hiện của sự phát triển trí tuệ. Bên cạnh đó, khái quát hóa là thao tác trí tuệ biểu hiện của nămg lục tư duy. Khái quát hóa ở tuổi ấu nhi là những khái quát bên ngoài là những gì đập vào mắt trẻ. Ví dụ bé gọi chó, mèo đều là mèo vì chúng có lông giống nhau, thâm chí gọi tóc bố là mèo. Và giáo viên cần phát triển khả năng khái quát hóa cho trẻ.

    Do trẻ khái quát chủ yếu là những thao tác bên ngoài vì tư duy trực quan hành động phát triển rất mạnh và chiếm ưu thế. Trẻ mắt nhìn, tay xếp…để đưa về nhóm, kinh nghiệm còn nghèo nàn nên khái quát hóa ở bình diện bên ngoài.

    Ví dụ: cô cắt hình các con vật rời yêu cầu trẻ ráp lại thì trẻ phải hoạt động nhiều lần mới làm được, trong khi ráp trẻ vẫn phải thử và sai.

    Ở tuổi này đang tồn tại hai loại tư duy: tư duy trực quan hành động phát triển và lấn áp sự phát triển của tư duy trực quan hình ảnh. Cuối tuổi thì tư duy trực quan hình ảnh phát triển.

    Nguyên nhân: vì đầu tuổi vốn kinh nghiệm còn nghèo nàn nên khó khăn khi giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng các biểu tượng trong đầu, đến cuối tuổi thì kinh nghiêm nhiều hơn nên khả năng sử dụng các biểu tượng trong đầu để giải quyết các bài toán dễ dàng hơn. Tư duy trẻ bao giờ cũng bị chi phối mạnh bởi những suy nghĩ chủ quan, trẻ chỉ suy nghĩ những điều mà trẻ thích và bị cuốn hút vào ý thích riêng của mình bất chấp các tác động khách quan.

    Ví dụ như khi người lớn hỏi con dùng hình vuông hay hình tam giác nhưng trẻ lại trả lời là xây cầu. Hoặc trẻ sợ con mèo và nghĩ ai cũng sợ con mèo cả. Bên cạnh đó, trẻ luôn lấy mình làm trung tâm, chưa phân biệt được suy nghĩ của mình và suy nghĩ của người khác. Tư duy trẻ mang tính trực giác toàn bộ. Trẻ chưa biết phân biệt được các vật về đặc điểm mà còn nhìn theo kiểu chụp ảnh. Ví dụ: có rất nhiều băng đĩa nhưng trẻ thích băng nào là lấy ngay băng đó khi hỏi trẻ tại sao thì trẻ không giải thích được.

    Qua đó, giáo viên cần:

    – Đưa trẻ vào vùng phát triển gần bằng cách cho trẻ giải quyết các bài tập cao hơn.

    – Tích lũy vốn kinh nghiêm biểu tượng để trẻ so sánh biểu tượng trong đầu với hình ảnh bên ngoài.

    – Tạo môi trường phong phú cho trẻ hoạt động.

    – Cô khuyến khích trẻ giải quyết các tình huống khi cô đưa ra.

    – Các nguyên vật liệu phong phú.

    – Giáo viên khơi gợi tình cảm cho trẻ chứ không đơn thuần là giài thích.

    – Chơi trò chơi trước để tích lũy vốn kinh nghiệm cho trò chơi sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Đặc Điểm Của Tư Duy
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nổi Bật Của Mèo Ba Tư Và Cách Chăm Sóc Chúng
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Đặc Điểm Phát Triển Tư Duy Của Trẻ
  • Những Đặc Điểm Chung Của Truyền Thuyết
  • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
  • Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Châu Á
  • Trong cuộc sống cũng như trong công việc học tập thường xuyên nảy sinh nhiều vấn đề. Chúng ta không thể dựa vào cảm giác, tri giác mà giải quyết những vấn đề đó mà phải sử dụng nhận thức lí tính là tư duy và tưởng tượng, đặc biệt là tư duy. Vậy tư duy là gì? Đây là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoa học. Mọi thế giới quan đều được con người dùng tư duy của mình để đi sâu khám phá mọi góc cạnh của thế giới.

    Qua bài phân tích sau đây tổng đài tư vấn Luật Quang Huy chúng tôi xin giải quyết về vấn đề: “Tư duy: khái niệm, đặc điểm của tư duy và ứng dụng các đặc điểm của tư duy trong cuộc sống và học tập.”

    • Giáo trình tâm lí học đại cương, trương đại học luật Hà Nội, nxb. Công an nhân dân Hà Nội-2015
    • Giáo trình tâm lí học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội 2005, Chương IV
    • Tiểu luận phân tích những đạc điểm của tư duy con người

    Một vài khái quát chung về tư duy

    Khái niệm tư duy

    Trong thực tiễn cuộc sống, có rất nhiều cái mà ta chưa biết, chưa hiểu. Song để làm chủ được thực tiễn con người cần phải hiểu thấu đáo những cái chưa biết đó, phải vạch ra cái bản chất, mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật của chúng quá trình đó gọi là tư duy.

    Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính, bản chất, những mối liên hệ và qua hệ bên trong có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.

    Quá trình tư duy bao gồm nhiều giai đoạn, từ khi cá nhân gặp những tình huống có vấn đề và nhận thức được vấn đề, đến khi vấn đề đó được giải quyết. Đó là các giai đoạn: xác định vấn đề và biểu đạt, xuất hiện các liên tưởng, sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, giải quyết nhiệm vụ tư duy.

    Tư duy là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác. Khác với cảm giác, tri giác tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng. Quá trình phản ánh này mang tính gián tiếp và khái quát nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn từ sự nhận thức cảm tính nhưng vượt xa giới hạn của nhận thức cảm tính.

    Tư duy có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thực tiễn cũng như đối với hoạt động nhận thức của con người. Tư duy giúp con người nhận thức được quy luật khách quan từ đó có thể dự kiến một cách khoa học xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và có kế hoạch biện pháp cải tạo hiện thực khách quan. Bên cạnh đó, tư duy không chỉ giúp con người trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt ra mà còn giúp con người lĩnh hội được nền văn hóa xã hội để hình thành phát triển nhân cách của mình đóng góp những kết quả hoạt động của mình vào kho tàng văn hóa xã hội của loài người.

    Thuộc mức độ nhận thức cao – nhận thức lý tính tư duy có những đặc điểm mới về chất so với cảm giác, tri giác. Tư duy có những đặc điểm cơ bản sau: tính có vấn đề, tính gián tiếp, tính trừu tượng và tính khái quát hóa, tư duy gắn liền với ngôn ngữ, tư duy liên hệ với nhận thức cảm tính.

    Tính “có vấn đề” của tư duy

    Không phải bất cứ hoàn cảnh nào tư duy cũng xuất hiện. Trên thực tế, tư duy chỉ nảy sinh khi chúng ta gặp tình huống “có vấn đề”. Tình huống có vấn đề là tình huống chưa có đáp số, nhưng đáp số đã tiềm ẩn bên trong, tình huống chứa điều kiện giúp ta tìm ra đáp số đó. Nhưng không phải tình huống có vấn đề nào cũng kích thích được hoạt động tư duy. Muốn kích thích ta tư duy thì tình huống có vấn đề phải được cá nhân nhận thức đầy đủ, được trở thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân. Nghĩa là cá nhân xác định được cái gì đã biết, đã cho vào cái gì chưa biết, cần phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm nó. Chỉ có trên cơ sở đó tư duy mới xuất hiện. Tính “có vấn đề” của tư duy là tính chất cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình tư duy. Không có hoàn cảnh có vấn đề quá trình tư duy không thể hình thành và phát triển được.

    Tính gián tiếp của tư duy

    Ở mức độ nhận thức cảm tính con người phản ánh trực tiếp sự vật hiện tượng bằng giác quan của mình, trên cơ sở đó ta có hình ảnh cảm tính về sự vật hiện tượng. Đến tư duy con người không nhận thức thế giới một cách trực tiếp mà có khả năng nhận thức nó một cách gián tiếp.

    Tính gián tiếp của tư duy còn được thể hiện ở chỗ, trong quá trình tư duy con người sử dụng các phương tiện công cụ khác nhau để nhận thức sự vật, hiện tượng mà không thể trực tiếp tri giác. Ví dụ muốn biết nhiệt độ của nước, chúng ta có thể dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ, sở dĩ có thể nhận thức được gián tiếp vì giữa các sự vật hiện tượng mang tính quy luật.

    Nhờ có tính gián tiếp mà tư duy của con người đã mở rộng không giới hạn những khả năng nhận thức của con người, con người không chỉ phản ánh những gì xảy ra trong hiện tại mà còn phản ánh cả quá khứ và tương lai. Ví dụ: những dữ liệu thiên văn, con người nghiên cứu con người có thể dự báo được thời tiết, tránh được những thiên tai.

    Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

    Khác với nhận thức cảm tính, tư duy không phản ánh hiện tượng một cách cụ thể riêng lẻ. Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt cụ thể, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho nhiều sự vật hiện tượng. Trên cơ sở đó mà khái quát những sự vật hiện tượng riêng lẻ nhưng chúng có những thuộc tính bản chất chung thành một nhóm một loại, một phạm trù. Nói cách khác tư duy mang tính trừu tượng và khái quát.

    Trừu tượng hóa là quá trình con người sử dụng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. Vi dụ: khi người ta nghĩ tới “cái ghế” là một cái ghế nói chung chứ không chỉ nghĩ đến cụ thể là cái ghế đó to hay nhỏ làm bằng gỗ hay song mây…

    Khái quát hóa là quá trình con người dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau có chung thuộc tính liên hệ, quan hệ nhất định thành một nhóm một loại. Ví dụ: khái quát gộp những đồ vật có thuộc tính: giấy có nhiều chữ, có nội dung, có tên tác giả, có giá bìa, có màu sắc… tất cả xếp chung vào nhóm sách.

    Nhờ có tính trừu tượng và khái quát của tư duy con người không chỉ giải quyết được những nhiệm vụ hiện tại mà có thể giải quyết được những nhiệm vụ của tương lai. Nhờ có tính khái quát, tư duy trong khi giải quyết nhiệm vụ cụ thể vẫn có thể xếp nó vào một nhóm, một loại, một phạm trù để có những quy tắc phương pháp giải quyết tương tự.

    Tư duy gắn liền với ngôn ngữ

    Sở dĩ tư duy mang tính “có vấn đề”, tính gián tiếp, tính trừu tượng và khái quát vì nó gắn chặt với ngôn ngữ. Tư duy và ngôn ngữ có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu không có ngôn ngữ các quá trình tư duy của con người không diễn ra được đồng thời sản phẩm của tư duy cũng không được người khác tiếp nhận. Tư duy gắn liền với ngôn ngữ, đây còn là một đặc điểm khác biệt giữa tâm lí người và tâm lí động vật. Tâm lí hành động bao giờ cũng dừng lại ở tư duy hành động trực quan, không có khả năng vượt qua khỏi phạm vi đó.

    Mối liên hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối liên hệ biện chứng. Tư duy không thể tồn tại dưới bất kì hình thức nào khác ngoài ngôn ngữ. Ngôn ngữ cố định lại các kết quả của tư duy, là vỏ vật chất của tư duy và là phương tiện biểu đạt kết quả của tư duy, do đó có thể khách quan hóa kết quả của tư duy người khác cũng như cho chính bản thân chủ thể tư duy. Và ngược lại, bất kì ý nghĩ, tư tưởng nào cũng đều nẩy sinh phát triển gắn liền với ngôn ngữ. Nếu không có tư duy thì ngôn ngữ chỉ là sản phẩm của chuỗi âm thanh vô nghĩa. Tuy nhiên ngôn ngữ không phải là tư duy, ngôn ngữ chỉ là phương tiện của tư duy. Đó là mối liên hệ giữa nội dung và hình thức. Ví dụ như trong quá trình tư duy giải bài tập toán thì phải sử dụng các công thức, kí hiệu, khái niệm được biểu hiện dưới dạng ngôn ngữ, nếu không có ngôn ngữ thì chính bản thân người đang tư duy cũng không thể giải được bài tập.

    Tư duy gắn liền với hoạt động nhận thức cảm tính

    Mặc dù ở mức độ nhận thức cao hơn (phản ánh cái bản chất bên trong, mối liên hệ có tính quy luật), nhưng tư duy phải dựa vào nhận thức cảm tính tức là cảm giác, tri giác và biểu tượng. Hoạt động nhận thức cảm tính là “cửa ngõ”, là kênh duy nhất, qua đó tư duy liên hệ với bên ngoài. Tư duy thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh tình huống “có vấn đề”. Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa tư duy và hiện thực, là cơ sở, chất liệu của những khái quát theo một nhóm, lớp, phạm trù mang tính quy luật trong quá trình tư duy. X.L.Rubistenin nhà tâm lí học Xô Viết đã viết: “Nội dung cảm tính bao giờ cũng có trong tư duy trừu tượng, tựa hồ như làm chỗ dựa cho tư duy”

    Ngược lại, tư duy và những kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng, phản ánh nhận thức cảm tính lựa chọn, tính ý nghĩa, làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhạy cảm hơn và làm cho tri giác của con người mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa. Tư duy nói riêng và nhận thức lý tính nói chung nhờ có tính khái quát cao hiểu được bản chất nên đóng vai trò định hướng, chi phối cho nhận thức cảm tính có thể phản ánh được sâu sắc, tinh vi, nhạy bén và chính xác hơn. Nhận thức cảm tính tự nó không thể biết cái gì cần, cái gì không cần nhận thức. Tư duy chính là kim chỉ nam định hướng cho nhận thức cảm tính cần tập trung vào sự vật, hiện tượng nào, từ đó đạt đến cái đích đúng theo định hướng, như vậy nhận thức cảm tính mới sâu sắc và chính xác được. Chính vì lẽ đó, Ph. Angghen đã viết: ” nhập vào với con mắt của chúng ta chẳng những có cảm giác khác mà còn có hoạt động của tư duy ta nữa”.

    Ứng dụng và các đặc điểm của tư duy trong học tập

    Ứng dụng các đặc điểm của tư duy trong cuộc sống

    Tư duy có vai trò quan trọng đối với cuộc sống. Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề cần phải tư duy mới có thể giải quyết. Khả năng tư duy sẽ quyết định xem người đó có giải quyết vấn đề một cách dễ dàng hay có thể giải quyết được vấn đề hay không. Vì vậy nâng cao khả năng tư duy sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề một cách đơn giản hơn.

    Trên cơ sở đặc điểm của tư duy ta có thể ứng dụng vào trong cuộc sống. Tình huống có vấn đề có tác dụng thúc đẩy, là động lực cho tư duy. Mỗi chúng ta trong cuộc sống thường nhật hãy tự đặt mình vào những tình huống “có vấn đề”. Ví dụ như bạn cần phải đến một địa điểm nào đó, bạn tra trên bản đồ có hai con đường để đến đó, bạn đừng vội chọn con đường gần hơn. Mà thay vào đó hãy tư duy đặt ra các tình huống, con đường nào sẽ phù hợp với phương tiện của bạn, con đường nào sẽ an toàn hơn. Như vậy bạn sẽ đến địa điểm đó một cách thuận lợi hơn. Khi đặt ra các tình huống tư duy sẽ giúp chúng ta tiếp xúc với những vấn đề phức tạp như khi gặp tình huống lạc đường, sảy ra va chạm với người xung quanh, có người bị tai nạn, bị đánh cắp túi…thì khi đó kĩ năng giải quyết các vấn đề sẽ được nâng cao, trong các tình huống đó bạn sẽ nhanh chóng tư duy và tìm được cách giải quyết. Bên cạnh đó chúng ta cũng phải đặt ra những tình huống phù hợp với mình, không thể tư duy một vấn đề quá khó, khi đó thì sẽ làm cho mình không tìm được ra kết quả và không muốn tư duy nữa.

    Trong cuộc sống tư duy đồng thời phải học hỏi. Bên cạnh tư duy để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thì cần phải học tập các kinh nghiệm của các đời trước và vận dụng những kinh nghiệm đó vào thực tiễn. Ví dụ như khi làm một món ăn mới cần phải tư duy các bước làm bên cạnh đó cần học tập kinh nghiệm của những người đã từng làm để có thể nấu được món đó vừa ngon miệng vừa đẹp mắt. Tư duy cũng gắn liền với ngôn ngữ, nhu cầu giao tiếp của con người chính là điều kiện để phát sinh ngôn ngữ. Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền với ngôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ, khi bạn tư duy để giải quyết một công việc mà sếp giao thì bạn phải sử dụng chữ viết, kí hiệu dưới dạng ngôn ngữ, như vậy kết quả tư duy của bạn mới có thể truyền đạt đến sếp của mình. Bên cạnh đó việc học tập, trau dồi ngôn ngữ trong cuộc sống cũng là một tình huống “có vấn đề”, đó là tư duy cách học ngôn ngữ, tư duy làm sao để có thể phát âm chuẩn. Việc trau dồi ngôn ngữ không những có thể giúp chúng ta biết thêm nhiều ngôn ngữ mà còn biết nhiều hơn về văn hóa, xã hội của đất nước có ngôn ngữ đó, sẽ giúp cho chúng ta hiểu biết hơn.

    Tư duy mang tính khái quát nên cần phải khái quát các vấn đề trong cuộc sống. Trừu tượng hóa giúp chắt lọc những kiến thức để giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho sự vật hiện tượng. Như vậy với khối kiến thức to lớn trong cuộc sống thì sẽ được quy về những thuộc tính bản chất thì sẽ dễ nhớ và vận dụng hơn.

    Phát triển tư duy phải gắn liền với rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ của con người. Bởi vì nếu thiếu những tài liệu cảm tính thì tư duy không thể diễn ra được. Trong cuộc sống muốn tư duy một vấn đề nào đó thì cần phải có một những hiểu biết cơ bản về vấn đề đó. Bên cạnh đó việc rèn luyện cảm giác, tri giác, quan sát sẽ làm cho quá trình tư duy nhanh chóng có kết quả hơn. Ví dụ như khi bạn cần phải tư duy thiết kế nội thất cho căn nhà thì rèn luyện cảm giác sẽ giúp cho bản thiết kế đó có màu sắc, ánh sáng hài hòa, trang trí nội thất đẹp mắt.

    Trong cuộc sống, để có thể hiểu vấn đề một cách sâu sắc thì nên kết hợp nhiều thao tác tư duy như kết hợp so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận… để đạt hiệu quả tư duy cao. Nhờ vào đặc điểm trừu tượng và khái quát hóa, mà con người có thể tìm ra những thuộc tính bản chất chung của nhiều vấn đề riêng lẻ, từ đó khái quát lên thành quy luật.

    Ứng dụng các đặc điểm của tư duy trong học tập

    Tư duy là một quá trình nhận thức quan trọng giúp con người có thể nhận thức được thế giới khách quan, đặc biệt tư duy cũng có vai trò quan trọng đối với sinh viên trong hoạt động học tập. Trong quá trình học tập sinh viên luôn phải tư duy, suy luận để nhận thức được bài học. Nếu sinh viên không tư duy thì sẽ không thể học tập, không thể có hiểu biết về những vấn đề mà mình đang học tập, rèn luyện. Khả năng tư duy của mỗi người sẽ quyết định xem người đó có tiếp thu được bài học và áp dụng vào trong thực tế một cách đúng đắn và đạt hiệu quả cao hay không. Nếu không tư duy tốt thì ta khó có thể đạt kết quả cao, tuy nhiên tư duy là một kỹ năng mà mỗi người đều có thể học tập và rèn luyện được. Vì vậy, việc nâng cao khả năng tư duy là một nhiệm vụ bắt buộc đối với sinh viên chúng ta.

    Trên cơ sở các đặc điểm cơ bản của tư duy, ta có thể ứng dụng tư duy vào trong việc học tập của sinh viên.Tình huống có vấn đề có tác dụng thúc đẩy, là động lực cho tư duy. Muốn kích thích tư duy thì giảng viên phải đưa các em vào tình huống “có vấn đề”, tổ chức học tập sáng tạo giải quyết các tình huống “có vấn đề”. Nghĩa là giảng viên phải thường xuyên đưa ra các câu hỏi phù hợp với bài học hoặc chính sinh viên cũng có thể tự đặt ra câu hỏi cho nhau rồi trả lời nhằm kích thích khả năng tư duy giúp nhớ bài và hiểu bài sâu sắc hơn. Khi không ngừng học tập, trau dồi bản thân, sinh viên sẽ có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với những vấn đề phức tạp, từ đó nâng cao kỹ năng giải quyết các vấn đề. Đối với sinh viên, việc học tập và rèn luyện đôi khi gây ra nhiều khó khăn nhưng đó cũng là động lực giúp chúng ta có thể trưởng thành hơn.

    Việc phát triển tư duy phải được tiến hành song song thông qua hoạt động truyền thụ tri thức. Với việc lên lớp nhe giảng viên giảng bài thì sinh viên không nên thụ động chỉ ngồi nghe, bên cạnh quá trình nghe giảng thì sinh viên phải tư duy thì mới có thể tiếp thu vận dụng những tri thức đó. Quá trình học tập phải gắn với quá trình trau dồi ngôn ngữ. Bởi lẽ nắm vững ngôn ngữ thì học sinh mới có phương tiện để tư duy hiệu quả. Bên cạnh đó việc học tập thêm những ngôn ngữ khác sẽ làm cho sinh viên hiểu biết được thêm nhiều điều hơn.

    Tư duy luôn mang tính khái quát nên sinh viên cần phải biết khái quát vấn đề, từ đó hiểu được cái chung, cái cốt lõi của vấn đề từ đó sẽ hiểu được cái cụ thể chi tiết hơn. Trừu tượng hóa giúp chúng ta chắt lọc những kiến thức để giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho sự vật hiện tượng, như vậy một khối lượng kiến thức lớn nhưng khi được quy về những thuộc tính bản chất thì rất dễ nhớ, dễ vận dụng.

    Phát triển tư duy phải gắn liền với rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ của con người. Bởi vì nếu thiếu những tài liệu cảm tính thì tư duy không thể diễn ra được. Đối với sinh viên, muốn tư duy, muốn hiểu bài mới thì cần phải có cơ sở ban đầu, phải nắm vững kiến thức cũ. Do đó, việc học bài cũ và đọc trước bài mới là việc làm cần thiết nếu không muốn nói là bắt buộc. Vì việc học tập là một quá trình, các phần kiến thức có mối quan hệ với nhau, bổ trợ cho nhau chứ không hoàn toàn riêng rẽ, do đó, kiến thức của bài cũ chính là phần nguyên liệu của nhận thức cảm tính dành cho tư duy trong việc tiếp nhận kiến thức của phần bài mới.

    Trong quá trình học tập, để có thể hiểu bài sâu sắc thì sinh viên nên kết hợp nhiều thao tác tư duy như kết hợp so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận… để đạt hiệu quả tư duy cao. Nhờ vào đặc điểm trừu tượng và khái quát hóa, mà con người có thể tìm ra những thuộc tính bản chất chung của nhiều vấn đề riêng lẻ, từ đó khái quát lên thành quy luật. Đây chính là phần kiến thức cốt lõi nhất mà sinh viên cần nắm trong mỗi bài học.

    Mỗi người trong xã hội đều có những suy nghĩ và tư duy khác nhau. Qua những phân tích trên, thông qua năm đặc điểm cơ bản của tư duy, có thể thấy được tầm quan trọng của tư duy trong hoạt động nhận thức của con người. Tư duy được sử dụng đối với cuộc sống của con người trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó nó ứng dụng cao trong hoạt động học tập của sinh viên.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Bản Chất Và Đặc Điểm Của Tư Duy
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nổi Bật Của Mèo Ba Tư Và Cách Chăm Sóc Chúng
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • 22 Sự Thật Nho Nhỏ Về Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo
  • Bản Chất Và Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Pháp Luật
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Đặc Điểm Của Tư Duy

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Đặc Điểm Phát Triển Tư Duy Của Trẻ
  • Những Đặc Điểm Chung Của Truyền Thuyết
  • Truyền Thuyết Là Gì, 4 Đặc Trưng Của Truyền Thuyết Lớp 6
  • Tư duy là một qúa trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiẹn thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.

    Tư duy của con người có những đặc điểm cơ bản sau đây.

    2.Bản chất xã hội của tư duy

    Bản chât xã hội của tư duy thể hiện như sau:

    – Hành động tư duy đều dựa trên cơ sở kinh nghiệm mà các thế hệ trước đã tích lũy, tức là dựa vào kết quả họat động nhận thức mà xã hội lòai người đã tích lũy từ trước tới nay.

    – Tư duy dựa vào vốn từ ngữ mà các thế hệ trước đã sáng tạo ra với tư cách là một phương tiện biểu đạt, khái quát và giữ gin các kết quả họat động nhận thức của con người.

    – Bản chất của quá trình tư duy do thúc đẩy của nhu cầu xã hội, nghĩa là ý nghĩ cua con người được hư+ớng vào việc giải quyết các nhiệm vụ nóng hổi nhất của thời đại.

    3. Đặc điểm của tư duy

    Tư duy có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    * Tính có vấn đề của tư duy

    Tư duy chỉ nẩy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề. Đó là những tình huống mà ở đó nẩy sinh những mục đích mơí, và những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ đã có trưức đây trở nên không đủ (mặc dù là cần thiết) để đạt được mục đích đó.

    Nhưng muốn kích thích được tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải được cá nhân nhận thức đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân -nghĩa là cá nhân phải xác định được cái gì đã biết, cái gì chưa biết, cần phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm

    * Tính gián tiếp của tư duy

    Tư duy phản ánh phản ánh sự vật hiện tượng một các gián tiếp bằng ngôn ng. Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ. Các quy luật, quy tắc, các sự kiện các mối liên hệ và sự phụ thuộc được khái quát và diễn đạt trong các từ Mặt khác những phát minh, những kếtquả tư duy của người khác, cũng như kinh nghiệmcá nhân của con người đều là những công cụ để con người tìm hiểu thế giới chung quanh để giải quyết những vấn đề nới đối vơí họ. ngoài ra những công cụ do người tạo ra cũng giúp chúng ta hiểu biết được những hiện tượng có trong hiện thực mà không thể tri giác chúng một cách trực tiếp được.

    * Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

    Tư duy có khả năng tách trừu tượng khỏi sự vật hiện tượng, những thuộc tính, những dấu hiệu cụ thể cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hiện tượng rồi trên cơ sở đó mà khái quát các sự vật và hiện tượng riêng lẻ khác nhau, nhưng có những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại phạm trù, nói cách khác tư duy mang tính chất trừu tượng hoá và khái quát hoá. Nhờ đặc điểm này mà con người có thể nhìn vào tương lai

    * Tư duy có quan hệ chặc chẽ với ngôn ngữ

    Tư duy của con người gắn liền vơí ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện. Tư duy của con người không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ được, ngược lại ngôn ngữ cũng không thể có được nếu không dựa vào tư duy. Tư duy và ngôn ngữ thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất và tách rời nhau được

    * Tính chất lý tính của tư duy

    Chỉ có tư duy mơí giúp con người phản ánh được bản chất của sự vật hiện tượng, những mối liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của chúng. Nhưng nói như vậy không phải tư duy phản ánh hoàn toàn đúng đắn bản chất sự vật hiện tượng. Tư duy có phản ánh đúng hay không còn phụ thuộc vào chiến thuật và phương pháp tư duy nữa

    * Tư duy có quan hệ mật hiết với nhận thức cảm tính

    Mối quan hệ này laà quan hệ hai chiều: tư duy được tiến hành trên cơ sở những tài liệu nhận thức cảm tính đem lại, kết quả tư duy được kiểm tra bằng thực tiễn dưới hình thức trực quan, ngược lại tư duy và kết quả của nó có ảnh hưởng đến quá trình nhận thức cảm tính

  • Bản chất xã hội của tư duy
  • khái niệm và đặc điểm của tư duy
  • tinh chat cua tu duy chien thuat
  • tư duy là gì đặc điểm của tư duy
  • Đặc điểm của tư duy
  • đặc điểm tư duy của con người
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nổi Bật Của Mèo Ba Tư Và Cách Chăm Sóc Chúng
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • 22 Sự Thật Nho Nhỏ Về Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo
  • Bản Chất Và Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Đặc Điểm Phát Triển Của Trẻ 6 Tuổi: Tâm Sinh Lý, Nhận Thức, Tư Duy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chó Phú Quốc. Đặc Điểm Tính Cách Chó Phú Quốc Thuần Chủng
  • 6 Đặc Điểm Khi Bạn Du Lịch Ở Phú Quốc
  • Chó Phú Quốc: Huyền Thoại Và Sự Thật
  • Cách Nhận Biết Chó Phú Quốc Lai, Không Ít Người Vẫn Còn Nhầm Lẫn
  • Pop Art Là Gì? Đặc Điểm Của Phong Cách Nghệ Thuật Pop Art
  • Trẻ 6 tuổi là giai đoạn bản lề cho sự phát triển mang tính bước ngoặt: dứt giai đoạn mầm non và bước sang giai đoạn tiểu học. Bạn sẽ nhận thấy đặc điểm phát triển của trẻ 6 tuổi sự phát triển về thể chất, tâm sinh lý, nhận thức có sự thay đổi khi trẻ tiếp xúc với môi trường học đường.

    Trẻ lên 6 có thể làm được rất nhiều việc mà bạn không ngờ tới. Theo tiến trình phát triển bình thường, đặc điểm phát triển của trẻ 6 tuổi có những biểu hiện sau đây

    Đặc điểm phát triển của trẻ 6 tuổi về cảm xúc xã hội

    • Chơi với bạn cùng giới và đồ chơi theo giới tính
    • Hiểu quan điểm của người khác và hoà nhập vào cộng đồng bằng cách thiết lập hành vi phù hợp với việc kết bạn mới
    • Biết chia sẻ với người khác
    • Bắt chước thế giới người lớn bằng trò chơi đóng vai
    • Hiểu về lòng tự trọng, lòng biết ơn, xấu hổ, lo lắng, ganh tị
    • Tự nói với bản thân để bình tĩnh hơn trước sự việc gì đó
    • Tuân theo luật lệ
    • Có nhiều nỗi sợ: sợ chó, sợ ma, sợ sấm sét…

    2. Cảm xúc cá nhân

    • Tự chải tóc
    • Tự biết xỉ mũi
    • Gấp quần áo
    • Cột dây giày với sự giúp đỡ của người lớn
    • Sử dụng dao được dù lọng cọng
    • Nhìn chăm chú vào người khác khi trò chuyện và khi nghe giảng trên lớp
    • Tự xử lý nhiều vấn đề trong lớp học, phản ứng nhanh và tập trung vào công việc đang làm.

    3. Vận động ở trẻ 6 tuổi

    Vận động thô

    • Nhảy dây từng chân một
    • Ném và chụp quả bóng nhỏ chính xác
    • Nhảy suốt được 15m
    • Vụt vợt khi chơi vũ cầu
    • Chạy được xe đạp 2 bánh mà không cần bánh phụ
    • Kiểm soát được cân bằng khi chơi đùa, chạy nhảy
    • Mang vác được vật cồng kềnh
    • Tự tin tham gia các hoạt động phong trào trong lớp học và sân chơi

    Vận động tinh

    • Sử dụng bút chì thuần thục để viết, vẽ và tô màu bằng cách di chuyển ngón tay
    • Vẽ hình người đầy đủ các tính năng cơ thể, có chú ý đến hình dạng và chi tiết
    • Sử dụng kéo khéo léo để cắt nhiều hình dạng
    • Gấp và cắt giấy thành hình dáng
    • Cầm viết chì, cọ giữa ngón cái và ngón trỏ
    • Vẽ được nhiều hình học, như 3 đường thẳng song song, đường xéo
    • Viết được tên và nhiều từ khác
    • Sử dụng thành thục nhiều công cụ và chất liệu bằng tay, như làm thủ công, như nặn đất sét
    • Có thể tự cột dây giày

    4. Ngôn ngữ và Giao tiếp

    • Nói và hiểu hơn 8000 từ
    • Nói được những phụ âm r, v, th…
    • Nói năng dần lưu loát với ngữ pháp đúng, thứ tự rõ ràng và câu tuân theo cấu trúc
    • Nhớ nhiều bài hát và giai điêu trên tivi
    • Sử dụng số nhiều, các thì thích hợp và câu hỏi
    • Bắt chước tiếng lóng và từ chửi thề. Thích nói chuyện hay hát trong phòng tắm.
    • Thể hiện cảm xúc cá nhân trong từng ngữ cảnh giao tiếp cụ thể, chẳng hạn bực và to tiếng khi bị giành đồ chơi, hào hứng khi có chuyện vui.
    • Nhận ra được chữ cái và âm thanh
    • Biết về màu sắc, kích thước và phân biệt được to nhỏ
    • Bắt đầu hiểu khái niệm tương đương, ví dụ bình chứa ngắn và rộng, hoặc cao và hẹp đều chứa được cùng một lượng nước bằng nhau
    • Phân biệt được cao – thấp, lớn-bé, toàn phần – một phần
    • Hiểu được khác niệm thời gian: hôm nay, ngày mai, hôm qua
    • Nhận biết các mùa trong năm và những ngày lễ lớn
    • Sắp xếp các vật thể từ nhỏ nhất đến lớn nhất, bé nhất tới cao nhất, nhẹ nhất tới nặng nhất.
    • Hiểu được rằng lượng của một vật vẫn giữ nguyên dù thay đổi hình dáng, ví dụ: một nắm đất sét là cùng một lượng khi được làm phẳng, hoặc khi nước được đổ vào bình cao bình rộng đều có lượng nước như nhau
    • Gọi đúng tay trái – tay phải
    • Hiểu đơn vị cơ bản nhất của tiền tệ: Đồng

    Dựa vào đặc điểm phát triển của trẻ 6 tuổi bên trên, các bậc cha mẹ có thể đối chiếu với con mình xem con có phát triển đúng theo tiêu chuẩn không, đồng thời có hướng điều chỉnh thích hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Điểm Của Văn Hóa Phật Giáo Trong Văn Hóa Việt Nam
  • Phong Trào Cần Vương Là Gì? Nguyên Nhân, Đặc Điểm, Diễn Biến Và Ý Nghĩa
  • Phong Trào Cần Vương Là Gì? Nguyên Nhân, Diễn Biến, Ý Nghĩa
  • Các Đặc Điểm Thang Máy Tải Ô Tô
  • #1 Đặc Điểm Vận Tải Đường Bộ Hiện Nay Tại Việt Nam
  • Sơ Đồ Tư Duy Là Gì? Ứng Dụng Của Sơ Đồ Tư Duy

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Mẫu Sơ Đồ Tư Duy Để Giúp Bạn Trực Quan Hoá Ý Tưởng
  • Cấu Trúc Và Tác Dụng Của Đá Mã Não
  • Đá Mã Não Là Gì? Nguồn Gốc Và Thành Tạo Đá Mã Não
  • Tổng Quan Về Đá Mã Não, Cách Phân Biệt Thật Giả Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu Đá Mã Não (Agate)
  • Sơ đồ tư duy là gì?

    Sơ đồ tư duy giúp con người tăng khả năng ghi nhớ và tư duy (Ảnh: Internet)

    Sơ đồ tư duy (Mind Map) được ông Tony Buzan (sinh năm 1942 tại Luân Đôn) phát triển vào cuối những năm 60 của thế kỷ 20. Đây là một phương pháp để sắp xếp, lưu trữ và xác định thông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng hình ảnh và từ khóa chủ đạo. Mỗi từ khóa hoặc hình ảnh trong sơ đồ tư duy sẽ có vai trò kích hoạt những ký ức cụ thể của con người để làm nảy sinh các suy nghĩ và ý tưởng mới. Dựa vào sơ đồ tư duy, con người sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về một thông tin nào đó.

    Cấu tạo của sơ đồ tư duy gồm:

    • Chủ đề chính
    • Các nhánh con
    • Từ khoá quan trọng
    • Hình ảnh gợi nhớ
    • Liên kết
    • Màu sắc, kích cỡ

    Các bước vẽ bản đồ tư duy

    Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy

    Xác định rõ ý chính

    Thêm các nhánh chính

    • Nên sử dụng các đường cong đậm và dày cho nhánh chính để làm nổi bật.
    • Mỗi nhánh trong sơ đồ tư duy có thể dùng hình khối, biểu tượng hay màu sắc khác nhau được chia theo các cấp độ. Điều này sẽ giúp phân biệt các nhánh dễ hơn và kích thích khả năng ghi nhớ.

    Sử dụng từ khóa

    Nguyên tắc không thể thiếu khi xây dựng sơ đồ tư duy là thêm từ khóa chính vào các nhánh. Từ khóa sẽ giúp người xem nắm được ý quan trọng và ghi nhớ lâu hơn.

    Mỗi nhánh sử dụng một màu khác nhau

    Màu sắc giúp đánh đấu, phân loại dữ liệu, phân tích và tổng hợp thông tin tốt hơn. Có thể hiểu tư duy não bộ chính là sự mã hóa của màu sắc nên sử dụng màu ở mỗi nhánh trong sơ đồ tư duy là điều cần thiết.

    Hình ảnh là yếu tố không thể thiếu khi vẽ sơ đồ tư duy và nó đã trở thành một nguyên tắc. So với những công cụ khác thì hình ảnh truyền tải thông tin nhanh và hiệu quả nhất nên sẽ giúp não bộ xử lý và phân tích thông tin tốt hơn.

    Cách vẽ sơ đồ tư duy đẹp và sáng tạo

    Bước 2: Vẽ nhánh chính (tiêu đề phụ)

    • Hệ thống từ khóa trên nhánh chính cần ngắn gọn, bao quát nội dung đề tài.

    Bước 3: Vẽ nhánh thứ cấp

    • Nhánh thứ cấp bắt nguồn từ nhánh chính, có vai trò giải thích và bổ sung nội dung cho nhánh chính.
    • Số lượng nhánh thứ cấp không bị giới hạn, chỉ cần cân đối với khổ giấy là được. Các nhánh sẽ xuất phát từ một điểm, mỗi nhánh từ một ý chính chia ra nên sử dụng cùng 01 màu.
    • Nhánh thứ cấp cũng cần có những từ khóa ngắn gọn. Vẽ hình ảnh và từ khóa trên từng đoạn gấp khúc riêng của nhánh và mỗi gấp khúc chỉ nên vẽ tối đa 01 từ khóa.

    Các loại sơ đồ tư duy thông dụng

    • Sơ đồ vòng tròn (Circle Map)
    • Sơ đồ bong bóng (Bubble Map)
    • Sơ đồ bong bóng kép (Double Bubble Map)
    • Sơ đồ cây (Tree Map)
    • Sơ đồ luồng (Flow Map)
    • Sơ đồ đa luồng (Multi Flow)
    • Sơ đồ dấu ngoặc “{“ (Brace Map)
    • Sơ đồ cầu (Bridge Map)

    Ứng dụng sơ đồ tư duy hiện nay

    Sơ đồ tư duy có nhiều loại khác nhau, rất đa dạng (Ảnh: Internet)

    Được mệnh danh là công cụ vạn năng cho bộ não, trên thế giới đã có hơn 250 triệu người sử dụng sơ đồ tư duy. Loại sơ đồ này đã và đang đem lại nhiều hiệu quả tích cực cho ngành giáo dục và kinh tế.

    Nếu biết cách ứng dụng tốt sơ đồ tư duy vào trong cuộc sống bạn sẽ ghi nhớ, liên kết các ý tưởng và tạo ra kết nối với các ý khác dễ dàng hơn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ đã giúp bạn có thêm một cách hay để học tập và làm việc hiệu quả hơn.

    Sở Trường Là Gì? Sở Đoản Là Gì? Cách Tìm Điểm Mạnh Điểm Yếu Của Bản Thân

    Portfolio Là Gì? Phân Biệt Portfolio Và CV Cho Ứng Viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vệ Sinh Tai Cho Bé Nhớ Không Được Bỏ Qua Những Nguyên Tắc Này
  • Ráy Tai: Cách Vệ Sinh Và Lưu Ý Khi Vệ Sinh Tai
  • Tất Tần Tật Về Jack Tai Nghe Mà Bạn Cần Biết
  • Công Nghệ Sấy Băng Tải Sử Dụng Trong Sấy Thực Phẩm – Điện Máy Quốc Doanh
  • Mức Độ Liên Quan Giữa Tai – Mũi – Họng Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này?
  • Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Địa Lí 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Giải Bài Tập Địa Lí 12
  • Bài 16. Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Nước Ta
  • Khi đã lựa chọn thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư cần nắm được những đặc tính cơ bản của loại hình này.

    1. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ

    Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất.

    Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp số 68/2014 khẳng định, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

    Một trong các điều kiện để một tổ chức được nhận là pháp nhân khi có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình (điểm c khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 91/2015)

    Doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản vì tài sản của doanh nghiệp tư nhân cũng là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Đây cũng chính là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân khiến loại hình doanh nghiệp này khác biệt.

    3. Quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp.

    Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.

    Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm số vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với cơ quan kinh doanh khi giảm số vốn xuống dưới mức đăng ký.

    Điều này có nghĩa là không có sự tách bạch trong tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân với tài sản của doanh nghiệp tư nhân đó.

    4. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc quản lý

    Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, vì vậy chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    5. Doanh nghiệp Tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ

    Do không có sự độc lập về tài sản, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.

    3 “nỗi khổ” doanh nghiệp tư nhân thời nào cũng gặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Bài 4: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư
  • Lý Thuyết Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Địa 12
  • Giải Địa Lý Lớp 12 Bài 16: Đặc Điểm Dân Số Và Phân Bố Dân Cư Ở Nước Ta
  • Toán Tư Duy Là Gì? Cách Tốt Nhất Để Học Toán Tư Duy

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Lợi Ích Của Trò Chơi Cờ Vua Cho Trẻ Ba Mẹ Cần Biết
  • Lợi Ích Của Nghệ Thuật Biểu Diễn
  • Phát Huy Năng Lực Tự Học Trong Dạy Học Môn Địa Lí
  • Khoa Học Địa Lí & Phát Triển Du Lịch
  • 21 Lợi Ích Công Nghệ Đem Lại Cho Ngành Bán Lẻ
  • 1. Toán tư duy là gì?

    Toán tư duy logic nghĩa là gì?

    Toán tư duy giúp trẻ vận dụng khả năng tư duy não bộ độc lập

    Toán là một môn học vô cùng quan trọng được dạy trong nhiều cấp học từ mẫu giáo tới đại học. Môn học này là sự liên hệ logic giữa các vấn đề nào đó được thể hiện qua các con số, phép tính và phương trình toán học.

    Để hình thành trí thông minh, rèn luyện được khả năng tư duy logic, độc lập đủ để giải quyết mọi vấn đề, việc học tốt môn toán là cần thiết. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào cũng có khả năng học tốt môn toán ngay từ đầu. Chính vì vậy, toán tư duy ra đời nhằm giúp trẻ áp dụng tư duy vào việc xử lý các phép tính, hiểu được bản chất của tư duy toán thay vì chỉ sử dụng các công thức khuôn mẫu máy móc.

    Thay vì những con số khô khan, những phép tính chồng chéo khó nhớ, khó tính, toán tư duy giải toán sẽ giúp người học dễ dàng giải quyết các dạng bài toán nhờ những phương pháp và đề tài học sống động. Nhờ đó, các bạn nhỏ có thể tự vận dụng khả năng tư duy não bộ độc lập mà không cần đến sự hỗ trợ của thầy cô hay cha mẹ.

    Nên học toán tư duy ở độ tuổi nào?

    Đối tượng học toán tư duy logic phủ rộng ở nhiều độ tuổi, từ cấp trung học, tiểu học đến mầm non, tùy vào nhu cầu của các bậc phụ huynh và con trẻ. Mặc dù vậy, độ tuổi được cho là tốt nhất cho sự phát triển nhất của não bộ nằm ở độ tuổi 4 – 14. Theo đó, khoảng thời gian 10 năm này sẽ quyết định tới 75% khả năng phát triển trí não của trẻ. Vậy nên, việc các bậc phụ huynh lựa chọn thời điểm cho con mình học toán tư duy là vô cùng quan trọng.

    Các em đang tập trung học bài

    Thực tế, sự ràng buộc hay gượng ép không phải là lời hứa đảm bảo mang lại hiệu quả cao. Toán tư duy – phương pháp học hiện đại giúp người học thoải mái tư duy, linh hoạt, tập trung cao độ và đạt được hiệu quả cao. Có rất nhiều phương pháp toán tư duy được áp dụng để dạy trẻ. Có thể học toán tư duy bằng hình dáng đồ vật để kích thích trí tưởng tượng, sáng tạo và tư duy logic của trẻ. Thêm vào đó có thể dạy trẻ tập đếm, tập nhận biết. Cha mẹ có thể chỉ và đọc số, vật trước rồi sau đó trẻ sẽ nhận diện, tư duy để tri nhận và nhớ kĩ… Ngoài ra, còn rất nhiều các phương pháp khác đã được các bậc phụ huynh áp dụng.

    Lợi ích của việc học toán tư duy

    Toán tư duy mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển não bộ toàn diện của trẻ

    Thực tế, toán tư duy mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển trí tuệ của trẻ, đặc biệt là trẻ đang trong độ tuổi từ 4-14. Cụ thể như sau

    • Tiếp cận với phương pháp học tiên tiến trên thế giới. Hầu hết các phương pháp để rèn luyện tính tư duy có hiệu quả đều xuất phát từ nước ngoài, đặc biệt là từ các nước tiên tiến. Khi được dạy bởi những phương pháp này, trẻ có thể phát huy tối đa khả năng của mình để tiếp nhận kiến thức và tư duy một cách logic.

    • Phát triển tư duy não bộ toàn diện. Học toán tư duy các bé sẽ phải vận động não bộ nhiều và linh hoạt hơn.

    • Phát triển cả 5 kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Ngoài việc phát triển và phát huy não bộ, toán tư duy còn giúp phát triển các kỹ năng như: tập trung, quan sát, tưởng tượng, tư duy và ghi nhớ nhanh.

    • Xây dựng được nền tảng kiến thức sâu sắc về Toán học, để trẻ có thể phát triển , rèn luyện tư duy và khả năng cho các cấp học cao hơn.

    • Bé học chủ động hơn, tự mình chủ động tìm kiếm lời giải cho các vấn đề trong bài tập, tự ý thức, tìm hiểu bài, tự suy luận, tư duy và giải quyết vấn đề.

    • Khơi gợi sự quan tâm, yêu thích của bé với môn toán và việc học

    2. Chương trình học toán tư duy

    Nhận thức được tầm quan trọng của toán tư duy, các bậc phụ huynh bắt đầu tìm những phương pháp toán tư duy hiệu quả để dạy cho con em mình. Tuy nhiên, đa phần các bậc phụ huynh thường có xu hướng tìm lớp học thay vì tự dạy ở nhà. Bởi cha mẹ luôn mong muốn tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình học tập và phát triển cùng các bạn đồng trang lứa.

    Thêm vào đó, toán tư duy nên được học tại trung tâm và trường lớp uy tín để thu được hiệu quả tốt nhất. Các chương trình tự học online thiếu đi tương tác trực tiếp giữ giáo viên và học sinh, do đó không thể mang lại hiệu quả chất lượng cũng như truyền tải đúng tinh thần và mục đích của toán tư duy.

    Hiện nay, các bậc phụ huynh có xu hướng tìm đến các trung tâm, lớp học có những phương pháp hay, đặc biệt các phương pháp nước ngoài. Trong số đó, phương pháp được quan tâm hơn cả từ nhiều bậc phụ huynh là tư duy UCMAS.

     

    Chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ UCMAS”

    Chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ UCMAS” là phương pháp “Tập thể dục não bộ” đối với trẻ từ 4 – 14 tuổi bằng các công cụ là chiếc bàn tính gảy, các con số và phép tính. Thêm vào đó, UCMAS còn giúp trẻ rèn luyện và phát triển đồng thời hai bán cầu não nhờ vào cơ chế của “Số học trí tuệ”.

    Clip giới thiệu về chương tình “Bàn tính và số học trí tuệ UCMAS”

    Thực tế, đối với mỗi độ tuổi khác nhau trẻ có cách tiếp cận và nhìn nhận vấn đề riêng. Với phương pháp “Bàn tính và số học trí tuệ UCMAS” cho trẻ ở độ tuổi 4 – 6 sẽ có cấp độ từ dễ đến khó. Theo đó, UCMAS sẽ giúp trẻ ở độ tuổi này kích thích sự phát triển của não, khả năng tập trung quan sát, nhận diện, tưởng tượng và sáng tạo của bé thông qua công cụ bàn tính số học UCMAS. Còn phương pháp “Bàn tính và số học trí tuệ UCMAS” cho trẻ ở độ tuổi 7 – 14 sẽ giúp làm quen và thực hành thành thạo, chủ động với những phép tính từ đơn giản đến phức tạp.

    3. Học toán tư duy ở đâu tốt?

    Là đại diện độc quyền chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ” của UCMAS Quốc tế tại Việt Nam, UCMAS Việt Nam là một địa chỉ tin tưởng cho các bậc phụ huynh muốn gửi gắm con theo học toán tư duy.

    Phương pháp học tại UCMAS vận dụng bàn tính gảy cùng các phép tính toán học một cách linh hoạt trong các hoạt động học tập phong phú trên lớp và bài luyện tập 30 phút mỗi ngày. Đây là phương pháp tập thể dục cho não bộ tốt nhất hiện nay, giúp cải thiện sự nhanh nhạy, tính chính xác cũng như sức bền của não bộ cho học sinh. Nhờ đó mà các bạn nhỏ có thể học trong thời gian dài hơn trước, tiếp thu được khối lượng kiến thức lớn hơn mà không bị mệt mỏi, thời gian làm bài tập cũng nhanh hơn với độ chính xác cao hơn… Trẻ trở nên nhanh nhẹn, hoạt bát và tự tin hơn so với trước khi học.

    Hiện nay, UCMAS Việt Nam đã mở rộng tới 180 trung tâm trên 42 tỉnh thành trên cả nước và thu hút tới 600,000 lượt đăng ký. Sau hơn 10 năm gia nhập thị trường Việt Nam, UCMAS Việt Nam đã tổ chức nhiều hoạt động, cuộc thi mang tầm cỡ cả trong nước và quốc tế như: đấu trường UCMAS Online, Thi học sinh giỏi UCMAS quốc gia, Thi học sinh giỏi UCMAS Quốc tế và đạt được nhiều thành tích đáng tự hào.

    • Năm 2010, UCMAS Việt Nam có 11/21 học sinh đạt giải trong cuộc thi UCMAS quốc tế (trên tổng số 2.500 thí sinh tham dự).

    • UCMAS Việt Nam đã có các bạn học sinh đạt được 1 giải siêu vô địch, 4 giải vô địch, 4 giải Á quân 1, 17 giải Á quân 2, 10 giải ba trong tổng số 2.500 học sinh từ 28 quốc gia về tham dự vào năm 2012.

    • Năm 2013, học sinh UCMAS Việt Nam lại tiếp tục nhận được 1 giải siêu vô địch, 8 giải vô địch, 6 giải Á quân 1, 8 giải Á quân 2, 6 giải ba trong tổng số 2.543 học sinh từ 25 quốc gia về tham dự.

    • Cho đến năm gần đây nhất, năm 2022 UCMAS Việt Nam có 26/26 học sinh đạt giải trong đó có 1 siêu vô địch, 2 vô địch, 13 Á quân 1, 5 Á quân 2 và 5 giải ba trong tổng số 2300 học sinh từ hơn 20 Quốc gia.

    • Đặc biệt năm 2022, các chiến binh nhỏ của UCMAS Việt Nam đã liên tiếp xuất sắc vượt hàng nghìn thí sinh đến từ 43 quốc gia trên toàn thế giới để đạt được: 2 giải siêu vô địch, 5 giải vô địch, 11 Á quân 1, 16 Á quân 2 và 11 giải ba.

    Những thành tích đáng tự hào này không chỉ là những thành quả xứng đáng của các cá nhân học sinh mà còn là sự tự hào của các bậc phụ huynh và niềm vinh dự cho UCMAS Việt Nam.

    Chương trình chuẩn quốc tế – “Bàn tính và số học trí tuệ” của UCMAS Việt Nam là chương trình học tư duy hàng đầu cho các bé từ 4 đến 14 tuổi tại Việt Nam. Quý phụ huynh quan tâm đến chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ” UCMAS cũng như muốn tìm hiểu toán tư duy là gì có thể truy cập website https://ucmasvietnam.com/ để biết thêm thông tin hoặc gọi đến 0967868623 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Nhân Hóa Giáo Dục Bằng Công Nghệ
  • 4 Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Thiết Bị Công Nghệ Hiện Đại Vào Giảng Dạy.
  • Tự Giác Thực Hiện Trách Nhiệm Cá Nhân Với Cộng Đồng
  • Tự Giác Là Gì? Tự Giác Mang Lại Kết Quả Gì Cho Chúng Ta?
  • Giáo Án Đạo Đức 2
  • 6 Chiếc Mũ Tư Duy: Công Cụ Tư Duy Mà Ai Cũng Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp 6 Chiếc Mũ Tư Duy
  • Điều Hành Cuộc Họp Với 6 Chiếc Mũ Tư Duy
  • Theo Góc Độ Sinh Học, Zombie Hoàn Toàn Không Thể Tồn Tại
  • Tải Game Songoku Đại Chiến Zombie Miễn Phí Cho Điện Thoại Bản Mới
  • Kính Áp Tròng Zombie Red Giá Tốt Nhất Tại Otakul.com
  • “6 chiếc mũ tư duy” là một phương pháp hỗ trợ tư duy được Tiến sỹ Edward de Bono phát triển lần đầu năm 1980 và được giới thiệu trong cuốn sách “6 Thinkings Hats” xuất bản năm 1985. Đây là một công cụ tư duy có tác dụng giúp bạn đánh giá sự việc từ nhiều góc nhìn để đưa ra quyết định tốt hơn.

    Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy là gì?

    Một số câu hỏi có thể sử dụng trong tư duy mũ trắng:

    6 chiếc mũ trong phương pháp tư duy của Edward de Bono. (Ảnh: Internet)

    – Chúng ta đã có những thông tin gì về vấn đề này?

    Một số câu hỏi có thể sử dụng:

    – Chúng ta đang còn thiếu những thông tin, dữ kiện nào? Làm sao để có được chúng?

    Mang hình ảnh của lửa đang cháy trong lò, con tim, dòng máu nóng, sự ấm áp. Khi tưởng tượng đang đội chiếc mũ đỏ, chúng ta chỉ cần đưa ra các giải thích, lý lẽ của bản thân về vấn đề đang giải quyết dựa trên trực giác, cảm xúc mà không cần chứng minh logic. Chỉ cần đưa ra các suy nghĩ trong đầu, không phải giải thích. Khi đội “Mũ đỏ”, bạn sẽ đánh giá vấn đề dựa trên trực giác và cảm xúc. Đồng thời, cố gắng đoán biết cảm xúc của người khác thông qua những phản ứng của họ và cố gắng hiểu được những phản ứng tự nhiên của những người không hiểu rõ lập luận của bạn.

    – Cảm giác của tôi ngay lúc này là gì?

    – Trực giác của tôi mách bảo điều gì về vấn đề này?

    – Tôi thích hay không thích vấn đề này?

    Một số câu hỏi sử dụng trong tư duy mũ đen:

    Mang hình ảnh của đêm tối, đất bùn. Khi đội mũ đen ta sẽ liên tưởng đến các điểm yếu, các lỗi sai, sự bất hợp lý, sự thất bại, sự phản đối, thái đội bi quan. Vai trò của chiếc mũ đen là giúp chỉ ra những điểm yếu trong quá trình suy nghĩ của chúng ta hoặc tượng trưng cho “sự thận trọng” giúp chỉ ra các lỗi, các điểm cần lưu ý, các mặt yếu kém, bất lợi của vấn đề hay dự án đang tranh cãi. Chiếc mũ đen đóng vai trò hết sức quan trọng, nó đảm bảo của chúng ta tránh được các rủi ro, nó ngăn chúng ta làm điều sai, bất hợp pháp hay nguy hiểm. Khi đội “Mũ đen”, bạn cần đánh giá vấn đề theo góc nhìn tiêu cực, cẩn trọng và e dè. Nhìn nhận sự việc theo cách này sẽ giúp bạn loại bỏ những điểm yếu trong kế hoạch hoặc quá trình tiến hành công việc, qua đó điều chỉnh cách giải quyết hoặc chuẩn bị kế hoạch dự phòng cho những vấn đề có thể nảy sinh ngoài dự kiến.

    Nhiều người thành đạt đã quen với việc suy nghĩ một cách lạc quan. Tuy nhiên, điều đó sẽ khiến họ không dự kiến hết được những vấn đề có thể phát sinh nên thường không có sự chuẩn bị chu đáo. Phương pháp tư duy “mũ đen” sẽ giúp họ tránh được điều này.

    – Những rắc rối, nguy hiểm nào có thể xảy ra?

    – Những khó khăn nào có thể phát sinh khi tiến hành làm điều này?

    Câu hỏi áp dụng:

    – Những nguy cơ nào đang tiềm ẩn?

    Là hình ảnh tượng trưng của ánh nắng mặt trời, sự lạc quan, các giá trị và lợi ích. Khi tưởng tượng đang đội chiếc mũ vàng, bạn sẽ đưa ra các ý kiến lạc quan có tính logic, các mặt tích cực, các lợi ích của vấn đề, mức độ khả thi của dự án hay vấn đề. Khi đội “mũ vàng”, bạn sẽ suy nghĩ một cách tích cực. Sự lạc quan sẽ giúp bạn thấy hết được những lợi ích và cơ hội mà quyết định của bạn mang lại. Tư duy mũ vàng giúp bạn có thêm nghị lực để tiếp tục cố gắng khi công việc vấp phải khó khăn, trở ngại.

    – Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì?

    Một số câu hỏi có thể áp dụng:

    – Liệu vấn đề này có khả năng thực hiện được không?

    – Có những cách thức khác để thực hiện điều này không?

    – Chúng ta có thể làm gì khác trong trường hợp này?

    – Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì?

    Một số câu hỏi áp dụng:

    – Đâu là mặt tích cực của vấn đề này?

    Ý nghĩa của mũ xanh dương là hãy nhìn bầu trời xanh lồng lộng bằng con mắt bao quát. Mũ xanh dương sẽ có chức năng giống như nhạc trưởng, nó sẽ tổ chức các chiếc mũ khác – tổ chức tư duy. Nó sẽ kiểm soát tiến trình tư duy. Đây là chiếc mũ mà người chủ tọa sẽ đội để kiểm soát tiến trình cuộc họp. Khi gặp khó khăn do bế tắc về ý tưởng, người đội mũ xanh dương linh hoạt điều chỉnh cách tư duy của mọi người dự họp sang hướng “mũ xanh lá cây”. Còn khi cần lập kế hoạch dự phòng, chủ tọa sẽ yêu cầu mọi người tư duy theo cách “mũ đen”.

    – Cuối cùng, tập hợp mọi ý kiến, tóm tắt, kết luận và ra kế hoạch.

    – Chúng ta có thể bắt đầu hành động chưa?

    – Chúng ta có cần thêm thời gian? Cần thêm thông tin gì để giải quyết vấn đề?

    Các bước tiến hành 6 chiếc mũ tư duy

    Mọi người trong nhóm làm việc sẽ cùng tham gia góp ý để giải quyết vấn đề. Tùy theo tính chất của vấn đề mà người đó (hay người trưởng nhóm) sẽ đề nghị đội mũ màu gì. Người chủ trì sẽ lần lượt chia thời gian tập trung ý cho mỗi mũ màu. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt nếu cần bất kì thành viên nào cũng có thể đề nghị góp thêm ý vào cho 1 mũ màu nào đó (tuy vậy vẫn phải giữ đủ thời lượng cho mỗi mũ màu).

    Bước 1 (Mũ trắng): Tất cả các ý kiến đóng góp vào chỉ chứa sự thật, bằng chứng hay dữ kiện, thông tin. Đội mũ này tức là: “Hãy cởi bỏ mọi thành kiến, mọi tranh cãi, cởi bỏ mọi dự định và hãy tập trung nhìn vào cơ sở dữ liệu”.

    Bước 2 (Mũ xanh lá cây): Tạo ra các ý kiến làm sao để giải quyết. Các sáng tạo, các cách thức khác nhau, các kế hoạch, các sự thay đổi.

    Bước 3: Đánh giá các ý kiến

    – Dùng mũ xanh lá cây để đánh giá các giá trị cuả các ý kiến đã đưa ra.

    – Đội mũ đen để viết các đánh giá và các lưu ý.

    – Mũ đen là mũ có giá trị nhất. Nó có tác dụng để chỉ ra tại sao các đề nghị hay ý kiến không thích hợp (hay không hoạt động được) cùng với các dữ kiện, với kinh nghiệm sẵn có, với hệ thống đang hoạt động, hoặc với chế độ đang được theo. Mũ đen là khi ta tính đến sự hợp lý.

    Bước 4 (Mũ đỏ): Viết ra hoặc bày tỏ các phản ứng, trực giác tự nhiên và các cảm giác. Mũ đỏ cho phép người suy nghĩ đặt xuống các trực cảm mà không cần bào chữa.

    Bước 5 (Mũ xanh da trời): Tổng kết và kết thúc buổi làm việc

    – Mũ xanh da trời là sự nhìn lại các bước trên hoặc là quá trình điều khiển. Nó sẽ không nhìn đến đối tượng mà là nghĩ về đối tượng (thí dụ như ý kiến “đội cho tôi cái mũ xanh lá cây, tôi cảm giác rằng có thể làm được nhiều hơn về cái mũ xanh này”).

    Lưu ý: các bước trên không hoàn toàn nhất thiết phải theo đúng thứ tự như nêu trên mà có thể thay đổi linh hoạt tùy vào từng trường hợp.

    Cuốn sách về 6 chiếc mũ tư duy. (Ảnh: Internet)

    Ưu và nhược điểm của phương pháp tư duy 6 chiếc mũ

    Phương pháp tư duy “6 chiếc mũ” cho phép chúng ta đơn giản hóa lối tư duy, mọi người chỉ xem xét một khía cạnh tại một thời điểm, nhờ đó hướng đưa tư duy của mọi người cùng hướng về một phía, tránh sự tranh cãi và hao phí sức lực của nhau. Đây là một phương pháp đơn giản mà đem lại hiệu quả to lớn: không những tìm được cách giải quyết vấn đề hiệu quả nhất trong một thời gian ngắn, mà còn không ảnh hưởng đến cái tôi của mỗi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Lửa Zippo Tái Bản Replica
  • Muốn Mua Vỏ Bao Bật Lửa Zippo Xịn.
  • Nên Mua Bật Lửa Zippo Xịn Tại Hà Nội Ở Địa Chỉ Nào Đây?
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Zippo Thật Giả Đơn Giản Bằng Mắt Thường
  • Bật Lửa Zippo Xịn Như Thế Nào?. Cách Phân Biệt Rễ Nhất.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100