Nhung Dac Diem Cua Phat Giao Viet Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Những Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam
  • Mười Đặc Điểm Cơ Bản Của Phật Giáo, Đạo Phật Mà Bạn Nên Biết
  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam Và Vai Trò Của Phật Giáo Đối Với Đời Sống Văn Hóa Tinh Thần Của Người Việt Xưa Và Nay?
  • Đặc Trưng Cơ Bản Của Phủ Định Biện Chứng
  • Đây là đặc trưng của lối tư duy nông nghiệp, cũng là đặc trưng nổi bật nhất của Phật giáo Việt Nam.

    Khi vào Việt Nam, Phật giáo đã tiếp xúc ngay với các tín ngưỡng truyền thống của dân tộc, và do vậy đã được tổng hợp chặt chẽ ngay với chúng. Hệ thống chùa “Tứ pháp” thực ra vẫn chỉ là những đền miếu dân gian thờ các vị thần tự nhiên Mây-Mưa-Sấm-Chớp và thờ đá. Lối kiến trúc phổ biến của chùa Việt Nam là “tiền Phật, hậu Thần” với việc đưa các thần, thánh, các thành hoàng, thổ địa, các anh hùng dân tộc vào thờ trong chùa. Có những chùa còn có cả bàn thờ cụ Hồ Chí Minh ở Hậu tổ. Hầu như không chùa nào là không để bia hậu, bát nhang ho các linh hồn, vong hồn đã khuất.

    Phật giáo Việt Nam là tổng hợp các tông phái lại với nhau. Ở Việt Nam, không có tông phái Phật giáo nào thuần khiết. Tuy chủ trương của Thiền tông là bất lập ngôn, song ở Việt Nam chính các thiền sư đã để lại nhiều trước tác có giá trị. Dòng Thiền Tì-ni-đa-lưu-chi thì pha trộn với Mẫu giáo, nhiều thiền sư phái này, nhất là những vị sống vào thời Lý như Vạn Hạnh, Từ Đạo Hạnh, Nguyễn Minh Không, đều nổi tiếng là giỏi pháp thuật, có tài biến hóa thần thông. Phật giáo Việt Nam cũng tổng hợp các con đường giải thoát bằng tự lực và tha lực, phối hợp Thiền tông với Tịnh Độ tông.

    Các chùa phía Bắc là cả một Phật điện vô cùng phong phú với hàng mấy chục pho tượng Phật, bồ tát, la hán của các tông phái khác nhau. Ở phía Nam, Đại thừa và Tiểu thừa kết hợp mật thiết với nhau: nhiều chùa mang hình thức tiểu thừa (thờ Phật Thích Ca, sư mặc áo vàng) nhưng lại theo giáo lý Đại thừa, bên cạnh Phật Thích Ca lớn vẫn có nhiều tượng nhỏ, bên cạnh áo vàng vẫn có đồ nâu lam.

    Phật giáo Việt Nam tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác: Phật với Nho, với Đạo, tạo thành quan niệm Tam giáo đồng nguyên (3 tôn giáo cùng phát nguyên từ một gốc) và Tam giáo đồng quy (3 tôn giáo cùng quy về một đích).

    Phật giáo Việt Nam kết hợp chặt chẽ với việc đạo và việc đời. Vốn là một tôn giáo xuất thế, nhưng vào Việt Nam, Phật giáo trở nên rất nhập thế: Các cao tăng được nhà nước mời tham chính hoặc cố vấn trong những việc hệ trọng. Sự gắn bó đạo – đời không chỉ thể hiện ở việc các nhà sư tham gia chính sự, mà ngược lại còn có khá nhiều vua quan quý tộc đi tu. Trong 6 thế hệ đệ tử của phái Thảo Đường thì đã có tới 9 người là vua quan đương nhiệm. Không phải ngẫu nhiên mà ở sân chùa Phổ Minh, quê hương nhà Trần, lại có chiếc vạc đồng lớn (1 trong “An Nam tứ đại khí”) tượng trưng cho quyền lực.

    Vẫn với truyền thống gắn bó với đời, đầu thế kỷ XX, Phật tử Việt Nam hăng hái tham gia vào các hoạt động xã hội (như cuộc vận động đòi ân xá Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh). Thời Diệm – Thiệu, Phật tử miền Nam đã tham gia tích cực vào phong trào đấu tranh đòi hòa bình và độc lập dân tộc, nổi bật là sự kiện Phật tử xuống đường đấu tranh phản đối nền độc tài của gia đình họ Ngô, đỉnh cao là sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu vào mùa hè 1963.

    Phật bà nghìn mắt nghìn tay

    2. Khuynh hướng thiên về nữ tính

    Các vị Phật Ấn Độ xuất thân vốn là đàn ông, sang Việt Nam biến thành Phật Ông – Phật Bà. Bồ tát Quán Thể Âm đã được biến thành Phật Bà Quan Âm với nghìn mắt nghìn tay – vị thần hộ mệnh của cư dân khắp vùng sông nước Đông Nam Á (nên còn gọi là Quan Âm Nam Hải). Ở một số vùng, ngay cả Phật tổ Thích Ca cũng được coi là phụ nữ (người Tày Nùng gọi là “Mẹ Pựt Xích Ca”). Người Việt Nam còn tạo ra những “Phật bà” riêng của mình: Đứa con gái nàng Man, tương truyền sinh vào ngày 8-4 được xem là Phật Tổ Việt Nam, bản thân bà Man trở thành Phật Mẫu. Rồi còn những vị Phật bà khác nữa như Quan Âm Thị Kính, Phật bà chùa Hương. Lại còn rất nhiều các bà bồ tát như Bà Trắng chùa Dâu, các thánh mẫu…

    Việt Nam có khá nhiều chùa chiền mang tên các bà: chùa Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Tướng, chùa Bà Dàn, chùa Bà Đá, chùa Bà Đanh… Tuyệt đại bộ phận Phật tử tại gia là các bà: Trẻ vui nhà, già vui chùa là nói cảnh các bà.

    Chùa hòa nhập với thiên nhiên, bao giờ cũng là nơi phong cảnh hữu tình; bởi vậy mới có cách nói ví “vui như trảy hội chùa”. Cảnh chùa hữu tình, hội chùa vui, cửa chùa rộng mở, cho nên cũng là nơi chở che cho trai gái tình tự: “Hội chùa Thầy có hang Cắc Cớ, Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”.

    Ngay từ đầu, người Việt Nam đã tạo ra một lịch sử Phật giáo cho riêng mình: nàng Man, cô gái làng Dâu Bắc Ninh, một trong những đệ tử đầu tiên của Phật giáo, trở thành Phật tổ với ngày sinh là ngày Phật đản 8-4.

    Vốn có đầu óc thiết thực, người Việt Nam coi trọng việc sống phúc đức, trung thực hơn là đi chùa: Thứ nhất là tu tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa; Dù xây chín bậc phù đồ, Không bằng làm phúc cứu cho một người; coi trọng truyền thống thờ cha mẹ, ông bà hơn là thờ Phật: Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ mới là chân tu; đồng nhất cha mẹ, ông bà với Phật: Phật trong nhà không thờ đi thờ Thích ca ngoài đường (Tục ngữ).

    Vào Việt Nam, Phật được đồng nhất với những vị thần trong tín ngưỡng truyền thống có khả năng cứu giúp mọi người thoát khỏi mọi tai họa: Nghiêng vai ngửa vái Phật, Trời, Đương cơn hoạn nạn độ người trầm luân; làm nên mây mưa sấm chớp để mùa màng tốt tươi (hệ thống chùa Tứ pháp); ban cho người hiếm muộn có con (tục đi chùa cầu tự: Tay bưng quả nếp vô chùa, Thắp nhang lạy Phật xin bùa em đeo); ban lộc cho người bình dân để quanh năm làm ăn phát đạt (tục đi chùa lễ phật và hái lộc lúc giao thừa); cứu độ cho người chết và giúp họ siêu thoát (tục mời nhà sư tới cầu kinh và làm lễ tiễn đưa người chết).

    Đức Phật Di-lặc

    Muốn giữ cho Phật ở mãi bên mình, người Việt Nam có khi phá cả giới Phật giáo. Có nơi, do muốn buộc ông sư phải gắn bó với làng mình để giữ chùa, cúng lễ; dân làng đã tổ chức cưới vợ cho sư, khiến ngôi chùa gần như trở thành một gia đình.

    Tượng Phật Việt Nam mang dáng dấp hiền hòa với những tên gọi rất dân gian: ông Nhịn ăn mà mặc (Tuyết Sơn gầy ốm), ông Nhịn mặc mà ăn (Di-lặc to béo), ông Bụt Ốc (Thích Ca tóc quăn)… Nhiều pho tượng được tạc theo lối ngồi không phải trên tòa sen mà là chân co chân duỗi rất thoải mái, giản dị. Trên đầu Phật Bà chùa Hương còn lấp ló lọn tóc đuôi gà truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

    Ngôi chùa Việt Nam được thiết kế theo phong cách ngôi nhà cổ truyền với hình thức mái cong có 3 gian 2 chái… Chùa Một Cột như một lễ vật dâng lên Phật Bà với hình bông sen thanh thoát ở trên và trụ đá tròn trong hồ vuông ở dưới biểu hiện ước vọng phồn thực (no đủ và đông đúc).

    Cùng với mái đình, ngôi chùa trở thành công trình công cộng quan trọng thứ hai ở mỗi làng. Người dân đi bất kỳ đâu có thế ghé chùa xin nghỉ tạm hoặc xin ăn.

    Theo Sách Cơ sở Văn hóa Việt Nam (PGS. Trần Ngọc Thêm, 1999)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Đời Sống Loài Ong
  • Tìm Hiểu Về Ong Mật (Apidae)
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Đặc Điểm Tính Chất Của Oxit Axit Bazơ Muối
  • Những Loại Ly Chuyên Phục Vụ Cocktail Bartender Cần Biết
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà
  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Published on

    CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT GLUXIT

    1. 1. Chương 2. GLUXIT Khái niệm – Được tạo nên do quá trình quang hợp của cây xanh (CO2, H2O, diệp lục)(CO2, H2O, diệp lục) – Hàm lượng – Thực vật: 80-90% – Động vật: 2% – Thành phần: C, H, O Cn(H2O)m : hydratcacbon
    2. 2. H th ng gluxit Monosaccarit (đư ng đơn) Cn(H2O)m, – C=O,n=m Disaccarit (đư ng đôi) Polysaccarit (glycan, đư ng ph c) Homo- saccarit Hetero- saccarit
    3. 3. Vai trò sinh học – Nguồn cung cấp năng lượng cho HĐ sống – Thành phần màng tế bào – lớp vỏ bảo vệ thực vật, động vật: chitin, sáp, xenllulose… Vai trò trong chế biến thực phẩm – Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế- Nguồn nguyên liệu cơ bản của một số qui trình chế biến: bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát… – Chất tạo vị ngọt – cải thiện cấu trúc sản phẩm thực phẩm – tạo hương vị đặc trưng
    4. 4. Monosaccarit – Aldose (nhóm aldehyt) – Cetose (nhóm ceton)
    5. 5. Công th c Fisher D ng đ ng phân quang h c
    6. 8. Công th c Haworth – 1/3 – 2/3 – Th ng – Vòng 5 c nh
    7. 9. Cấu trúc dạng vòng của monosaccarit Chú ý: – Vòng 6 cạnh: piranose – Vòng 5 cạnh: furanose – Nhóm OH bên phải ở công thức Fischer sẽ nằm dưới vòng ở dạng Haworth và ngược lại – Nhóm OH hemiacetal nằm dưới vòng gọi là α, nằm ở phía trên vòng gọi là β
    8. 10. Cấu tạo của Glucose β glucose chi m ch y u khi dung d ch glucose tr ng thái cân b ng
    9. 11. Bốn loại đường hexosa (6 C) phổ biến
    10. 12. Tính chất các monosaccarit Tính chất lý học Tính chất hóa học – tính khử – tính oxi hóa- tính oxi hóa – tác dụng với phenylhydrazin – tác dụng với axit amin (phản ứng melanoidin) – tạo liên kết glucozit
    11. 13. Monosaccarit TÝnh chÊt lý häc – kh”ng bay h¬i, hót Èm m¹nh – dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung- dÔ tan trong n−uíc, bÞ solvat hãa m¹nh t¹o ®é nhít cho dung dÞch ®u−êng – kh”ng tan trong c¸c dung m”i h÷u c¬, tan Ýt trong r−uîu, trong pyridin – cã tÝnh ho¹t quang (u−ng dông ph©n cùc kÕ) – t¹o vÞ ngät
    12. 14. Monosaccarit- TÝnh chÊt hãa häc TÝnh khö – Do c¸c nhãm -CHO, -C=0 v OH glucozit – Tïy thuéc t¸c nh©n oxi hãa Br t¸c nh©n oxi hãa nhÑ Cu2+ cho s¶n phÈm axit gluconic HNO3 cho s¶n phÈm saccarit
    13. 15. Tác nhân Br2 C¸c cetoza kh”ng bÞ oxi hãa bëi Br2
    14. 16. Tác nhân HNO3 (oxi hóa cả nhóm aldehyt và nhóm rượu)
    15. 17. Thuốc thử felin (Cu2+)
    16. 18. Thuốc thử DNS 3,5-dinitrosalicylic acid is reduced to 3-amino,5-nitrosalicylic acid
    17. 19. Monosaccarit Tính oxi hóa
    18. 20. Ph¶n øng víi phenylhydrazin t¹o osazon Osazon: cã hinh d¹ng, ®iÓm nãng ch¶y v ®é hßa tan kh¸c nhau giua c¸c đư−êng øng dông : nhËn biÕt c¸c ®u−êng
    19. 21. Ph n ng v i axit amin (ph n ng melanoidin, Mayer, Maillard) -NH2 + -C=O → Melanoidin (t o màu, mùi đ c trưng cho s n ph m th c ph m) -Cơ ch-Cơ ch -Đi u ki n ph n ng -Ki m soát ph n ng
    20. 22. T¹o glycoside
    21. 23. Disaccarit
    22. 24. Tính ch t disaccarit * Tính chât chung: – Tan – Háo nư c – Ng t – Quay c c đ c trưng (đư ng ngh ch đ o) * B th y phân: – Tác nhân: Axit/t0; Enzyme (đ c hi u liên k t/nhóm); – S n ph m * Caramen hóa: ph n ng kh nư c khan
    23. 25. Saccaroza (®−êng kÝnh) Sacarose (đường kính) Sucrose is not a reducing sugar
    24. 26. Lactoza (®−êng s÷a) Đường sữa Lactose is a reducing sugar
    25. 27. Maltoza (®−êng m¹ch nha) Đường mạch nha
    26. 28. Đơn vị cơ bản của xelluloseellobi
    27. 29. Các oligosaccarit chứa 3-6 gốc đường – pbiotic – MOS, FOS, GOS…
    28. 30. Polysaccarit (glycan) * Phân lo i b i: – Thành ph n đơn c u t : homo- hay hetero-glycan – S lư ng đơn c u t (chi u dài m ch polymer) – D ng liên k t glycozit * M t s polysaccarit quan tr ng – Tinh b t – Cellulose – Pectin – Dextran – Agar
    29. 31. 1.Amylose (Am) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit: mạch thẳng 2.Amylopectin (Ap) Tinh b t (th c v t) 2.Amylopectin (Ap) – polymer của α-D glucose – Liên kết α 1→4 glycozit và α 1→6 glycozit (20-30 đơn vị glucose): mạch nhánh
    30. 32. Tinh bột – Tỷ lệ Am/Ap: 1/4 – Tỷ lệ Ap quyết định độ dính của bột
    31. 33. Nguån thu nhËn tinh bét * C¸c lo¹i cñ, qu¶, h¹t * Du−íi d¹ng kh”ng tan * ChiÕm 60-90% khèi l−uîng chÊt kh”
    32. 34. H¹t tinh bét Th nh phÇn h¹t tinh bét Nguån Đ.kÝnh h¹t (µµµµm) Am (%) Ap (%) Protein (%) Lipit (%) Tro (%) Phospho (%) S¾n Ng” Mì Khoai t©y 15 15 25 40 0 27 27 25 99 72 72 74 0,25 0,35 0,4 0,1 0,15 0,7 0,8 0,1 0,1 0,1 0,2 0,4 0,01 0,02 0,06 0,08
    33. 35. H t tinh b t đ u
    34. 36. Tính chất của tinh bột – Tính ch t c a Am và Am – Tính ch t th y nhi t và s h hóa – Kh năng th y phân – Tính ch t ch c năng (t o gel, t o màng, t o s i…)
    35. 37. Tính chất thủy nhiệt và sự hồ hóa – Kh¶ năng hót n−uíc v tr−u¬ng në lín Víi tinh bét ng”: 60oC hÊp thô 300% 70oC hÊp thô 1000% (2500%) – NhiÖt ®é hå ho¸- NhiÖt ®é hå ho¸ Ng” : 55-70 Ng” cã [Am] cao: 60-120 Bét mì : 50-80 Khoai t©y : 55-78 S¾n : 52-64
    36. 38. Các giai đoạn của sự hồ hóa tinh bột Hạt tinh bột Hấp thụ nước qua vỏ hydrat hóa và trương nở Phá võ vỏ hạt đứt các liên kết Tạo dung dịch – Ở nhiệt độ thấp hạt tinh bột hấp thụ 20-50% khối lượng – Khi tăng dần nhiệt độ khả năng hấp thụ nước tăng, hạt tinh bột bị trương nở mạnh, tới một khoảng nhiệt độ nhất định các liên kết hydro bi phá vỡ, xảy ra hiện tượng hồ hóa, độ nhớt của huyền phù tăng mạnh (nhiệt độ hồ hóa) – Khi tiếp tục tăng nhiệt độ gây ra sự nổ vỡ hạt, làm giảm độ nhớt của dung dịch
    37. 39. Kh năng th y phân c a tinh b t Tác nhân: – axit, ki m: không đ c hi u – Enzym (h amilase, phosphorylase): đ c hi u
    38. 40. (b) amylopectin Tinh b t (b) amylopectin
    39. 41. (b) amylopectin(b) amylopectin α amylase
    40. 42. (b) amylopectin β Amylase (b) amylopectin β Amylase
    41. 43. (b) amylopectin(b) amylopectin γ Amylase
    42. 44. Glycogen (tinh bột động vật) *Polymer c a α-Dglucose *Liên k t α 1→4 và α 1→6 glycozit *M c đ phân nhánh cao (8-10 đơn v glucose cho 1 m ch nhánh) *n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M*n ng đ glycogen trong t bào: 0,4M
    43. 45. Dextran Polysacarit cña vi sinh vËt: α1-6, α1-3; α1-4
    44. 46. Xellulose Do các beta glucose liªn kÕt víi nhau theo liªn kÕt beta 1-4
    45. 47. Chitin- Chitosan Chitin: Polyme cña 2-axetamid-2-deoxy-β- glucopiranose Chitosan: d¹ng deaxetyl cña chitin 2-amino-2-deoxy-β-D-glucopiranose

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Bài: Sự Phát Triển Của Cây Lúa Dac Diem Sinh Hoc Cua Cay Lua Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguồn Gốc Và Đặc Điểm Nhận Dạng Cây Phương Vĩ
  • Cây Phượng Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Cắm Hoa Lay Ơn Ngày Tết Đón Tài Lộc Vào Nhà
  • Bài 28. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Hoa Atiso Đỏ Có Thể Ức Chế Sự Phát Triển Của Tế Bào Ung Thư
  • GV: Nguyễn Xuân Nghiêm

    KỸ THUẬT TRỒNG LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY LÚA

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1. Nguồn gốc cây lúa trồng và hệ thống phân loại cây lúa

    1.1 Nguồn gốc cây lúa trồng

    + Cây lúa trồng Oryza sativa L. là một loài cây thân thảo, sinh sống hàng năm. Thời gian sinh trưởng của các giống dài, ngắn khác từ 60 – 250 ngày.

    + Về phương diện TV học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua hình thành thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + ĐN Á là nơi cây lúa đã được trồng sớm nhất, ở thời đại đồ đồng nghề trồng lúa đã rất phồn thịnh.

    + Cây lúa trồng ngay có thể được thuần hóa từ nhiều nơi khác nhau thuộc châu Á như: Myanma, VN, TQ, Ấn Độ, Thái Lan.

    + Tại nơi phát sinh cây lúa hiện còn vì loài lúa dài và ở những địa điểm trên để tìm được đầy đủ bộ gen của cây lúa.

    1.2 Các trung tâm phát triển cây lúa

    + Từ các nơi phát sinh, cây lúa sau đó lan đi khắp TG cùng với sự giao lưu của con người.

    + Tới các nơi mới với điều kiện sinh thái mới và sự can thiệp của con người thông qua quá trình chọn tạo giống mà cây lúa ngày nay có hàng vạn giống đặc trưng, đặc tính đa dạng đủ đáp ứng yêu cầu của con người.

    1.3 Phân loại cây lúa

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn giống

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Theo phân loại học TV, cây lúa được xếp theo trình tự sau:

    Ngành: Angiospermac – Thực vật có hoa

    Lớp: Monocotyledones – lớp 1 lá mầm

    Bộ: Poales (Graminales) – Hòa thảo có hoa

    Họ: Poales (Graminales) – Hòa thảo

    Họ phụ: Poidae – Hòa thảo ưa nước

    Chi: Oryza – lúa

    Loài: Oryza sativa – lúa trồng

    a. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật

    Loài phụ: (Subspecies)

    Subsp: japonica: Loài phụ Nhật Bản

    Subsp: indica: Loài phụ Ấn Độ

    Subsp: javanica: Loài phụ Java

    Biến chủng (varietas) Var – Mutica – Biến chủng hạt mỏ cong.

    b. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí: Theo Liakhovkin A.G (1992), lúa trồng có 8 nhóm sinh thái địa lí sau:

    – Nhóm Đông Á: Triều Tiên, Nhật Bản, TQ. Đặc trưng của nhóm này là chịu lạnh tốt, hạt khó rụng.

    – Nhóm Nam Á: từ Pakistan sang vùng bờ biển phía nam TQ và Bắc VN. Đặc điểm nổi bật của nhóm sinh thái này là chịa lạnh kém, hạt dài và nhỏ.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm Philippin: nhóm lúa điển hình nhiệt đới không chịu lạnh  toàn bộ vùng Đông Nam Á.

    – Nhóm Trung Á: các nước Trung Á. Lúa hạt to, chịu lạnh và chịu nóng. (1000 hạt/32gr)

    – Nhóm Iran: gồm các nước TRung Đông xung quanh Iran. Hạt chịu lạnh, hạt to, đục và gạo dẻo.

    * Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí:

    – Nhóm châu Âu: Nga, Italia, TBN,… loại hình Japonica chịu lạnh, hạt to, gạo dẻo nhưng kém chịu nóng.

    – Nhóm châu Phi: lúa trồng thuộc loài Oryza glaberrima.

    – Nhóm châu Mĩ La tinh: gồm các nước Trung Mĩ và Nam Mĩ. Nhóm cây lúa cao, thân to, khỏe, hạt to, gạo trong và dài, chịu ngập và chống đỗ tốt.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể địa phương: được hình thành trong một khoảng thời gian dài ở từng địa phương khác nhau.

    +Nhóm quần thể lai: được tạo ra bằng phương pháp lai trong các chương trình chọn giống khác nhau.

    * Phân loại theo nguồn gốc hình thành

    + Nhóm quần thể đột biến: được tạo ra bằng pp đột biến.

    + Nhóm quần thể tạo ra bằng CNSH: gồm các quần thể chuyển gen, nuôi cấy bao phấn hoặc chọn dàng tb.

    + Nhóm các dàng bất dục đưc: là nhóm chứa kiểu gen gây bất dục đực.

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn năng suất cao.

    Tập đoàn chất lượng cao

    Tập đoàn giống chống bệnh

    Tập đoàn giống chống và chịu sâu

    Tập đoàn chống chịu rét

    * Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI – INGER – 1995)

    Tập đoàn chống chịu hạn

    Tập đoàn chịu chua, mặn, phèn

    Tập đoàn giống chịu ngập úng

    Tập đoàn giống và thời gian sinh trưởng đặc thù.

    2. Đặc điểm hình thái – sinh học của cây lúa

    2.1 Cấu tạo hạt lúa và sự nảy mầm

    – Râu: hạt thóc có thể có râu hoặc không có râu. Ở hạt có râu thì mỏ hạt kéo dài ra thành râu, màu sắc của vỏ hạt và màu sắc của râu thường cùng một màu. Mỏ hạt là một bộ phận của vỏ trấu to

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Mày trấu: Mỗi hạt trấu có hai mày trấu dính liền với cuống hạt. Mày trấu dài hay ngắn tùy theo giống.

    a. Cấu tạo hạt lúa

    – Hạt gạo: gồm 2 phần: nội nhũ và phôi.

    Nội nhũ được bao bọc bởi lớp vỏ cám, màu sắc lớp vỏ cám tùy theo giống. Nội nhũ là phần dự trữ dinh dưỡng để nuôi phôi và khi nảy mầm thì cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển thành cây lúa non.

    Phôi ở phía cuối của hạt thóc, khi nảy mầm thì phôi phát triển thành mầm và rễ để lại bắt đầu một chu kì mới của cây lúa.

    b. Sự nảy mầm của hạt

    Hạt hút nước trương lên gặp nhiệt độ thích hợp và đầy đủ không khí thì nảy mầm. Đầu tiên là một khối trắng xuất hiện , tiếp đến là rễ phôi xuất hiện và dài ra nhanh chóng, rồi bao mầm có dạng mũi chông đâm ra.

    c. Điều kiện cần thiết để hạt lúa nảy mầm

    – Nước

    – Nhiệt độ

    – Không khí

    2.2 Cây lúa non (cây mạ)

    * Sự phát triển của cây mạ

    Hạt nảy mầm sẽ phát triển thành cây mạ (lúa non). Đầu tiên từ phôi mầm đâm ra lá nguyên thủy chưa có phiến lá, lá thật đầu tiên với phiến lá hoàn chỉnh đồng thời một số rễ mới cũng hình thành.

    Với sự xuất hiện của lá thật đầu tiên và các rễ mới, mộng mạ đã phát triển thành cây mạ. Cây mạ hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: lá, thân, rễ.

    * Điều kiện cần thiết để có cây mạ tốt

    Đủ nước: nước giúp cây mạ sinh trưởng khỏe và đều; thiếu nước cây mạ sinh trưởng kém, yếu, lớp nước sâu làm cây mạ lướt.

    – Thời kì sinh trưởng sinh thực: từ gđ 4-6

    + Gđ 4: phân hóa đòng đến đòng già

    + Gđ 5: trổ bông

    + Gđ 6: Nở hoa, thụ phấn, thụ tinh

    – Thời kì chín: gđ 7-9

    + Gđ 7: chín sữa

    + Gđ 8: chín sáp

    + Gđ 9: chín hòan tòan

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 1: đỉnh sinh trưởng bắt đầu phân hóa

    + Bước 2: phân hóa gíe cấp I

    + Bước 3: phân hóa gíe cấp II và phân hóa hoa, bông lúa non dài khoảng 1mm

    + Bước 4: phân hóa nhị đực và nhụy, bông lúa non dài khoảng 1,5 – 1 cm.

    3.3 Các bước phân hóa đòng và hoa lúa

    + Bước 5: hình thành tế bào mẹ hạt phấn, hoa lúa đã có hình dạng đặc trưng, bông lúa non dài 1, 5 – 5 cm

    + Bước 6: phân bào giảm nhiễm, hoa lúa định hình, bông lúa non dài 5 – 10 cm

    + Bước 7: tích lũy các chất trong hạt phấn, hoa lúa và bông lúa đạt độ dài tối đa

    + Bước 8: hạt phấn thành thục, bông lúa sẵn sàng trổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Lúa Chuong2Dacdiemnonghocnns13 Ppt
  • Mẹo Giữ Hoa Ly Tươi Trong Nhiều Ngày
  • Giới Thiệu Cơ Bản Về Cây Hoa Lily, Hoa Loa Kèn
  • Tổng Quan Về Hoa Ly
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Bai 27 Qua Trinh Hinh Thanh Dac Diem Thich Nghi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 39. Quá Trình Hình Thành Các Đặc Điểm Thích Nghi
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Viên Chức
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Tnhh
  • Định Nghĩa Và Đặc Điểm Thư Viện Số
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Đánh Giá Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ
  • Published on

    1. 1. Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai trò của CLTN trong quá trình tiến hóa? Trả lời: Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Vai trò: CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. 2. a/ sâu sồi mùa xuân b/ sâu sồi mùa hè Sâu sồiSâu sồi Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi? Giải thích? a, Ví dụ
    3. 3. b, Khái niệm Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
    4. 4. Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy
    5. 7. 2, Đặc điểm của quần thể thích nghi -Làm tăng số cá thể có số kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác -Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
    6. 8. Quan niệm của Lamac về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Quan niệm của Đacuyn về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi.
    7. 9. a.Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng. Tụ cầu vàng phát triển trong máu Tụ cầu vàng gây các bệnh: nhiễm khuẩn da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não – màng não, viêm các cơ. Trong các nhiễm khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy hiểm Phòng bệnh: Vì họ tụ cầu có khắp nơi trên cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm mạc. Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi trường dễ bị ô nhiễm – Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt VK tụ cầu vàng rất hiệu quả. – Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin. – Năm 1992: Trên 95% các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.
    8. 10. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin Nhóm I:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 1 và 2? Giải thích? Nhóm II:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 2 và 3? Giải thích? Nhóm III:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 3 và 4? Giải thích? Nhóm IV:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 4 và 5? Giải thích? Giả sử các alen A, B, C, D không kháng thuốc Các alen a, b, c, d kháng thuốc và có tác động cộng gộp (QT thích nghi) (QT gốc)
    9. 11. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Quá trình hình thành quần thể thích nghi được tham gia bởi những yếu tố nào? (QT gốc)
    10. 12. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Xét ở góc độ di truyền bản chất của quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì? (QT gốc)
    11. 13. Quá Trình Hình Thành Quần Thể Thích Nghi Quá trình sinh sản (quá trình giao phối) Áp lực chọn lọc tự nhiên Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến b, Cơ sở di truyền
    12. 14. * Màu sắc của sâu bọ có khả năng ngụy trang trốn tránh được kẻ thù
    13. 16. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi. Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Cách tiến hành Kết quả thu được Vai trò của CLTN (SGK) (SGK) Hầu hết bướm trắng Hầu hết bướm đen -Sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi trong quần thể mà không tạo ra kiểu gen thích nghi
    14. 17. Có thể nói chim thích nghi hơn cá hoặc ngược lại được không ? Vì sao ? III. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi 1, Ví dụ
    15. 18. Một số quần thể rắn có khả năng kháng độc của con mồi nhưng khi đó bò chậm Một số quần thể rắn không khả năng kháng độc của con mồi nhưng lại bò nhanh Loài rắn Thamnophis sirtalis
    16. 19. 2, Kết luận -Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó thích nghi nhưng trong môi trường khác có thể không thích nghi -Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau -CLTN chọn lọc kiểu hình của một sinh vật theo kiểu “thỏa hiệp”
    17. 21. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
    18. 22. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào yếu tố nào? (QT gốc)
    19. 23. A B C D A B C D A B C D A B C D a b c d A B C D a B C D A b C D a b c D a b C d a b c D a B c d a b C D a b c d A B C D a b c d A B C D a b c d Có Pênixilin -ĐB mới… -SINH SẢN CLTN Pênixilin tăng CLTN Chưa có pênixilin Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng Pênixilin tăng A B C D a B C D A b C D ĐB 1 2 3 4 5 Chưa có pênixilin (QT thích nghi) Theo em nếu dừng sử dụng pênixilin thì điều gì xảy ra? (QT gốc)
    20. 24. 2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi Môi bị ô nhiễm Môi trường không bị ô nhiễm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
  • Nêu Đặc Điểm Tự Nhiên Của Châu Âu?
  • Gỗ Tự Nhiên Là Gì? Và Đặc Điểm Của Chúng
  • Đặc Điểm Tự Nhiên Khu Vực Đông Nam Á
  • Một Số Đặc Điểm Ngữ Dụng Của Từ Chỉ Định Trong Tiếng Anh Mot So Dac Diem Ngu Dung Cua Tu Chi Dinh Trong Tieng Anh Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch Đồng
  • Đặc Điểm Sinh Học Ếch Đồng
  • Tìm Hiểu Về Enzyme Thủy Phân Trong Công Nghệ Thực Phẩm
  • Đặc Điểm Của Hệ Enzym Pectinase
  • Đặc Điểm Hệ Huyết Học Trẻ Em
  • MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG CỦA TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

    PRAGMATIC FEATURES OF DEMONSTRATIVES IN ENGLISH

    TRẦN QUANG HẢI

    Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

    LƯƠNG THỊ THU HÀ

    Học viên cao học khoá 2004-2007

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh

    2. Các đặc điểm ngữ dụng của từ chỉ định

    2.2. Dùng từ chỉ định trong trường hợp người nói và người nghe có cùng chung kinh nghiệm, hay kiến thức về điều nào đó

    2.3. Dùng từ chỉ định để thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình của người nói.

    (5) What’s this? (Đây là cái gì?)

    (6) What’s that? (Kia là cái gì?)

    Ở ví dụ (10), ” a real jerk ” ( tên lưu manh, tên đểu cáng ) mang một nét nghĩa xấu vì thế khi người nói sử dụng từ chỉ định ” that ” trước Henry, thái độ căm phẫn, xem thường và khinh bỉ của người nói về phía đối tượng (Henry) càng được bộc lộ rõ. Trái lại ở ví dụ (11), việc sử dụng ” that ” trước tên riêng lại bộc lộ thái độ tích cực của người nói vì bản thân cụm từ ” a great guy ” lại mang nghĩa tích cực.

    (12) A: Who is John Smith? (John Smith là ai thế?)

    Ghi chú: (*) dùng để chỉ một câu là sai

    2.4. Dùng từ chỉ định để thu hút sự chú ý của người nghe về phía đối tượng

    2.5. Dùng từ chỉ định để nhấn mạnh về một điều gì đó.

    (Thượng đế muốn thấy những ai có tài năng âm nhạc để có thể chơi piano và các nhạc cụ khác; và biết trau dồi tài năng. Ngài muốn thấy những ai biết trân trọng cái đẹp để từ đó biết tạo ra cái đẹp cho cuộc sống. Ngài muốn thấy những a i biết nắm bắt cơ hội để được đi đó đi đây và quan sát thế giới. Ngài muốn thấy những ai nhận thức được tầm quan trọng của nhu cầu được ăn ngon, mặc đẹp).

    2.6. Một số đặc điểm ngữ dụng khác của từ chỉ định

    2.6.1 Tránh đề cập đến điều gì một cách cụ thể

    (18) A: What was stolen? (Thứ gì đã bị lấy cắp thế?)

    2.6.2 Đưa ra dấu hiệu muốn kết thúc một đề tài nói chuyện nào đó.

    2.6.3 Thể hiện một sự đồng tình

    (20) A: “Well, I should have respected him more”, said Paul

    (Lẽ ra trước đây con đã phải kính trọng bố)

    (22) A: Are you interested in a camping trip this weekend.

    (Cậu có thích cuối tuần này chúng ta đi cắm trại không?)

    (23) A: You mean an enemy agent? (Phải ý anh nói đến một tên đại diện cho địch?)

    3. Tần số xuất hiện của tính ngữ dụng của từ chỉ định tiếng Anh trong các văn bản viết (truyện ngắn, tiểu thuyết, các bài dịch hội nghị, báo, tạp chí)

    Bảng 1: Tần số xuất hiện về nghĩa ngữ dụng của từ chỉ định trong tiếng Anh

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [2] Clark, Herbert, H. (1983), Common ground and the understanding of demonstrative reference , Stanford University .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Số Nhật Bản (2020)
  • Dân Cư Và Con Người Nhật Bản
  • Giải Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 1: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Bài 9: Nhật Bản (Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế)
  • Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
  • Tiet 9 : Cau Tao Va Tinh Chat Cua Co Tiet 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chân Chống Xe Đạp Điện
  • Cuộn Kháng Là Gì? Cấu Tạo Và Cách Kiểm Tra Cuộn Kháng
  • Cuộn Cảm Và Ứng Dụng Của Cuộn Cảm
  • Cuộn Kháng Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Chức Năng Cuộn Kháng Trong Ngành Điện
  • Xe Máy Điện Vespa Chính Hãng Giá Rẻ
  • Nhiệt Liệt Chào Mừng Các Thầy Cô Giáo

    Về Dự Giờ Thăm Lớp

    L?p : 8A

    Môn: sinh học 8

    Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

    Giáo viên giảng dạy: trương quỳnh hoa

    Kiểm tra bài cũ:

    B? xuong g?m m?y ph?n? M?i ph?n g?m nh?ng xuong n�o?

    Đáp án: Bộ xương gồm 3 phần:

    *Xương đầu

    *Xương thân

    *Xương chi

    Xương sọ: Phát triển

    Xương mặt

    Cột sống: Nhiều đốt khớp lại,có 4 chỗ cong

    Lồng ngực: Xương sườn,xương ức

    Đai xương: Đai vai, đai hông

    Các xương: Xương trụ xương quay, xương bàn, xương ngón tay

    ? Xương dài có cấu tạo như thế nào.

    Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

    – Hai đầu xương: mô xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống chứa tuỷ đỏ..Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương:

    Thân xương hình ống, từ ngoài vào trong có màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương, khoang xương chứa tuỷ xương.

    1.Cấu tạo của xương dài:

    I. Cấu tạo của xương:

    I. Cấu tạo của xương:

    1.Cấu tạo của xương dài:

    Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

    2. Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    - Đầu xương:

    + Mô xương xốp có các nan xương

    +Sụn bọc 2 đầu xương .

    – Thân xương:

    + Màng xương mỏng,

    + Mô xương cứng,

    + Khoang xương: chứa tuỷ xương.

    2.Chức năng của xương dài:

    – Giảm ma sát trong khớp xương

    2.Chức năng của xương dài:

    Phân tán lực tác động

    – Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương.

    – Giúp xưong phát triển to bề ngang

    – Chịu lực đảm bảo vững chắc

    Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu , chứa tuỷ vàng ở người lớn

    3.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:

    ? Hãy quan sát hình và cho biết :

    1. Tên các xương ngắn và xương dẹt ở cơ thể người?

    2. Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo và chức năng gì?

    1. Các loại xương ngắn và xương dẹt:

    Xương đốt sống, xương đầu, xương ngón tay,bàn tay, xương ngón chân, bàn chân

    2. Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương det:

    – Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng,trong là mô xương xốp

    – Chức năng: Chứa tuỷ đỏ.

    Đáp án

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:

    - Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng,trong là mô xương xốp

    – Chức năng: Chứa tuỷ đỏ.

    Với cấu tạo hình trụ rỗng,phần đầu có nan hình vòng cung giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời sống?

    Giống tháp epphen, trụ cầu, vòm nhà thờ…

    II. Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương:

    Xương dài ra và to lên là nhờ đâu?

    - Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.

    -Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.

    Tại sao xương người già giòn và dễ gãy?

    Vì khi về già thành phần cốt giao

    trong xương giảm

    III. Thành phần hoá học và tính chất của xương:

    -Bọt khí nổI lên khi ngâm xương đó là khí gì?

    -Tại sao khi ngâm xương lại bị dẻo và có thể kéo dài,thắt nút?

    -Khi đốt, phần nào của xương cháy có mùi khét?

    – Bọt khí đó là khí cacbonic.

    – Xương bị dẻo là do mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất có canxi và cacbon.

    – Xương cháy là do trong xương có chất hữu cơ.

    – Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là Can xi. Chất khoáng làm cho xương bền chắc , cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo . tỷ chất cốt giao thay đổi theo tuổi .

    III- THÀNH PHẦN HÓA HỌC và TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :

    Xương gồm 2 thành phần chính là : chất cốt giao ( hữu cơ ) và muối khoáng .

    ? Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi , mềm dẻo .

    ? Chất khoáng giúp xương có tính bền chắc .

    BÀI TẬP : Hãy xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương :

    Sụn đầu xương

    Sụn tăng trưởng

    Mô xương xốp

    Mô xương cứng

    Tủy xương

    Sinh ra hồng cầu , chứa mỡ ở người già .

    Giảm ma sát trong khớp .

    Xương lớn lên về bề ngang

    Phân tán lực , tạo ô chứa tủy

    Chịu lực .

    Xương dài ra .

    Dặn dò

    – Học bài theo câu hỏi SGK

    – Đọc phần “em có biết”

    – Soạn trước bài: “CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa, Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân
  • Vì Sao Đau Khớp Ngón Tay Cái? Cách Nhận Biết Và Điều Trị
  • Gãy Xương Đòn Vai: Triệu Chứng, Nguyên Nhân & Cách Điều Trị
  • Cấu Tạo Chi Tiết Cơ Vai Và Top 11 Bài Tập Tốt Nhất
  • Chương Chi Trên Chuongi Chi Tren Ppt
  • Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay, Ép Kính Màn Hình Cảm Ứng Masstel M425.
  • Thay Màn Hình Máy Tính Bảng Samsung
  • Mua Cây Máy Tính Ở Đâu Giá Rẻ
  • 9 Cách Làm Mát Cpu Hiệu Quả Sử Dụng Cho Pc
  • Case Máy Tính Là Gì?
  • 1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

    Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

    Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

    Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

    1.2.1 CHỨC NĂNG

    Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

    Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

    Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

    Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

    Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

    Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

    Hình 1.1: Các chức n

    ăng c ơ bản của máy tính

    Điều khiển:

    bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

    Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

    Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác .

    Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ .

    đổiường ngoài

    Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

    dữ liệu với môi tr

    1.2.2 CẤU TRÚC

    Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

    Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

    Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

    Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

    Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

    Đ

    ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

    Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

    Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

    Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

    Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

    đó hoạt động của máy tính.

    Đ

    ơn vị điều khiển:

    điều khiển hoạt động của CPU và do

    Đ

    ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

    Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

    Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

    Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

    Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

    Bộ lập dãy logic

    Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

    Bộ nhớ điều khiển

    Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

    Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

    Phần 2: Hệ thống máy tính

    Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

    Phần 4: Đơn vị điều khiển

    Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

    Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led
  • Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led Philips
  • Bộ Đèn Led Tuýp T8 Thủy Tinh 1,2M Tlc Tt
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 26W Siêu Sáng
  • Đèn Tuýp Led T8 1.2M 20W
  • 1 Số Giun Tròn Thường Gặp Và Đặc Điểm Chung 1 So Giun Tron Thuong Gap Va Dac Diem Chung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Tẩy Giun Cho Bé Theo Định Kỳ
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Tẩy Giun Định Kỳ
  • Đã Bao Lâu Rồi Bạn Chưa Tẩy Giun? Bạn Có Biết Nó Quan Trọng Thế Nào Không?
  • Tẩy Giun Cho Chó: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Xổ Giun Định Kỳ
  • Xổ Giun Trước Khi Mang Thai
  • KIỂM TRA BÀI CŨ:

    1. Tr×nh bµy cÊu t¹o ngoµi cña giun ®©t? Nªu lîi Ých cña giun ®Êt ®èi víi ®Êt trång ?

    đại diện

    đa dạng

    Cụm từ gợi ý: Đất ẩm, nước ngọt, nước mặn, nước lợ, lá cây…..

    Tự do, chui rúc, ký sinh, định cư…..

    Đất ẩm

    Chui rúc

    Nước ngọt, mặn, lợ.

    Ký sinh ngoài

    Nước lợ

    Tự do

    Nước ngọt

    Định cư

    Đất, lá cây

    Tự do

    Nước mặn

    Tự do

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    KÕt luËn:

    – Giun ®èt cã nhiÒu lo¹i: V¾t, ®Øa, giun ®á, r­¬i, sa sïng…

    – Sèng ë c¸c m”i tr­êng: §Êt Èm, n­íc, l¸ c©y…

    – Giun ®èt cã thÓ sèng tù do, ®Þnh c­ hay chui róc.

    Bài 17 : một số giun đốt khác và

    đặc điểm chung của ngành giun đốt

    I.MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP :

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    Bài tâp1: Em hãy điền dấu đúng (Đ) sai (S)vào ô trống: Những đặc điểm đúng với giun đốt.

    S

    1. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    2. Cơ thể dài phân đôt.

    3. Có thể xoang.

    4. Có xoang cơ thể chưa chính thức.

    5. Hô hấp qua da hay mang.

    6. Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ.

    7. Cơ quan tiêu hoá dạng ống, thiếu hậu môn.

    8. Hệ tiêu hoá phân hoá.

    9. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, giác quan phát triển.

    10. Di chuyển nhờ lông bơi.

    11. Di chuyển nhờ chi bên, hay tơ của thành cơ thể.

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Đ

    S

    Đ

    Bài tập 2: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

    Để nhận biết đại diện của giun đốt cần dựa vào đặc điểm nào ?

    A. Cơ thể dẹp, có đối xứng hai bên.

    B. Cơ thể hình trụ, có vỏ cuticun.

    C. Cơ thể hình giun phân đốt.

    D. . Cả A, B và C.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VÀ HỌC BÀI Ở NHÀ

    Học bài:

    – Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi ( 1 ), ( 2 ) và ( 3 ) – SGK , Tr. 61.

    2. Làm bài tập :

    – Làm bài tập ( 4 ) – SGK, Tr. 61.

    3. Chuẩn bị bài sau:

    – Ôn tập các nội dung kiến thức các bài từ đầu năm học để chuẩn bị cho Bài Kiểm tra 45′. Chú ý Chương: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt.

    Trường THCS QUÁCH VĂN PHẨM

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Lợi Ích Tiêu Biểu Khi Nuôi Trùn Quế Bằng Rác Thải
  • Lợi Ích Của Phân Trùn Quế Nutri Đối Với Cây Trồng
  • Ích Lợi Của Phân Trùn Quế
  • Lợi Ích Của Trùn Quế
  • Phân Giun Quế Đem Lại Cho Cây Trồng Những Lợi Ích Gì?
  • Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Loi Ich Cua May Tinh Bang Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Lý Do Nên Mua Tablet Thay Cho Smartphone
  • Máy Tính Bàn Có Tốt Không? Lợi Ích Của Máy Tính Bàn
  • 5 Lợi Thế Của Máy Tính Bảng So Với Laptop Và Smartphone
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Máy Tính Trong Lớp Học
  • Lợi Ích Và Nhược Điểm Của Máy Tính Trong Trường Học
  • Nhóm thực hiện: Tổ I

    Thành Viên Nhóm:Minh Hoàng, Minh Hiếu,Huyền Trang,Yến, Quân,Đạt,Dũng

    LỢI ÍCH CỦA MÁY TÍNH BẢNG

    I. Máy tính bảng là gì ?

    Máy tính bảng (tiếng Anh: Tablet computer) còn được gọi ngắn gọn là Tablet, là một loại thiết bị máy tính tất cả trong một

    Là loại thiết bị di động thứ ba, là giao thoa giữa hai loại thiết bị smartphone hay laptop . Tên gọi của loại thiết bị này là bảng viết vì nó trông giống cái bảng.

    II. Làm gì với máy tính bảng

    Một nghiên cứu mới đây của Staples Inc đã cho biết rằng, máy tính bảng đang góp phần làm cuộc sống của chúng ta tiện nghi và tốt đẹp hơn.

    Chúng theo tay chủ nhân vào nhà tắm, trên giường và cả khi đi ăn nhà hàng.

    35% người đem theo máy tính bảng của mình khi đang thư giãn trong nhà, 78% dùng MTB trên giường và 30% số người tiết lộ rằng họ từng đem chúng theo khi đi ăn nhà hàng

    1. Lĩnh vực đời sống

    Xem phim, chơi game và nghe nhạc cực thích

    Máy tính bảng là thiết bị tiện lợi nhất để xem phim và chơi game ở mọi lúc, mọi nơi, ngay cả trên đường đi.

    Cùng bạn vào bếp

    Máy tính bảng sẽ làm cho công việc nội trợ trở nên thú vị và tiết kiệm thời gian hơn.

    Truy cập mạng xã hội 24/7

    Quá nghiền Facebook và Twitter? Các tính năng kết nối sẽ giúp bạn chia sẻ bài viết, chụp ảnh và chat video cùng bạn bè và gia đình.

    Trẻ em cũng yêu thích

    Trên thị trường đã có một số loại máy tính bảng phục vụ những hoạt động rất riêng của trẻ nhỏ: vẽ và tô màu, đọc truyện tranh, tập ca hát.

    75% người cho biết họ dùng MTB để kiểm tra email công việc, trong đó có đến 60% cho rằng MTB giúp họ tăng năng suất làm việc và 33% đã dùng chúng để xem, chỉnh sửa các văn bản, tài liệu làm việc. Máy tính bảng còn là trợ thủ đắc lực cho không ít người, với 60% cho biết có mang theo nó khi đi nghỉ mát để kiểm tra email, đặt phòng khách sạn, lên lịch hẹn…

    Hồi đầu năm, Staples Inc cũng từng khảo sát và nhận thấy khoảng 61% doanh nghiệp ở Mỹ có nhân viên dùng máy tính bảng để phục vụ công việc, mặc dù nhiều người trong số họ tự bỏ tiền túi ra để mua, nhưng không sao, miễn họ dùng nó hiệu quả là được.

    2. Hoạt động xã hội và công việc

    Tiện ích cho công việc

    Bạn muốn có 1 thiết bị kết nối đám mây, truy cập tài liệu ngay trên đường đi hay đơn giản là soạn thảo tài liệu, máy tính bảng có đủ các tính năng và sự linh hoạt để hỗ trợ

    Office trong tầm tay

    Hầu hết các MTB hiện nay đều được tích hợp khả năng đọc và chỉnh sửa file Word, Excel hay PowerPoint. Đặc biệt, MTB Galaxy Tab của Samsung còn có khả năng lưu trữ tài liệu trực tiếp trên Internet nhờ công cụ ThinkFree. Điều này đặc biệt có lợi cho những ai có nhu cầu chỉnh sửa và chia sẻ file trực tuyến.

    Sẽ rất không đầy đủ nếu không nhắc đến khả năng hỗ trợ sắp xếp công việc hiệu quả của MTB nhờ vào công cụ lịch làm việc. Chiếc lịch này vừa theo dõi ngày giờ, nhắc nhở sự kiện, vừa kiêm luôn khung ảnh kỹ thuật số trang trí trên bàn làm việc nhờ có kích cỡ màn hình lớn.

    Quản lý công việc xuất sắc

    Học sinh có thể dùng máy tính bảng để ghi chép bài, truy cập các công cụ nghiên cứu, ghi lại những đoạn giảng nhanh và dài của giáo viên, và tải về các ứng dụng dành riêng cho giáo dục.

    Hỗ trợ cả trường học

    Cho các hoạt động tài chính

    Bạn có thể theo dõi biến động thị trường, sự lên xuống của giá cổ phiếu trên máy tính bảng. Đặc biệt, máy tính bảng rất phù hợp cho những chuyến ” shopping online”, đặc biệt khi bạn là tín đồ của các của hàng thời trang trực tuyến.

    Hỗ trợ thuyết trình hiệu quả

    Hầu như tất cả các MTB đều có cổng HDMI nên có thể trở thành công cụ trình diễn đắc lực. MTB hoàn toàn có thể thay thế laptop khi thuyết trình vì MTB không chỉ đọc được file PowerPoint mà còn hỗ trợ những tính năng phụ tiện lợi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Bền Chắc Cho Các Dịch Vụ Tại Hiện Trường
  • 10 Lợi Ích Của Máy Tính Bảng Gồ Ghề
  • Lợi Ích Không Tưởng Của Việc Ăn Mật Ong Hàng Ngày
  • Những Công Dụng Tuyệt Vời Của Viên Tinh Bột Nghệ
  • Viên Nghệ Mật Ong, Sữa Ong Chúa Quê Việt 100% Từ Thiên Nhiên
  • Danh Gia Tac Dung Giam Dau Sau Mo Cua Magnesium Sulphate Truyen Tinh Mach

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp 50 Ống
  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0.15G/ml Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp 50 Ống 10Ml Dung Dịch Tiêm
  • Magne B6 Là Thuốc Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Điều Trị Bệnh
  • + 12 Về Thuốc Người Sử Dụng Phải Biết
  • Thuốc Aluminum Hydroxide And Magnesium Trisilicate
  • Published on

    Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ

    1. 1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ . MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00146 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Sự ra đời của rất nhiều phương pháp giảm đau sử dụng trên lâm sàng đã đáp ứng phần nào yêu cầu giảm đau của bệnh nhân. Từ các phương pháp không dùng thuốc như: thư giãn, tập thở, liệu pháp tâm sinh lý, thôi miên, châm cứu…, đến các phương pháp dùng thuốc như: thuốc họ morphin, thuốc không steroid, rồi đến các phương pháp gây tê vùng, gây tê đám rối, gây tê ngoài màng cứng (NMC), bệnh nhân tự kiểm soát đau qua đường tĩnh mạch (PCA) hoặc qua khoang ngoài màng cứng (PCAE),.. mỗi phương pháp đều có những ưu khuyết điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp giảm đau sau mổ tùy thuộc vào từng bệnh nhân và điều kiện cụ thể của từng bệnh viện. Trong đó phương pháp gây tê tủy sống bằng bupivacain phối hợp với fentanyl để vô cảm trong mổ và kết hợp giảm đau sau mổ bằng PCA morphin cho phẫu thuật chi dưới đang được áp dụng khá phổ biến ở nước ta, song còn có những mặt hạn chế. Vì vậy việc phối hợp các thuốc như thế nào để có tác dụng hợp đồng giảm đau tốt và giảm bớt các tác dụng không mong muốn luôn được các nhà gây mê quan tâm và nghiên cứu. Magnesium sulphate (MgSO4) là một thuốc đã được biết đến như dùng để điều trị tiền sản giật, chống loạn nhịp và điều trị các trường hợp thiếu hụt ion Mg… Hiện nay trên thế giới đã có các nghiên cứu sử dụng MgSO4 tiêm vào khoang dưới nhện hay truyền tĩnh mạch để giảm đau sau phẫu thuật, tuy nhiên hiệu quả của nó còn cần nghiên cứu , [67]. Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào sử dụng MgSO4 truyền tĩnh mạch để giảm đau sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật chi dưới.
    2. 2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl” với mục hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ, tác dụng ức chế vận động của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl. 2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp này. MỤC LỤC Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 13 1.1. LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN, OPIOID TRONG GTTS 13 1.1.1. Trên thế giới 13 1.1.2. Tại Việt Nam 15 1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GTTS 16 1.2.1. Cột sống 16 1.2.2. Các dây chằng và màng 17 1.2.3. Các khoang 17 1.2.4. Tuỷ sống 18 1.2.5. Dịch não tuỷ 19 1.2.6. Phân phối tiết đoạn 20 1.2.7. Hệ thần kinh thực vật 21
    3. 3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.3. SINH LÝ CỦA GTTS 21 1.3.1. Tác dụng vô cảm của GTTS 21 1.3.2. Tác dụng của GTTS lên huyết động 21 1.3.3. Tác dụng của GTTS lên chức năng hô hấp 22 1.3.4. Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết 22 1.3.5. Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hoá 22 1.3.6. Tác dụng của GTTS trên hệ tiết niệu và sinh dục 22 1.4. THUỐC DÙNG TRONG GTTS 23 1.4.1. Bupivacain 23 1.4.2. Fentanyl 27 1.5. MAGNESIUM SULPHATE 29 1.5.1. Đặc tính dược lực học, cơ chế tác dụng 29 1.5.2. Dược động học 30 1.5.3. Chỉ’ định 31 1.5.4. Chống chỉ định 31 1.5.5. Tính tương kỵ 32 1.5.6. Tương tác thuốc 32 1.5.7. Tác dụng không mong muốn 32 1.5.8. Thành phần của thuốc, dạng bào chế 32 1.6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MAGNESIUM SULPHATE ĐỂ GIẢM ĐAU VÀ Dự PHÒNG ĐAU SAU MỔ 32
    4. 4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.7. PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU DO BỆNH NHÂN Tự KIỂM SOÁT 34 1.7.1. Khái niệm 34 1.7.2. Hệ thống PCA 35 1.7.3. Thuốc morphin dùng trong PCA 36 1.7.4. Cách sử dụng và những phiền nạn gặp phải 37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN 38 2.1.1. Đối tượng 38 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 38 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 38 2.1.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu 39 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 39 2.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu 39 2.2.3. Kỹ thuật tiến hành 40 2.2.4. Các chỉ số đánh giá tại các thời điểm 44 2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 46 2.3.1. Đánh giá thời gian ức chế cảm giác đau ở T12 46 2.3.2. Đánh giá tác dụng ức chế vận động 46 2.3.3. Đánh giá mức phong bế tối đa 47 2.3.4. Ảnh hưởng đến tuần hoàn 47
    5. 7. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.8. Thời gian phẫu thuật 69 4.2. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ CẢM GIÁC 70 4.2.1. Thời gian khởi phát mất cảm giác đau ở mức T12 70 4.2.2. Thời gian mất cảm giác đau ở T12 70 4.2.3. Mức phong bế tối đa 71 4.3. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ VẬN ĐỘNG 71 4.3.1. Thời gian khởi phát liệt vận động ở mức M1 71 4.3.2. Thời gian phục hồi vận động ở mức M1 72 4.4. KẾT QUẢ GIẢM ĐAU 72 4.4.1. Thời gian yêu cầu liều thuốc giảm đau đầu tiên 72 4.4.2. Thời kỳ chuẩn độ 74 4.4.3. Thời kỳ tiến hành giảm đau sau mổ 75 4.5. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN TUẦN HOÀN 79 4.5.1. Ảnh hưởng lên tần số tim và huyết áp trung bình 79 4.5.2. Lượng dịch và máu phải truyền 80 4.5.3. Lượng atropin và ephedrin phải sử dụng 81 4.6. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN HÔ HẤP 81 4.6.1. Ảnh hưởng lên tần số thở 81 4.6.2. Thay đổi SpO2 82 4.7. MỨC ĐỘ AN THẦN 82 4.8. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 83
    6. 8. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.8.1. Buồn nôn – nôn 83 4.8.2. Bí đái 84 4.8.3. Ngứa 84 4.8.4. Đau đầu 85 4.8.5. Run – rét run 85 4.8.6. Các tác dụng không mong muốn khác như 86 4.9. TÁC DỤNG GIẢM ĐAU SAU MỔ VÀ LIỀU LƯỢNG, ĐƯỜNG TIÊM MAGNESIUM SULPHATE 86 4.9.1. Tác dụng giảm đau sau mổ và liều lượng MgSO4 86 4.9.2. Đường tiêm thuốc 88 KẾT LUẬN 89 KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl I- TIẾNG VIỆT 1. Hoàng Văn Bách (2001), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của bupivacain – fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội. 2. Đặng Thị Châm (2005), “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của nefopam trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 3. Bùi Quốc Công (2003), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống bằng hỗn hợp bupivacain và fentanyl trong mổ lấy thai”. Luận văn chuyên khoa cấp II, trường
    7. 9. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 ĐH Y HN. 4. Phạm Thị Minh Đức (1996), “Huyết áp động mạch “,Chuyên đề sinh lý học tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội, 51 – 61. 5. Phạm Minh Đức (2003), “Nghiên cứu sử dụng bupivacain kết hợp fentanyl gây tê tủy sống trong phẫu thuật cắt tử cung “, Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học y Hà nội, Hà Nội. 6. Cao Thị Bích Hạnh (2001), “So sánh tác dụng của GTTS bằng marcain 0,5% đồng tỷ trọng và marcain 0,5% tăng tỷ trọng trong phẫu thuật chi dưới”. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹy khoa, ĐH Y – Dược TP HCM. 7. Vũ Thị Thu Hiền (2007), “Đánh giá biến chứng đau đầu của bệnh nhân sau gây tê tủy sống để phẫu thuật “, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa khóa 2001 – 2007. Trường ĐH Y HN. 8. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2005), “Thuốc giảm đau gây ngủ” , Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr 147-164. 9. Chu Mạnh Khoa (1998), “GTTS bằng dolargan: các biến chứng và xử lý tại bệnh viện tuyến tỉnh”. Tạp chí ngoại khoa số 4. 10. Nguyễn Ngọc Khoa (2008), “Đánh giá hiệu quả vô cảm của GTTS bằng hỗn hợp bupivacain- fentanyl so với bupivacain – sufentanil để phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới”. Luận văn thạc sỹy học, trường ĐH Y HN. 11. Phạm Khuê (1990), “Tổ chức liên kết và tuổi già”, Lão khoa đại cương, Nhà xuất bản Y học, 17 – 30. 12. Bùi Ích Kim (1984), “Gây tê tủy sống bằng marcain 0,5%”. Kinh nghiệm qua 46 trường hợp, báo cáo hội nghị GMHS. 13. Bùi Ích Kim (1997), “Thuốc tê bupivacain” Bài giảng GMHS, đào tạo nâng cao lần 2, HN 1 – 8. 14. Bùi íchKim (2001), “Gây tê ngoài màng cứng – gây tê tủy sống”. Tài liệu đào tạo tại chuyên đề GMHS, 81 – 115. 15. Tôn Đức Lang (1988), “Tổngquan về ứng dụng tiêm opiates vào khoang NMC hoặc khoang dưới nhện để giảm đau…”, Tạp chí khoa học ngoại khoa, 16(2). 16. Đỗ Ngọc Lâm (2002), “Thuốc giảm đau họ morphin” Bài giảng GMHS, tập 1. Bộ môn GMHS, trường ĐH Y HN, nhà xuất bản y học, 407 – 423. 17. Đỗ Văn Lợi (2007), “Nghiên cứu phối hợp bupivacain với morphin hoặc fentanyl trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai và giảm đau sau mổ”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 18. Vidal Việt Nam (2000), “Marcain 0.5% 4ml và marcain spinal 0.5% 4ml, marcain heavy 4ml”. Nhà xuất bản OVP- Paris trang 405-408. 19. Võ Thị Tuyết Nga (2003), “Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ của meloxicam trong phẫu thật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường
    8. 10. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 20. Đào Văn Phan (1998), “Dược lý thuốc tê”, Dược lý học, nhà xuất bản y học, HN. 145 – 151. 21. Nguyễn Quang Quyền (1999), “Atlas giải phẫu người”, Nhà xuất bản y học TP HCM, 162 – 168. 22. Lê Thị Thanh Thái (1991), “Điều trị cấp cứu tim mạch”, Ấn bản lần thứ 5, Khoa tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. 58 – 69. 23. Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), “Các thuốc giảm đau dòng họ morphin” , Thuốc sử dụng trong gây mê, tr180-235 24. Nguyễn Thụ (2002), ” Sinh lý thần kinh về đau” , Bài giảng gây mê hồi sức , tập 1 , Nhà xuất bản Y học , tr 142-151 25. Công Quyết Thắng (1984), “Gây tê tủy sống bằng pethidin”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa I hệ nội trú, Trường ĐH Y HN. 26. Công Quyết Thắng (2002), “Gây tê tủy sống – gây tê NMC”, Bài giảng GMHS, tập II, 45 – 83. 27. Công Quyết Thắng (2005), “Kết hợp GTTS và NMC bằng bupivacain và morphin hoặc dolargan hay fentanyl để mổ và giảm đau sau mổ”. Luận án tốt nghiệp tiến sỹ, ĐH Y HN. 28. Lê Toàn Thắng (2006), “Nghiên cứu tác dụng giảm đau dự phòng sau mổ bụng trên của nefopam truyền tĩnh mạch trước mổ ở các bệnh nhân có dùng PCA morphin tĩnh mạch” , Luận văn thạc sỹ y học , Trường đại học y Hà Nội , Hà Nội. 29. Trịnh Thị Thơm (2009), ” Đánh giá tác dụng giảm đau của ketorolac khi phối hợp với morphin tĩnh mạch do bệnh nhân điều khiển sau phẫu thuật cộtsống thắt lưng” , Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện , Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội. 30. Phạm Anh Tuấn (2007), “So sánh tác dụng GTTS của bupivacain với các liều nhỏ khác nhau và fentanyl để nội soicắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”. Luận văn thạc sỹ y học, ĐH Y HN. 31. Phan Anh Tuấn (2008), “Đánh giá tác dụng GTTS bằng bupivacain kết hợp với morphin và bupivacain kết hợp với fentanyl trong mổ chi dưới” . Luận văn thạc sỹy học, Học viện Quân Y. 32. Nguyễn Bá Tuân (2011), “Nghiên cứu tác dụng dự phòng đau sau mổ của gabapentin trên bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú . Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0.15 G/ml: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • 10 Công Dụng Của Tinh Dầu Hoa Oải Hương Lavender Dành Cho Bạn
  • Viên Uống Calcium Magnesium Vitamin D3 Puritans Pride Của Mỹ
  • Tác Dụng Không Ngờ Của Tinh Dầu Thông Đỏ Hàn Quốc Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Công Dụng Của Tinh Dầu Hạnh Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100